1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

ngµy so¹n gi¸o ¸n §þa lý líp 8 n¨m häc 2009 2010 ngµy so¹n ngµy gi¶ng tiõt 5 ®æc ®ióm d©n c­ x héi ch©u ¸ 1môc tiªu 1 1 kiõn thøc hs cçn so s¸nh sè liöu ®ó nhën xðt sù gia t¨ng d©n sè c¸c ch©u lôc

9 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 27,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cã kiÓu khÝ hËu nhiÖt ®íi giã mïa. 2.[r]

Trang 1

Ngày soạn:

1/Mục tiêu

1.1 Kiến thức HS cần:

- So sánh số liệu để nhận xét sự gia tăng dân số các châu lục, thấy đợc châu á có số dân đông nhất so với các châu lục khác, mức độ tăng dân số châu á đạt mức trung bình của thế giới

- Sự đa dạng của các chủng tộc cùng chung sống trên lãnh thổ châu á

- Tên các tôn giáo lớn, sơ lợc về sự ra đời của các tôn giáo này

1.2 Kĩ năng

- Rèn luyện và củng cố kĩ năng so sánh các số liệu

về dân sốgiữa các châu lục trên thế giớivà thấy rõ đợc sự gia tăng dân số

- Rèn kĩ năng quan sát ảnh và phân tích lợc đồ để hiểu đợc địa bàn sinh sống của các chủng tộc trên lãnh thổ và sự phân bố các tôn giáo lớn

1.3 Thái độ :Yêu thích môn học.

2/Chuẩn bị

- Bản đồ các nớc trên thế giới -Tài liệu, tranh ảnh về dân c, các chủng tộc ở châu á và về các tôn giáo lớn

3 /Ph ơng pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm, nêu vấn đề, tự nghiên cứu.

4/Tiến trình giờ dạy

4.1 ổ n định ( 1phút) Kiểm tra sĩ số

4.2 Kiểm tra bài cũ : ( 5phút)

- Chỉ châu á trên BĐ và nêu đặc điểm địa hình châu á

- Chỉ châu á trên BĐ và nêu đặc điểm KH châu á

4.3 Bài mới Châu á một trong những nơi có ngời cổ sinh sống và là cái nôi của

những nền văn minh lâu đời trên TĐ Châu á còn đợc biết đến với những đặc điểm dân

c mà ta sẽ tìm hiểu:

*Hoạt đông 1 Tìm hiểu DS châu á (7phút)

-HS làm việcnhóm: đọc bảng 5.1 nêu nhận

xét: + Số dân châu á so với các châu lục

khác?

+ Châu á chiếm bao nhiêu % số dân thế

giới?

+ Diện tích châu á chiếm bao nhiêu%

diện tích thế giới?(23,4%)

+ Giải thích tại sao dân c lại tập trung

đông ở châu á?

- HS báo cáo kết quả, nhận xét & GV chốt

1 Một châu lục đông dân nhất thế giới.

- Chiếm 61% dân số thế giới

-HS làm việc nhóm(12 phút) 6 nhóm: Dựa

vào bảng 5.1 mỗi nhóm hãy tính mức tăng

tơng đối dân số các châu lục và thế giới

trong 50 năm (Lấy năm 1950 là 100%)GV:

Hớng dẫn cách tính (nếu cần)

-HS các nhóm báo cáo kết quả

Trang 2

- GV ghi lên bảng

Châu Mức tăng dân số

1950-2002 ( %)

-H : Nhận xét mức độ tăng dân số của châu

á?(Đứng thứ 2 sau châu Phi, cao hơn nhiều

châu lục và toàn thế giới)

- H: Từ bảng 5.1 so sánh tỉ lệ gia tăng dân

số tự nhiên của châu á với các châu lục

khác và với thế giới?

(Đã giảm đến mức trung bình của thế giới)

- H: Nguyên nhân nào từ một châu lục đông

dân nhất thế giới mà hiện nay có tỉ lệ gia

tăng dân số dã giảm đáng kể?Hãy liên hệ

với Việt Nam?

GV: Giải thích thêm về nguyên nhân công

ngiệp hoá, đô thị hoá

- HS thảo luân nhóm:(5 phút) Qua hình 5.1

cho biết:

+ Châu á có những chủng tộc nào sinh

sống ? Phân biệt các chủng tộc này? (Ngoại

hình)

+ Sự phân bố của các chủng tộc?

+ Chủng tộc nào có số dân đông nhất?

+ So sánh thành phần chủng tộc của

châu á với châu âu?

- HS báo cáo kết quả, nhận xét GV chốt và

bổ sung: ngời Môngôlôít chiếm tỉ lệ cao

nhất trong tổng số dân châu á sống ở phần

- Hiện nay do thực hiện tốt chính sách dân số và do sự phát triển công nhiệp hoá

và đô thị hoá ở các nớc đông dân nên tỉ lệ gia tăng dân số châu á giảm

- Dân c châu á chủ yếu thuộc chủng tộc: Môngôlôít và Ơrôpêôít, số ít

Ôtxtralôít

- Các chủng tộc cùng chung sống bình

đẳng trong mọi hoạt động kinh tế , văn hoá , xã hội

phía đông lục địa và đợc chia thành hai

nhánh khác nhau là:

+ Nhánh phơng bắc gồm có ngời:

Xibia(Exkimô, Iacút), Mông cổ, Mãn

châu, Nhật Bản, Trung Quốc, Triều Tiên.+

Nhánh phơng nam có ngời: Đông nam á

và nam Trung quốc.Nhánh này đã hoà

huyết với chủng tộc ôtxralôít sinh ra ngời

da vàng sẫm, môi dày, mũi rộng - GV:

Giới thiệu: có rất nhiều tôn giáo, trong đó

châu á là cái nôi của 4 tôn giáo có số tín

đồ đông nhất thế giới là: ấn độ giáo, phật

giáo, kitô giáo (Thiên chúa giáo)và hồi

giáo

- HS làm : ( 5 phút) Bằng vốn hiểu biết và

thông tin trong SGK hãy cho biết: Nơi ra

đời, thời điểm ra đời, thờ ai, nơi phân bố

của 4 tôn giáo lớn nhất của châu á? Điền

3 .Nơi ra đời của các tôn giáo lớn.

- Gồm 4 tôn giáo có số tín đồ đông nhất thế giới là: Ân độ giáo, phật giáo, kitô giáo, hồi giáo

Trang 3

thông tin vào bảng sau:(Mỗi nhóm tìm

hiểu một tôn giáo)

Tôn giáo Nơi ra đời Thời điểm ra đời Thờ thần linh Phân bố ở khu

vực

Phật giáo ấn độ Thế kỉ VI trớc CN Phật Thích Ca -Đông nam á

-Đông á

Thiên chúa

giáo

Palextin (Bet-lê-hen)

Đầu công nguyên Chúa Giê Xu Philíppin

ảrâp-xê-út

Thế kỉ VII sau công nguyên

Thánh A la -Nam á,

-Malaixia, -Inđônêxia

- GV: ( 3 phút)Bổ sung: nớc ta là nớc có

rất nhiều tôn giáo, nhiều tín ngỡng Hiến

pháp Việt Nam cho phép mọi ngời dân đều

có quyền tự do về tín ngỡng (Nếu thực hiện

đúng pháp luật )

- Mọi tôn giáo đều khuyên răn con ngời làm điều thiện, tránh làm điều ác

Tín ngỡng VN mang mầu sắc dân gian,

tôn thờ những vị thánh, ngời có công xây

dựng và bảo về đất nớc hay trong truyền

thuyết

Tôn giáo du nhập vào VN là: Đạo thiên

chúa (Ki tô), đạo phật

Tôn giáo do ngời Việt Nam lập ra là: Đạo

cao đài, hoà hảo

+Mặt tích cực của tôn giáo: Hớng thiện,

tránh làm điều ác (Tu nhân tích đức )

+ Mặt tiêu cực: Mê tín ( Dễ bị lợi dụng )

4.4 Củng cố, luyện tập ( 5 phút)

- Hệ thống lại bài

- Năm 2002, châu á có số dân đứng thứ mấy trên thế giới? Tại sao châu á

có số dân đông ?

- Làm BT

1 Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của châu á hiện nay đã giảm đáng kể , chủ yếu do:

a Dân di c sang các châu lục khác

b Thực hiên tốt chính sách dân số ở các nớc đông dân

c.Hệ quả của quá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá ở nhiều nớc châu á d.Tất cả các đáp án trên

2 Dùng mũi tên nối các ý bên trái với bên phải sao cho đúng

sự phân bố các chủng tộc ở châu á

Tên chủng tộc Nơi phân bố

A/ Môn gô lô ít 1.Tây nam á

2 Nam á B/ Ơ rô pê ô ít 3 Trung á

4 Bắc á C/ Ô tra lô ít 5 Đông nam á

Trang 4

6 Đông á

4.5 H ớng dẫn về nhà ( 2 phút)

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK

- Ôn lại

Quy luật chung về sự phân bố dân c và đô thị

Đặc điểm địa hình, khí hậu, sông ngòi, cảnh quan châu á Các yếu tố tự nhiên trên ảnh hởng tới phân bố dân c và đo thị nh thế nào

5 Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn:

Ngày giảng Tiết 6 Thực hành:

đọc, và phân tích lợc đồ phân

bố dân c và các thành phố lớn

của châu á 1/Mục tiêu

1.1 Kiến thức HS cần nắm đợc:

- Đặc điểm về tình hình phân bố dân c và thành phố lớn của châu á

- ảnh hởng của các yếu tố tự nhiên đến sự phân bố dân c và đô thị châu á

1.2 Kĩ năng

- Có kỹ năng phân tích bản đồ phân bố dân c và các đô thị châu á Nhận ra

đặc điểm phâ

- Rèn kĩ năng xác định, nhận biết vị trí các quốc gia,các thành phố lớn ở châu á n bố dân c và các thành phố rất không đều Giải thích đợc nguyên nhân của sự phân bố không đều đó trên cơ sở thấy đợc mối liên hệ gữa các nhân tố tự nhiên-dân c xã hội

1.3 Thái độ :Yêu thích môn học

2/Chuẩn bị

- Bản đồ tự nhiên châu á

- Bản đồ phân bố dân c và các thành phố lớn châu á (hoặc thế giới)

- Vở bài tập địa lý lớp 8 (Hoặc vở bài tập bản đồ 9)

3 /Ph ơng pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm, nêu vấn đề, tự nghiên cứu.

4/Tiến trình giờ dạy

4.1 ổ n định (1 phút) kiểm tra sĩ số: 8A: 8B: 8C: 8D: 8E: 4.2 Kiểm tra bài cũ (3 phút)

- Hãy cho biết các yếu tố tự nhiên nào có ảnh hởng tới sự phân bố dân c và

đô thị?

4.3 Bài mới GV: Nêu nhiệm vụ của bài thực hành gồm:(2 phút)

+ Phân tích lợc đồ,bản đồ để nhận biết đặc điểm phân bố dân c châu á + Phân tích lợc đồ, bản đồ để nhận biết một số thành phố lớn của châu á Hớng dẫn HS làm theo yêu cầu

Bài tập 1: Sự phân bố dân c châu á.

Hoạt động 1 (cá nhân)(5 phút)

GV: Yêu cầu HS đọc kĩ đầu bài cho biết bài tập này có mấy yêu cầu? Đó là yêu cầu gì? HS: + Nhận biết khu vực có mật độ dân số từ thấp đến cao

+ Kết hợp lợc đồ tự nhiên châu á và kiến thức đã học để giải thích về sự phân bố dân

c theo từng khu vực.GV: Yêu cầu HS nhắc lại các bớc đọc lợc đồ, bản đồ

+ Đọc tên lợc đồ để biết nội dung thể hiện là gì

+ Đọc chú giải để biết kí hiệu thể hiện đối tợng địa lý

+ Đối chiếu kí hiệu lên lợc đồ để trả lời yêu cầu của bài

Hoạt động 2 HS thảo luận nhóm( 17 phút)

- H: Có những mức độ mật độ dân số nào?

( < 1 ngời/km2 ,1-50 ng/km2 ,51-100ng/km2 , > 100 ng/km2 )

- Mỗi nhóm làm về một mức độ mật độ theo yêu cầu:

Trang 5

+Nơi phân bố, dánh giá diện tích trong 4 mức độ mật độ và dựa vào lợc đồ tự

nhiên và kiến thức đã học

+Giải thích nguyên nhân của từng mức độ đó

- HS: báo cáo kết quả thảo luận vào bảng sau:(Bảng trống)

Mức độ DSố Phân bố ở Chiếm S Giải thích

< 1 ngời/km2 Bắc liên bang Nga,

tâyTQ, Arập xêút, Pakixtan, Apganixtan

Chiếm S lớn nhất -Là vùng hoang mạc nóng hoặc lạnh (KH rất khắc nghiệt)

hoặcđịa hình rất cao,hiểm trở 1-50 ng/km2 Nam liên bangNga,

Mông cổ,Thổ nhĩ kì, Iran, phần lớn bán đảo Trung ấn

Chiếm S khá lớn Vùng khí hậu ôn đới lục địa, cận nhiệt đới khô, địa hình đồi núi cao 51-100ng/km2 Ven ĐTH, trung tâm ấn

độ,Trung Quốc, một số đảo Inđônêxia

Diện tích nhỏ Khí hậu ôn hoà,có maTB, địa hình đồi núi thấp

> 100 ng/km2 Vùng ven biển Nhật bản,

TQ,Việt nam,nhiều đảo

ở Đông nam á, bao quanh Ân Độ

Diện tích nhỏ nhất

KH: Ôn đới hải dơng, nhiệt đới gió mùa Mạng lới sông ngòi dày

đặc.Có nhiều đồng bằng châu thổ , ven biển Là vùng đã khai phá từ lâu đời, nhiều đô thị lớn

- GV: treo bảng chuẩn xác kiến thức

- H: Em có nhận xét chung gì về tình hình phân bố dân c châu á?

- HS: Dân c châu á phân bố rất không đồng đều Chủ yếu dân c tập trung ở ven biển trên các đồng bằng châu thổ phía đông, đông nam, nam châu lục, ở các đô thị Đó là nơi

thuận cho mọi hoạt động của con ngời

Bài tập 2 ( 10 phút)

- H: Bài tập có những yêu cầu gì?

+ Xác định trên lợc đồ vị trí các nớc có tên trong bảng 6.1

+ Xác định các thành phố lớn của các nớc trên

+ Các thành phố lớn thờng đợc phân bố ở đâu? Tại sao có sự phân bố ở nơi đó?

- HS làm theo nhóm

+ Tìm 5 thành phố lớn (Tên TP ? của nớc ?)

+ Nêu nhận xét và giải thích về sự phân bố các thành phố lớn của châu á

- HS: đại diện nhóm lên chỉ bản đồ 5 thành phố lớn (Tên TP ? của nớc ?)

- GV: Kết luận

- H: Hãy kể một vài hiểu biết của mình về một thành phố lớn ở châu á mà em biêt ?

4.4: Củng cố : ( 5 phút)

GV kết luận về sự phân bố dân c và các thành phố châu á

HS: điên tên các thành phố lớn vào lợc đồ trống trong vở bài tập

4.5 H ớng dẫn về nhà ( 2 phút)

- Làm các BT còn lại trong vở BT

- Ôn lại những kiến thức cơ bản về các đặc điểm vị trí kich thớc, địa hình, khoáng sản, khí hậu, cảnh quan, sông ngòi và đặc điểm dân c xã hội châu á

5 Rút kinh nghiệm

Trang 6

Ngày soạn:

1/Mục tiêu

1.1 Kiến thức

-HS cần nhớ đợc những kiến thức cơ bản về các đặc điểm vị trí kich thớc,

địa hình, khoáng sản, khí hậu, cảnh quan, sông ngòi và đặc điểm dân c xã hội châu á

1.2 Kĩ năng

- Rèn khả năng t duy lô gích về các thành phần tự nhiên- kinh tế –xã hội biết giải thích các sự vật hiện tợng địa lý dựa trên mối liên hệ đó

- Tiếp tục rèn KN đọc, phân tích lợc đồ, bản đồ, bảng số liệu, biểu đồ

1.3 Thái độ :Yêu thích môn học.

2/Chuẩn bị

- Bản đồ tự nhiên châu á.

- Bản đồ khí hậu châu á

- Bản đồ phân bố dân c, đô thị châu á

3 /Ph ơng pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm, nêu vấn đề, tự nghiên cứu.

4/Tiến trình giờ dạy

4.1 ổ n định ( 1phút) kiểm tra sĩ số: 8A: 8B: 8C: 8D: 8E: 4.2 Kiểm tra bài cũ tiến hành khi ôn tập

4.3 Bài mới

*Vào bài: GV nêu yêu cầu của tiết ôn tập

*Hoạt đông 1 Ôn lại các đặc điểm TN

(20 phút)

- HS làm việcnhóm:

Nhóm 1: Hãy nhớ và nhắc lại những đặc

điểm chính về vị trí, kích thớc, địa hình,

khoáng sản châu á ?

Nhóm 2: Hãy nhớ và nhắc lại những đặc

điểm chính của KH châu á ? Giải thích?

Nhóm 3: Hãy nhớ và nhắc lại những

I Kiến thức cần nhớ:

1 Đặc điểm tự nhiên

- Vị trí: ở nửa cầu bắc, từ vùng cực bắc đến XĐ Tiếp giáp 2 châu lục và 3 đại dơng

- Kích thớc: lớn nhất thế giới

- Địa hình: nhiều hệ thống núi và cao nguyên cao, đồ sộ nnhất thế giới, tập trung ở trung tâm lục địa, theo hai hớng chính Đ-T, B-N Nhiều đồng bằng rộng phân bố ở rìa lục địa Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên và đồng bằng nằm xen kẽ nhau làm cho địa hình bị chia cắt mạnh

- Khoáng sản: phong phú, nhiều loại

có trữ lợng lớn nh than, dầu khí

- Khí hậu phân hoá đa dạng từ B-N ( nhiều đới khí hậu), từ Đ-T, độ cao (nhiều kiểu khí hậu) với hai kiểu khí hậu chủ yếu

là lục địa và gió mùa

- Sông ngòi:châu á có nhiều hệ thống sông lớn nhng phân bố không đều.(4

Trang 7

đặc điểm chính về sông ngòi châu á ? Giải

thích?

Nhóm 4: Hãy nhớ và nhắc lại những

đặc điểm chính về cảnh quan tự nhiên châu

á ? Giải thích?

- HS báo cáo kết quả, chỉ trên bản đồ

- Các nhóm nhận xét bài làm của nhau

- GV chốt

khu vực có đặc điểm khác nhau phù hợp với khí hậu từng vùng)

- Cảnh quan tự nhiên châu á phân hoá đa dạng

+ Phân hoá B-N theo các đới khí hậu

+ Phân hoá Đ-T theo vị trí xa biển, hớng địa hình

+ Phân hoá theo độ cao

- H: Gió mùa mùa hạ khác gió mùa mùa

đông nh thế nào ?

- H:Khu vực nào ở châu á có gió mùa ?

Gió mùa

Thời gian

Hớng gió

N, TN,ĐN

(Thổi từ đại dơng vào lục

địa)

B, ĐB

(Từ C Xi bia-> đại

d-ơng) Tính chất ẩm gây manhiều Khô hạn

*Hoạt đông 2 Ôn lại các đặc điểm dân c-

xã hội.(9 phút)

- H: Châu á có đặc điểm dân c xã hội gì đặc

biệt?

-H:Tại sao châu á đông dân nhất TG ?

-H: Sự phân bố dân c và đô thị châu á có

đặc điểm gì? Giải thích đặc điểm đó ?

*Hoạt đông 2 Ôn lại cáccác dạng biểu đồ

nhận xét các biểu đồ đã vẽ(10 phút)

- GV: Hớng dẫn HS kĩ năng vẽ các dạng

biểu đồ: hình tròn, hình cột, đờng biểu diễn(

Lấy ví dụ cho mỗi loại )

- GV: Hớng dẫn HS kĩ năng nhận xét các

biểu đồ đã vẽ

2.Đặc điểm dân c - xã hội.

- Là châu lục đông dân nhất thế giới

- Nhiều chủng tộc chủ yếu là chủng tộc Môn gô lô ít ở phía đông, Ơrôpê

ôit ở phía tây

- Có nhiều tôn giáo lớn

- Dân c và các đô thị ở châu á phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng ven biển phía đông và phía nam

II Luyện tập:

- Vẽ các dạng biểu đồ: Hình tròn, hình cột, đờng biểu diễn

- Nhận xét các biểu đồ đã vẽ

4.4 Củng cố, luyện tập (3 phút)

- Hệ thống lại bài

4.5 H ớng dẫn về nhà (2 phút)

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK

- Ôn tập, chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

5 Rút kinh nghiệm

Trang 8

Ngày soạn:

kiểm tra 1 tiết Tiết 8

1/Mục tiêu

1.1 Kiến thức

- Đánh giá sự hiểu biết của HS về đặc điểm tự nhiên-dân c, xã hội châu á 1.2 Kĩ năng

- Kiểm tra các kĩ năng khái quát hoá kiến thức, giải thích các hiện tợng địa lý

1.3 Thái độ :

-Yêu thích môn học,có ý thức tự giác khi làm bài kiểm tra

2/Chuẩn bị

+ HS: Ôn tập nội dung từ bài 1-6, giấy kiểm tra, các dụng cụ học tập

+ GV: Đề bài , đáp án biểu điểm

3 /Ph ơng pháp: Kiểm tra có trắc nghiệm và tự luận

4/Tiến trình giờ dạy

1.1 ổ n định

1.2 Kiểm tra

Đề kiểm tra môn địa lý lớp 8

( Thời gian: 45 phút )

i trắc nghiệm:

1 Hãy ghép các ý ở cột B với cácý ở cột A sao cho phù hợp : (3 điểm)

1 Khu vực Bắc á A có kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa

2 Khu vực đông của Đông á B có kiểu khí hậu ôn đới lục địa

3 Khu vực Đông nam á C có kiểu khí hậu cận cực

5 Khu vực Tây nam á E có kiểu khí hậu xích đạo

6 Khu vực phía tây của Đông á F có kiểu khí hậu ôn đới gió mùa

II Tự luận

Trang 9

1, Vẽ đờng biểu diễn sự gia tăng dân số châu á theo số liệu sau và rút ra nhận xét về sự gia tăng dân số châu á : (5 điểm)

2,

4.4 Củng cố, luyện tập

- Hệ thống lại bài

- Làm BT 11( 3,4,5,6) vở BT

4.5 H ớng dẫn về nhà

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK

- Làm các BT còn lại trong vở BT

- Ôn lại đặc điểm 3 môi trờng đới nóng

5 Rút kinh nghiệm

đáp án , biểu điểm

i trắc nghiệm

1+c ; 2+f ; 3+a ; 4+e ; 5+d ; 6+b

ii, tự luận

- Vẽ biểu đồ đờng biểu diễn đúng và chính xác

- Nhận xét: Từ năm 1950 về trớc, dân số Châu á tăng chậm Từ

1950 đến nay dân số tăng rất nhanh, đây là giai đoạn bùng nổ dân số(Số

liệu)

5,0

0.5x6=3 1,0 0,5 0,5

5,0

3,0 2,0

Ngày đăng: 19/04/2021, 17:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w