1.KiÕn thøc : Từ những nội dung luyện nói, nắm chắc hơn kiến thức đã học về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả... Trình bày dàn ý về người thân:..[r]
Trang 1A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
1 Kiến thức : Bớc đầu nắm đợc sơ lợc định nghĩa truyền thuyết
- Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết " Con Rồng cháu Tiên
- Chú ý: giọng, lời nói của LLQuân
khẳng khái, rõ ràng, lời của Âu Cơ:
Hán Việt Vậy cách hiểu từ HánViệt
ntn? Tại sao nó lại có trong
TiếngViệt, các tiết TV sẽ giúp ta hiểu
rõ hơn
? Hãy đọc chú thích dấu sao sgk ?
?Truyện truyền thuyết là gì ?
2 h/s đọc tiếp
- Các NV và sự kiện liênquan đến lịch sử
- Là truyện DG thờng cóchi tiết tởng tợng kỳ ảo
I Tìm hiểu chung
1 Thế nào là
truyền thuyết ?
- Truyềnthuyết : (SGKtrang 3)
Trang 2GV giới thiệu qua các truyện truyền
thuyết sẽ học ở lớp 6
?Truyện con Rồng cháu Tiên thuộc
loại truyện gì ? Vì sao ?
? Em hãy cho biết truyện này có thể
chia thành mấy đoạn? nội dung mỗi
của Lạc long Quân và Âu Cơ?
?Em có nhận xét gì về những chi tiết
miêu tả nguồn gốc và hình dạng của
Long Quân và Âu Cơ?
? Cảm nhận của em về sự kỳ lạ, lớn
lao, đẹp đẽ của Long Quân và Âu
Cơ? học sinh phát biểu- Giáo viên
GV chuyển ý: đôi trai tài gái sắc gặp
nhau, yêu nhau, kết duyên với nhau
Vậy việc kết duyên và chuyện sinh
nở của Âu Cơ có gì lạ-> phần 2
? Em hãy tóm tắt lại việc kết duyên
và sinh nở của Lạc Long Quân và Âu
Cơ ?
? Em có nhận xét gì về các chi tiết
này?
? Em hiểu thế nào là chi tiết tởng
t-ợng kỳ ảo trong truyện truyền thuyết?
Vai trò của nó trong truyện?
? Vậy theo em chuyện kết duyên và
sinh nở của Âu Cơ ngời xa muốn
chúng ta nghĩ gì về nòi giống ?
=> Giải thích cội nguồn của dân tộc
Việt Nam:Toàn thể nhân dân ta đều
HS trả lời
- Đ1 : Từ đầu đến LongTrang -> Giới thiệu NV
- Đ2: Tiếp đến lên đờng-> việc kết duyên củaLLQ và ÂC
- Đ3: Còn lại -> Kếttruyện
- Âu Cơ xinh đẹp tuyệttrần
-> HS suy nghĩ trả lời
- LLQ mang vẻ đep hùngdũng , nhân hậu
- ÂC mang vẻ đẹp dịudàng trong sáng
- HS tóm tắt
* Rồng ở biển cả, Tiên ởnúi cao gặp nhau à yêunhau à kết duyên
* Âu Cơ có mang sinh racái bọc trăm trứng, nởthành 100 con trai Đàncon không cần bú mớm tựlớn nh thổi, mặt mũi khôingô, khỏe mạnh nh thần
- Là những chi tiết hoang
đờng kỳ ảo
- HS thảo luận nhóm
2 Văn bản
- Thể loại:Truyền thuyết
- Bố cục : 3 đoạn
II.Tìm hiểu văn bản:
1.Giới thiệu nhân vật
->Bằng chi tiết ởng tợng chothấy sự kì lạ,
t-đẹp đẽ, lớn laoCủa LLQ và ÂC
2
Diễn biến
truyện
Trang 3sinh ra trong một bọc, cùng chung
một nòi giống tổ tiên Từ đó mà 2
tiếng đồng bào thiêng liêng ruột thịt
đã vang lên tha thiết giữa lúc Bác Hồ
đọc tuyên ngôn độc lập 2.9.1945 khai
sinh ra nớc Việt Nam dân chủ cộng
hòa “Tôi nói đồng bào nghe rõ
không?” - Ngời đã nhắc lại 2 tiếng
đồng bào, từ câu chuyện Bố Rồng, mẹ
Tiên trong ngày mở nớc xa.
Kết cục của câu truyện ntn ?
GV treo tranh:
?Em hãy quan sát tranh, theo dõi
đoạn 3 và cho biết chuyện gì đã xảy
ra với gia đình Long Quân và Âu
Cơ ?
? Vì sao họ lai chia con ?
? Long Quân và Âu Cơ đã chia con
nh thế nào ? Chia nh vậy để làm gì ?
? Tuy chia tay nhng họ vẫn hẹn ớc
điều gì ?
? Điều đó cho thấy , nhân dân Việt
Nam có ớc nguyện gì ?
GV :Ngời Việt Nam ta dù ở miền
xuôi hay miền ngợc… ớc ngoài đều, n
cùng chung một cội nguồn, đều là
con của Long Quân và Âu Cơ (Đồng
bào: cùng 1 bọc trứng sinh ra), vì vậy
phải luôn thơng yêu, đoàn kết
Liên hệ: ? Chúng ta đã làm đợc
những gì để thực hiện ý nguyện này
của Long Quân và Âu Cơ? (Hai cuộc
? Hãy tìm những câu truyện khác ,
cũng giải thích về nguồn gốc ? Cho
biết sự giống nhau ?
- Tự hào về dòng dõi củamình… Nguyện cố gắnghọc tập tốt để xứng đángvới cội nguồn
3 Kết thúc truyện
Thể hiện ýnguyện đoàn kết,thống nhất củanhân dân ta ởmọi miền đất n-
ớc
trả lời
III- Tổng kết
Trang 4A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
1, Kiến thức : - Nắm đợc nội dung và ý nghĩa truyện "Bánh chng , bánh giầy
2 Kỹ năng : - Rèn luyện kỹ năng đọc , phân tích kể chuyện truyền thuyết
2 Kiểm tra: 1) Thế nào là truyện truyền thuyết ?
2) Kể các chi tiết tởng tợng kỳ ảo trong truyện “Con Rồng cháu Tiên” Và
cho biết em thích chi tiết nào nhất, vì sao ?
3 Bài mới : Giới thiệu bài:
Truyền thuyết ''Bánh trng, bánh giầy'' là truyền thuyết giải thích phong tục làm
bánh trng, bánh giầy trong ngày tết, đề cao sự thờ kính trời, đất và tổ tiên của nhândân, đồng thời ca ngợi tài năng, phẩm chất của cha ông ta trong việc tìm tòi, xây dựngnền văn hóa đậm đà màu sắc, phong vị dân tộc
Hoạt động của gv Hoạt động của hs Nội dung bài học
Trang 5- Cho học sinh đọc theo đoạn
? Văn bản thuộc thể loại nào ?
Thời gian truyện xảy ra ? các
nhân vật ?
?Theo em văn bản có thể chia
làm mấy đoạn ?
GV dẫn sang phần hai
*Hớng dẫn tìm hiểu nội dung,
ý nghĩa của truyện
? Nguyên nhân nào xảy ra
truyện ?
? Hoàn cảnh vua Hùng chọn
ng-ời nối ngôi ?
? Để chọn ngời nối ngôi vua
hùng có ý định chọn ngời nh thế
nào ?
? Em hãy so sánh cách chọn
ng-ơì nối ngôi của vua Hùng với
truyền thuyết ''Con Rồng cháu
Tiên'' ?
( Con Rồng cháu Tiên là chọn
ngời con cả , còn ở đây vua
hùng lại chọn ngời tài giỏi - đó
GV và ai sẽ giải đợc câu đố của
vua cha hs đọc tiếp phần 2 nêu
lại nội dung chính
? Các lang giải đố nh thế nào ?
? Em nhận xét gì về cách suy
nghĩ của các Lang ?
GV : Hình thức vua thử tài các
con nh một đề thi , một câu đố
để tìm ngời tài thông minh đồng
- gọi học sinh đọc
- Hs suy nghĩ trả lời
- Đ1: từ đầu đến chứnggiám : Nguyên nhân xảy
ra truyện
- Đ2 : tiếp đến nặn hìnhtròn ; Diễn biến truyện
- Đ3 : còn lại : Kết thúctruyện
-Vua Hùng muốn truyềnngôi
* Hoàn cảnh:
- Đất nớc: giặc ngoài đã
yếu, vua có thể tập trungchăm lo cho dân đợc noấm
- Sức khỏe: vua đã già yếu,muốn truyền ngôi
- ĐK :'' Năm nay ,nhân lễTiên vơng, ai làm vừa ý ta,
ta sẽ truyền ngôi cho , cóTiên vơng chứng giám''
- câu đố
- Không đoán đợc ý vuacha , chỉ đua nhau làm cỗthật hậu , thật ngon
- Thể loại : truyềnthuyết
- Thời gian : ĐờiHùng Vơng
- Nhân vật : LangLiêu , vua Hùng …
ời nối trí vua khôngnhất thiết là con trởng2
Diễn biến truyện
* Các Lang
- Không hiểu ý vuacha , suy nghĩ thôngthờng hạn hep
* Lang Liêu
Trang 6thời hiểu đợc ý mình …
? Trong cuộc đua tài này ai là
ngời buồn nhất ?
? Vì sao Lang Liêu là ngời buồn
? Vì sao trong các con vua, chỉ
có Lang Liêu đợc thần giúp đỡ ?
?Theo em nhân vật thần ở đây là
chỉ ai ? vì sao?
? Em có nhận xét gì về chi tiết
thần
“ ” đợc sử dụng ở đoạn này?
giáo viên lý giải cho học sinh
hiểu vì sao truyện lại đợc xếp
vào thể loại truyền thuyết
GV : và LL đã làm gì
GV treo tranh
? Bức tranh miêu tả điều gì?
? Chi tiết này có ý nghĩa gì ?
? Qua đó cho thấy LL là ngời
? Vì sao hai thứ bánh của Lang
Liêu đợc vua cha chọn để tế trời
đất, Tiên vơng, Lang Liêu đợc
nối ngôi vua?
- Hai thứ bánh làm vừa ý vua,
hợp ý vua
Qua việc Lang Liêu làm 2 thứ
bánh bánh để cúng tiên vơng và
đã đợc vua truyền ngôi cho
? Vậy theo em Lang Liêu đợc
truyền ngôi nh vậy có xứng
- HS thảo luận
- Chàng hiểu đợc ý thần vàthực hiện đợc ý thần
- LL lấy gạo làm bánh
- Lấy gạo làm bánh khẳng
định không có gì quý hơngạo, gạo nuôi sống conngời
- Hai thứ bánh có ý nghĩathực tế quý trọng nghềnông, quý trọng hạt gạonuôi sống con ngời và làsản phẩm do chính conngời làm ra
- Hai thứ bánh có ý tởngsâu xa (Tởng trời, tởng
đất, tởng muôn loài)
- Học sinh thảo luận nhóm
- Giải thích nguồn
gốc của Bánh chng,
bánh giầy
- Đề cao lao động, đềcao nghề nông
- Thể hiện sự thờ kínhtrời đất, tổ tiên củanhân dân ta
III Tổng kết
Trang 7? Nêu ý nghĩa cua TT bánh
- Chuẩn bị bài: Từ và cấu tạo
của từ tiếng Việt
Ngày soạn
Dạy
Tuần 1
Tiết 3 : Từ và cấu tạo của từ tiếng việt
A Mục tiêu cần đạt :Giúp học sinh
1 Kiến thức : Hiểu thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt cụ thể là:
- Khái niệm về từ
- Đơn vị cấu tạo từ (tiếng)
- Các kiểu cấu tạo từ (từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy)
2 Kỹ năng : Cách sử dụng từ trong khi nói và viết
3 Nhận biết : Nắm đợc tiếng , từ , các loại từ trong khi nói ,viết và trong các văn bản
B Chuẩn bị
- Giáo viên chuẩn bị bảng phụ có ghi ví dụ hình thành khái niệm
- Học sinh : đọc, chuẩn bị bài ở nhà
Trang 8nuôi/và/cách/ ăn ở.
?Dựa vào dấu phân cách
cho biết câu trên có bao
- Gọi là câu
- Có 12 tiếng
- Tiếng là âm thanh phát ra
Mỗi tiếng là một âm tiết
Tiếng là đơn vị cấu tạonên từ
- Từ láy có quan hệ láy
âm giữa các tiếng
Trang 9Gi¸o viªn kÕt luËn nh÷ng
- ChÊt liÖu lµm b¸nh :
b¸nh nÕp, b¸nh tÎ, b¸nh khoai, b¸nh ng«,
- TÝnh chÊt cña b¸nh :
b¸nh gèi, b¸nh quÊn thõng, b¸nh tai voi
Bµi tËp 4 :
- Miªu t¶ tiÕng khãc cña
ngêi: nøc në, sôt sïi,
Trang 10
Tiết 4 Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt
A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh nắm vững :
1, Kiến thức :- Mục đích của giao tiếp trong đời sống con ngời, trong xã hội Kháiniệm văn bản
3 Bài mới : Giới thiệu bài :
Giới thiệu chơng trình và phơng pháp học tập phần tập làm văn lớp 6 theo hớng kếthợp chặt chẽ với phần TV và phần VH, giảm lí thuyết, tăng thực hành, luyện tập, giảicác bài tập
*Hớng dẫn tìm hiểu khái niệm
? Nếu phải thì em giao tiếp bằng
phơng tiện nào ? Ai là ngời
truyền đạt , ai là ngời tiếp nhận ?
? Từ đó em hiểu thế nào là giao
tiếp ?
GV : Nó đóng vai trò quan trọng
trong đời sống con ngời, không
thể thiếu Không có giao tiếp thì
con ngời không thể hiểu, trao đổi
với nhau bất cứ điều gì Ngôn từ
là phơng tiện quan trọng nhất để
thực hiện giao tiếp đó là giao
tiếp ngôn từ
? Khi muốn biểu đạt t tởng, tình
cảm nguyện vọng ấy 1 cách đầy
đủ, trọn vẹn cho ngời khác hiểu,
bản không phải trả lời các nội
- Em sẽ nói hay viết cóthể nói 1 tiếng 1 câu,hay nhiều câu
I Tìm hiểu chung về văn bản và ph ơng thức biểu đạt
1 Văn bản và mục
đích giao tiếp
* Giao tiếp là hoạt
động truyền đạt, tiếpnhận t tởng, tình cảmbằng phơng tiện ngôn
từ
Trang 11? Lời phát biểu của cô hiệu trởng
trong lễ khai giảng năm học có
phải là 1 văn bản không ? vì
sao ?
? Bức th em viết cho bạn bè, ngời
thân có phải là 1 văn bản không?
? Đơn xin học, bài thơ, truyện cổ
tích, thiếp mời có phải là văn
chí chỉ 1 câu, nhiều câu có thể
viết ra hoặc đợc nói lên
- Văn bản phải thể hiện ít nhất 1
- Chủ đề : giữ chí chobền
- Về luật thơ : Tiếng thứ
6 của câu 6 vần với tiếngthứ 6 của câu 8
-Về ý: Câu 2 làm rõthêm : giữ chí cho bền làkhông dao động khi ng-
ời khác thay đổi chí ớng Chí là : chí hớng,hoài bão, lý tởng Vẫn làyếu tố liên kết ,câu saulàm rõ ý cho câu trớc
h-Câu ca dao đã biểu
đạt trọn vẹn 1 ý, giữa hai câu văn có chủ đề thống nhất, có sự liên kết chặt chẽ Câu ca dao
là văn bản nói
. Đều là văn bản vì
chúng có mục đích, yêucầu, thông tin và có thểthức nhất định
- HS chú ý nghe
* Văn bản là chuỗi lời
nói hoặc viết có chủ
đề thống nhất ,đợcliên kết mạch lạcnhằm đạt mục đíchgiao tiếp
* Ghi nhớ :
sgk( chấm 1,2 )
2 Kiểu văn bản và
Trang 12Kiểu văn bản, phơng thức biểu
đạt
Mục đích giao tiếp Ví dụ
Tự sự Kể diễn biến sự việc Tp bánh chng bánh
giầy Miêu tả Tả trạng thái sự vật, con
ngời
Miêu tả ngờiBiểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm
Nghị luận Nêu ý kiến, đánh giá,
Thuyết minh Giới thiệu, đặc điểm,
tính chất, vấn đề Giới thiệu về bản thânHành chính, công vụ Thể hiện quyền hạn,
tập tình huống : ở sách giáo khoa
? Cho các tình huống , hãy lựa
chọn kiểu văn bản và phơng thức
biểu đạt phù hợp ?
GV nhận xét , sửa chữa
Học sinh nhắc lại nội dung cần
đạt của tiết học ở phần ghi nhớ
? 5 đoạn văn, thơ trong sách giáo
khoa thuộc các phơng thức biểu
c) Văn bản miêu tả
d) Văn bản thuyết minhe) Văn bản biểu cảmg) Văn bản nghị luận
* Căn cứ phân loại
- Theo mục đích giaotiếp : (để làm gì)
* Các kiểu văn bản, phơng thức biểu đạt :
- Có 6 kiểu văn bản
t-ơng ứng ; tự sự ,miêutả ,biểu cảm ,nghịluận ,thuyết minh ,hành chính công vụ
- Với 6 phơng thứcbiểu đạt, 6 mục đíchgiao tiếp
* Ghi nhớ : SGK
II Luyện tập:
Bài tập 1 :a) Tự sự - kể chuyện,vì có ngời, có việc, códiễn biến sự việcb) Miêu tả vì tả cảnhthiên nhiên : Đêm
Trang 13Bài tập 2 : Truyền thuyết ‘Con
Rồng cháu Tiên’ thuộc kiểu văn
d, biểu cảm vìthể hiệntình cảm tự tin , tự hàocủa cô gái
e) Thuyết minh vì giớithiệu hớng quay quả
định
IV Hớng dẫn học bài – làm bài tập ở nhà
Rút kinh nghiệm giờ dạy :
A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh
1 Kiến thức : Học sinh nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu
của truyện Thánh Gióng.
- Tích hợp với phần Tiếng Việt ở khái niệm Danh từ chung, danh từ riêng với phânmôn tập làm văn ở khái niệm kiểu bài văn tự sự
2 Kỹ năng : Luyện kỹ năng đọc , kể , tóm tắt truyện , tìm hiểu , phân tích nhân vậttrong truyền thuyết Kể lại đợc truyện này
3 Thái độ : Tinh thần , ý thức và sức mạnh bảo vệ đất nớctừ buổi đầu lịch sử
B Chuẩn bị
Trang 14- GV : Tranh minh hoạ , đọc các tài liệu có liên quan đến bài dạy
- HS : Đọc bài , soạn bài
C Các hoạt động dạy học
1 ổn định : 6a 6b 6c
2 Kiểm tra : 1) Kể lại truyền thuyết ‘Bánh chng, bánh giầy’
2) Qua truyền thuyết ấy, dân ta mơ ớc những điều gì ?
3) Cảm nhận của em về nhân vật Lang Liêu ?
3 Bài mới :
* Giới thiệu bài
Chủ đề đánh giặc cứu nớc là chủ đề lớn, cơ bản xuyên suốt lịch sử văn hóa Việt
Nam nói chung, văn hóa dân gian nói riêng Truyền thuyết ‘Thánh Gióng’ là một trong những truyện cổ hay nhất, đẹp nhất, bài ca chiến thắng ngoại xâm hào hùng nhất của nhân dân Việt Nam xa.
Hoạt động của gv
* Hớng dẫn đọc, kể, tóm tắt
giải thích từ khó
- Gv nêu rõ yêu cầu đọc
- Giọng đọc, lời kể hồi hộp
giọng hào hứng phấn khởi
- Gióng đánh giặc đọc với
giọng khẩn trơng, mạnh mẽ,
nhanh, gấp
Đoạn cuối : giọng nhẹ nhàng,
thanh thản, xa vời, huyền
? Em hiểu thế nào là : Tục
truyền, tâu, tục gọi ?
từ ngữ thờng mở đầu cáctruyện dân gian
- Tâu : Báo cáo, nói với vua
- Tục gọi là : thờng gọi là
Nội dung bài học I)Tìm hiểu chung
- Thể loại : Truyềnthuyết
- Thời gian xảy ratruyện : Vua Hùng thứ6
- Nhân vật : Thánh
Trang 15chính của mỗi đoạn ?
* Hãy tóm tắt nội dung
? Em hãy cho biết về nguồn
gốc ra đời của Thánh Gióng ?
? Em có nhận xét gì về các
chi tiết giới thiệu nguồn gốc
ra đời của Gióng ? Sự ra đời
đó có khác cuộc sống bình
thờng không ?
- Gv Gióng 3 tuổi không biết
nói biết cời và bao giơ biết
nói , câu nói đầu tiên là nói
với ai
? Câu nói đầu tiên của Gióng
là câu nói nào ? Với ai ?
Trong hoàn cảnh nào ?
? Em có nhận xét gì về giọng
điêụ câu nói đầu tiên của G ?
? Qua những chi tiết này tác
giả dân gian muốn nói lên
điều gì ?
? Khi gặp sứ giả G có yêu
cầu gì ? yêu cầu đó muốn nói
a Sự ra đời kỳ lạ của Gióng
b Gióng gặp xứ giả, cả làngnuôi Gióng
c Gióng cùng nhân dânchiến đấu và chiến thắnggiặc Ân
d Gióng bay về trời
- Bà mẹ dẫm lên vềt chân to,lạ ngoài đồng và thụ thai, 12tháng sinh ra G
- Ba năm Gióng không biếtnói, cời, đặt đâu nằm đó kỳlạ
- HS thảo luận
Làm áo giáp sắt , ngựa sắt ,roi sắt
- Đó là những thành tuKHKT của DT ta
ND : lúc bình thờng thì âmthầm, lặng lẽ Nhng khi nớcnhà gặp cơn nguy biến, họsẵn sàng tham gia cứu nớc
c Cả làng, nuôi nấng, giúp đỡ Gióng chuẩn bị ra trận
Trang 16ghi lại trong '' Đại nam quốc
? Khi không đủ nuôi con
phải nhờ hàng xóm , bà con
đều vui lòng góp gạo nuôi
chú bé , muốn nói lên điều gì
?
?Sức mạnh và tinh thần ấy
đ-ợc thể hiện rõ nhất ở việc làm
nào ?
( theo dõi đoạn văn tiếp theo
? Khi giặc đén núi Trâu
điều kỳ lạ gì đa xảy ra ?
? Cái vơn vai kỳ diệu của
Gióng Lớn bổng dậy gấp
trăm ngàn lần, chứng tỏ
điều gì ? ? em có nhận xét gì
về chi tiết này ?
GV treo hình ảnh minh hoạ
phóng to trong sgk lên bảng
? Hình ảnh này minh hoạ cho
chi tiết nào trong cuộc chiến
đã đợc ghi lại trong ''Đại
nam quốc sử diễn ca ''nh
''Quân Ân phải lối ngựa pha ,
Tan ra nh nớc , nát ra nh bèo
''
Hoặc ''Đứa thì sứt mũi, sứt tai
Đứa thì chết chóc vì gai tre
GV : Khi đánh tan giặc G đã
làm gì các em theo dõi đoạn
truyện còn lại
- GV treo tranh HS nhìn
tranh kể phần kết của truyện?
và cho biết việc làm của G
- HS suy nghĩ trả lời
-Vì Gióng lớn nh thổi , ănbao nhiêu cũng không no,
áo vừa mặc xong đã chật
- HS thảo luận
- Chú bé vùng dậy, vơnvai ,biến thành một tráng sĩcao hơn trợng
- Thần kỳ , khác thờng + Sức sống mãnh liệt, kỳdiệu của dân tộc ta mỗi khigặp khó khăn
+ Là ớc mong của ND vềngời anh hùng đánh giặc
ơng thân tơng ái củacác tầng lớp nhân dânmỗi khi tổ quốc bị đedọa
d Gióng cùng toàn dân chiến đấu và chiến thắng giặc ngoại xâm
- Bằng trí tởng tợngthần kỳ và cách kể, tảcủa dân gian thật gọngàng, rõ ràng, chothấy cuộc chiến đấuoai phong và thắnglợi
e Kết truyện
Trang 17khi đánh tan giặc ?
GV : Cúi đầu từ biệt mẹ
Bay khuất giữa mây hồng
cuộc thi nấu cơm, hái cà nuôi
Gióng hình thức tái hiện quá
khứ rất giàu ý nghĩa
* Hớng dẫn tổng kết
- Những dấu tích lịch sử nào
còn sót lại đến nay, chứng tỏ
câu chuyện trên không hoàn
toàn là 100% truyền thuyết
? Bài học gì đợc rút ra từ
truyền thuyết Thánh Gióng
Học sinh đọc phần ghi nhớ
? Theo em chi tiết nào trong
truyện để lại trong tâm trí em
tử
- HS trả lời
- HS da vào sgk trả lời + Tre đằng ngà , ao hồ ,làng Cháy
-Với sự ra đi phi ờng của G ND ta thểhiện ớc mơ về ngờianh hùng cứu nơcchống ngoại xâm
2 Kỹ năng : Luyện kỹ năng sử dụng từ mợn trong nói, viết
3.Thái độ : Có ý thức sử dụng từ mợn trong khi nói và viết
Trang 18Hoạt động của gv Hoạt động củahs Nội dung bài học ? GV treo bảng phụ
-Trong câu '‘Chú bé vùng dậy,
vơn vai một cái, bỗng biến
thành một tráng sỹ mình cao
muôn trợng''
? Dựa vào chú thích sgk trong
văn bản Thánh Gióng, hãy giải
dùng ở đây rất phù hợp tạo nên
sắc thái trang trọng cho câu
- Từ thuần Việt là từ
do nhân dân ta sángtạo ra
- Mợn từ : + Tiếng Hán + Ngôn ngữ nớckhác ( Anh ,Pháp , )
- Cách viết từ mợn + Từ mợn đã đợcViệt hoá viết nh từthuần Việt
+ Từ mợn cha đợcViệt hoá hoàn toàn (gồm trên 2 tiếng )phải dùng đấu gạchnối giữa các tiếng
Trang 19GV chốt lại vấn đề.Vậy theo
em :
? Từ mợn là gì ?
? Bộ phận quan trọng nhất
trong vốn từ mợn Tiếng Việt có
nguồn gốc của nớc nào ?
? Ngoài ra còn có nguồn gốc từ
các tiếng nớc nào ?
? Các từ mợn tiếng ấn - Âu có
mấy cách viết ? Cho ví dụ ?
? Chú ý đoạn văn thứ nhất cho
biết theo ý kiến của Bác vì sao ta
phải mợn từ ?
? Đọc tiếp đoạn văn còn lại và
cho biết Bác muốn phê phán
điều gì ?
? Từ đó Bác muốn dăn dò ta điều
gì ?
? Trong 2 ví dụ Bác đa ra trong
đoạn theo em cách viết nào dễ
cho tiếng Việt kém trong sáng ,
gây khó hiểu hoặc viết sai
- HS dựa vào ghi nhớ để trả
lời
- Học sinh đọc
- Mợn từ
- Đó là cách dùng từ mợn bừabãi , tuỳ tiện
II Nguyên tắc mợn từ
- Mợn từ là làm giàuTiếng Việt
- Không nên sửdụng từ mợn tuỳ tiện
* Ghi nhớ : sáchgiáo khoa
III Luyện tập
. Bài tập 1 :a) Mợn tiếng Hán :
Trang 20Yếu lợc : yếu = quan
trọng, lợc = tóm tắt
Yếu nhân : yếu =
quan trọng, nhân =ngời
Bài tập 3 : a) Tên gọi các đơn
vị đo lờng : Mét, lý,
ki-lô-mét
b) Tên gọi các bộphận xe đạp :
Ghi-đông,
gác-đờ-bu, pê-đan
c, Tên gọi một số đồvật :
Ra-đi-ô, u-ô-lông, sa-lông
nh hội nghị
IV Hớng dẫn học ở nhà
Trang 213 Thái độ : Nhận diện văn bản tự sự trong các văn bản đã, đang, sắp học, bớc đầu tậpviết, tập nói kiểu văn bản tự sự.
2.Kiểm tra : Thế nào là giao tiếp ,văn bản ? Có mấy phơng thức biểu đạt văn bản ?
3 Bài mới :Giới thiệu bài :
- Ai có thể giải nghĩa đợc khái niệm văn tự sự là gì ?
- Văn tự sự khác gì với văn miêu tả ? Trong những tình huống nào ngời ta phải dùng
?Nếu muốn cho bạn biết Lan là
ngời bạn tốt, ngời kể phải kể
những việc nh thế nào về Lan ? vì
Giáo viên : Để đáp ứng yêu cầu
tìm hiểu sự việc, con ngời, câu
chuyện của ngời nghe, ngời đọc
đó là phơng thức tự sự
? Đọc và nghe truyện truyền
thuyết Thánh Gióng em hiểu đợc
những điều gì ?
- giáo viên gợi ý hớng dẫn học
sinh trả lời
?Hãy liệt kê chuỗi sự việc trong
truyện Thánh Gióng,từ sự việc
mở đầu đến sự việc kết thúc.Qua
đó cho biết truyện thể hiện nội
có ý nghĩa
- Kể chuyện văn học, kểtruyện đời thờng, chuyệnsinh hoạt
đứng lên đánh đuổi giặc
Ân Truyện cao ngợicông đức của vị anh hùnglàng Gióng vì có công
đánh đuổi giặc xâm lợc
mà không màng đến danhlợi
- Học sinh đọc mục (2)sách giáo khoa
* Các sự việc trong truyện
đợc diễn ra theo trình tự :
- Sự ra đời của Gióng
- Thánh Gióng biết nói và nhận trách nhiệm đánh giặc
+ Ngời kể :Thôngbáo cho biết giảithích
+ Ngời nghe để tìmhiểu , để biết
* Văn bản : ThánhGióng
Trang 22chuyện để trình bày một chuỗi
các sự việc, sự việc này dẫn đến
sự việc kia cuối cùng dẫn đến
một kết thúc đầy ý nghĩa nh vậy
việc, kể về con ngời (nhân vật)
Câu chuyện bao gồm những
chuỗi sự việc nối tiếp nhau để đi
đến kết thúc
- Tự sự giúp ngời đọc, ngời nghe
hiểu rõ sự việc, con ngời, hiểu rõ
vấn đề, từ đó bày tỏ thái độ khen,
chê
- Tự sự rất cần thiết trong cuộc
nh thổi
- Thánh Gióng vơn vai thành tráng sỹ cỡi ngựa sắt, mặc áo giáp sắt, cầm roi sắt đi đánh giặc.
- Thánh Gióng đánh tan giặc
- Thánh Gióng lên núi, cởi
bỏ áo giáp sắt bay về trời.
- Vua lập đền thờ phong danh hiệu
- Những dấu tích còn lại của Thánh Gióng
- không vì sự việc nàydẫn đến sự việc kia liênkết thành chuỗi chặt chẽ
- Kết thúc: những dấu
tích còn lại liên quan đếnThánh Gióng
* Là kể lại sự việc mộtcách có đầu có đuôi Việcgì xảy ra trớc, thờng lànguyên nhân dẫn đến việcxảy ra sau nên có vai trògiải thích cho việc sau
+ Tìm hiểu về con ngờiThánh Gióng
+ Giải thích : Đền thờGióng, ao , hồ liên tiếp,làng Cháy,…
+ Bày tỏ thái độ : Ca gợi,tôn vinh ngời anh
- Kể chuyện( tự sự )-Trình bày mộtchuỗi sự việc theotrình tự để dẫn đếnmột kết thúc có ýnghĩa
- Tự sự giúp ngời kể + Tìm hiểu vềcon ngời
+ Giải thích sựviệc
+ Nêu vấn đề +Bày tỏ thái độ
* Ghi nhớ: sgk
Trang 23sống, trong giao tiếp, trong văn
Học sinh đọc ghi nhớ sách giáo
khoa
* Hớng dẫn luyện tập trên lớp
Học sinh đọc mẩu chuyện Ông‘
già và thần chết’ trả lời câu hỏi
? Phơng thức tự sự ?
? Nêu ý nghĩa câu truyện ?
? Bài thơ này có phải là tự sự
không ?
Vì sao ?
Kể chuyện bé Mây và mèo con rủ
nhau bẫy chuột, nhng mèo thèm
quá đã chui vào bẫy ăn tranh
phần chuột và ngủ ở trong bẫy
? Kể miệng câu chuyện trên
Yêu cầu tôn trọng mạch kể trong
đánh bẫy lũ chuột nhắt
bằng cá nớng thơm treo lơ
lửng trong bẫy sắt + Cả bé, cả mèo đều nghĩ bọn chuột sẽ vì tham ăn
mà mắc bẫy ngay + Đêm Mây nằm mơ thấy cảnh chuột bị sập bẫy đầy lồng Chúng chí cha chí chóe, khóc lóc, cầu xin tha mạng
+ Sáng hôm sau, ai ngờ khi xuống bếp xem bé Mây chẳng thấy chuột, cũng chẳng còn cá nớng, chỉ có
ở giữa lồng mèo ta đang cuộn tròn ngáy khì khò
*ý nghĩa câuchuyện :
- Ca ngợi trí thôngminh, biến báo linhhoạt của ông già
- Cầu đợc ớc thấy
- Thể hiện t tởngyêu thơng cuộcsống, dù kiệt sức thìsống cũng hơn chết
Bài tập 2 :
- Đó chính là bàithơ tự sự vì tuy diễn
đạt bằng thơ 5 tiếngnhng bài thơ đã kểlại 1 câu chuyện có
đầu có cuối, cónhân vật, chi tiết,diễn biến sự việcnhằm mục đích chếgiễu tính tham ăncủa mèo đã khiếnmèo tự mình sa bẫycủa chính mình
Bài tập 3 :
- Cả 2 văn bản đều
có nội dung tự sựvới nghĩa kể chuyện
kể việc
- Tự sự ở đây có vaitrò giới thiệu, thờngthuật, kể chuyệnthời sự hay lịch sử
Trang 24A Mục tiêu cần đạt : Gúp học sinh
1.Kiến thức : Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa, 1 số yếu tố nghệ thuật tiêu biểu của truyện
Sơn Tinh, Thủy Tinh
- Truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh phản ánh hiện tợng lũ lụt và thể hiện ớc
mong của con ngời Việt cổ muốn giải thích và chế ngự thiên tai Truyền thuyết dângian không chỉ thần thoại hóa, cổ tích hóa lịch sử, mà cũng thờng hoang đờng hóahiện tợng khách quan, hiện tợng tự nhiên
2.Kỹ năng : Rèn kỹ năng vận dụng liên tởng, tởng tợng sáng tạo để tập kể chuyệnsáng tạo theo cốt truyện dân gian Kể lại đợc câu chuyện
3 Nhận biết : Các yếu tố sự việc và nhân vật, vai trò của các yếu tố đó trong văn kểchuyện
B Chuẩn bị :
- Giáo viên : đọc các tài liệu có liên quan đến bài, Tranh minh hoạ
- Học sinh : đọc, soạn bài
C Các hoạt động dạy học :
1 ổn định :
2 Kiểm tra :Câu hỏi 1 : Kể sáng tạo truyện ‘Thánh Gióng’ Nhận xét kết chuyện
Câu hỏi 2 : Giới thiệu về bức tranh minh họa ở sách giáo khoa (3 – 4 câu)
3 Bài mới
* Giới thiệu bài :GV treo tranh : ? Bức tranh phản ánh điều gì?
Hàng năm, nhân dân Việt Nam chúng ta phải đối mặt với mùa ma bão lũ lụt, lũ lụt
nh là thủy – hỏa đạo tặc hung dữ, khủng khiếp Để tồn tại, chúng ta phải tìm mọicách sống, chiến đấu, chiến thắng giặc nớc
Cuộc chiến đấu trờng kỳ, gian chuân ấy đã đợc thần thoại hóa trong truyền thuyết
"Sơn tinh, Thủy tinh"
"Núi cao sông hãy còn dài
Năm năm báo oán, đời đời đánh ghen"
+ Đọc chậm rãi ở đoạn đầu,
nhanh gấp ở đoạn sau
+ Cồn : dải đất (cát) nổi
lên giữa sông hoặc bờbiển
+ Ván : mâm
I.Tìm hiểu chung
Trang 25? Văn bản thuộc thể loại nào ?
? Phơng thcs biểu đạt ?
? Truyện có những NV nào ?
? Truyện có bố cục nh thế nào ?
Nội dung mỗi đoạn là gì ?
? Truyện đợc gắn với thời đại
nào trong lịch sử Việt Nam?
* Hớng dẫn tìm hiểu chi tiết
thấy tài năng của hai nhân vật
này ntn? ? Điều đó có ý nghĩa
gì ?
? Theo em cách giới thiệu
truyện nh vậy có tác dụng gì ?
- Vua Hùng ra điều kiệnkén rể
- Sơn Tinh, Thủy Tinh cầuhôn - Trận quyết chiếngiữa 2 thần
c) Kết truyệnCuộc chiến vẫn tiếp tụchàng năm
- Có 5 nv : - Truyện có 2nhân vật chính
*Sơn Tinh
- Thần núi tản viên
- Tài lạ: +Vẫy tay vềnphía đông , phía đông nổicồn bãi
+Vẫy tay vềnphía tây mọc lên nhữngdãy núi đồi
*Thuỷ Tinh– Thần nớc Sông Hồng
- Tài năng không kém :Gọi gió , gió đến ;hô ma ,
ma về
- Kể chuyện bằng trí tởngtợng phong phú
- Cả hai vị thần đều có tàicao, phép lạ đều xứng
đáng làm rể vua Hùng
- Hấp dẫn ngời đọc mặtkhác dẫn đến cuộc tranhtài của họ vì một ngời congái – Mỵ Nơng
- Kén rể bằng cách thi tàidâng lễ vật sớm
- Một trăm ván cơm nếp ,một trăm nệp bánh tr-
ng
lễ vật vừa trang nghiêm,giản dị, truyền thống vừaquý hiếm, kỳ lạ Ai hoànthành sớm, mang đến sớm
là thắng
- Thể loại : Truyềnthuyết
- Phơng thức biểu
đạt : Tự sự
- NV : ST- TT
- Bố cục truyện : 3phần
- Thời gian :các vuaHùng
II Tìm hiểu văn bản
1 Giới thiệu hoàn cảnh truyện và các nhân vật
- Bằng trí tởng tợngphong phú cho thấy
sự ngang sức ngangtài của ST-TT
-2 Vua Hùng kén rể
- Kén rể bằng cách thitài dâng lễ vật trangnghiêm, giản dị,truyền thống vừa quýhiếm, kỳ lạ
Trang 26? Tại sao vua Hùng lại chọn lễ
vật toàn là ở trên rừng, có lợi
cho Sơn Tinh ? Điều đó có ý
nghĩa gì ?
? Nh vậy vua Hùng muốn chọn
con rể phải là ngời ntn?
GV :V à đã xảy ra điều gì
GV treo tranh :
? Tranh minh hoạ điều gì? Dựa
vào tranh em hãy kể lại cuộc
giao tranh giữa hai thần ?
? Thủy Tinh đã có hành động
ntn để đánh Sơn Tinh ?
? Cảnh Thủy Tinh hô ma gọi
gió, sóng dâng cuồn cuộn bão tố
ngập trời dữ dội, gợi cho em
hình dung ra cảnh gì mà nhân
dân ta thờng gặp hàng năm ?
? Sơn Tinh đã đối phó nh thế
nào ?Kết quả ra sao ?
? Câu ‘Nớc dâng cao bao nhiêu,
đồi núi dâng lên bấy nhiêu’ có
hàm ý gì ?
? Hình ảnh của Sơn Tinh giúp
em liên hệ tới ai ?
? Em có nhận xét gì về nghệ
thuật miêu tả ở đoạn này? và
cho thấy cuộc chiến đấu diễn ra
ntn?
? Kết quả của cuộc giao trang
đó ntn? có ý nghĩa gì ?
GV- Bức tranh hoành tráng vừa
hiện thực, vừa giàu chất thơ,
- Thủy Tinh đã hô ma gọigió ,dâng nớc gây dôngbão
- kỳ ảo hóa cảnh lũ lụt ờng xảy ra ở vùng Đồngbằng sông Hồng hàngnăm
* Sơn Tinh : không hềrun sợ, chống cự kiên c-ờng, quyết liệt, càng đánhcàng mạnh, Thủy Tinhbuộc phải rút lui
thể hiện quyết tâm bền
bỉ, sẵn sàng đối phó kịpthời và nhất định chiếnthắng bão lũ của nhân dânta
* Sơn Tinh là lực lợng cdân Việt cổ đắp đê chống
lũ lụt, là ớc mơ chiếnthắng thiên tai của ngời x-
a đợc hình tợng hóa, tàinăng, khí phách của SơnTinh là biểu tợng sinh
động cho chiến công củangời Việt cổ chống bãolụt sông Đà và sông Hồng
Kỳ tích dựng nớc của cácvua Hùng
* Thủy Tinh : là hiện tợng
ma to, bão lụt ghê gớmhàng năm đợc hình tợnghóa Sức nớc, hiện tợngbão lụt đã trở thành kẻ thùhung dữ, truyền
Con rể phải là ngời tàinăng đức độ
3 Cuộc chiến đấu giữa 2 thần
- Xử dụng các chi tiêttởng tợng kỳ ảo Thểhiện cuộc chiến đấugiằng co, gay go ácliệt
* Kết quả : TT phảirút lui,thể hiện quyếttâm chiến thắng bão
lũ của ND ta
Trang 27
GV :Trong ca dao đã viết
''Núi cao, sông hãy còn
? Văn bản này có mấy sự việc ?
Hãy giải trình bày lại các sự
lõi của tác phẩm tự sự Vậy vai
trò, tính chất, đặc điểm của nhân
- Cách giải thích độc đáo,hiện tợng ma lũ lụt ởMiền Bắc nớc ta mangtính chu kỳ năm một lầnqua tính ghen tuông daidẳng của con ngời – thầnnớc
- Thể hiện sức mạnh, ớcmơ chế ngự bão lụt củangời Việt cổ
- Suy tôn, ca ngợi cônglao dựng nớc của các vuaHùng và của ngời Việt cổ
Học sinh làm bài tập 2sách giáo khoa
4 Kết thúc truyện
- Là cách giải thíchhiện tợng lũ lụt hàngnăm của ND miềnBăc
III Tổng kết – luyện tập
1 Ghi nhớ: sách giáokhoa
2 Luyện tập
- Có 7 sự việc
Theo trình tự thờigian : Sự việc nào xảy
ra trớc nói trớc, sựviệc nào xảy ra saunói sau Có sự việc
mở đầu diễn biến kếtthúc
Bài 2 : Có thể nóinhân dân VN chúng
ta hiện nay chính lànhững chàng SơnTinh của thời đạimới, đang làm tất cả
để đẩy lùi lũ lụt hoạt
động, ngăn chặn,khắc phục nó, vợt qua
và chiến thắng
- Nạn phá rừng, lâmtặc đang là hiểm họa
để cho Thuỷ Tinh thảsức hoành hành
- Bảo vệ rừng, môi ờng là bảo vệ chínhcuộc sống bình yêncủa chúng ta tronghiện tại, tơng lai
tr-IV h ớng dẫn học ở nhà :
Đọc thêm bài thơ củaNguyễn Nhợc Pháp
- Soạn bài ‘Sự tích HồGơm’
Trang 28 Rút kinh nghiệm giờ dạy :
Mục tiêu cần đạt Học sinh năm vững :
1 Kiến thức : - Thế nào là nghĩa của từ ?
- Một số cách giải thích nghĩa của từ
-Tích hợp với phần văn ở văn bản Sơn Tinh, Thuỷ Tinh với phần tập
làm văn ở khái niệm sự việc và nhân vật trong văn tự sự
2 Kỹ năng : Giải thích nghĩa của từ đề dùng từ một cách có ý thức trong nói và viết
3 Nhận biết : Nghĩa của từ trong khi nói , viết
B Chuẩn bị của thầy và trò:
GV : Nghiên cứu tài liệu , bảng phụ
cách giải nghĩa của từ.
GV treo bảng phụ có ghi VD ở
nêu lên nghĩa của từ ?
? Nghĩa của từ tơng ứng với
phần nào trong mô hình nào
in đậm cần giải nghĩa
+ Phần bên phải là nộidung giải thích nghĩa củatừ
- phần bên trái là từ , phầnbên phải là nghĩa của từ
- Hs nêu
Nội dung bài học
I Nghĩa của từ là gì ?
Trang 29+Nội dung là cái vốn có từ lâu
đồng nghĩa và trái nghĩa?
? Nh vậy có mấy cách giải
các từ đồng nghĩa và trái nghĩa
Bài tập nhanh : Giải thích
nghĩa của các từ sau và cho
+ Nội dung: Chỉ một loàithực vật
- Thuyền : + hình thức là
từ đơn + Nội dung : Sự vật , ph-
ơng tiện giao thông đờngthuỷ
- Bâng khuâng : + Hìnhthức là một từ láy
+Nội dung : Chỉ mộttrạng thái tình cảm không
rõ rệt
- Tập quán : Là thóiquen : GT bằng cách đa
- Vui : + Từ đồng nghĩa :Tơi cời , hớn hở
+ Trái nghĩa :Không buồn
Giải thích bằng cách đặctả khái niệm mà từ biểuthị
- Cao thợng : nhỏ nhen, ti
tiện, hèn hạ, lèm nhèm,
Học sinh làm bài tập độclập
- Nghĩa của từ là nộidung mà từ biểu thị
* Ghi nhớ : sgk ( trang35)
II Các cách giải nghĩa từ:
- Trình bày khái niệmcủa từ
- Đa ra từ đồng nghĩahoặc từ trái nghĩa
* Ghi nhớ : sgk ( trang35)
:
,
III Luyện tập
Bài tập 1
Trang 30? Điền từ thích hợp vào chỗ
trống ?
? Điền từ trung gian , trung
niên , trung bình vào chỗ trống
cho phù hợp ?
? Giải thích nghĩa các từ sau ?
* Hớng dẫn học ở nhà
Bài tập 5 : Giải nghĩa từ mất ;
? Hãy giải nghĩa từ ‘mất’ theo
nghĩa đen ?
- Thảo luận cuộc hội thoại, để
đi đến kết luận Nhân vật Nụ
đã giải thích cụm từ không mất
là biết nó ở đâu Điều thú vị là
: Học sinh đọc yêu cầu
b Chú thích 2 : trìnhbày khái niệm mà từbiểu thị
c Chú thích 3 : mô tả
đặc điểm của sự việc
d Chú thích 4 : trìnhbày khái niệm mà từbiểu thị
e Chú thích 5 : bằng
từ đồng nghĩa
g Chú thích 6 : trìnhbày khái niệm mà từbiểu thị
h Chú thích 7 : dùng
từ đồng nghĩa
i Chú thích 8 : Giảithích bằng khái niệm
* Giếng : Hố đào sâu
vào lòng đất để lấy
n-ớc ăn uống
Giải thích bằng kháiniệm mà từ biểu thị
* Rung rinh : Chuyển
động nhẹ nhàng, liêntục
Giải thích bằng kháiniệm mà từ biểu thị
* Hèn nhát : Trái với
dũng cảm Dùng từtrái nghĩa để giảithích
4 Củng cố dăn dò :
Trang 31cách giải thích này đã đợc cô
chiêu hồn nhiên chấp nhận
Nh vậy, mất có nghĩa là không
mất nghĩa là vẫn còn.
bớc 1 là sai
- So với cách giải nghĩa ởtrong văn cảnh, trongtruyện thì đúng và rấtthông minh
A Mục tiêu cần đạt Học sinh nắm vững.
1 Kiến thức : Thế nào là sự việc ? Thế nào là nhân vật trong văn tự sự ? Đặc điểm vàcách thể hiện sự việc và nhân vật trong tác phẩm tự sự Hai loại nhân vật chủ yếu :nhân vật chính và nhân vật phụ
* Giới thiệu bài : ở bài trớc, ta đã thấy rõ, trong tác phẩm tự sự bao giờ cũng phải
có việc, có ngời Đó là sự việc (chi tiết) và nhân vật- hai đặc điểm cốt lõi của tácphẩm tự sự
Nhng vai trò, tính chất, đặc điểm của nhân vật và sự việc trong tác phẩm tự sự
nh thế nào ? Làm thế nào để nhận ra ? Làm thế nào để xây dựng nó cho hay, cho sống
động trong bài viết của mình ?
Hoạt động của gv
* Hớng dẫn học sinh nắm đặc
điểm của sự việc và nhân vật.
Hoạt động của hs Nội dung bài học
I Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự.
Trang 32GV treo bảng phụ
? Xem xét 7 sự việc trong
truyền thuyết "Sơn Tinh, Thuỷ
? Hãy phân tích mối quan hệ
nhân quả giữa các sự việc đó ?
Tóm lại, các sự việc móc nối
với nhau trong mối quan hệ rất
? Từ đó cho biết các sự việc
đ-ợc liên kết với nhau theo quan
- Xảy ra lúc nào ? (thời gian)
- Vì sao lại xảy ra ? (nguyên
+ Vua Hùng ra điềukiện kén rể
+ Sơn Tinh đến trớc,
đợc vợ
- Sự việc cao trào (5 6)
+ Thuỷ Tinh thuacuộc, đánh ghen dâng nớc
đánh Sơn Tinh
+ Hai lần đánh nhauhàng tháng trời cuối cùngThuỷ Tinh thua, rút về
- Sự việc kết thúc (7)
+ Hàng năm ThuỷTinh lại dâng nớc đánh SơnTinh, nhng đều thua
Giữa các sự việc trên cóquan hệ nhân quả với nhau
Cái trớc là nguyên nhâncủa cái sau, cái sau lànguyên nhân của cái saunữa
* 6 yếu tố ở trong truyện
- Hùng Vơng, Sơn Tinh,Thuỷ Tinh
- ở Phong Châu, đất củaVua Hùng
- Thời vua Hùng
- Do sự ghen tuông củaThuỷ Tinh
- Những trận đánh nhau daidẳng của 2 thần hàng năm
- Thuỷ Tinh thua Hàngnăm cuộc chiến giữa hai
1 Sự việc trong văn
tự sự
- Các sự việc có liênquan với nhau , đợcxắp xếp theo trình tựtrớc sau
Trang 33? Theo em có thể xóa yếu tố
thời gian, đặc điểm trong
? nh vậy truyện phải có đủ 6
yếu tố đó thì mới cụ thể ,sáng
tỏ Nhắc lại 6 yếu tố đó ?
? Em hãy cho biết sự việc nào
thể hiện mối thiện cảm của
ng-ời kể đối với Sơn Tinh và vua
? Qua các sự việc trong văn bản
tự sự phải cho ngời đọc thấy
đ-ợc điều gì?
Giáo viên : Sự thú vị, sức hấp
dẫn vẻ đẹp của truyện nằm ở
các chi tiết thể hiện 6 yếu tố
đó Sự việc trong truyện phải có
ý nghĩa, ngời kể nêu sự việc
nhằm thể hiện thái độ yêu ghét
thần vẫn xảy ra
Không đợc vì : Cốt truyện
sẽ thiếu sức thuyết phục,không còn mang ý nghiatruyền thuyết
- Sơn Tinh thắng liên tục :Lấy đợc vợ, thắng trận tiếptheo, về sau năm nào cũngthắng có ý nghĩa : con ng-
ời khắc phục ,vợt qua lũ lụt,
- Không Vì đó là hiện tợng
tự nhiên, qui luậ của thiênniên ở xứ sở này Giải thíchhiện tợng ma bão lũ lụt củanhân dân ta
- Truyện phải có sựviệc và phải nêu đợc
6 yếu tố + Ai làm ? (nhânvật)
+ Xảy ra ở đâu ?(không gian, địa
điểm)+ Xảy ra lúc nào ?(thời gian)
+ Xảy ra nh thế nào ?(diễn biến, quá trình)+ Vì sao lại xảy ra ?(nguyên nhân)
+ Việc kết thúc rasao ? ( Kết quả )
- Các sự việc phảinêu lên ý nghĩa , ngời
kể phải thể hiện thái
độ
Trang 34?Hãy cho biết các nhân vật
trong truyện ‘Sơn Tinh, Thuỷ
GV chia HS làm việc theo
nhóm ,giải quyết các yêu cầu
- Vua Hùng ra điều kiện kén rể,
cố ý thiên lệch cho Sơn Tinh
- Nhân vật phụ : Hùng
V-ơng, Mị Nơng rất cần thiết
không thể bỏ đợc vì nógiúp nv chính thể hiện ttcủa vb , nếu bỏ thì câuchuyện có nguy cơ chệchhớng, đổ vỡ
- HS suy nghĩ rả lời
- HS thảo luận theo nhóm
a Vai trò và ý nghĩa củacác nhân vật
- Vua Hùng : nhân vật phụ Không thể thiếu đợc vì ông
là ngời quyết định cuộchôn nhân lịch sử
- Mị nơng : Cũng thế vì
không có ngời thì không cóchuyện 2 thần xung đột nhthế
- Thuỷ Tinh : Nhân vậtchính đối lập với Sơn Tinh
Hình ảnh thần thoại hóasức mạnh của bão lũ, ởvùng Châu Thổ sông Hồng
2 Nhân vật trong văn
tự sự
- Nhân vật trong văn
tự sự là kẻ vừa thựchiện các sự việc
- Nhân vật bao gồm : + Nhân vật chính
có vai trò chủ yếutrong việc thể hiện ttởng văn bản
+ Nhân vật phụ chỉgiúp nhân vật chínhhoạt động
- Nhân vật đợc kể thểhiện qua các mặt :tên gọi, lai lịch, tínhnết, hình dáng, việclàm
* Ghi nhớ : (sgk
trang38)
II Luyện tậpBài tập 1 :
- Vua Hùng : Kén rể,mời các Lạc Hầu bànbạc, gả Mị Nơng choSơn TInh
- Mị Nơng : Theochồng về núi
- Sơn Tinh : Đến cầuhôn, đem sính lễ trớc,rớc Mị Nơng về núi,dùng phép lạ đánhnhau với Thuỷ Tinhmấy tháng trời : Bốc
đồi, dựng thành luỹngăn nớc
- Thuỷ Tinh : Đếncầu hôn, mang sính
lễ muộn, đem quân
đuổi theo định cớp
Mị Nơng
c Vì sao tác phẩm lại
Trang 35thần Kết quả : Sơn tinh thắng,
Thuỷ Tinh thua
- Hàng năm, hai thần văn đánh
nhau mấy tháng trời, nhng lần
nào Thuỷ Tinh cũng thất bại
Giáo viên định hớng cho học
sinh kể theo sờn:
Nói rõ lí do vì sao ?
2 Soạn bài : bài 4
- Sơn Tinh : Nhân vật chính
đối lập với Thuỷ Tinh, ngờianh hùng chống lũ lụt củanhân dân Việt cổ
- Hs về nhà làm bàitheoyêu câu
đợc đặt tên là ‘SơnTinh, Thuỷ Tinh’
- Tên hai thần, hainhân vật chính củatruyện
Bài 2 : Nhan đề củatruyện : Không vânglời
A Kết quả cần đạt: Giúp học sinh cần hiểu đợc
1 Kiến thức : Nội dung, ý nghĩa của truyện, vẻ đẹp của một số hình ảnh trong
truyện : Sự tích Hồ Gơm, kể lại đợc truyện.
- Đây là một truyện cổ tích lịch sử mà cốt lõi sự thật là cuộc kháng chiến lâu dài, giankhổ 10 năm chống quân Minh của nghĩa quân Lam Sơn, do Lê Lợi đứng đầu (1418-1427) Bằng những chi tiết hoang đờng nh gơm thần, Rùa vàng truyện ca ngợi tínhchất chính nghĩa, tính chất nhân dân của cuộc khởi nghĩa, giải thích tên gọi Hồ Gơm,
hồ Hoàn Kiếm, nói lên ớc vọng hòa bình của dân tộc ta
- Tích hợp ở môn Tiếng Việt ở khái niệm Nghĩa của từ ; Tập làm văn ở khái niệm :
Trang 36+ Những bức ảnh về hồ Gơm,tranh minh hoạ đợc cấp
- Học sinh : soạn bài trớc ở nhà
* Giới thiệu bài
Lê Lợi là thủ lĩnh, là ngời anh hùng của khởi nghĩa Lam Sơn Nhân dân ghi nhớhình ảnh Lê Lợi không chỉ bằng đền thờ, tợng đài, hội lễ, mà bằng cả những sáng tác
nghệ thuật, dân gian Truyền thuyết ‘Sự tích hồ Gơm’ là một truyền thuyết dân gian về
Lê Lợi, là sự giải thích hồ Tả Vọng mang tên Hồ Gơm hay hồ Hoàn Kiếm Truyệnchứa đựng nhiều nghĩa, có nhiều chi tiết hay và đẹp Để tìm hiểu tất cả những điều đó,bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn
*Hớng dẫn tìm hiểu chung
Giáo viên nêu yêu cầu đọc
- Giọng đọc : Chậm dãi, gợi
không khí cổ tích
Giáo viên đọc mẫu 1 đoạn
Giáo viên nhận xét
? Truyện thuộc thể loai nào ?
? Dựavào chú thích cho biết
? Em hãy cho biết truyện kể về
ai, về sự việc gì, diễn biến ra
sao ? Kết thúc nh thế nào ?
( Kể tóm tắt sơ lợc )
? Phơng thức thể hiện của
VB ?
? Theo em truyện có thể chia
làm mấy đoạn ? Nội dung của
- Lê Thận bắt đợc gơm, gia nhập nghĩa quân Lam Sơn Lê Lợi bắt đợc chuôi gơm Lê Thận dâng gơm
Lê Lợi dùng gơm thần
đánh giặc Minh, thắng lợi
Lê Lợi trả gơm
- Kết truyện : Đổi tên thành Hồ Gơm, hồ Hoàn Kiếm
- HS trả lời
* Bố cục :2 đoạn
- Từ đầu đất nớc : Lê Lợi nhận gơm thần
- Đoạn còn lại Lê Lợi trả
gơm tại Hồ Gơm
I Tìm hiểu chung
- Thể loại : Truyền thuyết
- Phơng thức : Tự sự
* Bố cục :2 đoạn
II Tìm hiểu văn bản
1 Lê Lợi nhận g ơm.
Trang 37Học sinh kể tóm tắt đoạn 1và
nêu lại nội dung chính :
? Vì sao đức Long Quân cho
nghĩa quân mợn gơm ?
GV : Với hoàn cảnh nh vậy LL
đã nhận gơm ntn?
? Hãy tìm các chi tiết liên quan
tới việc nhận gơm của Lê Lợi ?
? Vì sao thần lại tách ‘chuôi
g-ơm’ với ‘lỡi gg-ơm’ tách ngời
nhận lỡi với ngời nhận gơm ?
Điều này còn có ý nghĩa gì ?
- HS : Hoàn cảnh : Giặc Minh đô học, tàn ác, khi cuộc khởi nghĩa Lam Sơn còn ở thời kỳ trứng nớc, quân yếu, đánh thua luôn, Long Quân quyết ịnh cho chủ tớng Lê Lợi mợn gơm
- Lê Thận – ngời đánh cá
nghèo khổ ba lần kéo lới
đều vớt đợc lỡi gơm rỉ
- Sau đó Lê Thận gia nhậpnghĩa quân, dâng lỡi gơm cho Lê Lợi
- Lê Lợi bắt đợc chuôi
g-ơm trên ngọn cây
* Hoàn cảnh : Giặc Minh đô học, tàn ác, thế lực của ta còn yếu
*Lê Lợi nhận gơm :
- Gơm và chuôi vừa khít nh in chi tiết rắc rối, hoan đờng, làm cho câu chuyện trở nên li kì, hấp dẫn,thiêng liêng, huyền bí
=> ý nghĩa :
- Sự nghiệp của Lê Lợi, nghĩa quân là chính nghĩa, nên đợccả thần linh ủng hộ, giúp đỡ mô típ của truyện cổ, chính nghĩa sẽ chiến thắng,
đợc giúp đỡ của thầnlinh
- Chuôi gơm ở trên rừng, lỡi gơm ở dới biển, nhng khi tra vào nhau lại vừa nh
in không phải là
g-ơm thờng gơm thần nên không thể cho mợn một cách đơn giản mà phải vòng vèo, quanh co
Thể hiện nguyện vọng của dân tộc là nhất trí, nghĩa quân trên dới một lòng (liên hệ với lời dặn khi cha con của Long Quân ở truyền
thuyết ‘Con rồng,
cháu tiên ’)
- Câu nói của Lê
Trang 38Khi dâng gơm cho Lê Lợi, Lê
Thân có nói : Đây là ý trời ‘
phó thác cho minh công làm
việc lớn Chúng tôi nguyện
đem xơng thịt của mình, theo
minh Tổ Quốc ’
Em hiểu câu nói này có ý
nghĩa gì ? Hai chữ ‘Thuận
thiên’ ở chuôi gơm có hàm ý
gì ?
? Trong tay Lê Lợi, gơm thần
đã phát huy tác dụng nh thế
nào ? Theo em nhờ đâu mà đã
chiến thắng giặc Minh
? Câu văn : "Gơm thần tung
hoành, gơm thần mở đờng" có
ý nghĩa gì ?
Giáo viên tiểu kết mục 1
Chuyển ý 2.( GV treo tranh :
HS nhìn tranh và kể truyện
theo tranh : Tranh kể về sự
việc gì ? Em hãy kể lại sự việc
ấy )
? Vì sao Long Quân trả gơm
báu ?
? Vì sao địa điểm trả gơm lại ở
hồ Lục Thuỷ mà không phải ở
Thanh Hóa ? ý nghĩa của chi
tiết này
Giáo viên mở rộng bình về
nhân vật : Thần Kim Quy
Thận : khẳng định đềcao vai trò "minh chủ", chủ tớng của
Lê Lợi
Hai chữ "Thuận
thiên" hoang đờng muôn dân giao cho (trời – dân tộc) Lê Lợi và nghĩa quân Lam Sơn trách nhiệm đánh giặc G-
ơ
* Trả g ơm ở Thăng Long vì :
- Mở đầu cuộc khởi nghĩa Lam Sơn ở Thanh Hóa
- Kết thúc ở Đông
Đô
- Nếu nhận, trả gơm
1 chỗ thì không hợp lý
- Hoàn Kiếm thần ở
Hồ Tả Vọng đây là thủ đô, trung tâm chính trị, văn hóa của cả nớc, là để mở
ra một thời kì mới- thời kì hòa bình, xây dựng đất nớc Khát vọng hòa bình
- Đổi tên hồ Tả Vọng – hồ Hoàn Kiếm Hay hồ Gơm-
> Độc đáo có ý nghĩa : từ một địa phơng, vơn rộng ra cả nớc
- Thần Kim Quy - Rùa Vàng đã từng cócông lớn trong việc giúp An Dơng Vơng xây thành Cổ Loa, nay lại giúp Lê Lợi
đánh giặc
+Rùa : sự tởng tợng cho sức mạnh, sự sáng suốt, trầm tĩnh của nhân dân trong lịch sử dựng nớc và giữ nớc
3 ý nghĩa tên truyện
- Ca ngợi tinh thần nhân dân, toàn dân,
Trang 391 Học sinh nhắc lại mục ‘ghi
nhớ’ SGK ( Nêu nội dung và ý
- Giới thiệu tên gọi, nguồn gốc tên gọi
Hồ Hoàn Kiếm (trả gơm)
- Đánh dấu, khẳng
định chiến thắng củanghĩa quân Lam Sơn
- Phản ánh khát vọnghòa bình của dân tộc
- Cảnh giác, răn đe
kể thù xâm lăng
III Tổng kết - luyện tập
1 Ghi nhớ : SGK
2 Luyện tập
a Kết thúc truyện hợp lý nêu bật lên chủ đề của câu chuyện (Giới thiệu tên gọi Hồ Gơm) nêubật ý nghĩa của truyện
b Truyện đợc kể theo : Lịch sử, huyềnthoại, thực h đan cài,hài hòa Một danh lam thắng cảnh của thủ đô đợc cổ tích hóa bằng một câu chuyện phong phú, tình tiết đậm chất trữtình, ca lên bài ca chiến đấu,
Trang 40
GV : Nghiên cứu tài liệu
HS :Đọc các tài liệu có liên quan, Bảng phụ
C Các hoạt động dạy học.
1 ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới :
* Giới thiệu bài
- Muốn hiểu đợc bài văn tự sự, trớc hết ngời đọc cần nắm đợc chủ đề của nó Sau đó
là tìm hiểu bố cục của bài văn
- Vậy, chủ đề là gì ? Bố cục có phải là dàn ý không.?
- Làm thế nào để có thể xác định đợc chủ đề và dàn ý của tác phẩm tự sự.?
* Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1
Tìm hiểu chủ đề của bài văn tự sự
Học sinh đọc bài văn mẫu ở SGK
? Qua đọc cho biết bài văn xảy ra
vấn đề gì ?
? Việc TT u tiên chữa tri cho chú
bé nông dân nói lên phẩm chất gì
của ngời thầy thuốc ?
GV : -Thể hiện phẩm chất của
ng-ời thầy thuốc nh những câu ca
nói '' Lơng y nh từ mẫu ''
GV : Chủ đề là vấn đề chính , chủ
yếu mà ngời kể muốn thể hiện
trong VB
? Vậy chủ đề của VB trên có phải
là ca ngợi lòng thơng ngời của TT
không ?
? Chủ đề đó đợc thể hiện rõ nhất ở
câu văn nào ?Hãy gạch chân dới
- HS trả lời
I Tìm hiểu chủ đề vàdàn bài của bài văn
tự sự
1 Chủ đề trong vănbản tự sự
* Chủ đề là vấn đề