Điều nầy, 2 nhà khoa học Lô -mô-nô-xôp và La voa - điê đã độc lập thí nghiệm từ đó phát hiện ra định luật bảo toàn khối lượng.Định luật phát biểu như thế nàoa. Ta sang phần II:..[r]
Trang 1BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ PHÒNG GIÁO DỤC HUYỆN ĐỨC PHỔ – QUẢNG NGÃI
Môn :hóa học 8
NGƯỜI THỰC HIỆN
Trang 21 Khi than cháy trong không khí xảy
ra phản ứng hoá học giữa than và khí oxi.
Viết phương trình chữ của phản ứng trên, biết rằng sản phẩm là khí cacbon đioxit?
?BÀI CŨ:
Than + khí oxi to cacbon đioxit
Trang 32.Điền từ vào chỗ trống cho hợp nghĩa
ở câu sau :
Trong phản ứng hóa học ……… giữa
các nguyên tử ……… còn số nguyên
tử của mỗi nguyên tố vẫn ………
chỉ liên kết thay đổi
giữ nguyên
Vậy tổng khối lượng, của các chất tham gia
và sản phẩm có thay đổi không Để biết điều
đó ta tìm hiểu : Tiết 21.
Trang 4Chú ý :
Bắt đầu từ trang này trở đi phần chữ màu đỏ là bài ghi vào vở
Trang 5Tiết 21:ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
I THÍ NGHIỆM: SGK trang
53
1 Cách tiến hành:
2 Hiện tượng:
Có chất rắn màu trắng xuất hiện đó là barisunfat (BaSO4)
3 Nhận xét:
Đã xảy ra phản ứng hoá học
4 Kết luận:
Kim của cân vẫn ở vị trí ban đầu
Phương trình chữ:
Bari clorua + natri sunfat bari sunfat + natri clorua
Trang 6Ta thấykim cân trước và sau phản ứng vẫn ở
vị trí ban đầu , chứng tỏ điều gì ?
Tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia
điê đã độc lập thí nghiệm từ đó phát hiện ra định luật
bảo toàn khối lượng.Định luật phát biểu như thế nào ?
Ta sang phần II:
Trang 7Tiết 21:ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
I THÍ NGHIỆM:
II ĐỊNH LUẬT:
1 Định luật:
Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng.
Trang 8Quan sát sơ đồ sau và giải thích định luật ?
Hi®ro (H2) Oxi (O2) N íc (H2O)
Tr íc ph¶n øng Qu¸ tr×nh ph¶n øng Sau ph¶n øng
Trang 92 Giải thích:
Trong phản ứng hoá học diễn ra sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử Còn số nguyên tử mỗi nguyên tố giữ nguyên
mà khối lượng của các nguyên tử không đổi.
Vì vậy tổng khối
lượng các chất được bảo toàn.
Tiết 21: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI
LƯỢNG
I THÍ NGHIỆM:
II ĐỊNH LUẬT:
1 Định luật :
Trang 10Cụ thể hóa định luật bảo toàn khối lượng bằng công thức tính khối lượng :
Giả sử có phản ứng:
Gọi mA, mB: khối lượng của A và B
mC, mD: khối lượng của C và D Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mA + mB = mC + mD
=> mD = (mA + mB) - mC
Ví dụ:
Bari clorua: BaCl2 Natri sunfat: Na2SO4 Bari sunfat: BaSO4 Natri clorua: NaCl
mBaCl
2+ m mBaSO + m NaCl
4
Na2SO4 =
Trang 11mA + mB mC + mD => mA = (mC +mD) - mB
=
a.
c.
b.
=
Trang 12A + B
= mC + mD
C + D
mA + x
Suy ra: x = (mC + mD)
Có phản ứng:
* mA, mC, mD: khối lượng của các
chất A, C, D (đã biết)
* x: khối lượng của chất B (chưa biết)
Trong một phản ứng có n chất, kể cả chất
phản ứng và sản phẩm, nếu biết khối lượng của (n-1) chất thì tính được khối lượng chất còn
lại.
Trang 13Ví dụ: Đốt cháy hết 3,1 gam phốt photrong không khí
thu được7,1gam hợp chất đi phốt pho pen ta oxit(P2O5) Biết rằng, phốt pho cháy là xảy ra phản ứng với khí
oxi trong không khí
a Viết công thức về khối lượng của phản ứng xảy ra?
b Tính khối lượng của khí oxi đã phản ứng?
Giải:
Công thức về khối lượng của phản ứng:
Phốt pho + khí oxi Đi phốt pho pen ta oxit
a
2
2 O5
Khối lượng của oxi đã phản ứng:
b
Suy ra: m = m P O - mP
III.ÁP DỤNG:
Trang 14Ví dụ: Nung nóng hỗn hợp gồm 2,8 gam bột sắt và
2,2 gam lưu huỳnh trong ống nghiệm kín không có không khí Tính khối lượng của sắt (II) sunfua tạo ra biết sau phản ứng lưu huỳnh dư 0,6 gam ?
Giải:
Sắt + lưu huỳnh sắt (II) sunfua
Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có:
Khối lượng của sắt (II) sunfua sinh ra:
mFe
(Fe) (S) (FeS)
+
=
= 2,8 + 1,6 = 4,4(gam)
Khối lượng lưu huỳnh tham gia phản ứng:
2,2 - 0,6 = 1,6 gam
Trang 15Chuẩn bị ở nhà:
- Làm bài tập số 1, 2,3 trang 54 SGK.
- Làm thế nào để chuyển phương trình chữ thành phương trình hoá học ?
- Phương trình hoá học dùng để làm gì ?
- Nêu các bước lập phương trình hoá học ?
Trang 16Chúc các em học tốt
Tiết học đến đây đã hết