-2 HS leân baûng thöïc hieän yeâu caàu, HS döôùi lôùp theo doõi vaø nhaän xeùt baøi ñoïc, nhaän xeùt caâu traû lôøi cuûa baïn.. -Theo doõi GV ñoïc.[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 11
Thứ
2
1 2 3 4
T ÂN TĐ CK
Bài toán giải bằng hai phép tính (tt) Ôn tập bài hát: Lớp chúng ta đoàn kết Đất quý, đất yêu
Đất quý, đất yêu
3
1 2 3 4
T TĐ CT TD
Luyện tập Vẽ quê hương (N-V): Tiếng hò trên sông Học ĐT bụng của bài TD phát triển chung
4
1 2 3 4
T LTVC TD TN
Bảng nhân 8
TN về quê hương Ôn tập câu ai làm gì.
Học ĐT toàn thân của bài TD phát triển chung Ôn chữ hoa G (tt)
5
1 2 3 4
TĐ T ĐĐ TN- XH
Chõ bánh khúc của dì tôi Luyện tập
Tích cực tham gia việc lớp, việc trường Thực hành: Phân tích và vẽ sơ đồ mối qhệ họ hàng
6
1 2 3 4
T TLV CT HĐTT
Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số (N-K): Tôi có đọc đâu ! Nói về quê hương (N-V) Vẽ quê hương
Sinh hoạt cuối tuần
` Tiết 1
Toán 51: BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI PHÉP TÍNH
I Mục tiêu: Giúp HS:
-Biết giải bài toán có lời văn giải bằng 2 phép tính
-Củng cố về gấp 1 số lên nhiều lần, giảm một số đi nhiều lần; thêm bớt 1 sốđơn vị
II Các hoạt động dạy, học chủ yếu
1.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ
-Gọi HS lên bảng làm bài tập 2, 3
Trang 2a Giới thiệu bài: Ghi đề lên bảng.
b HD giải bài toán bằng 2 phép tính
-Nêu bài toán: Một cửa hàng ngày
thứ bảy bán được 6 xe đạp, ngày chủ
nhật bán được số xe đạp gấp đôi số
xe đạp trên Hỏi cả hai ngày cửa
hàng đó đã bán được bao nhiêu xe
đạp?
-HDHS vẽ sơ đồ bài toán và phân
tích
-Ngày thứ bảy cửa hàng đó bán được
bao nhiêu xe đạp?
-Số xe đạp bán được của ngày CN?
-Số xe đạp bán được của CN ntn so
với ngày thứ bảy?
-Bài toán yêu cầu ta tính gì?
-Muốn tìm số xe đạp bán được trong
cả 2 ngày ta phải biết những gì?
-Đã biết số xe của ngày nào? Chưa
biết số xe của ngày nào?
-Vậy ta phải đi tìm số xe của ngày
CN?
c Luyện tập-thực hành
-Bài 1:
+Gọi 1 HS đọc đề bài
+Yêu cầu HS quan sát sơ đồ bài toán
+Bài toán yêu cầu tìm gì?
+Quãng đường từ nhà đến bưu điện
tỉnh có quan hệ như thế nào so với
quãng đường từ nhà đến chợ huyện
đến bưu điện?
+Vậy muốn tính quãng đường từ nhà
đến bưu điện tỉnh ta phải làm thế
-1 HS đọc lại đề toán
-Ngày thứ bảy cửa hàng đó bán được
-Ta phải lấy quãng đường từ nhà đếnchợ huyện cộng với quãng đường từ
Trang 3+Quãng đường từ chợ huyện đến bưu
điện tỉnh đã biết chưa?
+Yêu cầu HS tự làm tiếp bài tập
+Chữa bài, cho điểm HS
-Bài 2:
+Gọi 1 HS đọc đề bài
+Yêu cầu HS tự vẽ sơ đồ và giải bài
toán
-Bài 3:
+Yêu cầu nêu cách thực hiện gấp
một số lên nhiều lần, sau đó làm mẫu
1 phần rồi yêu cầu HS tự làm
+Chữa bài và cho điểm HS
4 Củng cố, dặn dò
-Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm
về giải bài toán bằng 2 phép tính
-Nhận xét tiết học
chợ huyện đến bưu điện tỉnh
-Chưa biết và phải tính
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT
Bài giải:
số lít mật ong lấy ra là:
24 : 3 = 8 (lít)Số lít mật ong còn lại là:
24 – 8 = 16 (lít)ĐS: 16 lít mật ong
- 3 HS lên bảng làm bài HS cả lớplàm vào VBT
1 Đọc thành tiếng
-Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: mởtiệc chiêu đãi, đường sá, vật quý, trở về nước, sản vật hiếm
-Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
Trang 4-Đọc trôi chảy được toàn bài, bước đầu biết phân biệt giọng của các nhân vậtkhi đọc bài.
2 Đọc hiểu
-Hiểu nghĩa của các TN trong bài: Ê-ti-ô-pi-a, cung điện, khâm phục phongtục độc đáo của Ê-ti-ô-pi-a, qua đó cho chúng ta thấy đất đai tổ quốc là thứ thiêngliêng, cao quý nhất
B Kể chuyện
-Sắp xếp thứ tự các tranh minh hoạ theo đúng trình tự nội dung truyện Dựavào tranh minh hoạ kể lại được nội dung câu chuyện
-Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy-học
-Tranh minh hoạ bài TĐ, các đoạn truyện
-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
-Bản đồ hành chính châu Phi (hoặc thế giới)
III Các hoạt động dạy-học.
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
-Gọi HS lên bảng yêu cầu và TLCH
về nội dung bài TĐ Thư gửi bà
3 Bài mới
a Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng
b Luyện đọc
*Đọc mẫu
-GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt với
giọng thong thả, nhẹ nhàng, tình cảm
Chú ý các câu đối thoại
*HD luyện đọc+giải nghĩa từ
-HD đọc từng câu và luyện phát âm
từ khó, dễ lẫn
-HD đọc từng đoạn và giải nghĩa từ
khó
+HDHS tách đoạn thành 2 phần nhỏ:
+Phần thứ nhất là lúc 2 người khách
đến phải làm như vậy?
+Phần thứ hai từ Viên quan trả lời
đến dù chỉ là một hạt cát nhỏ
+HDHS đọc từng đoạn trước lớp
+Yêu cầu HS đọc phân chú giải để
1’
5’
46’
-2 HS lên bảng thực hiện
-Theo dõi GV đọc
-Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọctừ đầu đến hết bài
-Đọc từng đoạn trong bài theo hướngdẫn của GV
+Dùng bút chì đánh dấu phân cáchgiữa 2 phần
-Mỗi HS đọc 1 đoạn trước lớp Chú ýngắt giọng đúng ở các dấu chấm phẩyvà thể hiện tình cảm khi đọc các lờithoại
-Thực hiện yêu cầu của GV
Trang 5hiểu nghĩa các từ khó.
-Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
-HDHS đọc ĐT lời của Viên quan ở
đoạn 2
c HD tìm hiểu bài
-GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
-Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1
-Hai người khác du lịch đến thăm đất
nước nào?
-Ê-ti-ô-pi-a là một nước ở phía đông
bắc châu Phi (chỉ trên bản đồ)
-Hai người khách được vua Ê-ti-ô-pia
đón tiếp như thế nào?
-Chuyện gì đã xảy ra khi 2 người
khách chuẩn bị lên tàu? Chúng ta
cùng tìm hiểu tiếp đoạn 2
-Khi 2 người khách sắp xuống tàu, có
điều gì bất ngờ xảy ra?
-Vì sao người Ê-ti-ô-pi-a không để
khách mang đi dù chỉ là một hạt cát
nhỏ?
-Yêu cầu HS đọc phần còn lại của
bài và hỏi: Theo em, phong tục trên
nói lên tình cảm của người Ê-ti-ô-pi-a
với quê hương ntn?
d Luyện đọc lại bài
-Tiến hành tương tự ở bài TĐ trước
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm lời
của viên quan trong đoạn 2
=>kể chuyện
*Xác định yêu cầu:
-Gọi HS đọc của phần kể chuyện
-Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HSđọc 1 đoạn trong nhóm
-3 nhóm thi đọc tiếp nối
-Đọc ĐT theo nhóm
-1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK.-1 HS đọc
-Hai người khách du lịch đến thăm đấtnước Ê-ti-ô-pi-a
-HS quan sát vị trí của Ê-ti-ô-pi-a
-Nhà vua mời họ vào cung điện mởtiệc chiêu đãi, tặng cho họ nhiều sảnvật quý để tỏ lòng hiếu khách
-1 Hs đọc đoạn 2 trước lớp, cả lớp đọcthầm theo
-Khi 2 người khách chuẩn bị xuốngtàu viên quan bảo họ dừng lại, cởigiày ra và sai người cạo sạch đất ở đếgiày của 2 người khách rồi mới để họxuống tàu
-Vì đó là mảnh đất yêu quý của ngườiÊ-ti-ô-pi-a Người Ê-ti-ô-pi-a sinh ravà chết đi cũng ở đây, trên mảnh đấtấy họ trồng trọt, chăn nuôi Đất làcha, là mẹ, là anh em ruột thị của Ê-ti-ô-pi-a là thứ thiêng liêng, cao quýnhất của họ
- HS đọc rồi trả lời: Người Ê-ti-ô-pi-arất yêu quý, trân trọng mảnh đất quêhương mình, với họ, đất đai là thứ quýgiá và thiêng liêng nhất
-Hs luyện đọc theo hướng dẫn củaGV
-HS thi đọc trong nhóm, mỗi nhóm cử
1 đại diện tham gia thi đọc trước lớp.-2 HS đọc
Trang 6-Yêu cầu HS suy nghĩ và sắp xếp lại
thứ tự các bức tranh minh hoạ
*Kể mẫu:
-GV gọi 2 HS khá kể mẫu nội dung
tranh 3, 1 trước lớp
*Kể theo nhóm
*Kể trước lớp
-Cho 2 nhóm HS kể trước lớp
-Tuyên dương HS kể tốt
4 Củng cố, dặn dò
-GV yêu cầu HS tập đặt tên khác cho
-Theo dõi và và nhận xét phần kểmẫu của bạn
-Mỗi nhóm 4 HS Lần lượt từng em kểvề 1 bức tranh trong nhóm, các bạntrong nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi chonhau
-2 nhóm HS kể trước lớp, cả lớp theodõi, nhận xét và bình chọn nhóm kểhay nhất
-Mảnh đất thiêng liêng/Tấm lòng yêuquý đất đai…
Tiết 1
I Mục tiêu: Giúp củng cố
-Kỹ năng giải bài toán có lời văn bằng hai phép tính
II Các hoạt động dạy, học chủ yếu
1.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ
-Gọi 2 HS lên bảng giải BT 1,2/51
-GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài: Ghi đề lên bảng
b Hướng dẫn luyện tập
-Bài 1: Gọi 1 HS đọc đề bài, sau đó
yêu cầu HS suy nghĩ để tự vẽ sơ đồ
và giải bài toán
1’
5’
27’
-2 HS thực hiện yêu cầu
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT
(tự vẽ)
Bài giải:
Số ô tô đã rời bến là:
18 + 17 = 35 (ô tô)Số ô tô còn lại trong bến là:
45 – 35 = 10 (ô tô)
Trang 7-Bài 2: Tiến hành tương tự như với
Bài tập 1
-Bài 3:
+Yêu cầu HS đọc sơ đồ bài toán
+Có bao nhiêu bạn HS giỏi?
+Số bạn HS khá ntn so với số bạn HS
giỏi?
+Bài toán yêu cầu tìm gì?
+Yêu cầu HS dựa vào tóm tắt để đọc
thành đề toán
+Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài
-Bài 4: Đọc: Gấp 15 lên 3 lần rồi
cộng với 47
+Yêu cầu HS nêu cách gấp 15 lên 3
lần
+Sau khi gấp 15 lên 3 lần, chúng ta
cộng với 47 thì được bao nhiêu?
+Yêu cầu HS tự làm tiếp các phần
còn lại
+Chữa bài, cho điểm HS
4 Củng cố, dặn dò
-Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm
về giải bài toán bằng 2 phép tính
-Nhận xét tiết học
5 Rút kinh nghiệm, bổ sung
ĐS: 10 ô tô
Bài giảiSố con thỏ đã bán đi là:
48 : 6 = 8 (con thỏ)Số con thỏ còn lài là:
48 – 8 = 40 (con thỏ)ĐS: 40 con thỏ
-có 14 bạn HS giỏi
-Số bạn HS khá nhiều hơn số bạn HSgiỏi là 8 bạn
-Tìm số bạn HS khá và giỏi
-Lớp 3A có 14 HS giỏi, số HS khá cónhiều hơn số HS giỏi là 8 bạn Hỏilớp 3A có tất cả bao nhiều HS khá,giỏi
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở:
Bài giảiSố HS khá là:
14 + 8 =22 (HS)Số HS khá và giỏi là:
14 + 22 = 36 (HS)ĐS: 36 học sinh
Trang 8Tập đọc VỀ QUÊ HƯƠNG
- Định Khải -
I Mục tiêu:
1 Đọc thành tiếng:
-Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: vẽquê hương, xanh đỏ, đỏ thắm, xanh mát, xanh ngắt, lượn quanh, ước mơ, quay đầuđỏ, đỏ tươi, tổ quốc…
-Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, cuối mỗi khổ thơ và giữa các khổ thơ.-Bước đầu biết đọc bài với giọng vui tươi, hồn nhiên
2 Đọc hiểu
-Hiểu nghĩa của các TN trong bài: sông máng…
-Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ cho ta thấy vẻ đẹp rực rở,tươi thắm của phong cảnh quê hương qua bức vẽ của bạn nhỏ Từ đó nói lên tìnhyêu quê hương tha thiết của bạn nhỏ và chỉ có người yêu quê mới vẽ được bứctranh về quê mình đẹp đến thế
3 Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy-học
-Tranh minh hoạ bài TĐ
-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
-Bảng phụ viết sẵn bài thơ để HDHS học thuộc lòng
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu
1.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ
-Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi về
nội dung bài TĐ: Đất Quý, đất yêu
3 Bài mới
a Giới thiệu bài: Ghi đề lên bảng
b Luyện đọc
*Đọc mẫu
-GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt với
giọng vui tươi, hồn nhiên
*HD luyện đọc + giải nghĩa từ
-HD đọc từng câu và luyện phát âm
từ khó, dễ lẫn
-HD đọc từng khổ thơ và giải nghĩa từ
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Nghe giáo viên giới thiệu
-Theo dõi GV đọc
-Mỗi HS đọc 2 câu tiếp nối nhau đọctừ đầu đến hết bài
-Đọc từng khổ thơ trong bài theohướng dẫn của GV
-Đọc từng khổ thơ trước lớp Chú ýngắt giọng đúng ở cuối mỗi dòng thơ,giữa các khổ thơ và các câu thơ
Xanh tươi,/ đỏ thắm./
Tre xanh,/lúa xanh/
Trang 9+Giải nghĩa các từ khó.
+Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc bài
trước lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn
-Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
c HD tìm hiểu bài thơ
-GV gọi 1 HS đọc bài trước lớp
-Kể tên các cảnh vật được miêu tả
trong bài thơ
-Trong bức tranh của mình, bạn nhỏ
đã vẽ rất nhiều cảnh đẹp và gần gũi
với quê hương mình, không những
vậy bạn còn nhiều màu sắc Em hãy
tìm những màu sắc mà bạn nhỏ đã sử
dụng để vẽ quê hương
-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 3
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tìm
câu TL
-Kết luận: Cả 3 ý TL đều đúng,
nhưng ý TL đúng nhất là ý c: vì bạn
nhỏ yêu quê hương
Chỉ có người yêu quê hương mới cảm
nhận hết vẻ đẹp của quê hương và
dùng tài năng để vẽ phong cảnh quê
hương thành một bức tranh đẹp và
sinh động như thế
d Học thuộc lòng
-GV treo bảng phụ có viết sẵn bài
thơ, yêu cầu cả lớp đọc ĐT bài thơ
Sau đó cho HS thời gian để tự HTL
GV xoá dần bài thơ, mỗi dòng thơ chỉ
để lại 2 tiếng đầu hoặc 2 tiếng cuối
-Tổ chức cho 2 HS thi viết lại bài thơ
theo hình thức tiếp nối
-Gọi 1 số HS xung phong đọc thuộc
lòng 1 đoạn hoặc cả bài thơ
-Tuyên dương các HS học thuộc lòng
nhanh, động viên các em chưa thuộc
cố gắng
A,/nắng lên rồi/
-HS đọc chú giải
-4 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớptheo dõi bài trong SGK
-Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HSđọc 1 đoạn, trong nhóm
-3 nhóm thi đọc ĐT bài thơ
-1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK
-HS tiếp nối nhau kể, mỗi HS chỉ cầnkể 1 cảnh vật: tre, lúa, sông, máng,trời, mây, mùa thu, nhà, trường học,cây gạo, nắng, mặt trời, lá cờ tổ quốc
-Tiếp nối nhau phát biểu ý kiến, mỗi
HS chỉ cần nêu một màu: tre xanh,lúa xanh, sông máng xanh mát, trờimây xanh ngắt, nhà ngói đỏ tươi,trường học đỏ thắm, mặt trời đỏ chót
-1 Hs đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm.-Đại diện HSTL, các HS khác theodõi và nhận xét
-Nghe GV kết luận
-Tự HTL bài thơ
-Viết lại các phần thiếu của bài thơ
Trang 104 Củng cố, dặn dò.
-Nhận xét tiết học, tuyên dương các
HS chăm chú nghe giảng, tích cực
tham gia xây dựng bài
-Dặn dò HS chuẩn bị bài sau
5 Rút kinh nghiệm, bổ sung
Tiết 3
Chính tả (N-V) TIẾNG HÒ TRÊN SÔNG
I Mục tiêu:
-Nghie-viết chính xác bài Tiếng hò trên sông
-Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ong/oong và tìm từ có tiếng bằt đầubằng s/x hay có vần ươn/ương
II Đồ dùng dạy-học
-Chép sẵn nội dng các bài tập chính tả trên bản
-Vở bài tập chính tả
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu
1.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ
-Kiểm tra HS về các câu đố của bài
*Tìm hiểu nội dung bài viết
-GV đọc bài văn một lượt
-Hỏi: Ai đang hò trên sông?
-Điệu hò chèo thuyền của chị Gái gợi
cho tác giả nghĩ đến những gì?
*HD cách trình bày
-Bài văn có mấy câu?
-Tìm các tên riêng trong bài văn
-Trong đoạn văn những chữ nào phải
viết hoa?
*HD viết từ khó
-Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn
khi viết chính tả
-Yêu cầu HS đọc và viết lại các từ
-Theo dõi GV đọc, 2 HS đọc lại.-Chị Gái đang hò trên sông
-Điệu hò chèo thuyền của chị Gái làmtác giả nghĩ đến quê hương với hìnhảnh cơn gió chiều và con sông ThuBồn
-Bài văn có 4 câu
-Tên riêng: Gái, Thu Bồn
-Những chữ đầu câu và tên riêng viếthoa?
-Tiếng hò, chèo thuyền, thổi nhè nhẹ,chảy lại, gió chiều, lơ lửng
-3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viếtvào bảng con
Trang 11-Chỉnh sửa lỗi cho HS.
*Viết chính tả
*Soát lỗi: GV đọc lại bài, dùng lại
phân tích các từ khó viết cho HS soát
+Gọi HS đọc yêu cầu
+Yêu cầu HS từ làm bài
+Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
-Bài 3: Cho HS làm phần a
+Gọi HS đọc yêu cầu
+Gọi 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm
vào VBT
+Gọi 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm
vào VBT
+Gọi 2 HS đọc lại bài làm của mình
các HS khác bổ sung
+Chốt lại lời giải đúng
4 Củng cố, dặn dò
-Dặn HS về nàh ghi nhớ cá từ vừa tìm
được Những HS viết xấu, sai chính tả
nhiều viết lại bài và CBBS
-Nhận xét tiết học
5 Rút kinh nghiệm, bổ sung
-HS viết bài theo lời đọc của GV.-HS dùng bút chì soát lỗi
-HS nộp bài
-1 HS đọc yêu cầu trong SGK
-3 HS lên bảng làm HS dưới lớp làmvào vở nháp
-Đọc lại lời giải và làm bài vào vở:Chuông xe đạp kêu kính coong, vẽđường cong, làm xong việc, cái xoong-1 HS đọc
-HS làm bài
-Đọc và bổ sung lời giải
+Từ chỉ sự vật có tiếng bắt đầu bằngs: sông, suối, sắn, sen, sim, sung, quảsấu, lá sả, chim sẻ, con sâu…
+Từ chỉ đặc điểm, hành động, tínhchất có tiếng bắt đầu bằng x: mangxách, xô đẩy, xộc xệch, xiên, xọc,xếch, xa xa, xôn xao, xáo trộn…
Tiết 4
Thể dục: HỌC ĐỘNG TÁC BỤNG CỦA BÀI
THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
Tiết 1
I Mục tiêu: Giúp HS
Trang 12-Thành lập bảng nhân 8 (8 nhân với 1, 2, 3….,10) và HTL bảng nhân này.
-Áp dụng bảng nhân 8 để giải bài toán có lời văn bằng 1 phép tính nhân
-Thực hành đếm thêm 8
II Đồ dùng dạy-học
-10 tấm bìa, mỗi tấm có gắn 8 HT hoặc 8 HTG, 8 HV…
-Bảng phụ viết sẵn bảng nhân 8 (không ghi kết quả của các phép nhân)
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu
1.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ
-Kiểm tra BTVN của tiết 52
-GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài: Ghi đề lên bảng
b HD thành lập bảng nhân 8
-Gắn 1 tấm bìa có 8 HT lên bảng và
hỏi: Có mấy HT?
-8 HT được lấy mấy lần?
-8 được lấy 1 lần nên ta lập được
phép nhân: 8x1=8 (ghi lên bảng)
-Gắn tiếp 2 tấm bìa lên bảng và hỏi
có 2 tấm bìa, mỗi tấm có 8 HT, vậy 8
HT đọc lấy mấy lần?
-Vậy 8 được lấy mấy lần?
-Hãy lập phép tính tương ứng với 8
được lấy 2 lần
-8 nhân 2 bằng mấy?
-Vì sao em biết 8 nhân 2 bằng 16?
(Hãy chuyển phép nhân 8x2 thành
phép cộng tương ứng rồi tìm kết quả)
-Viết lên bảng 8x2=16 và yêu cầu HS
đọc phép nhân này
-HDHS lập phép nhân 8x3=24 tương
tự như với phép nhân 8x2=16
-Hỏi: Bạn nào có thể tìm được kết
quả của phép tính 8x4
-Nếu HS tìm đúng thì GV cho HS nêu
cách tìm và nhắc lại cho HS cả lớp
ghi nhớ
-Yêu cầu HS cả lớp tìm kết quả của
các phép nhân còn lại trong bảng
nhân 8 và viết vào bảng phần bài
-8 HT được lấy 1 lần
-HS đọc phép nhân: 8 nhân 1 bằng 8
-Quan sát thao tác của GV và TL:
8 HT được lấy 2 lần
-8 được lấy 2 lần
-Đó là phép tính 8x2
-8 nhân 2 bằng 16-Vì 8x2 = 8+8 mà 8+8=16 nên8x2=16
Trang 13-Chỉ vào bảng và nói: Đây là bảng
nhân 8 Các phép nhân trong bảng
đều có 1 thừa số là 8, thừa số còn lại
lần lượt là các số 1, 2, 3…,10
-Yêu cầu HS đọc bảng nhân 8 vừa
lập được, sau đó cho HS thời gian để
tự HTL bảng nhân này
-Xoá dần bảng cho HS đọc thuộc
lòng
-Tổ chức cho HS thi HTl bảng nhân
c Luyện tập-thực hành
-Bài 1
+Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó 2 HS
ngồi cạnh nhau đổi vở để kiểm tra
bài của nhau
-Bài 2
+Gọi 1 HS đọc đề bài
+Có tất cả mấy can dầu?
+Mỗi can dầu có bao nhiêu lít?
+Vậy để biết 6 can dầu có tất cả bao
nhiêu lít dầu ta làm thế nào?
+Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, 1
HS lên bảng làm bài
+Chữa bài, nhận xét, cho điểm HS
-Bài 3
+Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
+Số đầu tiên trong dãy số này là số
nào?
+Tiếp sau số 8 là số nào?
+8 cộng thêm mấy thì bằng 16?
+Em làm ntn để tìm được số 24?
+Giảng: Trong dãy số này, mỗi số
đều bằng số đứng ngay trước nó cộng
thêm 8 Hoặc bằng số đứng ngay sau
nó trừ đi 8
+Yêu cầu HS tự làm tiếp bài, sau đó
chữa bài rồi cho HS đọc xuôi, ngược
dãy số vừa tìm được
-Nghe giảng
-Cả lớp đọc ĐT bảng nhân 2 lần, sauđó tự HTL bảng nhân
-Đọc bảng nhân
-Bài tập yêu cầu chúng ta tính nhẩm.-Làm bài tập và kiểm tra bài làm củabạn
-1 HS đọc
-Có tất cả 6 can dầu
-Mỗi can dầu có 8 lít dầu
-Ta tính tích 8 x 6Tóm tắt:
1 can : 8 lít
6 can : ? lítBài giải:
Số lít dầu 6 can đựng được là:
8 x 6 = 48 (lít dầu)ĐS: 48 lít dầu
-Bài toán y/c chúng ta đếm thêm 8 rồiviết số thích hợp vào ô trống
-Số đầu tiên trong dãy số này là số 8.-Tiếp sau số 8 là số 16
-8 cộng thêm 8 bằng 16-Em lấy 16 cộng thêm 8
-Nghe giảng
-Làm bài tập
Trang 144 Củng cố, dặn dò.
-Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bảng
nhân 8 vừa học
-Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về
nhà HTL bảng nhân 8
5 Rút kinh nghiệm, bổ sung
-Một số học sinh đọc thuộc lòng theoyêu cầu
Tiết 2
Luyện từ và câu: TỪ NGỮ VỀ QUÊ HƯƠNG
ÔN TẬP CÂU: AI LÀM GÌ?
I Mục tiêu:
-Mở rộng vốn từ theo chủ điểm Quê hương
-Ôn tập mẫu câu Ai làm gì?
II Đồ dùng dạy-học
-Viết sẵn các bài tập lên bảng
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu
1.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ
-Yêu cầu HS làm lại bt2,3 trong tiết
LTVC tuần 10
-GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài: Ghi đề lên bảng
b Mở rộng vốn từ theo chủ điểm Quê
hương
-Bài 1 Gọi 1 HS đọc đề bài
+Treo bảng phụ cho HS đọc các TN
bài đã cho
+Bài yêu cầu chúng ta xếp TN đã cho
thành mấy nhóm, mỗi nhóm có ý
nghĩa ntn?
+Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các
nhóm thi làm bài nhanh, HS cùng 1
nhóm tiếp nối nhau viết từ vào dòng
thích hợp trong bảng, mỗi HS chỉ viết
1 từ Nhóm nào xong trước và đúng
thi thắng cuộc
+Tuyên dương nhóm thắng cuộc, yêu
cầu HS đọc lại các từ sau khi đã xếp
+Chỉ tình cảm đối với quê hương: gắnbó, nhớ thương, yêu quý, thương yêu,bùi ngùi, tự hào
-HS có thể nêu: mái đình, bùi ngùi, tự
Trang 15GV cho HS nêu các từ mà các em
không hiểu nghĩa, sau đó giải thích
cho HS hiểu, trước khi giải thích cho
HS nêu cách hiểu về từ đó
-Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu của bài
+Yêu cầu HS đọc các từ trong ngoặc
đơn
+GV giải nghĩa các TN: quê quán,
giang sơn, nơi chau nhau cắt rốn
+Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó gọi
đại diện HSTL
+Chữa bài: Có thể thay bằng các TN
như: quê quán, quê cha đất tổ, nơi
chôn nhau cắt rốn
c Ôn tập mẫu câu Ai làm gì?
-Bài 3:
+Yêu cầu HS đọc đề bài
+Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+Yêu cầu HS đọc kỹ từng câu trong
đoạn văn trước khi làm bài Gọi 2 HS
lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào
VBT
+Chữa bài và cho điểm HS
-Bài 4: Gọi 1 HS đọc đề bài
+Yêu cầu HS suy nghĩa để đặt câ với
TN bác nông dân
+Yêu cầu HS tự làm bài
+Gọi 1 số HS đọc câu của mình trước
-2 HS làm bài trên bảng lớp, HS dướilớp làm bài vào vở, sau đó nhận xétbài làm của bạn trên bảng
Ailàm gì
ChaLàm cho tôi chiếc chổi cọ để quétnhà, quét sân
Mẹ đựng hạt giống đầy móm lá cọ, treolên gác bếp để mùa sau cấy
Chịđan nón lá cọ, lại biết đan cả mành cọvà làm cọ xuất khẩu
-1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
Trang 16lớp, sau đó nhận xét và cho điểm HS.
4 Củng cố, dặn dò
-Dặn dò HS về nhà tìm thêm các từ
theo chủ điểm Quê hương, ôn mẫu
câu Ai làm gì?
-Nhận xét tiết học
5 Rút kinh nghiệm, bổ sung
-3-5 HS tiếp nối đọc câu hỏi mình.VD: Bác nông dân đang gặt lúa/.Bácnông dân đang cày ruộng./Bác nôngdân đang bẻ ngô
-Làm bài
-Theo dõi và nhận xét câu của cácbạn VD: Những chú gà con đang theomẹ đi tìm mồi./Đàn cá tung tăng bơilội
Tiết 3
Thể dục: HỌC ĐỘNG TÁC TOÀN THÂN CỦA BÀI THỂ DỤC
PHÁT TRIỂN CHUNGTiết 4
I Mục tiêu:
-Củng cố cách viết chữ hoa G (Gh)
-Viết đúng, đẹp các chữ viết hoa G (Gh), R, A, Đ, L, T, V
-Viết đúng, đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Ghềnh Ráng và câu ứng dụng:
Ai về đến huyện Đông Anh
Ghé xem phong cảnh Loa Thành Thục Vương
-Yêu cầu viết đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ
II Đồ dùng dạy-học
-Mẫu chữ viết hoa G, R
-Tên riêng và câu ứng dụng viết mẫu sẵn trên bảng lớp
-Vở tập viết
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu
1.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ
-Thu vở của một số HS để chấm bài
về nhà
-Gọi HS đọc thuộc từ và câu ứng
dụng của tiết trước
-GV nhận xét, ghi điểm
1’
5’
27’ -1 HS đọc: Ông Gióng
Gió đưa cành trúc la đàTiếng chuông trấn vũ canh gà Thọ
Trang 17-Treo bảng các chữ hoa G, R và gọi
HS nhắc lại quy trình viết đã học ở
lớp 2
-Viết lại mẫu chữ cho HS quan sát
vừa viết vừa nhắc lại qui trình viết
*Viết bảng
-Yêu cầu HS viết các chữ hoa Gh, R
vào bảng GV theo dõi và chỉnh sửa
lỗi cho từng em
c HD viết từ ứng dụng
*Giới thiệu từ ứng dụng
-Gọi HS đọc từ ứng dụng
-GV: Đây là tên riêng một địa danh
nổi tiếng ở miền Trung nước ta
*Quan sát và nhận xét
-Các chữ trong từ ứng dụng có chiều
cao ntn?
-Khoảng cách giữa các chữ bằng
chừng nào?
*Viết bảng:
-Yêu cầu HS viết từ ứng dụng: Ghềnh
Ráng GV theo dõi và chỉnh sửa lỗi
cho HS
d HD viết câu ứng dụng
*Giới thiệu câu ứng dụng
-Gọi HS đọc câu ứng dụng
-Giải thích: Câu cao dao bộc lộ niềm
tự hào về di tích lịch sử Loa Thành
được xây dựng theo hình vòng xoắn
như trôn ốc, từ thời An Dương Vương
(Thục Phán)
*Quan sát và nhận xét
-Trong câu ứng dụng các chữ có
chiều cao ntn?
*Viết bảng:
-Yêu cầu HS viết: Ai, Đông, Anh,
Xương-3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viếtvào bảng con
-Có các chữ hoa G, R, A, Đ, L, T, V.-2 HS nhắc lại, cả lớp theo dõi
-3 HS lên bảng viết, cả lớp viết vàobảng con
-3 HS đọc: Ghềng Ráng
-Chữ G cao 4 ly, các chữ g, h, R cao2,5 li, các chữ còn lại cao 1li
Trang 18Ghé, Loa Thành, Thục Vương, vào
bảng
d HD viết vào vở TV
-GV chỉnh sửa lỗi cho từng HS
-thu và chấm 5-7 bài
4 Củng cố, dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà luyện viết, học thuộc
câu ứng dụng và CBBS
5 Rút kinh nghiệm, bổ sung
vở nháp
-HS viết
+1 dòng chữ Gh cỡ nhỏ
+1 dòng chữ R, Đ cỡ nhỏ
+2 dòng Ghềnh Ráng
+4 dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ
Tiết 1
Tập đọc: CHÕ BÁNH KHÚC CỦA DÌ TÔI
1 Đọc thành tiếng
-Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:chõbánh khúc, dắt tay, phủ, cực mỏng, nghi ngút, bỏ qua lửa, giã nhỏ, cỏ nội, hănghắc, lượt tuyết…
-Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
-Đọc trôi chảy được toàn bài, bước đầu biết phân biệt giọng của các từ ngữgọi tả, gợi cảm
2 Đọc hiểu
-Hiểu nghĩa của các TN trong bài:chõ, phe lê…
-Hiểu được nội dung bài: Bài văn cho tay thấy vẻ đẹp của cây khúc một loàicây dại thường mọc ở đồng quê VN Thấy sự thơm ngon, hấp dẫn của bánh khcs, 1sản vật quen thuộc của làng quê VN Đối với tác giả cây khúc và bánh khúc trởtành 1 kỷ niệm đẹp in dấu trong tâm trí ông, khiến ông càng thêm tin yêu quêhương mình
II Đồ dùng dạy-học
-Tranh minh hoạ bài TĐ, các đoạn truyện
-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
-Một chiếc chõ đồ xôi (hoặc tranh)
III Các hoạt động dạy-học.
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
-Yêu cầu HS đọc thuộc lòng+TLCH
về nội dung bài TĐ về Quê hương
3 Bài mới
a Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng
b Luyện đọc
*Đọc mẫu
-GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt với
giọng thong thả, nhẹ nhàng, nhấn
1’
5’
26’
-2 HS lên bảng thực hiện
-Theo dõi GV đọc
Trang 19giọng ở các từ gợi tả như: rất nhỏ,
mầm cỏ non mới nhú, mạ bạc, cực
mỏng, long lanh, bốc nghi ngút, lấp
ló, thật mềm, vàng ươm, xinh xắn,
thơm ngậy hăng hắc…
*HD luyện đọc+giải nghĩa từ
-HD đọc từng câu và luyện phát âm
từ khó, dễ lẫn
-HD đọc từng đoạn và giải nghĩa từ
khó
+HDHS tách đoạn thành 3 đoạn như
sau:
+Đoạn 1: Dì tôi….hái đầy rổ mới về
+Đoạn 2: Ngủ một giấc….gói vào
trong đó
+Đoạn 3: Phần còn lại
+HDHS đọc từng đoạn trước lớp
+Giải nghĩa từ khó
.Cho HS quan sát chõ đồ xôi
.Yêu cầu HS đọc chú giải từ pha lê
.GV giảng thêm: vàng ươm: vàng
đều, tươi, đẹp mắt; Thơm ngậy: thơm,
có bị béo, bùi
-Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
-Yêu cầu HS cả lớp đọc ĐT đoạn 1
c HD tìm hiểu bài
-GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và hỏi:
Cây rau khúc được tác giải miêu tả
như thế nào?
-Đoạn 1 cho chúng ta thấy được vẻ
đẹp của cây rau khúc Không chỉ đẹp
mà cây rau khúc còn có chs, nó là
nguyên liệu không thể thiếu để làm
bánh khúc Khi làm bánh, cây rau
khúc đã tạo cho bánh khúc một nét
-Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọctừ đầu đến hết bài
-Đọc từng đoạn trong bài theo hướngdẫn của GV
+Dùng bút chì đánh dấu phân cáchgiữa 2 phần
-Đọc từng đoạn trước lớp Chú ý ngắtgiọng đúng ở các dấu chấm, phẩy vàgiữa các cụm từ
-2 nhóm thi đọc tiếp nối
-Đọc ĐT theo yêu cầu của GV
-1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK
-2-3 HS nói về cây rau khúc: cây rakhúc rất nhỏ, chỉ bằng 1 mầm nonmới nhú Lá rau như mạ bạc, trôngnhư được phủ 1 lớp tuyết cực mỏng.Những nhạt sương sớm đọng trên lálong lanh như những bóng đèn pha
Trang 20riêng, đặc biệt, chúng ta cùng tìm
hiểu điều này qua đoạn 2
-Tìm những câu văn miêu tả bánh
khúc?
-Em hiểu câu văn “Cắn 1 miếng thì
như thấy cả hương đồng, cỏ nội gói
vào trong đó” ntn?
-Vì sao tác giả không quên được mùi
vị của chiếc bánh khúc quê hương?
d Luyện đọc lại bài
-Tiến hành như các bài TĐ trước Lưu
ý HS nhấn giọng ở các từ gợi tả, gợi
cảm
4 Củng cố, dặn dò
-Trong đoạn 1, những câu văn nào có
hình ảnh so sánh? Tìm những hình
ảnh so sánh đó
-Nhận xét tiết học và dặn HS chuẩn
-HS suy nghĩ rồi phát biểu: Vd: Vìbánh khúc được làm từ những sảnphẩm của quê hương như rau khúc,gạo nếp, đỗ xanh, lại gói trong láchuối, nên nó mang mùi vị của quêhương, mùi của hương đồng, cỏ nội.-Vì chiếc bánh khúc là sản phẩm củaquê hương
-Cây rau khúc rất nhỏ/mầm cỏ nonmới nhú
-Lá rau/mạ bạc/phù 1 lượt tuyết.-Những hạt sương sớm long lanh/bóng đèn pha lê
Tiết 2
I Mục tiêu: Giúp HS
-Củng cố kỹ năng thực hành tính trong bảng nhân 8
-Áp dụng bảng nhân 8 để giải toán
II Đồ dùng dạy-học
-Viết sẵn nội dung BT 4,5 lên bảng
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu
1.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ
-Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng
1’
5’
-2 HS lên bảng TL, cả lớp theo dõi và
Trang 21bảng nhân 8 Hỏi HS về kết quả của
một phép nhân bất kỳ trong bảng
-GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài: Ghi đề lên bảng
b Luyện tập-thực hành
-Bài 1: BTập yêu cầu chúng ta làm
gì?
+Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc kết
quả của các phép tính trong phần a
+Yêu cầu HS cả lớp làm phần a vào
vở
+Yêu cầu HS tiếp tục làm phần b
+Hỏi: Các em có nhận xét gì về kết
quả, các thừa số, thứ tự, các thừa số
trong 2 phép tính 8 x 2 và 2 x8 ?
+Vậy ta có 8 x 2 = 2 x8
+Tiến hành tương tự để HS rút ra
4 x8 = 8 x4 ; 8x6 =6x8, 8x7=7x8
+Kết luận: Khi đổi chỗ các thừa số
của phép nhân thì tích không thay
đổi
-Bài 2
+HD: Khi thực hiện tính giá trị của
biểu thức có cả phép nhân và phép
cộng ta thực hiện phép nhân trước,
sau đó lấy kết quả của phép nhân
cộng với số kia
+Nhận xét, chữa bài, cho điểm HS
-Bài 3:
+Gọi 1 HS đọc yêu cầu của BT
+Yêu cầu HS tự làm bài
+Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng, sau đó đưa ra kết luận về
bài làm và cho điểm HS
-Bài 4:
+Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm
27’ nhận xét.
-Bài tập yêu cầu chúng ta tính nhẩm
-11 HS tiếp nối nhau đọc từng phéptính trước lớp
Trang 22+Nêu bài toán: Một HCN có 3 hàng
mỗi hàng có 8 ô vuông Tính số ô
vuông trong HCN?
+Nêu bài toán: Một HCN được chia
thành 8 cột, mỗi cột có 3 ô vuông
Hỏi trong HCN có tất cả bao nhiêu ô
vuông?
4 Củng cố, dặn dò
-Yêu cầu HS ôn lại bảng nhân 8
-Nhận xét tiết học
5 Rút kinh nghiệm, bổ sung
hợp vào chỗ trống
-HS tính và nêu
Số ô vuông trong HCN là:
8 x 3 = 24 (ô vuông)-Số ô vuông trong HCN là:
3 x 8 = 24 ô vuông
Tiết 3
Đạo đức: TÍCH CỰC THAM GIA VIỆC LỚP, VIỆC TRƯỜNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu:
-Lớp và trường là tập thể học tập, sinh hoạt gắn bó với em nên em cần thamgia vào việc cung của lớp và trường
-Khi tham gia việc lớp, việc trường, mọi người đều phải tích cực, nhiệt tình đểcông việc được giải quyết nhanh chóng Nếu tham gia công việc chung của lớp,của trường mà lại không tích cực thì công việc sẽ bị chậm, tốn thời gian, công sức,tiền của
-Tích cực tham gia việc trường , việc lớp là khi tham gia đầy đủ, có mặt đúnggiờ, làm tốt công việc và không lười biếng
2 Thái độ
-HS có lòng nhiệt tình khi tham gia việc trường, việc lớp
-Ủng hộ, noi gương theo những bạn tích cực tham gia việc lớp, việc trường
3 Hành vi
-Thực hiện một cách tích cực, nhiệt tình, hoàn thành tốt các việc của lớp, củatrường như: trực nhật, lao động…
II Chuẩn bị
-Nội dung công việc của 4 tổ (để báo cáo)
-Phiếu thảo luận nhóm – HĐ 2-3 – tiết 1
-Nội dung câu chuyện “Tại em chích chòe”-Bùi Thị Hồng Khuyên-Lạc Hòa Bình”
Sơn-III Các hoạt động dạy, học chủ yếu
1.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ
-Kiểm tra một số vở btập ĐĐ của HS
Trang 23b Hoạt động 1: xem xét công việc.
-Yêu cầu các tổ trưởng báo cáo tình
hình hoạt động của các thành viên
trong tổ
-Nhận xét tình hình hoạt động chung
của lớp
-Kết luận
*Hoạt động 2: Nhận xé tình huống
-Đưa ra tình huống Yêu cầu các
nhóm thảo luận, sau đó đưa ra cách
giải quyết, có kèm những lý do giải
thích phù hợp
Tình huống:
Lớp 3A đang dọn dẹp khu vực vườn
trường Mỗi tổ được giao 1 nhiệm vụ
khác nhau Tổ của bạn Lan được giao
nhiệm vụ nhổ cỏ quanh bồn hoa Lan
chỉ nhổ vội mấy đám cỏ quanh bồn
hoa kêu mệt, bảo các bạn ở tổ cho
Lớp và trường là tập thể sinh hoạt
học tập gắn bó với em nên cần phải
tíchcực tham gia các việc lớp, việc
trường để công việc chúng được giải
quyết nhanh chóng
*Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến:
-Đưa ra các nội dung, các tình huống,
yêu cầu các nhóm thảo luận và đưa
ra ý kiến của mình
Nội dung:
a Trực nhật vườn trường, mỗi tổ được
giao 1 công việc khác nhau Khi làm
xong việc của tổ mình, Trang chạy
sang tổ khác, cùng giúp các bạn một
tay
b Dù bị mệt nhưng Thơ vẫn cố gắng
cùng các bạn làm báo tường cho lớp
để tham dự đợt thi báo tường mừng
ngày 8/3 ở trường
-Đại diện các tổ báo cáo, nhận xétcác thành viên của tổ mình
-Chú ý lắng nghe, ghi nhớ
-Tiến hành thảo luận nhóm
-Đại diện các nhóm đưa ra cách giảiquyết
Chẳng hạn: Lan làm như thế cũngđược Có thể là Lan mệt thật, Lan cầnnghỉ ngơi, không nên làm việc quásức ảnh hưởng đến sức khỏe
+Nhóm 2: Lan làm thế là không đúng.Đây là việc chung của lớp, Lan nêncùng các bạn tham gia Nếu chỉ hơimệt Lan có thể nghỉ 1 chút rồi ra làm
vì công việc được giao cũng khôngquá mệt nhọc…
-Các nhóm nhận xét, bổ sung chonhau
-1-2 HS nhắc lại
-Tiến hành thảo luận nhóm
-Đại diện các nhóm trình bày ý kiếncủa mình
Chẳng hạn:
->Đúng, Không chỉ hoàn thành cáccông việc của mình, Trang còn biếtgiúp các bạn khác để nhanh chóng kếtthúc công việc
->Đúng Tuy bị mệt thơ vẫn cố gắngtham gia để lớp hoàn thành tốt côngviệc
Trang 24c Để ủng hộ các bạn nhỏ ở vùng lũ
lụt, mỗi bạn trong lớp mang vật
phẩm, đi ủng hộ Riêng Nam côg
giáo nhắc nhở mấy lần mà vẫn quên
d Cả lớp đang thảo luận nhóm về bài
giảng của cô giáo Hùng và Tuấn
ngồi nói chuyện riêng
đ Các bạn trong lớp 3 B hăng say học
tập giành nhiều điểm 9, 10 để kính
tặng các thầy, cô nhân ngày 20/11
-Nhận xét các câu TL của các nhóm
HS
-Kết luận: Để tham gia tích cực vào
việc lớp, việc trường các em có thể
tham gia vào nhiều hoạt động như:
lao động, hoạt động học tập, vui chơi
tập thể…
4 Củng cố, dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà xem lại bài để tiết
sau học tiếp
5 Rút kinh nghiệm, bổ sung
->Sai Nam vừa không có ý thức giúpđỡ các bạn vùng lũ, vừa không có ýthức tham gia vào việc làm chung màlớp, trường phát động
->Sai Đang là giờ học, lại là yêu cầuthảo luận nhóm, đóng góp ý kiến chobài học mà Hùng và Tuấn lại khôngtham gia
->Đúng Các bạn làm thế sẽ làm chothầy cô vui lòng, phong trào học tậpcủa lớp sẽ phát triển tốt
-Các nhóm nhận xét, bổ sung ý kiếncho nhau
Tiết 4
Tự nhiên và xã hội: THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH VÀ VẼ SƠ ĐỒ
MỐI QUAN HỆ HỌ HÀNG (tt)
I Mục tiêu:
-Vẽ được sơ đồ mối quan hệ họ hàng
-Nhìn vào sơ đồ, giới thiệu được các mối quan hệ họ hàng
-Biết cách xưng hô đối xử với họ hàng
II Đồ dùng dạy-học
-Phấn màu
-4 tờ giấy ghi rõ nội dung trò chơi “Xếp hình gia đình”
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu
1.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ
-Với những người họ hàng của mình,
các em cần làm gì?
-GV nhận xét, ghi điểm
Trang 25b Trò chơi: Xếp hình gia đình và liên
hệ bản thân
-Bước 1: Trò chơi “Xếp hình gia
đình”
+GV phổ biến luật chơi
GV phát cho 2 nhóm 2 miếng ghép
tên các thành viên trong một gia đình
Nhiệm vụ của các nhóm là phải vẽ sơ
đồ và giải thích được mối quan hệ họ
hàng trong gia đình ấy
+Tổ chức cho HS chơi mẫu
Chẳng hạn: GV gắn lên bảng
+GV phát giấy ghi sẵn nội dung chơi
cho các nhóm
+GV hỏi thêm một số câu hỏi dựa
trên các hình vẽ sơ đồ của các nhóm
+Nhận xét, tổng kết
*Hoạt động cả lớp
+Yêu cầu HS tự liên hệ bản thân gia
đình mình đang sống, vẽ sơ đồ và giới
thiệu với các bạn trong lớp
+Yêu cầu mỗi HS kể về 1 việc làm
hay cách đối xử của mình với một
-HS lắng nghe, ghi nhớ
-Nhận nội dung chơi từ GV:
+ Các nhóm khác theo dõi, nhận xétbổ sung
+2 Hs lên bảng vẽ sơ đồ và trình bày +HS dưới lớp vẽ, trao đổi cặp và trìnhbày trước lớp
Trang 26trong những người họ hàng của mình
+GV nhận xét, khen những HS đã có
cách ứng xử đúng đắn, sửa chữa
khuyến khích những HS chưa cư xử
đúng, có những hành vi thái độ đúng
đắn
4 Củng cố, dặn dò
-Dặn HS về nhà xem lại bài và
CBBS
-Nhận xét tiết học
5 Rút kinh nghiệm, bổ sung
+HS cả lớp theo dõi, nhận xét
+HS kể
Tiết 1
Toán: NHÂN SỐ CÓ BA CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I Mục tiêu: Giúp HS
-Biết thực hành nhân số có ba chữ số với số có một chữ số
-Áp dụng phép nhân số có ba chữ số với số có 1 chữ số để giải bài toán cóliên quan
-Củng cố bài toán về tìm số bị chia chưa biết
II Đồ dùng dạy-học
-Phấn màu, bảng phụ
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu
1.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ
-Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng
bảng nhân 8 Hỏi HS về kết quả của
1 phép nhân bất kỳ trong bảng
-Gọi 8 HS lên bảng làm bài tập về
nhà của tiết 54
-GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài: Ghi đề lên bảng
b HD thực hiện péhp nhân số có ba
chữ số với số có một chữ số (có nhớ)
*Phép nhân 123 x2
-Viết lên bảng phép nhân 123 x2=?
-Yêu cầu HS đặt tính theo cột dọc
-HS đọc phép nhân
-1 HS lên bảng đặt tính, cả lớp đặttính ra giấy phép
Trang 27-Hỏi: Khi thực hiện phép nhân này ta
phải thực hiện tính từ đầu?
-Yêu cầu HS suy nghĩ để thực hiện
phép tính trên, nếu làm đúng thì GV
yêu cầu HS đó nêu cách tính của
mình, sau đó GV nhắc lại cho HS cả
lớp ghi nhớ
*Phép nhân 326 x 3
-Tiến hành tương tự như với phép tính
nhân 123 x 2 = 246 Lưu ý HS phép
nhân 326 x3 =976 là phép nhân có
nhớ từ hàng đơn vị sang hàng chục
c Luyện tập-thực hành
-Bài 1
+Yêu cầu HS tự làm bài
+Yêu cầu HS lần lượt lên bảng trình
bày cách tính của 1 trong 2 con tính
mà mình đã thực hiện
+Nhận xét, chữa bài, cho điểm HS
-Bài 2
+Tiến hành tương tự như với BT1
-Bài 3
+Gọi 1 HS đọc đề bài
+Yêu cầu HS làm bài
+Nhận xét, chữa bài, cho điểm HS
-Bài 4
+Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài
123
x 2-Ta bắt đàu tính từ hàng đơn vị, sauđó mới tính đến hàng chục
123 * 2 nhân 3 bằng 6, viết 6
x 2 * 2 nhân 1 bằng 2, viết 2
246 * 2 nhân 1 bằng 2, viết 2
* Vậy 123 nhân 2 bằng 246
-5 HS lên bảng làm bài (mỗi HS thựchiện 2 con tính), HS cả lớp làm bàivào vở
-HS 1 trình bày
341 * 2 nhân 1 bằng 2, viết 2
x 2 * 2 nhân 4 bằng 8, viết 8
682 * 2 nhân 3 bằng 6, viết 6
* Vậy 341 nhân 2 bằng 682 -Các HS còn lại trình bày tương tựnhư trên
a/ x : 7 = 101 b/ x : 6 = 107
x = 101 x7 x = 107 x 6
x = 707 x = 642
Trang 28+Hỏi: Vì sao khi tìm x trong phần a
em lại tính tích 101 x7 =?
+Hỏi tương tự với phần b
+Nhận xét, chữa bài, cho điểm HS
4 Củng cố, dặn dò
-Cho HS chơi trò chơi nối nhanh phép
tính với kết quả
-Nhận xét tiết học và yêu cầu HS về
nhà làm bìa tập vào vở
5 Rút kinh nghiệm, bổ sung
-Vì x là số bị chia trong phép chia
x : 7 = 101, nên muốn tìm x ta lấythương nhân với số chia
Tiết 2
Tập làm văn: NGHE KỂ: TÔI CÓ ĐỌC ĐÂU
NÓI VỀ QUÊ HƯƠNG
I Mục tiêu:
-Nghe và kể lại được câu chuyện Tôi có đọc đâu
-Theo dõi và nhận xét được lời kể của bạn
-Nói về quê hương (nói đơn giản, theo gợi ý)
II Đồ dùng dạy-học
-Viết sẵn các câu hỏi gợi ý của cả 2 bài tập lên bảng
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu
1.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ
-Trả lời và nhận xét về bài văn viết
thư cho người thân Đọc 1 đến 2 lá
thư viết tốt trước lớp
3 Bài mới
a Giới thiệu bài: Ghi đề lên bảng
b Kể chuyện
-GV kể câu chuyện 2 lần, sau đó lần
lượt yêu cầu HSTL các câu hỏi gợi ý
+Người bên cạnh kêu lên thế nào?
+Câu chuyện đáng cười ở chỗ nào?
-Theo dõi GV kể, sau đó TLCH
-Người viết thư thấy người bên cạnhghé mắt đọc trộm thư của mình
-Người viết thư viết thêm: “Xin lỗi.Mình không viết tiếp được nữa, vìhiện có người đang đọc trộm thư”.-Người bên cạnh kêu lên: “khôngđúng: tôi có đọc trộm thư của anhđâu!”
-Câu chuyện đáng cười là người bên
Trang 29+Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau kể lại
câu chuyện cho nhau nghe, sau đó gọi
một số HS trình bày trước lớp
+Nhận xét và cho điểm HS
c Nói về quê hương em
-GV gọi HS đọc yêu cầu của bài
-GV gọi 1-2 HS dựa vào gợi ý để nói
trước lớp, nhắc Hs nói phải thành câu
-Nhận xét và cho điểm HS kể tốt,
động viên những HS chưa kể tốt cố
gắng hơn
4 Củng cố, dặn dò
-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện
cho người thân nghe, tập kể về quê
hương mình và CBBS
-Nhận xét tiết học
5 Rút kinh nghiệm, bổ sung
cạnh đọc trộm thư, bị người viết thưphát hiện liền nói điều đó cho bạncủa mình Người đọc trộm vội thanhminh là không đọc lại càng chứng tỏanh ta đọc trộm vì chỉ có đọc trộm anh
ta mới biết được người viết thư đangviết gì về anh ta
-Nghe và nhận xét bài kể chuyện củabạn
-1 HS đọc yêu cầu, 2 HS đọc gợi ý.-1 số Hs kể về quê hương trước lớp cá
HS khác nghe, nhận xét phần kể củabạn
-Làm đúng các bài tập chính tả: phân biệt s/x hoặc ươn/ương
-Trình bày đúng, đẹp bài thơ
II Đồ dùng dạy-học
-Chép sẵn các bài tập chính tả trên bảng
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu
1.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ
-Gọi 4 HS lên bảng HS dưới lớp viết
vào vở nháp
-GV nhận xét, ghi điểm
Trang 30b HD viết chính tả.
*Trao đổi về nội dung đoạn viết
-GV đọc thuộc lòng khổ thơ 1 lần
-Hỏi: Bạn nhỏ vẽ những gì?
-Vì sao bạn nhỏ thấy bức tranh quê
hương rất đẹp?
*HD cách trình bày
-Yêu cầu HS mở SGK
-Đoạn thơ có mấy khổ thơ? cuối mỗi
khổ thơ có dấu câu gì?
-Giữa các khổ thơ ta viết như thế nào
-Các chữ đầu mỗi dòng thơ viết ntn?
*HD viết từ khó
-Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn
khi viết chính tả
-Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa
tìm được
*Nhớ-viết chính tả
-GV theo dõi Hs viết (yêu cầu HS
gấp sách lại)
c HD làm bài tập chính tả
-Bài 2: Cho HS làm bài tập 2a
+Gọi Hs đọc yêu cầu
+Yêu cầu HS tự làm bài
+Nhận xét và chốt lại lợi giải đúng
4 Củng cố, dặn dò
-Dặn HS về nhà học thuộc các câu
thơ, HS nào viết xấu, sai 3 lỗi trở lên
viết lại bài cho đúng và đẹp, CBBS
-Nhận xét tiết học
5 Rút kinh nghiệm, bổ sung
-Theo dõi GV đọc, 4 HS đọc thuộclòng lại
-Bạn nhỏ vẽ: làng xóm, tre, lúa, sôngmáng, trời mây, nhà ở, trường học.-Vì bạn rất yêu quê hương
-Mở SGK/68
-Đoạn thơ có 2 khổ thơ và 4 dòng thơcủa khổ thơ thứ 3 Cuối khổ thơ 1 códấu chấm, cuối khổ thơ 2 có dấu bachấm
-Giữa các khổ thơ ta để cách 1 dòng.-Các chữ đầu mỗi dòng thơ phải viếthoa và lùi vào 3 ô cho đẹp
-Đỏ thắm, vẽ, bát ngát, xanh ngắt,ước mơ
-3 HS lên lớp viết, cả lớp viết vàobảng con
-HS tự nhớ lại và viết bài
-Dùng bút chì soát lỗi, chữa bài
Tiết 4
Trang 31Hoạt động tập thể: SINH HOẠT CUỐI TUẦN
I Mục tiêu
-Nhận xét, đánh giá các mặt hoạt động của lớp tuần qua
-Triển khai công việc trong tuần đến
II Các hoạt động dạy-học
1 Ổn định lớp:
2 Sinh hoạt lớp
*Nhận xét tuần qua:
-GV yêu cầu tổ trưởng các tổ tự nhận
xét từng thành viên trong tổ mình
-Tiếp theo yêu cầu lớp trưởng báo
cáo tình hình của lớp trong tuần vừa
qua
-GV tổng hợp, nêu nhận xét chung về
tình hình học tập, lao động, vệ sinh
-Tuyên dương những tổ, nhóm, cá
nhân có thành tích tốt; nhắc nhở
những tổ, CN, nhóm chưa tích cực
*Kế hoạch tuần đến
-Ăn mặc sạch sẽ, gọn gàng
-Học bài và làm bài đầy đủ trước khi
đến lớp
-Lao động dọn vệ sinh lớp học, sân
trường sạch sẽ
-Sinh hoạt văn nghệ (nếu còn thời
gian)
1’
24’
10’
-Tổ trưởng các tổ lần lượt nhận xét
-Lớp trưởng báo cáo tình hình hoạtđộng của lớp
-HS theo dõi
-HS theo dõi
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 12
2
1234
ToánÂNTĐKC
Luyện tậpHọc hát: Bài con chim nonNắng phương Nam
“3
1234
ToánTĐCTTD
So sánh số lớn gấp mấy lần số bé
Cảnh đẹp non sôngN-V: Chiều trên sông HươngÔn các ĐT đã học của bài TD phát triển chung4
1234
ToánLT&CâuThể dụcTập viết
Luyện tậpÔn về từ chỉ hoạt động trạng thái: so sánhHọc ĐT nhảy của bài TD phát triển chung
Ôn chữ hoa H
Trang 321234
TĐToánĐĐTNXH
Luôn nghĩ đến miền NamBảng chia 8
Tích cực tham gia việc lớp, việc trườngMột số hoạt động khi ở trường
6
1234
ToánTLVCTHĐTT
Luyện tậpNói, viết về cảnh đẹp đất nướcN-V : cảnh đẹp non sôngTổng kết cuối tuần
Tiết 1
I Mục tiêu: Giúp HS
-Biết thực hành nhân số có ba chữ số với số có một chữ số
-Áp dụng phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số để giải các bài toáncó liên quan
-Củng cố bài toán về gấp một số lên nhiều lần, giảm một số đi nhiều lần
-Củng cố về tìm số bị chia chưa biết trong phép chia
II Đồ dùng dạy-học
-Phấn màu, bảng phụ
III Các hoạt động dạy-học
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ
-Đặt tính rồi tính tích, biết các thừa số
lần lượt là:
124 và 2; 218 và 3; 105 và 5; 102và 8
+Kẻ bảng nội dung BT1 lên bảng
+Hỏi: Btập yêu cầu chúng ta làm gì?
+Muốn tính tích chúng ta làm ntn?
+Yêu cầu HS làm bài
+Chữa bài và cho điểm HS
+Có thể hỏi thêm HS về cách thực
hiện các phép nhân trong bài
Trang 33+Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài.
+Hỏi: Vì sao khi tìm x trong phần a
em lại tính tích 212 x 3 =
+Hỏi tương tự với phần b
+Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
-Bài 3:
+Gọi 1 HS đọc đề bài
+Yêu cầu HS tự làm bài
+Chữa bài, cho điểm HS
-Bài 4:
+Gọi 1 HS đọc đề bài
+Bài toán hỏi gì?
+Muốn biết sau khi lấy ra 185 l dầu
từ 3 thùng thì còn lại bao nhiêu l dầu,
ta phải biết được điều gì trước?
+Yêu cầu HS tự làm tiếp bài
+Chữa bài, cho điểm HS
-Bài 5:
+Yêu cầu HS cả lớp đọc bài mẫu và
cho biết cách làm của bài toán
+Yêu cầu HS tự làm bài
+Chữa bài và cho điểm HS
4 Củng cố, dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà luyện thêm về
bài toán có liên quan đến nhân số có
ba chữ số với số có một chữ số
5 Rút kinh nghiệm, bổ sung
a/ x : 3 = 212 b/ x : 5 = 141
x = 212 x 3 x = 141 x 5
x = 636 x = 705-Vì x là số bị chia trong phép chia x:3
= 212, nên muốn tìm x ta lấy thươngnhân với số chia
-1 HS đọc
Bài giảiSố gói mì cả 4 hộp có là:
120 x 4 = 480 gói mìĐS: 480 gói mì
Trang 34Tiết 3
Tập đọc-kể chuyện: NẮNG PHƯƠNG NAM
I Mục tiêu:
A Tập đọc
1 Đọc thành tiếng
-Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: đôngnghịt người, bỗng sựng lại, sắp nhỏ, gửi ra, cuồn cuộn, tủm tỉm cười, xoắn xuýthỏi, sửng sốt, hớn hở…
-Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
-Đọc trôi chảy được toàn bài, bước đầu diễn tả được giọng các nhân vật
II Đồ dùng dạy-học
-Tranh minh họa bài tập đọc
-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy-học
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu đọc
và TLCH về nội dung bài TĐ Chõ
bánh khúc của dì tôi
-Nhận xét cho điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng
b Luyện đọc
*Đọc mẫu:
-GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt với
giọng thong thả, nhẹ nhàng, tình cảm
*HD luyện đọc + giải nghĩa từ
-HD đọc từng câu và luyện phát âm
từ khó, dễ lẫn
-HD đọc từng đoạn và giải nghĩa từ
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
HS dưới lớp theo dõi và nhận xét bàiđọc, nhận xét câu trả lời của bạn
-Theo dõi GV đọc
-Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọctừ đầu đến hết bài
-Đọc từng đoạn trong bài theo hướngdẫn của GV
+Mỗi HS đọc 1 đoạn trước lớp Chú ýngắt giọng đúng ở các dấu câu:
Trang 35+Yêu cầu HS đọc phần chú giải để
hiểu nghĩa các từ khó
+Giảng thêm: hoa đào: hoa tết của
miền Bắc; hoa mai: hoa tết của miền
Nam
-Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
c HD tìm hiểu bài
-GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
-Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1
-Uyên và các bạn đang đi đâu vào dịp
nào?
-Uyên và các bạn cùng đi chợ hoa để
làm gì? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp
đoạn 2 của bài
-Uyên và các bạn ra chợ hoa ngày tết
để làm gì?
-Vân là ai? ở đâu?
-Ba bạn nhỏ trong Nam, tìm quà để
gửi cho bạn mình ở ngoài Bắc điều đó
cho thấy các bạn rất quý mến nhau
-Vậy, các bạn đã quyết định gửi gì
cho Vân?
-Vì sao các bạn lại chọn gửi cho Vân
một cành hoa mai?
-Hoa mai là loài hoa rất tiêu biểu cho
miền Nam vào ngày Tết Hoa mai có
màu vàng rực rỡ, tươi sáng như ánh
nắng phương Nam mỗi độ xuân về
Các bạn Uyên, Phương, Huệ gửi cho
Vân một cành mai với mong ước cành
mai sẽ chở nắng từ phương Nam ra và
sưởi ấm cái lạnh của miền Bắc Cành
mai chở nắng sẽ giúp Vân thêm nhớ,
thêm yêu các bạn miền Nam của
mình và tình bạn của các bạn càng
thêm thắm thiết
-Yêu cầu HS suy nghĩ, thảo luận với
bạn bên cạnh để tìm tên khác cho câu
chấm, phẩy và thể hiện tình cảm khiđọc các lời thoại
-Thực hiện yêu cầu của GV
-Mỗi nhóm 3 HS, lần lượt từng HSđọc 1 đoạn trong nhóm
-3 nhóm thi đọc tiếp nối
-1 HS đọc, cả lớp theo dõi trongSGK
-1 HS đọc trước lớp
-Uyên và các bạn đang đi chơi chợhoa vào ngày 28 tết
-1 HS đọc đoạn 2 trước lớp, cả lớpđọc thầm
-Để chọn quà gửi cho Vân
-Vân là bạn của Phương, Uyên, Huệ
ở tận ngoài Bắc
-Các bạn quyết định gửi cho Vân mộtcành mai
-HS tự do phát biểu ý kiến: Vì theocác bạn, cành mai chở được nắngphương Nam ra Bắc, ngoài ấy có mùađông lạnh và thiếu nắng ấm/…
Trang 36chuyện trong các tên gọi câu chuyện
cuối năm, tình bạn, cành mai tết
d Luyện đọc lại
-Gọi 1 HS khá đọc mẫu 1 đoạn trong
bài
-Chia nhóm và yêu cầu HS luyện đọc
bài theo vai
-Gọi 2 nhóm trình bày trước lớp
-Nhận xét và cho điểm HS
*Kể chuyện
a Xác định yêu cầu:
-Gọi HS đọc y/c của phần KC, trang
95, SGK
b Kể mẫu
-GV chọn 3 HS khá cho các em tiếp
nối nhau kể lại từng đoạn của câu
chuyện trước lớp
c Kể theo nhóm
d Kể trước lớp
-Tuyên dương HS kể tốt
4 Củng cố, dặn dò
-Điều gì làm cho em xúc động nhất
trong câu chuyện trên?
-Nhận xét tiết học, dặn dò HS CBBS
5 Rút kinh nghiệm, bổ sung
-HS thảo luận cặp đôi, sau đó phátbiểu ý kiến và giải thích rõ vì sao emlại chọn tên đó
+Chọn câu chuyện cuối năm vì câuchuyện ra vào cuối năm
+Chọn tình bạn vì câu chuyện cangợi tình bạn gắn bó, thân thiết giữacác bạn thiếu nhi MN với các bạnthiếu nhi MB
+Chọn cảnh mai Tết vì các bạnUyên, Phương, Huệ quyết định gửi rabắc cho Vân một cành mai, đặc trưngcủa cái tết phương Nam
-1 HS đọc, lớp theo dõi
-Mỗi nhóm 4 HS luyện đọc bài theovai: người dẫn chuyện, Uyên,Phương, Huệ
-2 nhóm lần lượt đọc bài, cả lớp theodõi kể chọn nhóm đọc tốt
-1 HS đọc yêu cầu, 3 HS khác lầnlượt đọc gợi ý của 3 đoạn truyện
-HS 1 kể đoạn 1; HS2 kể đoạn 2; HS
3 kể đoạn 3
-Cả lớp theo dõi và nhận xét
-Mỗi nhóm 3 HS lần lượt từng HS kể
1 đoạn trong nhóm, các bạn trongnhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau.-2 nhó HS kể trước lớp, cả lớp theodõi, nhận xét và bình chọn nhóm kểhay nhất
-HS tự do phát biểu ý kiến
+Xúc động vì tình bạn thân thiết giữa
ba bạn nhỏ MN và 1 bạn nhỏ MB…
Tiết 1
Toán: SO SÁNH SỐ LỚN GẤP MẤY LẦN SỐ BÉ
I Mục tiêu: Giúp HS
Trang 37-Biết thực hiện so sánh số lớp gấp mấy lần số bé.
-Áp dụng để giải bài toán có lời văn
II Các hoạt động dạy-học
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ
-Đặt tính rồi tính:
234 x2; 126x3; 208x4; 412 x2
-Gọi 4 HS lên bảng làm, cả lớp làm
vào vở nháp
-Nhận xét cho điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng
b HD thực hiện so sánh số lớn gấp
mấy lần số bé
-Nêu bài toán: Đoạn thẳng AB dài 6
cm đoạn thẳng CD 2cm Hỏi đoạn
thẳng AB dài gấp mấy lần đoạn thẳng
CD?
-Yêu cầu mỗi HS lấy một sợi dây dài
6cm quy định 2 đầu A, B Căng sợi
dây trên thước, lấy đoạn thẳng bằng 2
cm tính từ đầu A Cắt đoạn thẳng dây
AB thành các đoạn nhỏ dài 2cm, thấy
cắt được 3 đoạn Vậy 6 cm gấp 3 lần
so với 2 cm
-Yêu cầu HS suy nghĩ để tìm phép
tính tính số đoạn dây dài 2 cm cắt
được từ đoạn dây dài 6 cm
-Giới thiệu: Số đoạn dây cắt ra được
cũng chí là số lần mà đoạn thẳng AB
(dài 6cm) gấp đoạn thẳng CD (dài
2cm) Vậy muốn tính xem đoạn thẳng
AB dài gấp mấy lần đoạn thẳng CD
ta làm ntn?
-HDHS cách trình bày giải
-Bài toán trên được gọi là bài toán so
sánh số lớn gấp mấy lần số bé Vậy
khi muốn so sánh số lớn gấp mấy lần
số bé ta làm ntn?
-Muốn só sónh số lớn gấp mấy lần sốbé ta lấy số lớn chia cho số bé
Trang 38c Luyện tập-thực hành.
-Bài 1:
+Gọi 1 HS đọc đề bài
+Yêu cầu HS quan sát hình a và nêu
số hình tròn màu xanh, số hình tròn
màu trắng có trong hình này
+Muốn biết số HT màu xanh gấp mấy
lần số HT màu trắng ta làm ntn?
+Vậy trong hình a, số HT màu xanh
gấp mấy lần số HT màu trắng
+Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại
+Chữa bài và cho điểm HS
-Bài 2:
+Gọi 1 HS đọc đề bài
+Bài toán thuộc dạng toán gì?
+Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số
bé ta làm ntn?
+Yêu cầu HS làm bài
+Chữa bài, cho điểm HS
-Bài 3:
+Tiến hành hướng dẫn HS làm bài
tương tư như bài tập 3
-Bài 4:
+Yêu cầu HS cách tính chu vi của 1
hình rồi tự làm bài
+Chữa bài, cho điểm HS
4 Củng cố, dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm
về phép trừ các số có ba chữ số (có
-Ta lấy số lớn chia cho số bé
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở
ĐS: 7 lần
-Muốn tính chu vi của 1 hình ta tínhtổng độ dài các cạnh của hình đó.a/ Chu vi của hình vuông MNPQ là:3+3+3+3=12 cm
Hay 3x 4 = 12 cm
b/ Chu vi của hình tứ giác ABCD là:3+4+5+6 = 18 cm
Trang 391 Đọc thành tiếng.
-Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: TrấnVũ, họa đồ, bát ngát, sừng sững, nước chảy, quanh quanh…
-Ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp thơ
-Đọc trôi chảy được từng câu ca dao với giọng vui thích, tự hào về cảnh đẹpnon sông
2 Đọc hiểu
-Hiểu nghĩa của các TN trong bài: Đồng Đăng, La đà, canh gà, nhịp chày YênBái, Tây Hồ, Xứ Nghệ, Hải Vân, Nhà Bè, Đồng Tháp Mười…
Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh đẹp non sông đất nước trong các câu ca dao
II Đồ dùng dạy-học
-Tranh minh họa các địa danh được nhắc đến trong bài (nếu có)
-Bản đồ Việt Nam
-Bảng phụ ghi sẵn các câu ca dao trong bài.
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu đọc
và TLCH về nội dung bài TĐ Nắng
-GV đọc mẫu toàn bài một lượt với
giọng thong thả, nhẹ nhàng, tình cảm
tha thiết thể hiện sự tự hào, ngưỡng
mộ với mỗi cảnh đẹp của non sông
*HD luyện đọc và giải nghĩa từ
-GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc
từng câu ca dao trong bài
-Chú ý theo dõi HS đọc bài để chỉnh
lỗi phát âm
-Yêu cầu 1 HS đọc lại câu 1 HDHS
ngắt giọng cho đúng nhịp thơ
1’
5’
27’
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
HS dưới lớp theo dõi và nhận xét bàiđọc, nhận xét câu TL của bạn
-Nghe giới thiệu
-Theo dõi GV đọc
-6 HS tiếp nối nhau đọc bài, mỗi HSđọc 1 câu ca dao
-Những HS mắc lỗi luyện phát âm.-HS đọc
Đồng Đăng có phố Kỳ Lừa
Trang 40-Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu
nghĩa các từ trong câu ca dao
-Lần lượt HDHS đọc các câp tiếp
theo tương tự với câu đầu
-Yêu cầu HS luyện đọc bài theo
nhóm
-Tổ chức 1 số nhóm đọc bài trước lớp
-Yêu cầu HS cả lớp đọc ĐT toàn bài
đọc
c HD tìm hiểu bài
-Gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
-Mỗi câu ca dao nói đến cảnh đẹp
một vùng Đó là những vùng nào? GV
chỉ định HS trả lời về từng câu ca
dao
-Các câu ca dao trên đã cho chúng ta
thấy được vẻ đẹp của 3 miền
Bắc-Trung-Nam trên đất nước ta, mỗi
vùng có cảnh đẹp gì?
-Giảng về các cảnh đẹp được nhắc
đến trong câu ca dao
-Theo em ai đã giữ gìn tô điểm cho
non sông ta ngày càng đẹp hơn?
d Học thuộc lòng
-GV đọc mẫu lại bài 1 lượt Sau đó
cho HS cả lớp đọc ĐT bài rồi yêu cầu
HS tự HTL
-Tổ chức cho HS thi HTL
-Nhận xét, tuyên dương những HS đã
thuộc lòng bài
4 Củng cố, dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS học thuộc lòng bài TĐ, sưu
tầm các câu ca dao nói về cảnh đẹp
quê hương
5 Rút kinh nghiệm, bổ sung
Có nàng Tô Thị có chùa Tam Thanh-Đọc chú giải
-Lần lượt từng HS đọc 1 câu ca daotrước lớp, chú ý ngắt giọng cho đúng.-4 HS làm thành 1 nhóm, lần lượttừng HS đọc bài trong nhóm, các bạncùng nhóm theo dõi và chỉnh sửa lỗiđọc cho nhau
-2-3 nhóm thi đọc bài theo hình thứctiếp nối
-2 HS đọc
-1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK.-Câu 1 nói về Lạng Sơn; câu 2 nói vềHà Nội, câu 3 nói về Nghệ An, câu 4nói về Huế, Đà Nẵng; câu 5 nói vềThành phó HCM, câu 6 nói về ĐồngTháp mười…
-HS nói về cảnh đẹp trong từng câu
ca dao theo ý hiểu của mình
-HS thảo luận cặp đôi để TLCH: Chaông ta từ muôn đời nay đã dày côngbảo vệ, giữ gìn tôn tạo cho non sông
ta, đất nước ta ngày càng tươi đẹphơn
-Tự HTL
-Mỗi HS chọn đọc thuộc lòng 1 câu
ca dao em thích trong bài
Tiết 3
Chính tả (Nghe-viết) CHIỀU TRÊN SÔNG HƯƠNG