1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

slide 1 héi gi¶ng chµo mõng 20 11 tröôøng thcs qu¶ng tiõn gi¸o viªn thùc hiön nguyôn minh l©m tæ khoa häc tù nhiªn chương iv hô hấp cơ thể tế bào trao đổi chất nước và muối khoáng chất hữu cơ oxi năng

18 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 4,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bao ngoài hai lá phổi có hai lớp màng, lớp ngoài dính với lồng ngực, lớp trong dính với phổi, giữa hai lớp có chất dịch - Đơn vị cấu tạo của phổi là các phế nang tập hợp thành. từng c[r]

Trang 1

Héi gi¶ng chµo mõng 20 - 11 TRƯỜNG THCS qu¶ng tiÕn

Gi¸o viªn thùc hiƯn: NguyƠn Minh L©m

Tỉ: Khoa häc tù nhiªn

Trang 2

CHƯƠNG IV:

HÔ HẤP

Trang 3

CƠ THỂ

TẾ BÀO TRAO ĐỔI CHẤT

Nước

và Muối

khoáng

Chất

hữu

Oxi

Năng lượng

Cacbônic

và chất bài tiết

Trang 4

I ý nghÜa cña h« hÊp

:

TB biểu

ở phổi

Mao mạch phế nang ở phổi

Tim

Mao mạch

ở các mô

Không khí

Phế nang trong phổi

TB ở các mô

Sự thở

(Sự thông khí

ở phổi)

Trao đổi khí

ở phổi

Trao đổi khí ở tế bào

1 Hô hấp có liên quan

như thế nào với các

hoạt động sống của

2 Hô hấp gồm những

giai đoạn chủ yếu nào?

3 Sự thở có ý

Sơ đồ các giai đoạn chủ yếu trong quá trình hô hấp

O 2

O 2

CO 2

CO 2

Trang 5

Hô hấp cung cấp O2 cho tế bào để tham gia vào các phản ứng tạo ATP ( năng lượng)

cung cấp cho mọi hoạt động sống của tế bào

và cơ thể Đồng thời thải CO2 ra khỏi cơ thể

Các chất

dinh dưỡng

đã được hấp

thụ: Gluxit,

Lipit, Prôtêin

Năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào

Trang 6

Sự thở giúp thông khí ở phổi, tạo điều kiện

cho trao đổi khí diễn ra liên tục ở tế bào

Trang 7

- Cung cấp O2 cho tế bào, để tham gia vào các phản ứng tạo năng l ợng cung cấp cho mọi hoạt

động sống của cơ thể.

- Đồng thời thải CO2

I ý nghĩa của hô hấp

Trang 8

II Các cơ quan trong hệ hô hấp của người và chức năng của

chúng:

Khoang mũi

Lỗ mũi

Thanh quản

Khí quản

Lá phổi phải

Họng (hầu)

Nắp thanh quản

Lá phổi trái

Phế quản

Phế quản nhỏ

Lớp màng

ngoài ( lá

Thành)

Lớp

màng

trong ( lá

tạng)

Tĩnh mạch phổi mang máu giàu O2

Động mạch phổi mang máu nghèo O2

Phế quản nhỏ

Phế nang Mao mạch máu

Trang 9

Bảng 20 Đặc điểm cấu tạo của các cơ quan hô hấp ở người

- Có nhiều lông mũi

- Có lớp niêm mạc tiết chất nhày

- Có lớp mao mạch dày đặc

Có tuyến amiđan và tuyến VA chứa nhiều tế bào limphô

Có nắp thanh quản( sụn thanh thiệt) có thể cử động để đậy kín đường hô hấp

- Cấu tạo bởi 15-20 vòng sụn khuyết xếp chồng lên nhau

- Có lớp niêm mạc tiết chất nhày với nhiều lông rung chuyển động liên tục

Cấu tạo bởi các vòng sụn Ở phế quản nơi tiếp xúc các phế nang thì không có vòng sụn mà là các thớ cơ

- Bao ngoài hai lá phổi có hai lớp màng, lớp ngoài dính với lồng ngực, lớp trong dính với phổi, giữa hai lớp có chất dịch

- Đơn vị cấu tạo của phổi là các phế nang tập hợp thành từng cụm và được bao bởi mạng mao mạch dày đặc Có tới 700-800 triệu phế nang

Đường

dẫn

khí

Hai

phổi

Mũi Họng

Thanh quản

Khí quản

Phế quản

Lá phổi phải

có 3 thùy

Lá phổi trái

có 2 thùy

Trang 10

1.Những đặc điểm cấu tạo nào của các cơ quan trong đường dẫn khí có tác dụng làm

ấm, làm ẩm không khí khi đi vào phổi và đặc

điểm nào tham gia bảo vệ phổi tránh khỏi các tác nhân có hại ?

2 Đặc điểm cấu tạo nào của phổi làm tăng diện tích bề mặt trao đổi khí ?

3 Nêu nhận xét về chức năng của đường dẫn khí và của hai lá phổi

Trang 11

+ Làm ẩm không khí là do lớp niêm mạc tiết chất nhày lót bên trong đ ờng dẫn khí.

+ Làm ấm không khí là do lớp mao mạch dày đặc, căng máu và ấm nóng d ới lớp niêm mạc đặc biệt ở mũi và phế quản.

Trang 12

Đặc điểm tham gia bảo vệ phổi tránh tác nhân gây hại: + Lông mũi : Giữ lại các hạt bụi lớn.

+ Chất nhày : Do niêm mạc tiết ra giữ lại các hạt bụi nhỏ + Lông rung : Quét vật lạ ra khỏi khí quản.

+ Nắp thanh quản (sụn thanh thiệt): Đậy kín đ ờng hô hấp, ngăn thức ăn khỏi lọt vào khi nuốt

+ Các tế bào lim phô ở tuyến amiđan và tuyến V.A tiết ra kháng thể để vô hiệu hoá các tác nhân gây nhiễm

Trang 13

+ Số lượng phế nang lớn làm

tăng diện tích trao đổi khí

+ Bao ngoài hai lá phổi có hai lớp màng, lớp ngoài dính với lồng

ngực, lớp trong dính với phổi,

giữa hai lớp có chất dịch làm phổi

nở rộng và xốp.

Trang 14

II Các cơ quan trong hệ hô hấp của

người và chức năng của chúng:

- Đường dẫn khí: + Dẫn khí ra và vào phổi

+ Làm ấm, làm ẩm không khí vào phổi + Bảo vệ phổi khỏi các tác nhân có hại

tr êng ngoµi

Trang 15

2

3

4

5

6

7

T H A N H Q U Ả N

N I Ê M M Ạ C

H Ọ N G

L Ô N G M Ũ I

K H Á N G T H Ể

Q U É T V Ë T L Ạ

L I M P H Ô

1 Cơ quan có nắp đậy kín đường hô hấp ?

2 Bộ phận làm ẩm không khí khi đi qua ?

3 Cơ quan có tuyến amiđan và tuyến VA ?

4 Bộ phận ngăn giữ các hạt bụi lớn ?

5 Chất tiết của tuyến amiđan và VA ?

6 Lông rung có tác dụng như thế nào ?

7 Các tế bào ở tuyến amiđan

H Ệ H Ô H Ấ P

Trang 16

• Các em về nhà học bài cũ

• Trả lời các câu hỏi cuối bài

• Xen trước bài mới

Trang 18

Häc tËp v× ngµy mai lËp nghiÖp.

TÊt c¶ v× ngµy mai h·y cè g¾ng lªn

c¸c trß ¬i!

Ngày đăng: 19/04/2021, 19:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w