1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng giải toán có lời văn ( Tiếp theo )

15 817 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài giảng giải toán có lời văn ( Tiếp theo )
Chuyên ngành Toán
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhìn tranh vẽ, viết tiếp vào chçchấm để có bài toánBài toán: Có … con chim đậu trên cành, có thêm … con chim bay đến... GHI NHỚ Khi giải bài toán có lời văn ta trình bày bài giải như sa

Trang 3

Quí thầy cô về dự giờ thăm lớp!

Trang 4

Nhìn tranh vẽ, viết tiếp vào chçchấm để có bài toán

Bài toán:

Có … con chim đậu trên cành, có thêm … con chim bay đến Hỏi ………?

Tất cả có bao nhiêu con chim

Trang 6

Bài toán

Nhà An có 5 con gà, mẹ mua thêm 4 con gà

Hỏi nhà An có tất cả mấy con gà?

Tóm tắt:

Có: 5 con gà.

Thêm: 4 con gà.

Có tất cả: … con gà ?

Bài giải

Nhà An có tất cả là:

5 + 4 = 9 (con gà) Đáp số: 9 con gà.

Trang 7

3 GHI NHỚ

Khi giải bài toán có lời văn ta trình bày bài giải như sau:

Viết chữ “bài giảI”

Viết câu lời giải Viết phép tính (đặt tên đơn vị trong dấu ngoặc) Viết đáp số.

Trang 9

4 LUYỆN TẬP

Em hãy đọc thầm và giải bài toán

Tóm tắt:

Có: 4 quả bóng

Có: 3 quả bóng

Có tất cả … quả bóng?

Bài giải:

Có tất cả là:

3 + 4 = 7(quả bóng)

Đáp số: 7 quả bóng

Bài toán:An có 4 quả bóng, Bình có 3 quả bóng HỏI cả hai bạn có mấy quả bóng?

Bài 1:

Trang 10

Lúc đầu tổ em có 6 bạn, sau đó có thêm 3 bạn nữa HỏI tổ

em có tất cả mấy bạn?

Tóm tắt:

Có: 6 bạn

Thêm: 3 bạn

Có tất cả …bạn?

Bài giải:

Có tất cả là:

6+ 3 = 9 (bạn)

Đáp số: 9 bạn.

Bài 2

Trang 11

Tóm tắt:

Có: 5con

Có: 4 con

Có tất cả …con?

Bài giải:

Có tất cả là:

5 + 4 = 9 (con)

Đáp số: 9 con

Đàn vịt có 5 con ở dưới ao và 4 con ở trên bờ Hỏi đàn vịt có tất cả mấy con?

Bài giải (Cách 2):

Có tất cả là:

4+ 5= 9 (con)

Đáp số: 9 con

Bài 3

TIẾT 82 GIẢI BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN

Trang 12

5 Củng cố, dặn dò

a “Nêu tiếp sức những điều cần ghi nhớ khi giải bài toán có lời văn”

TIẾT 82 GIẢI BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN

Viết chữ “bài giảI”

Viết câu lời giải Viết phép tính (đặt tên đơn vị trong dấu ngoặc) Viết đáp số.

b Những điều cần lưu ý khi trình bày bài giải:

Viết phép tính giải sao cho chữ số đầu tiên của phép tính thẳng cột với chữ thứ hai của câu lời giải, viết tên đơn vị để trong dấu ngoặc đơn.

Viết đáp số: Chữ “Đáp” thẳng cột với chữ “Bài”

TIẾT 82 GIẢI BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN

Ngày đăng: 29/11/2013, 04:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w