TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ĐỖ LAN PHƯƠNG KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN CỦA SINH VIÊN HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM NĂM 2020 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN LUẬ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
ĐỖ LAN PHƯƠNG
KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN CỦA SINH VIÊN HỌC VIỆN
Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM NĂM 2020 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
Hà Nội – 2020
Trang 2KHOA KHOA HỌC VỀ SỨC KHỎE
Công trình nghiên cứu được hoàn thành tại Trường Đại học Thăng Long
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn Thạc sĩ
Trường Đại học Thăng Long, Đường Nghiêm Xuân Yên, Phường Đại Kim, Quận
Hoàng Mai, TP Hà Nội Thời gian: Ngày 17 tháng 11 năm 2020
Có thể tìm hiểu Luận văn tại Thư viện trường Đại học Thăng Long
hoặc trên Webside trường Đại học Thăng Long, Hà Nội
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam hiện có hơn 64 triệu người đang trong độ tuổi lao động, chiếm trên 68% dân số, trong đó vị thành niên, thanh niên Việt Nam (nhóm dân số từ 10-24 tuổi, theo định nghĩa của Tổ chức Y tế thế giới) chiếm khoảng trên 22% dân số Những năm qua, vị thành niên thanh niên Việt Nam đã có những bước phát triển khá toàn diện về thể chất, trí tuệ, tinh thần; đã và đang đóng góp tích cực cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Tuy nhiên, vẫn còn nhiều khoảng trống trong chăm sóc sức khỏe sinh sản tình dục cho lứa tuổi này Với lối sống hiện nay, đang tăng nhanh số thanh niên quan hệ tình dục trước hôn nhân, tình trạng nạo phá thai… tỷ lệ quan hệ tình dục trong học sinh và sinh viên cũng có xu hướng tăng cao Những vấn đề này đe dọa trực tiếp đến sức khỏe sinh sản của thanh niên
Theo Tổng Cục Dân số, tình trạng quan hệ tình dục sớm, quan hệ tình dục không an toàn, mang thai ngoài ý muốn và phá thai không an toàn, nguy cơ lây nhiễm bệnh qua đường tình dục, nhiễm HIV ở vị thành niên thanh niên vẫn có xu hướng gia tăng, nhất là khu vực nông thôn, vùng sâu các khu công nghiệp tập trung… Đặc biệt, kiến thức, kỹ năng cơ bản về bảo vệ, chăm sóc sức khỏe sinh sản của thanh niên còn nhiều hạn chế
Học viện Y Dược học Cổ truyền Việt Nam là trường đại học y học cổ truyền đầu tiên ở Việt Nam, thành lập năm 2005 Với 15 năm hình thành và phát triển, học viện đã có những bước tiến vượt bậc Học viện hiện nay đang đào tạo nhiều ngành như Bác sỹ Y học cổ truyền, bác sỹ Đa khoa, dược sỹ đại học, hàng năm với gần 1000 sinh viên tốt nghiệp hàng năm Họ là sinh viên đến từ nhiều vùng miền trong cả nước, là những cán bộ ngành y trong tương lai, liệu những kiến thức, thái độ và thực hành của
họ về sức khoẻ sinh sản đã đủ làm hành trang cho họ vào đời? Chính vì vậy, đề tài
“Kiến thức, thái độ thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên Học viện Y dƣợc
học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan” được thực hiện với
mục tiêu cụ thể như sau:
1 Đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020
2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành về sức khỏe sinh sản của đối tượng nghiên cứu
Trang 4CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN SINH VIÊN VÀ SỨC KHỎE SINH SẢN
1.1.1 Khái niệm vị thành niên, thanh niên và sinh viên
1.1.2 Khái niệm về sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục
1.1.3 Nội dung của chăm sóc sức khỏe sinh sản
1.2 GIÁO DỤC VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN VỊ THÀNH NIÊN VÀ THANH NIÊN TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
1.2.1 Trên thế giới
1.2.2 Tại Việt Nam
1.3 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN VỊ THÀNH NIÊN VÀ THANH NIÊN TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
1.3.1 Trên thế giới
1.3.2 Tại Việt Nam
1.4 CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ THỰC HÀNH CỦA SINH VIÊN VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN
1.4.1 Yếu tối tuổi, giới tính, vùng địa lý nơi sinh viên sinh sống
1.4.2 Yếu tố gia đình
1.4.3 Yếu tố bạn bè và môi trường xã hội
1.5 GIỚI THIỆU VỀ HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
1.6 KHUNG LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Sinh viên hệ chính quy đang học năm thứ 1 và năm thứ 4 của Học viện Y– Dược học cổ truyền Việt Nam bao gồm các ngành: Bác sỹ YHCT, Bác sỹ Đa khoa và Dược sĩ
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu
Địa điểm: Học viện Y – Dược học cổ truyền Việt Nam: Số 2 Trần Phú – Hà Đông – Hà Nội
Trang 52.1.3 Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành thu thập số liệu bắt đầu từ tháng 03 đến tháng 08/2020
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích
2.2.2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu:
- Mẫu nghiên cứu được chọn theo phương pháp: Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng dựa theo tỷ lệ sinh viên từng khoa theo công thức:
+ Cỡ mẫu sinh viên năm thứ nhất = 287 sinh viên
+ Cỡ mẫu sinh viên năm thứ tư = 313 sinh viên
Tổng là 600 sinh viên đươc đưa vào danh sách nghiên cứu
2.3 CÁC BIẾN SỐ VÀ CHỈ SỐ NGHIÊN CỨU
2.3.1 Biến số, chỉ số cho thông tin chung về đối tượng tham gia nghiên cứu
2.3.2 Biến số, chỉ số cho mục tiêu 1: Đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên trường Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam năm
2020
2.3.3 Biến số, chỉ số cho mục tiêu 2: Phân tích một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành về sức khỏe sinh sản của đối tượng nghiên cứu
2.4 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN
2.4.1 Công cụ thu thập thông tin
Phiếu điều tra nghiên cứu được thiết kế, lấy ý kiến của các chuyên gia, điều tra thử nghiệm và có hiệu chỉnh trước điều tra chính thức
2.4.2 Kỹ thuật thu thập số liệu
Sử dụng bộ câu hỏi phát vấn cho từng nhóm kín
2.5 QUY TRÌNH THU THẬP THÔNG TIN
2.5.1 Quy trình thu thập thông tin
2.6 SAI SỐ VÀ BIỆN PHÁP KHỐNG CHẾ SAI SỐ
2.6.1 Sai số
Số liệu được thu thập theo phương pháp phát vấn nên có thể xảy ra hiện tượng sai số do các đối tượng cung cấp thông tin hoặc do chính người điều tra
Trang 62.6.2 Biện pháp không chế sai số
2.7 XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
Thông tin phiếu hỏi được nhập vào máy tính trên phần mềm Epidata 3.1 và chuyển sang SPSS để xử lý và phân tích số liệu
2.8 ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU
- Tôn trọng và bảo mật thông tin của đối tượng nghiên cứu Trung thực trong quá trình thực hiện nghiên cứu
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Bảng 3.1: Phân bố của đối tượng nghiên cứu theo dân tộc, giới tính và theo cấp
Bảng 3.2: Phân bố của đối tượng nghiên cứu theo ngành học và cấp học (n=600)
Trang 7Đối tượng nghiên cứu thuộc ba ngành: Bác sỹ YHCT, bác sỹ Đa khoa, và Dược
sỹ Ngành Bác sỹ YHCT chiếm tỷ lệ cao nhất (62,1%) và chiếm tỷ lệ nhỏ nhất là ngành Bác sỹ Đa Khoa (16,2 %) (Bảng 3.2)
Bảng 3.3: Phân bố đối tƣợng nghiên cứu theo cấp học và giới tính (n=600)
Bảng 3.4: Phân bố đối tƣợng nghiên cứu theo ngành học và giới tính (n=600) Giới tính
Trang 8Bảng 3.5: phân bố đối tƣợng nghiên cứu về nơi cƣ trú, nơi ở hiện tại và đối tƣợng
sống cùng theo năm học (n=600) Giới tính
2 Nơi ở hiện tại
3.2 KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH CỦA ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN
3.2.1 Kiến thức đúng của đối tƣợng nghiên cứu về sức khỏe sinh sản
Trang 9Bảng 3.6: Kiến thức đúng của sinh viên về dấu hiệu dậy thì (n=600)
Các dấu hiệu tuổi
dậy thì
g
SL (%)
n =
600
Năm 1
SL (%) (n = 287)
Năm 4
SL (%) (n = 313)
SL (%) (n
=373)
ĐK (2)
SL (%) (n = 97)
Dƣợc (3)
SL (%) (n = 130)
Tăng chiều cao, cân nặng 19
(6,6)
5 (1,6)
15 (4,0)
3 (3,1)
6 (4,6)
24 (4,0) Ngực lớn lên, hơi đau 4
(1,4)
8 (2,6)
10 (2,7)
0 (0,0)
2 (1,5)
12 (2,0) Mọc lông vùng kín 6
(2,1)
6 (1,9)
9 (2,4)
1 (1,0)
2 (1,5)
12 (2,0) Thay đổi tính nết 2
(0,7)
0 (0,0)
1 (0,3)
0 (0,0)
1 (0,8)
2 (0,3) Quan tâm bạn khác giới 1
(0,3)
2 (0,6)
0 (0,0)
1 (1,0)
2 (1,5)
3 (0,5) Mọc mụn trứng cá 7
(2,4)
3 (1,0)
7 (1,9)
1 (1,0)
2 (1,5)
10 (1,7) Bắt đầu có kinh nguyệt ở
nữ và xuất tinh khi ngủ ở
nam
236 (82,2)
284 (90,7)
327 (87,7)
84 (86,6)
109 (83,3)
520 (86,7)
(4,2)
5 (1,6)
4 (1,1)
7 (7,2)
6 (4,6)
17 (2,8)
(82,2)
284 (90,7)
327 (87,7)
84 (86,6)
109 (83,3)
520 (86,7)
p (1 – 2)= 0,77
p (1 – 3) = 0,27
p (2 – 3) = 0,56 Bảng 3.6 cho thấy ĐTNC có kiến thức đúng về dấu hiệu chắc chắn nhất của tuổi dậy thì (Bắt đầu có kinh nguyệt ở nữ và xuất tinh khi ngủ ở nam) chiếm 86,7%, năm thứ tư có hiểu biết đúng về tuổi dậy thì (90,7%) cao hơn năm thứ nhất (82,2%) (p<0,01) Sự khác biệt về kiến thức này không có ý nghĩa thống kê theo ngành học (p>0,05)
Trang 10Bảng 3.7: Kiến thúc đúng về nguyên nhân có thai của đối tƣợng nghiên cứu
Năm 4
SL (%) (n = 313)
)
SL (%) (n
=373)
ĐK (2)
SL (%) (n = 97)
Dƣợc (3)
SL (%) (n = 130) Khi 2 người khác giới ôm,
hôn
3 (1,0)
0 (0,0)
3 (0,8)
0 (0,0)
0 (0,0)
3 (0,5) Khi 2 người khác giới
quan hệ tình dục qua
đường miệng, hậu môn
1 (0,3)
0 (0,0)
1 (0,3)
0 (0,0)
0 (0,0)
1 (0,2) Khi 2 người khác giới
quan hệ tình dục qua
đường âm đạo
279 (97,2)
312 (99,7)
368 (98,7)
96 (99,0)
127 (97,7)
591 (98,5)
(1,4)
1 (3,2)
1 (0,3)
1 (1,0)
3 (2,3)
5 (0,7)
(97,2)
312 (99,7)
368 (98,7)
96 (99,0)
127 (97,7)
Trang 11Bảng 3.8: Kiến thức đúng của đối tƣợng nghiên cứu về thời điểm dễ có thai
Năm 4
SL (%) (n = 313)
)
SL (%) (n
=373)
ĐK (2)
SL (%) (n = 97)
Dƣợc (3)
SL (%) (n = 130)
Một tuần sau hành kinh 83
28,9%
45 14,4%
75 20,1%
23 23,7%
30 23,1%
128 21,3% Một tuần trước hành kinh
55 19,2%
38 12,1%
57 15,3%
16 16,5%
20 15,4%
93 15,5
% Khi đang hành kinh 12
4,2%
0 0,0%
5 1,3%
4 4,1%
3 2,3%
12 2% Tuần thứ 2 sau khi hết
kinh nguyệt
81 28,2%
216 69,0%
202 54,2%
37 38,1%
58 44,6%
297 49,5
% Bất kỳ ngày nào trong
tháng
1 0,3%
1 0,3%
2 0,5%
0 0,0%
0 0,0%
2 0,3% Không biết
55 19,2%
13 4,2%
32 8,6%
17 17,5%
19 14,6%
68 11,4
%
Kiến thức đúng
81 28,2%
216 69,0%
202 54,2%
37 38,1%
58 44,6%
297 49,5
về kiến thức này (54,2%) cao hơn ngành Bác sỹ đa khoa (38,1%) với p<0,01 Tuy nhiên có 11,4% sinh viên trả lời không biết về thời điểm dễ thụ thai
Trang 12Bảng 3.9: Kiến thức đúng của đối tƣợng nghiên cứu về các biện pháp tránh thai
Năm 4
SL (%) (n = 313)
SL (%) (n
=373)
ĐK (2)
SL (%) (n = 97)
Dƣợc (3)
SL (%) (n = 130)
(90,9)
310 (99,0)
358 (96,7)
95 (97,9)
118 (90,8)
571 (95,2) Dụng cụ tử cung 6
(3,5)
1 (0,3)
6 (1,6)
0 (0,0)
1 (0,8)
7 (1,2)
(0,7)
1 (0,0)
3 (0,8)
2 (2,1)
6 (4,6)
11 (1,9) Thuốc uống tránh thai 2
(0,7)
0 (0,0)
0 (0,0)
0 (0,0)
2 (1,5)
2 (0,4) Thuốc tiêm tránh thai 0
(0,0)
0 (0,0)
0 (0,0)
0 (0,0)
0 (0,0)
0 (0,0) Thuốc đặt tránh thai 0
(0,0)
0 (0,0)
0 (0,0)
0 (0,0)
0 (0,0)
0 (0,0) Tính vòng kinh 1
(0.3)
1 (0,3)
1 (0,3)
0 (0,0)
1 (0,8)
2 (0,4) Xuất tinh ngoài âm đạo 7
(2,4)
0 (0,0)
5 (1,3)
0 (0,0)
2 (1,5)
7 (1,2)
(90,9)
310 (99,0)
358 (96,7)
95 (97,9)
118 (90,8)
có ý nghĩa thống kê (p<0,05) (Bảng 3.9)
Trang 13Bảng 3.10: Kiến thức đúng của đối tƣợng nghiên cứu về các bệnh lây truyền qua
Năm 4
SL (%) (n = 313)
SL (%) (n =373)
ĐK (2)
SL (%) (n = 97)
Dƣợc (3)
SL (%) (n = 130)
(97,2)
313 (100)
369 (98,9)
94 (96,9)
129 (99,2)
592 (98,7
2 Giang mai 279
(97,2)
313 (100)
369 (98,9)
96 (99,0)
127 (97,7)
592 (98,7)
(98,3)
312 (99,7)
372 (99,7)
96 (99,0)
126 (96,9)
594 (99,0)
4 Viêm gan B 185
(64,5)
280 (89,5)
298 (79,9)
69 (71,1)
98 (75,4)
465 (77,5)
5 Viêm gan A 112
(39,0)
83 (26,5)
123 (33,0)
36 (37,1)
36 (27,7)
195 (32,5)
6 Chlamydia 221
(77,0)
251 (80,0)
293 (78,6)
72 (74,2)
107 (82,3)
472 (78,6)
(52,3)
64 (20,4)
116 (31,1)
39 (40,2)
59 (45,4)
214 (35,7)
8 Sùi mào gà 271
(94,4)
306 (97,8)
363 (97,3)
91 (93,8)
123 (94,6)
577 (96,2)
(27,5)
181 (57,8)
176 (47,2)
38 (39,2)
46 (35,4)
260 (43,3)
p (1 – 2)= 0,15
p (1 – 3) = 0,02
p (2 – 3) = 0,55 Bảng 3.10 cho thấy đa số ĐTNC đều có kiến thức về các bệnh LTQĐTD như: HIV (99%), Lậu (98,7%), Giang mai (98,7%), Sùi mào gà (96,2%) Tuy nhiên chỉ có 43,3% sinh viên cho rằng bệnh Rubella và Viêm gan A không lây được qua đường tình dục Năm thứ tư có kiến thức đúng (57,8%) cao hơn năm thứ nhất (27,5%), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,01) Ngành YHCT (47,2%) có kiến thức tốt hơn ngành Dược (35,4%), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05)
Trang 14Bảng 3.11: Kiến thức đúng của đối tƣợng nghiên cứu về tác hại của nạo phá thai
Năm 4
SL (%) (n = 313)
SL (%) (n
=373)
ĐK (2)
SL (%) (n = 97)
Dƣợc (3)
SL (%) (n = 130)
(60,6)
279 (89,1)
292 (78,3)
73 (75,3)
88 (67,7)
453 (75,5)
2 Thủng tử cung 169
(58,9)
231 (73,8)
251 (67,3)
69 (71,1)
80 (61,5)
400 (66,7)
3 Rách cổ tử cung 193
(67,2)
230 (73,5)
265 (71,0)
77 (79,4)
81 (62,3)
423 (70,5)
4 Rong kinh 87
(30,3)
201 (64,2)
186 (49,9)
42 (43,3)
60 (46,2)
288 (48,0)
(89,2)
284 (90,7)
330 (88,5)
87 (89,7)
123 (94,6)
540 (90,0)
6 Nhiễm trùng 202
(70,4)
266 (85,0)
304 (81,5)
69 (71,1)
95 (73,1)
468 (78,0)
7 Sót nhau, sót thai 140
(48,8)
232 (74,1)
245 (65,7)
57 (58,8)
70 (53,8)
372 (62,0)
8 Tai biến do gây
mê, gây tê
110 (38,3)
212 (67,7)
206 (55,2)
53 (54,6)
63 (48,5)
322 (53,7)
9 Ức chế tình cảm,
stress
126 (43,9)
196 (62,6)
207 (55,5)
44 (45,4)
71 (54,6)
322 (53,7)
10 Thai ngoài tử
cung
101 (35,2)
152 (48,6)
168) (45,0)
36 (37,1)
49 (37,7)
253 (42,2)
(36,9)
194 (62,0)
195 (52,3)
48 (49,5)
57 (43,8)
300 (50,0)
Trang 15nghĩa thống kê (p<0,01) Không có sự khác biệt ở kiến thức này giữa các ngành học (p>0,05) (Bảng 3.11)
Bảng 3.12: Kiến thức đúng của đối tƣợng nghiên cứu về tình dục an toàn, lành
Năm 4
SL (%) (n = 313)
SL (%) (n =373)
ĐK (2)
SL (%) (n = 97)
Dƣợc (3)
SL (%) (n = 130)
1 Không QHTD trước
hôn nhân
108 (37,6)
106 (34,0)
143 (38,4)
29 (29,9)
42 (32,3)
214 (35.7)
2 Sử dụng các biện pháp
tránh thai
162 (56,4)
226 (72,2)
246 (66,0)
55 (56,7)
87 (66,9)
388 (64.7)
3 Sử dụng BCS khi quan
hệ TD
202 (70,6)
252 (80,5)
288 (77,2)
73 (75,3)
93 (72,1)
454 (75.7)
4 Không quan hệ tình
dục với nhiều người
183 (63,8)
205 (65,5)
238 (63,8)
68 (70,1)
82 (63,1)
388 (64.7)
5 Không để mắc các
bệnh LTQĐTD
169 (58,9)
217 (64,3)
256 (68,6)
56 (57,7)
74 (56,9)
386 (64.3)
6 Không để có thai ngoài
ý muốn
135 (47,0)
181 (57,8)
208 (55,8)
41 (42,3)
67 (51,5)
316 (52.7)
7 Ý kiến khác
15 (5,2)
5 (1,6)
10 (2,7)
6 (6,2)
4 (3,10
20 (3.3)
Kiến thức đúng
118 (41,1)
168 (53,7)
188 (50,4)
39 (40,2)
59 (45,4)
286 (47.7)
p (1 – 2)= 0,07
p (1 – 3) = 0,32
p (2 – 3) = 0,43
Trang 16Tình dục an toàn và lành mạnh là không để mắc các bệnh LTQĐTD và không
để có thai ngoài ý muốn, 47,7% đối tượng nghiên cứu có nhận thức đúng về kiến thức này, năm thứ tư có nhận thức đúng (53,7%) cao hơn năm thứ nhất (53,7%), sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p<0,05) (Bảng 3.12)
Bảng 3.13: Kiến thức đúng của đối tượng nghiên cứu về nơi cung cấp phương
Năm 4
SL (%) (n = 313)
)
SL (%) (n
=373)
ĐK (2)
SL (%) (n = 97)
Dược (3)
SL (%) (n = 130)
Bệnh viện, trạm y tế 251
(87,5)
292 (93,3)
338 (90,6)
89 (91,8)
116 (89,2)
543 (90.5)
Cán bộ dân số 61
(21,3)
86 (27,5)
88 (23,6)
27 (27,8)
32 (24,6)
147 (24.5)
Cán bộ phụ nữ 62
(21,6)
78 (24,9)
84 (22,5)
25 (25,8)
31 (23,8)
140 (23.3)
Nhà thuốc 235
(81,9)
271 (86,6)
312 (83,6)
82 (84,5)
112 (86,2)
506 (84.3)
(87,5)
292 (93,3)
338 (90,6)
89 (91,8)
116 (89,2)
543 (90.5)
nữ chiếm tỷ lệ thấp dưới 25% (Bảng 3.13)
Trang 17Bảng 3.14: Kiến thức đúng về các nguồn cung cấp thông tin về sức khỏe sinh sản
cho sinh viên (n=600)
Năm 4
SL (%) (n = 313)
)
SL (%) (n
=373)
ĐK (2)
SL (%) (n = 97)
Dƣợc (3)
SL (%) (n = 130)
1 Chương trình đào tạo
178 (62,0)
264 (84,3)
293 78,6
69 (71,1)
80 (61,5)
442 (73.7)
2 Gia đình (cha mẹ,
anh chị em…)
140 (48,8)
142 (45,4)
175 (46,9)
51 (52,6)
56 (43,1)
282 (47.0)
3 Bạn bè
115 (40,1)
174 (55,6)
193 (51,7)
45 (46,4)
51 (39,2)
289 (48.2)
4 Thầy cô
148 (51,6)
214 (68,4)
247 (66,2)
54 (55,7)
61 (46,9)
362 (60.3)
5 Đoàn TN, Hội SV
102 (35,5)
104 (33,2)
143 (38,3)
32 (33,0)
31 (23,8)
206 (34.3)
6 Phim ảnh, truyền
hình, internet
212 (73,9)
280 (89,5)
306 (82,0)
81 (83,5)
105 (80,8)
492 (82.0)
7 Sách báo
155 (54,0)
229 (73,2)
245 (65,7)
63 (64,9)
76 (58,5)
383 (63.8)
8 Khác
14 (4,9)
9 (2,9)
18 (4,8)
4 (4,1)
1 (0,8)
23 (3.8)
Bảng 3.14 cho thấy các nguồn cung cấp kiến thức SKSS chủ yếu từ phim ảnh, truyền hình, internet (82.0%), Sách báo (63.8%) và đặc biệt đối tượng nghiên cứu là sinh viên trường Y dược nên nguồn cung cấp kiến thức SKSS từ chương trình đào tạo cũng chiếm tỷ lệ lớn (73.7%)
Trang 18Biểu đồ 3.1: Phân loại kiến thức của đối tƣợng nghiên cứu về sức khỏe sinh sản
Biểu đồ 3.1 cho thấy: 58,3% đối tượng nghiên cứu có kiến thức đạt về SKSS, chưa đạt chiếm 41,7% Sinh viên năm thứ tư có kiến thức đạt (73,5%) cao gấp đôi năm thứ nhất (41.8%); nữ giới có kiến thức đạt về SKSS (59,9%) cao hơn nam
(54,0%); ngành YHCT có kiến thức đạt về SKSS cao nhất (62%) thấp nhất là ngành
Y đa khoa (50,5%)
3.2.2 Thái độ của đối tƣợng nghiên cứu về sức khỏe sinh sản
Bảng 3.15: Tỷ lệ thái độ của đối tƣợng nghiên cứu khi bàn về vấn đề sức khỏe
Năm 4
SL (%) (n = 313)
Nam
SL (%) (n =
161)
Nữ
SL (%) (n =
439)
1.Ngại, xấu hổ vì đó là vấn đề tế
nhị, khó nói
21 7,3%
32 10,2%
8 5,0%
45 10,3%
53 8,8% 2.Cố gắng ngồi nghe, không
tham gia ý kiến
47 16,4%
67 21,4%
46 28,6%
68 15,5%
114 19,0% 3.Chú ý lắng nghe, tiếp thu kiến
thức, mạnh dạn trao đổi với mọi
người
219 76,3%
214 68,4%
107 66,5%
326 74,3%
433 72,2%
76,3%
214 68,4%
107 66,5%
326 74,3%
433 72,2%
Trang 19Khi bàn về vấn đề SKSS, 72.2% đối tượng nghiên cứu có thái độ chú ý lắng nghe, tiếp thu kiến thức, mạnh dạn trao đổi với mọi người, năm thứ nhất có thái độ tốt (76,3%) cao hơn nơn năm thứ 4 (68,4%), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05) Không có sự khác biệt về thái độ này ở 2 giới (p>0,05) (Bảng 3.15)
Bảng 3.16: Mức độ chấp nhận của đối tƣợng nghiên cứu về việc quan hệ tình dục
Năm 4
SL (%) (n = 313)
21 (13,0)
125 (28,5)
146 (24,3)
(34,1)
147 (47,0)
87 (54,0)
158 (36,0)
245 (40,8)
Không quan tâm 103
(35,9)
106 (33,9)
53 (32,9)
156 (35,5)
209 (34,8)
Có 24,3% đối tượng nghiên cứu có thái độ không chấp nhận vấn đề QHTD trước hôn nhân Sinh viên nữ không chấp nhận (20,8%) cao hơn nam (13,0%), Năm thứ nhất không chấp nhận (30,0%) cao hơn năm thứ tư (19,2%), sự khác biệt có ý nghĩa thống
Năm 4
SL (%) (n = 313)
194 (62,0)
107 (66,5)
223 (50,8)
330 (55,0)
2 QHTD trước kết hôn là
điều cần thiết
25 (8,7)
50 (16,0)
35 (21,7)
40 (9,1)
75 (12,5)