1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

nhung chuyen bien trong doi song kinh te

28 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 4,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luyeän kim chính laø töø nhöõng kinh nghieäm ngheà laøm ñoà goám, töø ñaây con ngöôøi töï mình tìm ra nguyeân lieäu ñeå laøm coâng cuï theo nhu caàu cuûa mình, naêng xuaát lao ñoäng [r]

Trang 1

Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Vô

Tr êng THCS ch¸t l îng cao Mai S¬n

Trang 2

? Em hãy nêu những nét mới trong đời sống vật chất của người nguyên thủy thời Hòa Bình, Bắc Sơn, Hạ Long?

Kiểm tra bài cũ

- Người nguyên thủy thời Sơn Vi, Hòa Bình, Bắc Sơn thường xuyên cải tiến công cụ lao động, nguyên liệu chủ yếu là đá.

- Biết mài đá, chế tác nhiều loại công cụ khác: rìu, bôn, chày,

- Biết dùng tre, gỗ… làm công cụ, biết làm đồ gốm.

- Bi t trồng chọt ế chăn nuơi => Cuộc sống ổn định hơn, khơng cịn hồn tồn lệ thuộc vào thiên nhiên.

Trang 3

Người nguyên thủy sống ở nhiều nơi trên đất nước ta và họ có bước phát triển về tất cả các mặt: về đời sống vật chất, tổ chức xã hội và đời sống tinh thần Đất nước ta không chỉ có sông núi mà còn có cả đồng bằng, đất ven sông, ven biển Con người từng bước di cư và đây là thời điểm hình thành những chuyển biến về kinh tế.

Trang 4

1- Công cụ sản xuất được cải tiến như thế nào?

Chương II II:

TiÕt 11 - 11 - Bài 10 Bài 10:

Trang 5

1- Cơng cụ sản xuất được cải tiến như thế nào?

TiÕt 11 - 11 - Bài 10 Bài 10:

Quan sát lược đồ

Trang 6

1- Cơng cụ sản xuất được cải tiến

như thế nào?

Chương II:

? Địa bàn cư trú của người Việt cổ có gì thay đổi so với trước?

- Họ đã mở rộng địa bàn cư trú chuyển xuống các vùng ven

sông, ven biển.

TiÕt 11 - 11 - Bài 10 Bài 10:

Trang 7

Từ những hang động trên núi người nguyên thủy 1 số dần di cư xuống các vùng chân núi, thung lũng… 1 số đi xa hơn đến các vùng đất bãi ven sông dựng chòi, cuốc đất -> Từ sự di

cư này dẫn tới sự mở rộng vùng cư trú cho người nguyên thủy, cũng chính từ vùng cư

trú được mở rộng đã kích thích con người cải tiến công cụ lao động Đây là thời điểm hình thành những chuyển biến về kinh tế.

Trang 8

Rìu đá Núi Đọ Rìu đá Phùng Nguyên Rìu đá Hoa Lộc

Rìu đá Lung Leng

? Quan sát ảnh em thấy công cụ sản xuất của người nguyên thủy có những gì?

Trang 9

Núi Đọ

Hoa Lộc

Phùng Nguyên

Lung Leng RÌU ĐÁ

Đồ gốm

Đồ trang sức.

? Quan sát ảnh em thấy công cụ sản xuất của người nguyên thủy có những gì?

Trang 10

1- Cơng cụ sản xuất được cải tiến

như thế nào?

Chương II:

? em thấy công cụ sản xuất của người nguyên thủy có những gì?

? So s á nh v ới các cơng cụ của thời trước, em cĩ nhận xét gì ?

=>Trình độ kĩ thuật chế tác công cụ sản xuất ngày càng cao ( kĩ thuật mài, loại hình công cụ nhiều hơn trước… gồm có nhiều hoa văn tinh xảo…)

TiÕt 11 - 11 - Bài 10 Bài 10:

- Công cụ sản xuất gồm:

+ Rìu đá có vai, lưỡi đục, bàn

mài đá và mảnh cưa đá.

+ Công cụ bằng xương, bằng sừng.

+ Đồ gốm.

+ Chì lưới bằng đất nung.

+ Xuất hiện đồ trang sức.

=> Thể hiện kỹ thuật cao trong chế

tác công cụ

Trang 11

Trải qua hàng chục vạn năm, người nguyên thủy đã

tiến tới mài đá, khoan, cưa đá, tạo ra những công cụ

sản xuất mới ( bằng đá) có hiệu quả hơn trong sản xuất + Cưa đá: có thể tạo ra những công cụ có hình dạng và kích thước phong phú, cần thiết trong cuộc sống.

+ Mài đá: Trong sản xuất, đời sống người nguyên thủy rất cần công cụ sắc bén Ví dụ: lột da thú, xẻ thịt thú… Từ chbiết ghè đẽo người nguyên thủy biết mài đá, kĩ thuật mài đá là đặc trưng quan trọng nhất của văn hóa đồ đá mới.

+ Khoan đá: công cụ có cán tra làm tăng năng xuất lao động và dễ sử dụng Với kĩ thuật khoan người ta đã sản xuất được những chiếc cuốc đá, rìu đá rất cần thiết và tiện lợi trong lao động.

=>Con người không chỉ cải tiến công cụ bằng đá mà còn đạt được sự tiến bộ về kĩ thuật làm đồ gốm: sản xuất

được nhiều loại hình và những hoa văn.

Trang 12

1- Công cụ sản xuất được cải tiến

Trang 13

1- Cơng cụ sản xuất được cải tiến

như thế nào?

Chương II:

Bài 10

Bài 10:

- Công cụ sản xuất của họ gồm:

+ Rìu đá có vai, lưỡi đục, bàn mài đá

và mảnh cưa đá.

+ Công cụ bằng xương, bằng sừng.

+ Đồ gốm.

+ Chì lưới bằng đất nung.

+ Xuất hiện đồ trang sức.

?Nh ững cơng cụ bằng đá xương, sừng được tìm thấy ở địa phương nào trên đất nước ta? Thời gian xuất hiện?

- Tìm thấy ở 1 số di chỉ: Phùng Nguyên

( Phú Thọ), Hoa lộc (Thanh Hóa), Lung

Leng (Kon Tum) Những công cụ này

có niên đại cách ngày nay khoảng 4000

– 3500 năm, với chủng loại phong phú

-Rừu, bơn đá được mài nhẵn với

hình dáng cân xứng

- Đồ gốm phong phú: Bình, vị, bát

Đĩa cốc cĩ chân cao…với hoa văn

đa dạng.

Trang 14

Hoa văn gốm Phùng Nguyên

Những mảnh gốm in hoa văn: - Hình chữ s nối với nhau, đối xứng, hoặc những con dấu nổi, liền nhau với những đường cuộn theo hình tròn hay hình cnữ nhật, những đường chấm nhỏ li ti chạy dài trên một nền phẳng…

Trang 15

1- Cơng cụ sản xuất được cải tiến

như thế nào?

Chương II:

TiÕt 11 - Bài 10 Bài 10:

2- Thuật luyện kim đã được phát minh như

thế nào?

? Cuộc sống của người Phùng Nguyên,

Hoa Lộc có gì thay đổi ?

- Sản xuất phát triển họ chuyển dần xuống các vùng đất ven sông định cư lâu dài, đòi hỏi phải cải tiến công cụ sản xuất.

? Để định cư lâu dài con người cần phải làm gì?

=>Chính do yêu cầu của sản xuất của cuộc sống đã dẫn tới phát minh ra thuật luyện kim.

- Con người phát triển sản xuất nâng cao đời sống -> Muốn vậy phải cải tiến công cụ lao động.

Trang 16

1- Cơng cụ sản xuất được cải tiến

như thế nào?

Chương II:

TiÕt 11 - Bài 10 Bài 10:

2- Thuật luyện kim đã được phát minh như

thế nào?

? Cơ sở nào để phát minh ra thuật

luyện kim?

- Nhờ vào sự phát triển của nghề làm

gốm, người Phùng Nguyên, Hoa Lộc đã

phát minh ra thuật luyện kim

? Làm thế nào để có công cụ đồng? + Nhờ nghề làm gốm: người ta biêt làm khuôn đúc bằng đất sét nung.

+ Nung chảy đồng rót vào khuôn để tạo ra công cụ cần thiết.

=> Thuật luyện kim đã được phát minh như vậy.

? Kim loại đầu tiên nhân loại sử dụng là kim loại gì? Vì sao?

- Kim loại được dùng đầu tiên là đồng.

- Người ta phát hiện ra nhiều cục đồng,

xỉ đồng, dây đồng… -> Thuật luyện kim

được phát minh.

- Vì mềm dễ nóng chảy.

? Tại sao nói nghề làm gốm phát triển, tạo điều kiện phát minh ra thuật luyện kim?

-Trong tự nhiên kim loại nguyên chất phải nấu chảy quặng mới lọc

ra kim loại, chính trong quá trình nung gốm con người đã phát hiện

ra điều này

? Những bằng chứng nào chứng tỏ thời Phùng Nguyên và Hoa Lộc đã biết luyện kim?

- Muốn làm được công cụ phải làm khuôn đúc bằng đất sét.

Trang 17

Xỉ đồng

Trang 18

1- Cơng cụ sản xuất được cải tiến

như thế nào?

Chương II:

TiÕt 11 - Bài 10 Bài 10:

2- Thuật luyện kim đã được phát minh như

thế nào?

- Nhờ vào sự phát triển của nghề làm

gốm, người Phùng Nguyên, Hoa Lộc đã

phát minh ra thuật luyện kim

- Kim loại được dùng đầu tiên là đồng.

- Người ta phát hiện ra nhiều cục đồng, xỉ

đồng, dây đồng… -> Thuật luyện kim được

phát minh.

? Theo em, phát minh này có ý nghĩa như thế nào đối với đời sống của con người?

=> Cơ sở phát minh ra thuật luyện kim chính là từ những kinh nghiệm nghề làm đồ gốm, từ đây con người tự mình tìm ra nguyên liệu để làm công cụ theo nhu cầu của mình, năng xuất lao động cao, của cải dồi dào -> cuộc sống của người nguyên thủy ổn định

- Đúc được nhiều công cụ, dụng cụ khác nhau.

Trang 19

1- Cơng cụ sản xuất được cải tiến

như thế nào?

Chương II:

TiÕt 11 - Bài 10 Bài 10:

2- Thuật luyện kim đã được phát minh như

thế nào?

? Vì sao biết được người nguyên thuỷ đã phát

minh ra nghề nông trồng lúa n ướ c ?

3- Nghể nơng trồng lúa nước ra đời ở đâu

và trong điều kiện nào?

- Di chỉ Hoa Lộc, Phùng Nguyên… đã

tìm thấy dấu tích của nghề nông

trồng lúa ở nước ta.

Trong các di chỉ Hoa Lộc, Phùng Nguyên, những lưỡi cuốc đá được mài nhẵn toàn bộ những hạt gạo cháy, những dấu vết của cây lúa bên cạnh những vò đất nung.

Trang 20

1- Công cụ sản xuất được cải tiến

như thế nào?

Chương II:

TiÕt 11 - Bài 10 Bài 10:

2- Thuật luyện kim đã được phát minh như

thế nào?

3- Nghể nông trồng lúa nước ra đời ở đâu

và trong điều kiện nào?

Đồ đựng bằng đất nung Gạo cháy – Đồng Đậu - Phú Thọ

Trang 21

1- Cơng cụ sản xuất được cải tiến

như thế nào?

Chương II II:

TiÕt 11 - 11 - Bài 10 Bài 10:

2- Thuật luyện kim đã được phát minh như

thế nào?

3- Nghể nơng trồng lúa nước ra đời ở đâu

và trong điều kiện nào?

- Di chỉ Hoa Lộc, Phùng Nguyên… đã

tìm thấy dấu tích của nghề nông

trồng lúa ở nước ta.

? Để biến cây lúa hoang thành cây lúa trồng cần có những điều kiện gì?

- Những vùng đất màu mỡ, đủ

nước tưới cho cây lúa mọc, phát triển và có sự chăm sóc của con người.

- Con người định cư các vùng ven sông, ven biển, thung lũng ( màu mở, đủ nước tưới) có công cụ sản xuất bằng đá được cải tiến.

Trang 22

1- Cơng cụ sản xuất được cải tiến

như thế nào?

Chương II:

TiÕt 11 - Bài 10 Bài 10:

2- Thuật luyện kim đã được phát minh như

thế nào?

3- Nghể nơng trồng lúa nước ra đời ở đâu

và trong điều kiện nào?

- Di chỉ Hoa Lộc, Phùng Nguyên… đã

tìm thấy dấu tích của nghề nông

trồng lúa ở nước ta.

? vì sao từ đây con người có thể định cư lâu dài ở đồng bằng ven sông lớn?

+ Họ có nghề trồng lúa nước + Công cụ sản xuất được cải tiến + Của cải vật chất ngày càng nhiều hơn

- Điều kiện sống tốt hơn -> họ định cư lâu dài.

- Ở vùng đồng bằng đất đai màu mỡ thuận lợi cho trồng trọt, chăn nuôi, đánh cá.

Trang 23

1- Cơng cụ sản xuất được cải tiến

như thế nào?

Chương II:

TiÕt 11 - Bài 10 Bài 10:

2- Thuật luyện kim đã được phát minh như

thế nào?

3- Nghể nơng trồng lúa nước ra đời ở đâu

và trong điều kiện nào?

- Di chỉ Hoa Lộc, Phùng Nguyên… đã

tìm thấy dấu tích của nghề nông

trồng lúa ở nước ta.

- Cây lúa trở thành cây lương thực

khác… cây lúa trở thành cây lương thực chính.

- Ngoài ra người ta còn trồng các loại

cây hoa màu, Chăn nuôi, đánh cá.

Trang 24

Nghề nông trồng lúa nước xuất hiện sớm ở Việt Nam

Trang 25

1 Cơng cụ sản xuất được cải tiến như thế nào?

- Ơ di chỉ Phùng Nguyên (Phú Thọ), Hoa Lộc (Thanh Hóa), Lung Leng (Komtum), có niên đại cách đây 4.000 – 3.500 trăm năm

+ Công cụ : rìu đá, bôn đá được maì nhẵn toàn bộ có hính dáng cân xứng.

+ Đồ gốm có in hoa rất đẹp

+ Đồ trang sức

- Thể hiện kỹ thuật cao trong chế tác công cụ và đồ gốm

2 Thuật luyện kim đã được phát minh như thế nào?

- Nhờ sự phát triển của nghề làm gốm, người Phùng Nguyên, Hoa Lộc đã phát minh ra thuật luyện kim Kim loại đầu tiên là Đồng

- Nghề nông trồng lúa nước ra đời ởÛ Phùng Nguyên Hoa Lộc Cây lúa trở thành cây lương thực chính, ngoài ra người ta còn trồng các loại cây hoa màu Chăn nuôi, đánh cá

3 Ngh nông trồng lúa nước ra đời ở đâu và trong điều kiện nào? ề

-Những vùng đất màu mỡ, đủ nước tưới cho cây lúa mọc, phát triển và có sự chăm sóc của con người

Trang 26

CỦNG CỐ BÀI HỌC

N i dung ộ

So sánh

Người thời Hòa Bình, Bắc Sơn Người thời Phùng Nguyên,

Hoa Lộc Thời gian

Trồng trọt, chăn nuôi Trồng trọt, cây lúa trở thành cây lương thực

chính, chăn nuôi đánh cá Chế tác công cụ đá, dùng tre

gỗ, xương….làm công cụ.

Làm đồ gốm, đồ trang sức

- Công cụ đá đươc mài nhẵn cân xứng.

- Thuật luyện kim.

- Làm đồ gốm, đồ trang sức.

Trang 27

1. Học bài 3 câu hỏi cuối bài

3 Chuẩn bị bài 12:

NƯỚC VĂN LANG

Gợi ý chuẩn bị bài:

- Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào? Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào?

- Nhà nước Văn Lang được tổ chức như thế nào? Em hãy nhận xét?

Trang 28

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN

Chóc c¸c em häc tèt

Ngày đăng: 19/04/2021, 21:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w