VZV được phát hiện đầu tiên trong năm 1943 bởi Ruska bằng kính hiển viđiện tử từ dịch mụn nước của bệnh nhân thủy đậu [70].. Bệnh lây truyền chủ yếu qua đường hô hấp dohít phải vi-rút từ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệunêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ côngtrình nghiên cứu nào khác
HOURT BORA
Trang 4MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, LƯU ĐỒ
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 4
MỤC TIÊU TỔNG QUÁT 4
MỤC TIÊU CỤ THỂ 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1.1 Vi-rút Varicella-zoster 5
1.1.1 Giới thiệu 5
1.1.2 Tác nhân gây bệnh 5
1.1.3 Đặc điểm vi sinh 7
1.2 Bệnh thủy đậu 8
1.2.1 Lịch sử bệnh 9
Trang 51.2.2 Dịch tễ học 10
1.2.3 Sự lây truyền của bệnh thủy đậu 11
1.2.4 Sinh bệnh học 11
1.2.5 Đặc điểm lâm sàng 13
1.2.6 Đặc điểm cận lâm sàng 18
1.2.7 Chẩn đoán 19
1.2.8 Điều trị 20
1.2.9 Các biến chứng thường gặp 22
1.2.10 Phòng bệnh 25
1.3 Tình hình nghiên cứu bệnh thủy đậu 27
1.3.1 Trong nước 27
1.3.2 Ngoài nước 29
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
2.1 Thiết kế nghiên cứu 32
2.2 Đối tượng nghiên cứu 32
2.2.1 Dân số đích 32
2.2.2 Dân số mục tiêu 32
2.2.3 Dân số chọn mẫu 32
2.3 Mẫu và phương pháp chọn mẫu 32
2.3.1 Cỡ mẫu 32
2.3.2 Tiêu chí chọn mẫu 32
Trang 62.3.3 Tiêu chí loại trừ trong quá trình nghiên cứu 32
2.3.4 Kiểm soát sai lệch 33
2.4 Biến số nghiên cứu 33
2.4.1 Liệt kê các biến số 33
2.4.2 Định nghĩa các biến số 37
2.5 Phương pháp thu nhập số liệu 40
2.5.1 Phương pháp thu nhập số liệu 40
2.5.2 Công cụ thu thập dữ liệu 41
2.5.3 Kiểm soát sai lệnh thông tin 41
2.5.4 Các bước tiến hành thu thập số liệu 41
2.6 Xử lý và phân tích số liệu 42
2.7 Vấn đề y đức 42
2.8 Hạn chế đề tài 43
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 44
3.1 Đặc điểm dịch tễ 44
3.1.1 Giới tính 45
3.1.2 Tuổi 45
3.1.3 Địa chỉ 45
3.1.4 Phân bố bệnh theo tháng trong năm 45
3.1.5 Nguồn lây 46
3.1.6 Chủng ngừa thủy đậu 47
Trang 73.1.7 Tình trạng dinh dưỡng 47
3.1.8 Bệnh lý nền 48
3.2 Đặc điểm lâm sàng 49
3.2.1 Lý do nhập viện 49
3.2.2 Thời điểm nhập viện 49
3.2.3 Triệu chứng lâm sàng 50
3.3 Đặc điểm cận lâm sàng 52
3.3.1 Xét nghiệm huyết học và sinh hóa máu 52
3.3.2 Đặc điểm dịch não tủy 53
3.3.3 Xét nghiệm khác 54
3.4 Đặc điểm điều trị 56
3.5 Đặc điểm biến chứng: 57
3.6 Tình trạng xuất viện 60
3.7 Đặc điểm bệnh nhi thủy đậu tử vong 60
3.8 Đặc điểm thủy đậu ở trẻ nhỏ hơn 1 tuổi 64
Chương 4: BÀN LUẬN 68
4.1 Đặc điểm dịch tễ 68
4.1.1 Giới tính 68
4.1.2 Tuổi 69
4.1.3 Địa chỉ 70
4.1.4 Mùa 71
Trang 84.1.5 Nguồn lây 72
4.1.6 Chủng ngừa 72
4.1.7 Tình trạng dinh dưỡng 74
4.1.8 Bệnh lý nền 74
4.2 Đặc điểm lâm sàng 75
4.2.1 Lý do nhập viện 75
4.2.2 Thời điểm nhập viện 75
4.2.3 Triệu chứng lâm sàng 76
4.3 Đặc điểm cận lâm sàng 79
4.3.1 Đặc điểm xét nghiệm máu và sinh hóa 79
4.3.2 Dịch não tủy 80
4.3.3 Xét nghiệm khác 81
4.4 Đặc điểm điều trị 82
4.5 Biến chứng 83
4.6 Tình trạng xuất viện 86
4.7 Đặc điểm bệnh nhi thủy đậu tử vong 87
4.8 Đặc điểm thủy đậu ở trẻ nhỏ hơn 1 tuổi 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT
Trung vị (25th-75th) Trung vị (khoảng tứ phân vị 25-75)
Trang 10DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH
ALT Alanin Amino Transferase
AST Aspartate Amino Transferase
CDC Centers for Disease Control Trung tâm kiểm soát và
and Prevention phòng chống dịch bệnh
DNA Deoxyribonucleic acid
HHV Human Herpes virus Vi-rút Herpes gây bệnh
ở ngườiLDH Lactate dehydrogenase
PCR Polymerase Chain Reaction Phản ứng khuếch đại gen
S aureus Staphylococcus aureus Tụ cầu khuẩn
VZV Varizolla zoster virus
VZIG Varicella zoster immune Globulin miễn dịch
WHO World Health Organization Tổ chức Y tế Thế Giới
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Các vi-rút herpes thuộc họ Human Herpes virus (HHV) 5
Bảng 2.1: Liệt kê các biến số 33
Bảng 3.1: Phân bố bệnh theo giới tính, tuổi và địa chỉ 44
Bảng 3.2: Phân bố bệnh theo nguồn lây 46
Bảng 3.3: Phân bố bệnh theo tiền sử chủng ngừa thủy đậu 47
Bảng 3.4: Phân bố bệnh theo tình trạng dinh dưỡng 47
Bảng 3.5: Phân bố bệnh theo bệnh lý nền 48
Bảng 3.6: Lý do nhập viện 49
Bảng 3.7: Thời điểm nhập viện 49
Bảng 3.8: Đặc điểm lâm sàng 50
Bảng 3.9: Đặc điểm xét nghiệm máu 52
Bảng 3.10: Đặc điểm dịch não tủy 54
Bảng 3.11: Xét nghiệm khác 54
Bảng 3.12: Đặc điểm điều trị 56
Bảng 3.13: Đặc điểm biến chứng 57
Bảng 3.14: Phân bố các biến chứng và không biến chứng 58
Bảng 3.15: Đặc điểm xuất viện 60
Bảng 3.16: Đặc điểm bệnh nhi nhỏ hơn 1 tuổi 64
Trang 12DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, LƯU ĐỒ
Lưu đồ 2.1 Quy trình thực hiện nghiên cứu 41Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh theo theo các tháng trong năm 45
Trang 13DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Cấu trúc của Varicella zoster vrius 7
Hình 1.2: Sinh bệnh học thủy đậu 12
Hình 1.3: Tổn thương thủy đậu ở giai đoạn khác nhau 16
Hình 1.4: Tổn thương thủy đậu trên bệnh nhân đã chích ngừa 18
Trang 14ĐẶT VẤN ĐỀ
Thủy đậu là một bệnh truyền nhiễm rất hay lây, do Varicella zoster virus
(VZV) gây ra Bệnh có khả năng lây thành đại dịch Biểu hiện lâm sàng chính củabệnh là phát ban dạng mụn nước ở da và niêm mạc Thời gian lây bệnh của thủyđậu xảy ra từ một đến hai ngày trước khi xuất hiện phát ban cho đến lúc tất cả cáctổn thương đã đóng mày Bệnh lây truyền chủ yếu qua đường hô hấp do hít phảivi-rút từ những giọt nước bọt lơ lửng trong không khí hoặc tiếp xúc trực tiếp vớidịch tiết từ các mụn nước và các vết lở loét trên da người bệnh [13], [23] Thủyđậu xảy ra chủ yếu ở trẻ em nhưng thường diễn tiến lành tính Trẻ sơ sinh, phụ nữmang thai và người suy giảm miễn dịch có nguy cơ cao bị biến chứng như bộinhiễm, viêm phổi, viêm não, viêm gan… có thể dẫn tới tử vong [2], [56]
Theo Tổ chức y tế thế giới (World Health Organization, WHO), thủy đậuxảy ra trên toàn thế giới và trong trường hợp không có chương trình tiêm vắc-xin,bệnh thường ảnh hưởng đến hầu hết mọi người ở độ tuổi trưởng thành Tỷ lệ mắcbệnh khác nhau theo khí hậu (ôn đới và nhiệt đới, nguyên nhân của sự khác biệtnày chưa được hiểu rõ và liên quan đến đặc tính của VZV nhạy cảm với nhiệt),mật độ dân số và nguy cơ bị phơi nhiễm (ví dụ như đi học tại nhà trẻ hoặc trườnghọc hoặc số anh chị em trong gia đình) [81] Trước khi vắc-xin thủy đậu được cấpphép sử dụng vào tháng 3 năm 1995, hàng năm tại Mỹ có khoảng 4 triệu trườnghợp mắc bệnh thủy đậu, 10.500-13.500 trường hợp phải nhập viện do biến chứng,
và số tử vong lên đến 100-150 ca hàng năm [51] Sau đó, nhiều báo cáo tại Mỹ từnăm 1995 đến năm 2000 cho thấy tỷ lệ mắc bệnh và nhập viện do thủy đậu giảmđáng kể [73]
Trang 15Tại Việt Nam, theo báo cáo của Bộ Y tế, trung bình hàng năm con số mắcthủy đậu khoảng 30.000-40.000 trường hợp, bệnh thường nhẹ và hầu như không
có tử vong Trong 4 tháng đầu năm 2014, ghi nhận 16.380 trường hợp mắc bệnhthủy đậu tại hầu hết các tỉnh, thành phố trên cả nước.Số mắc tăng cao hơn so vớicùng kỳ năm 2013 (7.900 trường hợp mắc), tuy nhiên vẫn thấp hơn nhiều so vớicùng kỳ năm 2008 có dịch thủy đậu (22.821 trường hợp mắc) Một số tỉnh có sốmắc cao trong 3 tháng 2014 là: Hà Nội (869), Khánh Hòa (851), Đà Nẵng (771),
về bệnh này, đặc biệt là nghiên cứu trên trẻ em Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiêncứu “đặc điểm bệnh thủy đậu ở trẻ em tại khoa nhiễm Bệnh viện Nhi Đồng 1 từtháng 09/2015 - 03/2018” nhằm cập nhật tình hình và thông tin về bệnh thủy đậutrong thời gian qua
Trang 16CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng, cận lâm sàng, điều trị và biến chứng củatrẻ được chẩn đoán thủy đậu tại khoa Nhiễm bệnh viện Nhi Đồng 1 từ tháng09/2015 đến tháng 03/2018 như thế nào?
Trang 17MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
MỤC TIÊU TỔNG QUÁT
Khảo sát đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng, điều trị và biến chứngcủa thủy đậu trên trẻ em được chẩn đoán thủy đậu và điều trị tại khoa Nhiễm bệnhviện Nhi Đồng 1
MỤC TIÊU CỤ THỂ
Trên trẻ được chẩn đoán thủy đậu tại khoa Nhiễm bệnh viện Nhi Đồng 1,chúng tôi:
1 Xác định tỷ lệ đặc điểm dịch tễ
2 Xác định tỷ lệ đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng
3 Xác định tỷ lệ đặc điểm điều trị bằng acyclovir
4 Xác định tỷ lệ các biến chứng liên quan, mô tả đặc điểm bệnh nhân thủyđậu tử vong
Trang 18CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Vi-rút Varicella-zoster
1.1.1 Giới thiệu
Varicella Zoster virus (VZV) có bộ gen là một chuỗi đôi DNA thuộc gia
đình alpha-herpes virus VZV là tác nhân gây ra 2 bệnh cảnh lâm sàng khác nhau
là thủy đậu trong giai đoạn nhiễm ban đầu có thể tạo ra tình trạng nhiễm tiềm ẩntrong hạch thần kinh tủy sống (hạch cảm giác) và sau này có thể kích hoạt lại gây
ra bệnh Zona [3], [23], [44]
VZV được phát hiện đầu tiên trong năm 1943 bởi Ruska bằng kính hiển viđiện tử từ dịch mụn nước của bệnh nhân thủy đậu [70]
1.1.2 Tác nhân gây bệnh
Varicella Zoster virus là alpha-herpes virus thuộc họ vi-rút herpes gồm 8
thành viên (xem bảng 1.1) Tất cả các loại vi-rút herpes đều có chung một số đặctính và có khả năng tiềm ẩn trong cơ thể vật chủ [3], [21]
Bảng 1.1: Các vi-rút herpes thuộc họ Human Herpes virus (HHV)
HerpesViridae α-herpesviruses
HHV1 Herpes simplex
virus-1 (HSV-1)
Bệnh Herpes simplex
ở da, niêm mạc, chủyếu ở nửa trên cơ thể
HHV2 Herpes simplex
virus-2 (HSV-2)
Bệnh Herpes simplex
ở da, niêm mạc, chủyếu ở nửa dưới cơ thể
HHV3 Varicella zoster
virus (VZV) Thủy đậu và zona
Trang 19γ herpesviruses
HHV4 Epstein Barr
virus(EBV)
Nhiễm trùng tăng bạchcầu đơn nhân, u
lympho Burkitt, ulympho hệ thống thầnkinh trung ương/AIDS,carcinoma ở mũi họng,bạch sản lông
HHV8
Vi-rút gâySarcoma Kaposi -một týp của
Rhadinovirus(KSHV)
Sarcoma Kaposi, bệnhCastleman
β herpesviruses
HHV5 Cytomegalovirus
(CMV)
Hội chứng nhiễm trùngtăng bạch cầu đơnnhân, viêm võngmạc
HHV6
Roseolovirus(Vi-rút Herpes áitính với tế bàolympho)
Bệnh phát ban ở trẻ em
HHV7 Roseolovirus Bệnh phát ban ở trẻ em
Bộ gen của VZV mã hóa khoảng 70 gen, hầu hết đều có chuỗi DNA vàchức năng giống như gen của các vi-rút herpes khác Sản phẩm của gen chuyểndạng thymidin đặc hiệu của vi-rút và hợp chất cao phân tử của DNA vi-rút, hỗ trợ
Trang 20việc tái tạo vi-rút Đoạn gen cuối cùng mã hóa cấu trúc protein vi-rút, tương ứngvới mục tiêu của kháng thể và đáp ứng miễn dịch tế bào [22], [29], [72].
1.1.3 Đặc điểm vi sinh
• Đặc điểm cấu trúc VZV
Hình 1.1: Cấu trúc của Varicella zoster virus [60]
Varicella zoster virus (VZV) có dạng hình cầu, đường kính từ 100-200nm
và gồm các thành phần sau:
Bộ gen (Genome) của vi-rút là một chuỗi DNA gồm 125000 cặp bazơ,dạng thẳng, xoắn kép, có khối lượng phân tử khoảng 180 x 106 Dalton, cấu tạogồm một đoạn DNA dài duy nhất gắn kèm với các đoạn lặp lại trái chiều ở hai đầu
và ở giữa Còn một đoạn DNA ngắn duy nhất cũng gắn kèm với các đoạn lặp lạitrái chiều ở hai đầu và ở giữa Genome có tất cả 4 đoạn đồng phân, hai đoạn lớnchiếm 95%, hai đoạn nhỏ chiếm 5%
Trang 21Virion có đường kính 150-200nm, cấu tạo gồm: capsid hình khối đa diện
20 mặt tam giác đều gồm 162 capsome Bao quanh capsid là lớp protein vô địnhhình (tegument) Phía ngoài cùng là vỏ ngoài gồm 2 hoặc hơn 2 lớp màng lipid
Vì chứa lipid nên vi-rút dễ bị bất hoạt bởi các dung môi làm tan vi-rút
Vi-rút có khoảng 30 loại protein cấu trúc và không cấu trúc, trong đó có 6loại glycoprotein, được ký hiệu là E, B, H, I, C, L Glycoprotein giúp cho vi-rútbám và xâm nhập vào tế bào, đồng thời là kháng nguyên để hệ thống miễn dịchnhận diện bao gồm đáp ứng miễn dịch dịch thể và tế bào [17]
Bệnh thủy đậu là một bệnh truyền nhiễm rất hay lây, do Varicella zoster
virus (VZV) gây ra Bệnh có khả năng lây thành đại dịch Biểu hiện lâm sàng
chính của bệnh là phát ban dạng mụn nước ở da và niêm mạc Thời gian lây bệnhcủa thủy đậu xảy ra từ một đến hai ngày trước khi xuất hiện phát ban cho đến lúctất cả các tổn thương đã đóng mày Bệnh lây truyền chủ yếu qua đường hô hấp dohít phải vi-rút từ những giọt nước bọt lơ lửng trong không khí hoặc tiếp xúc trựctiếp với dịch tiết từ các mụn nước và các vết lở loét trên da người bệnh [13], [23].Thủy đậu xảy ra chủ yếu ở trẻ em nhưng thường diễn tiến lành tính Trẻ sơ sinh,phụ nữ mang thai và người suy giảm miễn dịch có nguy cơ cao bị biến chứng nhưbội nhiễm, viêm phổi, viêm não, viêm gan… có thể dẫn tới tử vong [2], [56] Tại
Mỹ, chương trình tiêm chủng thủy đậu làm giảm đáng kể tỷ lệ mắc bệnh, biến
Trang 22chứng, mức độ trầm trọng và tỷ lệ tử vong do thủy đậu ở trẻ em và trong cộngđồng [49].
Năm 1970, Takahashi và cộng sự tìm ra vắc-xin thủy đậu từ vi-rút sốnggiảm động lực chủng Oka tại Nhật Bản [76] Hai thập kỉ sau đó, Hoa Kỳ trở thànhquốc gia đầu tiên thực hiện chương trình chủng ngừa bệnh thủy đậu thường xuyêncho trẻ em sau khi vắc-xin thủy đậu được cấp phép vào năm 1995 [56] Sau đónhiều báo cáo tại Hoa Kỳ từ năm 1995 đến năm 2000 cho thấy tỷ lệ mắc bệnh vànhập viện do thủy đậu giảm đáng kể Từ đó họ kết luận rằng, việc tiếp tục tiêmchủng thủy đậu sẽ làm giảm tỷ lệ mắc bệnh thủy đậu trong cộng đồng cũng nhưtoàn nước Mỹ [73]
Trang 231.2.2 Dịch tễ học
Con người là nguồn bệnh duy nhất của vi-rút thủy đậu Bệnh thủy đậu rất
dễ lây, với tỷ lệ tấn công ít nhất là 90% trong số những người nhạy cảm Tất cảcác chủng tộc, không phân biệt giới tính đều bị nhiễm bệnh như nhau Bệnh thủyđậu thường gây dịch bệnh ở cuối mùa đông và đầu mùa xuân ở vùng ôn đới Lịch
sử tự nhiên của bệnh và tỷ lệ mắc bệnh được hiểu biết nhiều trước khi vắc-xin thủyđậu được cấp phép tại Mỹ vào năm 1995 Trong lịch sử, tuổi nguy cơ mắc bệnhcao nhất là trẻ em 5-9 tuổi và chiếm 50% trong tất cả các trường hợp Vắc-xin thủyđậu đã làm thay đổi đáng kể dịch tễ học của bệnh, làm giảm đáng kể tỷ lệ mắcbệnh thủy đậu trong năm [67]
Tại Mỹ, theo dữ liệu điều tra sức khỏe quốc gia cho thấy tỷ lệ mắc bệnh là15/1000/năm với tỷ lệ mắc cao nhất hàng năm là ở trẻ 5-9 tuổi [72], [80] Nhữngnghiên cứu gần đây hơn công bố tỷ lệ mắc cao nhất hàng năm là ở trẻ 1-4 tuổi (ví
dụ nghiên cứu ở Minnesota) [72], [83] Bệnh có xu hướng gặp ở trẻ nhỏ hơn là dogia tăng nhà trẻ và trung tâm chăm sóc ban ngày [75]
Người ta thấy rằng, ở những nước nhiệt đới và bán nhiệt đới, tuổi trungbình mắc bệnh thủy đậu và tính nhạy cảm ở người lớn cao hơn rõ rệt so với nhữngvùng ôn đới [72]
Theo một số nghiên cứu trong nước về bệnh thủy đậu cho thấy bệnh thủyđậu xảy ra quanh năm với thời điểm mắc bệnh cao nhất là tháng 3, bệnh cũng haygặp ở tháng 1, tháng 2 và thấp vào các tháng mùa mưa Tỷ lệ mắc bệnh giữa nam
và nữ không có sự khác biệt rõ ràng với tỷ lệ nam nhiều hơn nữ một chút Lứa tuổimắc bệnh cao nhất là trẻ dưới 5 tuổi [8], [14]
Mặc dù bệnh thủy đậu thường nghiêm trọng ở người suy giảm miễn dịch(tỷ lệ tử vong khoảng 7% ở trẻ bị bạch cầu cấp dòng lympho trước khi globulin
Trang 24miễn dịch chống rút thủy đậu được cấp phép và hiệu quả của thuốc kháng rút) nhưng nhiều trường hợp khác bệnh thủy đậu có thể nặng và tử vong trên nhữngngười khỏe mạnh bình thường trước đó (ví dụ tại Mỹ từ năm 1970-1994, 89% và75% trong các trường hợp tử vong do thủy đậu ở trẻ em và người lớn xảy ra trênnhững bệnh nhân được ghi nhận là khỏe mạnh trước đó) [43], [57], [72].
vi-1.2.3 Sự lây truyền của bệnh thủy đậu
Bệnh thủy đậu có tính lây nhiễm cao Tỷ lệ nhiễm là 90% ở những ngườitrong gia đình, trong giới hạn rộng hơn như xảy ra trong lớp học thì tỷ lệ này làkhoảng 10-35% [23], [41]
Vi-rút này có thể lan truyền từ người này sang người khác bằng cách tiếpxúc trực tiếp, hít phải các chất tiết ra từ dịch mụn nước của tổn thương da tronggiai đoạn cấp của thủy đậu hoặc zona và có thể thông qua giọt nước bọt bắn ra từngười bệnh Người bị bệnh thủy đậu có thể truyền bệnh từ 1-2 ngày trước khi phátban đến khi các mụn nước bị đóng mày Phải mất từ 10-21 ngày sau khi tiếp xúcvới vi-rút để phát triển bệnh thủy đậu Dựa trên các nghiên cứu về khả năng lâytruyền của bệnh trên các thành viên trong gia đình, khoảng 90% sẽ bị nhiễm saukhi có tiếp xúc với người bệnh
Thủy đậu ít lây hơn sởi nhưng dễ lây hơn quai bị và rubella [32]
1.2.4 Sinh bệnh học
Vi-rút thủy đậu lây nhiễm chủ yếu bằng đường hô hấp qua những giọt nướcbọt bắn ra từ người bệnh hoặc dịch tiết ra từ sang thương người bệnh Sau đó vi-rút xâm nhập vào niêm mạc đường hô hấp trên Tiếp theo đó, vi-rút lan rộng tớihạch bạch huyết khu vực dẫn đến kết quả là vi-rút vào máu lần 1 Thời gian nhânlên của vi-rút tại vị trí này khoảng 4-6 ngày Từ đó, vi-rút theo đường máu tới gan,lách và cơ quan khác Trong giai đoạn này bệnh nhân không có triệu chứng lâm
Trang 25sàng gọi là thời kỳ ủ bệnh và kéo dài khoảng 14 ngày Sau khi nhân lên đủ sốlượng vi-rút sẽ vào máu lần thứ 2 để đến da và niêm mạc [23], [48].
Tại da và niêm mạc, tế bào đáy và tế bào gai của nội mạch vi quản tronglớp sừng bị phình ra chứa nhiều dịch tiết, đồng thời chứa tế bào đa nhân khổng lồchứa ẩn thể Vi-rút có thể gây tổn thương các mạch máu tại mụn nước gây xuấthuyết và hoại tử Trong những mụn nước đục có nhiều bạch cầu đa nhân, tế bàothoái hóa và rất nhiều VZV [13], [48]
Hình 1.2: Sinh bệnh học thủy đậu [48]
Cả 2 đáp ứng miễn dịch dịch thể và tế bào đối với VZV được hình thànhtrong vòng vài ngày sau khi khởi phát bệnh thủy đậu Nồng độ kháng thể đạt đỉnhtrong vòng từ 4 đến 8 tuần sau khi khởi phát và duy trì ở mức cao trong khoảng 6tháng và sau đó giảm dần Kháng thể IgG của VZV vẫn được phát hiện ở người
Vi-rút vào máu lần 1
Vi-rút vào máu lần 2
Vi-rút nhân lên tại gan, lách vànhững cơ quan khác
Vi-rút nhân lên tại các hạchbạch huyết vùng
Vi-rút xâm nhập vào niêmmạc đường hô hấp trên
Nhiễm vi-rút tại da và xuấthiện hồng ban mụn nước
Trang 26lớn khỏe mạnh trong nhiều thập kỷ sau khi bị thủy đậu Kháng thể kháng VZVđược tạo ra qua việc tiêm chủng (tạo miễn dịch chủ động) có nồng độ thấp hơnkháng thể của miễn dịch tự nhiên nhưng vẫn tồn tại khoảng 20 năm sau khi đượcchủng ngừa trên cơ địa khỏe mạnh như trẻ em Kháng thể IgG, IgA và IgM tronghuyết thanh có thể phát hiện được sau khi bị cả 2 bệnh thủy đậu và zona Các đápứng miễn dịch qua trung gian tế bào được cho là đóng vai trò quan trọng trongviệc bảo vệ vật chủ chống lại vi-rút Đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào vẫndương tính trong nhiều năm sau khi bị thủy đậu, mặc dù phản ứng này có thể mất
đi ở những người trên 50 tuổi [23], [53]
Tế bào chiếm ưu thế trong tổn thương mụn nước của thủy đậu là bạch cầuhạt Những bạch cầu này có thể đóng một vai trò trong việc tạo ra interferon trongtổn thương mụn nước và có thể là một yếu tố giúp phục hồi Những đáp ứng hoặcphản ứng để ngăn ngừa bệnh thủy đậu sau tái nhiễm VZV được cho là vai trò của
tế bào lympho T gây độc nhưng các kháng thể cũng đóng một vai trò quan trọng
Ở những người tồn tại nồng độ kháng thể có thể phát hiện được hoặc đáp ứng miễndịch qua trung gian tế bào dương tính thường ít khi bị thủy đậu lại so với nhữngngười không có đáp ứng miễn dịch dương tính Do đó, một số dạng miễn dịch quatrung gian tế bào và những kháng thể đặc hiệu có thể đóng vai trò trong việc bảo
vệ vật chủ chống lại VZV [53]
1.2.5 Đặc điểm lâm sàng
a Thủy đậu thông thường
- Thời kỳ ủ bệnh
Thời kỳ ủ bệnh tương đối kéo dài, dao động từ 10-21 ngày, trung bình
14-16 ngày [67] Ở những người suy giảm miễn dịch, giai đoạn ủ bệnh có thể ngắn
Trang 27hơn hoặc có thể dài hơn nếu bệnh nhân được sử dụng globulin miễn dịch (VZIG)sau phơi nhiễm [13].
- Thời kỳ khởi phát
Các triệu chứng khởi phát kéo dài khoảng 24 đến 48 giờ trước khi các tổnthương da đầu tiên xuất hiện Triệu chứng khởi đầu thường ít gặp ở trẻ nhỏ và phổbiến hơn ở trẻ lớn và người lớn Khoảng một nửa trường hợp bắt đầu với triệuchứng sốt, khó chịu, đau đầu và đau bụng Các triệu chứng toàn thân khác baogồm sốt, mệt mỏi và chán ăn, vẫn có thể tồn tại hoặc xuất hiện trong giai đoạnphát ban sớm của bệnh Các triệu chứng hô hấp nghiêm trọng và nôn mửa là bấtthường Thủy đậu không biến chứng thường sốt thấp hơn 38,6oC (101,5oF), nhưng
có thể sốt tới 41oC (106oF) [23]
Một số bệnh nhân có phát ban Phát ban là tiền thân của những mụn nước,
là những hồng ban không tẩm nhuận, kích thước vài mm, nổi trên nền da bìnhthường, tồn tại khoảng 24 giờ trước khi trở thành mụn nước Kèm theo phát banbệnh nhân có thể bị ngứa [13]
Một số tác giả nhận thấy thời kỳ khởi phát bệnh thủy đậu có thể ngắn chỉ
1 ngày với các triệu chứng nhức đầu, sổ mũi, đau cơ, mệt mỏi, sốt và kèm viêmhọng, viêm xuất tiết đường hô hấp trên [77] Ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch thời
kỳ này có thể kéo dài hơn, các triệu chứng lâm sàng nặng hơn [13]
Trang 28ngày sau phát ban Một số bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch có thể vẫn sốt cao dotình trạng nhiễm độc nặng [13], [65].
Ở giai đoạn này, trên da nổi những mụn nước hình tròn hoặc hình giọtnước trên nền viền da hồng ban (đôi khi viền da bình thường); có đường kính thayđổi từ 3-13mm, đa số kích thước <5mm Mụn nước lúc đầu chứa một chất dịchtrong, sau đó khoảng 24-48 giờ thì hóa đục Các tổn thương của thủy đậu thườngxuất hiện theo tuần tự ở vùng đầu mặt cổ hoặc thân mình, sau đó mới lan xuốngtay chân Tổn thương tập trung chủ yếu ở trục thân mình và tương đối ít hơn ở taychân Mụn nước mọc nhiều đợt khác nhau trên một vùng da; do đó có thể thấymụn nước có nhiều lứa tuổi khác nhau trên một diện tích da tại một thời điểm:dạng phát ban, dạng mụn nước trong, dạng mụn nước đục và mụn nước già nhất
có thể tiếp tục phát triển đến hơn 7 ngày Mức độ nặng nhẹ của bệnh liên quan đến
số lượng mụn nước Mụn nước càng nhiều bệnh càng nặng Trẻ nhỏ thường nhẹhơn trẻ lớn Đối với trẻ em có hệ thống miễn dịch bình thường tỷ lệ tử vong
≤ 2/100.000 Tuy nhiên, ở người lớn, tỷ lệ tử vong do thủy đậu cao hơn 15 lần sovới trẻ em [13], [23]
Một số trường hợp có mụn nước dạng xuất huyết Mụn nước có thể mọc ởniêm mạc như niêm mạc miệng, niêm mạc đường tiêu hóa, niêm mạc đường hôhấp, niêm mạc đường tiết niệu Đôi khi niêm mạc âm đạo có thể nổi mụn nước
Trang 29Mụn nước mọc ở niêm mạc có thể gây nuốt đau, ói mửa, đau bụng, tiêu chảy, ho,khó thở, tiểu rát, tiểu máu, xuất huyết âm đạo Một số bệnh nhân có mụn nước ở
mi mắt hoặc kết mạc mắt nhưng hiếm gây tổn thương giác mạc và mắt nghiêmtrọng
Bệnh nhân có thể ngứa Đôi khi có hạch ngoại biên to Những bệnh nhân
có dấu hiệu bội nhiễm có thể có hạch khu vực to [13]
Hình 1.3: Tổn thương thủy đậu ở giai đoạn khác nhau
(Nguồn: https://www.cdc.gov/chickenpox/about/photos.html)
- Thời kỳ hồi phục
Sau khoảng 1 tuần, mụn nước đóng mày, bệnh nhân chuyển sang giai đoạnhồi phục Đối với những bệnh nhân có cơ địa bình thường, mụn nước khi hồi phụckhông để lại sẹo Những mụn nước bị bội nhiễm có thể để lại sẹo nhỏ Giảm sắc
tố da tại chỗ mụn nước kéo dài nhiều ngày đến nhiều tuần nhưng không để lại sẹonếu không bị bội nhiễm Những bệnh nhân suy giảm miễn dịch hoặc có bệnh dasẵn như chàm, sạm da do nắng, tổn thương da sẽ hồi phục chậm hơn [13], [65]
Trang 30b Thủy đậu ở người được chích ngừa
Ban thủy đậu xuất hiện trên người đã chủng ngừa thủy đậu là kết quả từviệc nhiễm của chủng vi-rút thủy đậu hoang dã hoặc là chủng vắc-xin hoặc là donguyên nhân khác (ví dụ: côn trùng đốt, nhiễm vi-rút coxsackie) Trong vòng 0-
42 ngày sau khi chủng ngừa, thủy đậu có thể do nhiễm từ chủng vi-rút thủy đậuhoang dã hoặc chủng vắc-xin tùy thuộc vào giai đoạn tiêm chủng của từng quốcgia Nếu ban thủy đậu xuất hiện trong vòng 1-2 tuần sau khi chủng ngừa thủy đậuthì vẫn là nguyên nhân gây ra bởi chủng vi-rút thủy đậu hoang dã, phản ánh sựnhiễm thủy đậu trước khi tiêm chủng có thể bảo vệ Tuy nhiên, phát ban dạng thủyđậu xuất hiện từ 14-42 ngày sau khi chủng ngừa là kết quả của chủng vi-rút hoang
dã hoặc chủng vắc-xin, phản ánh sự phơi nhiễm và nhiễm trước khi tiêm chủngđược bảo vệ hoặc một hiện tượng không mong muốn của tiêm chủng (bệnh thủyđậu liên quan đến vắc-xin) [65]
Tỷ lệ mắc bệnh thủy đậu sau một liều tiêm chủng là khoảng 15-20% Thủyđậu trên người đã chủng ngừa là bệnh xảy ra trên một người đã chích ngừa hơn 42ngày trước khi xuất hiện phát ban và do chủng vi-rút thủy đậu hoang dã gây ra.Trong những trường hợp này ban thủy đậu thường không điển hình, chủ yếu là tổnthương dạng dát, sẩn, còn mụn nước ít gặp hơn Bệnh thường nhẹ với sang thương
ít hơn 50, thời gian phát ban ngắn hơn, ít biến chứng và sốt nhẹ hoặc không sốt.Tuy nhiên, trong trường hợp tiêm một liều vắc-xin, khoảng 25-30% bệnh thườngkhông nhẹ với các triệu chứng lâm sàng tương tự như thủy đậu thông thường [31],[65]
Trang 31Hình 1.4: Tổn thương thủy đậu trên bệnh nhân đã chích ngừa
(Nguồn: https://www.cdc.gov/chickenpox/about/photos.html)
1.2.6 Đặc điểm cận lâm sàng
• Công thức máu
- Bạch cầu máu thường bình thường hoặc tăng nhẹ
- Bạch cầu có thể giảm (chủ yếu trong 72 giờ đầu sau phát ban)
- Lympho bào tăng
- Bạch cầu tăng với thành phần đa nhân trung tính tăng khi có biến chứngbội nhiễm
- Tiểu cầu và hồng cầu bình thường
• Chức năng gan: Có thể bình thường hoặc tăng nhẹ.
• Dịch não tủy
Trên bệnh nhân có biến chứng viêm màng não do thủy đậu
- Tế bào tăng vừa, có khi tới 100 tế bào/mm3, tế bào lympho chiếm ưu thế
- Protein dịch não tủy tăng nhẹ đến trung bình
- Glucose dịch não tủy thường bình thường
Trang 32• Tzanck smear
- Phát hiện tế bào đa nhân khổng lồ
- Độ nhạy thấp (# 60%)
• Huyết thanh chẩn đoán
- Phản ứng kết hợp bổ thể tìm kháng thể chống vi-rút thủy đậu (VZV).Kháng thể thường xuất hiện vào tuần thứ 3-4 của bệnh Tuy nhiên xét nghiệm chỉ
có giá trị chẩn đoán hồi cứu
- Phương pháp miễn dịch huỳnh quang trực tiếp: phát hiện kháng thể chốngvi-rút thủy đậu (VZV), ít được sử dụng rộng rãi
- Test ELISA, test FAMA: độ nhạy cao, giúp chẩn đoán nhanh
• Phản ứng PCR
- Độ nhạy cao nhất
- Cho phép phát hiện VZV và cho phép phân biệt giống vi-rút thủy đậuhoang dã hoặc giống của vắc-xin ở những trẻ đã chủng ngừa
• Nuôi cấy vi-rút
Phân lập vi-rút trên môi trường nuôi cấy vi-rút, lấy dịch mụn nước nuôicấy có khi phát hiện được vi-rút nhưng rất khó phân lập [12], [64], [65], [67]
1.2.7 Chẩn đoán
• Chẩn đoán xác định
- Chẩn đoán thủy đậu chủ yếu dựa trên lâm sàng và không cần xét nghiệmkhẳng định Ban thủy đậu đặc trưng dạng mụn nước nhiều lứa tuổi rải rác toànthân ở người bệnh có tiền sử tiếp xúc với người bị thủy đậu là những gợi ý chochẩn đoán
- Các xét nghiệm khẳng định thủy đậu không sẵn có trong lâm sàng và rất ítkhi được sử dụng, bao gồm:
Trang 33+ Xét nghiệm dịch trong sang thương: Lam Tzanck tìm tế bào khổng lồ đanhân, PCR xác định ADN của VZV.
+ Xét nghiệm huyết thanh học: xác định chuyển đảo huyết thanh hoặc tănghiệu giá kháng thể với VZV [2]
• Chẩn đoán phân biệt
- Đậu mùa: Triệu chứng toàn thân nặng, các nốt mọc dày có mủ, cùng lứatuổi Đậu mùa đã được thanh toán từ năm 1980
- Chốc lở mụn nước (impertigo): Thường gây ra do Streptococcus beta tánhuyết nhóm A Thường xảy ra ở trẻ sau khi da bị trầy xước, tổn thương do ghẻ,chàm… rồi bị nhiễm trùng dẫn đến việc tạo ra mụn nước
- Mụn nước do vi-rút Herpes simplex: Thường gặp trên vùng da có sẵn bệnhnhư chàm, viêm da dị ứng
- Bệnh tay chân miệng do nhiễm vi-rút Coxsackie: Mụn nước thường ở bàntay, bàn chân, không giống thủy đậu thường phân bố ở trung tâm [4], [13], [50]
Trang 34hoặc bằng thuốc kháng histamine [13], [78] Điều quan trọng là phải duy trì vệsinh tốt và làm sạch da hàng ngày bằng nước ấm để tránh nhiễm khuẩn thứ phát[39].
- Hạ sốt bằng Paracetamol (acetaminophen) nhưng không dùng Aspirin.Aspirin dùng trong thủy đậu có thể gây biến chứng nghiêm trọng, đôi khi tử vong
do bệnh gan và não (hội chứng Reye) [13], [78]
c Điều trị đặc hiệu
• Acyclovir
- Được chứng minh tính an toàn và có hiệu quả làm giảm thời gian điều trị
và mức độ nặng trong bệnh thủy đậu ở tất cả trẻ em, thanh thiếu niên và người lớn
Ở phụ nữ có thai acyclovir chưa được xác minh tính an toàn
- Thời gian điều trị bắt đầu sớm nhất có thể, tốt nhất trong 24 giờ đầu phátban Bắt đầu điều trị sau 72 giờ khởi bệnh được cho là ít có hiệu quả lâm sàng
- Điều trị acyclovir không làm cản trở sinh miễn dịch đối với VZV [37],[65]
- Acyclovir đường uống:
+ Dùng cho trường hợp bệnh thủy đậu không có biến chứng
+ Liều dùng: 20mg/kg/lần (tối đa:800mg/lần) x 4 lần/ngày trong 5-7 ngày
- Acyclovir đường tĩnh mạch:
+ Dùng cho trường hợp: bệnh nhân nặng, bệnh nhân thủy đậu có suy giảmmiễn dịch (ngay cả khi bắt đầu sau 72 giờ khởi phát phát ban), hay ở bất kì bệnhnhân có dấu hiệu lan truyền VZV đến các cơ quan nội tạng như: viêm phổi, viêmgan, giảm tiểu cầu, viêm não
+ Liều dùng: 500mg/m2/8 giờ
Trang 35+ Điều trị tiếp tục trong 7-10 ngày cho đến khi không có sang thương mớixuất hiện trong 48 giờ [65].
• Valacyclovir và Famciclovir (tiền chất của acyclovir)
- Một số chuyên gia khuyến cáo sử dụng 2 thuốc này bằng đường uống chonhững trẻ lớn đã nuốt được thuốc viên vì cơ chế chống lại VZV giống nhưacyclovir và được hấp thu bằng đường uống tốt hơn so với acyclovir
- Liều dùng: Valacyclovir: 20mg/kg/lần (tối đa 1000mg/lần) x 3 lần/ngàytrong 5 ngày (đã được cho phép điều trị thủy đậu ở trẻ em từ 2 tuổi đến <18 tuổi)[65]
• Trường hợp thủy đậu kháng acyclovir
- Chủ yếu ở trẻ nhiễm HIV
1.2.9 Các biến chứng thường gặp
Thủy đậu thường lành tính ở trẻ em bình thường Nhiều biến chứng khácnhau có thể xảy ra, đặc biệt ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch, trẻ sơ sinh,
và mức độ thấp hơn ở người lớn khỏe mạnh [70]
Biến chứng của thủy đậu được chia làm 2 nhóm là sớm và muộn Biếnchứng sớm bao gồm nhiễm trùng thứ phát, viêm phổi, viêm não màng não, viêmgan, viêm thận, hội chứng Reye Biến chứng muộn gồm hội chứng Guillain-Barre,
Trang 36bệnh zona với biến chứng đau, viêm não màng não, viêm da, viêm võng mạc, viêmphổi [13].
• Bội nhiễm
Bội nhiễm là biến chứng hay gặp nhất của thủy đậu Biến chứng xảy ra domụn nước vỡ khi bệnh nhân gãi Vi khuẩn gây bội nhiễm thường gặp nhất là
Staphylococcus aureus hoặc Streptococcus pyogenes, bao gồm cả dòng kháng
methicillin [13], [67] Sốt cao đột ngột có thể kèm theo lạnh run, mụn nước hóa
mủ đục và đau nhức Nếu dấu hiệu bội nhiễm xảy ra trên nhiều mụn nước có thểgây nhiễm trùng huyết Viêm mô tế bào, viêm hạch ngoại biên, nhọt da cũng cóthể gặp [13]
• Viêm phổi thủy đậu
Viêm phổi do thủy đậu là một biến chứng nặng làm tăng thêm tình trạngbệnh và gia tăng tỷ lệ tử vong ở người lớn và nhóm có nguy cơ cao, viêm phổithủy đậu ở trẻ em ít gặp hơn
Các triệu chứng đường hô hấp thường bắt đầu 1-6 ngày sau phát ban, baogồm ho, thở nhanh, đau ngực, khó thở, tím tái, ho ra máu Biểu hiện lâm sàng phụthuộc vào mức độ nặng hoặc nhẹ của viêm phổi Nếu nhẹ bệnh nhân có thể không
có biểu hiện lâm sàng chỉ phát hiện khi chụp X- quang phổi trong khi nặng hơnbiểu hiện lâm sàng có thể thay đổi từ khó thở nhiều, tím tái, ho ra máu
Hút thuốc lá được mô tả là một yếu tố nguy cơ viêm phổi nặng do thủyđậu X-quang thấy viêm phổi mô kẽ lan ra 2 phế trường và rốn phổi hoặc dạng nốt[23], [28]
Diễn tiến của bệnh rất khác nhau Nếu nhẹ, diễn tiến thuận lợi không códấu hiệu nguy hiểm Nhưng cũng có thể bị viêm phổi nặng, phù phổi, tràn dịch
Trang 37màng phổi Điều trị bằng acyclovir sớm và thở oxygen sẽ cải thiện nhanh tìnhtrạng khó thở [28].
• Viêm não màng não
Viêm não là biến chứng thần kinh hay gặp nhất Viêm não có thể do vi-rúthoặc vô trùng và không liên quan tới mức độ nặng nhẹ của thủy đậu Khởi phátviêm não từ ngày 3 đến ngày 8 của bệnh, chậm nhất đến ngày 21
Lâm sàng: khởi phát đột ngột, tự nhiên sốt tăng lên, nhức đầu, nôn ói, rốiloạn tri giác, thất điều, rung giật nhãn cầu, múa vờn Đôi khi co giật và hôn mê.Khám thấy hội chứng màng não (+), dấu hiệu Babinski (+)
Cận lâm sàng: dịch não tủy trong, áp lực hơi tăng Tế bào tăng vừa, có khitới 100 tế bào/mm3, tế bào lympho chiếm ưu thế, protein tăng nhẹ, glucose tăngnhẹ hoặc bình thường Dựa vào kỹ thuật PCR phát hiện DNA của VZV trong dịchnão tủy để chẩn đoán [13], [67]
• Hội chứng Reye
Hội chứng Reye là bệnh lý gan não gặp ở giai đoạn đậu mọc nếu trẻ cóuống Aspirin để giảm đau, hạ sốt
Triệu chứng thường gặp là lo âu, bồn chồn, kích thích, nặng hơn sẽ hôn
mê, co giật do phù não Có thể có vàng da, gan to và xuất huyết nội tạng
Cận lâm sàng cho thấy, amoniac máu tăng cao, đường huyết giảm, tăngAST, ALT và LDH Dịch não tủy thay đổi không đặc hiệu của viêm màng não[13], [65]
• Các biến chứng khác
Các biến chứng hiếm gặp của thủy đậu bao gồm viêm màng não vô trùng,viêm tủy cắt ngang, hội chứng Guillain-Barré, giảm tiểu cầu, thủy đậu xuất huyết,viêm cơ tim, viêm khớp, viêm họng, viêm tủy và viêm gan [23], [67]
Trang 381.2.10 Phòng bệnh
a Vắc-xin thủy đậu
Vắc-xin thủy đậu từ vi-rút sống giảm độc lực chủng Oka do tiến sĩTakahashi phát minh vào giữa năm 1970 [76] Hai thập kỷ sau đó, Mỹ trở thànhquốc gia đầu tiên thực hiện chương trình tiêm chủng mở rộng thủy đậu cho trẻ emsau khi vắc-xin chủng ngừa được cấp phép năm 1995 [56] Vắc-xin thủy đậu hiệnđang được cấp phép và sẵn có trên khắp thế giới Tuy nhiên, chúng chỉ đượckhuyến cáo sử dụng thường xuyên ở một số Quốc gia công nghiệp hoá Ở nhữngnơi có tỷ lệ lây nhiễm thủy đậu cao, chủng ngừa thủy đậu có hiệu quả làm giảmđáng kể lỷ lệ mắc bệnh, độ nặng của bệnh và giảm tỷ lệ tử vong [36], [46]
Theo một báo cáo tại nước Anh, vắc-xin thủy đậu có hiệu quả 85% (độ tincậy 95%, 78-90%, p <0,001) Vắc-xin thủy đậu có hiệu quả 97% (độ tin cậy 95%,93-99%, p <0,001) làm giảm độ nặng và độ trầm trọng của bệnh Hiệu quả củavắc-xin đối với trẻ dưới 5 tuổi là 79% (độ tin cậy 95%, 61-89%, P <0.001); Đốivới trẻ từ 5 đến 10 tuổi là 89% (độ tin cậy 95%, 80-94%, P <0,001); Và đối vớitrẻ trên 10 tuổi, nó là 92% (độ tin cậy 95%, 45-99%, P = 0.03) Tóm lại, tính hiệuquả của vắc-xin thủy đậu là tuyệt vời Phần lớn các trường hợp bệnh thủy đậutrong số trẻ được chủng ngừa là nhẹ Họ kết luận rằng, cho đến nay vắc-xin thủyđậu được sử dụng trong thực hành lâm sàng mang lại hiệu quả cao [79] Một liềuvắc-xin thủy đậu có hiệu quả 84,5% (khoảng 44-100%) để phòng ngừa tất cả bệnhthủy đậu và hiệu quả 100% để phòng ngừa bệnh thủy đậu nặng Mặc dù một liềuvắc-xin thủy đậu đã cung cấp sự bảo vệ tuyệt vời nhưng hiệu quả cao hơn là cầnthiết để làm gián đoạn việc truyền và ngăn ngừa sự bùng phát ở những nơi có tỷ
lệ tiếp xúc cao Theo dõi hiệu quả của khuyến cáo mới được đề nghị, chích ngừa
2 lần cho trẻ em với vắc-xin thủy đậu là một ưu tiên [74]
Trang 39Đối tượng cần chủng ngừa thủy đậu là trẻ em ≥ 12 tháng tuổi, chưa từng
bị thủy đậu và người lớn có huyết thanh âm tính (-) với vi-rút thủy đậu [67]
• Lịch tiêm chủng thủy đậu theo Cục quản lý và phòng chống bệnh tận Hoa
Kỳ (CDC): [30]
- Trẻ em < 13 tuổi nên dùng 2 liều+ Liều thứ nhất lúc 12 tháng đến 15 tháng+ Liều thứ 2 lúc 4-6 tuổi
+ Liều thứ 2 có thể cho sớm hơn với điều kiện liều 2 cách liều đầu ít nhất 3tháng
- Trẻ ≥ 13 tuổi mà chưa bao giờ bị thủy đậu hoặc tiêm ngừa thủy đậu nêndùng 2 liều, cách nhau ít nhất 28 ngày
• Lịch tiêm chủng thủy đậu tại Việt Nam: [4]
Tiêm chủng: Vắc xin thủy đậu sống giảm độc lực
- Trẻ từ 12 tháng đến 12 tuổi tiêm 1 liều 0,5 ml dưới da
- Trẻ từ 13 tuổi trở lên tiêm 2 liều cách nhau 4-8 tuần
b Phòng bệnh sau tiếp xúc và kiểm soát lây nhiễm
Bệnh nhân bị thủy đậu, zona có thể truyền bệnh cho những người mẫncảm, cần cân nhắc để đề phòng hay hạn chế nguy cơ nhiễm thủy đậu ở những trẻtổn thương hệ miễn dịch Miễn dịch thụ động với globulin miễn dịch (VZIG) bảo
vệ cho trẻ tổn thương hệ miễn dịch khỏi thủy đậu nặng khi dùng trong vòng 3-5ngày sau khi tiếp xúc [4], [13], [83]
Bộ Y tế Việt Nam đã khuyến cáo người dân thực hiện một số biện phápnhư sau: [5]
- Hạn chế tiếp xúc với người bị bệnh thủy đậu để phòng tránh lây lan
Trang 40- Những trường hợp mắc thủy đậu cần được nghỉ học hoặc nghỉ làm việc từ
7 đến 10 ngày từ lúc bắt đầu phát hiện bệnh để tranh lây lan cho những người xungquanh
- Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng, sử dụng các đồ dùng sinh hoạt riêng,
vệ sinh mũi họng hàng ngày bằng dung dịch nước muối sinh lý
- Thực hiện vệ sinh nhà cửa, trường học và vật dụng sinh hoạt bằng dungdịch sát khuẩn thông thường
- Tiêm vắc-xin phòng bệnh thủy đậu cho trẻ em từ 12 tháng tuổi
1.3 Tình hình nghiên cứu bệnh thủy đậu
1.3.1 Trong nước
Năm 2008, Đặng Lê Như Nguyệt, Đoàn Thị Ngọc Diệp nghiên cứu “Khảosát đặc điểm bệnh thủy đậu ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Đồng 1” và được công bốkết quả nghiên cứu trên tạp chí y học thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2010 Thủyđậu thường xảy ra ở trẻ em nhỏ hơn 5 tuổi, tỷ lệ nam:nữ là 1,57:1 Thời điểm mắcbệnh cao nhất là tháng 3 Biến chứng thường gặp nhất là bội nhiễm mụn nướcngoài da, biến chứng nặng nhất là viêm não màng não Tỷ lệ bệnh nhân khôngđược chủng ngừa trước đó là 98% Không có trường hợp nào tử vong [14]
Năm 2009, Phạm Ngọc Đính và cộng sự đã công bố kết quả nghiên cứu
“Bệnh thủy đậu ở Việt Nam, 2005-2009: Phân bố tỷ lệ mắc và các đường côngdịch” trên tạp chí y học dựa phòng Tỷ lệ mắc bệnh trong 5 năm (2005-2009) củaViệt Nam là 39,53/105 dân; bệnh có xu hướng tăng dần từ năm 2005 tới 2009 trong
đó Tây Nguyên có tỷ lệ mắc cao nhất và thấp nhất ở miền Nam Tỷ lệ tử vong dothủy đậu trung bình trong 5 năm là 0,0018 Thủy đậu xảy ra quanh năm trên cảnước với số mắc cao tập trung từ tháng 2 đến tháng 5, đỉnh cao là tháng 3 và thấphơn từ tháng 8 đến tháng 12, thấp nhất là tháng 11 trong năm Họ đã xác định được