Tuyển tập 216 Câu nhận định môn Luật tố tụng hình sự năm 2015 có đáp án tham khảo được cập nhật liên tục. Bạn có câu nhận định nào cần hỏi, vui lòng để lại bình luận phía cuối bài viết để được giải đáp nhé216 câu nhận định môn luật tố tụng hình sự năm 2015 kèm đáp án
Trang 11 Phần khái niệm, nhiệm vụ, nguồn và các nguyên tắc cơ bản
Các nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích tại sao và Nêu rõ căn cứ pháp lý (Nếu có)?
Giải thích: Bởi vì chỉ có ở Luật tố tụng hình sự mới có việc buộc tội nên bị can, bị cáo mới
có quyền bào chữa Những ngành luật tố tụng khác không có việc buộc tội nên không có bịcan, bị cáo, cũng không đặt ra nguyên tắc bào chữa
2 Phần Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng
và người tham gia tố tụng hình sự
Các nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích tại sao và Nêu rõ căn cứ pháp lý (Nếu có)?
Trang 2điểm về tâm thần hoặc thể chất mà không có khả năng nhận thức được những tình tiết liênquan nguồn tin về tội phạm, về vụ án hoặc không có khả năng khai báo đúng đắn, thì vẫn
có thể làm chứng
Căn cứ pháp lý: Khoản 2, Điều 66 BLTTHS 2015
Nhận định 2.02
Thẩm phán chủ tọa phiên tòa phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi nếu là
người thân thích với người bào chữa trong vụ án đó.
Nhận định Đúng
Giải thích: Theo quy định tại khoản 3, Điều 49 và khoản 1, Điều 53 BLTTHS 2015 quy định
về các trường hợp thay đổi Thẩm phán thì việc Thẩm phán chủ tọa phiên tòa nếu là ngườithân thích với người bào chữa thì đây được xem là căn cứ rõ ràng để cho rằng họ có thểkhông vô tư trong khi làm nhiệm vụ Mặc dù, pháp luật hình sự không giải thích thế nào là
“căn cứ rõ ràng” tuy nhiên dễ dàng nhận thấy rằng người bào chữa là người bảo vệ quyền,lợi ích hợp pháp của bị can, bị cáo
Vì vậy, việc trong cùng một vụ án, việc Chủ tọa phiên tòa và Người bào chữa là người thânthích với nhau dẫn đến có thể làm Thẩm phán không vô tư khi thực thi nhiệm vụ (Ví dụ:Phán quyết có thể không khách quan, có lợi cho bị can, bị cáo,…)
Căn cứ pháp lý: Khoản 3, Điều 49 và khoản 1, Điều 53 BLTTHS 2015
Một người chỉ bị cấm tham gia tố tụng với nhiều tư cách khi quyền và nghĩa vụ của các tưcách đó đối chọi nhau, loại trừ nhau như: Vừa là người tiến hành tố tụng vừa là người thamgia tố tụng
Trang 3Cơ sở pháp lý: Điểm a, khoản 5, Điều 69 BLTTHS 2015
Theo quy định tại điểm đ, khoản 2, Điều 63; điểm đ, khoản 2, Điều 64 và điểm c, khoản 2,Điều 65 BLTTHS 2015 quy định về các quyền của nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự,người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án hình sự (đương sự) thì: Đương sự cóquyền yêu cầu giám định, định giá tài sản
Cơ sở pháp lý: điểm g, khoản 1, Điều 4; điểm đ, khoản 2, Điều 63; điểm đ, khoản 2, Điều
64 và điểm c, khoản 2, Điều 65 BLTTHS 2015
Nhận định 2.06
Trường hợp Thư ký Tòa án không thể tiếp tục tham gia phiên tòa mà không có người thay thế thì phải hoãn phiên tòa.
Nhận định Sai
Trang 4Giải thích: Theo quy định tại khoản 1, Điều 297 BLTTHS 2015 quy định về các trường hợpphải hoãn phiên tòa và đoạn 3, khoản 2, Điều 54 BLTTHS 2015 quy định về việc thay đổiThư ký Tòa án thì: Trường hợp Thư ký Tòa án không thể tiếp tục tham gia phiên tòa màkhông có người thay thế thì không phải hoãn phiên tòa mà chỉ tạm ngừng phiên tòa.
Cơ sở pháp lý: khoản 1, Điều 297 và đoạn 3, khoản 2, Điều 54 BLTTHS 2015
Cơ sở pháp lý: Điều 111 BLTTHS 2015
Nhận định 2.08
Tất cả những người tham gia tố tụng có quyền và nghĩa vụ pháp lý trong vụ án hình
sự đều có quyền đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng.
Nhận định Sai
Giải thích: Theo quy định tại Điều 55 BLTTHS 2015 quy định về người tham gia tố tụng thì
có 20 chủ thể được xem là người tham gia tố tụng Tuy nhiên, chỉ một số chủ thể có quyền
đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng gồm: Bị can (điểm g, khoản 2, Điều 60), bị cáo(điểm d, khoản 2, Điều 61), bị hại (điểm e, khoản 2, Điều 62),…
Các chủ thể còn lại không có quyền đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng như: Người tốgiác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố (khoản 1, Điều 56); Người bị tố giác, người bịkiến nghị khởi tố (khoản 1, Điều 57); Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt(khoản 1, Điều 58);… Vì vậy không phải tất cả những người tham gia tố tụng có quyền vànghĩa vụ pháp lý trong VAHS đều có quyền đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng
Cơ sở pháp lý: khoản 1 các Điều 56, 57, 58 BLTTHS 2015
Trang 5Cơ sở pháp lý: mục 1, phần II, Nghị quyết 03/2004.
là người dưới 18 tuổi) thì không thuộc trường hợp chỉ định người bào chữa nêu trên
Lý giải cho quy định này thì việc pháp luật tố tụng hình sự quy định người dưới 18 tuổi phải
có người bào chữa bắt buộc là do người dưới 18 tuổi là người chưa phát triển đầy đủ, toàndiện về thể chất, tinh thần nên là đối tượng được pháp luật bảo vệ Ngoài chế định bàochữa bắt buộc, thì việc lấy lời khai hỏi cung người dưới 18 tuổi cũng có nhiều quy định đặcthù so với các chủ thể thông thường
Cơ sở pháp lý: điểm b, khoản 1, Điều 76 BLTTHS 2015
Nhận định 2.11
Trang 6Trong trường hợp bào chữa bắt buộc quy định tại Điểm b K2 Đ57 BLTTHS, khi bị can,
bị cáo và người đại diện hợp pháp của họ yêu cầu thay đổi người bào chữa thì yêu cầu đó luôn được chấp nhận.
Nhận định Sai
Giải thích: Căn cứ vào Điểm c.1 mục 3 phần II Nghị quyết 03/2004 quy định trường hợpyêu cầu thay đổi người bào chữa thì thẩm phán được phân công làm chủ tòa phiên tòa căn
cứ vào khoản 2 và khoản 3 Điều 56 BLTTHS 2003, hướng dẫn tại mục 1 phần II nghị quyết
để xem xét, quyết định chấp nhận hoặc không chấp nhận
Cơ sở pháp lý: Điểm c.1 mục 3 phần II Nghị quyết 03/2004, khoản 2 và khoản 3 Điều 56BLTTHS 2003
vụ án như nêu trên
Ví dụ: Ông A bị B đánh gây thương tích, khi B đánh A thì có sự chứng kiến của C là em ruộtcủa B Khi Cơ quan điều tra mời C lên làm chứng thì C trở thành người làm chứng trong vụviệc
Cơ sở pháp lý: Điều 66 BLTTHS 2015
Nhận định 2.13
Người phiên dịch và người giám định có thể là người thân thích của bị can bị cáo.
Nhận định Sai
Trang 7Giải thích: Theo quy định tại khoản 1, Điều 42; khoản 4, Điều 60 và khoản 3, 4, Điều 61BLTTHS 2015 quy định về các trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi người phiên dịch,người giám định thì trường hợp người phiên dịch và người giám định là người thân thíchcủa bị can, bị cáo thì phải từ chối hoặc bị thay đổi, kể cả trong trường hợp bị can, bị cáo làngười bị câm, điếc.
Cơ sở pháp lý: khoản 1, Điều 42; khoản 4, Điều 60 và khoản 3, 4, Điều 61 BLTTHS 2015
Cơ sở pháp lý: khoản 1, Điều 53 và Điều 49 BLTTHS 2015
Nhận định 2.15
Những người tham gia tố tụng có quyền và lợi ích pháp lý trong vụ án đều có quyền nhờ luật sư bào chữa cho mình.
Nhận định Sai
Giải thích: Theo quy định tại BLTTHS năm 2015 quy định về người tham gia tố tụng, thì chỉ
có người bị tạm giữ, bị can, bị cáo mới có quyền tự bào chữa hoặc nhờ người khác bàochữa bởi họ là người bị buộc tội, còn những người tham gia tố tụng khác không có quyềnnày
Cơ sở pháp lý: điểm h, khoản 2, Điều 60, điểm g, khoản 2, Điều 61 BLTTHS năm 2015
Nhận định 2.16
Khai báo là quyền của người làm chứng.
Trang 8Nhận định Sai.
Giải thích: Theo quy định tại khoản 3 và 4, Điều 66 BLTTHS 2015 quy định về quyền vànghĩa vụ của người làm chứng thì: Khai báo là nghĩa vụ của người làm chứng Theo đó,Người làm chứng có nghĩa vụ trình bày trung thực những tình tiết mà mình biết liên quanđến nguồn tin về tội phạm, về vụ án và lý do biết được những tình tiết đó
Trường hợp khai báo gian dối, không trung thực, từ chối, trốn tránh việc khai báo thì có thể
bị truy cứu TNHS về “Tội từ chối khai báo” theo Điều 383 BLHS 2015 hoặc “Tội khai báogian dối” theo Điều 374 BLHS
Cơ sở pháp lý: khoản 3 và 4, Điều 66 BLTTHS 2015
Cơ sở pháp lý: khoản 2, Điều 66 BLTTHS 2015
là chỉ cần 01 trong 02 người (Thẩm phán hoặc Hội thẩm nhân dân) từ chối tham gia tố tụnghoặc bị thay đổi chứ không bắt buộc cả 02 người (cả Thẩm phán và cả Hội thẩm nhân dân)đều phải từ chối hoặc bị thay đổi
Trang 9Cơ sở pháp lý: khoản 1, Điều 53 BLTTHS 2015.
Cơ sở pháp lý: khoản 3, Điều 32 BLTTHS 2015
Cơ sở pháp lý: khoản 1, Điều 66 BLTTHS 2015
Nhận định 2.21
Trang 10Người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng có quyền dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình trong các phiên tòa xét xử VAHS.
Nhận định Sai
Giải thích: Theo quy định tại Điều 29 BLTTHS 2015 quy định về Tiếng nói và chữ viết dùngtrong tố tụng hình sự thì chỉ người tham gia tố tụng mới có quyền dùng tiếng nói và chữviết của dân tộc mình, trường hợp này cần phải có người phiên dịch Còn NTHTT bắt buộcphải sử dụng tiếng Việt khi tiến hành tố tụng
Cơ sở pháp lý: khoản 1, Điều 34 BLTTHS 2015
Nhận định 2.24
Tất cả những người tham gia tố tụng có quyền và nghĩa vụ pháp lý trong VAHS đều
có quyền đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng.
Nhận định Sai
Giải thích: Theo quy định tại Điều 55 BLTTHS 2015 quy định về người tham gia tố tụng thì
có 20 chủ thể được xem là người tham gia tố tụng Tuy nhiên, chỉ một số chủ thể có quyền
đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng gồm: Bị can (điểm g, khoản 2, Điều 60), bị cáo(điểm d, khoản 2, Điều 61), bị hại (điểm e, khoản 2, Điều 62),…
Các chủ thể còn lại không có quyền đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng như: Người tốgiác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố (khoản 1, Điều 56); Người bị tố giác, người bị
Trang 11kiến nghị khởi tố (khoản 1, Điều 57); Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt(khoản 1, Điều 58);… Vì vậy không phải tất cả những người tham gia tố tụng có quyền vànghĩa vụ pháp lý trong VAHS đều có quyền đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng.
Cơ sở pháp lý: khoản 1 các Điều 56, 57, 58 BLTTHS 2015
Cơ sở pháp lý: khoản 1, Điều 53 BLTTHS 2015
Trang 12chứng cứ: Tính liên quan, tính khách quan và tính hợp pháp Trường hợp Lời nhận tội thiếumột trong các thuộc tính trên thì không được xem là chứng cứ.
Cơ sở pháp lý: điểm b, khoản 1, Điều 87 BLTTHS năm 2015
Cơ sở pháp lý: khoản 2, Điều 66 BLTTHS 2015
Nhận định 3.03
Mọi sự vật tồn tại khách quan mà có liên quan đến vụ án hình sự thì là chứng cứ.
Nhận định Sai
Giải thích: Căn cứ theo quy định tại Điều 86 BLTTHS năm 2015 thì: “Chứng cứ là những gì
có thật, được thu thập theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định, được dùng làm căn cứ
để xác định có hay không có hành vi phạm tội, người thực hiện hành vi phạm tội và nhữngtình tiết khác có ý nghĩa trong việc giải quyết vụ án” Như vậy, theo quy định trên thì chứng
cứ phải bao gồm tính khách quan, tính liên quan và tính hợp pháp Nếu một sự vật tồn tạikhách quan có liên quan đến vụ án hình sự nhưng không được thu thập theo trình tự, thủtục luật định (tính hợp pháp) thì không được coi là chứng cứ
Cơ sở pháp lý: Điều 86 BLTTHS năm 2015
Nhận định 3.04
Kết quả thu được từ hoạt động nghiệp vụ (trinh sát, đặc tình, sổ đen) là chứng cứ.
Nhận định Sai
Trang 13Giải thích: Căn cứ theo quy định tại Điều 86 BLTTHS năm 2015 thì Chứng cứ phải đáp ứng
đủ cả 02 thuộc tính: Tính khách quan, tính liên quan và tình hợp pháp Đối với kết quả thuđược từ hoạt động nghiệp vụ ( trinh sát, đặc tình, sổ đen), đặc điểm của hoạt động nghiệp
vụ này là bí mật, lén lút nên không thỏa mãn được tính hợp pháp (được thu thập theo trình
tự thủ tục luật định) Do vậy, kết quả thu được tù hoạt động nghiệp vụ (trinh sát, đặc tình,
sổ đen) không được sử dụng làm chứng cứ mà chỉ là căn cứ để định hướng giải quyết vụán
Cơ sở pháp lý: Điều 86 BLTTHS năm 2015
án, Thẩm tra viên Nhưng không phải tất cả những người trên đều có nghĩa vụ chứng minh
vụ án hình sự Theo quy định tại khoản 1, Điều 47 BLTTHS năm 2015 quy định về nhiệm
vụ, quyền hạn của Thư ký tòa án thì Thư ký tòa án không quy định về nghĩa vụ chứng minh
Cơ sở pháp lý: Điều 210 và Điều 211 BLTTHS năm 2015
Trang 14Cơ sở pháp lý: Điều 86 và d, khoản 1, Điều 87 BLTTHS năm 2015.
Cơ sở pháp lý: điểm b, khoản 1, Điều 87 BLTTHS 2015
Nhận định 3.10
Vật chứng là nguồn chứng cứ không thể thay thế được.
Trang 15Nhận định Đúng.
Giải thích: Theo quy định tại Điều 89 BLTTHS 2015 quy định về Vật chứng thì: “Vật chứng
là vật được dùng làm công cụ, phương tiện phạm tội, vật mang dấu vết tội phạm, vật là đốitượng của tội phạm, tiền hoặc vật khác có giá trị chứng minh tội phạm và người phạm tộihoặc có ý nghĩa trong việc giải quyết vụ án” Như vậy, vật chứng chứa đựng sự thật của vụ
án do đó không thể thay thế được
Cơ sở pháp lý: Điều 89 BLTTHS 2015
Nhận định 3.11
Vật chứng chỉ có thể trả lại cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp khi vụ án
đã được giải quyết xong.
Nhận định Sai
Giải thích: Theo quy định tại điểm b, khoản 3, Điều 106 BLTTHS 2015 quy định về việc xử
lý vật chứng thì: Trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử, cơ quan, người có thẩm quyền cóthể trả lại ngay vật chứng cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp nếu xét thấykhông ảnh hưởng đến việc xử lý vụ án và thi hành án
Do đó, không phải chỉ khi vụ án đã được giải quyết xong thì vật chứng mới có thể trả lạicho chủ sở hữu
Cơ sở pháp lý: điểm b, khoản 3, Điều 106 BLTTHS 2015
Cơ sở pháp lý: khoản 1, Điều 47 BLTTHS 2015
4 Phần Biện pháp ngặn chặn trong Luật tố tụng hình sự
Trang 16Để học tập hiệu quả, hãy ôn tập lại kiến thức trước khi làm bài nhé!
Các biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự theo BLTTHS 2015
Nhận định 4.01
Khi cần áp dụng biện pháp cưỡng chế với người đại diện theo pháp luật của pháp nhân, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng có thể quyết định áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh đối với người đại diện ấy.
Nhận định Sai
Bởi vì: Khi áp dụng các biện pháp cưỡng chế với người đại diện theo pháp luật của phápnhân thì chỉ được áp dụng các biện pháp do luật quy định bao gồm các biện pháp áp giải,dẫn giải, kê biên tài sản, phong tỏa tài khoản Còn tạm hoãn xuất cảnh là một trong cácbiện pháp ngăn chặn, không phải là một biện pháp cưỡng chế nên không được áp dụng đểcưỡng chế với người đại diện theo pháp luật của pháp nhân
Căn cứ pháp lý: Điều 124 và Điều 126 BLTTHS 2015
Nhận định 4.02
Trang 17Biện pháp tạm giam có thể áp dụng cho bị can, bị cáo là người dưới 18 tuổi phạm tội
ít nghiêm trọng.
Nhận định Đúng
Bởi vì: Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 419 BLTTHS 2015 quy định về việc Áp dụngbiện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế thì: Trường hợp bị can, bị cáo là người dưới 18tuổi phạm tội ít nghiêm trọng biện pháp giám sát và các biện pháp ngăn chặn khác (khôngphải là biện pháp tạm giam) không hiệu quả thì có thể bị áp dụng biện pháp tạm giam Do
đó, biện pháp tạm giam có thể áp dụng cho bị can, bị cáo là người dưới 18 tuổi phạm tội ítnghiêm trọng
Căn cứ pháp lý: khoản 1 Điều 419 BLTTHS 2015
bị truy nã) hoặc áp dụng đối với người không phải là bị can, bị cáo (bị tạm giữ trong trườnghợp giữ người trong trường hợp khẩn cấp)
Trang 18Ví dụ: Những người có thẩm quyền ra lệnh giữ người quy định tại khoản 2 Điều 110 củaBLTTHS có quyền ra quyết định tạm giữ Theo đó, thẩm quyền quyết định áp dụng biệnpháp tạm giữ không có Viện kiểm sát.
Căn cứ pháp lý: khoản 2 Điều 110 của BLTTHS 2015
Bởi vì: Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 118 BLTTHS 2015 về Thời hạn tạm giữ thì
“Thời gian tạm giữ được trừ vào thời hạn tạm giam Một ngày tạm giữ được tính bằng mộtngày tạm giam” Vì vậy, thời hạn tạm giữ được tính vào thời hạn tạm giam
Căn cứ pháp lý: khoản 4 Điều 118 BLTTHS 2015
Trang 19Căn cứ pháp lý: khoản 2 Điều 117 và khoản 2 Điều 110 của BLTTHS 2015.
Căn cứ pháp lý: khoản 1 Điều 123 BLTTHS 2015
áp dụng biện pháp bảo lĩnh
Trang 20Căn cứ pháp lý: khoản 3 Điều 122 BLTTHS 2015.
Nhận định 4.14
Biện pháp đặt tiền hoặc tài sản để đảm bảo được áp dụng không phụ thuộc vào việc
bị can, bị cáo phạm loại tội gì.
Trang 21vậy, về lý luận biện pháp Đặt tiền hoặc tài sản để đảm bảo có thể được áp dụng đối với cả
04 loại tội phạm (ít nghiêm trọng, nghiêm trọng, rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng).Căn cứ pháp lý: khoản 1 Điều 122 BLTTHS 2015
Căn cứ pháp lý: khoản 1 Điều 121 BLTTHS 2015
Trang 22nã thì trường hợp bắt người phạm tội quả tang, bắt người phạm tội truy nã không phải cólệnh của Cơ quan có thẩm quyền.
Căn cứ pháp lý: khoản 5 Điều 119 BLTTHS 2015
Căn cứ pháp lý: khoản 1 Điều 419 BLTTHS 2015
Nhận định 4.20
Biện pháp tạm giam không được áp dụng đối với bị can, bị cáo là phụ nữ đang mang thai, người già yếu.
Trang 23Nhận định Sai.
Bởi vì: Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 119 BLTTHS 2015 thì về nguyên tắc bị can,
bị cáo là phụ nữ đang mang thai, người già yếu không bị áp dụng biện pháp tạm giam mà
có thể được áp dụng biện pháp ngăn chặn khác Tuy nhiên, nếu người này bỏ trốn và bịbắt theo quyết định truy nã hoặc tiếp tục phạm tội,… thì bị áp dụng biện pháp tạm giam.Căn cứ pháp lý: khoản 4 Điều 119 BLTTHS 2015
Căn cứ pháp lý: khoản 2 và khoản 3 Điều 119 BLTTHS 2015
Căn cứ pháp lý: khoản 1 Điều 419 BLTTHS 2015
Nhận định 4.24
Trong mọi trường hợp việc hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp ngăn chặn đã được áp dụng đều phải do Viện kiểm sát quyết định.
Trang 24Nhận định Sai.
Bởi vì: Chỉ các biện pháp ngăn chặn do Viện kiểm sát phê chuẩn hoặc tự áp dụng thì việchủy bỏ hoặc thay thế biện pháp ngăn chặn đó mới phải do Viện kiểm sát quyết định hủy bỏhoặc thay thế Trường hợp biện pháp ngăn chặn do CQĐT tự áp dụng mà không cần phêchuẩn (ví dụ: Cấm đi khỏi nơi cư trú) hoặc biện pháp ngăn chặn do Tòa án áp dụng thì Việnkiểm sát không có thẩm quyền quyết định hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp ngăn chặn đó
5 Phần Thụ lý, giải quyết nguồn tin về tội phạm
Để học tập hiệu quả, hãy đọc các bài viết dưới đây trước khi làm bài nhé!
Kiến thức về Nguồn tin về tội phạm
Trang 25Căn cứ pháp lý: khoản 3 Điều 155 BLTTHS 2015.
Căn cứ pháp lý: khoản 2 Điều 147 BLTTHS 2015
Trang 26Căn cứ pháp lý: khoản 3 Điều 147 BLTTHS 2015.
số hoạt động điều tra có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong hoạt động kiểm tra, xácminh tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố hoặc có dấu hiệu bỏ lọt tội phạm màViện kiểm sát đã yêu cầu bằng văn bản nhưng không được khắc phục
Theo đó, việc khởi tố vụ án đối với hành vi phạm tội do cán bộ thuộc cơ quan tư pháp thựchiện nhưng không liên quan đến hoạt động kiểm tra, xác minh tố giác, tin báo về tội phạm,kiến nghị khởi tố hoặc có dấu hiệu bỏ lọt tội phạm mà Viện kiểm sát đã yêu cầu bằng vănbản nhưng không được khắc phục (Ví dụ: Điều tra viên tham gia Đánh bạc) thì không thuộcthẩm quyền của Viện kiểm sát (cụ thể là Cơ quan điều tra thuộc Viện kiểm sát nhân dân tốicao)
Căn cứ pháp lý: khoản 3 Điều 153 và khoản 3 Điều 145 BLTTHS 2015
Căn cứ pháp lý: khoản 1 Điều 155 BLTTHS 2015