1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt luận văn thạc sĩ điều dưỡng tuân thủ điều trị HIV và kết quả tư vấn tự chăm sóc của người bệnh ngoại trú tại các phòng khám tỉnh kiên giang năm 2020

14 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 400,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ĐẶNG THỊ THIÊN HƯƠNG- C01326 TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ HIV VÀ KẾT QUẢ TƯ VẤN TỰ CHĂM SÓC CỦA NGƯỜI BỆNH NGOẠI TRÚ TẠI CÁC PHÒNG KHÁM TỈNH KIÊN

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

ĐẶNG THỊ THIÊN HƯƠNG- C01326

TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ HIV VÀ KẾT QUẢ TƯ VẤN

TỰ CHĂM SÓC CỦA NGƯỜI BỆNH NGOẠI TRÚ TẠI CÁC PHÒNG KHÁM TỈNH KIÊN GIANG NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG

Hà Nội – Năm 2020

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

ĐẶNG THỊ THIÊN HƯƠNG

TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ HIV VÀ KẾT QUẢ TƯ VẤN

TỰ CHĂM SÓC CỦA NGƯỜI BỆNH NGOẠI TRÚ TẠI CÁC PHÒNG KHÁM TỈNH KIÊN GIANG NĂM 2020

Chuyên ngành: Điều dưỡng

Mã số: 8.72.03.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG

Người hướng dẫn: PGS.TS Đỗ Duy Cường

Hà Nội – Năm 2020

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học, Khoa Điều dưỡng cơ bản Trường Đại học Thăng Long Hà Nội; Sở Y tế tỉnh Kiên Giang, Bệnh viện đa khoa tỉnh Kiên Giang, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Kiên Giang đã cho phép và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin chân thành cám ơn quí Thầy, Cô đã giảng dạy và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận án

Tôi xin trân trọng cảm ơn đến PGS.TS Đỗ Duy Cường, là người thầy

đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập

và nghiên cứu để hoàn thành luận án

Xin chân thành cảm ơn đến những bệnh nhân đã đồng ý, hợp tác trong quá trình nghiên cứu, những người thân trong gia đình và bạn bè đã động viên

và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2020

Đặng Thị Thiên Hương

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Đặng Thị Thiên Hương

Trang 5

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Tình hình nhiễm HIV hiện nay 3

1.1.1 Tình hình nhiễm HIV/AIDS trên thế giới 3

1.1.2 Tình hình nhiễm HIV/AIDS tại Việt Nam 5

1.1.3 Tình hình nhiễm HIV/AIDS tại Kiên Giang 7

1.2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và chẩn đoán HIV/AIDS 8

1.2.1 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng 8

1.2.2 Chẩn đoán 10

1.2.3 Định nghĩa ca bệnh AIDS 13

1.2.4 Điều trị bằng thuốc kháng virus HIV 13

1.3 Mục đích điều trị ARV 14

1.4 Lợi ích của điều trị ARV sớm 14

1.5 Nguyên tắc điều trị ARV 14

1.6 Điều trị ARV 14

1.7 Tuân thủ điều trị thuốc ARV 16

1.7.1 Định nghĩa: 16

1.7.2 Tác dụng 16

1.7.3 Theo dõi và hỗ trợ tuân thủ điều trị 16

1.7.4 Hướng dẫn khi người bệnh quên uống thuốc ARV 17

1.8 Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị thuốc ARV 17

1.8.1 Những yếu tố có thể ảnh hưởng đến sự tuân thủ điều trị 17

1.8.2 Các rào cản trong tuân thủ điều trị 18

1.9 Các nghiên cứu liên quan 18

1.9.1 Các nghiên cứu tại Việt Nam 18

1.9.2 Các nghiên cứu trên thế giới 20

1.10 Hệ thống điều trị thuốc ARV tại tỉnh Kiên Giang 21

Trang 6

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 Đối tượng nghiên cứu 23

2.2 Tiêu chuẩn chọn mẫu 23

2.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 23

2.3.1 Địa điểm nghiên cứu 23

2.3.2 Thời gian nghiên cứu 23

2.4 Phương pháp nghiên cứu 23

2.4.1 Thiết kế nghiên cứu 23

2.4.2 Cỡ mẫu 24

2.4.3 Phương pháp chọn mẫu 24

2.5 Nội dung nghiên cứu: 24

2.5.1 Đặc điểm của bệnh nhân nghiên cứu 24

2.5.2 Tuân thủ trong điều trị thuốc ARV 26

2.5.3 Nội dung tư vấn tự chăm sóc 28

2.5.4 Một số yếu tố liên quan đến không tuân thủ điều trị thuốc ARV 29

2.6 Phương pháp tiến hành nghiên cứu 34

2.6.1 Chuẩn bị nghiên cứu 34

2.6.2 Các bước tiến hành nghiên cứu 34

2.6.3 Hoàn thành nghiên cứu 35

2.7 Phương pháp hạn chế sai số 36

2.7.1 Biện pháp hạn chế sai số chọn 36

2.7.2 Biện pháp hạn chế sai số đo lường 36

2.7.3 Biện pháp hạn chế sai số do thu thập thông tin 36

2.8 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 37

2.9 Vấn đề Y đức 37

2.10 Thuận lợi và khó khăn 38

Trang 7

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 40

3.1 Một số đặc điểm chung của bệnh nhân HIV/AIDS 40

3.1.1 Đặc điểm giới tính và tuổi của bệnh nhân HIV/AIDS 40

3.1.2 Đặc điểm dân tộc và trình độ học vấn của bệnh nhân HIV/AIDS 41

3.1.3 Đặc điểm nghề nghiệp của bệnh nhân HIV/AIDS 42

3.1.4 Đặc điểm tình trạng hôn nhân của bệnh nhân HIV/AIDS 42

3.1.5 Đặc điểm kinh tế gia đình của bệnh nhân HIV/AIDS 43

3.2 Tình hình bệnh nhân HIV/AIDS tuân thủ điều trị thuốc ARV 43

3.2.1 Tỷ lệ chung bệnh nhân HIV/AIDS tuân thủ điều trị thuốc ARV 43 3.2.2 Bệnh nhân HIV/AIDS tuân thủ lịch tái khám 44

3.2.3 Bệnh nhân HIV/AIDS tuân thủ uống thuốc ARV 45

3.3 Kết quả tư vấn về tuân thủ điều trị 48

3.3.1 Kết quả tư vấn với tuân thủ điều trị 48

3.3.2 Kết quả tư vấn theo hình thức tư vấn với tuân thủ điều trị ARV.49 3.3.3 Kết quả mức độ nhận thông tin với tuân thủ điều trị ARV 49

3.4 Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị thuốc ARV ở bệnh nhân HIV/AIDS 50

3.4.1 Mối liên quan giữa đặc điểm của bệnh nhân với tuân thủ điều trị thuốc ARV 50

3.4.2 Mối liên quan giữa sử dụng thuốc phối hợp của bệnh nhân với tuân thủ điều trị thuốc ARV 53

3.4.3 Mối liên quan giữa nhóm yếu tố hỗ trợ với không tuân thủ điều trị54 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 56

4.1 Tình hình bệnh nhân HIV/AIDS tuân thủ điều trị thuốc ARV 56

4.1.1 Tỷ lệ chung bệnh nhân HIV/AIDS tuân thủ điều trị thuốc ARV 56 4.1.2 Bệnh nhân HIV/AIDS tuân thủ lịch tái khám 57

4.1.3 Bệnh nhân HIV/AIDS tuân thủ uống thuốc ARV 58

Trang 8

4.2 Kết quả tư vấn về tuân thủ điều trị ARV 59 4.2.1 Kết quả người được tư vấn điều trị ARV với không tuân thủ điều

trị ARV 59 4.2.2 Kết quả nhận được tư vấn theo hình thức tư vấn 60 4.2.3 Kết quả mức độ nhận được thông tin tư vấn với không tuân thủ

điều trị thuốc ARV: 60 4.2.4 Mối liên quan giữa kiến thức với tuân thủ điều trị ARV 60 4.3 Một số yếu tố liên quan đến không tuân thủ điều trị thuốc ARV ở bệnh nhân HIV/AIDS 61 4.3.1 Mối liên quan giữa đặc điểm của bệnh nhân với không tuân thủ

điều trị thuốc ARV 61

KẾT LUẬN 68 KIẾN NGHỊ 70 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

AIDS Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải

AM An Minh

ARV Thuốc kháng vi rút HIV

BCS Bao cao su

BMI Chỉ số khối cơ thể

BVĐK Bệnh viện đa khoa

GQ Gò Quao

GR Giồng Riềng

HIV Vi rút suy giảm miễn dịch ở người

HT Hà Tiên

KL Kiên Lương

MSM Nam quan hệ tình dục đồng giới

NCMT Nam nghiện chích ma túy

OPC Phòng khám ngoại trú

PNBD Phụ nữ bán dâm

PQ Phú Quốc

QHTD Quan hệ tình dục

TCMT Tiêm chích ma túy

TH Tân Hiệp

UNAIDS Chương trình phòng, chống AIDS của Liên Hợp Quốc

WHO Tổ chức Y tế thế giới

XN Xét nghiệm

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Đặc điểm giới tính của bệnh nhân HIV/AIDS 40

Bảng 3.2 Đặc điểm tuổi của bệnh nhân HIV/AIDS 40

Bảng 3.3 Đặc điểm dân tộc của bệnh nhân HIV/AIDS 41

Bảng 3.4 Đặc điểm về trình độ học vấn của bệnh nhân HIV/AIDS 41

Bảng 3.5 Đặc điểm nghề nghiệp của bệnh nhân HIV/AIDS 42

Bảng 3.6 Tỷ lệ bệnh nhân HIV/AIDS tuân thủ lịch tái khám của mỗi lần

tái khám 44

Bảng 3.7 Tỷ lệ bệnh nhân HIV/AIDS tuân thủ uống thuốc ARV đầy đủ của mỗi lần tái khám 45

Bảng 3.8 Tỷ lệ bệnh nhân HIV/AIDS tuân thủ uống thuốc ARV đúng giờ của mỗi lần tái khám 46

Bảng 3.9 Tỷ lệ bệnh nhân HIV/AIDS tuân thủ uống thuốc ARV đúng cách của mỗi lần tái khám 47

Bảng 3.10 Kết quả tuân thủ chung của người bệnh ngoại trú trị ARV 48

Bảng 3.11 Kết quả tư vấn với tuân thủ điều trị ARV 48

Bảng 3.13 Tỷ lệ mức độ nhận thông tin tư vấn với tuân thủ điều trị ARV 49

Bảng 3.14 Mối liên quan giữa giới tính với không tuân thủ điều trị thuốc ARV 50

Bảng 3.15 Mối liên quan giữa tuổi với không tuân thủ điều trị thuốc ARV 50 Bảng 3.16 Mối liên quan giữa học vấn với không tuân thủ điều trị thuốc ARV 51 Bảng 3.17 Mối liên quan nghề nghiệp với không tuân thủ điều trị thuốc ARV 51 Bảng 3.18 Mối liên quan giữa tình trạng hôn nhân với không tuân thủ điều trị ARV 52

Bảng 3.19 Mối liên quan giữa kinh tế với không tuân thủ điều trị ARV 52

Bảng 3.20 Mối liên quan giữa việc sử dụng ma túy với không tuân thủ điều trị ARV 53

Bảng 3.21 Mối liên quan giữa tác dụng phụ với không tuân thủ điều trị ARV 53

Trang 11

Bảng 3.22 Mối liên quan giữa bệnh nhân có điều trị phối hợp khác với không

tuân thủ điều trị ARV 54 Bảng 3.23 Mối liên quan giữa người hỗ trợ với không tuân thủ điều trị ARV 54 Bảng 3.24 Mối liên quan giữa khoảng cách từ nhà đến phòng khám với

không tuân thủ điều trị ARV 55 Bảng 3.25 Mối liên quan giữa kiến thức với không tuân thủ điều trị ARV 55

Trang 12

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Đặc điểm tình trạng hôn nhân của bệnh nhân HIV/AIDS 42 Biểu đồ 3.2 Đặc điểm kinh tế gia đình của bệnh nhân HIV/AIDS 43 Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ chung bệnh nhân HIV/AIDS tuân thủ điều trị thuốc ARV 43 Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ chung bệnh nhân HIV/AIDS tuân thủ lịch tái khám 44 Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ chung bệnh nhân HIV/AIDS tuân thủ uống thuốc ARV đầy đủ 45 Biểu đồ 3.6 Tỷ lệ chung bệnh nhân HIV/AIDS tuân thủ uống thuốc ARV

đúng giờ 46 Biểu đồ 3.7 Tỷ lệ chung bệnh nhân HIV/AIDS tuân thủ uống thuốc ARV

đúng cách 47

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Tiến trình thực hiện mục tiêu 90-90-90 ở tất cả nhóm tuổi 4

Trang 13

ĐẶT VẤN ĐỀ

HIV/AIDS là hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người, do bị nhiễm vi rút suy giảm miễn dịch mắc phải và được xem là đại dịch nguy hiểm, mối hiểm họa đối với tính mạng, sức khỏe con người HIV/AIDS tác động trực tiếp đến sự phát triển kinh tế, văn hóa và trật tự, an toàn xã hội, đe dọa sự phát triển bền vững của đất nước [59]

Đến tháng 6/2019, thế giới có 37,9 triệu người sống chung với HIV với 36,2 triệu là ngưới lớn và 1,7 triệu là trẻ em; trong số đó có 79% biết được tình trạng nhiễm của họ và 8,1 triệu người không biết rằng họ đang sống với HIV, Năm 2018 có khoảng 1,7 triệu người mới nhiễm HIV, 770.000 người chết liên quan đến AIDS Khoảng 74,9 triệu người đã bị nhiễm HIV và 32,0 triệu người chết liên quan đến AIDS kể từ khi bắt đầu dịch Tính đến cuối 6/2019 có 24,5 triệu người đã truy cập điều trị kháng retrovirus Năm 2018 có 23,3 triệu người nhiễm HIV tiếp cận điều trị bằng thuốc kháng vi rút [81]

Tại Việt Nam, tính đến 31/10/2019 cả nước có 211.981 trường hợp nhiễm HIV còn sống, trong đó có 103.426 ca tử vong do AIDS và 191.850 bệnh nhân AIDS còn sống [57] Tính đến hết tháng 9 năm 2019, toàn quốc có trên 140.000 bệnh nhân HIV/AIDS đang điều trị bằng thuốc kháng vi rút (ARV) [56]

Tại Kiên Giang tháng 7/1993 ghi nhận ca nhiễm HIV đầu tiên, đến 31/12/2019 có tổng số người nhiễm HIV là 4.989, đã tử vong do AIDS 1.487 người, bệnh nhân AIDS là 3.352 người và đã có 100% (145/145) xã, phường ghi nhận người nhiễm HIV Công tác điều trị thuốc ARV được triển khai, thực hiện năm 2005, sau 15 năm (2019) có 2.026 bệnh nhân điều trị ARV (số bệnh nhân tăng gấp 12 lần so với năm 2007) [63]

Với việc mở rộng tiêu chuẩn điều trị và hệ thống phòng khám và điều trị ARV được triển khai trên toàn quốc, số người nhiễm HIV được chẩn đoán

và điều ARV sớm có xu hướng gia tăng Trong đó, mô hình lây truyền có sự thay đổi đáng kể từ lây truyền qua đường máu sang đường tình dục, và tập

Trang 14

trung chủ yếu ở nhóm đối tượng nam tình dục đồng giới (MSM) HIV được coi như một bệnh mãn tính và phải điều trị lâu dài và suốt đời, đòi hỏi người bệnh phải được tư vấn trước và trong suốt quá trình điều trị Các nghiên cứu cho thấy điều trị ARV cho người nhiễm HIV là liệu pháp dự phòng tốt, là quá trình liên tục kéo dài suốt cuộc đời và đòi hỏi sự tuân thủ điều trị tuyệt đối của người bệnh [28]

Tuân thủ điều trị HIV/AIDS là uống đúng thuốc, đúng liều, đúng giờ, đúng cách và tái khám đúng ngày Đối với các bệnh cần điều trị kéo dài, đặc biệt là điều trị suốt đời ở người nhiễm HIV thì tuân thủ là một yếu tố cực kỳ quan trọng trong việc quyết định sự thành công của điều trị thuốc ARV Những năm gần đây tình trạng virus HIV kháng thuốc ARV đang tăng lên trên toàn cầu [2], [5] Một nghiên cứu đa trung tâm gần đây tại Việt Nam ghi nhận tỉ lệ kháng thuốc HIV trên các bệnh nhân điều trị ARV trên 36 tháng tại Việt Nam là từ 3.9% - 4.6% [87].Tại Kiên Giang kháng thuốc ARV và tử vong được ghi nhận từ 40 đến 60 ca mỗi năm [63] Thực tế qua theo dõi điều trị ARV ở các phòng khám ngoại trú tại tỉnh Kiên Giang chúng tôi nhận thấy các bằng chứng nghiên cứu về tỉ lệ tuân thủ điều trị, cũng như các yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị ở bệnh nhân HIV điều trị ARV tại các cơ sở trong tỉnh còn hạn chế

Xuất phát từ tình hình thực tế như đã nêu trên, nên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Tuân thủ điều trị HIV và kết quả tư vấn tự chăm sóc của người bệnh ngoại trú tại các phòng khám tỉnh Kiên Giang ”, với hai mục tiêu cụ thể, như sau:

1 Mô tả thực trạng tuân thủ điều trị của người bệnh HIV tại các phòng khám tỉnh Kiên Giang năm 2020

2 Đánh giá kết quả tư vấn về tuân thủ điều trị và một số yếu tố liên quan

Ngày đăng: 19/04/2021, 16:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w