1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giao an boi duong HSG Toan 8chuyen de phan tich dathuc thanh nhan tu

9 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 16,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

gi¶i nh÷ng bµi tËp nµy lµ häc sinh biÕt vËn dông ph¬ng ph¸p thÝch hîp ®Ó gi¶i.[r]

Trang 1

Giáo án dạy HSG toán 8 năm học 2009-2010 Ngày soạn:

Chuyên đề 3: Các phơng pháp phân tích đa thức

thành nhân tử I/ Mục tiêu:

- HS nắm đợc các phơng pháp phân tích thành nhân tử

- HS có thể thực hành phân tích đa thức thành nhân tử một các thành thạo, vận dụng phân tích đa thức thành nhân tử để giải các bài toán liên quan,

- Rèn luyyện t duy logic, khả năng phán đoán, suy luận thông qua các dạng bài tập

- Giáo dục ý thức học tập chủ động tích cực, sáng tạo, tinh thần say xua, hứng thú học tập

II/ Chuẩn bị

- GV: nghiên cứ tài liệu, soạn nội dung bài dạy

- HS: làm việc theo hớng dẫn của GV

- Tài liệu tham khảo

1 Sách giáo khoa Toán 8

2 Sách bài tập Toán 8

3 Toán bồi dỡng đại số 8

4 400 bài toán chọn lọc 8

5 Toán học tuổi trẻ số ra hàng tháng

6 Toán học tuổi thơ II số ra hàng tháng

7 Tuyển tập các bài toán chọn lọc THCS

III/ Nội dung

Tuần:

Phần 1: GV giới thiệu các pp phân tích đa thức yhành nhân tử

1 phơng pháp đặt nhân tử chung

a) Phơng pháp : + Tìm nhân tử chung là những đơn, đa thức có mặt trong tất cả các hạng

tử

+ Phân tích mỗi hạng tử thành tích của nhân tử chung và một nhân tử khác

+ Viết nhân tử chung ra ngoài dấu ngoặc, viết các nhân tử còn lại của mỗi hạng tử vào trong dấu ngoặc( kể cả dấu của chúng)

b) Ví dụ:

+) 28a2b2 - 21ab2 + 14a2b = 7ab(4ab - 3b + 2a)

+) 2x( y – z) + 5y( z –y ) = 2(y- z) – 5y(y- z) = (y – z)(2- 5y)

Trang 2

+) xm + xm+3 = xm (x3 + 1) = xm( x+ 1)(x2 – x + 1)

2) Ph ơng pháp dùng hằng đẳng thức.

a) Phơng pháp: Dùng các hằng đẳng thức đáng nhớ để phân tích

đa thức thành nhân tử

b) Ví dụ:

9x2 – 4 = (3x)2 – 22 = ( 3x- 2)(3x + 2)

8 – 27a3b6 = 23- (3ab2)3 = (2- 3ab2)( 4 + 6ab2 + 9a2b4) 25x4 – 10x2y + y2 = (5x2 – y)2

3) Ph ơng pháp nhóm nhiều hạng tử:

a)Phơng pháp:

Kết hợp các hạng tử thích hợp thành từng nhóm

áp dụng liên tiếp các phơng pháp đặt nhân tử chung hoặc dùng hằng đẳng thức

b) Ví dụ:

2x3- 3x2 + 2x – 3 = ( 2x3 + 2x) – (3x2 + 3)

= 2x(x2 + 1) – 3( x2 + 1) = ( x2 + 1)( 2x – 3)

x2 - 2xy + y2 – 16 = ( x- y)2 - 42

= ( x – y – 4)( x –y + 4)

4) Phối hợp nhiều ph ơng pháp

a) Phơng pháp :+ Chọn các phơng pháp theo thứ tự u tiên.

+ Đặt nhân tử chung

+ Dùng hằng đẳng thức

+ Nhóm nhiều hạng tử

b) Ví dụ:

3xy2 – 12xy + 12x = 3x( y2 – 4y + 4)

= 3x(y – 2)2 3x3y – 6x2y – 3xy3 - 6axy2 – 3a2 xy + 3xy = 3xy(x2 – 2y –y2 – 2ay- a2+ 1)

= 3xy[( x2 – 2x + 1) - (y2 + 2ay + a2)]

= 3xy[(x – 1)2 – (y + a)2]

= 3xy[(x – 1)- ( y+ a)][(x – 1) + (y+ a)]

= 3xy( x -1 – y – a)(x -1 +y + a)

5 Ph ơng pháp tách một hạng tử thành hai hay nhiều hạng tử.

Trang 3

a) Phơng pháp: Tách một hạng tử thành hani hạng tử để đa thức

có nhiều hạng tử hơn rồi dùng phơng pháp nhóm các hạng tử và đặt nhân tử chung

b) Ví dụ: Phân tích: x2 - 6x + 8

* Cách 1: x2 – 6x + 8 = x2 – 2x – 4x + 8

= x(x – 2) – 4( x – 2) = (x- 2)(x- 4)

* Cách 2: x2 - 6x + 8 = x2 – 6x + 9 - 1

= (x – 3)2 – 1 = ( x – 3 -1)(x-3 + 1) = (x- 4)( x- 2)

* Cách 3: x2 - 6x + 8 = x2 – 4 – 6x + 12

= ( x – 2)(x+ 2) – 6(x- 2) = (x- 2)(x- 4)

* Cách 4: x2 - 6x + 8 = x2 – 16 – 6x + 24 = ( x- 4)(4 + x) - 6(x – 4)

= (x- 4)( x + 4 – 6) = (x - 4) ( x – 2)

* Cách 5 : x2 - 6x + 8 = x2 – 4x + 4 – 2x + 4 = (x- 2)2 – 2( x -2)

= (x- 2)( x- 2 – 2) = ( x- 2)(x – 4) Tuy rằng có nhiều cách tách nhng thông dụng nhất là hai cách sau:

* Cách 1: Tách hạng tử bậc nhất thành hai hạng tử rồi dùng phơng pháp nhóm các hạng tử và đặt nhân tử chung mới

áp dụng trong khi phân tích tam thức bậc hai ax2 + bx + c thành nhân

tử ta làm nh sau:

+ Tìm tích ac + Phân tích tích ac thành tích của 2 thừa số nguyên bằng mọi cách

+ Chọn hai thừa số có tổng bằng b

Khi đó hạng tử bx đã đợc tách thành 2 hạng tử bậc nhất

Ví dụ: 4x2 – 4x – 3

Tính tích: ac = 4.(-3) = - 12 Phân tích : - 12 = -1.12 = 1.(-12) = - 2.6 = -3.4 = 3.(-4) Chọn 2 thừa số có tổng là : - 4 đó là 2 và (-6)

4x2 – 4x – 3 = 4x2 + 2x - 6x – 3 = 2x(2x + 1) – 3(2x+ 1)

= (2x+ 1)(2x – 3)

* Cách 2: Tách hạng tử không đổi thành 2 hạng tử rồi đa đa thức về dạng hiệu hai bình phơng

Trang 4

Ví dụ: 4x2 – 4x – 3 = 4x2 – 4x +1 – 4 = ( 2x – 1) -22

= ( 2x -1 -2)( 2x- 1+ 2) = (2x + 1)(2x- 3)

3x2 – 8x + 4 = 4x2 – 8x + 4 – x2 = (2x-2)2 – x2

= ( 2x – 2 – x)(2x – 2 + x) = (x -2)(3x – 2)

6 ph ơng pháp thêm bớt cùng một hạng tử.

a) Phơng pháp : Thêm bớt cùng một hạng tử để đa đa thức về

dạng hằng đẳng thức hoặc nhóm nhiều hạng tử Thông thờng hay đa về dạng

a2 – b2 sau khi thêm bớt

b) Ví dụ: 4x4+ 81 = 4x4 + 36x2 + 81 – 36x2

= ( 2x2+ 9)2 – (6x)2

= (2x2 + 9 – 6x)(2x2 + 9 + 6x)

x7 + x2 + 1 = x7 – x + x2 + x + 1 = x(x6 – 1) + (x2+ x + 1)

= x(x3 – 1)(x3 + 1) + (x2+ x + 1)

= x(x3 +1)(x- 1)(x2 + x + 1) + ( x2 + x + 1)

= (x2+ x+ 1)(x5- x4 – x2 - x + 1)

II Các ph ơng pháp khác:

1 Ph ơng pháp đổi biến số ( đặt ẩn phụ).

a) Phơng pháp: Đặt ẩnphụ để đa về dạng tam thức bậc hai rồi sử

dụng cac phơng pháp cơ bản

b) Ví dụ: Đa thức đã cho có dạng :

+) 6x4- 11x2+ 3

Đặt x2 = y ta có 6y2-11y + 3 = ( 3y – 1)( 2y – 3)

Vậy : 6x4- 11x2+ 3 = (3x2 – 1)( 2x2 – 3)

+) (x2 + x)2 + 3( x2 + x) + 2 Đặt x2 + x = y

Ta có y2 + 3y +2 = ( y + 1)( y + 2)

Vậy : (x2 + x)2 + 3( x2 + x) + 2 = (x2 + x + 1)(x2+x + 2)

2.Ph ơng pháp hệ số bất định.

a) Phơng pháp: Phân tích thành tích của hai đa thức bậcnhất

hoặc bậc hai hay một đa thức bậc nhất, một đa thức bậc hai dạng

( ax +b)( cx2 + dx + m) rồi biến đổi cho đồng nhất hệ số của đa thức này vơí

hệ số của đa thức kia

b) Ví dụ: x3 – 19x – 30 Nếu đa thức này phân tích đợc thành nhân tử thì tích đó phải có dạng

Trang 5

x(x2 + bx + c) = x3 + (a + b)x2 + ( ab + c)x + ac

Vì hai đa thức này đồng nhất trên

a+ b = 0

ab + c = -19

ac = -30 Chọn a =2, c = - 15

Khi đó b = - 2 thoả mãn 3 điều kiện trên

Vậy: x3 – 19x – 30 = (x + 2))( x2 - 2x – 15)

3 Ph ơng pháp xét giá trị riêng.

a) Phơng pháp: Xác định dạng các thừa số chứa biến của đa

thức, rồi gán cho các biến giá trị cụ thể xác định các thà số còn lại

b) Ví dụ:

p = x2( y – z) + y2 (z – c) + z(x - y) Thay x bởi y thì p = y2 ( y – z) + y2( z – y) = 0

Nh vậy p chứa thừa số(x – y)

Ta thấy nếu thay x bởi y , thay y bởi z, thay z bởi x thì p không đổi (đa thức p có thể hoán vị vòng quanh) Do đó nếu p đã chứa thừa số ( x – y) thì cũng chứa thừa số ( y – z), ( z – x) Vậy p có dạng k(x – y)(y – z)(z- x)

Ta thấy k phải là hằng số vì p có bậc 3 đối với tập hợp các biến x, y, z; còn tích

(x – y)(y- z)(z – x) cũng có bậc 3 đối với tập hợp các biến x,y,z

Vì đẳng thức x2(y – z) + y2(z – x) + z2(x – y) = k(x –y)(y – z)(z- x)

đúng với mọi x, y, z Nên ta gán cho các biến x ,y, z các giá trị riêng chẳng hạn:

x =2 , y = 1, z = 0 ta đợc 4.1 + 1.(-2) + 0 = k.1.1.(-2) suy ra k =1

Vậy p = -(x – y)(y – z)(z – x) = (x- y)(y – z)( x – z)

4 Ph ơng pháp tìm nghiệm của đa thức:

a) Phơng pháp: Cho đa thức f(x), a là nghiệm của đa thức f(x) nếu

f(x) = 0 Nh vậy nếu đa thức f(x) chứa nhân tử (x – a) thì phải là nghiệm của đa thức

Ta đã biết rằng nghiệm nguyên cảu đa thức nếu có phải là ớc của hệ số tự do

Ví dụ: x3 + 3x – 4

Nếu đa thức trên có nghiệm là a (đa thức có chứa nhân tử ( x- a) thì nhân tử còn lại có dạng x2 + bx = c suy ra –ac = - 4 suy ra a là ớc của - 4

Trang 6

Vậy trong đa thức với hệ số nguyên nghiệm nguyên nếu có phải là ớc của hạng tử không đổi

Ước của (-4) là -1; 1; -2; 2; - 4; 4 Sau khi kiểm tra ta thấy 1 là nghiệm của đa thức suy ra đa thức chứa nhân tử ( x – 1)

Do vậy ta tách các hạng tử của đa thức làm xuất hiện nhân tử chung ( x – 1)

* Cách 1:

x3 + 3x2 – 4 = x3 – x2 + 4x2 – 4 = x2(x – 1) + 4(x -1)(x + 1)

= ( x – 1)(x2+ 4x +4) = (x- 1)(x+ 2)2

* Cách 2: x3 + 3x2 – 4 = x3 – 1 + 3x2 – 3 = (x3 – 1) + 3(x2 – 1)

= (x – 1)( x2 + x + 1) + 3(x2 – 1)

= ( x – 1)( x+ 2)2

Chú ý:

+ Nếu đa thức có tổng các hệ số bằng không thì đa thức chứa nhân tử (x –

1)

+ Nếu đa thức có tổng các hệ số của các hạng tử bậc chẵn bằng tổng các hạng

tử bậc lẻ thì đa thức chứa nhân tử ( x + 1)

Ví dụ:

* Đa thức : x3 – 5x2 + 8x – 4 có 1-5 + 8 – 4 = 0

Suy ra đa thức có nghiệm là 1 hay đa thức có chứa thừa số ( x – 1)

* Đa thức: 5x3 – 5x2 + 3x + 9 có (- 5) + 9 = 1+ 3

Suy ra đa thức có nghiệm là -1 hay đa thức chứa thừa số ( x+ 1)

+ Nếu đa thức không có nghiệm nguyên nhng đa thức có nghiệm hữu tỉ Trong đa thức với hệ số nguyên nghiệm hữu tỷ nếu có phải có dạng p/q trong

đó p là ớc của hạng tử không đổi, q là ớc dơng của hạng tử cao nhất

Ví dụ: 2x3 – 5x2 + 8x – 3

Nghiệm hữu tỷ Nếu có của đa thức trên là:

( - 1); 1; (-1/2); 1/2 ; ( -3/2); 3/2 ; -3

Sau khi kiểm tra ta thấy x = 1/2 là nghiệm nên đa thức chứa nhân tử ( x - 1/2) hay (2x – 1) Do đó ta tìm cách tách các hạng tử của đa thức để xuất hiện nhân tử chung (2x – 1)

2x3 - 5x2 + 8x – 3 = 2x3- x2 – 4x2 + 2x + 6x – 3

= x2( 2x – 1) – 2x( 2x – 1) + 3(2x – 1) = ( 2x – 1)(x2 – 2x + 3)

5 Ph ơng pháp tính nghiệm của tam thức bậc hai

Trang 7

a) Phơng pháp: Tam thức bậc hai ax2 + bx + c Nếu b2 – 4ac là bình phơng của mmột số hữu tỷ thì có thể phân tích tam thức thành thừa số bằng một trong các phơng pháp đã biết

Nếu b2 – 4ac không là bình phơng của một số hữu tỷ nào thì không thể phân tích tiếp đợc nữa

b) Ví dụ: 2x2 – 7x + 3

a = 2 , b = -7 , c = 3 Xét b2 – 4ac = 49 – 4.2.3 = 25 = 55

Suy ra Phân tích đợc thành nhân tử: 2x2 – 7x + 3

= ( x – 3)(2x – 1)

Hoặc có thể phân tích bằng cách để ra bình phơng đủ

2x2 – 7x + 3 = 2/9x2 – 7/2x + 3/2

= 2( x2 – 2.7/4 + 49/16 – 25/16) = 2[(x – 7/4)2 – (5/4)2] = 2(x – 1/2)(x – 3)

= (2x -1)(x- 3)

Chú ý: P(x) = ax2 + bx + c có nghiệm là x1 , x2 thì

P(x) = a( x- x1)(x – x2)

Ký duyệt của BGH

Tuần:

Phần 2: các bài toán phân tích đa thức

1 Bài toán rút gọn biểu thức.

a) Ví dụ: Cho A = (2− x x +3 − 3− x

x +2+

2− x

x2

+5 x+ 6)

a) Rút gọn A b) Tính giá trị của A với x = 998

c) Tìm giá trị của x để A > 1

b) Đờng lối giải: Dựa trên cơ sở của tính chất cơ bản của phân

thức đại số, phân tích tử và mẫu thức thành nhân tử nhằm xuất hiện nhân tử chung rồi rút gọn, đồng thời tìm tập xác định của biểu thức thông qua các nhân tử nằm ở dới mẫu

Trang 8

Với học sinh: Rèn luyện kỹ năng vận dụng các phơng pháp phân tích đa thức thành nhân tử vào loại bài toán rút gọn, giúp học sinh thấy đợc sự liên hệ chặt chẽ giữa các kiến thức phát triển trí thông minh

2 Bài toán giải phơng trình:

a) Đờng lối giải: Với các phơng trình bậc hai trở lên việc áp dụng các

phơng pháp phân tích đa thức thành nhân tử rất quan trọng, vì sau khi phân tích vế chứa ẩn thì đợc dạng phơng trình tích A.B = 0 khi và chỉ khi A = 0 hoặc B = 0

b) Ví dụ:

+) Giải phơng trình: ( 4x + 3)2 – 25 = 0 Giải : áp dụng phơng pháp phân tích đa thức vế trái thành nhân tử đa phơng trình về dạng

8(2x – 1)( x+ 2) = 0 x = 1/2 hoặc x = -2 +) Giải phơng trình: 3x2 + 5x - 2 = 0

Giải: áp dụng phơng pháp phân tích tam thức bậc 2 ở vế trái thành nhân

tử đa phơng trình về dạng

( 3x – 1)( x + 2) = 0 x = 1/3 hoặc x = -2

3 Bài toán giải bất phơng trình

a) Đờng lối giải: Với các bất phơng trình bậc cao hoặc các bất phơng

trình có chứa ẩn ở mẫu thì việc rút gọn biểu thức và phơng trình thành đa thức

tử và mẫu thành nhân tử đóng vai trò rất quan trọng khi đa bất phơng trình về dạng bất phơng trình tích

( A.B < 0) hoặc A.B > 0) hay bất phơng trình thờng

b) Ví dụ: Giải bất phơng trình

x

x −2 −

2

x −3>1

− 2

(x − 2)¿ ¿

Vì - 2 < 0 ( x- 2)(x- 3) < 0 2 < x< 3

3x3 – 10x – 8 > 0

( 3x + 2)( x – 4) > 0 lập bảng xét dấu tích

x < - 2/3 hoạc x > 4

4 Bài toán chứng minh về chia hết

Trang 9

a) Đờng lối giải: Biến đổi đa thức đã cho thành một tích trong đó

xuất hiện thừa số có dạng chia hết

b) Ví dụ: * Chứng minh rằng x Z ta có biểu thức:

P = ( 4x + 3) 2 – 25 chia hết cho 8 Phân tích P = 8( 2x – 1)( x + 1) chia hết cho 8

* Chứng minh rằng: n Z thì biểu thức

n

3+

n2

2+

n3

6 là số nguyên

Biến đổi biểu thức về dạng

2n+ 3 n2+n3

6

Và chứng minh ( 2n + 3n2 + n3) chia hết cho 6

2n + 3n2 + n3 = n( n+ 1)( n +2) là tích của 3 số nguyên liên tiếp vì vậy ít nhất có một thừa số chia hết cho 2 và chia hết cho 3

mà (2;3) = 1 nên tích này chia hết cho 6

Vậy n Z thì biểu thức

n

3+

n2

2+

n3

6 là số nguyên

* GV lu ý: Trên đây là 4 loại bài toán áp dụng kỹ năng phân tích đa

thức thành nhân tử Tất nhiên không chỉ có 4 dạng này mà còn có một số bài tập khác ( không điển hình, ít gặp) có vận dụng phân tích đa thức thành nhân

tử Với những bài tập vận dụng này đã giúp học sinh phát triển t duy, óc sáng tạo tìm tới phơng pháp giải toán nhanh hơn, thông minh hơn Đờng lối

giải những bài tập này là học sinh biết vận dụng phơng pháp thích hợp để giải Giáo viên hãy tác động đến từng đối tợng sao cho phù hợp nh với học sinh trung bình cần gợi ý tỷ mỉ, học sinh khá giỏi nêu ra nét cơ bản hớng dẫn giải theo con đờng ngắn nhất Có nh vậy học sinh sẽ tích cực tìm tòi và phát huy trí học của mình

Qua các bài tập vận dụng kỹ năng phân tích đa thức thành nhân tử học sinh cần đợc rèn luyện củng cố phơng pháp t duy tổng hợp

Ký duyệt của BGH

Ngày đăng: 19/04/2021, 17:57

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w