1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

216 câu nhận định môn luật tố tụng hình sự năm 2015 kèm đáp án

53 181 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 79,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuyển tập 216 Câu nhận định môn Luật tố tụng hình sự năm 2015 có đáp án tham khảo được cập nhật liên tục. Bạn có câu nhận định nào cần hỏi, vui lòng để lại bình luận phía cuối bài viết để được giải đáp nhé216 câu nhận định môn luật tố tụng hình sự năm 2015 kèm đáp án

Trang 1

1 Phần khái niệm, nhiệm vụ, nguồn và các nguyên tắc cơ bản

Các nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích tại sao và Nêu rõ căn cứ pháp lý (Nếu có)?

Giải thích: Bởi vì chỉ có ở Luật tố tụng hình sự mới có việc buộc tội nên bị can, bị cáo mới

có quyền bào chữa Những ngành luật tố tụng khác không có việc buộc tội nên không có bịcan, bị cáo, cũng không đặt ra nguyên tắc bào chữa

2 Phần Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng

và người tham gia tố tụng hình sự

Các nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích tại sao và Nêu rõ căn cứ pháp lý (Nếu có)?

Trang 2

điểm về tâm thần hoặc thể chất mà không có khả năng nhận thức được những tình tiết liênquan nguồn tin về tội phạm, về vụ án hoặc không có khả năng khai báo đúng đắn, thì vẫn

có thể làm chứng

Căn cứ pháp lý: Khoản 2, Điều 66 BLTTHS 2015

Nhận định 2.02

Thẩm phán chủ tọa phiên tòa phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi nếu là

người thân thích với người bào chữa trong vụ án đó.

Nhận định Đúng

Giải thích: Theo quy định tại khoản 3, Điều 49 và khoản 1, Điều 53 BLTTHS 2015 quy định

về các trường hợp thay đổi Thẩm phán thì việc Thẩm phán chủ tọa phiên tòa nếu là ngườithân thích với người bào chữa thì đây được xem là căn cứ rõ ràng để cho rằng họ có thểkhông vô tư trong khi làm nhiệm vụ Mặc dù, pháp luật hình sự không giải thích thế nào là

“căn cứ rõ ràng” tuy nhiên dễ dàng nhận thấy rằng người bào chữa là người bảo vệ quyền,lợi ích hợp pháp của bị can, bị cáo

Vì vậy, việc trong cùng một vụ án, việc Chủ tọa phiên tòa và Người bào chữa là người thânthích với nhau dẫn đến có thể làm Thẩm phán không vô tư khi thực thi nhiệm vụ (Ví dụ:Phán quyết có thể không khách quan, có lợi cho bị can, bị cáo,…)

Căn cứ pháp lý: Khoản 3, Điều 49 và khoản 1, Điều 53 BLTTHS 2015

Một người chỉ bị cấm tham gia tố tụng với nhiều tư cách khi quyền và nghĩa vụ của các tưcách đó đối chọi nhau, loại trừ nhau như: Vừa là người tiến hành tố tụng vừa là người thamgia tố tụng

Trang 3

Cơ sở pháp lý: Điểm a, khoản 5, Điều 69 BLTTHS 2015

Theo quy định tại điểm đ, khoản 2, Điều 63; điểm đ, khoản 2, Điều 64 và điểm c, khoản 2,Điều 65 BLTTHS 2015 quy định về các quyền của nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự,người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án hình sự (đương sự) thì: Đương sự cóquyền yêu cầu giám định, định giá tài sản

Cơ sở pháp lý: điểm g, khoản 1, Điều 4; điểm đ, khoản 2, Điều 63; điểm đ, khoản 2, Điều

64 và điểm c, khoản 2, Điều 65 BLTTHS 2015

Nhận định 2.06

Trường hợp Thư ký Tòa án không thể tiếp tục tham gia phiên tòa mà không có người thay thế thì phải hoãn phiên tòa.

Nhận định Sai

Trang 4

Giải thích: Theo quy định tại khoản 1, Điều 297 BLTTHS 2015 quy định về các trường hợpphải hoãn phiên tòa và đoạn 3, khoản 2, Điều 54 BLTTHS 2015 quy định về việc thay đổiThư ký Tòa án thì: Trường hợp Thư ký Tòa án không thể tiếp tục tham gia phiên tòa màkhông có người thay thế thì không phải hoãn phiên tòa mà chỉ tạm ngừng phiên tòa.

Cơ sở pháp lý: khoản 1, Điều 297 và đoạn 3, khoản 2, Điều 54 BLTTHS 2015

Cơ sở pháp lý: Điều 111 BLTTHS 2015

Nhận định 2.08

Tất cả những người tham gia tố tụng có quyền và nghĩa vụ pháp lý trong vụ án hình

sự đều có quyền đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng.

Nhận định Sai

Giải thích: Theo quy định tại Điều 55 BLTTHS 2015 quy định về người tham gia tố tụng thì

có 20 chủ thể được xem là người tham gia tố tụng Tuy nhiên, chỉ một số chủ thể có quyền

đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng gồm: Bị can (điểm g, khoản 2, Điều 60), bị cáo(điểm d, khoản 2, Điều 61), bị hại (điểm e, khoản 2, Điều 62),…

Các chủ thể còn lại không có quyền đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng như: Người tốgiác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố (khoản 1, Điều 56); Người bị tố giác, người bịkiến nghị khởi tố (khoản 1, Điều 57); Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt(khoản 1, Điều 58);… Vì vậy không phải tất cả những người tham gia tố tụng có quyền vànghĩa vụ pháp lý trong VAHS đều có quyền đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng

Cơ sở pháp lý: khoản 1 các Điều 56, 57, 58 BLTTHS 2015

Trang 5

Cơ sở pháp lý: mục 1, phần II, Nghị quyết 03/2004.

là người dưới 18 tuổi) thì không thuộc trường hợp chỉ định người bào chữa nêu trên

Lý giải cho quy định này thì việc pháp luật tố tụng hình sự quy định người dưới 18 tuổi phải

có người bào chữa bắt buộc là do người dưới 18 tuổi là người chưa phát triển đầy đủ, toàndiện về thể chất, tinh thần nên là đối tượng được pháp luật bảo vệ Ngoài chế định bàochữa bắt buộc, thì việc lấy lời khai hỏi cung người dưới 18 tuổi cũng có nhiều quy định đặcthù so với các chủ thể thông thường

Cơ sở pháp lý: điểm b, khoản 1, Điều 76 BLTTHS 2015

Nhận định 2.11

Trang 6

Trong trường hợp bào chữa bắt buộc quy định tại Điểm b K2 Đ57 BLTTHS, khi bị can,

bị cáo và người đại diện hợp pháp của họ yêu cầu thay đổi người bào chữa thì yêu cầu đó luôn được chấp nhận.

Nhận định Sai

Giải thích: Căn cứ vào Điểm c.1 mục 3 phần II Nghị quyết 03/2004 quy định trường hợpyêu cầu thay đổi người bào chữa thì thẩm phán được phân công làm chủ tòa phiên tòa căn

cứ vào khoản 2 và khoản 3 Điều 56 BLTTHS 2003, hướng dẫn tại mục 1 phần II nghị quyết

để xem xét, quyết định chấp nhận hoặc không chấp nhận

Cơ sở pháp lý: Điểm c.1 mục 3 phần II Nghị quyết 03/2004, khoản 2 và khoản 3 Điều 56BLTTHS 2003

vụ án như nêu trên

Ví dụ: Ông A bị B đánh gây thương tích, khi B đánh A thì có sự chứng kiến của C là em ruộtcủa B Khi Cơ quan điều tra mời C lên làm chứng thì C trở thành người làm chứng trong vụviệc

Cơ sở pháp lý: Điều 66 BLTTHS 2015

Nhận định 2.13

Người phiên dịch và người giám định có thể là người thân thích của bị can bị cáo.

Nhận định Sai

Trang 7

Giải thích: Theo quy định tại khoản 1, Điều 42; khoản 4, Điều 60 và khoản 3, 4, Điều 61BLTTHS 2015 quy định về các trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi người phiên dịch,người giám định thì trường hợp người phiên dịch và người giám định là người thân thíchcủa bị can, bị cáo thì phải từ chối hoặc bị thay đổi, kể cả trong trường hợp bị can, bị cáo làngười bị câm, điếc.

Cơ sở pháp lý: khoản 1, Điều 42; khoản 4, Điều 60 và khoản 3, 4, Điều 61 BLTTHS 2015

Cơ sở pháp lý: khoản 1, Điều 53 và Điều 49 BLTTHS 2015

Nhận định 2.15

Những người tham gia tố tụng có quyền và lợi ích pháp lý trong vụ án đều có quyền nhờ luật sư bào chữa cho mình.

Nhận định Sai

Giải thích: Theo quy định tại BLTTHS năm 2015 quy định về người tham gia tố tụng, thì chỉ

có người bị tạm giữ, bị can, bị cáo mới có quyền tự bào chữa hoặc nhờ người khác bàochữa bởi họ là người bị buộc tội, còn những người tham gia tố tụng khác không có quyềnnày

Cơ sở pháp lý: điểm h, khoản 2, Điều 60, điểm g, khoản 2, Điều 61 BLTTHS năm 2015

Nhận định 2.16

Khai báo là quyền của người làm chứng.

Trang 8

Nhận định Sai.

Giải thích: Theo quy định tại khoản 3 và 4, Điều 66 BLTTHS 2015 quy định về quyền vànghĩa vụ của người làm chứng thì: Khai báo là nghĩa vụ của người làm chứng Theo đó,Người làm chứng có nghĩa vụ trình bày trung thực những tình tiết mà mình biết liên quanđến nguồn tin về tội phạm, về vụ án và lý do biết được những tình tiết đó

Trường hợp khai báo gian dối, không trung thực, từ chối, trốn tránh việc khai báo thì có thể

bị truy cứu TNHS về “Tội từ chối khai báo” theo Điều 383 BLHS 2015 hoặc “Tội khai báogian dối” theo Điều 374 BLHS

Cơ sở pháp lý: khoản 3 và 4, Điều 66 BLTTHS 2015

Cơ sở pháp lý: khoản 2, Điều 66 BLTTHS 2015

là chỉ cần 01 trong 02 người (Thẩm phán hoặc Hội thẩm nhân dân) từ chối tham gia tố tụnghoặc bị thay đổi chứ không bắt buộc cả 02 người (cả Thẩm phán và cả Hội thẩm nhân dân)đều phải từ chối hoặc bị thay đổi

Trang 9

Cơ sở pháp lý: khoản 1, Điều 53 BLTTHS 2015.

Cơ sở pháp lý: khoản 3, Điều 32 BLTTHS 2015

Cơ sở pháp lý: khoản 1, Điều 66 BLTTHS 2015

Nhận định 2.21

Trang 10

Người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng có quyền dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình trong các phiên tòa xét xử VAHS.

Nhận định Sai

Giải thích: Theo quy định tại Điều 29 BLTTHS 2015 quy định về Tiếng nói và chữ viết dùngtrong tố tụng hình sự thì chỉ người tham gia tố tụng mới có quyền dùng tiếng nói và chữviết của dân tộc mình, trường hợp này cần phải có người phiên dịch Còn NTHTT bắt buộcphải sử dụng tiếng Việt khi tiến hành tố tụng

Cơ sở pháp lý: khoản 1, Điều 34 BLTTHS 2015

Nhận định 2.24

Tất cả những người tham gia tố tụng có quyền và nghĩa vụ pháp lý trong VAHS đều

có quyền đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng.

Nhận định Sai

Giải thích: Theo quy định tại Điều 55 BLTTHS 2015 quy định về người tham gia tố tụng thì

có 20 chủ thể được xem là người tham gia tố tụng Tuy nhiên, chỉ một số chủ thể có quyền

đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng gồm: Bị can (điểm g, khoản 2, Điều 60), bị cáo(điểm d, khoản 2, Điều 61), bị hại (điểm e, khoản 2, Điều 62),…

Các chủ thể còn lại không có quyền đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng như: Người tốgiác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố (khoản 1, Điều 56); Người bị tố giác, người bị

Trang 11

kiến nghị khởi tố (khoản 1, Điều 57); Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt(khoản 1, Điều 58);… Vì vậy không phải tất cả những người tham gia tố tụng có quyền vànghĩa vụ pháp lý trong VAHS đều có quyền đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng.

Cơ sở pháp lý: khoản 1 các Điều 56, 57, 58 BLTTHS 2015

Cơ sở pháp lý: khoản 1, Điều 53 BLTTHS 2015

Trang 12

chứng cứ: Tính liên quan, tính khách quan và tính hợp pháp Trường hợp Lời nhận tội thiếumột trong các thuộc tính trên thì không được xem là chứng cứ.

Cơ sở pháp lý: điểm b, khoản 1, Điều 87 BLTTHS năm 2015

Cơ sở pháp lý: khoản 2, Điều 66 BLTTHS 2015

Nhận định 3.03

Mọi sự vật tồn tại khách quan mà có liên quan đến vụ án hình sự thì là chứng cứ.

Nhận định Sai

Giải thích: Căn cứ theo quy định tại Điều 86 BLTTHS năm 2015 thì: “Chứng cứ là những gì

có thật, được thu thập theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định, được dùng làm căn cứ

để xác định có hay không có hành vi phạm tội, người thực hiện hành vi phạm tội và nhữngtình tiết khác có ý nghĩa trong việc giải quyết vụ án” Như vậy, theo quy định trên thì chứng

cứ phải bao gồm tính khách quan, tính liên quan và tính hợp pháp Nếu một sự vật tồn tạikhách quan có liên quan đến vụ án hình sự nhưng không được thu thập theo trình tự, thủtục luật định (tính hợp pháp) thì không được coi là chứng cứ

Cơ sở pháp lý: Điều 86 BLTTHS năm 2015

Nhận định 3.04

Kết quả thu được từ hoạt động nghiệp vụ (trinh sát, đặc tình, sổ đen) là chứng cứ.

Nhận định Sai

Trang 13

Giải thích: Căn cứ theo quy định tại Điều 86 BLTTHS năm 2015 thì Chứng cứ phải đáp ứng

đủ cả 02 thuộc tính: Tính khách quan, tính liên quan và tình hợp pháp Đối với kết quả thuđược từ hoạt động nghiệp vụ ( trinh sát, đặc tình, sổ đen), đặc điểm của hoạt động nghiệp

vụ này là bí mật, lén lút nên không thỏa mãn được tính hợp pháp (được thu thập theo trình

tự thủ tục luật định) Do vậy, kết quả thu được tù hoạt động nghiệp vụ (trinh sát, đặc tình,

sổ đen) không được sử dụng làm chứng cứ mà chỉ là căn cứ để định hướng giải quyết vụán

Cơ sở pháp lý: Điều 86 BLTTHS năm 2015

án, Thẩm tra viên Nhưng không phải tất cả những người trên đều có nghĩa vụ chứng minh

vụ án hình sự Theo quy định tại khoản 1, Điều 47 BLTTHS năm 2015 quy định về nhiệm

vụ, quyền hạn của Thư ký tòa án thì Thư ký tòa án không quy định về nghĩa vụ chứng minh

Cơ sở pháp lý: Điều 210 và Điều 211 BLTTHS năm 2015

Trang 14

Cơ sở pháp lý: Điều 86 và d, khoản 1, Điều 87 BLTTHS năm 2015.

Cơ sở pháp lý: điểm b, khoản 1, Điều 87 BLTTHS 2015

Nhận định 3.10

Vật chứng là nguồn chứng cứ không thể thay thế được.

Trang 15

Nhận định Đúng.

Giải thích: Theo quy định tại Điều 89 BLTTHS 2015 quy định về Vật chứng thì: “Vật chứng

là vật được dùng làm công cụ, phương tiện phạm tội, vật mang dấu vết tội phạm, vật là đốitượng của tội phạm, tiền hoặc vật khác có giá trị chứng minh tội phạm và người phạm tộihoặc có ý nghĩa trong việc giải quyết vụ án” Như vậy, vật chứng chứa đựng sự thật của vụ

án do đó không thể thay thế được

Cơ sở pháp lý: Điều 89 BLTTHS 2015

Nhận định 3.11

Vật chứng chỉ có thể trả lại cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp khi vụ án

đã được giải quyết xong.

Nhận định Sai

Giải thích: Theo quy định tại điểm b, khoản 3, Điều 106 BLTTHS 2015 quy định về việc xử

lý vật chứng thì: Trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử, cơ quan, người có thẩm quyền cóthể trả lại ngay vật chứng cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp nếu xét thấykhông ảnh hưởng đến việc xử lý vụ án và thi hành án

Do đó, không phải chỉ khi vụ án đã được giải quyết xong thì vật chứng mới có thể trả lạicho chủ sở hữu

Cơ sở pháp lý: điểm b, khoản 3, Điều 106 BLTTHS 2015

Cơ sở pháp lý: khoản 1, Điều 47 BLTTHS 2015

4 Phần Biện pháp ngặn chặn trong Luật tố tụng hình sự

Trang 16

Để học tập hiệu quả, hãy ôn tập lại kiến thức trước khi làm bài nhé!

 Các biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự theo BLTTHS 2015

Nhận định 4.01

Khi cần áp dụng biện pháp cưỡng chế với người đại diện theo pháp luật của pháp nhân, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng có thể quyết định áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh đối với người đại diện ấy.

Nhận định Sai

Bởi vì: Khi áp dụng các biện pháp cưỡng chế với người đại diện theo pháp luật của phápnhân thì chỉ được áp dụng các biện pháp do luật quy định bao gồm các biện pháp áp giải,dẫn giải, kê biên tài sản, phong tỏa tài khoản Còn tạm hoãn xuất cảnh là một trong cácbiện pháp ngăn chặn, không phải là một biện pháp cưỡng chế nên không được áp dụng đểcưỡng chế với người đại diện theo pháp luật của pháp nhân

Căn cứ pháp lý: Điều 124 và Điều 126 BLTTHS 2015

Nhận định 4.02

Trang 17

Biện pháp tạm giam có thể áp dụng cho bị can, bị cáo là người dưới 18 tuổi phạm tội

ít nghiêm trọng.

Nhận định Đúng

Bởi vì: Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 419 BLTTHS 2015 quy định về việc Áp dụngbiện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế thì: Trường hợp bị can, bị cáo là người dưới 18tuổi phạm tội ít nghiêm trọng biện pháp giám sát và các biện pháp ngăn chặn khác (khôngphải là biện pháp tạm giam) không hiệu quả thì có thể bị áp dụng biện pháp tạm giam Do

đó, biện pháp tạm giam có thể áp dụng cho bị can, bị cáo là người dưới 18 tuổi phạm tội ítnghiêm trọng

Căn cứ pháp lý: khoản 1 Điều 419 BLTTHS 2015

bị truy nã) hoặc áp dụng đối với người không phải là bị can, bị cáo (bị tạm giữ trong trườnghợp giữ người trong trường hợp khẩn cấp)

Trang 18

Ví dụ: Những người có thẩm quyền ra lệnh giữ người quy định tại khoản 2 Điều 110 củaBLTTHS có quyền ra quyết định tạm giữ Theo đó, thẩm quyền quyết định áp dụng biệnpháp tạm giữ không có Viện kiểm sát.

Căn cứ pháp lý: khoản 2 Điều 110 của BLTTHS 2015

Bởi vì: Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 118 BLTTHS 2015 về Thời hạn tạm giữ thì

“Thời gian tạm giữ được trừ vào thời hạn tạm giam Một ngày tạm giữ được tính bằng mộtngày tạm giam” Vì vậy, thời hạn tạm giữ được tính vào thời hạn tạm giam

Căn cứ pháp lý: khoản 4 Điều 118 BLTTHS 2015

Trang 19

Căn cứ pháp lý: khoản 2 Điều 117 và khoản 2 Điều 110 của BLTTHS 2015.

Căn cứ pháp lý: khoản 1 Điều 123 BLTTHS 2015

áp dụng biện pháp bảo lĩnh

Trang 20

Căn cứ pháp lý: khoản 3 Điều 122 BLTTHS 2015.

Nhận định 4.14

Biện pháp đặt tiền hoặc tài sản để đảm bảo được áp dụng không phụ thuộc vào việc

bị can, bị cáo phạm loại tội gì.

Trang 21

vậy, về lý luận biện pháp Đặt tiền hoặc tài sản để đảm bảo có thể được áp dụng đối với cả

04 loại tội phạm (ít nghiêm trọng, nghiêm trọng, rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng).Căn cứ pháp lý: khoản 1 Điều 122 BLTTHS 2015

Căn cứ pháp lý: khoản 1 Điều 121 BLTTHS 2015

Trang 22

nã thì trường hợp bắt người phạm tội quả tang, bắt người phạm tội truy nã không phải cólệnh của Cơ quan có thẩm quyền.

Căn cứ pháp lý: khoản 5 Điều 119 BLTTHS 2015

Căn cứ pháp lý: khoản 1 Điều 419 BLTTHS 2015

Nhận định 4.20

Biện pháp tạm giam không được áp dụng đối với bị can, bị cáo là phụ nữ đang mang thai, người già yếu.

Trang 23

Nhận định Sai.

Bởi vì: Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 119 BLTTHS 2015 thì về nguyên tắc bị can,

bị cáo là phụ nữ đang mang thai, người già yếu không bị áp dụng biện pháp tạm giam mà

có thể được áp dụng biện pháp ngăn chặn khác Tuy nhiên, nếu người này bỏ trốn và bịbắt theo quyết định truy nã hoặc tiếp tục phạm tội,… thì bị áp dụng biện pháp tạm giam.Căn cứ pháp lý: khoản 4 Điều 119 BLTTHS 2015

Căn cứ pháp lý: khoản 2 và khoản 3 Điều 119 BLTTHS 2015

Căn cứ pháp lý: khoản 1 Điều 419 BLTTHS 2015

Nhận định 4.24

Trong mọi trường hợp việc hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp ngăn chặn đã được áp dụng đều phải do Viện kiểm sát quyết định.

Trang 24

Nhận định Sai.

Bởi vì: Chỉ các biện pháp ngăn chặn do Viện kiểm sát phê chuẩn hoặc tự áp dụng thì việchủy bỏ hoặc thay thế biện pháp ngăn chặn đó mới phải do Viện kiểm sát quyết định hủy bỏhoặc thay thế Trường hợp biện pháp ngăn chặn do CQĐT tự áp dụng mà không cần phêchuẩn (ví dụ: Cấm đi khỏi nơi cư trú) hoặc biện pháp ngăn chặn do Tòa án áp dụng thì Việnkiểm sát không có thẩm quyền quyết định hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp ngăn chặn đó

5 Phần Thụ lý, giải quyết nguồn tin về tội phạm

Để học tập hiệu quả, hãy đọc các bài viết dưới đây trước khi làm bài nhé!

 Kiến thức về Nguồn tin về tội phạm

Trang 25

Căn cứ pháp lý: khoản 3 Điều 155 BLTTHS 2015.

Căn cứ pháp lý: khoản 2 Điều 147 BLTTHS 2015

Trang 26

Căn cứ pháp lý: khoản 3 Điều 147 BLTTHS 2015.

số hoạt động điều tra có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong hoạt động kiểm tra, xácminh tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố hoặc có dấu hiệu bỏ lọt tội phạm màViện kiểm sát đã yêu cầu bằng văn bản nhưng không được khắc phục

Theo đó, việc khởi tố vụ án đối với hành vi phạm tội do cán bộ thuộc cơ quan tư pháp thựchiện nhưng không liên quan đến hoạt động kiểm tra, xác minh tố giác, tin báo về tội phạm,kiến nghị khởi tố hoặc có dấu hiệu bỏ lọt tội phạm mà Viện kiểm sát đã yêu cầu bằng vănbản nhưng không được khắc phục (Ví dụ: Điều tra viên tham gia Đánh bạc) thì không thuộcthẩm quyền của Viện kiểm sát (cụ thể là Cơ quan điều tra thuộc Viện kiểm sát nhân dân tốicao)

Căn cứ pháp lý: khoản 3 Điều 153 và khoản 3 Điều 145 BLTTHS 2015

Căn cứ pháp lý: khoản 1 Điều 155 BLTTHS 2015

Ngày đăng: 19/04/2021, 15:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w