2.1 Giôùi thieäu baøi : Caùc em ñaõ coù kieán thöùc veà danh töø (DTchung, DT rieâng) ,baøi hoïc hoâm nay seõ giuùp caùc em naém ñöôïc yù nghóa cuûa ñoäng töø vaø nhaän bieát ñ[r]
Trang 1PHIẾU HỌC TẬP Môn Toán
2 Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống :
- AH là đường cao của hình tam giác ABC -AB là đường cao của hình tam giác ABC
A
B H C
Trang 2Thứ 2 ngày 24 tháng 10 năm 2006
Tiết 1 – Tập đọc :
Thưa chuyện với mẹ
I./ Mục đích yêu cầu :
1 Đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm phân biệt lời các nhân vật trong đoạn đối thoại (lời Cương: lễ phép, nài nỉ thiết tha; lời mẹ Cương: lúc ngạc nhiên khi cảm động, dịu dàng)
2 Hiểu những từ ngữ mới trong bài
Hiểu nội dung, ý nghĩa bài: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống giúp mẹ Cương thuyết phục mẹ đồng tình với em, không xem thợ rèn là ngề hèn kém Câu chuyện giúp em hiểu: mơ ước của em là chính đáng, nghề nghiệpnào cũng đáng quý
II./ Đồ dùng dạy học:
Tranh đốt pháo hoa để giảng cụm từ đốt cây bông.
III./ Các hoạt động dạy – học
1.Kiểm tra bài cũ :
GV kiểm tra 2 HS tiếp nối nhau đọc
2 đoạn của bài “Đôi giày ba ta màu
xanh” trả lời câu hỏi về nội dung
mỗi đoạn
GV nhận xét ghi điểm
2 Dạy bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: GV cho HS quan
sát tranh minh hoạ bài đọc và giới
thiệu : Với truyện Đôi giày ba ta
màu xanh , các em đã biết ước mơ
nhỏ bé của Lái , cậu bé nghèo sống
lang thang Qua bài đọc hôm nay,
các em sẽ được biết ước muốn trở
thành thợ rèn để giúp đỡ gia đình
của bạn Cương
2.2 Hướng dẫn HS luyện đọc và
tìm hiểu bài :
a) Luyện đọc:
GV cho 2 HS đọc toàn bài , sau đó
cho HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
2 HS đọc toàn bài văn
HS đọc tiếp nối theo tổ , theo dãy
Trang 32-3 lượt Có thể chia bài làm 2 đoan
như sau:
Đoạn 1: Từ đầu …đến một nghề để
kiếm sống
Đoạn 2: Phần còn lại
- GV kết hợp hướng dẫn HS phát âm
đúng những tiếng : mồn một, kiếm
sống , dòng dõi, quan sang,phì phào,
cúc cắc
-Kết hợp giảng từ ngữ : dùng tranh
minh hoạ để giải nghĩa từ : cây bông
, từ thưa ( trình bày với người trên),
kiếm sống (tìm cách , tìm việc để có
cái nuôi mình), đầy tơ ù(người giúp
việc cho chủ)
HS đọc chú giải các từ thầy, dòng
dõi , quan sang, bất giác
- GV cho HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 2 HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
Gọi 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp
đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi :
Cương xin mẹ học nghề rèn để làm
gì?
Gọi 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp
đọc thầm đoạn còn lại thảo luận
theo cặp trả lời các câu hỏi:
? Mẹ Cương nêu lý do phản đối như
HS chú ý lắng nghe GV giải nghĩa
HS đọc chú giải
HS luyện đọc theo cặp
2 HS đọc bài
HS chú ý lắng nghe
1 HS đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm ,trả lời :
Dự kiến trả lời:
Cương thương mẹ vất vả, muốn họcnghề để kiếm sống, đỡ đần cho mẹ.1HS đọc đoạn văn còn lại, cả lớpđọc thầm và thảo luận theo cặp trảlời
Mẹ cho là Cương bị ai xui.Mẹ bảonhà Cương dòng dõi quan sang, bốCương sẽ không chịu cho con đi làmthợ rèn vì sợ mất thể diện giađình )
Cương nắm tay mẹ ,nói với mẹnhưnmgx lời thiết tha : nghề nàocũng đáng trọng, chỉ những ai trộmcắp hay ăn bám mới đáng bị coithường
Trang 4GV cho HS đọc thầm toàn bài và
nêu nhận xét cách trò chuyện giữa
hai mẹ con Cương
GV hướng dẫn HS nhận xét theo :
+ Cách xưng hô
+ Cử chỉ trong lúc trò chuyện
- Cử chỉ của mẹ
- Cử chỉ của Cương
2.3 Củng cố , dặn dò:
GV hỏi HS ý nghĩa của bài
GV nhận xét , bổ sung ghi bảng
GV cho HS liên hệ cách xưng hô
của mình đối với bố mẹ trong gia
đình
GV nhận xét tiết học
4’
HS đọc thầm và nêu nhận xét Dự kiến trả lời:
+ cách xưng hô: đúng thứ bậc trong gia đình , Cương xưng hô lễ phép, kính trọng
+ Cử chỉ lúc trò chuyện : thân mật, tình cảm
+Cử chỉ của Cương: em nắm tay mẹ nói thiết tha
+ Cử chỉ của mẹ:Xoa đầu Cương khi thấy Cương biết thương mẹ
HS nêu ý nghĩa của bài
4./ Rút kinh nghiệm bổ sung :
Tiết 2 – Toán :
Hai đường thẳng song song
I./ Mục tiêu :
Giúp HS :
Nhận biết được hai đường thẳng song song
Biết được hai đường thẳng song song không bao giờ cắt nhau
II/ Đồ dùng dạy học :
* Thước thẳng và Ê ke
III/ Các họat động dạy học chủ yếu :
Trang 5- GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu
HS làm ccác bài tập hướng dẫn
luyện tập thêm của của tiết 41
-GV chữa bài, nhận xét và cho
điểm HS
2 Dạy – học bài mới
2.1 Giới thiệu bài :
GV: Giờ học Toán hôm nay các em
sẽ được làm quen với hai đường
thẳng song song
2.2 Giới thiệu hai đường thẳng
song song.
GV vẽ lên bảng hình chữ nhật
ABCD và yêu cầu HS nêu tên hình
A B
D C
- GV dùng phấn màu kéo dài 2
cạnh đối diện AB và DC về hai
phía và nêu: Kéo dài 2 cạnh AB và
DC của hình chữ nhật ABCD ta
được hai đường thẳng song song với
nhau
- GV yêu cầu HS tự kéo dài hai
cạnh đối còn lại của hình chữ nhật
là AD và BC và hỏi : Kéo dài hai
cạnh AC và BD của hình chữ nhật
ABCD chúng ta có được hai đường
thẳng song song không?
GV nêu : Hai đường thẳng song
song với nhau không bao giờ cắt
nhau
GV yêu cầu HS quan sát đồ dùng
học tập, quan sát lớp học để tìm hai
đường thẳng song song có trong
thực tế cuộc sống
GV yêu cầu 1 vài HS lên bảng vẽ
hai đường thẳng song song
1’
12’
3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn
HS nghe GV giới thiệu bài
HS : Hình chữ nhật ABCD
HS theo dõi các thao tác của GV
A B
D C
HS vẽ kéo dài 2 cạnh AD và BC
- Kéo dài hai cạnh AD và BCcủa hình chữ nhật ABCD chúng
ta cũng được hai dường thẳngsong song
-HS nghe giảng
- HS tìm và nêu Ví dụ : 2mép đốidiện của quyển sách hình chữnhật, hai cạnh đối diện của bảngđen, của cửa sổ , cửa chính, khungảnh…
Trang 62.3 Luyện tập, thực hành
Bài 1:
- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật
ABCD, sau đó chỉ cho HS thấy rõ
hai cạnh AB và DC là một cặp
cạnh song song với nhau
GV : Ngoài cặp cạnh AB và DC
trong hình chữ nhật ABCD còn có
cặp cạnh nào song song với nhau?
- GV vẽ lên bảng hình vuông
MNPQ và yêu cầu HS tìm các cặp
cạnh song song với nhau có trong
hình vuông MNPQ
Bài 2 :
- GV gọi 1HS đọc đề bài trước lớp
- GV yêu cầu HS quan sát hình thật
kỹ và nêu các cạnh song song với
cạnh BE
- GV có thể yêu cầu HS tìm các
cạnh song song với AB ( hoặc BC,
EG, ED)
Bài 3:
GV yêu cầu HS quan sát kĩ các
hình trong bài
- Trong hình MNPQ có các cặp
cạnh nào song song với nhau?
- Trong hình EDIHG có các cặp
cạnh nào song song với nhau?
3 Củng cố , dặn dò
- GV gọi 2 HS lên bảng , mỗi HS
vẽ 2 đường thẳng song song với
nhau
- GV hỏi: Hai đường thẳng song
song với nhau có cắt nhau không?
- GV tổng kết gời học, dặn HS về
nhà làm bài tập
- 1 HS đọc đề bài
- Các cạnh song song với BElà AG,CD
Đọc đề bài và quan sát hình
Trong hình MNPQ có cạnhMN songsong với cạnh QP
Trong hình EDIHG có cạnh DI songsong với HG, cạnh DG song song với IH
2 HS lên bảng vẽ hình
Hai đường thẳng song song với nhau không bao giờ cắt nhau
*Rút kinh nghiệm bổ sung:
………
………
Trang 7Tiết 4 - Kể chuyện
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
I/ Mục tiêu:
-Rèn kĩ năng nói :
+ HS chọn được một câu chuyện về ước mơ đẹp của mình hoặc của bạn bè ,người thân Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện Biết trao đổi vớicác bạn về ý nghĩa câu chuyện
+ Lời kể tự nhiên, chân thực có thể kết hợp lời nói với cử chie , điệu bộ
- Rèn kĩ năng nghe :Chăm chú nghe bạn kể , nhận xùt đúng lời kể của bạn
II/ Đồ dùng dạy học :
-Bảng lớp viét đề
-Giấy khổ to viết vắn tắt:
+ 3 hướng xây dựng cốt truyện
+ Dàn ý của bài kể chuyện
Tên câu chuyện
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Kiểm tra bài cũ :
GV gọi 2 HS kể câu chuyện đã
được nghe , đã đọc
2 Bài mới :
2.2 Giới thiệu bài :
Tuần trước các em đã kể những câu
chuyện đã nghe , đã đọc về ước mơ
đẹp trong tiết học này , các em sẽ
kể một câu chuyện về ước mơ đẹp
của chính mình , hay bạn bè người
thân để kể được chuyện , các em
cần chuẩn bị trước Thầy đã dặn các
em đọc trước nội dung của bài kể
chuyện hôm nay
GV tuyên dương những HS có sự
chuẩn bị bài tốt và gắn tranh vẽ về
ước mơ của HS lên bảng
2.3 Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu
cầu của đề bài.
-GV gọi 1 HS đọc đề bài và gợi ý 1
HS đọc đề bài và gợi ý
Trang 8-GV gạch dưới những từ ngữ quan
trọng : Kể chuyện về một ước mơ
đẹp của em hoặc của bạn bè , người
thân.
2.4 Gợi ý kể chuyện :
a) Giúp HS hiểu các hướng xây
dựng cốt truyện
GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc gợi
ý 2
GV dán tờ phiếu ghi 3 hướng xây
dựng cốt truyện, mời HS đọc
ND : + Nguyên nhân làm nảy sinh
ước mơ đẹp
+ Những cố gắng để đạt được ước
mơ
+ Những khó khăn đã vượt qua, ước
mơ đã đạt được
b) Đặt tên cho câu chuyện
GV gọi HS đọc gợi ý 3
GV dán lên bảng dàn ý Kể chuyện
để HS chú ý khi kể
2.5 Thực hành kể chuyện :
a) Kể chuyện theo cặp :
- GV đến từng nhóm ,nghe HS kể ,
hướng dẫn góp ý
b) Thi kể chuyện trước lớp :
GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh
giá bài kể chuyện
GV viết lần lượt lên bảng tên những
Hs tham gia thi kể, tên câu chuyện
của các em để các lớp nhớ khi nhận
1 HS đọc gợi ý 3
HS suy nghĩ , đặt tên cho câuchuyện về ước mơ của mình, tiếpnối nhau phát biểu ý kiến
Từng cặp HS kể cho nhau nghe về
mơ ước của mình
HS tiếp nối nhau thi kể chuyệntrước lớp
HS nhận xét, bình chọn bạn cócâu chuyện hay và bạn kể haynhất
Trang 93 Củng cố ,dặn dò :
-GV nhận xét tiết học,khuyến khích
HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
-GV dặn HS chuản bị trước cho bài
kể chuỵên Bàn chân kì diệu
4’
4./ Rút kinh nghiệm bổ sung :
II/ Đồ dùng dạy học :
- Đồ dùng để chơi đóng vai
-Mỗi HS có 3 tấm bìa màu : Xanh, đỏ , trắng
III/ Các hoạt đôïng dạy học chủ yếu :
1 Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi 1 Hs đọc Ghi nhớ của
bài học trước
- GV cho 1 vài HS nêu những
việc làm tiết kiệm tiền của của
Trang 102 Thực hành :
Hoạt động1 : GV cho HS làm
việc cá nhân làm bài tập 4 ,SGK
- GV mời 1 số HS chữa bài tập và
giải thích
- GV kết luận : Các việc làm a,
b ,g,h,k là tiết kiệm tiền của Các
việc làm c,d,đ,e,I là lãng phí tiền
của
- GVyêu cầu HS tự liên hệ bản
thân đã làm những việc gì để tiết
kiệm tiền của?
- GV nhận xét khen những HS đã
biết tiết kiệm tiền của và nhắc
nhở HS khác thực hiện việc tiết
kiệm tiền của trong sinh hoạt
hàng ngày
Hoạt động 2 :
GV cho HS thảo luận nhóm và
đóng vai
1 GV chia nhóm , giao nhiệm vụ
cho mỗi nhóm thảo luận và đóng
vai một tình huống trong bài tập
5
- GV nêu gợi ý thảo luận :
+ Cách ứng xử như vậy đã phù
hợp chưa? Có cách ứng xử nào
khác không? Vì sao?
+ Em cảm thấy thế nào khi ứng
xử như vậy?
Sau đó GV kết luận về cách
ứng xử phù hợp trong mỗi tình
huống
3 Kết luận chung :
- GV mời 2-3 HS đọc ghi nhớ
trong SGK
25’
5’
HS làm bài tập
1 số HS chữa bài tập và giải thíchCả lớp trao đổi , nhận xét
HS tự liên hệ :-nhặt giấy vụn,nuôi heo đất,sử dụngtiết kiệm điện …
HS tự nêu những việc làm tiếtkiệm tiền của
Các nhóm thảo luận và một vàinhóm lên đóng vai
HS thảo luận nhóm
HS đọc ghi nhớ
4./ Rút kinh nghiệm – bổ sung :
………
Trang 11………
Tiết 5 – Khoa học
Phòng tránh tai nạn đuối nước.
I/Mục tiêu :
- Sau bài học , HS có thể :
+ Kể tên một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước + Biết một số nguyên tắc khi tập bơi hoặc đi bơi
+ Có ý thức phòng tránh tai nạn đuối nước và vận động các bạn cùng thựchiện
II/ Đồ dùng dạy học :
- Hình trang 36 , 37 SGK
III/ Hoạt động dạy – học :
1.Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi HS nêu cách pha dung
dịch ô-rê-dôn
2 Bài mới :
2.1 Giới thiệu bài :
Bài học hôm trước chúng ta đã biết
cách ăn uống như thế nào khi bị
bệnh và cách chăm sóc người bệnh
khi bị tiêu chảy
2.2 Hoạt động 1 :
Thảo luận về các biện pháp phòng
tránh tai nạn đuối nước
* Cách tiến hành :
Bước 1: GV cho HS làm việc theo
nhóm thảo luận câu hỏi : nên và
không nên làm gì để phòng tránh
đuối nước trong cuộc sống hằng
HS chú ý nghe
HS thảo luận theo nhóm
HS cử đại diện nêu kết quảKhông chơi đùa gần hồ ,ao, sôngsuối , Giếng nước phải được xây
Trang 12Hoạt động 2 : Thảo luận về một số
nguyên tắc khi tập bơi hoặc đi bơi
Bước 1: Cho HS làm việc theo
nhóm thảo luận câu hỏi : Nên tập
bơi hoặc đi bơi ở đâu?
Bước 2 : GV cho HS làm việc cả
lớp
GV Kết luận :
Chỉ tập bơi hoặc bơi ở nơi có người
lớn và phương tiện cứu hộ , tuân thủ
các quy định của bể bơi, khu vực
bơi
Hoạt động 3: Đóng vai
* Giúp HS có ý thức phòng tránh tai
nạn đuối nước và vận động các bạn
cùng thực hiện
* GV cho HS đóng vai theo các tình
huống Nêu ra mặt lợi và mặt hại
của các phương án lựa chọn để tìm
ra cách giải pháp an toàn phòng
tránh tai nạn sộng nước
* Làm việc cả lớp
Tổng kết : Gv nhận xét tiết học
HS thảo luận theo nhóm
HS cử đại diện nêu kết quả :Không xuống nước bơi lội khiđang ra mồ hôi, trước khi xuốngnước phải vận động
Không bơi khi vừa ăn no hoặc khiquá đói
HS đóng vai theo các tình huống
HS đưa ra phương án của mình
HS đọc mục bạn cần biết - SGK
4,/ Rút kinh nghiệm bổ sung :
………
………
………
Trang 14Thứ ba ngày 25 tháng 10 năm 2005
Tiết 1 – Thể dục:
Động tác chân – trò chơi “ Nhanh lên bạn ơi”
Tiết 2 – Thể dục:
Động tác lưng - bụng của bài thể dục phát triển chung Trò chơi “ Con cóc là cậu Ông Trời”
Tiết 3 – Toán :
Vẽ hai đường thẳng vuông góc
I./ Mục tiêu :
Giúp HS:
* Biết sử dụng thước thẳng và ê ke để vẽ một đường thẳng đi qua một điểmcho trước
* Biết vẽ đường cao của tam giác
II./ Đồ dùng dạy học: Thước thẳng và ê ke ( cho GV và HS )
III./ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ :
GV: Hai đường thẳng song song với
nhau có cắt nhau không ?
GV nhận xét – ghi điểm
2.Dạy bài mới :
2.1 Giới thiệu bài :
- GV: Giờ học toán hôm nay các em
sẽ cùng thực hành vẽ hai đường
thẳng vuông góc với nhau
2.2 Hướng dẫn vẽ đường thẳng đi
qua một điểm và vuông góc với
một đường thẳng cho trước
-GV thực hiện các bước vẽ như SGK
đã giới thiệu, vừa thao tác vẽ vừa
nêu cách vẽ cho hS cả lớp quan sát
3’
15’
1 HS trả lời : Hia đường thẳng songsong với nhau không bao giờ cắtnhau
HS lắng nghe GV giới thiệu
-Theo dõi thao tác của GV
Trang 15- Đặt một cạch góc vuông của ê ke
trùng với đường thẳng AB
- Chuyển dịch ê ke trượt theo đường
thẳng AB sao cho cạnh góc vuông
thứ hai của ê ke gặp điểm E Vách
một đường thẳng theo cạnh đó thì
được đường thẳng CD đi qua E và
vuông góc với AB
C
E
A B
D
- Điểm E nằm trên đường thẳng AB
GV tổ chức cho HS thực hành vẽ
2.3 Hướng dẫn vẽ đường cao của
tam giác
- GV vẽ lên bảng tam giác ABC
A
C B
GV yêu cầu HS đọc tên tam giác
Gv yêu cầu hS vẽ đường thẳng đi
qua điểm A và vuông góc với cạnh
BC của hình tam giác
GV : một hình tam giác có mấy
1HS lên bảng vẽ HS cả lớp vẽ vàovở bài tập
-Tam giác ABC
-1 HS lên bảng vẽ HS cả lớp vẽ vàovở nháp ( dùng ê ke vẽ )
A
C B H
-Một hình tam giác có ba đường
Trang 16Gv yêu cầu HS đọc đề bài và vẽ
đường thẳng qua E, vuông góc với
DC tại G
-Hãy nêu tên các hình chữ nhật có
trong hình ?
Những cạnh nào vuông góc với EG ?
3 Củng cố dặn dò :
Gv tổng kết giờ học , dặn dò HS về
nhà làm bài
Vẽ đường cao AH của hình tamgiác ABC trong các trường hợpkhác nhau
HS thực hiện bài tập vào vở 1HSnêu các bước vẽ
HS vẽ hình vào vở :
A E B
D G C HS: ABCD ; AEGD ; EBCG
Các cạnh vuông góc với EG là ABvà DC
4./ Rút kinh nghiệm bố sung :
………
………
………
Trang 17Tiết 4 Chính tả
Bài : Thợ rèn
I/ Mục tiêu :
1 Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ Thợ rèn.
2.Làm đúng các bài tập chính tả : phân biệt các tiếng có phụ âm đầu hoặc
vần dễ viết sai: l/n (uôn/uông).
II/ Đồ dùng dạy học :
-Tranh minh hoạ cảnh hai bác thợ rèn to khoẻ đang quai búa trên cái đe cómột thanh sắt nung đỏ
-Một vài tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2a hoặc 2b
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Kiểm tra bài cũ :
-GV gọi 3 HS lên bảng ,GV đọc
cho HS viết các từ ngữ bắt đầu
bằng r/d/gi như : dõng dạc rì
rầm, gió thoảng hay các từ có
vần iên/iêng /yên như : tiên tiến ,
chim yến , chao liệng
2 Bài mới :
2.1Giới thiệu bài : Bài tập đọc
Thưa chuyện với mẹ đã cho các
em biết ý muốn được học nghề
rèn của anh Cương , quang cảnh
hấp dẫn của lò rèn Trong giờ
chính tả hôm nay , các em sẽ
nghe – viết bài thơ Thợ rèn , biết
thêm cái hay , cái vui nhộn của
nghề này Giờ học còn giúp các
em luyện tập phân biệt các tiếng
có âm , vần dễ lẫn (cặp âm đầu l/
n hoặc vần có âm cuối n/ng)
2.2 Hướng dẫn nghe – viết :
GV đọc toàn bài thơ Thợ rèn
GV cho HS đọc thầm bài thơ
vànhắc các em chú ý những từ
ngữ dễ viết sai, những từ ngữ
HS chú ý lắng nghe
HS theo dõi trong sách giáo khoa
HS đọc thầm bài thơ
Trang 18được chú thích như : quai búa,
tu
GV nêu câu hỏi : Bài thơ cho
các em biết những gì về nghề
thợ rèn?
GV nhắc HS : ghi tên bài thơ
vào giữa dòng , sau khi chấm
xuống dòng, chữ đầu dòng nhớ
viết hoa
GV đọc từng câu cho HS viết
2.3 Hướng dẫn HS làm bài tập
chính ta:û
Bài 2 : GV cho HS đọc yêu cầu
của bài tập tự suy nghĩ , làm
bài
GV dán bảng 3 tờ
phiếu , mời 3 nhóm HS
lên bảng thi tiếp sức
Sau thời gian quy định ,
yêu cầu đại diện mỗi
nhóm đọc kết quả
3 Củng cố , dặn dò
:
GV khen ngợi những HS viết
bài sạch , ít mắc lỗi , trình bày
đẹp
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc
các câu thơ trên
HS ghi tên bài thơ
HS gấp sách GK và nghe GV đọc viết bài.
HS đọc thầm yêu cầu của bài tập 2
HS chia làm 3 nhóm lên bảng thitiếp sức điền vào chỗ chấm
Cả lớp và GV nhận xét
3 HS đọc lại những câu thơ vừađiền
Cả lớp sửa bài
4./ Rút kinh nghiệm – bổ sung :
………
………
………
Trang 20Tiết 5 -Luyện từ và câu:
MỞ RỘNG VỐN TỪ :
Ước mơ
I./ Mục đích yêu cầu :
1.Củng cố và mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ
2.Bước đầu phân biệt được giá trị những ước mơ cụ thể qua luyện tập sử dụngcác từ bổ trợ cho từ ước mơ và tìm ví dụ minh hoạ
3.Hiểu ý nghĩa một số câu tục ngữ thuộc chủ điểm
II./ Đồ dùng dạy học:
-Một số tờ phiếu kẻ bảng để HS các nhóm thi làm BT 2
III./ Các hoạt động dạy – học:
A.Kiểm tra bài cũ (5’)
Một HS nói lại nội dung cần ghi nhớ trong bài LTVC tuần 8 Sau đó mời haibạn viết lên bảng 2 ví dụ về sử dụng dấu ngoặc kép trong hai trường hợp:
HS1 sử dụng dấu ngoặc kép dùng để dẫn lời nói trực tiếp
HS2 sử dụng dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu những từ ngữ được dùng với ýnghĩa đặt biệt
GV nhận xét ghi điểm
B.Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài : (1’)Các bài học trong hai tuần qua đã giúp các em biết thêm
một số từ ngữ thuộc chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ Tiết LTVC hôm nay sẽgiúp các em mở rộng vốn từ ngữ, thành ngữ thuộc chủ điểm này
2.Hướng dẫn HS làm bài tập:
BT1:
GV nhận xét chốt lại lời giải
đúng
+Mơ tưởng : mong mỏi và tưởng
tượng điều mình mong mỏi sẽ đạt
được trong tương lai
+Mong ước : mong muốn thiết tha
điều tốt đẹp trong tương lai
BT2:
GV phát phiếu học tập cho các
nhóm trao đổi, thảo luận tìm thêm
ước mơ, ghi vào vở nháp
-HS phát biểu ý kiến
-HS đọc yêu cầu của bài
Đại diện mỗi nhóm lên trình bày kết
Trang 21những từ đồng nghĩa với từ ước mơ
GV và HS cả lớp nhận xét , tổng
kết xem nhóm nào có nhiều từ
đúng
BT3:
+Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại
lời giải đúng
BT4:
GV nhắc hS tham khảo gợi ý trong
bài kể chuyện đã nghe, đã học
(trang 80-SGK )
GV nhận xét
BT5:( Tìm hiểu các thành ngữ )
.GV bổ sung để có nghĩa đúng
3./ Củng cố dặn dò : GV nhận xét
tiết học
Yêu cầu HS nhớ các từ đồng nghĩa
với từ ước mơ.Học thuộc lòng các
thành ngữ ở bài tập 4
-HS các nhóm tiếp tục làm việc trêngiấy
-Đại diện các nhóm trình bày kếtquả
HS đọc yêu cầu của bài (Nêu ví dụminh hoạ về một loại ước mơ nóitrên)
Từng cặp HS trao đổi mỗi em nêu 1
ví du ïvề một loại ước mơ
HS đọc yêu cầu của bài, từng cặptrao đổi
-HS trình bày cách hiểu thành ngữ -HS học thuộc lòng các câu thànhngữ
*Rút kinh nghiệm bổ sung:
………
………
………