Phân tích, đánh giá mức độ tổn thương dưới tác động của biến đổi khí hậu tại Côn Đảo và đề xuất giải pháp ứng phó (Luận văn thạc sĩ file word)Phân tích, đánh giá mức độ tổn thương dưới tác động của biến đổi khí hậu tại Côn Đảo và đề xuất giải pháp ứng phó (Luận văn thạc sĩ file word)Phân tích, đánh giá mức độ tổn thương dưới tác động của biến đổi khí hậu tại Côn Đảo và đề xuất giải pháp ứng phó (Luận văn thạc sĩ file word)Phân tích, đánh giá mức độ tổn thương dưới tác động của biến đổi khí hậu tại Côn Đảo và đề xuất giải pháp ứng phó (Luận văn thạc sĩ file word)Phân tích, đánh giá mức độ tổn thương dưới tác động của biến đổi khí hậu tại Côn Đảo và đề xuất giải pháp ứng phó (Luận văn thạc sĩ file word)Phân tích, đánh giá mức độ tổn thương dưới tác động của biến đổi khí hậu tại Côn Đảo và đề xuất giải pháp ứng phó (Luận văn thạc sĩ file word)Phân tích, đánh giá mức độ tổn thương dưới tác động của biến đổi khí hậu tại Côn Đảo và đề xuất giải pháp ứng phó (Luận văn thạc sĩ file word)Phân tích, đánh giá mức độ tổn thương dưới tác động của biến đổi khí hậu tại Côn Đảo và đề xuất giải pháp ứng phó (Luận văn thạc sĩ file word)Phân tích, đánh giá mức độ tổn thương dưới tác động của biến đổi khí hậu tại Côn Đảo và đề xuất giải pháp ứng phó (Luận văn thạc sĩ file word)Phân tích, đánh giá mức độ tổn thương dưới tác động của biến đổi khí hậu tại Côn Đảo và đề xuất giải pháp ứng phó (Luận văn thạc sĩ file word)Phân tích, đánh giá mức độ tổn thương dưới tác động của biến đổi khí hậu tại Côn Đảo và đề xuất giải pháp ứng phó (Luận văn thạc sĩ file word)Phân tích, đánh giá mức độ tổn thương dưới tác động của biến đổi khí hậu tại Côn Đảo và đề xuất giải pháp ứng phó (Luận văn thạc sĩ file word)Phân tích, đánh giá mức độ tổn thương dưới tác động của biến đổi khí hậu tại Côn Đảo và đề xuất giải pháp ứng phó (Luận văn thạc sĩ file word)Phân tích, đánh giá mức độ tổn thương dưới tác động của biến đổi khí hậu tại Côn Đảo và đề xuất giải pháp ứng phó (Luận văn thạc sĩ file word)Phân tích, đánh giá mức độ tổn thương dưới tác động của biến đổi khí hậu tại Côn Đảo và đề xuất giải pháp ứng phó (Luận văn thạc sĩ file word)Phân tích, đánh giá mức độ tổn thương dưới tác động của biến đổi khí hậu tại Côn Đảo và đề xuất giải pháp ứng phó (Luận văn thạc sĩ file word)Phân tích, đánh giá mức độ tổn thương dưới tác động của biến đổi khí hậu tại Côn Đảo và đề xuất giải pháp ứng phó (Luận văn thạc sĩ file word)Phân tích, đánh giá mức độ tổn thương dưới tác động của biến đổi khí hậu tại Côn Đảo và đề xuất giải pháp ứng phó (Luận văn thạc sĩ file word)Phân tích, đánh giá mức độ tổn thương dưới tác động của biến đổi khí hậu tại Côn Đảo và đề xuất giải pháp ứng phó (Luận văn thạc sĩ file word)Phân tích, đánh giá mức độ tổn thương dưới tác động của biến đổi khí hậu tại Côn Đảo và đề xuất giải pháp ứng phó (Luận văn thạc sĩ file word)Phân tích, đánh giá mức độ tổn thương dưới tác động của biến đổi khí hậu tại Côn Đảo và đề xuất giải pháp ứng phó (Luận văn thạc sĩ file word)Phân tích, đánh giá mức độ tổn thương dưới tác động của biến đổi khí hậu tại Côn Đảo và đề xuất giải pháp ứng phó (Luận văn thạc sĩ file word)Phân tích, đánh giá mức độ tổn thương dưới tác động của biến đổi khí hậu tại Côn Đảo và đề xuất giải pháp ứng phó (Luận văn thạc sĩ file word)Phân tích, đánh giá mức độ tổn thương dưới tác động của biến đổi khí hậu tại Côn Đảo và đề xuất giải pháp ứng phó (Luận văn thạc sĩ file word)Phân tích, đánh giá mức độ tổn thương dưới tác động của biến đổi khí hậu tại Côn Đảo và đề xuất giải pháp ứng phó (Luận văn thạc sĩ file word)Phân tích, đánh giá mức độ tổn thương dưới tác động của biến đổi khí hậu tại Côn Đảo và đề xuất giải pháp ứng phó (Luận văn thạc sĩ file word)Phân tích, đánh giá mức độ tổn thương dưới tác động của biến đổi khí hậu tại Côn Đảo và đề xuất giải pháp ứng phó (Luận văn thạc sĩ file word)Phân tích, đánh giá mức độ tổn thương dưới tác động của biến đổi khí hậu tại Côn Đảo và đề xuất giải pháp ứng phó (Luận văn thạc sĩ file word)Phân tích, đánh giá mức độ tổn thương dưới tác động của biến đổi khí hậu tại Côn Đảo và đề xuất giải pháp ứng phó (Luận văn thạc sĩ file word)Phân tích, đánh giá mức độ tổn thương dưới tác động của biến đổi khí hậu tại Côn Đảo và đề xuất giải pháp ứng phó (Luận văn thạc sĩ file word)Phân tích, đánh giá mức độ tổn thương dưới tác động của biến đổi khí hậu tại Côn Đảo và đề xuất giải pháp ứng phó (Luận văn thạc sĩ file word)Phân tích, đánh giá mức độ tổn thương dưới tác động của biến đổi khí hậu tại Côn Đảo và đề xuất giải pháp ứng phó (Luận văn thạc sĩ file word)Phân tích, đánh giá mức độ tổn thương dưới tác động của biến đổi khí hậu tại Côn Đảo và đề xuất giải pháp ứng phó (Luận văn thạc sĩ file word)Phân tích, đánh giá mức độ tổn thương dưới tác động của biến đổi khí hậu tại Côn Đảo và đề xuất giải pháp ứng phó (Luận văn thạc sĩ file word)
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn được chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS
Nguyễn Thị Xuân Thắng với đề tài “Phân tích, đánh giá mức độ tổn thương dưới
tác động của biến đổi khí hậu tại Côn Đảo và đề xuất giải pháp ứng phó”.
Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từbất kỳ một nguồn nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được trích dẫn và ghinguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Học viên
Nguyễn Thị Thanh Nga
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban giám hiệu trường Đại học Thủy Lợi,Khoa Môi trường đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và hoànthành luận văn này
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Thị Xuân Thắng, đã trựctiếp tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Qua đây, tôi xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã động viên, khích lệ, giúp
đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt huyết và nănglực của mình, song với kiến thức còn nhiều hạn chế và trong giới hạn thời gian quyđịnh, luận văn này chắc chắn còn nhiều thiếu sót Tác giả rất mong nhận được nhữngđóng góp quý báu của quý thầy cô và các chuyên gia để nghiên cứu một cách sâu hơn,toàn diện hơn trong thời gian tới
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Học viên
Nguyễn Thị Thanh Nga
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ẢNH v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
3 Phương pháp nghiên cứu 3
4 Cấu trúc luận văn 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU VÀ GIỚI THIỆU KHU VỰC NGHIÊN CỨU 4
1.1 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu 4
1.1.1 Một số khái niệm về MĐTT đối với BĐKH 4
1.1.2 Lịch sử nghiên cứu về mức độ tổn thương do BĐKH 5
1.2 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 11
1.2.1 Điều kiện tự nhiên 11
1.2.2 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên 15
1.2.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội 21
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 26
2.2 Phương pháp nghiên cứu 26
2.2.1 Phương pháp kế thừa và tổng hợp tài liệu 26
2.2.2 Phương pháp và quy trình đánh giá MĐTT dưới tác động của BĐKH 27
2.2.3 Phương pháp phân tích thứ bậc AHP (Analytic Hierarchy Process) 34
2.2.4 Phương pháp chuyên gia 39
2.2.5 Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong việc xây dựng bản đồ phân vùng MĐTT 39
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 41
3.1 Đánh giá mức độ phơi nhiễm do BĐKH 41
3.1.1 Nhận định các yếu tố gây tổn thương do BĐKH 41
Trang 43.1.2 Phân vùng mức độ phơi nhiễm của các yếu tố gây tổn thương 46
3.2 Đánh giá mức độ nhạy cảm của nhân tố con người và tình hình sử dụng đất 49
3.2.1 Đánh giá mức độ nhạy cảm của nhân tố con người 50
3.2.2 Đánh giá mức độ nhạy cảm của tình hình sử dụng đất 52
3.2.3 Phân vùng mức độ nhạy cảm với tác động của BĐKH tại Côn Đảo 58
3.3 Đánh giá khả năng thích ứng với BĐKH tại Côn Đảo 59
3.3.1 Thiết lập bộ chỉ số khả năng thích ứng với BĐKH tại Côn Đảo 59
3.3.2 Phân vùng khả năng thích ứng với BĐKH tại Côn Đảo 62
Dựa trên bản đồ phân vùng (AC) và tại đảo Côn Đảo cho thấy: Ở Côn Đảo (AC) với BĐKH không cao Khu vực trung tâm Côn Sơn và sân bay Cỏ Ống có (AC) ở mức trung bình Khu vực Đầm Tre, khu Cảng Bến Đầm, khu Vườn quốc gia Côn Đảo có (AC) ở mức thấp 73
3.4 Đánh giá MĐTT do BĐKH 73
3.5 Đề xuất giải pháp ứng phó với BĐKH 77
3.5.1 Giải pháp quản lý tài nguyên và môi trường 77
3.5.2 Giải pháp kinh tế, kỹ thuật (xử phạt; quan trắc, giám sát môi trường) 77
3.5.3 Giải pháp giáo dục, nâng cao khả năng bảo vệ môi trường, ứng phó rủi ro với thiên tai 79
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82
1 Kết luận 81
2 Kiến nghị 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
Phụ lục 1 Bộ tiêu chí đánh giá MĐTT đảo Côn Đảo 86
Phụ lục 2 Bộ phiếu điều tra về các vấn đề liên quan đến tai biến thiên nhiên đảo Côn Đảo (dành cho chính quyền) 89
Phụ lục 3 Bộ phiếu điều tra về các vấn đề liên quan đến tai biến thiên nhiên đảo Côn Đảo (dành cho người dân) 96
Phụ lục 04 Công trình công bố liên quan đến nội dung đề tài 95
Trang 5DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Vị trí địa lý vùng nghiên cứu 11
Hình 2.1 Quy trình đánh giá MĐTT khu vực nghiên cứu [20] 29
Hình 2.2 Phân vùng khu vực nghiên cứu 34
Hình 2.3 Các bước thành lập bản đồ MĐTT [11] 34
Hình 3.1 Bản đồ phân vùng mức độ phơi nhiễm ở Côn Đảo 49
Hình 3.2 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất đảo Côn Đảo [16] 54
Hình 3.3 Bản đồ phân vùng mức độ nhạy cảm ở Côn Đảo 59
Hình 3.4 Bản đồ phân vùng khả năng thích ứng ở Côn Đảo 73
Hình 3.5 Bản đồ MĐTT do BĐKH ở Côn Đảo 75
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Bảng xếp hạng các mức độ so sánh giữa các phần tử 36
Bảng 2.2 Ma trận ý kiến chuyên gia 37
Bảng 2.3 Ma trận trọng số 37
Bảng 2.4 Ma trận trọng số trung bình 38
Bảng 2.5 Bảng chỉ số ngẫu nhiên RI 38
Bảng 3.1 Phân loại các cơn bão ảnh hưởng đến đảo Côn Đảo 42
Bảng 3.2 Diện tích có nguy cơ bị ngập theo các mực nước biển dâng 44
Bảng 3.3 Ảnh hưởng của các yếu tố gây tổn thương tại đảo Côn Đảo 46
Bảng 3.4 Chuẩn hóa giá trị của các yếu tố gây tổn thương 46
Bảng 3.6 Ma trận trọng số giữa các yếu tố gây tổn thương 47
Bảng 3.7 Trọng số các nhân tố gây tổn thương 47
Bảng 3.8 Các thông số AHP của các yếu tố gây tổn thương 48
Bảng 3.9 Điểm số của các yếu tố gây tổn thương 48
Bảng 3.5 Ý kiến chuyên gia về các yếu tố gây tổn thương 47
Bảng 3.10 Các chỉ số mức độ nhạy cảm liên quan đến nhân tố con người 51
Bảng 3.11 Chuẩn hóa các chỉ số mức độ nhạy cảm liên quan đến yếu tố con người 51 Bảng 3.12 Ý kiến chuyên gia về mức độ nhạy cảm liên quan đến yếu tố con người 51
Bảng 3.13: Trọng số các chỉ số mức độ nhạy cảm liên quan đến yếu tố con người 52
Bảng 3.14: Các thông số AHP của mức độ nhạy cảm 52
Bảng 3.15 Điểm số các chỉ số nhạy cảm bởi nhân tố con người 52
Bảng 3.16: Các loại đất và diện tích thuộc đảo Côn Đảo 53
Bảng 3.17 Phân nhóm các loại đất tại Côn Đảo 55
Bảng 3.18 Diện tích loại đất Côn Đảo theo các nhóm phân loại (ha) 56
Bảng 3.19 Chuẩn hóa các chỉ số nhạy cảm tình hình sử dụng đất 56
Bảng 3.20 Ý kiến chuyên gia về mức độ nhạy cảm của tình hình sử dụng đất 56
Bảng 3.21: Trọng số các chỉ số tính nhạy tình hình sử dụng đất 57
Bảng 3.22 Các thông số AHP của tính nhạy tình hình sử dụng đất 57
Bảng 3.23 Điểm số các chỉ số nhạy cảm tình hình sử dụng đất 57
Bảng 3.24 Điểm số các chỉ số nhạy cảm tổng hợp 58
Trang 7Bảng 3.25 Bộ chỉ số khả năng thích ứng với BĐKH tại Côn Đảo 60
Bảng 3.29 Điểm chỉ số MĐTT 74
Bảng 3.26 Minh họa giá trị các biến thuộc tiêu chí khả năng thích ứng 66
Bảng 3.27 Chuẩn hóa giá trị các biến thuộc tiêu chí khả năng thích ứng 67
Bảng 3.28 Điểm số của các chỉ số về khả năng thích ứng 70
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
AHP Analytic Hierarchy Process
GIS Geographic Information System Hệ thống thông tin địa lý
IPCC Intergovernmental Panel on
Climate Change Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổikhí hậu
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Biến đổi khí hậu (BĐKH) là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân loạitrong thế kỷ 21, đã và đang gây ra những biến đổi mạnh mẽ thông qua các hiện tượngkhí hậu cực đoan như nhiệt độ tăng, bão mạnh, mưa lớn, lũ lụt, hạn hán và nước biểndâng (NBD) cao [1]; trong đó đáng chú ý là những tác động của BĐKH ngày một đáng
kể và gia tăng gây tổn thương không nhỏ đến hệ thống tự nhiên – xã hội Với đặc điểm
về vị trí địa lý, vùng ven biển và hải đảo thường xuyên chịu nhiều tác động của cáchiện tượng liên quan đến khí hậu
Việt Nam là một quốc gia biển với trên 3.000 hòn đảo lớn nhỏ, đóng vai trò hết sứcquan trọng đối với sự phát triển kinh tế biển và bảo vệ an ninh quốc phòng của đấtnước Trên phương diện an ninh, quốc phòng và chủ quyền quốc gia, vấn đề đầu tiên,
có ý nghĩa lớn nhất là vị trí chiến lược của hệ thống các đảo Các đảo không những làcầu nối vươn ra biển cả, là điểm tựa khai thác các nguồn lợi biển mà còn là nhữngđiểm tiền tiêu bảo vệ Tổ quốc Các đảo được coi như những “chiến hạm không thểchìm” có vị trí tiền tiêu đặc biệt quan trọng, là các căn cứ tiền đồn vững chắc để thamgia vào mạng lưới bảo vệ, kiểm soát vùng biển, vùng trời của Tổ quốc, kiểm tra cáchoạt động tàu thuyền ra vào, đi lại trên các vùng biển của nước ta Đảo là địa bànthuận lợi để bố trí phòng vệ và triển khai lực lượng quân sự khi cần thiết, tạo thànhmột trận tuyến phòng thủ vững chắc trên mặt biển để ngăn ngừa và đẩy lùi các hoạtđộng lấn chiếm của nước ngoài Ngoài ra, các đảo còn là thành phần không thể thiếutrong không gian kinh tế biển, đóng vai trò hết sức quan trọng trong tăng trưởng kinh
tế biển một cách hiệu quả và bền vững Nhiều đảo có tiềm năng phát triển kinh tế cao,một số đảo nằm gần vùng kinh tế động lực của đất nước và gắn bó chặt chẽ với cáctrung tâm đô thị, trung tâm kinh tế lớn ven biển [2] Một trong số những đảo ấy phải
kể đến đảo Côn Đảo
Đảo Côn Đảo nằm trên đường cơ sở năm 1982 của Việt Nam và là đảo có người ở lâuđời duy nhất ở vùng biển Đông Nam nước ta Đây cũng là một trong những đảo ngoàikhơi lớn nhất của biển Đông Việt Nam Đảo Côn Đảo bao gồm 16 hòn đảo lớn nhỏ(Côn Lôn, hòn Côn Lôn Nhỏ, hòn Bảy Cạnh, hòn Cau, hòn Bông Lan, hòn Vung, hòn
Trang 10Ngọc, hòn Trứng, hòn Tài Lớn, hòn Tài Nhỏ, hòn Trác Lớn, hòn Trác Nhỏ, hòn TreLớn, hòn Tre Nhỏ, hòn Anh, hòn Em), trong đó hòn đảo lớn nhất có diện tích51,52km2 gọi là Côn Lôn hay Côn Đảo lớn là trung tâm kinh tế - văn hóa - chính trị -
xã hội của huyện Theo quyết định phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển khu dulịch quốc gia Côn Đảo” thì trong tương lai Côn Đảo sẽ trở thành khu du lịch sinh tháibiển đảo tầm cỡ quốc tế
Tuy nhiên, trong những năm gần đây, với tác động của BĐKH và dưới những hoạtđộng phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) của con người đã có ảnh hưởng không nhỏđến tài nguyên môi trường đảo Côn Đảo Hiện tượng bão, ảnh hưởng của NBD, tràndầu diễn ra nhiều hơn khiến hệ thống tự nhiên – xã hội bị tổn thất khó đoán định Theothông tin từ Ban quản lý Vườn Quốc gia Côn Đảo cho biết một lượng lớn san hôthuộc vùng biển huyện Côn Đảo đang bị tẩy trắng và chết dần trên diện rộng khoảng từ
600 đến 800 ha Qua khảo sát, nguyên nhân khiến tình trạng trên xảy ra do nhiệt độnước biển đang nóng dần lên hơn mức bình thường, ảnh hưởng của hiện tượng ElNino kéo dài, trong suốt năm 2015 và các tháng đầu năm 2016 khiến tình trạng càngnghiêm trọng hơn Do vậy, việc nghiên cứu, đánh giá những tác động của BĐKH gâytổn thương một hệ thống tự nhiên - xã hội là rất quan trọng, phục vụ phát triển trongcác lĩnh vực quy hoạch, quản lý và giảm nhẹ thiên tai Đánh giá tổn thương nhằmphân tích các tai biến rủi ro nội, ngoại sinh của hệ thống, từ đó tìm cách tăng khả năngphục hồi của xã hội thông qua việc tìm biện pháp tăng khả năng thích ứng của những
thành phần dễ bị tổn thương Từ những lý do nêu trên, đề tài “Phân tích, đánh giá mức độ tổn thương dưới tác động của biến đổi khí hậu tại đảo Côn Đảo và đề xuất giải pháp ứng phó” được đề xuất.
2 Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá mức độ tổn thương (MĐTT) đảo Côn Đảo thông qua việc đánh giá các yếu
tố thành phần: mức độ phơi nhiễm (E), mức độ nhạy cảm (S) và khả năng thích ứng(AC) bằng phương pháp định lượng, góp phần vào việc tạo cơ sở khoa học cho cácnghiên cứu tiếp theo
- Có được bộ bản đồ phân vùng MĐTT dưới tác động của BĐKH tại Côn Đảo có tínhđến các giải pháp ứng phó
Trang 11- Đề xuất giải pháp ứng phó nhằm thích ứng hoặc giảm nhẹ các tác động tiêu cực doBĐKH gây ra.
3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp kế thừa và tổng hợp tài liệu
- Phương pháp và quy trình đánh giá MĐTT dưới tác động của BĐKH
- Phương pháp phân tích thứ bậc AHP (Analytic Hierarchy Process)
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong việc xây dựng bản đồphân vùng MĐTT
4 Cấu trúc luận văn
Luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1 – Tổng quan lĩnh vực nghiên cứu và giới thiệu vùng nghiên cứu
Chương 2 – Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 – Kết quả nghiên cứu
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU VÀ GIỚI THIỆU KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu
1.1.1 Một số khái niệm về MĐTT đối với BĐKH
Hiện nay trên thế giới có hơn 25 định nghĩa, khái niệm và phương pháp khác nhau đểđánh giá tổn thương [3] Tuy nhiên chưa có một định nghĩa thống nhất được thừanhận trên toàn thế giới Trong đó, một số định nghĩa phổ biến về MĐTT được đưa ranhư sau:
- Tổn thương là khả năng mẫn cảm của tài nguyên (tài nguyên tự nhiên, tài nguyên xãhội) trước những tác động tiêu cực của tai biến [4]
- Tổn thương có liên hệ chặt chẽ với mức độ ảnh hưởng của một tai biến nào đó đốivới sinh kế của con người, và điều này chủ yếu được xác định bởi các yếu tố xã hội,vật chất, kinh tế, môi trường và chính trị, làm tăng tính nhạy cảm củacộng đồng trước tác động của tai biến [5]
- Tổn thương là mức độ thiệt hại của một thành tố hoặc một tập hợp các thành tố trongkhu vực bị ảnh hưởng bởi các mối nguy hiểm [6] Các thành tố này có thể gồm một xãhội, một cộng đồng hay một hộ gia đình Các hộ gia đình và cộng đồng có thể bị phơi
lộ dưới nhiều dạng tai biến khác nhau bao gồm các sự kiện thời tiết bất thường, thiêntai, dịch bệnh, khủng hoảng kinh tế, xung đột dân sự, áp lực môi trường…
- Khả năng tổn thương xác định các đặc điểm của cá nhân hay cộng đồng về khả năng
dự báo, ứng phó, chống chịu và phục hồi từ tác động của tai biến [7] Rủi ro tai biến làmột hàm của tai biến và khả năng tổn thương, điều đó có nghĩa là khả năng tổnthương chỉ mức độ địa phương, cộng đồng, hộ gia đình hay cá nhân có thể bị ảnhhưởng khi tai biến xảy ra
- MĐTT đề cặp đến xu hướng các nhân tố của môi trường bị tác động từ bên ngoài,đối lập với nó là khả năng phục hồi và ứng phó lại trước các yếu tố tác động của chínhcác nhân tố đó [8]
Trang 13- Tổn thương liên quan đến tiềm năng và nguy cơ trong tương lai có thể xảy ra mộtkhủng hoảng làm thiệt hại sức khỏe, sự sống, tài sản hay nguồn lực mà con người cần
sử dụng phục vụ cho sự sống của mình [9]
- Khái niệm về tổn thương do BĐKH được Ủy ban biên giới quốc gia về BĐKH(IPCC) hoàn chỉnh qua từng thời kỳ Theo khái niệm mới nhất của IPCC năm 2017,tổn thương do BĐKH là “mức độ một hệ thống tự nhiên hay xã hội có thể bị tổnthương hoặc không thể ứng phó với các tác động bất lợi do BĐKH (bao gồm các hìnhthái thời tiết cực đoan và BĐKH)” IPCC đã chỉ rõ tính tổn thương là một hàm số của
3 yếu tố: (E) của hệ thống trước các tác động bất lợi của BĐKH; (S) của hệ thốngtrước những thay đổi của khí hậu; năng lực thích ứng với BĐKH Như vậy, mối quan
hệ của chỉ số tính tổn thương với các chỉ số thành phần có thể viết ngắn gọn lại theomối quan hệ toán học [10], và sẽ được trình bày cụ thể tại mục 2.2.2
Các định nghĩa này thực chất đều mang các đặc điểm chung nhất của MĐTT là đánhgiá hai nhân tố về sự tác động của các yếu tố bên ngoài đến đối tượng bị tổn thương
và sự phục hồi hay ứng phó lại của chính nó
1.1.2 Lịch sử nghiên cứu về mức độ tổn thương do BĐKH
1.1.2.1 T nh h nh nghi n cứu trên thế giới
Lịch sử nghiên cứu về tổn thương được ghi nhận từ hơn 20 năm qua và đặc biệt đượcquan tâm nhiều từ những năm 90 của thế kỷ XX, thể hiện trong các công trình củaWatts, M.J và Bohle, H.G (1993); Blaikie và nkk (1994); Adams, R.H (1995);Adger, W.N 91996); Cục Quản lý đại dương và khí quyển quốc gia Mỹ – NOAA(1999); Sander Evan der Leeuw và Chr Aschan-Leygonie (2000); Adger, W.N vàKelly, P.M (2001); Poul Mathieu (2001); Holger Hoff (2001) [1]
Vào cuối thế kỷ XX, một số mô hình về tổn thương và phương pháp đánh giá tổnthương dựa trên các thông số được lượng hóa có hệ thống đã được định hình trên thếgiới như phương pháp của NOAA, phương pháp của Cutter Trong đó, mô hình đánhgiá tổn thương của NOAA với sự đánh giá về mức độ nguy hiểm do các tai biến, mật
độ đối tượng bị tổn thương Cơ sở dữ liệu phục vụ đánh giá MĐTT rất phong phú vàchi tiết mạng lưới liên kết giữa các cơ quan thuộc nhiều lĩnh vực (khoa học tự nhiên,khoa học xã hội, …); mô hình đánh giá tổn thương xã hội của Cutter xây dựng với các
Trang 14tiêu chí đánh
Trang 15giá mang tính xã hội cao như tuổi, mật độ dân số, trình độ học vấn,… Các yếu tố nàythể hiện sự thích nghi và ảnh hưởng của tai biến đối với xã hội Các mô hình trên tuyđược xây dựng với mục tiêu, cách tiếp cận về MĐTT khác nhau nhưng đều cho kếtquả cuối cùng là thành lập bản đồ MĐTT và các thành phần trong các nghiên cứu trên,một số khía cạnh được đề cập nhiều là tổn thương do kinh tế, do chiến tranh khủng bố,
do các tai biến thiên nhiên (BĐKH, tai biến môi trường,…), tổn thương do các yếu tốcông nghệ gây ra [11]
Đặc biệt, các nghiên cứu của NOAA (1999) đã xây dựng qui trình đánh giá khả năng
bị tổn thương (gồm các bước: nhận định các tai biến, phân tích tai biến, cơ sở hạ tầng,tài nguyên, kinh tế, xã hội và phân tích cơ hội giảm thiểu thiệt hại) và những ứng dụngcủa việc đánh giá này (qui hoạch sử dụng đất, bảo vệ tài nguyên và tăng khả năng giảmthiểu, tái phát triển và sửa chữa lại các công trình bị hư hỏng, đưa ra các chính sáchđầu tư và phát triển cần được ưu tiên…) Bên cạnh đó, mô hình đánh giá khả năng bị tổnthương của Cutter (1996) được xây dựng áp dụng cho đánh giá MĐTT của hệ thống tàinguyên, môi trường Trong đó, khả năng bị tổn thương của hệ thống tài nguyên, môitrường có thể thay đổi theo thời gian do sự biến động của các yếu tố tai biến gây tổnthương, sự thay đổi năng lực của cộng đồng đối phó với tai biến Mức độ thiệt hại dotai biến không chỉ phụ thuộc vào bản thân các tai biến (cường độ, qui mô, tần suất…)
mà còn phụ thuộc vào đặc tính và khả năng bị tổn thương của đối tượng chịu tác độngcủa tai biến Mô hình này có ý nghĩa quan trọng, là cơ sở cho việc phòng tránh tai biến
và xây dựng chiến lược phát triển kinh tế, xã hội theo cách tiếp cận “tiên đoán và ngănchặn” những tác động tiêu cực của tai biến Đến năm 2000, Cutter đã nghiên cứu vàđánh giá khả năng bị tổn thương xã hội do tai biến Trong đó, các yếu tố ảnh hưởng tớikhả năng bị tổn thương xã hội gồm: cơ sở hạ tầng, đường thoát hiểm, khả năng ứngphó với tai biến thấp, tín ngưỡng và phong tục tập quán, thiếu thông tin, trí thức, thiếuquyền tiếp cận tài nguyên
Trong các nghiên cứu của SOPAC (2004), bộ chỉ số (gồm 50 chỉ số) về tổn thươngmôi trường (EVI - Environmental Vulnerability Index) đã được xây dựng tập trungvào các khía cạnh: khí hậu thay đổi, đa dạng sinh học, nước, nông nghiệp và thủy sản,sức khỏe cộng đồng, các tai biến (động đất, sóng thần,…) và hiện tượng thiên nhiên(bão, lốc, cháy rừng, ) Đối với từng yếu tố gây tổn thương cho môi trường đều đượcđịnh lượng và đề xuất biện pháp giảm thiểu tổn thương Đây là công trình nghiên cứu
Trang 16có ý nghĩa lớn cho
Trang 17các nước đang phát triển, đồng thời là dữ liệu quan trọng phục vụ phát triển kinh tếbền vững tại đây Bên cạnh đó, nghiên cứu của USGS (Mỹ) đã đánh giá khả năng tổnthương cho cả đới ven biển do dâng cao mực nước biển, trong đó đã xây dựng đượcchỉ số tổn thương của đới bờ (CVI - Coastal Vulnerability Index) và dựa trên đó đãthiết lập được bản đồ tổn thương cho từng khu vực.
Tiếp theo đó có rất nhiều công trình nghiên cứu các khía cạnh liên quan tới khả năng bịtổn thương như khả năng phục hồi, khả năng thích ứng (Adaptation) và tính nhạy cảm(Sensitivity) Trong đó, khả năng phục hồi là khả năng của một hệ thống cho phép nóhấp thụ và tận dụng hay thậm chí thu lợi từ những biến đổi và thay đổi tác động đến hệthống và do đó làm cho hệ thống tồn tại mà không làm thay đổi về chất trong cấu trúc
hệ thống (Hooling, 1973); là khả năng của thực thể (con người, loại tài nguyên, HST,dải ven biển, ) để chống lại, phản ứng và phục hồi lại từ những tác động của tự nhiên(SOPAC, 2004); là khả năng thích nghi với các hoàn cảnh đang thay đổi và do vậyđảm bảo tính an toàn của các phương thức sống (Luttrell, 2001)
Hầu hết các nghiên cứu về tổn thương có xu hướng tập trung vào từng tác nhân riêng
lẻ như dâng cao mực nước biển (USGS, 2005), lũ lụt (Harvey, 2008), xói lở bờ biển(Boruff và nnk, 2005) Trong những năm gần đây, nghiên cứu MĐTT do biến đổi khíhậu được đặc biệt quan tâm, điển hình là các công trình nghiên cứu của IPCC (2001,2007) Tuy nhiên, hướng nghiên cứu về tổn thương theo tiếp cận tổng hợp các tácnhân và đối tượng tổn thương còn ít được thực hiện (Cutter, 1996, NOAA, 1999,2001; SOPAC, 2004) Cùng với phương pháp viễn thám và GIS đã được các nhànghiên cứu MĐTT áp dụng để xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về các chỉ tiêu đánh giáMĐTT, chỉ tiêu đánh giá mức độ nguy hiểm do tai biến, chỉ tiêu đánh giá mật độ đốitượng bị tổn thương, chỉ tiêu đánh giá khả năng ứng phó
Hiện nay, hướng nghiên cứu về dự báo mức độ tổn thương ngày càng thu hút nhiều sựquan tâm của các nhà khoa học Kết quả phân vùng dự báo mức độ tổn thương tàinguyên, môi trường là cơ sở khoa học quan trọng giúp các nhà hoạch định chính sách
có được một bức tranh tổng thể về ảnh hưởng của các hoạt động tự nhiên, nhân sinh
và các qui hoạch phát triển kinh tế, xã hội đến tài nguyên, môi trường trong tương lai,
từ đó đưa ra các giải pháp thích ứng và qui hoạch sử dụng bền vững tài nguyên thiênnhiên, bảo vệ môi trường (Steinitz và nnk, 2003) Các nghiên cứu về dự báo mức độtổn thương chủ yếu tập trung
Trang 18vào tai biến môi trường và biến đổi khí hậu (DCCEE, 2011; Dixon, 2004; EPA, 2004;Jain và nnk, 2007) và dự báo trong khoảng thời gian dưới 60 năm (DCCEE, 2011).Nhìn chung, các công trình nghiên cứu về MĐTT được xây dựng dựa vào hệ cơ sở dữliệu bao gồm: các yếu tố gây tổn thương (các tai biến, các yếu tố ảnh hưởng tới đặcđiểm tự nhiên, xã hội); đối tượng bị tổn thương (tài nguyên, môi trường, cơ sở hạ tầng,cộng đồng người…) và khả năng ứng phó/phục hồi của hệ thống Các nghiên cứu vềtổn thương và dự báo mức độ tổn thương đã và đang đóng góp đáng kể trong việc quản
lý tổng hợp, khai thác bền vững tài nguyên, hình thành các chương trình ưu tiên vàbảo tồn, hoạch định chính sách, định hướng qui hoạch phát triển kinh tế, xã hội làm cơ
sở cho đánh giá môi trường chiến lược và qui hoạch cơ sở hạ tầng… tiếp cận gần vớimục tiêu sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên
Các công trình nghiên cứu tổn thương do BĐKH của IPCC đã chỉ ra 7 yếu tố quan
trọng khi đánh giá tổn thương, đó là: (1) cường độ tác động; (2) thời gian tác động; (3) mức độ dai dẳng và tính thuận nghịch của tác động; (4) mức độ tin cậy trong đánh giá tác động và tính dễ bị tổn thương; (5) năng lực thích ứng; (6) sự phân bố các khía cạnh của tác động và tính dễ bị tổn thương, và (7) tầm quan trọng của hệ thống khi gặp
nguy hiểm Các yếu tố này có thể được sử dụng kết hợp với việc đánh giá những hệthống có (S) cao với các điều kiện về khí hậu như đới ven biển, hệ sinh thái, các chuỗithức ăn [10] Kết quả của các nghiên cứu này đang được áp dụng tại nhiều nơitrên thế giới và có độ chính xác cao
1.2.2.2 T nh h nh nghi n cứu ở Việt Nam
Các công trình nghiên cứu về MĐTT mới chỉ bắt đầu tại Việt Nam từ những năm cuốithế kỷ 20 đến nay Đầu tiên là công trình của Tom, G và nnk (1966) với sự nghiên cứutổng thể về MĐTT đới ven biển Việt Nam trước các nguy cơ BĐKH Năm 1994,Ngân hàng Phát triển Châu Á đã xếp Việt Nam, đặc biệt là vùng đồng bằng sông CửuLong, nằm trong nhóm quốc gia có nguy cơ tổn thương cao do tác động của BĐKH vàNBD
Trong giai đoạn 2001 - 2005, các nghiên cứu MĐTT của hệ thống tài nguyên, môitrường đới ven biển miền Trung và Nam Trung Bộ được Mai Trọng Nhuận đề cậptrong các đề tài và chuyên đề địa chất môi trường và địa chất tai biến Cụ thể trong đềtài “Nghiên cứu, đánh giá MĐTT của đới duyên hải Nam Trung Bộ làm cơ sở khoa
Trang 19học để giảm nhẹ tai biến, qui hoạch sử dụng đất bền vững” được thực hiện trong giaiđoạn 2001-2002 Trong công trình này, lần đầu tiên Mai Trọng Nhuận và cộng sự đãxây dựng được phương pháp luận, phương pháp và qui trình đánh giá MĐTT áp dụngcho đới duyên hải Qua đó, bước đầu thiết lập được qui trình công nghệ thành lập bản
đồ MĐTT của tài nguyên, môi trường đới duyên hải Nam Trung Bộ Nhận định, đánhgiá các yếu tố ảnh hưởng tới MĐTT, đánh giá hiện trạng MĐTT và phân vùng MĐTTđới duyên hải Nam Trung Bộ dựa trên các bản đồ phân vùng mức độ nguy hiểm do taibiến và phân vùng mật độ các đối tượng bị tổn thương (mật độ tài nguyên, hoạt độngkinh tế - xã hội, cơ sở hạ tầng, ) Kết quả đã thành lập được bản đồ phân vùng MĐTTcác vùng ven biển miền Trung và Nam Trung Bộ theo 4 mức từ thấp đến cao Cácnghiên cứu này đã góp phần quan trọng trong công tác giảm thiểu thiệt hại tai biến,bảo vệ tài nguyên và môi trường, qui hoạch sử dụng hợp lý lãnh thổ, lãnh hải ven bờmiền Trung, Nam Trung Bộ nói riêng và ven bờ Việt Nam nói chung
Năm 2006, trong đề tài QG.05.27 “Nghiên cứu đề xuất mô hình, giải pháp sử dụng bềnvững tài nguyên địa chất đới duyên hải, lấy ví dụ vùng Phan Thiết - Vũng Tàu”, vịnhPhan Thiết và vịnh Gành Rái được lựa chọn đánh giá tổn thương Dựa vào kết quảđánh giá MĐTT, đề tài đã đề xuất các giải pháp và mô hình sử dụng bền vững tàinguyên địa chất (điển hình là các hệ sinh thái (HST) nhạy cảm như san hô, cỏ biển,rừng ngập mặn (RNM), bãi triều của tài nguyên ĐNN, tài nguyên vị thế và tài nguyênkhoáng sản Nghiên cứu này có ý nghĩa to lớn trong phát triển kinh tế, xã hội bềnvững, mở ra các hướng nghiên cứu mới trong nghiên cứu tổn thương ở Việt Nam.Trong đề tài KC.09.05 “Điều tra đánh giá tài nguyên - môi trường các vũng vịnh trọngđiểm ven bờ phục vụ phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường” do Mai TrọngNhuận chủ nhiệm đã đánh giá và thành lập được bản đồ phân vùng MĐTT của hệthống tài nguyên, môi trường vịnh Tiên Yên và vịnh Cam Ranh Việc đánh giá dựatrên cơ sở phân tích, tổng hợp của ba hợp phần: các yếu tố gây tổn thương (các taibiến, các yếu tố tự nhiên và các hoạt động nhân sinh cường hóa tai biến), các đốitượng bị tổn thương (dân cư, cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp, khu đô thị, các loại tàinguyên…) và khả năng ứng phó của hệ thống Kết quả nghiên cứu đã góp phần quantrọng trong việc đề xuất các giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên, môi trường và địnhhướng phát triển bền vững vịnh Tiên Yên và vịnh Cam Ranh
Trang 20Bên cạnh đó, nghiên cứu tổn thương ở đới ven bờ Việt Nam đã được Mai TrọngNhuận đề cập trong các chuyên đề “Lập bản đồ hiện trạng địa chất tai biến và dự báotai biến vùng biển Nam Trung Bộ từ 0 - 30m nước ở tỷ lệ 1:100.000 và một số vùngtrọng điểm ở tỷ lệ 1:50.000” Cụ thể là đã đánh giá MĐTT đới ven biển Tuy Hòa -Cam Ranh (2002), Cam Ranh - Phan Thiết (2003), Phan Thiết - Mũi Hồ Tràm (2004),
Hồ Tràm - Vũng Tàu (2005) Trong các vùng nghiên cứu có các vũng vịnh thuộc đốitượng bị tổn thương như vũng Rô, vịnh Văn Phong, Vịnh Cái Bàn, vũng Bến Gội,vụng Bình Cang - Đầm Nha Phu, vịnh Nha Trang, vịnh Hòn Tre, vịnh Cam Ranh,vũng Bình Ba, vịnh Phan Rang, vũng Phan Rí, vịnh Phan Thiết, vịnh Gành Rái Năm
2004, trong chuyên đề “Thành lập bản đồ tai biến địa chất và dự báo tiềm ẩn tai biếnđịa chất vùng biển Cửa Hội - Thạch Hải, Thạch Hội - Vũng Áng (Hà Tĩnh) từ 0 - 30 mnước, tỷ lệ 1:50.000”, MĐTT của hệ thống tài nguyên, môi trường của các vùng venbiển kể trên đã được Mai Trọng Nhuận và cộng sự đánh giá Từ năm 2007 đến nay,nghiên cứu MĐTT đã được Mai Trọng Nhuận và cộng sự thực hiện cho vùng biển từ
30 - 100 m nước trong các chuyên đề “Lập bản đồ hiện trạng địa chất tai biến và dựbáo tai biến” các vùng biển: Hải Phòng - Quảng Ninh, tỉ lệ 1/100.000; cửa Trần Đề -
Mỹ Thạch, Lạc Hòa Vĩnh Trạch Đông; Cửa Nhượng cửa Thuận An, Ninh Chữ Hàm Tân, Vũng Tàu - Mũi Cà Mau, tỉ lệ 1:500.000,… Cách tiếp cận nghiên cứu tổnthương trong đánh giá tai biến là công cụ quan trọng cho việc phòng tránh tai biến,bảo vệ sử dụng hợp lý tài nguyên, môi trường và xây dựng chiến lược phát triển kinh
-tế, xã hội theo cách "tiên đoán và ngăn chặn" những tác động tiêu cực của tai biến thaycho cách tiếp cận "phản ứng và chữa trị" truyền thống
Gần đây nhất, 2009 - 2011, dự án: “Điều tra, đánh giá tổng hợp mức độ tổn thương tàinguyên - môi trường vùng biển và đới ven biển Việt Nam, đề xuất các giải pháp pháttriển bền vững” đã được Mai Trọng Nhuận và cộng sự thực hiện bằng phần mềmArcGIS 9.3 và Expert Choice 11, kết quả là xây dựng cơ sở khoa học và bộ dữ liệu vềđánh giá và dự báo MĐTT tài nguyên, môi trường biển Việt Nam phục vụ quản lý, sửdụng, bảo vệ tài nguyên, môi trường biển Việt Nam và phòng tránh, giảm nhẹ tai biếntheo hướng sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên Dựa theo đó, những giải pháp sửdụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng tránh và giảm thiểu các tai biến,
Trang 21thích ứng với biến đổi khí hậu (BĐKH) trong vùng biển và đới ven biển Việt Nam sẽđược đề xuất.
1.2 Tổng quan về khu vực nghiên cứu
1.2.1 Điều kiện tự nhiên
1.2.1.1 Vị trí địa lý
Côn Đảo là huyện đảo thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, nằm ở vùng biển Đông NamViệt Nam, là một quần đảo gồm 16 hòn đảo nằm ngoài khơi bờ biển phía Nam có vịtrí địa lý: 8034’ đến 804 vĩ độ Bắc và 106031’ đến 106043’ kinh độ Đông cách Thànhphố Hồ Chí Minh khoảng 230km, cách Vũng Tàu 185km và cách cửa sông Hậu 83km.Diện tích tự nhiên toàn huyện khoảng 76km2, bao gồm 16 hòn đảo lớn nhỏ, trong đóhòn đảo lớn nhất có diện tích 51,52km2 gọi là Côn Lôn hay Côn Đảo là trung tâm kinh
tế - văn hóa - chính trị - xã hội của huyện Côn Đảo nằm trên đường cơ sở năm 1982của Việt Nam và là đảo có người ở lâu đời duy nhất ở vùng biển Đông Nam nước ta.Đây cũng là một trong những đảo ngoài khơi lớn nhất của biển Đông Việt Nam CônĐảo thuộc chủ quyền của Việt Nam một cách liên tục và hầu như không có tranh chấp
từ trước tới nay Vị trí của Côn Đảo có thể bao quát toàn bộ vùng biển phía Đông Namcủa Việt Nam
Trang 22Hình 1.1: Vị trí địa lý vùng nghiên cứu [11]
Trang 231.2.1.2 Đặc điểm địa h nh, địa mạo
(1) Đặc điểm địa hình
Côn Đảo là hòn đảo lớn nhất có diện tích 51,52km2 với địa hình được cấu tạo bởinham thạch hoa cương, đá lam lục, đá lưu vân và đất đai được hình thành do sựphong hóa nham thạch Địa hình phân chia thành 2 kiểu rõ rệt kiểu địa hình vùng núicao chiếm phần lớn diện tích Côn Đảo Gồm các dãy núi chạy dài theo hướng ĐôngBắc – Tây Nam – đến núi Thánh Giá, cao nhất đảo 577m lại chuyển hướng thành TâyBắc – Đông Nam phần lớn các đỉnh núi cao đều tập trung ở phần phía Nam đảo.Phía Bắc đảo có địa hình thoải hơn, núi ng Cường cao nhất cũng chỉ tới 238m Núitrên Côn Đảo được sắp xếp theo hình vòng cung đã tạo nên sự khác biệt về chế độ khíhậu giữa các vùng đồng thời hình thành vùng có địa hình thung lũng Thung lũngTrung tâm là thung lũng núi hình bán nguyệt Ngoài ra, còn có thung lũng Cỏ Ốngngăn chia phần phía Đông Bắc và Tây Nam đảo Các thung lũng có địa hình thấp, chủyếu là các bãi cát [12]
(2) Đặc điểm địa mạo
Diện tích Côn Đảo tuy không lớn nhưng có mặt đầy đủ các kiểu địa hình: núi, đồi, cácbậc thềm bóc mòn và địa hình tích tụ Có thể chia địa hình Côn Đảo ra thành hai kiểuđịa mạo sau:
- Địa hình bóc mòn: Thuộc kiểu địa hình này là các sườn núi cao, các đồi ở phía Tây
Bắc và Bắc thung lũng được cấu tạo bởi các đá xâm nhập và phun trào
- Địa hình tích tụ: Các quá trình ngoại sinh đã hình thành một dạng địa hình thung lũng
có bề mặt tương đối phẳng hơi nghiêng thoải dần theo hướng Bắc – Nam [13]
1.2.1.3 Đặc điểm địa chất
Tham gia vào cấu trúc địa chất cụm đảo Côn Đảo gồm các đá mác ma xâm nhập vàphun trào thành phần từ axít đến trung tính và các thành tạo Đệ Tứ (Holocene); baogồm:
- Các đá xâm nhập (granit, granit biotit porphyr, granosyenit), phân bố ở khu vực núiThánh Giá, núi Tàu Bể
Trang 24- Các phun trào núi lửa (ryolit porphyr, ryodacit porphyr, trachiryolit porphyr, felsitporphyr, xen tuf của chúng) phân bố ở phía đông và nam hòn đảo.
- Các đá xâm nhập (gabro, gabrodiorit, diorit, granodiorit, diorit thạch anh), phân bố ởkhu vực núi Chúa, núi Ông Cường và phía đông bắc sân bay Cỏ Ống
- Các thành tạo Holocene xuất hiện ở Côn Đảo gồm 03 đơn vị trầm tích chính sau:+ Trầm tích biển tuổi Holoxene trung lộ trên mặt không nhiều, chừng 3,7 km2; chúngthường bị phủ mỏng bởi lớp pha trộn giữa cát biển với mẫu chất dốc tụ từ vùng núicao đưa xuống Vì thế thành phần mẫu chất các lớp bề mặt thường thô, đôi khi có lẫn
đá mảnh; tuy nhiên dưới sâu (thường >30 hoặc >50cm), có thành phần khá ổn định,gồm: cát, bột, sét, chứa nhiều mảnh vỡ vỏ sò điệp, màu xám xanh lơ, phớt gụ, có xen ítthấu kính cát (doi cát ngầm) màu xám phớt nâu vàng
+ Trầm tích gió sinh tuổi Holocen giữa - muộn (vQIV2-32) và tuổi Holocen muộn(vQIV32), có diện tích chừng 3,4 km2; phân bố dưới các dạng bãi cát biển ở khu vựcsân bay Cỏ Ống Thành phần trầm tích có cát, bột, ít sét và mảnh vỏ sò
+ Sườn tích - lũ tích - dốc tụ có diện tích chừng 1,8 km2, phân bố dưới dạng vạt gấusườn dọc chân các khối núi ven rìa thung lũng trung tâm Côn Sơn và sân bay Cỏ Ống.Dốc tụ ở đây thường có sự pha trộn giữa mẫu chất từ núi cao với cát từ các giồng kếcận nên có thành phần khá thô, gồm cát, thịt, sét, sạn, dăm và có thể lẫn các tảng lăn
1.2.1.3 Đặc điểm khí hậu
Trang 25Với vị trí thấp về mặt vĩ độ và xung quanh là biển, Côn Đảo nằm trọn trong vành đaikhí hậu nhiệt đới gió mùa có ảnh hưởng của khí hậu đại dương, vì thế, đặc trưng cơbản của khí hậu Côn Đảo là có nhiệt độ cao và phân phối đều trong năm, có lượngmưa lớn và phân hóa theo mùa rõ rệt, độ ẩm cao và thường xuyên bị tác động của gióđại dương thổi mạnh; ngoài ra không có những cực đoan đáng kể về mặt khí hậu nhưmùa đông lạnh, gió nóng, sương muối và sương mù [14].
Theo số liệu quan trắc của trạm Côn Đảo cho thấy:
- Nhiệt độ trung bình năm đạt 27,10C; các giá trị trung bình cao thường xuất hiện vàocác tháng 4-6, lên đến 27,9-28,30C; nhiệt độ thấp thường xuất hiện trong tháng 12 vàtháng 2, giá trị trung bình thấp cũng chỉ xuống đến 25,5-25,9 0C; biên độ nhiệt độtrung bình năm đạt 2,6-2,8 0C Tổng tích ôn hàng năm khá lớn, trung bình nhiều nămlên đến 9.738 0C/năm; tuy nhiên số giờ nắng không cao, trung bình năm đạt 2.205 giờ
và chỉ có 3 tháng có số giờ nắng vượt quá 200 giờ là tháng 2, 3 và 4, trong nhữngtháng này mỗi ngày có đến 6,3-8,4 giờ nắng
- Lượng mưa bình quân nhiều năm xác định được tại trạm Côn Đảo là 1.970mm Chế
độ mưa ở Côn Đảo phân hóa thành 2 mùa rõ rệt:
+ Mùa mưa nhiều: kéo dài 7 tháng từ tháng V cho đến hết tháng XI Tổng lượng mưacác tháng mùa mưa đạt tới 93,8 tổng lượng mưa năm Lượng mưa các tháng vào thời
kỳ này hầu hết đều đạt trên 200mm Ba tháng có lượng mưa lớn nhất là các thángVIII, IX và X với lượng mưa chiếm 47,6 tổng lượng mưa năm Tháng có lượng mưalớn nhất là tháng X, chiếm 17 tổng lượng mưa năm
+ Mùa ít mưa: kéo dài 5 tháng với lượng mưa chiếm chưa tới 7 tổng lượng mưanăm Đặc biệt các tháng I và II lượng mưa chỉ chiếm chưa tới 1 tổng lượng mưanăm
- Độ ẩm không khí trung bình ở Côn Đảo đạt 80,8 và ít có sự biến động giữa cáctháng Tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng I đạt 78,6 và cao nhất là tháng X đạt84,6%
1.2.1.4 Đặc điểm thủy, hải văn
Trang 26Do đặc thù của địa hình đảo là độ dốc lớn, diện tích nhỏ và phân bố độc lập, nên CônĐảo không có sông suối lớn, chỉ có khoảng 45 suối nhỏ và ngắn với tổng chiều dàikhoảng 37,6 km; trong đó một số suối lớn đáng kể như suối An Hải, suối Ớt, suối LòVôi và suối Tà Dòng chảy các suối trên đảo phụ thuộc nhiều vào từng trận mưa, tuynhiên do rừng cây che phủ được bảo tồn tốt nên các suối thường chỉ bị cạn kiệt nướcvào cuối mùa khô đầu mùa mưa [15].
Thuỷ triều ở Côn Đảo có chế độ bán nhật triều, trong ngày có 2 lần triều lên và triềuxuống Tuỳ từng thời kỳ triều mà biên độ triều khác nhau Mùa hè từ tháng V-VIII độlớn thuỷ triều cao, tháng cao nhất lên khoảng 2,5m Mùa đông từ tháng X-IV thuỷtriều thấp, tháng thấp nhất khoảng 2,2m Mực nước đỉnh cao nhất và chân thấp nhấtcủa từng con triều có độ chênh lệch rất lớn Mực nước đỉnh cao lên đến trên 3,0m cựcđại lên trên 4,0m Mực nước chân thấp khoảng 1m, cực thấp có khi xuống tới 0 m.Nhiệt độ nước biển ở Côn Đảo thường từ 25,7- 33,0oC Độ mặn nước biển thấp,khoảng từ 1,69-3,40 g/l [14]
1.2.2 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên
1.2.2.1 Tài nguy n đất
Theo kết quả thống kê đất đai năm 2014, tổng diện tích tự nhiên của huyện Côn Đảo là7.517,64 ha, trong đó diện tích đất đã được đưa vào sử dụng trên toàn huyện là7.174,46 ha, chiếm 95,44% diện tích tự nhiên; diện tích đất chưa sử dụng là 343,18 ha,chiếm 4,56% diện tích tự nhiên Trong quỹ đất đã sử dụng, đất nông nghiệp 6.580,11
ha, chiếm 87,53% diện tích tự nhiên và đất phi nông nghiệp 594,35 ha, chiếm 7,91%diện tích tự nhiên
a) Đất nông nghiệp
* Đất sản xuất nông nghiệp: có diện tích 159,80 ha, bao gồm: đất trồng cây hàng năm:113,24 ha, chiếm 70,86% đất sản xuất nông nghiệp (SXNN) và đất trồng cây lâu năm46,56 ha, chiếm 29,14% đất SXNN Trong đất trồng cây hàng năm: đất chuyên trồnglúa nước là 59,80 ha và đất trồng cây hàng năm khác còn lại là 53,44 ha Về đối tượng
sử dụng, quản lý: Với 520 hộ gia đình cá nhân sử dụng 157,41 ha và UBND huyện sửdụng và quản lý 2,39 ha
Trang 27* Đất lâm nghiệp: có diện tích 6.411,58 ha, bao gồm:
- Đất rừng phòng hộ 806,90 ha, chiếm 12,59% đất lâm nghiệp (đất có rừng tự nhiênphòng hộ là 211,4 ha, đất có rừng trồng phòng hộ là 595,5 ha)
- Đất rừng đặc dụng 5.604,68 ha, chiếm 87,41% đất lâm nghiệp trong đó đất có rừng
tự nhiên đặc dụng là 4.897,68 ha và đất khoanh nuôi phục hồi rừng đặc dụng là 707 ha
Về đối tượng sử dụng, quản lý: UBND huyện sử dụng và quản lý rừng phòng hộ là806,9 ha còn lại tổ chức trong nước khác (Vườn quốc gia Côn Đảo) sử dụng và quản
lý toàn bộ rừng đặc dụng là 5.604,68 ha
* Đất nuôi trồng thủy sản có diện tích 8,73 ha, toàn bộ là đất nuôi trồng thủy sản nướcngọt, trong đó, 5 hộ gia đình cá nhân sử dụng 6,76 ha và UBND huyện sử dụng vàquản lý 1,97 ha
b) Đất phi nông nghiệp
Diện tích đất phi nông nghiệp năm 2014 là 594,35 ha, chiếm 7,91% diện tích tự nhiên,trong đó bao gồm: đất ở: 24,77 ha, chiếm 4,17% diện tích đất phi nông nghiệp; đấtchuyên dùng: 492,08 ha, chiếm 82,79% diện tích đất phi nông nghiệp; đất nghĩa trang,nghĩa địa: 1,60 ha, chiếm 0,27% diện tích đất phi nông nghiệp; đất sông suối và mặtnước chuyên dùng: 75,90 ha, chiếm 12,77% diện tích đất phi nông nghiệp
* Đất ở
Tổng diện tích đất ở nông thôn của 6.883 khẩu với 1.588 hộ trên địa bàn Côn Đảo là24,77 ha, chiếm 4,17% đất phi nông nghiệp Như vậy bình quân đất ở vẫn còn ở mứcthấp, chỉ đạt 35,99 m2/khẩu, tương đương 155,99 m2/hộ Dân cư phân bố chủ yếu ở 2khu vực, khu trung tâm Côn Sơn và khu Cỏ Ống; trong đó khu trung tâm Côn Sơn có 8khu dân cư từ số 2 đến số 9
Trang 28Hiện tại trên địa bàn huyện Côn Đảo có 24,96 ha đất trụ sở cơ quan công trình sựnghiệp, chiếm 5,07% diện tích đất chuyên dùng Diện tích đó là những công trình như:Trụ sở UBND các cấp (huyện ủy và UBND huyện): 3,43 ha; trụ sở các ban ngành:4,73 ha; trụ sở các tổ chức chính trị xã hội: 0,64 ha; các trụ sở khác: 11,46 ha và đấtcông trình sự nghiệp có kinh doanh là 4,70 ha.
- Đất Quốc phòng: có diện tích 50,29 ha, chiếm 10,22% diện tích đất chuyên dùng Đó
là các trụ sở làm việc của Đồn Biên phòng, Hải Quân, Huyện đội và các doanh trại bộđội đóng trên địa bàn huyện Côn Đảo
- Đất an ninh: có diện tích 2,87 ha, chiếm 0,58% diện tích đất chuyên dùng, diện tíchnày là trụ sở Công an huyện Côn Đảo cùng một số trạm tuần tra khai báo đặt trên địabàn huyện Côn Đảo
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: có diện tích 131,58 ha, chiếm 26,74% diệntích đất chuyên dùng; trong đó: Đất cơ sở sản xuất kinh doanh 106,73 ha (Đất cơ sởtiểu thủ công nghiệp 22,04 ha, các cơ sở thương mại dịch vụ: 12,9 ha; các cơ sở dulịch: 35,29 ha; các cơ sở kinh doanh khác: 36,50 ha) và đất sản xuất vật liệu xây dựnggốm sứ: 24,85 ha
Đường nội ô do huyện quản lý có tổng chiều dài 20 km và diện tích là 26,61 ha
Đường giao thông nông thôn có tổng chiều dài khoảng 12 km, diện tích bao chiếm51,81 ha
Về chất lượng đường, hầu hết các tuyến đường trên đảo là đường nhựa, bê tông hoặc
bê tông nhựa có lộ giới rộng 7,5-28m, bề rộng nền đường từ 4,5-13m, mặt đường từ3,5-10m
Trang 29Cảng: trên địa bàn huyện Côn Đảo có 4,43 ha, gồm cảng Bến Đầm và cảng Eact WindViệt Nam chủ yếu phục vụ neo đậu tàu thuyền đánh cá.
Sân bay Cỏ Ống: có diện tích là 106,06 ha, đây là tuyến giao thông đối ngoại bằngđường không duy nhất của Côn Đảo nằm ở phía Bắc đảo, phần lớn khách du lịch đếnCôn Đảo bằng máy bay cất hạ cánh tại sân bay này
+ Đất công trình năng lượng: trên địa bàn huyện Côn Đảo hiện có 3,13 ha đất nănglượng Bao gồm các công trình: nhà máy điện An Hội 2,24 ha cung cấp điện cho khuvực trung tâm và 2 trạm cung cấp điện 0,89 ha đảm bảo nhu cầu sử dụng điện của tất
cả các cơ quan, đơn vị, các cơ sở sản xuất, kinh doanh và phần lớn hộ dân trong huyệnvới điện áp ổn định
+ Đất công trình bưu chính viễn thông: có 1,86 ha đất bưu chính viễn thông Đó làdiện tích các công trình như: Bưu điện TT- Côn Đảo (Đ Nguyễn Huệ), khu trung tâm0,21 ha; Bưu cục Cỏ Ống khu Cỏ Ống 0,75 ha; Bưu cục Bến Đầm (Trạm Viễn thông)khu Bến Đầm 0,49 ha; Trạm viễn thông quân đội (Viettel) khu Cỏ Ống 0,08 ha; ĐàiViễn thông Côn Đảo khu trung tâm 0,18 ha; Trạm viễn thông khu Núi Thánh Giá 0,15ha
+ Đất cơ sở văn hóa: hiện có 6,81 ha, gồm Trung tâm văn hóa thể thao Côn Đảo: 1,93ha; thư viện trung tâm Côn Đảo: 0,29 ha; đền thờ nghĩa trang Hàng Dương 2,51 ha.Ngoài ra còn có các công viên ở khu trung tâm 2,08 ha (công viên Nguyễn Đức Thuận0,73 ha; công viên ngã 3 Nguyễn Huệ - Lê Đức Thọ - Nguyễn An Ninh 0,65 ha; côngviên Võ Thị Sáu 0,4 ha và công viên Tôn Đức Thắng 0,3 ha)
+ Đất cơ sở y tế: hiện tại trên địa bàn Côn Đảo có 1,32 ha, gồm: trung tâm Quân dân y1,12 ha quy mô 30 giường và trạm y tế Cỏ Ống 0,20 ha được nâng cấp từ điểm tiếpnhận bệnh nhân cấp cứu ban đầu tại khu vực Cỏ Ống
+Đất cơ sở giáo dục - đào tạo: hiện Côn Đảo có đủ các cấp học với tổng quy môchiếm đất là 4,48 ha, gồm: trường mầm non Hướng Dương: 0,55 ha; mầm non TuổiThơ 0,75 ha; phân hiệu Cỏ Ống: 0,08 ha; trường tiểu học Cao Văn Ngọc: 0,91 ha vàTrường trung học cơ sở + trung học phổ thông Võ Thị Sáu: 1,26 ha
Trang 30+ Đất cơ sở thể dục - thể thao: hiện tại trên địa bàn huyện Côn Đảo có 1 sân vận động(sân vân động 30/4) với diện tích là 1,33 ha, phục vụ tốt nhu cầu thể dục – thể thao củanhân dân.
+ Đất chợ: Côn Đảo có 01 chợ trung tâm nằm ngay gần trung tâm hành chính huyệnvới diện tích 0,22 ha Chợ đã được xây dựng thành các gian bán hàng với 2 khu vực vàđược hoạt động hàng ngày với các hoạt động mua bán phong phú
+ Đất di tích, danh thắng: với 51,89 ha đất di tích, danh thắng gồm các công trình: NhàChúa đảo: 2,15 ha; Cầu tàu 914: 1,09 ha; Nhà Công quán: 0,27 ha; Các trại giam từ số
1 đến số 9: 18,05 ha; Chuồng cọp Pháp: 0,54 ha; Khu điều tra xét hỏi: 0,06 ha; Sở Lòvôi: 0,50 ha; Trại Chuồng bò: 1,07 ha; Nghĩa trang Hàng Dương: 19,00 ha; Nghĩatrang Hàng Keo: 8,00 ha; Sở Cò: 0,01 ha; Cầu Ma Thiên Lãnh: 0,15 ha, Miếu Bà PhiYến (An Sơn Miếu) 0,60 ha và Chùa Núi Một (Vân Sơn Tự) 0,40 ha
* Đất nghĩa trang, nghĩa địa: hiện tại địa bàn huyện ngoài 2 nghĩa trang (nghĩa trangHàng Dương và nghĩa trang Hàng Keo) đã được thống kê vào diện tích đất di tíchdanh thắng thì đảo còn có nghĩa địa Đất Dốc với diện tích 1,6 ha, chiếm 0,27% diệntích đất phi nông nghiệp
* Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng
Theo thống kê diện tích đất sông suối và mặt nước chuyên dùng trên huyện Côn Đảotới thời điểm này là 75,90 ha, chiếm 12,77% diện tích đất phi nông nghiệp trong đó có65,47 ha là diện tích các hồ như: Hồ An Hải: 38,23 ha nằm ngay trung tâm Côn Đảoxung quanh bờ đã được kè kiên cố; hồ Quang Trung: 25,00 ha nằm gần ngã 3 ÔngĐụng, cạnh trụ sở Ban quản lý Vườn Quốc gia Côn Đảo và hồ Lò Vôi: 2,24 ha
c) Đất chưa sử dụng
Theo số liệu tổng hợp được, đến nay huyện Côn Đảo còn 343,18 ha đất chưa sử dụng,trong đó: đất bằng chưa sử dụng 1,29 ha (nằm rải rác trong khu trung tâm huyện) vàđất đồi núi chưa sử dụng là 341,89 ha
Ngoài ra hiện nay trên địa bàn huyện Côn Đảo còn có khoảng 231,11 ha diện tích đất
có mặt nước ven biển nuôi trồng thủy sản đã được các nhà đầu tư (tổ chức nướcngoài)
Trang 31đầu tư khai thác với diện tích là 230 ha và 1,11 ha là các tổ chức kinh tế trong nướcđầu tư [16].
1.2.2.2 Tài nguy n nước
- Nước mặt: hệ thống sông suối ở huyện Côn Đảo không nhiều Trên địa bàn Côn Đảochỉ có một số suối nhỏ như suối An Hải, suối Ớt, suối Lò Vôi và suối Tà Nhìn chung,các suối ở đây có lòng hẹp, dốc, dòng chảy phụ thuộc nhiều vào từng trận thường bịcạn kiệt nước vào cuối mùa khô đầu mùa mưa Hiện tại trên đảo có 03 hồ chứa nướcngọt là: hồ Quang Trung, hồ An Hải và hồ Lò Vôi Theo tài liệu điều tra thì tổnglượng nước chứa trong các hồ chứa là 1,52 triệu m3; công suất sau hồ chứa là 4.150
m3/ngày và công suất cấp nước thực tế đến hộ tiêu thụ là 2.900 m3/ngày
- Nước ngầm: nguồn nước ngầm ở Côn Đảo chủ yếu tập trung ở trung tâm Côn Sơn,
có độ dày 12-20 m, được hình thành do mưa thấm xuống và được giữ ở tầng cát trênthung lũng Hàng năm trữ lượng nước mưa rơi xuống diện tích của Côn Đảo khoảng18,4 triệu m3/năm; khả năng khai thác an toàn nguồn nước ngầm của Côn Đảo khoảng12.500 m3/ngày Tiềm năng nước ngầm của Côn Đảo không lớn [15]
1.2.2.3 Tài nguyên rừng
Côn Đảo là huyện đảo có tài nguyên rừng phong phú và có độ che phủ của rừng vàobậc lớn nhất tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Tính đến tháng 01 năm 2014, toàn huyện có6.411,58 ha rừng, chiếm 85,29% diện tích tự nhiên Đặc biệt có khoảng 5.604 ha rừngđặc dụng nằm trong khu vực Vườn quốc gia Côn Đảo
Theo kết quả điều tra, rừng ở Côn Đảo mang những đặc trưng của nhiều hệ sinh tháivới những khu hệ động thực vật rất phong phú, bao gồm: Hệ sinh thái rừng cây lá rộngmưa ẩm nhiệt đới, hệ sinh thái rừng trên đồi cát và bãi cát ven biển và hệ sinh tháirừng sát và hậu rừng sát
Rừng ở cụm đảo Côn Đảo ngoài nhiệm vụ che phủ giữ gìn cho đất, còn có vai trò tolớn trong việc phòng hộ cho vùng thung lũng, điều tiết khí hậu trong khu vực, ngoài
ra, với năng suất sinh học cao, còn có giá trị kinh tế rất lớn Chính vì vậy cần phải tăngcường các biện pháp bảo vệ rừng, khoanh nuôi và khôi phục rừng [17]
1.2.2.4 Tài nguyên sinh vật
Trang 32Tài nguyên sinh vật biển ở Côn Đảo khá phong phú, gồm 224 họ, 371 chi với số loàilên đến 1.493 loài, trong đó: Thực vật ngập mặn 23 loài, rong biển 127 loài, cỏ biển 11loài, thực vật phù du 157 loài, động vật phù du 115 loài, san hô 342 loài, thân mềm
187 loài, cá rạn san hô 202 loài, giáp xác 116 loài, da gai 75 loài, giun nhiều tơ 130loài, thú và bò sát biển 8 loài (trong đó có các loài thú lớn như bò biển, cá voi xanh vàrùa biển)
Ở thuỷ vực Côn Đảo có tới 44 loài là nguồn gen cực kỳ quí hiếm của biển Việt Nam
và đã được đưa vào Sách đỏ, bao gồm: 02 loài rong, 02 loài thực vật ngập mặn, 03loài san hô, 12 loài thân mềm, 01 loài giáp xác, 04 loài da gai, 07 loài cỏ, 07 loài bòsát, 05 loài chim và 01 loài thú
Các loài động thực vật biển có giá trị kinh tế cao là những loài làm thực phẩm đặc sảnnhư các loài cá tôm (cá mú, cá hồng, cá chình, tôm he, tôm thuyền,…), bào ngư, cácloài hai mảnh vỏ (ốc vú nàng, ốc hương, trai tai tượng, trai ngọc nữ), rùa biển, rắnbiển, rau câu
Về trữ lượng hải sản ở vùng biển Côn Đảo, ước tính khoảng hơn 300.000 tấn, trong
đó khả năng cho phép khai thác ước chừng 150.000 tấn/năm Do vậy Chính phủ đãcho xây dựng cảng Bến Đầm là một trong những cảng cá lớn của Việt Nam [17]
1.2.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội
1.2.3.2 Lao động và phân bố dân cư
Lao động: năm 2013 huyện có 4.780 người trong độ tuổi lao động Lao động đangtham gia trong nền kinh tế quốc dân là 4.402 người, trong đó: lao động thương mại -dịch vụ khoảng 1.116 người (chiếm 25,35% lao động), khoảng 469 người là lao độngnông nghiệp (chiếm 10,65% lao động) Tỷ lệ lao động được đào tạo là 0,03%, tươngứng 127 người
Trang 33Phân bố dân cư: Toàn huyện có 9 khu dân cư phân bố ở 3 khu vực là: sân bay CỏỐng, trung tâm Côn Sơn và Cảng Bến Đầm Cơ cấu dân tộc không phức tạp, đại đa số
là người Kinh từ đất liền ra đảo Về tôn giáo có 68 hộ theo đạo Thiên Chúa và hơn 121
hộ theo đạo Phật
Thu nhập bình quân đầu người của huyện Côn Đảo đạt khoảng 65,7 triệuđồng/người/năm (tương đương 3.110 USD) [18, 19]
1.2.2.3 Hiện trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
* Giao thông đối ngoại: Giao thông đối ngoại của Côn Đảo bằng đường không và
đường thủy Đường không qua sân bay Cỏ Ống ở phía Bắc và đường thủy qua cảngBến Đầm ở phía Nam đảo
Đường hàng không: hiện tại phần lớn khách du lịch đến Côn Đảo bằng máy bay cất hạcánh tại sân bay Cỏ Ống Sân bay Cỏ Ống đã được nâng cấp đáng kể bao gồm cả việckéo dài đường băng và xây dựng các tiện nghi sân bay hiện đại, diện tích toàn khuhiện nay là 106 ha Sân bay này có khả năng tiếp nhận máy bay phản lực 70-80 hànhkhách
Đường thủy: Giao thông đường thủy phục vụ khách tuyến cảng Cát Lở (TP Vũng Tàu)
- cảng Bến Đầm (Côn Đảo) Hiện có 02 tàu khách Côn Đảo 9 và Côn Đảo 10 sức chứakhoảng 350 khách có giường nằm máy lạnh hoặc ghế ngồi; thời gian đi hoặc vềkhoảng 12 tiếng Sử dụng tàu khách này chủ yếu là những công nhân làm việc tạm thờitrên đảo và người dân địa phương tới đảo từ đất liền và ở mức độ thấp là khách dulịch
* Giao thông đối nội: gồm giao thông đường bộ và giao thông đường thủy.
- Về đường bộ: Tổng chiều dài đường trong toàn huyện khoảng 66 km, gồm:
+ Các tuyến trục chính (đường do tỉnh quản lý, cấp IV), gồm 4 tuyến: Đường Cỏ Ống(từ Đèo dốc đi sân bay Cỏ Ống), đường Bến Đầm (từ cầu An Hải đi Hòn Trọc),đường Huỳnh Thúc Kháng (từ ngã 3 An Hải đến ngã 3 Võ Thị Sáu) và đường PhanChu Trinh (từ ngã 3 Võ Thị Sáu đến đường Nguyễn Văn Cừ) Tổng chiều dài khoảng
29 km, diện tích bao chiếm là 22,43 ha Hiện tại, đây là những tuyến đường quan trọngnối 3 khu vực dân cư tập trung ở Côn Sơn Gần đây huyện Côn Đảo đã nâng cấp hệ
Trang 34thống giao thông, quan trọng nhất là trục chính từ Bến Đầm đến Cỏ Ống dài gần 30km.
Trang 35+ Đường nội ô do huyện quản lý, khoảng 30 tuyến chính có tổng chiều dài 20km vàdiện tích là 26,61 ha.
+ Đường giao thông nông thôn có tổng chiều dài khoảng 17 km và diện tích là 52,13 ha.+ Về chất lượng đường, hầu hết các tuyến đường trên đảo là đường nhựa, bê tônghoặc bê tông nhựa có lộ giới rộng 7,5-28,0 m, bề rộng nền đường từ 4,5-13,0 m, mặtđường từ 3,5-10,0 m
Nhìn chung mạng lưới giao thông vận tải trên đảo đã đáp ứng nhu cầu phục vụ sảnxuất đi lại của nhân dân trên đảo Trong những năm gần đây, huyện đã nâng cấp cáctuyến giao thông đường bộ, bến cảng, đầu tư thêm phương tiện đường thủy và cácloại xe khách từ trung tâm đi Cỏ Ống, Bến Đầm
1.2.2.4 Giáo dục - đào tạo
Trong những năm qua sự nghiệp giáo dục đào tạo của huyện có bước phát triển vữngchắc và đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể Huyện hoàn thành đề án phổ cập trunghọc cơ sở đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục bậc trung học trình UBND tỉnh công nhận.Trường mầm non Hướng Dương và trường tiểu hoạc Cao Văn Ngọc đã được côngnhận trường chuẩn quốc gia mức độ I và tiến hành xây dựng kế hoạch đạt chuẩn quốcgia mức độ II Công tác phát triển quy mô trường lớp, cơ sở vật chất được quan tâmđầu tư và nâng cấp, các phương tiện dạy và học từng bước được cải thiện Trong thờigian qua, huyện đã đầu tư xây dựng và trang bị phòng thí nghiệm, thực hành chotrường Võ Thị Sáu, phòng máy vi tính và phòng âm nhạc cho các trường, xây mới vàđưa vào sử dụng trường mầm non Tuổi Thơ khang trang với 10 nhóm lớp, đầu tưhàng trăm triệu đồng sửa chữa, nâng cấp các trường hiện hữu
Trang 361.2.2.5 Y tế
Trên đảo hiện có Trung tâm y tế quân dân y với quy mô 50 giường; có 6 bác sỹ, 5dược sỹ, 8 y sỹ, 4 nữ hộ sinh, 13 điều dưỡng viên, 2 hộ lý, 2 nhân viên kỹ thuật và 6cán bộ khác đang thực hiện công tác khám chữa bệnh tại trung tâm Trạm y tế Cỏ Ốngđược nâng cấp từ điểm tiếp nhận bệnh nhân cấp cứu ban đầu tại khu vực Cỏ Ống
1.2.2.6 Văn hóa thông tin - Thể dục thể thao
Là huyện đạt tiêu chuẩn huyện văn hóa đầu tiên của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (theoQuyết định số 939/QĐ-UB ngày 25/01/2002 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu),công tác văn hóa - xã hội của Côn Đảo đã được phát triển khá mạnh mẽ
1.2.2.7 Năng lượng
Côn Đảo có một nhà máy điện cung cấp điện cho khu vực trung tâm Công suất nhàmáy nhiệt điện Diezen sau sửa chữa, nâng cấp khoảng 3 MW và một số máy phát điệnchạy độc lập Sản lượng điện hàng năm khoảng gần 6.800.000 KWh Với kế hoạchxây dựng nhà máy phong điện, phù hợp với chiến lược phát triển Côn Đảo trongtương lai và cũng là điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch Côn Đảo
1.2.2.8 Hiện trạng phát triển các ngành kinh tế
a Khu vực kinh tế nông - lâm - ngư
Tính đến cuối năm 2013, Côn Đảo có 68 phương tiện khai thác thủy sản, với tổngcông suất 2.397 CV, trong đó chỉ có 3 phương tiện công suất trên 150 CV, còn lại làcác phương tiện nhỏ chủ yếu đánh bắt, khai thác hải sản ven bờ với công suất từ 6 đếndưới 100 CV Côn Đảo hiện có 2 doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài hoạtđộng trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản với tổng vốn trên 4 triệu USD, trong đó có 1doanh nghiệp chuyên nuôi cấy ngọc trai, đã hoàn thành giai đoạn thử nghiệm và đangchuyển sang nuôi thương phẩm
b Tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn
Sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp chủ yếu là công nghiệp nhiệt điện, nướcmáy phục vụ sản xuất và tiêu dùng, sản xuất nước đá phục vụ đánh bắt hải sản, chếbiến hải sản, sản xuất nước mắm, khai thác đá xây dựng và sản xuất đá granit thànhphẩm Tổng giá trị sản xuất ngành công nghiệp thực hiện được 124,04 tỷ đồng, tăng
Trang 3714,56%
Trang 38so với cùng kỳ Hiện tại toàn huyện có 01 nhà máy điện diezen, 09 nhà máy sản xuấtnước đá đang hoạt động.
c Dịch vụ - du lịch:
- Dịch vụ du lịch: doanh thu 305,03 tỷ đồng, đạt 101,68% chỉ tiêu, tăng 20,86% so vớicùng kỳ Có 04/11 dự án đầu tư kinh doanh khách sạn, nhà hàng, khu du lịch nghỉdưỡng chất lượng cao đã và đang triển khai: dự án khách sạn Sài Gòn – Côn Đảo đầu
tư trên 100 tỷ đồng xây dựng khách sạn 3 sao; dự án Resort Đất Dốc đầu tư trên 38triệu USD xây dựng khu nhà nghỉ mát cao cấp đã thi công 65% khối lượng công trình;công ty cổ phần du lịch nghỉ dưỡng đầu tư trên 30 tỷ đồng nâng cấp khu khách sạnvới 42 phòng Ngoài ra dự án du lịch sinh thái Vườn Quốc gia Côn Đảo đã đầu tư một
số hạng mục tại các hòn đảo giá trị 4,2 tỷ đồng Du lịch nhân dân từng bước hìnhthành và phát triển, nhiều hộ mạnh dạn đầu tư nhà hàng, khách sạn
- Dịch vụ vận tải: Hiện huyện Côn Đảo có 2 tàu khách với sức chở 388 hành khách và
130 tấn hàng hóa Sân bay Cỏ Ống đã được đầu tư, nâng cấp, mở rộng đường băngđưa vào khai thác loại máy bay ATR-72 với sức chở 66 hành khách/chuyến, bay từthành phố Hồ Chí Minh đến Côn Đảo và ngược lại 2 chuyến/ngày Hiện nay có nhiềudoanh nghiệp và hộ kinh doanh đầu tư xe khách, xe tải vận chuyển khách tham quan,
du lịch và hàng hóa trên địa bàn với số lượng gần 30 đầu xe
- Dịch vụ bưu chính viễn thông, thực hiện được 29 tỷ đồng, tăng 16% so với cùng kỳ.Tổng số máy điện thoại đến cuối năm 2013 là 3.288 máy cố định, bình quân 51,38máy/100 dân và 2.517 điện thoại di động, bình quân 42,54 điện thoại di động/100 dân.Tổng số thuê bao đường truyền internet tốc độ cao (đường truyền băng rộng ADSL) là
656 line Tại huyện có 01 đài viễn thông, 01 bưu điện trung tâm, 02 bưu cục Cỏ Ống
và Bến Đầm; đã phủ sóng điện thoại di động các mạng Vinaphone, Mobiphone,Viettel
- Dịch vụ khác bao gồm: dịch vụ khám chữa bệnh, dịch vụ sửa chữa trang thiết bị, dịch
vụ môi trường đô thị,… thực hiện được 83 tỷ đồng, tăng 25,76% so với cùng kỳ
Trang 39CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
(1) Đối tượng nghiên cứu trực tiếp của luận văn gồm:
- Các yếu tố liên quan đến BĐKH gây tổn thương tài nguyên - môi trường như: cáctai biến bão, áp thấp nhiệt đới, dâng cao mực nước biển, ngập lụt, xâm nhập mặn, xói
- Khả năng ứng phó, phục hồi, chống chịu, thích ứng của các đối tượng bị tổn thươngnhư: hệ thống giáo dục, cơ sở y tế, cơ sở hạ tầng đường giao thông, hệ thống thông tinliên lạc, điện, hệ thống tưới tiêu, đê kè
(2) Phạm vi nghiên cứu: gồm không gian phần đảo nổi đảo lớn Côn Đảo, được tính từđường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm (-137cm so với mốc độcao quốc gia) [14]
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp kế thừa và tổng hợp tài liệu
Phương pháp này được thực hiện trên cơ sở kế thừa, phân tích và tổng hợp các nguồntài liệu, tư liệu, số liệu thông tin có liên quan một cách có chọn lọc, từ đó đánh giáchúng theo yêu cầu và mục đích nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp này trong việc tổng hợp và kế thừa các kết quả nghiêncứu về đặc điểm khí tượng thuỷ văn, đặc điểm địa chất, địa mạo, môi trường, cácdạng tài nguyên, yếu tố xã hội từ các đề tài, dự án đã và đang thực hiện tại vùngnghiên cứu như: Dự án “Điều tra, đánh giá hiện trạng môi trường và tai biến thiênnhiên tại đảo Côn Đảo”; Dự án “Điều tra, đánh giá tài nguyên đất đảo Côn Đảo”; Dự
án “Điều tra, đánh giá điều kiện khí tượng, hải văn đảo Côn Đảo”; Dự án “Điều tra địamạo, địa chất, khoáng sản tại đảo Côn Đảo”; Dự án “Đo đạc và xây dựng các bản đồ
Trang 401:5.000 tại các đảo Thổ Chu - Hòn Khoai - Côn Đảo”… Các tài liệu thu thập được từcác cơ quan cấp tỉnh, huyện, xã như Quyết định phê duyệt Kế hoạch hành động ứngphó với BĐKH và NBD, Kế hoạch thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia ứng phóvới BĐKH của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; niên giám thông kê của tỉnh và các quy hoạch,
kế hoạch có liên quan Các tài liệu này sẽ được phân loại, sắp xếp có trình tự và đượcđịnh hướng vào nghiên cứu để xác định các chỉ tiêu đánh giá MĐTT tài nguyên, môitrường bao gồm các chỉ tiêu về: mức độ phơi nhiễm do BĐKH; (S) của nhân tố conngười và tình hình sử dụng đất và (AC) của hệ thống tự nhiên - xã hội
Các số liệu, tài liệu thu thập được tổng hợp, phân tích một cách khoa học, logic nhằm
sử dụng một cách hiệu quả nhất các thông tin từ khảo sát thực địa và dữ liệu kế thừa
2.2.2 Phương pháp và quy trình đánh giá MĐTT dưới tác động của BĐKH
2.2.2.1 Phương pháp đánh giá
Để có cơ sở đánh giá MĐTT dưới tác động của BĐKH đảo Côn Đảo, luận văn sửdụng khái niệm do IPCC (2007) xây dựng Theo đó, MĐTT dưới tác động của BĐKH(V) là mức độ mà một hệ thống không thể chịu được hoặc không có khả năng chốnglại các tác động tiêu cực của BĐKH MĐTT phụ thuộc vào mức độ phơi nhiễm (E),mức độ nhạy cảm (S) và khả năng thích ứng (AC) như sau:
Trong đó:
- V: MĐTT tổng hợp dưới tác động của BĐKH, Vulnerability
- E: Mức độ phơi nhiễm, Exposure
- S: Mức độ nhạy cảm, Sensitivity
- AC: Khả năng thích ứng, Adaptive capacity
Một khu vực hay một hệ thống được xem là có tính dễ bị tổn thương cao với một mốinguy cơ nào đó khi mức độ phơi nhiễm (E) của nó với mối nguy cơ lớn (có nghĩa là nótiếp xúc hay bị tác động nhiều bởi mối nguy cơ) Thêm vào đó, MĐTT cũng tỷ lệthuận với mức độ nhạy cảm (S) của khu vực hay hệ thống đó trước nguy cơ (có nghĩa
là (S) càng cao thì MĐTT càng lớn) [10]