câu hỏi tu từ hình ảnh thơ độc đáo, thi vị, giàu sức gợi tâm trạng hoài nghi, mong ngóng, thể hiện khát vọng hòa mình giao cảm với thiên nhiên con người và yêu cuộc sống mãnh liệt củ[r]
Trang 1Văn: lớp 11
Giáo viên: Mai Thị Hương
Trang 3Hàn Mặc Tử
Trang 4I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
Ông tên thật là Nguyễn Trọng Trí <1912-1940> quê ở
Quảng Bình nhưng sống chủ yếu ở quy Nhơn.
Giáo viên: Mai Thị Hương
Năm 16 tuổi ông bắt đầu làm thơ với các bút danh Phong Trần,Lệ Thanh…
Năm 36 tuổi ông mắc bệnh phong, điều này tác động rất lớn dến những sáng tác của ông.
Trang 5- TP : Gái quê ; Thơ Điên (Đau thương), Xuân như ý…
Cuộc đời Hàn Mặc Tử ngắn ngủi và bất hạnh.
Trang 62/ Tác phẩm:
a Xuất xứ: Trích trong tập “Thơ Điên”
b Bố cục: Ba khổ thơ
c Cảm hứng sáng tác
Bài thơ được gợi cảm hứng từ một mối tình của Hàn Mặc Tử với cô gái quê ở Vĩ Dạ.
d Chủ đề:
Giáo viên: Mai Thị Hương
Bài thơ là bức tranh thơ mộng của xứ Huế và tâm
sự của nhà thơ trước một mối tình đơn phương.
Trang 7II Đọc hiểu văn bản:
1/ Khổ 1: Bức tranh thôn Vĩ.
“Sao anh không về chơi thôn Vĩ?”
Câu hỏi tu từ
- Cảnh vườn thôn Vĩ:
“Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên
Vườn ai mướt quá xanh như ngọc”
Lời mời mọc tha thiết, lời trách móc nhẹ
nhàng, niềm khát khao mãnhliệt
được trở về thăm thôn Vĩ của
tác giả
Trang 8Giáo viên: Mai Thị Hương
Điệp từ nắng, so sánh độc đáo ấn tượng
Cảnh vật tươi non, tràn trề sức sống
tâm hồn con người xứ Huế Vẻ đẹp hài hòa giữa người và cảnh
Vĩ Dạ trong trẻo,yên bình, trù phú , nên thơ Con người thánh thiện trong cái nhìn của một trái tim tha thiết tình đời, tình người.
Lá trúc che ngang mặt chữ điền”
Mặt chữ điền: Hiền lành ,phúc hậu Vẻ đẹp
Trang 92/ Khổ 2: Xứ Huế một đêm trăng.
“Gió theo lối gió mây đường mây
Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay”:
Nghệ thuật: nhân hóa sự xa cách, chia lìa
những thứ không thể cách chia Nỗi lòng nhà thơ
Lay: Từ dùng đắt giá Lay động lòng người
Trang 10“ Thuyền ai đậu bến sông trăng đó
Có chở trăng về kịp tối nay?”
Bến sông: hình ảnh thực
Bến sông trăng: hình ảnh huyền ảo, thi vị, tài hoa
Câu hỏi tu từ, sự liên tưởng tinh tế ,hình ảnh thơ độc đáo, giàu sức gợi Hàn Mặc Tử đã tạo ra hình ảnh thơ trôi giữa đôi bờ thực - ảo
Sự day dứt, chới với trước cuộc đời.
Trang 11Chữ “kịp”
câu hỏi tu từ hình ảnh thơ độc đáo, thi vị, giàu sức gợi tâm trạng hoài nghi, mong ngóng, thể hiện khát vọng hòa mình giao cảm với thiên nhiên con người
Niềm hi vọng
Bi kịch tâm hồn của tác giả
Gợi nỗi xót thương sâu sắc của người đọc về số phận của nhà thơ.Tác giả mặc cảm về sự ngắn ngủi của đời người đang phải chạy đua với thời gian, bệnh tật
Trang 123/ Khổ 3: Tâm trạng của con người
“Mơ khách đường xa khách đường xa ”
Điệp ngữ: “khách đường xa”
mong chờ tha thiết nhưng mơ hồ, hư ảo
“Áo em trắng quá nhìn không ra
Ở đây sương khói mơ nhân ảnh”:
hình ảnh chìm trong sương khói nhạt nhoà
Sự trong trắng, thanh khiết không dễ nắm bắt,
Giáo viên: Mai Thị Hương
Sự khao khát
Trang 13“Ai biết tình ai có đậm đà”
trả lời cho câu hỏi đầu tiên Tâm sự thầm kín
Chỉ còn chút tình là sợi dây duy nhất buộc nhà thơ với trần gian nhưng cái tình ấy mong manh làm sao!
Câu hỏi tu từ:thực chất là câu
tâm trạng chơi vơi, hụt hẫng
Trang 144/ Nghệ thuật đặc sắc.
- Câu hỏi tu từ, đại từ phiếm chỉ:
Ai biết tình ai Tâm sự kín đáo.
- Hình ảnh hư - thực đan xen:
sương khói mờ nhân ảnh Khát vọng mong manh
Bến sông, sông trăng,
Vườn ai Thuyền ai
Giáo viên: Mai THị Hương
Trang 15III KẾT LUẬN
“Đây thôn Vĩ Dạ” là bức tranh đẹp với hình ảnh đẹp,
ngôn ngữ tinh tế hàm súc, cảnh thực và ảo đan xen tạo nên nét đặc sắc, độc đáo Bài thơ là tiếng lòng của nhà thơ với niềm khao khát sống, khao khát tình yêu mãnh liệt