1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt luận văn thạc sĩ y tế công cộng kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện y dược học cổ truyền việt nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan

39 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên học viện y dược học cổ truyền việt nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan
Tác giả Đỗ Lan Phương
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Bạch Ngọc
Trường học Trường Đại Học Thăng Long
Chuyên ngành Y tế công cộng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 861,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ĐỖ LAN PHƯƠNG KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN CỦA SINH VIÊN HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM NĂM 2020 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN LUẬ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

ĐỖ LAN PHƯƠNG

KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN CỦA SINH VIÊN HỌC VIỆN

Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM NĂM 2020 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

Hà Nội – 2020

Trang 2

KHOA KHOA HỌC VỀ SỨC KHỎE

Công trình nghiên cứu được hoàn thành tại Trường Đại học Thăng Long

Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn Thạc sĩ

Trường Đại học Thăng Long, Đường Nghiêm Xuân Yên, Phường Đại Kim, Quận

Hoàng Mai, TP Hà Nội Thời gian: Ngày 17 tháng 11 năm 2020

Có thể tìm hiểu Luận văn tại Thư viện trường Đại học Thăng Long

hoặc trên Webside trường Đại học Thăng Long, Hà Nội

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

Việt Nam hiện có hơn 64 triệu người đang trong độ tuổi lao động, chiếm trên 68% dân số, trong đó vị thành niên, thanh niên Việt Nam (nhóm dân số từ 10-24 tuổi, theo định nghĩa của Tổ chức Y tế thế giới) chiếm khoảng trên 22% dân số Những năm qua, vị thành niên thanh niên Việt Nam đã có những bước phát triển khá toàn diện về thể chất, trí tuệ, tinh thần; đã và đang đóng góp tích cực cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Tuy nhiên, vẫn còn nhiều khoảng trống trong chăm sóc sức khỏe sinh sản tình dục cho lứa tuổi này Với lối sống hiện nay, đang tăng nhanh số thanh niên quan hệ tình dục trước hôn nhân, tình trạng nạo phá thai… tỷ lệ quan hệ tình dục trong học sinh và sinh viên cũng có xu hướng tăng cao Những vấn đề này đe dọa trực tiếp đến sức khỏe sinh sản của thanh niên

Theo Tổng Cục Dân số, tình trạng quan hệ tình dục sớm, quan hệ tình dục không an toàn, mang thai ngoài ý muốn và phá thai không an toàn, nguy cơ lây nhiễm bệnh qua đường tình dục, nhiễm HIV ở vị thành niên thanh niên vẫn có xu hướng gia tăng, nhất là khu vực nông thôn, vùng sâu các khu công nghiệp tập trung… Đặc biệt, kiến thức, kỹ năng cơ bản về bảo vệ, chăm sóc sức khỏe sinh sản của thanh niên còn nhiều hạn chế

Học viện Y Dược học Cổ truyền Việt Nam là trường đại học y học cổ truyền đầu tiên ở Việt Nam, thành lập năm 2005 Với 15 năm hình thành và phát triển, học viện đã có những bước tiến vượt bậc Học viện hiện nay đang đào tạo nhiều ngành như Bác sỹ Y học cổ truyền, bác sỹ Đa khoa, dược sỹ đại học, hàng năm với gần 1000 sinh viên tốt nghiệp hàng năm Họ là sinh viên đến từ nhiều vùng miền trong cả nước, là những cán bộ ngành y trong tương lai, liệu những kiến thức, thái độ và thực hành của

họ về sức khoẻ sinh sản đã đủ làm hành trang cho họ vào đời? Chính vì vậy, đề tài

“Kiến thức, thái độ thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên Học viện Y dƣợc

học cổ truyền Việt Nam năm 2020 và một số yếu tố liên quan” được thực hiện với

mục tiêu cụ thể như sau:

1 Đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam năm 2020

2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành về sức khỏe sinh sản của đối tượng nghiên cứu

Trang 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN SINH VIÊN VÀ SỨC KHỎE SINH SẢN

1.1.1 Khái niệm vị thành niên, thanh niên và sinh viên

1.1.2 Khái niệm về sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục

1.1.3 Nội dung của chăm sóc sức khỏe sinh sản

1.2 GIÁO DỤC VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN VỊ THÀNH NIÊN VÀ THANH NIÊN TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

1.2.1 Trên thế giới

1.2.2 Tại Việt Nam

1.3 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN VỊ THÀNH NIÊN VÀ THANH NIÊN TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

1.3.1 Trên thế giới

1.3.2 Tại Việt Nam

1.4 CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ THỰC HÀNH CỦA SINH VIÊN VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN

1.4.1 Yếu tối tuổi, giới tính, vùng địa lý nơi sinh viên sinh sống

1.4.2 Yếu tố gia đình

1.4.3 Yếu tố bạn bè và môi trường xã hội

1.5 GIỚI THIỆU VỀ HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

1.6 KHUNG LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Sinh viên hệ chính quy đang học năm thứ 1 và năm thứ 4 của Học viện Y– Dược học cổ truyền Việt Nam bao gồm các ngành: Bác sỹ YHCT, Bác sỹ Đa khoa và Dược sĩ

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu

Địa điểm: Học viện Y – Dược học cổ truyền Việt Nam: Số 2 Trần Phú – Hà Đông – Hà Nội

Trang 5

2.1.3 Thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành thu thập số liệu bắt đầu từ tháng 03 đến tháng 08/2020

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích

2.2.2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu:

- Mẫu nghiên cứu được chọn theo phương pháp: Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng dựa theo tỷ lệ sinh viên từng khoa theo công thức:

+ Cỡ mẫu sinh viên năm thứ nhất = 287 sinh viên

+ Cỡ mẫu sinh viên năm thứ tư = 313 sinh viên

Tổng là 600 sinh viên đươc đưa vào danh sách nghiên cứu

2.3 CÁC BIẾN SỐ VÀ CHỈ SỐ NGHIÊN CỨU

2.3.1 Biến số, chỉ số cho thông tin chung về đối tượng tham gia nghiên cứu

2.3.2 Biến số, chỉ số cho mục tiêu 1: Đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành về sức khỏe sinh sản của sinh viên trường Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam năm

2020

2.3.3 Biến số, chỉ số cho mục tiêu 2: Phân tích một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành về sức khỏe sinh sản của đối tượng nghiên cứu

2.4 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN

2.4.1 Công cụ thu thập thông tin

Phiếu điều tra nghiên cứu được thiết kế, lấy ý kiến của các chuyên gia, điều tra thử nghiệm và có hiệu chỉnh trước điều tra chính thức

2.4.2 Kỹ thuật thu thập số liệu

Sử dụng bộ câu hỏi phát vấn cho từng nhóm kín

2.5 QUY TRÌNH THU THẬP THÔNG TIN

2.5.1 Quy trình thu thập thông tin

2.6 SAI SỐ VÀ BIỆN PHÁP KHỐNG CHẾ SAI SỐ

2.6.1 Sai số

Số liệu được thu thập theo phương pháp phát vấn nên có thể xảy ra hiện tượng sai số do các đối tượng cung cấp thông tin hoặc do chính người điều tra

Trang 6

2.6.2 Biện pháp không chế sai số

2.7 XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

Thông tin phiếu hỏi được nhập vào máy tính trên phần mềm Epidata 3.1 và chuyển sang SPSS để xử lý và phân tích số liệu

2.8 ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

- Tôn trọng và bảo mật thông tin của đối tượng nghiên cứu Trung thực trong quá trình thực hiện nghiên cứu

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Bảng 3.1: Phân bố của đối tượng nghiên cứu theo dân tộc, giới tính và theo cấp

Bảng 3.2: Phân bố của đối tượng nghiên cứu theo ngành học và cấp học (n=600)

Trang 7

Đối tượng nghiên cứu thuộc ba ngành: Bác sỹ YHCT, bác sỹ Đa khoa, và Dược

sỹ Ngành Bác sỹ YHCT chiếm tỷ lệ cao nhất (62,1%) và chiếm tỷ lệ nhỏ nhất là ngành Bác sỹ Đa Khoa (16,2 %) (Bảng 3.2)

Bảng 3.3: Phân bố đối tƣợng nghiên cứu theo cấp học và giới tính (n=600)

Bảng 3.4: Phân bố đối tƣợng nghiên cứu theo ngành học và giới tính (n=600) Giới tính

Trang 8

Bảng 3.5: phân bố đối tƣợng nghiên cứu về nơi cƣ trú, nơi ở hiện tại và đối tƣợng

sống cùng theo năm học (n=600) Giới tính

2 Nơi ở hiện tại

3.2 KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH CỦA ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU

VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN

3.2.1 Kiến thức đúng của đối tƣợng nghiên cứu về sức khỏe sinh sản

Trang 9

Bảng 3.6: Kiến thức đúng của sinh viên về dấu hiệu dậy thì (n=600)

Các dấu hiệu tuổi

dậy thì

g

SL (%)

n =

600

Năm 1

SL (%) (n = 287)

Năm 4

SL (%) (n = 313)

SL (%) (n

=373)

ĐK (2)

SL (%) (n = 97)

Dƣợc (3)

SL (%) (n = 130)

Tăng chiều cao, cân nặng 19

(6,6)

5 (1,6)

15 (4,0)

3 (3,1)

6 (4,6)

24 (4,0) Ngực lớn lên, hơi đau 4

(1,4)

8 (2,6)

10 (2,7)

0 (0,0)

2 (1,5)

12 (2,0) Mọc lông vùng kín 6

(2,1)

6 (1,9)

9 (2,4)

1 (1,0)

2 (1,5)

12 (2,0) Thay đổi tính nết 2

(0,7)

0 (0,0)

1 (0,3)

0 (0,0)

1 (0,8)

2 (0,3) Quan tâm bạn khác giới 1

(0,3)

2 (0,6)

0 (0,0)

1 (1,0)

2 (1,5)

3 (0,5) Mọc mụn trứng cá 7

(2,4)

3 (1,0)

7 (1,9)

1 (1,0)

2 (1,5)

10 (1,7) Bắt đầu có kinh nguyệt ở

nữ và xuất tinh khi ngủ ở

nam

236 (82,2)

284 (90,7)

327 (87,7)

84 (86,6)

109 (83,3)

520 (86,7)

(4,2)

5 (1,6)

4 (1,1)

7 (7,2)

6 (4,6)

17 (2,8)

(82,2)

284 (90,7)

327 (87,7)

84 (86,6)

109 (83,3)

520 (86,7)

p (1 – 2)= 0,77

p (1 – 3) = 0,27

p (2 – 3) = 0,56 Bảng 3.6 cho thấy ĐTNC có kiến thức đúng về dấu hiệu chắc chắn nhất của tuổi dậy thì (Bắt đầu có kinh nguyệt ở nữ và xuất tinh khi ngủ ở nam) chiếm 86,7%, năm thứ tư có hiểu biết đúng về tuổi dậy thì (90,7%) cao hơn năm thứ nhất (82,2%) (p<0,01) Sự khác biệt về kiến thức này không có ý nghĩa thống kê theo ngành học (p>0,05)

Trang 10

Bảng 3.7: Kiến thúc đúng về nguyên nhân có thai của đối tƣợng nghiên cứu

Năm 4

SL (%) (n = 313)

)

SL (%) (n

=373)

ĐK (2)

SL (%) (n = 97)

Dƣợc (3)

SL (%) (n = 130) Khi 2 người khác giới ôm,

hôn

3 (1,0)

0 (0,0)

3 (0,8)

0 (0,0)

0 (0,0)

3 (0,5) Khi 2 người khác giới

quan hệ tình dục qua

đường miệng, hậu môn

1 (0,3)

0 (0,0)

1 (0,3)

0 (0,0)

0 (0,0)

1 (0,2) Khi 2 người khác giới

quan hệ tình dục qua

đường âm đạo

279 (97,2)

312 (99,7)

368 (98,7)

96 (99,0)

127 (97,7)

591 (98,5)

(1,4)

1 (3,2)

1 (0,3)

1 (1,0)

3 (2,3)

5 (0,7)

(97,2)

312 (99,7)

368 (98,7)

96 (99,0)

127 (97,7)

Trang 11

Bảng 3.8: Kiến thức đúng của đối tƣợng nghiên cứu về thời điểm dễ có thai

Năm 4

SL (%) (n = 313)

)

SL (%) (n

=373)

ĐK (2)

SL (%) (n = 97)

Dƣợc (3)

SL (%) (n = 130)

Một tuần sau hành kinh 83

28,9%

45 14,4%

75 20,1%

23 23,7%

30 23,1%

128 21,3% Một tuần trước hành kinh

55 19,2%

38 12,1%

57 15,3%

16 16,5%

20 15,4%

93 15,5

% Khi đang hành kinh 12

4,2%

0 0,0%

5 1,3%

4 4,1%

3 2,3%

12 2% Tuần thứ 2 sau khi hết

kinh nguyệt

81 28,2%

216 69,0%

202 54,2%

37 38,1%

58 44,6%

297 49,5

% Bất kỳ ngày nào trong

tháng

1 0,3%

1 0,3%

2 0,5%

0 0,0%

0 0,0%

2 0,3% Không biết

55 19,2%

13 4,2%

32 8,6%

17 17,5%

19 14,6%

68 11,4

%

Kiến thức đúng

81 28,2%

216 69,0%

202 54,2%

37 38,1%

58 44,6%

297 49,5

về kiến thức này (54,2%) cao hơn ngành Bác sỹ đa khoa (38,1%) với p<0,01 Tuy nhiên có 11,4% sinh viên trả lời không biết về thời điểm dễ thụ thai

Trang 12

Bảng 3.9: Kiến thức đúng của đối tƣợng nghiên cứu về các biện pháp tránh thai

Năm 4

SL (%) (n = 313)

SL (%) (n

=373)

ĐK (2)

SL (%) (n = 97)

Dƣợc (3)

SL (%) (n = 130)

(90,9)

310 (99,0)

358 (96,7)

95 (97,9)

118 (90,8)

571 (95,2) Dụng cụ tử cung 6

(3,5)

1 (0,3)

6 (1,6)

0 (0,0)

1 (0,8)

7 (1,2)

(0,7)

1 (0,0)

3 (0,8)

2 (2,1)

6 (4,6)

11 (1,9) Thuốc uống tránh thai 2

(0,7)

0 (0,0)

0 (0,0)

0 (0,0)

2 (1,5)

2 (0,4) Thuốc tiêm tránh thai 0

(0,0)

0 (0,0)

0 (0,0)

0 (0,0)

0 (0,0)

0 (0,0) Thuốc đặt tránh thai 0

(0,0)

0 (0,0)

0 (0,0)

0 (0,0)

0 (0,0)

0 (0,0) Tính vòng kinh 1

(0.3)

1 (0,3)

1 (0,3)

0 (0,0)

1 (0,8)

2 (0,4) Xuất tinh ngoài âm đạo 7

(2,4)

0 (0,0)

5 (1,3)

0 (0,0)

2 (1,5)

7 (1,2)

(90,9)

310 (99,0)

358 (96,7)

95 (97,9)

118 (90,8)

có ý nghĩa thống kê (p<0,05) (Bảng 3.9)

Trang 13

Bảng 3.10: Kiến thức đúng của đối tƣợng nghiên cứu về các bệnh lây truyền qua

Năm 4

SL (%) (n = 313)

SL (%) (n =373)

ĐK (2)

SL (%) (n = 97)

Dƣợc (3)

SL (%) (n = 130)

(97,2)

313 (100)

369 (98,9)

94 (96,9)

129 (99,2)

592 (98,7

2 Giang mai 279

(97,2)

313 (100)

369 (98,9)

96 (99,0)

127 (97,7)

592 (98,7)

(98,3)

312 (99,7)

372 (99,7)

96 (99,0)

126 (96,9)

594 (99,0)

4 Viêm gan B 185

(64,5)

280 (89,5)

298 (79,9)

69 (71,1)

98 (75,4)

465 (77,5)

5 Viêm gan A 112

(39,0)

83 (26,5)

123 (33,0)

36 (37,1)

36 (27,7)

195 (32,5)

6 Chlamydia 221

(77,0)

251 (80,0)

293 (78,6)

72 (74,2)

107 (82,3)

472 (78,6)

(52,3)

64 (20,4)

116 (31,1)

39 (40,2)

59 (45,4)

214 (35,7)

8 Sùi mào gà 271

(94,4)

306 (97,8)

363 (97,3)

91 (93,8)

123 (94,6)

577 (96,2)

(27,5)

181 (57,8)

176 (47,2)

38 (39,2)

46 (35,4)

260 (43,3)

p (1 – 2)= 0,15

p (1 – 3) = 0,02

p (2 – 3) = 0,55 Bảng 3.10 cho thấy đa số ĐTNC đều có kiến thức về các bệnh LTQĐTD như: HIV (99%), Lậu (98,7%), Giang mai (98,7%), Sùi mào gà (96,2%) Tuy nhiên chỉ có 43,3% sinh viên cho rằng bệnh Rubella và Viêm gan A không lây được qua đường tình dục Năm thứ tư có kiến thức đúng (57,8%) cao hơn năm thứ nhất (27,5%), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,01) Ngành YHCT (47,2%) có kiến thức tốt hơn ngành Dược (35,4%), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05)

Trang 14

Bảng 3.11: Kiến thức đúng của đối tƣợng nghiên cứu về tác hại của nạo phá thai

Năm 4

SL (%) (n = 313)

SL (%) (n

=373)

ĐK (2)

SL (%) (n = 97)

Dƣợc (3)

SL (%) (n = 130)

(60,6)

279 (89,1)

292 (78,3)

73 (75,3)

88 (67,7)

453 (75,5)

2 Thủng tử cung 169

(58,9)

231 (73,8)

251 (67,3)

69 (71,1)

80 (61,5)

400 (66,7)

3 Rách cổ tử cung 193

(67,2)

230 (73,5)

265 (71,0)

77 (79,4)

81 (62,3)

423 (70,5)

4 Rong kinh 87

(30,3)

201 (64,2)

186 (49,9)

42 (43,3)

60 (46,2)

288 (48,0)

(89,2)

284 (90,7)

330 (88,5)

87 (89,7)

123 (94,6)

540 (90,0)

6 Nhiễm trùng 202

(70,4)

266 (85,0)

304 (81,5)

69 (71,1)

95 (73,1)

468 (78,0)

7 Sót nhau, sót thai 140

(48,8)

232 (74,1)

245 (65,7)

57 (58,8)

70 (53,8)

372 (62,0)

8 Tai biến do gây

mê, gây tê

110 (38,3)

212 (67,7)

206 (55,2)

53 (54,6)

63 (48,5)

322 (53,7)

9 Ức chế tình cảm,

stress

126 (43,9)

196 (62,6)

207 (55,5)

44 (45,4)

71 (54,6)

322 (53,7)

10 Thai ngoài tử

cung

101 (35,2)

152 (48,6)

168) (45,0)

36 (37,1)

49 (37,7)

253 (42,2)

(36,9)

194 (62,0)

195 (52,3)

48 (49,5)

57 (43,8)

300 (50,0)

Trang 15

nghĩa thống kê (p<0,01) Không có sự khác biệt ở kiến thức này giữa các ngành học (p>0,05) (Bảng 3.11)

Bảng 3.12: Kiến thức đúng của đối tƣợng nghiên cứu về tình dục an toàn, lành

Năm 4

SL (%) (n = 313)

SL (%) (n =373)

ĐK (2)

SL (%) (n = 97)

Dƣợc (3)

SL (%) (n = 130)

1 Không QHTD trước

hôn nhân

108 (37,6)

106 (34,0)

143 (38,4)

29 (29,9)

42 (32,3)

214 (35.7)

2 Sử dụng các biện pháp

tránh thai

162 (56,4)

226 (72,2)

246 (66,0)

55 (56,7)

87 (66,9)

388 (64.7)

3 Sử dụng BCS khi quan

hệ TD

202 (70,6)

252 (80,5)

288 (77,2)

73 (75,3)

93 (72,1)

454 (75.7)

4 Không quan hệ tình

dục với nhiều người

183 (63,8)

205 (65,5)

238 (63,8)

68 (70,1)

82 (63,1)

388 (64.7)

5 Không để mắc các

bệnh LTQĐTD

169 (58,9)

217 (64,3)

256 (68,6)

56 (57,7)

74 (56,9)

386 (64.3)

6 Không để có thai ngoài

ý muốn

135 (47,0)

181 (57,8)

208 (55,8)

41 (42,3)

67 (51,5)

316 (52.7)

7 Ý kiến khác

15 (5,2)

5 (1,6)

10 (2,7)

6 (6,2)

4 (3,10

20 (3.3)

Kiến thức đúng

118 (41,1)

168 (53,7)

188 (50,4)

39 (40,2)

59 (45,4)

286 (47.7)

p (1 – 2)= 0,07

p (1 – 3) = 0,32

p (2 – 3) = 0,43

Trang 16

Tình dục an toàn và lành mạnh là không để mắc các bệnh LTQĐTD và không

để có thai ngoài ý muốn, 47,7% đối tượng nghiên cứu có nhận thức đúng về kiến thức này, năm thứ tư có nhận thức đúng (53,7%) cao hơn năm thứ nhất (53,7%), sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p<0,05) (Bảng 3.12)

Bảng 3.13: Kiến thức đúng của đối tượng nghiên cứu về nơi cung cấp phương

Năm 4

SL (%) (n = 313)

)

SL (%) (n

=373)

ĐK (2)

SL (%) (n = 97)

Dược (3)

SL (%) (n = 130)

Bệnh viện, trạm y tế 251

(87,5)

292 (93,3)

338 (90,6)

89 (91,8)

116 (89,2)

543 (90.5)

Cán bộ dân số 61

(21,3)

86 (27,5)

88 (23,6)

27 (27,8)

32 (24,6)

147 (24.5)

Cán bộ phụ nữ 62

(21,6)

78 (24,9)

84 (22,5)

25 (25,8)

31 (23,8)

140 (23.3)

Nhà thuốc 235

(81,9)

271 (86,6)

312 (83,6)

82 (84,5)

112 (86,2)

506 (84.3)

(87,5)

292 (93,3)

338 (90,6)

89 (91,8)

116 (89,2)

543 (90.5)

nữ chiếm tỷ lệ thấp dưới 25% (Bảng 3.13)

Trang 17

Bảng 3.14: Kiến thức đúng về các nguồn cung cấp thông tin về sức khỏe sinh sản

cho sinh viên (n=600)

Năm 4

SL (%) (n = 313)

)

SL (%) (n

=373)

ĐK (2)

SL (%) (n = 97)

Dƣợc (3)

SL (%) (n = 130)

1 Chương trình đào tạo

178 (62,0)

264 (84,3)

293 78,6

69 (71,1)

80 (61,5)

442 (73.7)

2 Gia đình (cha mẹ,

anh chị em…)

140 (48,8)

142 (45,4)

175 (46,9)

51 (52,6)

56 (43,1)

282 (47.0)

3 Bạn bè

115 (40,1)

174 (55,6)

193 (51,7)

45 (46,4)

51 (39,2)

289 (48.2)

4 Thầy cô

148 (51,6)

214 (68,4)

247 (66,2)

54 (55,7)

61 (46,9)

362 (60.3)

5 Đoàn TN, Hội SV

102 (35,5)

104 (33,2)

143 (38,3)

32 (33,0)

31 (23,8)

206 (34.3)

6 Phim ảnh, truyền

hình, internet

212 (73,9)

280 (89,5)

306 (82,0)

81 (83,5)

105 (80,8)

492 (82.0)

7 Sách báo

155 (54,0)

229 (73,2)

245 (65,7)

63 (64,9)

76 (58,5)

383 (63.8)

8 Khác

14 (4,9)

9 (2,9)

18 (4,8)

4 (4,1)

1 (0,8)

23 (3.8)

Bảng 3.14 cho thấy các nguồn cung cấp kiến thức SKSS chủ yếu từ phim ảnh, truyền hình, internet (82.0%), Sách báo (63.8%) và đặc biệt đối tượng nghiên cứu là sinh viên trường Y dược nên nguồn cung cấp kiến thức SKSS từ chương trình đào tạo cũng chiếm tỷ lệ lớn (73.7%)

Trang 18

Biểu đồ 3.1: Phân loại kiến thức của đối tƣợng nghiên cứu về sức khỏe sinh sản

Biểu đồ 3.1 cho thấy: 58,3% đối tượng nghiên cứu có kiến thức đạt về SKSS, chưa đạt chiếm 41,7% Sinh viên năm thứ tư có kiến thức đạt (73,5%) cao gấp đôi năm thứ nhất (41.8%); nữ giới có kiến thức đạt về SKSS (59,9%) cao hơn nam

(54,0%); ngành YHCT có kiến thức đạt về SKSS cao nhất (62%) thấp nhất là ngành

Y đa khoa (50,5%)

3.2.2 Thái độ của đối tƣợng nghiên cứu về sức khỏe sinh sản

Bảng 3.15: Tỷ lệ thái độ của đối tƣợng nghiên cứu khi bàn về vấn đề sức khỏe

Năm 4

SL (%) (n = 313)

Nam

SL (%) (n =

161)

Nữ

SL (%) (n =

439)

1.Ngại, xấu hổ vì đó là vấn đề tế

nhị, khó nói

21 7,3%

32 10,2%

8 5,0%

45 10,3%

53 8,8% 2.Cố gắng ngồi nghe, không

tham gia ý kiến

47 16,4%

67 21,4%

46 28,6%

68 15,5%

114 19,0% 3.Chú ý lắng nghe, tiếp thu kiến

thức, mạnh dạn trao đổi với mọi

người

219 76,3%

214 68,4%

107 66,5%

326 74,3%

433 72,2%

76,3%

214 68,4%

107 66,5%

326 74,3%

433 72,2%

Trang 19

Khi bàn về vấn đề SKSS, 72.2% đối tượng nghiên cứu có thái độ chú ý lắng nghe, tiếp thu kiến thức, mạnh dạn trao đổi với mọi người, năm thứ nhất có thái độ tốt (76,3%) cao hơn nơn năm thứ 4 (68,4%), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05) Không có sự khác biệt về thái độ này ở 2 giới (p>0,05) (Bảng 3.15)

Bảng 3.16: Mức độ chấp nhận của đối tƣợng nghiên cứu về việc quan hệ tình dục

Năm 4

SL (%) (n = 313)

21 (13,0)

125 (28,5)

146 (24,3)

(34,1)

147 (47,0)

87 (54,0)

158 (36,0)

245 (40,8)

Không quan tâm 103

(35,9)

106 (33,9)

53 (32,9)

156 (35,5)

209 (34,8)

Có 24,3% đối tượng nghiên cứu có thái độ không chấp nhận vấn đề QHTD trước hôn nhân Sinh viên nữ không chấp nhận (20,8%) cao hơn nam (13,0%), Năm thứ nhất không chấp nhận (30,0%) cao hơn năm thứ tư (19,2%), sự khác biệt có ý nghĩa thống

Năm 4

SL (%) (n = 313)

194 (62,0)

107 (66,5)

223 (50,8)

330 (55,0)

2 QHTD trước kết hôn là

điều cần thiết

25 (8,7)

50 (16,0)

35 (21,7)

40 (9,1)

75 (12,5)

Ngày đăng: 19/04/2021, 16:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w