Địa hình: + Mang tính chất đồi núi thấp , dưới 1000m là chủ yếu do tác động Xâm thực trong một thời gian dài và ảnh hưởng của tân kiến tạo nhưng yếu + Hướng địa hình là hướng TB – ĐN
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
Bộ Môn
SỬ - ĐỊA KHOA SƯ PHẠM
Giáo trình
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM
Người biên soạn:
Lê Thị Ngọc Linh Giảng viên Trường ĐH AN GIANG
Long Xuyên: 2005
Trang 2Đặc Điểm Tự Nhiên Việt Nam
1 VN nằm ở vị trí tiếp xúc của nhiều hệ thống tự nhiên:
Về địa hình: mang đặc tính nhiều đồi núi; là núi già trẻ lại
Về khí hậu: là nơi gặp gỡ của nhiều hoàn lưu khí quyển, là vị trí tiếp xúc của 3 loại gió mùa( ĐBÁ,
ĐNÁ, TNÁ) và gió tín phong
Về thuỷ văn: Các lưu vực sông lớn đều có 1bộ phận nằm ngoài lãnh thổ.
Về sinh vật: là nơi gặp gỡ của các luồng di cư ĐTV từ phương Bắc xuống, từ phía Nam lên, từĐông
qua và từ Tây đến,,, nên ĐTV nước t a rất phong phú và đa dạng
Về khoàng sản: là nơi tiếp xúc của 2 vành đai sinh khoáng lớn TBD và ĐTH nên VN có nguốn khoáng
sản cũng rất đa dạng và phong phú
Về vị trí địa lí: có đường biên giới trên đất liền và trên bbiển dài lại giáp với nhiều nước nên vấn đề
ANQP là vấn đề cần quan tâm
2 VN là một nước nội chí tuyến gió mùa ẩm:
Nhiệt độ TB năm cao 220 – 270C
Lượng mưa hàng năm lớn > 1500mm
Biển Đông rất giàu tài nguyên và có giá trị kinh tế cao ( dẫn chứng)
4 VN là một nước nhiều đồi núi:
Đồi núi chiếm ¾ DT lãnh thồ.Chủ yếu là đồi núi thấp.( 85% < 1000m), trên 2000m chỉ 1% Hiểm trở khó đi lại, lại bị chia cắt bởi 1 mạng lưới sông suối dày đặc.Sườn núi dốc,chia cắt sâu
Hướng TB – ĐN và hướng vòng cung
Đồng băng chiếm DT không lớn nhưng có ý nghĩa kinh tế quan trọng
5 Cảnh quan tự nhiên VN rất phong phú đa dạng và phức tạp
(thay đổi từ B – N, Đ – T, thay đổi theo đai cao)
Các Yếu Tố Tự Nhiên
Việt Nam Địa Hình Việt Nam
I Vai trò:
- Được hình thành do tác động của nội lực và ngoại lực
- Bề mặt địa hình là nơi diễn ra sự tác động qua lại giữa các thành phần tự nhiên
- Là nơi xây dựng các điểm quần cư,cơ sở sản xuất,dịch vụ,,,
- Hoạt động sản xuất, xã hội, làm cho cảnh quan địa hình tự nhiên ngày càng biến đổi sâu sắc
II Đặc điểm cơ bản của địa hình VN:
Trang 31 Đồi núi là bộ phần quan trọng
3/4 DT là đồi núi 85% là đồi núi thấp < 1000m Núi cao > 2000 m chỉ 1% Cao nhất là dãy HLS với đỉnh Fanxipan 3143m.Địa hình hiểm trở khó đi lại vì bị chia cắt bởi 1 mạng lưới sông ngòi dày đặc Sườn dốc nên việc khai thác rất khó khăn, dân cư thưa
Đồng bằng = ¼ DT, bằng phẳng, đất phù sa phì nhiêu rất thuận lơi cho việc quần cư , khai thác phát triển kinh tế nhất là nông nghiệp
Giữa đồng bằng và miền núi có mối quan hệ mật thiết nhau (Dẫn chứng)
2 Địa hình VN có cấu trúc cổ được tân kiến tạo hồi sinh:
- Núi VN là núi già trẻ lại
+ Lãnh thổ VN cơ bản đã được hình thành và cũng cố vững chắc vào cuối đại Trung sinh và được bán bình nguyên hoá vào thời kì Palêôgen Vận động Tân kiến tạo làm địa hình VN được nâng cao trở lại + Do vận động nâng cao diễn ra không liên tục, mà diễn ra theo nhiều đợt với những pha nâng và pha yên tĩnh xen kẽ nên địa hình VN còn có tính phân bậc
+ Do các đợt nâng lên khá liên tục, còn pha yên tĩnh lại ngắn nên nước ta ít có bề mặt san bằng rộng lớn (Sapa, Đà Lạt là những bề mặt khá rộng, là những địa điểm nghỉ mát nỗi tiếng)
- Đồng bằng mới được gần đây và đang được bồi đắp mạnh (tiến ra biển 60 – 80 m mỗi năm)
3 Địa hình có hướng TB- ĐN và hướng vòng cung:
+ Hướng TB- ĐN: Thể hiện rõ trong khu vực hữu ngạn S.Hồng đến đèo Hải Vân (vùng TB và BTB) + Hướng vòng cung: Thể hiện rõ ở các cánh cung ĐB mở rộng về phía bắc và quy tụ ở Tam Đảo Ở NTB là 1 cánh cung lớn ôm lấy các cao nguyên Badan với nhiều dãy núi TB –ĐN, B- N, ĐB – TN Các hướng núi chính của hệ núi VN đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến các luồng gió mùa, khiến cho sự phân hoá khí hậu VN càng rõ nét (dẫn chứng)
4 Địa hình VN mang tính chất nội chí tuyến gió mùa ẩm:
+ Dưới tác động của KH nhiệt đới gió mùa ẩm,địa hình VN chịu tác động mạnh mẽ của quá trình xâm thực, nên sông ngòi có nhiều khúc ngoặc bất ngờ Lực vận chuyển phù sa lớn của mạng lưới sông ngòi dày đặc nên đồng bằng được bồi đắp nhanh chóng Tính chất nóng ẩm còn làm tăng cường độ phong hoáxảy ra trên bề mặt địa hình
+ Các vùng núi cao, sườn dốc thường xảy ra các hoạt động đất lở, đất trượt, đá lở
+ Các vùng núi đá vôi tạo địa hình cacxtỏ (hang động), ,,
+ Các địa hình đặc biệt khác như đầm lầy than bùn, bờ biển san hô,,,
Kết luận; Địa hình VN là địa hình xâm thực, tích tụ nội chí tuyến gió mùa ẩm, có sự cân bằng giữa địa chất – địa hình và thổ nhưỡng- sinh vật ta cần bảo vệ
5 Địa hình VN đã chịu sự tác động mạnh mẽ của các hoạt động KTXH:
+ Các hoạt động của con người vừa có cả mặt tích cực lẫn tiêu cực
= Phá rừng làm rẫy— làm ruộng bậc thang – xói mòn tăng – đắp đê – tạo ô trũng—thuỷ lợi—quai đê lấnbiển,,,,
III Thuận lợi và khó khăn đối với phát triện KTXH:
1 Thuận lợi:
+ Tạo điều kiện phát triển một nền kinhtế nhiều ngành (NN, CN, LN, ĐB & NTTS, du lịch )
+ Đối với vùng đồng bằng; đây là vựa lúa chính của đất nước Trồng được nhiều loại nông sản khác nhau và các nông sản có giá trị cao
+ Đối với vùng núi: vùng có nhiều TNKS, là tiền đề của quá trình CNH – HĐH đất nước Vùng có thể phát triển nhiều ngành công nghiệp: khai khoáng, luyện kim, cơ khí, hoá chất,,,Phát triển ngành CN khaithác và chế biến lâm sản, chăn nuôi gia súc lớn, và ngành CNCB LTTP Sông ngòi miền núi có giá trị vềthuỷ điện
Trang 4+ Đối với vùng ĐB ven biển: phát triển ngành ĐB- NTTS
+ Với hệ thống đai cao, sẽ tạo điều kiện thực hiện cơ cấu cây trồng vật nuôi đa dạng
2 Khó khăn:
Địa hình phức tạp , đồi núi hiểm trở nên khó khai thác tài nguyên và phát triển kinh tế.Địa hình dốc , quá trình rữa trôi mạnh gây xói mòn đất, và ảnh hưởng đến giao thông Đối với vùng ĐB, nhất là ĐBvenbiển dễ bị nhiễm mặn , phèn việc cải tạo tốn kém khó khăn
Khí Hậu Việt Nam
I Đặc điểm chung:
+ Là KH nhiệt đới ẩm gió mùa, đa dạng và thất thường
+ Chịu sự chi phối của VTĐL, hình dạng và kích thước lãnh thổ, hoàn lưu gió mùa, địa hình
II Đặc điểm cơ bản:
1 Khí hậu có tính nhiệt đới ẩm gió mùa:
+ VTĐL: nằm hoàn toàn trong vành đai nội chí tuyến BBC nên hàng năm nhận được 1 lượng BXMT lớn (130 kcal/cm2).Thể hiện ở: Nhiệt độ trung bình năm cao 220 – 270C; tổng lượng nhiệt lớn 80000C; tổng giờ nắng 1400 giờ, nhiệt độ TB năm nước ta thấp hơn các nước cùng vĩ độ
+ Lãnh thổ kéo dài trên nhiều vĩ độ , nên càng về phía Nam nhiệt độ càng tăng (Lạng Sơn 210C, Hà Nội 23,40C, Huế 250C, Bình Định 26,40C, Tp HCM 26,90C.) Biên độ nhiệt miền Bắc lớn hơn miền Nam + Biển Đông:VN giáp 1 vùng biển rộng lớn , lại là vùng biển nóng nên đã làm biến tính các khối khí đi ngang qua nó: tăng nhiệt ẩm cho các khối khí lạnh khô từ phương Bắc đến, làm dịu mát các khối khí nóng từ phương Nam lên Phần đất liền hẹp ngang, phấn lớn nằm kẹp giữa các dãy núi chạy song song theo hướng TB – ĐN tạo thuận lợi cho các luồng gió ĐN từ biển thổi vào, đem theo nhiều hơi ẩm gây mưa lớn, nhất là tại các vùng đón gió Lượng mưa TB năm 1500 – 2000mm; những nơi khuất gió < 1000mm; những nơi đón gió như Móng Cái 2749mm, Huế 2868mm, Phú Quốc 3067mm, HLS
3554mm, Hòn Ba 3751mm, Bắc Quang 4802mm.Độ ẩm tương đối cao trên 80%
+ Hoàn lưu gió mùa:
- Gió mùa là gió đổi hướng và có tính chất khác nhau rõ rệt giữa mùa hạ và mùa đông
- Nằm ở trung tâm khu vực gió mùa châu Á, VN là nơi giao lưu của các khối khí hoạt động theo mùa giữa 2 nữa cầu B và N.Có 2 mùa gió:
- Gió mùa mùa đông: Về mùa Đông của BBC, KK cực đới lục địa NPc chịu lực hút của hạ áp lục địa ôxtrâylia ở NBC kéo xuống phía Nam theo hướng ĐB nên còn gọi là gió mùa ĐB KK này di chuyển vào VN theo 2 con đường:
- ½ đầu mùa Đông (tháng 12- 1) NPc sau khi đi qua lục địa Trung Hoa vào VN gây thời tiết lạnh khô
- ½ sau mùa Đông (2 -3) NPc đi qua biển Đông, bớt lạnh và tăng ẩm gây thời tiết lạnh ẩm gây mưa phùn
ở miển Bắc
- Càng di chuyển xuống phía Nam, sức mạnh của gió yếu dần đi và kết thúc ở vĩ độ 160B, tạo mùa Đônglạnh ở phía Bắc Riêng khu vực từ Nghệ An trở vào, NPc nóng lên, tăng ẩm đồng thời lại gặp bức chắn địa hình nên Front lạnh (FP) mắc lại ở Đông Trường Sơn gây mưalớn
- Từ 160B trở vào, ảnh hưởng gió mùa ĐB giảm, nhường chỗ cho gió Tín phong ĐB
- Gió mùa mùa Hạ: Về mùa Hạ BBC, các trung tâm cao áp NBC hoạt động mạnh, chúng di chuyển lên phía Bắc hình thành gió mùa mùa Hạ thổi hương TN vào VN.Cụ thể:
- ½ đầu mùa Hạ, trung tâm hạ áp Ấn Độ – Mianma hút gió từ vịnh Bengan (TBg) theo hướng TN vào
VN , gây mưa lớn cho Nam bộ và Tây Nguyên.Đồng thời do hiệu ứng phơn khi vượt Trường Sơn tạo gió Lào khô nóng ở đồng bằng DHMT
- ½ sau mùa Hạ,khối khí XĐ (Em) từ áp cao chí tuyến NBC, thổi theo hướng ĐN vượt XĐ chuyển hướng TN thổi vào Nam bộ và Tây Nguyên gây mưa lớn Sau đó, do ảnh hưởng của địa hình và ápthấp
BB, gió này chuyển hướng Nam thổi vào miền Trung và hướng ĐN thổi vào miền Bắc gây mưa cho khuvực này
Trang 52 Khí hậu VN có tính phân hoá phức tạp,đa dạng:
a/ Phân hoá theo hướng B-N: Ảnh hưởng của dãy Bạch Mã ( 160B): Chia làm 2 miền khí hậu: phía Bắc có mùa Đông lạnh, phía Nam nóng quanh năm.Cụ thể:
+ Phía Bắc:Có tính cận chí tuyến Có 2 mùa, mùa đông (11 – 4) lạnh, ít mưa và mùa Hạ (5- 10) nóng, mưa nhiều
+ Phía Nam:Có tính cận xích đạo, nóng quanh năm Có 2 mùa: mùa mưa (5 –10), mùa khô (11 –4)
b/ Phân hoá theo hướng T – Đ: Giữa 2 sườn của Trường Sơn, của HLS có sự khác biệt lớn về chế
độ nhiệt, chế độ mưa
+ Ảnh hưởng của dải Trường Sơn đối với gió mùaĐB tạo mưa lớn cho đồng bằng DHMT vào mùa Đông; tạo gió Lào nóng khô cho ĐBDHMT vào mùa Hạ
c/ Phân hoá theo độ cao: Càng lên cao nhiệt độ càng giảm (cứ 100m giảm 0,5 – 0,6 0C)
+ 600 –700m trở lên: vành đai KH cận nhiệt đới trên núi
+ 2400 – 2600m: KH ôn đới núi cao
Ngoài ra do hướng và độ cao địa hình mà hình thành những vùng mưa nhiều (sườn đón gió, vùng núi cao); những vùng mưa ít (nơi khuất gió,hướng song song địa hình)
3 Khí hậu VN có tính thất thường:
- Do sự tranh chấp giữa các khối khí gây ra.Thể hiện:
+ Sự biến động nhiệt ẩm giữa 2 mùa trong năm; giữa năm này với năm khác
+ Thời gian thay đổi mùa, mức độ nóng lạnh
+ Năm mưa nhiều, năm mưa ít
Đôi khi mưa, hạn kéo dài nhiều năm, hoặc khô hạn giữa mùa mưa
III Một số yếu tố quan trọng của khí hậu VN:
1 Chế độ nhiệt:
+ Có sự phân hoá theo mùa, theo vĩ độ, độ cao
+ Nhiệt độ TB năm cao( > 200C), trừ các vùng núi cao
+ Nhiệt độ tăng dần từ Bắc – Nam
+ Miền Bắc có mùa Đông lạnh, miền Nam nóng quanh năm
+ Càng lên cao nhiệt độ càng giảm
+ Lượng mưa TB năm cao 1500 – 2000 mm
+ Lượng mưa phân bố không đều giữa các vùng:
+ Các vùng mưa nhiều (2000 – 3000 mm) : núi cao, nơi đón gió ( Móng Cái, HLS, Hòn Ba, Dãy Ngọc Lĩnh, ,,, các đồng bằng ven biển dưới chân núi như Huế, Hà Tĩnh lượng mưa cũng lớn
+ Những nơi có lượng mưa TB (1000 – 2000 mm) là ĐBBB, ĐBNB, ĐB ven biển miền Trung từ QuãngNgãi – Phú Yên
+ Những nơi mưa ít nhất là cực NTB (700mmm Ninh Thuận, Bình Thuận) và các nơi khuất giókhác như
Trang 6Mường Xén (Nghệ An 643mm)
+ Có 2 mùa: Mùa mưa và mùa khô và cũng không khớp nhau giữa các vùng Mùa mưa có xu hướng chậm dần từ Bắc vào Nam
+ Miền Bắc, Miền Nam, Tây Nguyên mưa mùa Hạ (T.5-T.10), mùa khô (T.11 – T.4)
+ Miền Trung mưa mùa Đông (T.8 – T 1), ngoài ra còn có mưa tiểu mãn vào T.5 – T.6.Mùa khô (T.2 – T.7)
+ Tháng mưa cực đại ở BB T.8, ở BTB là T.9, TTB và NTB là T.10 – 11, Tây Nguyên và Nam Bộ T.9 –
10
+ Nguyên nhân gây mưa: ở BB, BTB, Tây Nguyên, NB là dải hội tụ nội chí tuyến, cón TTB và NTB là
do mưa địa hình và mưa Front
3 Bão:
+ Bão ở biển Đông từ T.5 – 12
+ Từ T.5,T.6 bão hướng về vùng duyên hải Hoa Nam Tháng 7, 8, 9 xảy ra ở Quảng Ninh đến BTB Đếntháng 10, 11, 12 di chuyển vào Trung và NTB, hạn hữu mới đổ bộ vào Nam Bộ
IV Thuận lợi và khó khăn:
1 Thuận lợi:
- Phát triển 1 nền nông nghiệp nhiệt đới đa dạng, nhiều nông sản khác nhau
- Cây trồng và vật nuôi sinh trưởng phát triển quanh năm Tiến hành thâm canh, tăng vụ,xen canh gối
vụ
- Là cơ sở để phát triển nguồn điện năng trong tương lai
- Tác động đến nhiều hoạt động kinh tế khác
2 Khó khăn:
_ Sự phân mùa gây nhiều khó khăn trở ngại cho SX NN, các hoạt động sản xuất khác và đời sống nhân dân (thiên tai, bão, lũ lụt ), sâu bệnh dễ phát sinh
_ Sự thất thường gây khó khăn cho thời vụ và đề phòng thiên tai đối với SX NN
_ Ảnh hưởng đến lề lối sinh hoạt và sức khoẻ của con người
Sông Ngòi Việt Nam
I Đặc điểm chung:
Có 5 đặc điểm cơ bản
1 Có mạng lưới sông ngòi dày đặc ( do tác động tổng hợp giữa khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm và cấu
trúc địa hình núi già trẻ lại )
+ Có 2360 con sông có chiều dài trên 10km ( gây trở ngại cho giao thông, chi phí xây dựng và bảo quản cầu cồng )
+ Phần lớn sông ngắn, diện tích lưu vực nhỏ, và dốc
+ Các sông lớn ( s Hồng, s.CL, s.Cả,,) thì chỉ có phần hạ lưu chảy qua nước ta nên cần phải quan tâm nhiều đến việc sử dụng nguồn nước và chống lũ,hạn )
+ Ngược lại, cũng có những con sông chảy ra bên ngoài của lảnh thổ như S Bằng Giang, Kì Cùng,S Xêxan, S Xrêpôc
2 Chảy theo hướng chính TB – ĐN và hướng Vòng Cung và đều đổ ra biển Đông ( do ảnh hưởng
của cấu trúc địa chất, địa hình) Các sông vùng núi phần lớn trẻ,đang đào lòng dữ dội, có nhiều đoạn chuyển hướng bất ngờ phản ánh tính chất già trẻ và tính phân bậc của địa hình)
3 Chế độ dòng chảy phụ thuộc vào chế độ khí hậu:
+ Tổng lượng dòng chảy lớn (839 tỉ m3/ giây)
Trang 7+ Lưu lượng dòngchảy phân phối không đều trong năm.Có 2 mùa: mùa lũ và mùa cạn ( ương ứng với mùa mưa và mùa khô của khí hậu)
+ Mùa lũ: chiếm 60 – 90% tồng lượng nước Cũng có xu hướng chậm dần từ Bắc xuống Nam (liên quanđến sự lùi dần của dải hội tụ nhiệt đới)
+ Từ Hà Tĩnh xuống cólũ tiểu mãn vào tháng 5,6 làm tăng lượng nước của sông.Mùa kiệt từ tháng 11,
12 đến tháng 6,7 Kiệt nhất tháng 4, nhưng khi mất lũ tiểu mãn thì kiệt nhất tháng 7 + Tại NTB:T.1 đến T.8,9 (nhất là T.4 hoặc T.7)
+ Tại NB: T.11,12 đến T.4 (nhất là T.3,4) 4 Sông ngòi nước ta có nhiều phù sa
+ Do mưa lớn, tập trung theo mùa nên dễ gây xói mòn đất
+ Do độ dốc lớn của địa hình, sức xâm thực mạnh nên sông ngòi có nhiều phù sa, nhất là mùa lũ
5 Sông ngòi là thành phần tự nhiên đươc sử dụng và cải tạo lâu đời nhằm phục vụ cho việc phát triển KTXH ( dẫn chứng)
II Ý nghĩa kinh tế của sông ngòi:
+ Sự phân hoá theo mùa của lượng nước gây lũ lụt, hạn hán, thiếu nước
+ Sự lắng đọng phù sa làm ảnh hưởng đến giao thông đường thuỷ, phải nạo vét lòng sông thường xuyên
Địa Lý Khu Vực Việt Nam
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
I Vị trí địa lý và giới hạn:
+ Gồm khu vực đồi núi tả ngạn S Hồng và Đồng bằng Bắc Bộ
+ TB giáp HLS; Bắc giáp Trung Quốc; Đông giáp Biển đông; Nam giáp Thanh Hoá
II Địa chất – Địa hình:
1 Địa chất:
+ Nền móng của miền là mảng nền cổ Vòm S Chảy
+ Trong Đại Cổ sinh và Trung Sinh đã nhiều lần bị nước biển phủ ngập
+ Từ cuối đại Trung sinh,bị tác động xâm thực của ngoại lực trong một thời gian dài tạo nên các bề mặt san bằng
Trang 8+ Đến đại Tân sinh, do ảnh hưởng của vận động tân kiến tạo miền được nâng lên từng đợt nhưng yếu và không đều ; mạnh ở phía Bắc, yếu ở phía Nam.( Cao nguyên Đồng Văn được nâng cao 1000 – 2000m, sau đó giảm còn 500 – 1000m, rồi < 500m về phía ĐN )
2 Địa hình:
+ Mang tính chất đồi núi thấp , dưới 1000m là chủ yếu ( do tác động Xâm thực trong một thời gian dài
và ảnh hưởng của tân kiến tạo nhưng yếu)
+ Hướng địa hình là hướng TB – ĐN ( phù hợp với cướng độ yếu dần của hoạt động tân kiền tạo) + Miền có các dãy cánh cung, bao quanh khối VSC, mở rộng về phía Bắc,chụm lại ở Tam Đảo ( có tác động đón gió mùa ĐB)
+ Có nhiều bề mặt san bằng cổ với độ cao khác nhau ( hoạt động Tân kiến tạo nâng lên nhiều đợt với cường độ khác nhau)
+ Đồng bằng châu thổ S.Hồng do phù sa sông bồi đắp.Ngoài ra còn có các cánh đồng giữa núi như Thất Khê, Cao Bằng, Tuyên Quang,,,
+ Phía ĐB của miền còn co hàng nghìn đảo đá vôi ( vịnh Hạ Long) ( do một bộ phận đồi núi bị chìm ngập dưới biển hình thành)
III Khí hậu và sông ngòi:
1 Khí hậu:
+ Có một mùa Đông lạnh với nhiệt độ thấp hơn các vùng khác
+ Nguyên nhân: Do khối khí lục địaBắc Á ( NPc) di chuyển vào nước ta trong mùa Đông Địa hình cánhcung mở rộng ở phía Bắc có tác dụng đón gió, địa hình lại thấp nên gió mùa ĐB dễ xâm nhập vào nội địa của miền làm cho mùa Đông đến sớm và kết thúc muộn hơn các vùng khác
+ Trong các thung lũng núi, nhiệt độ có thể xuống dưới 00C, làm xảy ra hiện tượng sương muối
+ Mùa Hè:Khối khí nhiệt đới hải dương( Tm) và khối khí xích đạo ( Em) tràn vào đem theo lượng mưa lớn.Những nơi đón gió như Móng Cái, Tam Đảo trên 2500m.trái lại những nơi khuất gió như Cao Bằng, Lạng Sơn dưới 1000m
2 Sông ngòi:
+ Mạng lưới sông dày đặc, có thung lũng rộng, độ dốc nhỏ
+ Chế độ nước có 2 mùa: mùa lũ và mùa kiệt rõ rệt
• Mùa lũ: tháng 5 đến tháng 10, lớn nhất là tháng 7,8
• Mùa kiệt: thang11 đến tháng 4, kiệt nhất tháng 3,4
+ Có hàm lượng phù sa lớn.Có giá trị vế giao thông , thuỷ lợi , thuỷ điện
+ Có hướng TB- ĐN( như S.Hồng, S.Chảy, S.Lô) và hướng vòng cung( như S.Cầu, S.Thương,S.Lục Nam) Các sông có hướng chảy đặc biệt : chảy về hướng bắc như S.Bằng Giang, s.Kì Cùng
IV Đất –Sinh Vật:
1 Đất:
+ Đất Feralit đỏ vàng phát triển ở vùng đồi núi thấp < 600m
+ Đất Feralit có mùn phát triển trên vùng > 600m
Trang 9+ Động vật:rất phong phú : thú rừng (nai, sơn dương,,), nhiều loài chim( gà lôi), và nhiều loài cávới nhiều hải sản quý,,,,
V Khoáng sản:
1 là nơi tập trung và khai thác khoáng sản lớn nhất cả nước
2.Nhiều nhất là khu vực từ thung lũng S.Lô đến thung lũng S.Thương (dẫn chứng).Kế đến là vùng ĐôngTriều – Móng Cái
Ôn Tập
Câu 1/ Tại sao miền Bắc và đồng bằng Bắc Bộ tính chất nhiệt đới lại bị giảm sút mạnh?
Câu 2/ Nêu những đặc điểm cơ bản của lịch sử phát triển tự nhiên và của địa hình và khí hậu của miền? Câu 3/ Giải thích nguyên nhân hình thành các đảo trong vịnh hạ Long?
Câu 4/ Phân tích những thuận lợi và khó khăn về tài nguyên thiên nhiên của vùng? Những vấn đề bảo
vệ môi trường nào cần đặt ra khi khai thác và phát triển KTXH của vùng
Đồng Bằng Sông Cửu Long
DT=4triệu ha(11,9 % dt cả nước)
DS=16,4 triệu người (21,1% ds cả nước)
Gồm 13 tỉnh và thành phố: AG, ĐT,VL,HG,TV,BT,ST,BL,CM,LA,TG,KG và Tp CT
I Phân tích các nguồn lực để phát triển KT-XH ở ĐBSCL
1) Vị trí địa lý:
Phía Bắc giáp Đông Nam Bộ và chịu sức hút mạnh của Thành phố Hồ Chí Minh
Thuận lợi để tiến hành Công nghiệp hóa và phát triển mối quan hệ 2 chiều chặt chẽ đa dạng
Phía Tây Bắc giáp Campuchia, Tây giáp vịnh Thái Lan
Phía Đông giáp Nam biển Đông
Thuận lợi để phát triển một nền kinh tế mở, phát triển thế kinh tế liên hoàn (gồm đất liền – ven biển biển đảo)
Nằm gần đường hàng hải quốc tế (từ Ấn Độ Dương > Thái Bình Dương) và nằm trong khu vực kinh
tế năng - động của thế giới
Đây là thị trường và là đối tác đầu tư quan trọng đối với sự phát triển của vùng
2) Tài nguyên thiên nhiên:
a) Đất đai, địa hình:
Là đồng bằng châu thổ có diện tích rộng (4 triệu ha) lớn nhất cả nước
Đất phù sa màu mỡ được bồi đắp hàng năm
Tốt nhất là dải đất phù sa ngọt ven sông Tiền và sông Hậu
Hạn chế :
Đất mặn, đất phèn chiếm diện tích lớn
Đất có cấu tạo chặt, thiếu dinh dưỡng, khó thoát nước
Việc cải tạo rất khó và tốn kém
b) Khí hậu:
Cận Xích đạo gió mùa, ổn định => Cây trồng phát triển quanh năm, nhất là các cây nhiệt đới với năngsuất cao
Hạn chế:
Trang 10Mùa khô sâu sắc và kéo dài => thiếu nước, tăng cường độ bốc mặn, phèn trong đất, sự xâm nhập sâuvào đất liền của nước mặn …
Sự phân mùa nên:
Mùa mưa: lũ lụt nhiều vùng ngập sâu úng , lũ lụt (ĐTM, TGLX )
Mùa khô: thiếu nước, hiện tượng xâm nhập mặn diễn ra.( các vùng ven biển và bán đảo Cà Mau)
d) Thủy sản: rất phong phú
Chiếm ½ trữ lượng cá biển cả nước
Vùng có hơn 35 vạn ha diện tích mặt nước để nuôi trồng thủy sản (trong đó trên 10 vạn ha nước lợnuôi tôm xuất khẩu)
e) Rừng: Có rừng ngập mặn và rừng tràm => đang được khai thác để nuôi trồng thủy sản Động vật có
giá trị nhất là cá , chim, tôm
f) Khoáng sản: Nghèo khoáng sản, đáng kể chỉ có than bùn (Cà Mau), đá vôi, đất sét làm xi măng
(Kiên Giang) và triển vọng về dầu khí( thềm lục địa)
3) Về kinh tế – xã hội:
Có dân số đông (16,4 triệu/1999) ; mật độ dân số trung bình = 400 người/km2
Nên có nguồn lao động dồi dào, nhiều kinh nghiệm về trồng lúa nước và sớm tiếp cận với nền kinh tếthị trường nên thích ứng nhanh với công cuộc đổi mới
Nên có thị trường tiêu thụ tại chỗ lớn
Có mạng lưới đô thị, mạng lưới trung tâm công nghiệp, giao thông thủy bộ phát triển ở trình độ nhấtđịnh và đang được đầu tư Có hệ thống thủy lợi phát triển tốt
Có chánh sách đổi mới, đầu tư => tạo nhiều cơ hội cho vùng phát triển thành vùng sản xuất lương thựcthực phẩm hàng hóa lớn
Hạn chế:
Các vùng ngập sâu và nhiễm mặn còn nhiều khó khăn
Tình trạng chậm phát triển của các ngành kinh tế khác
II Đặc điểm tự nhiên của ĐBSCL có thuận lợi và khó khăn gì đối với việc phát triển KTXH?
1) Khái quát chung:
Diện tích : 39.568 Km2 gồm 13 tỉnh và thành phố (…) Chia 2bộ phận:
Phần nằm trong phạm vi tác động của các nhánh sông Cửu Long: gồm phần thượng châu thổ ( địa hìnhcao so với mặt nước biển từ 2 – 4m,bề mặt có nhiều vùng trũng ngập nước về mùa mưa), và phần hạchâu thổ ( thấp hơn và thương xuyên chịu sự tác động của thuỷ triều và sóng biển )
Phần nằm ngoài phạm vi tác động của sông: là các đồng bằng phù sa ở rìa ( đồng bằng Cà Mau, đồngbằng cửa sông Đồng Nai)
2) Tự nhiên đa dạng với nhiều tiềm năng và không ít trở ngại:
a) Tiềm năng:
Đất đai, địa hình: Là đồng bằng châu thổ có DT lớn nhất cả nước(4 triệu ha ) đất phù sa màu mở đượcSCL bồi đắp hàng năm Tốt nhất là dãi phù sa ngọt ven sông Tiền và sông Hậu
Trang 11Khí hậu: cận xích đạo gió mùa ổn định thuận lợi phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới, cây trồngphát triển quanh năm, tiến hành thâm canh tăng vụ
Sông ngòi: có mạng lưới sông rạch dày đặc,lượng nước lớn có giá trị về giao thông, thuỷ lợi, thuỷ sản,bồi đắp phù sa
Rừng;có rừng ngập mặn và rừng tràm đang được khai thác để NTTS
Biển :có hàng trăm bãi cá với nhiều loài hải sản quý.Chiếm 42% sản lượng khai thác cá biển cảnước.Vùng có 35 vạn ha DTMN để NTTS ( trong đó có hơn 10 vạn ha nước lợ nuôi tôm xuất khẩu) Khoáng sản: Nghèo khoáng sản Đáng kể chỉ có than bùn, đá vôi và triển vọng về dầu khí
b) Khó khăn:
Đất :mặn ,phèn chiếm diện tích lớn.Đất có cấu tạo chặt ,thiếu dinh dưỡng khó thoát nước nên việc cảitạo khó khăn và tốn kém
Địa hình trũng, nhiều vùng bị ngập úng vào mùa mưa
Mùa khô thiếu nước, làm tăng cường độ chua, chua mặn trong đất, sự xâm nhập sâu vào đất liền củanước mặn
III Tại sao vấn để sử dụng hợp lý và cải tạo tự nhiên ở ĐBSCL? Phương hướng SDHL và CTTN của vùng.
1) Đồng bằng sông Cửu Long có vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của đất nươc:
Là vựa lúa lớn nhất cả nước
Vùng tạo một khối lượng lương thực thực phẩm khổng lồ (52% sản lượng lương thực cả nước)
Việc sản xuất lương thực thực phẩm của vùng nhằm giải quyết vấn đề lương thực thực phẩm cho cảnước và xuất khẩu
2) Tự nhiên Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều tiềm năng to lớn, nhưng cũng không ít trở ngại :( giống câu 3)
Do đó cần phải có chiến lược sử dụng và cải tạo tự nhiên một cách thích hợp
4) Hướng sử dụng hợp lý và cải tạo tự nhiên:
Nước là vấn đề hàng đầu:
Xây dựng thủy lợi để tăng hệ số sử dụng ruộng đất, thâm canh tăng vụ dãi phù sa ngọt ven sông Tiền,Hậu; để rửa mặn, rửa phèn cho đất trong mùa khô
Chia ruộng thành các ô nhỏ để có đủ nước thau chua rửa mặn
Tạo các giống lúa mới chịu được mặn, phèn trong điều kiện nước tưới bình thường
Đối với rừng ngập mặn Tây Nam:
Từng bước cải tạo thành đất phù sa mới để trồng cói, lúa, cây ăn quả
Hoặc cải tạo để nuôi tôm
Hoặc trồng xú, vẹt, đước kết hợp bảo vệ môi trường sinh thái
Cần gắn liền với các hoạt động kinh tế của con người: Chuyển đổi cơ cấu kinh tế hợp lý – phá thế độccanh cây lúa, phát triển ngành trồng cây công nghiệp, phát triển chăn nuôi, đánh bắt và nuôi trồng thủysản, phát triển ngành công nghiệp chế biến
Đối với vùng biển tạo thế kinh tế liên hoàn
Trang 12LƯU Ý: Đối với các vùng sinh thái khác nhau hướng giải quyết cụ thể là:
Đối với vùng phù sa ngọt:
Phát triển một nền nông nghiệp thâm canh cao
Do công nghiệp, đô thị và cơ sở hạ tầng phát triển
Cần phải tránh gây sức ép lên môi trường, chống suy thoái ô nhiễm môi trường
Đối với vùng thượng châu thổ:
Thường bị ngập sâu trong mùa lũ, đất phèn, bị bốc phèn vào mùa khô; thiếu nước nghiêm trọng vàomùa khô Đát rộng, dân cư thưa, nhiều vùng chưa được khai thác
Cần phát triển thủy lợi để thoát lũ, để rữa mặn, phèn cho đất
Cần phát triển cơ sở hạ tầng, làm đường giao thông thoát lũ
Cần quy hoạch lại khu dân cư
Đối với vùng hạ châu thổ :
Thường xuyên chịu sự tác động của biển
Cần làm thủy lợi để ngăn mặn, rửa mặn
Cần phát triển hệ thống canh tác thích hợp( một vụ lúa một vụ tôm) trồng các giống cây chịu đượcmặn, phèn
Đối với rừng ngập mặn Tây Nam (…)
Đối với vùng biển (…)
IV Vấn đề phát triển lương thực thực phẩm
1) Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều tiềm năng to lớn để sản xuất lương thực thực phẩm:
a) Về tự nhiên:
Đất đai:
Diện tích rộng lớn, đất nông nghiệp = 2,65 triệu ha được bồi đắp hàng năm
Đất tốt nhất là đất phù sa ngọt ven sông Tiền và sông Hậu rất thích hợp để trồng lúa với năng suất cao Bình quân đầu người về đất trồng lúa = 3 lần ĐBSH ( 0,18ha/người)
Còn một diện tích lớn đất mặn, phèn chưa được cải tạo
Khí hậu: Cận xích đạo gió mùa ổn định thuận lợi để trồng lúa,để tiến hành thâm canh tăng vụ
Nguồn nước:
Sông ngòi: Có mạng lưới sông ngòi dày đặc , lượng nước lớn thuận lợi để phát triển sản xuất nôngnghiệp., đểĐB _NTTS
Có 35 vạn ha diện tích mặt nước để NTTS ,trong đó hơn 10 vạn ha nước lợ nuôi tôm xuấ khẩu
Biển: sản lượng khai tthác cá biển = 42% sản lượng cả nước
+ Tuy nhiên vùng còn 1 DT lớn đất mặn và đất phèn cần được cải tạo tình trạng thiếu nước vào mùakhô.Sự xâm nhập mặn của nước biển.Thiên tai, sâu bệnh…đã ảnh hưởng lớn đến năng suất và sảnlượng cay trồng
b) Về kinh tế – xã hội:
Nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm về trồng lúa nước
Thị trường tiêu thụ tại chỗ lớn có hệ thống thủy lợi tốt
Tình trạng chậm phát triển của các ngành kinh tế khác.Kết cấu hạ tầng thiếu nghiêm trọng.Hiện nayvùng đang được đầu tư, cải tạo, cơ sở vật chất kỷ thuật và cơ sở hạ tầng để trở thành vùng sản xuấtlương thực thực phẩm hàng hóa lớn
2) Tình hình sản xuất lương thực thực phẩm của vùng:
Đã tạo được một khối lượng LTTP lớn nhất cả nước
a) Về sản xuất lương thực:
Trang 13Lúa chiếm ưu thế tuyệt đối trong cơ cấu NN Năm 1999 Lúa chiếm.(99% DT cây LT; 99,7% SLLTcủa đồng bằng).DT lúa=4triệu ha =52% DT lúacả nước.Sản lượng lúa =16,3 triệu tấn=52%sản lượng lúa
cả nước
Là nơi cung cấp gạo chủ yếu cho xuất khẩu
Các tỉnh dẫn đầu về DT và SLLT là (Kiên Giang, Cần Thơ, An Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang) Năng suất lúa lớn hơn năng suất trung bình cả nước (40,3 tạ/ha so với 38,8 tạ/ha)
*BQLTĐN =1012 kg(gấp 2,3 lần bình quân cả nước và hơn 2 lần ĐBSH )
b) Về sản xuất thực phẩm:
Thủy hải sản: Quan trọng nhất
Có 35 vạn ha diện tích mặt nước để NTTS, trong đó trên 10 vạn ha nước lợ nuôi tôm xuất khẩu
Sản lượng cá biển = 42% sản lượng cá biển cả nước
Chăn nuôi:
Bò: 18 vạn con.Nhiều nhất là An Giang, Bến Tre, Trà Vinh
Lợn: 2,8 triệu con nuôi ở khắp nơi
Vịt đàn: Dẫn đầu cả nước
Vùng đã cung cấp cho các vùng khác và cho xuất khẩu 10 vạn tấn cá tôm và hàng vạn tấn thịt lợntrong những năm qua
3) Định hướng lớn về sản xuất lương thực thực phẩm:
Từng bước biến Đồng bằng sông Cửu Long thành vùng lương thực thực phẩm hàng hóa lớn hơn trên
cơ sở đẩy mạnh thâm canh tăng vụ, khai hoang, đẩy mạnh công nghiệp chế biến nông, thủy, hải sản kếthợp bảo vệ môi trường
Muốn đẩy mạnh SX LTTP hơn nữa, cần:
Tiếp tục đầu tư làm thuỷ lợi cải tạo đất
Sử dụng hợp lý tiết kiệm nước trong mùa khô
Đa dạng hoá cây trồng, có hệ thống canh tác thích hợp với từng vùng sinh thái
Diện tích mặt nước nuôi thủy sản
- Trên thực tế ĐBSCL còn nhiều tiềm năng lớn để đây mạnh sản xuất LTTP trên cơ sở khai thác cácnguồn tài nguyên đất, nước, khí hậu
Hệ số sử dụng ruộng đất còn thấp (chủ yếu là ruộng 1 vụ, ruộng 2- 3 vụ ít) > những năm qua nhờ thuỷlợi, khai hoang , tăng vụ nên diện tích gieo trồng lúa đã tăng ( 2,25 triệu ha/1985 tăng lên 3,76 triệuha/1998)
Diện tích nuôi trồng thủy sản cũng được mở rộng (qua cải tạo đất mặn, phèn)
Diện tích đất hoang còn nhiều ( vùng TGLX, ĐTM và bán đảo cà Mau) ,các bãi bồi ven sông ven biển
và DTMN chưa sử dụng còn lớn
Trang 14Nhờ đó mà sản lượng lương thực tăng, năng suất lúa nâng cao, sản lượng đánh bắt, nuôi trồng thủy sảnphát triển, số lượng gia súc, gia cầm tăng (lợn, gà, vịt …)
- Vì vậy muốn đẩy mạnh sản xuất lương thực thực phẩm cần kết hợp nhiều biện pháp kinh tế, kỷ thuật
để sử dụng tổng hợp và cải tạo tự nhiên của vùng:
Tiếp tục đầu tư làm thủy lợi, cải tạo đất
Sử dụng hợp lý, tiết kiệm nước trong mùa khô
Đa dạng hóa cây trồng – phát triển chăn nuôi – phát triển ngành công nghiệp chế biến Bảo vệ rừng vàtrồng rừng
Thay đổi cơ cấu mùa vụ
Áp dụng nhiều giải pháp khác (khuyến nông …)
Đồng Bằng Sông Hồng
Diện tích: 15.000 km2 = 3,8% DT cả nước
Dân số: 16,6 triệu người (1999) = 19,4% DS cả nước
Mật độ dân số trung bình: 1180 người/Km2
2) Tài nguyên thiên nhiên:
Đất nông nghiệp:
o Là đồng bằng châu thổ lớn thứ 2 cả nước (1,3 triệu ha), trong đó đất nông nghiệp =56% Đất phù sa phì nhiêu do S.Hồng và S.Thái Bình bồi đắp
o Được chia 2 loại chính:
Đất trong đê: chiếm diện tích lớn và là đất trồng lúa chính của đồng bằng
Đất ngoài đê: Phì nhiêu được bồi đắp hàng năm Þ trồng cây công nghiệpngắn ngày, cây thực phẩm, ăn quả
o Trong đồng bằng có nhiều ô trũng và một số nơi đất bị bạc màu cần được cải tạo
Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa có 1 mùa đông lạnh nên rất thuận lợi để thực hiện một cơ cấu cây
trồng đa dạng ( phát triển cả cây trồng nhiệt đới lẫn cây cận nhiệt và ôn đới)
Trang 15* Biển: Có vùng biển rộng, đường bờ biển dài 400 Km > phát triển nhiều ngành kinh tế biển (nuôi
trồng thủy sản, đánh bắt, trồng cói, nuôi vịt …)
* Khoáng sản: Than nâu (3 tỷ tấn), khí đốt, đá vôi, đất sét trắng …thuận lợi phát triển các ngành công
3) Về kinh tế – xã hội
Dân cư và nguồn lao động:
Dân số đông( 14,8 triệu) mật độ dân số trung bình cao(1180 ng/km2 )Þ Nguồn lao động dồi dào, cónhiều kinh nghiệm truyền thống sản xuất, có trình độ thâm canh cao về trồng lúa nước Có thị trườngtiêu thụ rộng lớn,có đội ngũ lao động kỹ thuật lớn hơn các vùng khác
Cơ sở vật chất kỹ thuật và cơ sở hạ tầng: phát triển khá tốt
o Mạng lưới giao thông hoàn chỉnh và phát triển mạnh
o Khả năng cung cấp điện nước cho sản xuất được bảo đảm
o Hệ thống thủy lợi khá hoàn chỉnh
o Hệ thống đô thị, xí nghiệp công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ngày càng phát triển
Chính sách:
Các chính sách mới( đầu tư, phát triển vùng KT trọng điểm, giao đất, khoáng sản phẩm, thuế… ) đãtạo nhiều thuận lợi cho sự phát triển KT-XH
Hạn chế: Nhiều cơ sở hạ tầng đã xuống cấp –Nông dân chưa quen với cơ chế KT thị trường
II Vì sao dân số là vấn đề quan tâm hàng đầu ở ĐBSH?
1) Vấn đề dân số: Có ý nghĩa rất quan trọng vì đây là vùng có mật độ dân số trung bình cao nhất cả
nước Sức ép của dân số lên tài nguyên, môi trường, và đối với phát triển KTXH của vùng là rất lớn.Việc giải quyết vấn đề dân số của vùng lại gặp rất nhiều khó khăn
2) Thực trạng về dân số của vùng:
- Là vùng dân cư tập trung đông nhất cả nước Dân số (14,8 triệu người),mật độ dân số trung bình rấtcao (1.180 người/Km2)
* Bằng 5 lần mật độ dân số trung bình cả nước
* Gấp 3 lần ĐBSCL Gấp 10 lần so với miền núi trung du phía Bắc
* Nguyên nhân:
+ Là vùng khai thác lâu đời với điều kiện tự nhiện thuận lợi
+ Có nền nông nghiệp thâm canh cao với nghề trồng lúa nước
+ Có nhiều trung tâm công nghiệp và mạng lưới đô thị dày đặc
- Dân cư phân bố không đều:
Trang 16* Nơi đông nhát là Hà Nội (2.883 người/Km2), Thái bình (1.153), Hải Phòng (1.113), Hưng Yên(1.204) vì đây là các vùng nông nghiệp trù phú, các TTCN, đô thị lớn.và có ĐKTN thuận lợi.
* Dân cư thưa ở các khu vực ven rìa phía Bắc và Đông Bắc của châu thổ (< 500 người/Km2) vì nơi đâyđầt xấu, địa hình có nhiều đồi núi xen kẽ
- Nhịp độ tăng dân số vẫn còn nhanh, chưa phù hợp với nhịp độ phát triển kinh tế ( thời kì 1979 – 1989kinh tế tăng khoảng 4 – 5%, trong khi dân số tăng trên 2%; thời kì 1990 – 1999 mưc tăng tương ứng là7% - và 1,4% )
3) Hậu quả của sự tăng dân số nhanh:
* Bình quân đầu người về đất canh tác rất thấp (bằng ½ của cả nước)
* Đất ít dân đông nên thâm canh là biện pháp cần thiết nhưng sẽ làm đất dễ mất độ phì nếu không đi đôivới việc cải tạo và hoàn lại chất dinh dưỡng cho đất
* Việc áp dụng khoa học kỹ thuật và những chính sách mới trong nông nghiệp về lâu dài có thể dẫn đếngiới hạn của khả năng sản xuất
* Tài nguyên nước cũng bị ô nhiễm và khan hiếm ở một số vùng
* Sản xuất chưa đáp ứng cho nhu cầu tích lũy và cải thiện đời sống
* Nãy sinh nhiều vấn đề: việc làm, nhà ở, y tế, giáo dục
4) Biện pháp giải quyết:
- Phân bố lại dân cư và lao động trên phạm vi cả nước
- Triển khai có hiệu quả công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình Giảm Tỷ lệ sinh
- Lựa chọn cơ cấu kinh tế hợp lý ( phát triển công nghiệp, dịch vụ, đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp,công nghiệp hóa nông thôn) để giải quyết việc làm tại chỗ cho lực lượng lao động, nâng cao chất lượngcuộc sống của người dân
III Phân tích vấn đề LTTP ở ĐBSH? Những thuận lợi để sản xuất LTTP? khó khăn và hướng khắc phục?
1) Tầm quan trọng:
- Là vùng trọng điểm số 2 của cả nước về lương thực thực phẩm
- Việc SXLTTP của vùng nằm trong chiến lược phát triển KTXH của đất nước
2) Các tiềm năng để phát triển:
a) Thuận lợi:
* Về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
+ Đất nông nghiệp: Chiếm 56% DT đất tự nhiên ( 70vạn ha).Là đất phù saphì nhiêu do S.Hồng vàS.Thái Bình bồi đắp.Gồm 2 loại: đất ngoài đê có giá trịtrồng cây thực phẩm, cây công nghiệp ngắnngày, cây ăn quả; đất trong đê kém phì nhiêu hơn, chiếm diện tích lớn và là đất trồng lúa chủ yếu củađồng bằng
+ Khí hậu: nhiệt đới gió mùa có một mùa Đông lạnh nên thích hợp để thực hiện cơ cấu cây trồng đadạng( cây nhiệt đới và cây có nguồn gốc cận nhiệt)
+ Nguồn nước: Có mạng lưới sông ngòi dày đặc, lượng nước lớn, chứa nhiều phù sa nên thuận lợi chosản xuất.Vùng còn có nguồn nước ngầm dồi dào chất lượng tốt
Trang 17+ Biển: Có vùng biển rộng, đường bờ biển dài 400km thuận lợi phát triển nhiều ngành kinh tế biển.+ Vùng còn có nhiều DTMN để NTTS, để phát triển chăn nuôi gia súc gia cầm
+ Sự phân mùa của khí hậu gây tình trạng mùa thừa nước, mùa thiếu nước Þ Cần phải xây dựng củng
cố hệ thống đê điều, thủy lợi nhằm đảm bảo nước tưới tiêu
+ Bình quân lương thực đầu người thấp (414 Kg/người) Þ cần giãm tỷ lệ sinh, thực hiện việc chuyểncư
+ Cơ sở thức ăn cho chăn nuôi chưa đảm bảo, phương tiện đánh bắt và nuôi trồng thủy sản chưa hiệuquả Þ Cần chú ý phát triển kỹ thuật, mở rộng quy mô nuôi trồng thủy sản, chọn giống tốt, bảo đảm tốtthức ăn cho chăn nuôi
+ Thị trường tiêu thụ chưa ổn định_nhiều cơ sở hạ tầng đã xuống cấp cần được đầu tư xây dựng vànâng cấp
IV Trình bày hiện trạng về sản xuất lương thực thực phẩm của vùng ĐBSH
c) Về sản xuất lương thực
* Ngành trồng cây lương thực luôn chiếm vị trí hàng đầu trong cơ cấu nông nghiệp
* Diện tích cây lương thực: 1,2 triệu ha (= 14% DT cả nước)
* Sản lượng lương thực = 6,1 triệu tấn ( = 18% SLLT cả nước )
Trong đó: Lúa là cây có ý nghĩa quan trọng nhất = 88% DT và hơn 90% SL cây lương thực của ĐBSH
* Năng suất lúa cao nhất cả nước = 56,3 tạ/ha (cả nước = 38,5 ta/ha – ĐBSCL = 40,7 tạ)
* Lúa được trồng khắp nơi, nhưng tập trung và có năng suất cao nhất là Thái Bình, Nam Định, HảiDương, Hưng Yên …
+ Thái Bình = 61,6 tạ/ha (dẫn đầu cả nước)
+ Nhiều Hợp tác xã đạt: 8 > 10 tấn/ha
* BQLTĐN thấp hơn mức bình quân cả nước = 414 kg/448kg
=> Cây lúa được thâm canh với trình độ cao nhất cả nước nhưng vẫn chưa đảm bảo được nhu cầu
Trang 18d) Về sản xuất thực phẩm:chủa tương xứng với tìêm năng của vùng:
* Rau = 7 vạn ha (=27,8% diện tích rau cả nước) Þtập trung thành các vành đai xung quanh các khucông nghiệp và các thành phố
* Chăn nuôi:
+ Lợn = 4,3 triệu con (22,5% cả nước Þ đứng thứ 2 sau vùng núi trung du phía băc)
+ Gia cầm: 3,6 triệu con (22% cả nước)
Cần giải quyết tốt khâu thức ăn gia súc
* Nuôi trồng thủy sản: sản lượng chưa tương xứng với tiềm năng.Có 5,8 vạn ha diện tích mặt nước để NTTS (10,9% cả nước)
Cần mở rộng quy mô nuôi trồng thủy sản
4) Hướng phát triển:
- Áp dụng hàng loạt các biện pháp kinh tế kỹ thuật:
- Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý: ( trong đó có cơ cấu nông nghiệp hợp lý).Đẩy mạnh sản xuất LTTP hàng hoá theo hướng thâm canh, đa dạng hoá gắn liền CNH.Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi gia cầm, lợn.Phát triển đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản Phát triển ngành công nghiệp chế biến nông sản
V Tại sao phải đặt vấn đề chuyển dịch kinh tế ở ĐBSH
- ĐBSH có vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển KTXH của đất nước
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH – HĐH là xu hướng chung của thời đại.ĐBSH nằmtrong vùng trọng điểm thứ 2 của cả nước về LTTP Lại có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển côngnghiệp, dịch vụ
- Cơ cấu kinh tế hiện nay có nhiều hạn chế, không phù hợp với nền KTXH hiện nayvà trong tương lai:
Hiện nay nông nghiệp vẫn giữ vị trí hàng đầu
Dân cư chủ yếu lao động trong nông nghiệp
Là vùng có dân số đông, mật độ trung bình cao, tăng nhanh nên BQĐCT ĐN ngày càng giảm
Khả năng phát triển nền nông nghiệp truyền thống đang tiến dần tới mức giới hạn
- Vì vậy tuy chính sách đổi mới đã tạo nhiều chuyển biến trong nông nghiệp nhưng BQLTĐN vẫn thấp
và sự tăng trưởng của nông nghiệp sẽ giảm dần trong tương lai
- Việc chuyển dịch CCKT theo hướng CNH – HĐH sẽ tạo điều kiện để vùng khai thác có hiệu quảnhững thế mạnh vốn có của vùng, góp phần cải thiện đời sống của người dân Đó là những tiềm năngvề:
VTĐL: Nằm trong địa bàn kinh tế trọng điểm Giáp vùng than Quảng Ninh, giáp vùng biển giàuthuỷ sản,nằm gần các mỏ khoáng sản của vùng Núi – Trung du phía bắc nên có nguồn nguyênnhiên liệu phong phú
Có nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú, đa dạng
Có CSVCKT và kết cấu hạ tầng khá phát triển
Thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài
Có nguồn tài nguyên du lịch