Cơ sở thực tiễn: Trong thực tế khi giao tiếp bằng tiếng Anh phát âm đúng là mộtđiều không phải đơn giản, bởi hệ thống phát âm trong tiếng Anhkhông theo nguyên tắc ghép vần như nhiều ngô
Trang 1Tên đề tài:
Phương pháp rèn luyện kĩ năng làm bài tập ngữ âm cho 9"
Môn: Tiếng Anh
Tổ bộ môn: ANH – NHẠC – HỌA
Người thực hiện: Đinh Thị Thiên Hương
ĐẶT VẤN ĐỀ
I Bối cảnh của đề tài:
Tiếng Anh là một ngôn ngữ quốc tế, có vai trò quan trọng
trong các lĩnh vực ngoại giao, kinh tế, thương mại, khoa học và côngnghệ Chủ trương mở cửa và hội nhập của nước ta đã tạo ra nhu cầu
sử dụng ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh ngày càng cao đối với mọiđối tượng trong xã hội Gắn liền với xu thế tất yếu đó, việc dạy – họctiếng Anh tại các trường học ở Việt Nam được đòi hỏi ngày càngcấp bách, tạo điều kiện cho học sinh tiếp cận được một ngôn ngữquốc tế
II Lí do chọn đề tài:
1 Cơ sở lý luận:
Giáo dục có vai trò quan trọng trong tiến trình phát triển của
xã hội loài người Trong tình hình hiện nay, đất nước trên con đườngđổi mới, chính sách mở cửa quan hệ với các nước trên thế giới giatăng đáng kể Sự giao tiếp rộng rãi với các nước trên thế giới bằngtiếng Anh - Ngôn ngữ quốc tế - ngày được quan tâm hơn
Luyện phát âm có vai trò quan trọng trong quá trình học ngônngữ Nếu phát âm chuẩn, bạn có thể nghe và hiểu mọi người và mọi
Trang 2người có thể nghe và hiểu được bạn.
2 Cơ sở thực tiễn:
Trong thực tế khi giao tiếp bằng tiếng Anh phát âm đúng là mộtđiều không phải đơn giản, bởi hệ thống phát âm trong tiếng Anhkhông theo nguyên tắc ghép vần như nhiều ngôn ngữ khác nên nó đòihỏi phải có sự rèn luyện và phương pháp học phù hợp
Một người được coi là phát âm chuẩn khi người đó có thểphát âm đúng trọng âm, ngữ điệu của những từ đơn lẻ cũng nhưnhững đơn vị ngôn ngữ lớn hơn từ như cụm từ, câu, đoạn…
Nói cách khác, phát âm chuẩn không chỉ đơn giản là phát âmđúng từng âm đơn lẻ mà là phát âm đúng những đơn vị ngôn ngữtrong giao tiếp
Vậy làm thế nào để phát âm tốt khi nói tiếng Anh Để giúp các
em vượt qua trở ngại này tôi chọn đề tài " Phương pháp rèn luyện kĩ năng làm bài tập ngữ âm cho 9"
III Phạm vi và đối tượng nghiên cứu :
Tôi lấy đối tượng là học sinh giỏi lớp 9 để nghiên cứu Ban
đầu theo dõi tình hình học tập của lớp tôi thấy phần lớn các em rấtngại khi được yêu cầu làm bài tập Ngữ âm, nếu làm được thì cònnhiều sai sót và kết quả thấp
IV Mục đích nghiên cứu :
Nhằm giúp các em học sinh hiểu thêm về cách phát âm của từ
và đặc biệt biết nhận thức rõ tầm quan trọng của việc phát âm đúngtrong tiếng Anh
V Điểm mới trong kết quả nghiên cứu :
Trang 3Thực tế đã kiểm tra cho thấy trong sách giáo khoa lớp 6, 7, 8,
9 không có hướng dẫn cụ thể, không có bài tập thực hành về phát
âm Nếu chúng ta không tìm ra phương pháp dễ nhớ để học sinh cócách phát âm đúng thì chắc chắn các em sẽ không thể nghe và nói tốthơn Qua chuyên đề này, tôi muốn hướng dẫn và cung cấp thêm quyluật để giúp cho học sinh dễ nhớ, dễ nhận biết khi làm các bài tập vềNgữ âm và đặc biệt là luyện phát âm đúng hơn
II Thực trạng của vấn đề :
Ở các lớp 6,7 các em đã làm quen với một số từ và mẫu câu
đơn giản Lên lớp 8,9 các em tiếp tục với nhiều từ và mẫu câu dài vàcách phát âm cũng như ngữ điệu phức tạp hơn Do đó cách phát âmđúng phần nào giúp các em tự tin hơn trong giao tiếp, cũng như trongcác hoạt động nhóm, và nếu các em có phát âm đúng thì các em mớiviết đúng, từ đó kiến thức dễ khắc sâu hơn và đó cũng chính là nềntảng vững chắc cho các em bước sang lớp tiếp theo với lượng kiến
Trang 4thức cao hơn.
III Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề :
Xuất phát từ đối tượng của quá trình dạy học là học sinh THCS
và ý thức tự rèn luyện của các em chưa cao, ảnh hưởng đến chấtlượng dạy và học.Trong quá trình giảng dạy, tôi nhận thấy rằng các
em còn gặp nhiều khó khăn trong việc phát âm Phát âm đóng vai tròrất quan trọng trong việc học ngoại ngữ nói chung và tiếng Anh nóiriêng Phát âm là nền tảng cho hai kĩ năng nói và nghe của ngườihọc Phát âm tốt thì người học sẽ tự tin hơn khi nói và nghe tốt hơn.Phát âm được coi là việc quan trọng đầu tiên, phát âm được và nóiđược là cơ sở giao tiếp Nếu quen phát âm sai, hoặc không nhớ cáchphát âm, đặc biệt với những từ khó phát âm hay từ có nhiều âm tiết.Điều này đã làm nhiều em thiếu tự tin lúc nói dẫn đến nói tiếng Anhkém lưu loát và nghe kém hơn
Do phát âm không được nên các em có tâm lý ngại ngùng khôngmuốn nói Là giáo viên phụ trách bộ môn tôi luôn động viên, khuyếnkhích tạo không khí thoải mái và đặc biệt tôi dùng các hình ảnh,dụng cụ trực quan hoặc hình ảnh sinh động đưa ra từ hoặc câu tạocho học sinh thích thú học tập và thích đọc hơn
Vậy làm thế nào để học sinh phát âm tiếng Anh tốt hơn? Đây là câu hỏi yêu cầu giáo viên dạy tiếng Anh nói chung và bản thân tôi nói riêng trả lời bằng nhiều phương pháp khác nhau để giúp học sinh phát âm và luyện phát âm tốt hơn Sau đây là một số kinh nghiệm của tôi trong quá trình dạy Ngữ âm
A Các dạng bài tập ngữ âm và cách nhận biết.
- Bài tập ngữ âm trong các đề thi trắc nghiệm tiếng Anh thườngkiểm tra cách phát âm đúng các từ, trong đó có các nguyên âm, phụ
Trang 5âm và trọng âm từ, bao gồm hai dạng bài tập sau:
- Bài tập về cách phát âm (nguyên âm, phụ âm, tập hợpâm)
- Bài tập về trọng âm từ
Bài tập về cách phát âm có thể kiểm tra cách phát âm của một chữcái hoặc nhiều chữ cái
Ví dụ: Chọn phương án A, B, C hoặc D ứng với từ có phần gạch
chân được phát âm khác với các từ còn lại trong mỗi câu sau:
1. A such B.cut C put D shut (đáp án C)
2. A shown B.flown C grown D crown (đáp án D)
Các chữ cái được kiểm tra trong một câu có thể giống nhau,nhưng cũng có thể khác nhau
Ví dụ: Chọn phương án A, B, C hoặc D ứng với từ cón phần gạch
chân được phát âm khác với các từ còn lại trong mỗi câu sau:
1. A accountant B amount C founding D country (đáp án
D)
2. A forget B.forty C comfort D mother (đáp án D)
Trong hệ thống ngữ âm của tiếng Anh có 24 phụ âm(consonants), 22 nguyên âm (vowels) và nguyên âm đôi(diphthongs) Các nguyên âm và phụ âm tiếng Anh có cách phát âmnhất định, chúng ta hãy chú ý đến một số cách phát âm thông thườngcủa một số chữ cái tiếng Anh sau:
I. NGUYÊN ÂM
Chữ cái a thường được phát âm là:
1. /ae/: map, national
2. /eɪ/: take, nature
3. /ᴐ/ (đặc biệt trước chữ cái l): all, altogether
4. /ɒ/: want, quality
5. /e/: many, any
6. /ɪ/: message, dosage
7. /ə/: afraid, familiar
Trang 68. /ɑ:/: after, car
Chữ cái e thường được phát âm là:
1. /e/: educate, flexible
Trang 7cái gặp
/i:/
hey, convey, key
/ə/ ancient, proficient
Trang 8/əʊ/ soul, mould
Chú ý:
Những quy tắc trên chỉ là những cách đọc phổ biến, chúng ta còngặp những trường hợp ngoại lệ Chúng ta nên ghi nhớ cách phát âmcủa các từ khi học từ vựng mới
Cách phát âm các nguyên âm còn khác nhau ở các từ loại khácnhau:
invite /in'vaɪt/ (v); invitation /ˌinvi'teɪʃh/ (n)
nature /'neɪtʃh(r)/ (n); natural /'n„tʃrəl/ (adj)
II. PHỤ ÂM
Chúng ta hãy chú ý đến một số trường hợp sau
Chữ cái c thường được phát âm là:
Trang 9Một số nhóm chữ cái phụ âm thường gặp:
Nhóm chữ cái Cách phát âm thường
Cách phát âm tận cùng -s hoặc -es
Đối với cách phát âm của tận cùng -s hoặc -es của động từ ngôithứ ba số ít thì Hiện tại đơn hoặc danh từ số nhiều, ta có 3 cách đọckhác nhau dựa vào âm cuối của từ đó
1. Phát âm là /s/ khi âm cuối của từ đó là: /f/, /k/, /p/, /t/, /θ/
Trang 10Ví dụ: laughs /la:fs/, parks /pa:ks/, hopes /həʊps/, hates /heɪts/, cloths
/klɒθs/
2. Phát âm là /z/ khi âm cuối của từ đó là: /b/, /d/, /g/, /1/, /m/,/n/, /r/, /v/, /ð/, /ŋ/ và các nguyên âm
3. Phát âm là /iz/ khi âm cuối của từ đó là /s/, /ʃ/, /t ʃ/, /z/, /dʒ/
Ví dụ: crosses /'krɔ:sɪz/, pushes /'poʃɪz/, watches /'wɒtʃɪz/,
buzzes /'bʌzɪz/, changes /'tʃeɪdʒɪz/
Cách phát âm của tận cùng -ed của động từ có quy tắc
Đối với cách phát âm của tận cùng -ed của động từ có quy tắc(regular verbs), ta có 3 cách phát âm khác nhau dựa vào âm cuối củađộng từ nguyên mẫu
1.Phát âm là /t/ khi âm cuối của động từ nguyên mẫu là: /f/, /k/,/p/, /s/, /tʃ/, và /ʃ/
Ví dụ: coughed /kɒft/, talked /tɔ:kt/, stopped /stɒpt/, watched /wɒtʃt/,
3.Phát âm là /id/ khi âm cuối của động từ nguyên mẫu là: /t/, /d/
Ví dụ: waited /'weɪtɪd/, added /'ædɪd/.
III. ÂM CÂM
Một số chữ cái trong một số từ bao gồm phụ âm và nguyên âmkhông được phát âm thành tiếng được gọi là âm câm (silent sounds).Sau đây là một số âm câm thường gặp:
Chữ cái – Trường hợp thường gặp Ví dụ
b đứng cuối trong một số từ (thường đi sau
Trang 11Wednesday
gh trong một số từ (đặc biệt là sau i) weigh, sight
p đứng đâu một từ, theo sau là một phụ âm
w đứng trước r hoặc h trong một số từ wreck, who
IV. TRỌNG ÂM
Đối với những từ trong tiếng Anh có từ hai âm tiết trở lên, có một
âm tiết được nhấn mạnh với cao độ và trường độ lớn hơn những âmtiết còn lại Đó chính là âm tiết mang trọng âm (stress) của từ đó.Những từ có ba âm tiết trở lên thường có thêm trọng âm phụ(secondary stress) (ˌ)
được nhấn nhẹ hơn so với trọng âm chính (primary stress) (')
Ta thường gặp bài tập tìm từ có trọng âm chính nhấn vào âm tiết
có vị trí khác với ba từ còn lại Ngoài ra, có thế có bài tập tìm từ cótrọng âm chính rơi vào âm tiết đầu, thứ hai hoặc âm tiết cuối trongmỗi từ
Nhìn chung, chúng ta có một số quy tắc sau:
1. Đa số các động từ hai âm tiết có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai:
attract, begin, deny, forget, enjoy, pollute, relax
Trường hợp ngoại lệ: answer, enter, happen, offer, open
2. Đa số các danh từ và tính từ hai âm tiết có trọng âm rơi vào âm
Trang 12tiết thứ nhất:
children, hobby, habit, labour, trouble, standard
basic, busy, handsome, lucky, pretty, silly
Trường hợp ngoại lệ:
advice, reply, machine, mistake
alone, abrupt, absorbed, amazed
3. Một số từ có hai âm tiết vừa là danh từ và cũng là động từ thìdanh từ có trọng âm ở
âm tiết thứ nhất, còn động từ thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
'contrast (sự tương phản) con'trast (tương phản)
'decrease (sự giảm) de'crease (giảm)
'desert (sa mạc) de'sert (rời bỏ)
'export (hàng xuất khẩu) ex'port (xuất khẩu)
'import (hàng nhập khẩu) im'port (nhập khấu)
'present (món quà) pre'sent (trình bày)
'produce (sản phấm nói chung) pro'duce (sản xuất)
'progress (sự tiến bộ) pro'gress (tiến bộ)
'protest (sự phản đổi) pro'test (phản đối)
'rebel (kẻ nổi loan) re'bel (nổi lọan)
'record (hồ sơ, đĩa hát) re'cord (ghi lại, giữ lại)
'suspect (kẻ bị tình nghi) su'spect (nghi ngờ)
Ngoại lệ: Một số từ sau vừa là danh từ và động từ nhưng có trọng âm
chính không đổi 'answer (n, v): câu trả lời/ trả lời
'offer (n, v): lời đề nghị/ đề nghị
'picture (n, v): bức tranh/ vẽ một bức tranh
'promise (n, v): lời hứa/ hứa
'travel (n, v): du lịch/ đi du lịch
'visit (n, v): cuộc viếng thăm/ viếng thăm
ad'vice (n, v): lời khuyên/ khuyên bảo
re'ply (n, v): lời đáp/ trả lời
Trang 134. Đối với các danh từ ghép được viết liền nhau thì trọng âm thườngrơi vào âm tiết thứ nhất.
airport, birthday, bookshop, gateway, guidebook, filmmaker
Danh từ ghép tạo thành từ ngữ động từ (phrasal verbs) có trọng
âm chính rơi vào thành phần thứ nhất còn ngữ động từ tương ứng cótrọng âm chính rơi vào thành phần thứ hai và động từ nhận trọng âmphụ
Danh từ ghép:
'check-up (sự kiểm tra toàn bộ nhất là sức khỏe)
'check-in (sự đăng kí ở khách sạn, sự đăng kí đi máy bay)
'dropout (người nghỉ học nửa chừng)
'trustworthy (đáng tin cậy)
'waterproof (không thấm nước)
Ngoại lệ:
ˌduty-'free (miễn thuế), snow-'white (trắng như tuyết)
6. Các tính từ ghép có thành phần đầu tiên là tính từ hoặc trạng từ vàthành phần thứ hai tận cùng là -ed thì trọng âm chính rơi vào
Trang 14thành phần thứ hai
ˌbad-'tempered (xấu tính, dễ nổi nóng)
ˌshort-'sighted (cận thị)
ˌill-'treated (bị đối xử tệ)
ˌwell-'done (tốt, được nấu kỹ)
ˌwell-in'formed (thông thạo, có được thông tin)
ˌwell-'known (nổi tiếng)
7. Đối với các từ có tiền tố thì nhìn chung trọng âm không thay đổi
so với từ gốc (nghĩa là trọng âm ít khi rơi vào tiền tố)
successful /sək'sesfl/→ unsuccessful /ˌʌnsək'sesfl/
able /'eɪbl/ → unable /ʌn'eɪbl/
Tuy nhiên, có một số trường hợp ngoại lệ đặc biệt là các từ có
tiền tố under-: underlay /'ʌndəleɪ/
underpass /'ʌndəpa:s/
8. Đối với các từ có hậu tố thì trọng âm có thể thay đổi, nhưng cũng
có thể không thay đổi, và nếu có sự thay đổi về trọng âm thì cũng
có thể thay đổi về cách phát âm
protect /prə'tekt/ → protection /pro'təkʃn/ (không thay đổi vềtrọng âm)
accident /'„ksɪdənt/ → accidental /ˌ„ksɪ'dentl/ (thay đổi về trọngâm)
Tuy nhiên đối với các trạng từ được tạo thành từ tính từ bằng
cách thêm hậu tố -ly thì không thay đổi vị trí trọng âm.
careful /'keəfl/ —» carefully /'keəfəli/
Các hậu tố thường không làm thay đổi trọng âm của từ gốc là:
-ment agree /ə'gri:/ → agreement /ə'gri:mənt/
-ship relation /r'leɪʃn/ → relationship /ri'leiʃnʃip/
-ness happy /'h„pi/ → happiness /'h„pinəs/
-er/-or manage /'m„nɪdʒ/ → manager /'m„nidʒə(r)/
-hood neighbour /'neibə(r)/ → neighbourhood
/'neibəshʊd/
Trang 15-ing excite /ik'saɪt/ → exciting /ik'saitiŋ/
-ise/-ize modern /'mɒdn/ → modernize /'mɒdənaiz/
-en shorten /'ʃɔ:tn/, lengthen /'leŋθən/
-full success /sək'ses/ → successful /sək'sesfl/
-less meaning /'mi:miŋ/ → meaningless
/'mi:s/niŋləs/
-able rely /rɪ'laɪ/ → reliable /rɪ'laɪəbl/
-ous poison /'pɔɪzn/ → poisonous /'pɔɪzənəs/
9. Các danh từ có hậu tố là -sion, -tion, hoặc -cian thì trọng âm
chính thường rơi vào
âm tiết ngay trước đó (chính là âm tiết thứ hai từ cuối lên)
precision /prɪ'sɪʒn/
communication /kəˌmju:nɪ'keɪʃn/
mathematician /ˌm„θəmə'tɪʃn/
10. Các danh từ có hậu tố là -ity, -logy, hoặc -graphy thì trọng âm
chính thường rơi vào âm tiết thứ ba từ cuối lên
ability /ə'bɪləti/
technology /tek'nɒlədʒi/
geography /dʒi'ɒgrəfi/
11. Các tính từ có hậu tố là -ic thì trọng âm chính thường rơi vào âm
tiết ngay trước đó (chính là âm tiết thứ hai từ cuối lên)
scientific /ˌSaɪən'tɪfɪk/
Còn những tính từ có hậu tố là -ical thì trọng âm chính thường rơi
vào âm tiết thứ ba từ cuối lên
Trang 16-ique/ -esque unique /ju'ni:k/, picturesque /ˌpɪktʃə'resk/
-ain (đối với động từ) retain /rɪ'teɪn/, maintain /meɪn'teɪn/
Ngoại lệ: committee /kə'mɪti/, coffee /'kɒfi/, employee /im'plɔɪi:/
BÀI TẬP VÊ PHÁT ÂM
Exercise 1: Pick out the word whose underlined part is pronounced differently from that of the other words.
1 A matter B back C bag D talk
2 A that B catch C bad D wash
4 A lazy B lapel C label D laborer
5 A butter B put C sugar D push
7 A would B about C round D out
8 A crew B blew C sew D threw
9 A come B love C women D some
10 A happy B man C many D fat
Exercise 2: Pick out the word whose underlined part is pronounced differently from
that of the other words.
1 A pretty B get C send D well
2 A children B child C line D sign
3 A wait B train C sa i d D pa i d
4 A mean B weather C head D ready
5 A those B lose C both D goes
7 A wait B rain C laid D hair
8 A reply B climb C sign D limb
9 A.
neighbour
B receive C weight D great
Trang 1710 A warm B wash C wall D walk
Exercise 3: Pick out the word whose underlined part is pronounced differently from that of the other words.
2 A replace B purchase C surface D palace
3 A liable B limit C revival D final
4 A put B pudding C pull D puncture
5 A ghost B hostage C lost D frosty
6 A.
measure
B dreadful C treasure D breathe
7 A suitable B biscuit C guilty D building
8 A.
physical
B mythology C rhythm D psychology
9 A nature B change C gravity D basis
10 A talent B campus C many D marry
Exercise 4: Pick out the word whose underlined part is pronounced differently from
tha
t
of the other words.
1 A hasty B nasty C tasty D wastage
2 A.
distribute
B tribe C triangle D trial
3 A creatureB creative C creamy D crease
4 A item B Idiom C idle D ideal
5 A title B invest C divine D income
6 A taught B laugh C naughty D slaughter
7 A double B enough C thorough D couple
8 A.
punctual
B rubbish C frustrate D furious
10 A plenty B marry C merry D heaven
Exercise 5: Pick out the word whose underlined part is pronounced differently from