1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an Ngu van 12 chuan tu tiet 1 den tiet 6

8 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 20,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C-C¸ch thøc tiÕn hµnh: HS lµm bµi t¹i líp.. -KT phÇn chuÈn bÞ ë nhµ.[r]

Trang 1

Tiết 1-2 khái quát vhvn từ cách mạng tháng tám 1945 Ngày soạn : đến hết thế kỉ xx.

Ngày giảng : (2 tiết)

A-Mục tiêu bài học : Giúp h/s:

-Hiểu đợc một số nét tổng quát về các chặng đờng phát triển ,những thành tựu chủ yếu và những đặc điểm cơ bản của VHVN giai đoạn từ CM tháng 8-1945

đến 1975.

-Thấy đợc những đổi mới bớc đầu của VHVN giai đoạn từ năm 1975,đặc biệt

là từ năm 1986 đến hết thế kỉ XX.

B-Ph ơng tiện thực hiện : SGK,SGV,Thiết kế bài học,các tài liệu tham khảo.

C-Cách thức tiến hành: Trao đổi thảo luặn ,trả lời câu hỏi.

D-Tiến trình dạy học:

1-ổn định lớp,KT sĩ số.

2-KT bài cũ: KT sách vở ,tài liệu,t tởng,tình cảm của h/s.

3-Bài mới:

CM tháng 8-1945 đã mở ra một kỉ nguyên mới,kỉ nguyên độc lập tự do của dân tộc VN.Một nền văn học CM,thống nhất,phát triển dới sự lãnh đạo của Đảng đã

đợc khai sinh.Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu những nét khái quát nhất về quá trình phát triển,thành tựu chủ yếu của VHVN từ CM tháng 8-1945 đến hết thế kỉ XX.

HS đọc mục 1 & trả lời câu hỏi:

Nhứng yếu tố hoàn cảnh lịch sử,

XH,văn hoá nào đã ảnh hởng đến sự

phát triển của VHVN từ

1945-1975?

HS đọc mục 2 & lập bảng:

I-Khái quát VHVN từ CM tháng Tám năm 1945 đến năm 1975.

1)Vài nét vê hoàn cảnh lịch sử,XH,văn hoá.

-30 năm chiến tranh liên tục đất nớc

bị chia cắt,KT nghèo nàn chậm phát triển,giao lu quốc tế hạn hẹp,chịu ảnh h-ởng văn hoá các nớc XHCN nh Liên Xô(cũ),Trung Quốc.

-Đờng lối văn nghệ của Đảng đã tạo nên một nền văn học thống nhất & phát triển(vh là 1bộ phận trong sự nghiệp CM,là 1 h/đ tinh thần phong phú có hiệu quả trong đ/t & pt XH.Đó là nền vh thống nhất về t tởng, tổ chức,quan niệm

kiểu nhà văn- chiến sĩ.)

2)Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu.

Chặng

đ-ờng

Chủ đề bao

trùm

luận,nghiên cứu,phê bình

1945-1954

1955-Ca ngợi Tổ

quốc độc lập tự

do,ND,Bác

Hồ,CM tháng

8 &KCCP

Ca ngợi đ/n&

Tr.ngắn của Trần

Đăng,Nam Cao,Kim Lân,Hồ Phơng

Truyện vừa của Nguyễn Đình Thi,Võ Huy Tâm,Tô

Hoài,Nguyên Ngọc, Nguyễn Huy Tởng, Nguyễn Văn Bổng

Cửa biển (Nguyên

Thơ HCM viết ở VB,

Tố Hữu,XD,CLV,Tế Hanh,Nguyễn Đình Thi,Hoàng

Cầm,Quang Dũng, Chính Hữu,Hữu Loan,Hoàng Trung Thông,Minh Huệ

Gió lộng(Tố Hữu),

-Kịch:Nguyễn Huy Tởng, Học Phi -LLNCPB: Trờng Chinh (CN Mác& vấn đề văn hoá VN),NĐT, Hoài Thanh,

ĐặngThai Mai Một đảngviên

Trang 2

1965-1975

ND Việt Nam

trong những

năm XD CNXH

ở mièn Bắc ,đ/t

chống Mĩ nguỵ

ở miền Nam

Ca ngợi hiện

thực hào hùng

cả nớc cùng ra

trận, giải phóng

miền Nam

thống nhất tổ

quốc

Hồng),Mùalạc (NguyễnKhải),Đi bớc nữa(Nguyễn Thế Phơng),Bão biển (Chu Văn),Tranh tối tranhsáng(Nguyễn Công Hoan),Mời năm(TôHoài),Sông

Đà (Nguyễn Tuân),Sống mãi vớithủđô(Nguyễn Huy Tởng),Trớcgiờ nổsúng(LêKhâm), Cao

điểm cuối cùng(Hữu Mai),Ngời ngời lớp lớp(Trần Dần),Cáisân gạch,Vụ lúa chiêm (Đào Vũ)

Họ sống & chiến đấu, Chiến sĩ(Nguyễn Khải),Dấu chân ngời lính,Mảnh trăng cuối rừng(NMC),Vào lửa, Mặt trận trên cao (NĐT),HN ta đánh

Mĩ giỏi(NT),Rừng xà nu(NTT),Chiếc lợc ngà(NQS),Ngời mẹ cầm súng(NT),Hòn

đất(Anh Đức)

ánh sáng & phù sa (Chế LanViên),Tiếng sóng(TếHanh),Riêng chung(XD),Trời mỗi ngày lại sáng(HC), Ngời chiếnsĩ(NĐT), Những cánh buồm (Hoàng TrungThông) Những đồng

chỉtrung kiên(Thanh Hải),Quê hơng(Giang Nam)

Ra trận,Máu và hoa(TH),Hoa ngày thờng ,Chim báo bão(CLV),Hai đợt sóng(XD),Đầu súng trăng treo(Chính Hữu)Vầng trăng quầng lửa(PTD), Hơng cây bếp lửa (LQV,Bằng Việt), Chiến trờng gần chiến trờng xa(HC), Ng.Duy,Vũ Quần Phơng,Ng.Khoa

Điềm,Trần Đăng Khoa

(Học Phi), Ngọn lửa(Ng Vũ),Chị Nhàn Nổi gió(Đào Hồng Cẩm) LLNCPB: Hoài Thanh,

Đặng Thai Mai Xuân Diệu, CLV

-Kịch:

Đại đội trởng của tôi(ĐHC),

Đôi mắt(Vũ Dũng Minh), Tiền tuyến gọi (Trần Quán Anh)

-LLNCPB:

Lê Đình Kị, Phong Lê,Huệ Chi,Hoàng Trinh

Hoạt động của GV& HS Yêu cầu cần đạt

Những đặc điểm cơ bản của VHVN

1945-1975?

Củng cố tiết 1

3-Nnững đặc điểm cơ bản của VHVN từ năm 1945

đến năm 1975

a)Nền văn học chủ yếu vận động theo hớng CM hoá,gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất n-ớc

-Văn học đã trở thành vũ khí sắc bén phục vụ kịp thời những nhiệm vụ CM

b)Nền văn học hớng về đại chúng

ND vừa là đối tợng phản ánh vừa là nguồn bổ sung cho lực lợng sáng tác

-Đề tài đại chúng ,nhân vật đại chúng(công,nông, binh)

-Cách viết giản dị,ngắn gọn,giản dị,dễ hiểu

c)Nền văn học chủ yếu mang khuynh hớng sử thi

và cảm hứng lãng mạn

-Chất sử thi: Tập trung phản ánh những vấn đề cơ bản nhất của đ/n

-Cảm hứng lãng mạn:Khẳng định lí tởng và vẻ đẹp con ngời hớng tới tơng lai

-Những nét chính về tình hình lịch sử ,XH,văn hoá

có ảnh hởng tới văn học

-VHVN 1945-1975 phát triển qua mấy chặng

Trang 3

Hớng dẫn học bài ở nhà Những đặc điểm cơ bản của VHVN 1945-1975.Học bài theo câu hỏi SGK

Bài sau :Học tiếp

Tiết 2 A-Mục tiêu:(Giống tiết 1)

B-Phơng tiện thực hiện:SGK,SGV, TLTK

C-Cách thức tiến hành:Trao đổi thảo luận,trả lời câu hỏi

D-Tiến trình dạy học:-ổn định lớp ,KT sĩ số

-KT bài cũ: Câu 1,2,3(SGK)

-Bài mới

Hoạt động của GV& HS Yêu cầu cần đạt

HS đọc SGK và trả lời câu hỏi:Tóm

tắt vài nét về hoàn cảnh lịch sử

,XH và văn hoá ?

II-Vài nét khái quát VHVN từ năm 1975 đến hết thế kỉ XX

1)Hoàn cảnh lịch sử ,XH và văn hoá

-Đất nớc thống nhất

-Đất nớc gặp khó khăn trong 2 cuộc chiến tranh ở biên giới Tây Nam& biên giới phía Bắc

-Hậu quả của 30 năm chíên tranh

-C/s đòi hỏi đổi mới,vh đòi hỏi đổi mới 2)Những chuyển biến và một số thành tựu ban đầu Giai

1975-2000

Đất trắng(Ng.Trọng

Oánh),Hai ng.trở lại

trung đoàn(Thái Bá

Lợi),Đứng trớc

biển(Ng.Mạnh Tuấn),

Gặp gỡ cuối năm(Ng

Khải),Thời xa vắng(Lê

Lựu),Mùalá rụngtrong

vờn(Ma Văn Kháng),

Ngời đàn bà trên ch

tàu tốc hành,Chiếc th

ngoài xa(NMC),Tớng

về hu(Ng.HuyThiệp),

Mảnh đất lắm ngời

nhiều ma(NKTrờng),

Cát bụi chân ai (Tô

Hoài),Ai đã đặt tên

cho dòng sông(Hoàng

Phủ Ngọc Tờng),Cái

đêm hôm ấy đêm gì

(Phùng Gia Lộc)

Trờng ca s đoàn(Ng

Đức Mậu),Đờng tới thành phố(Hữu Thỉnh), Khối vuông ru bích(Th

Thảo),ánh trăng(Ng

Duy),Xúc xắc mùa thu (Hoàng Nhuận Cầm),Tự hát(XQ),Ngời đàn bà ngồi đan(ý Nhi),Sự mất ngủ của lửa(Ng.Quang Thiều),Đổ bóng xuống mắt trời(Hồ Anh Thái), Hoa trên đá(ClV),Một tiếng đờn(TH),Tiếng hát tháng giêng(Y Phơng), Nhà thơ và hoa cỏ(Trần Nhuận Minh),Gọi nhau qua vách núi(Thi Hoàng)

Kịch của Lu Quang Vũ :

Vụ án 2000 ngày,Hồn Trơng

Ba da hàng thịt, Tôi và chúng ta

-Doãn Hoàng Giang:Nhân danh công lí

-Xuân Trình:Mùa

hè ở biển

Chuyện thơ (Hoài Thanh),Thi pháp thơ TH (Trần Đình Sử),Tìm hiểu phong cách Nguyễn Du trong TK(Ph Ngọc),Nhà văn t tởng và phong cách(Ng.Đg Mạnh),Cánh bớm và đoá hớngdơng (Vơng Trí Nhàn),

Đánh giá chung:

-Từ năm 1975-1985:VHVN từng bớc đổi mới -Từ năm 1986 trở đi:VHVN đổi mới mạnh mẽ ,sâu sắc,toàn diện

Nhìn chung ,VHVN từ năm 1975đến hết thế kỉ XX

đã vận động theo khuynh hớng dân chủ hoá,mang tính nhân ,bản nhân văn sâu sắc

III-Kết luận -Truyền thống t tởng lớn mà VHVN 1945-1975 Truyền thống t tởng lớn mà VHVN đã kế thừa: CN nhân đạo, CN yêu nớc và CN anh 1945-1975 kế thừa là gì ? Thành tựu hùng.Thành tựu :Thơ và truyện ngắn

nổi bật về thể loại? Hạn chế:Nội dung t tởng cha sâu sắc.NT một số -Hạn chế của VHVN 1945-1975? tác phẩm còn non yếu sơ lợc.Cách thể hiện con ngời còn đơn giản ,một chiều

-Từ năm 1975 ,nhất là tù năm 1986 VHVN đã bớc vào công cuộc đổi mới

Củng cố kiến thức -HS đọc ghi nhớ

-Vì sao VHVN từ 1975 đến hết thế kỉ XX phải đổi mới

-Thành tựu ban đầu

Hớng dẫn học tập ở nhà –Học bài theo câu hỏi SGK

Trang 4

Bài sau: Nghị luận về một t tởng đạo lí.

Tiết 3 nghị luận về một t tởng đạo lí

Ngày soạn: (1 tiết)

Ngày giảng:

A-Mục tiêu bài học: Giúp HS

-Biết nêu ý kiến nhận xét,đánh giá đối với một t tởng đạo lívà vận dụng kết hợp các thao tác lập luận trong bài văn nghị luận

-Có ý thức tiếp thu những quan niệm đúng đắn và phê phán những quan niệm sai lầm

B-Phơng tiện thực hiện: SGK ,SGV, TLTK

C-Cách thức tiến hành: Trao đổi thảo luận ,trả lời câu hỏi

D-Tiến trình dạy học:

-ổn định lớp,KT sĩ số

-KT bài cũ:Hoàn cảnh lịch sử ,XH và văn hoá của VHVN từ 1975 đến hết thế kỉ XX?

-Bài mới: Trớc đây trong chơng trình bậc trung học bài NL thờng đợc chia ra 2 loại :

NLXH và NLVH Cách chia này đôi khi trở nên quá rộng.để cụ thể hơn , văn NL có thể chia

ra các hình thức sau:

-NL về 1 t tởng đạo lí

-NL vè 1 hiện tợng đời sống

-NL về 1 ý kiến bàn về văn học

-NL về 1 bài thơ ,đoạn thơ

-NL về 1 tác phẩm ,đoạn trích văn xuôi

Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu bài: “ ”

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

HS trả lời phần “Gợi ý thảo luận”

trong SGK?

1)Tìm hiểu đề và lập dàn ý

Đề bài:

Anh (chị) hãy trả lời câu hỏi sau của nhà thơTố Hữu:

Ôi !Sống đẹp là thế nào hỡi bạn?

(Một khúc ca)

a)Tìm hiểu đề:

-Vấn đề đợc nêu trong câu thơ là: Sống đẹp

-Để sống đẹp:

Đối với con ngời nói chung:

-Phải có lí tởng sống đúng đắn cao đẹp

-Phải có hiểu biết sâu rộng về KH và đ/s

-Phải có tâm hồn phong phú,tình cảm lành mạnh -Phải luôn hành động phù hợp với pháp lí và đạo lí góp phần vào sự phát triển XH và phát triển bản thân

Đối với thanh niên HS:

-Nói chung,phải rèn luyện cả 4 phẩm chất trên -Nói riêng,phải thờng xuyên rèn luyện để có kết quả công tác,học tập tốt và có lối sống lành mạnh

*Có thể sử dụng tổng hợp các thao tác:

-Giải thích:Sống đẹp là gì?Sống không đẹp là gì?Tại sao đã là con ngời thì phải sống đẹp?

-Phân tích: Các khía cạnh biểu hiện của sống đẹp Trong giao tiếp : nói năng tha gửi

Trong công việc:trách nhiệm Trong quan hệ:đoàn kết ,vị tha,tơng thân tơng ái Trong hành động:quyết đoán ,có hiệu quả

Trang 5

Công việc của phần Mở bài là gì?

Bài văn NL về1t tởng đạolí thờng

bàn về vấn đề gì?

Có thể dùng những thao tác lập luận

nào?

Các bớc làm bài NL ?

(Cho HS đọc Ghi nhớ Hớng dẫn HS

thực hiện phần Luyện tập tromg

SGK.)

Củng cố kiến thức

Hớng dẫn học tập ở nhà

Trong lối sống :lành mạnh -Chứng minh:Nêu những tấm gơng ngời tốt việc tốt

-Bình luận:

Khẳng định sống đẹp là thuộc tính đặc thù của con ngời

Phê phán những hiện tợng sống không đẹp nh: ích kỉ,vô trách nhiệm,vô cảm độc ác

-Phạm vi sử dụng t liệu:

Lấy trong đ/s thực tế

Có thể lấy dẫn chứng trong văn học nhng rất hạn chế

b)Lập dàn ý

Thân bài:SGK Kêt bài:SGK

2)Cách làm bài NL về 1 t tởng đạo lí

Bài văn NL thờng bàn về các vấn đề sau:

-Quan niệm về c/s,lí tởng sống,thái độ sống

-Quan niệm về tốt –xấu,thiện-ác,chính nghĩa – gian tà,vị tha –ích kỉ

-Các quan hệ XH nh :tình đồng loại ,tình bạn ,t/y -Các hành động hoặc các ứng xử nh: tích cực –tiêu cực,có ý thức –vô ý rhức,có văn hoá -vô văn hoá

Có thể sử dụng các thao tác:gt,pt,cm,so sánh ,bác bỏ, bình luận

Các bớc làm bài:

-Tìm hiểu sâu về t tởng đạo lí đợc đem ra bàn bạc -Phân tích,giải thích theo từng vế của vấn đề đợc nêu

-Phát biểu nhận định đánh giá của mình về t tởng

đạo lí đó

-Nêu các luận cứ và phân tích các luận cứ đó để khẳng định nhận định,đánh giá của mình

Ghi nhớ (SGK)

Luyện tập

Bài tập 1

Bài tập 2 Mục 2

Xem lại các bài luyện tập.

Bài sau: Viết bài làm văn số 1(Tham khảo đề trang 35)

Tiết4-5 bài viết số 1

Ngày soạn: (2 tiết)

Ngày thực hiện:

A-Mục tiêu: Giúp HS

-Vận dụng kiến thức và kĩ năng về văn NL đã học để viết đợc bài NLXH bàn về 1 vấn đề t t-ởng đạo lí

-Tiếp tục rèn luyện các kĩ năng làm văn

Trang 6

B-Phơng tiện thực hiện: SgK,SGV,TLTK.

C-Cách thức tiến hành: HS làm bài tại lớp

D-Tiến trình lên lớp :

-ổn định lớp,KT sĩ số

-KT phần chuẩn bị ở nhà

-Đề bài:(Đề 3 tr 35)

Hãy phát biểu ý kiến của mình về mục đích học tập do unéco đề xớng: “Học để biết,học

để làm,học để chung sống,học để tự khẳng định mình”

Yêu cầu của đề:

Xác định mục đích học tập của HS,SV do UNESCO đề xớng:

-Học để biết(y/c tiếp thu kiến thức)

-Học để làm,học để chung sống,học để tự khẳng định mình (y/c thực hành,vận dụng kiến thức, từng bớc hoàn thiện nhân cách.)

Biểu điểm:

Bài khá giỏi

Bài TB

Bài yếu

Bài kém

Hớng dẩn về nhà:

Bài sau :

“Tuyên ngôn Độc lập”

Tiết 6-7 tuyên ngôn độc lập

Ngày soạn: (2 tiết )

Ngày giảng:

A-Mục tiêu bài học: Giúp HS

-Hiểu đợc những nét khái quát về sự nghiệp văn học,quan điểm sáng tác và những đặc điểm cơ bản trong PCNT của HCM

B-Phơng tiện thực hiện:SGK, SGV, TLTK

C-Cách thức tiến hành:Trao đổi thảo luận trả, lời câu hỏi

D-Tiến trình dạy học:

-ổn định lớp ,KT sĩ số

-KT bài cũ: Trình bày vài nét về hoàn cảnh lịch sử,XH và văn hoá giai đoạn 1975 đến hết thế

kỉ XX? Thành tựu ban đầu của VHVN từ năm 1975 đến hết thế kỉ XX?

-Bài mới: Chủ tịch HCM là lãnh tụ vĩ đại của dân tộc VN.Ngời đã lãnh đạo Đảng ta ,ND ta đi

từ thắng lợi này đến thắng lợi khác.Cuộc sống và sự nghiệp của Ngời mãi mãi là tấm gơng sáng chói cho toàn thể ND ta noi theo.Đặc biệt ở HCM ,thơ văn của Ngời rất giản dị ,trong sáng,sâu sắc ,đẹp đẽ nh đạo đức ,t tởng, tác phong,tâm hồn của Ngời Học thơ văn của Ngời

tr-ớc hết là học theo đạo làm Ngời của Hồ Chủ tịch

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

phần một: tác giả

Trang 7

Trình bày vài nét về tiểu sử của HCM?

Quan điểm sáng tác văn học của

HCM?

Nục đích viết văn chính luận của

HCM?

Nội dung truyện và kí?

Nội dung thơ ca ?

Đặc điểm nghệ thuật?

Đặc điểm PCNT của HCM ?

Củng cố kiến thức

I-Vài nét về tiểu sử

-Chủ tịch HCM sinh ngày 19-5-1890 trong một gia

đình nhà nho y/n quê ở xã Kim Liên ,Nam Đàn, Nghệ An

-HCM là nhà nho y/n và CM vĩ đại của dân tộc VN,

là nhà văn ,nhà thơ lớn của dân tộc

II-Sự nghiệp văn học

1)Quan điểm sáng tác

a)Văn học là một vũ khí chiến đấu phục vụ có hiệu quả cho sự nghiệp CM.Nhà văn phải là ngời chiến sĩ trên mặt trận CM ấy

b)HCM luôn chú trọng tính chân thật và tính dân tộc của văn học

(Tính chân thật đợc coi là một thớc đo giá trị của văn chơng nghệ thuật)

c)Khi cầm bút ,HCM bao giờ cũng xuất phát từ mục

đích,đối tợng tiếp nhận để quyết định nội dung và hình thức của tác phẩm

2)Di sản văn học

a)Văn chính luận

-Mục đích:đ/t chính trị,tiến công trực diện kẻ thù hoặc thể hiện những nhiệm vụ CM của dân tộc qua những chặng đờng lịch sử

(T/p tiêu biểu: Bản án ,TNĐL,Lời kêu gọi ,Không

có gì quý hơn )

b)Truyện và kí

-Nội dung: Vạch trần bộ mặt xảo trá của chính quyền thực dân; bộc lộ lòng y/n và niềm tự hào dân tộc(t/p tiêu biểu:SGK)

-Nghệ thuật: ngắn gọn ,súc tích Lối viết nhẹ nhàng

đầy tính trào lộng

c)Thơ ca

-Nội dung: Nổi bật là nhân vật trữ tình có t/y thiên nhiên,t/y đ/n, ND vô hạn.Đó còn là bản lĩnh gang thép của nhà CM vĩ đại.( t/p : SGK)

-Nghệ thuật: Vừa mang màu sắc cổ điển vừa hiện

đại

3)Phong cách nghệ thuật

(Phong cách đa dạng mà thống nhất; có sự kết hợp giữa chính trị và văn chơng,t tởng vàNT,truyền thống

và hiện đại.PCNT có nguồn gốc :truyền thống gia

đình,môi trờng văn hoá,h/c sống,h/đ CM,cá tính sáng tạo PCNT còn đợc hình thành do quan điểm văn học của Ngời.)

-Văn chính luận: ngắn gọn,t duy sắc sảo,lập luận chặt chẽ,lí lẽ đanh thép,bằng chứng đầy sức thuyết phục giàu tính luận chiến,đa dạng về bút pháp -Truyện và kí: Hiện đại,có tính chiến đấu mạnh mẽ

và NT trào phúng sắc bén

-Thơ ca : Lời lẽ giản dị ,mộc mạc,dễ nhớ(Những bài tuyên truyền CM)

VD: Thân ngời chẳng khác thân trâu Cái phần no ấm có đâu đến mình.

(Dân cày)

Mẹ tôi là một đoá hoa Thân tôi trong sạch, tôi là cái bông.

(Ca sợi chỉ)

Những bài thơ nghệ thuật hàm súc, uyên thâm vừa

cổ điển vừa hiện đại

III-Kết luận

Chủ tịch HCM có một tâm hồn nghệ sĩ lớn ngời không những là lãnh tụ vĩ đại của ND Việt Nam mà còn là nhà văn,nhà thơ lớn Sự nghiệp văn chơng của Ngời gắn liền với sự nghiệp CM

-Quan điểm sáng tác văn học

-Sự nghiệp văn học

Trang 8

Híng dÉn vÒ nhµ -Phong c¸ch NT.Häc bµi theo c©u hái SGK.

Bµi sau: TN§L

-Gi÷ g×n sù trong s¸ng cña tiÕng ViÖt

Ngày đăng: 19/04/2021, 18:25

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w