CHUYÊN ĐỀ MÔN HÓA HỌC GV: Nguyễn Thị Thanh Huyền – Tổ trưởng Tên chuyên đề “Phân dạng và một số phương pháp giải bài tập oxit axit phản ứng với dung dịch kiềm” Giáo dục trong thời đại
Trang 1CHUYÊN ĐỀ MÔN HÓA HỌC GV: Nguyễn Thị Thanh Huyền – Tổ trưởng
Tên chuyên đề “Phân dạng và một số phương pháp giải bài tập oxit axit phản ứng với dung dịch kiềm”
Giáo dục trong thời đại ngày nay với mục đích là: Học để biết (cốt lõi là hiểu) -Học để làm (trên cơ sở hiểu) - -Học để cùng sống với nhau (trên cơ sở hiểu nhau)-Học để làm người (trên cơ sở hiểu bản thân) Mặt khác trước sự bùng nổ thông tin
và sự lão hoá nhanh của kiến thức con người muốn tồn tại và phát triển đều phải học thường xuyên, học suốt đời
Hoá học là một khoa học nghiên cứu các chất và sự biến đổi của chúng Các chất tạo nên mọi vật thể của thế giới vô sinh và hữu sinh, chính chúng tạo nên cả cơ thể chúng ta Hoá học là bộ môn khoa học quan trọng trong nhà trường phổ thông Trong hóa học học sinh cần có những phẩm chất cần thiết như cẩn thận, kiên trì, trung thực, tỉ mỉ, chính xác, yêu chân lí khoa học, có ý thức trách nhiệm với bản thân, gia đình, xã hội có thể hoà hợp với môi trường thiên nhiên, chuẩn bị cho học sinh lên và đi vào cuộc sống lao động
Trong thực tế dạy học, bồi dưỡng học sinh giỏi tôi thấy rõ bài tập hóa học đóng một vai trò cực kì quan trọng Trong đó dạng bài oxit axit phản ứng với dung dịch kiềm là một dạng bài tập tương đối khó song nó lại ít được đề cập trong chương
Trang 2trình hóa học ở trung học cơ sở Ngay cả phần lí thuyết, bài tập trong sách giáo khoa cũng đơn giản, chỉ giới thiệu chung và chủ yếu tập trung vào một dạng toán hóa học và cho sẵn sản phẩm phản ứng, do vậy khi gặp những bài toán yêu cầu các
em biện luận hay tính toán đối với dạng bài cho oxit axit tác dụng với dung dịch kiềm các em thường lúng túng và dễ mắc sai lầm
Ngày nay việc đổi mới trong các bài giảng lí thuyết đã được áp dụng một cách rộng rãi và có hiệu quả Tuy nhiên việc đổi mới trong phương pháp bồi dưỡng kĩ năng làm bài tập cho học sinh còn nhiều hạn chế Mặt khác trong môn hóa học bài tập hóa học là nguồn cung cấp kiến thức mới, vận dụng kiến thức lí thuyết, giải thích các hiện tượng, giúp tính toán các đại lượng cơ bản: khối lượng, thể tích, lượng chất,… Việc giải bài tập sẽ giúp học sinh được củng cố kiến thức lí thuyết
đã được học vận dụng linh hoạt kiến thức vào làm bài Để giải được bài tập đòi hỏi học sinh không chỉ nắm vững các tính chất hoá học của các đơn chất và hợp chất
đã học, nắm vững các công thức tính toán, biết cách tính theo phương trình hóa học
và công thức hoá học Đối với nhiều dạng bài tập thì nếu học sinh không nắm được bản chất của các phản ứng thì việc giải bài toán của học sinh sẽ gặp rất nhiều khó khăn và thường là giải sai như dạng bài tập: Oxit axit phản ứng với dung dịch kiềm
Hấp thụ CO2 (hoặc SO2) vào dung dịch chứa x mol KOH (hoặc NaOH) và y mol Ca(OH)2 ( hoặc Ba(OH)2)
Trang 3Ta có thể coi các phản ứng xảy ra theo thứ tự:
CO2 + Ca(OH)2→CaCO3 + H2O (1)
Nếu Ca(OH)2 hết mà vẫn sục khí CO2vào thì:
CO2 + 2 NaOH → Na2CO3 + H2O (2)
Nếu NaOH hết mà vẫn tiếp tục sục CO2 vào thì:
CO2 +Na2CO3 + H2O→2NaHCO3(3)
(2)+(3): CO2 + NaOH →NaHCO3(4)
Nếu Na2CO3 hết mà vẫn sục thêm CO2 vào thì:
CO2 +CaCO3 + H2O →Ca(HCO3 )2(5)
(4)+(5):2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3 )2(6)
Ví dụ 1: Hấp thụ hoàn toàn 7,84lit khí CO2(đktc) vào dung dịch chứa 0,1mol NaOH và 0,15 mol Ba(OH)2 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X và m gam kết tủa
a Tính m
b Tính thể tích dung dịch NaOH 1M tối thiểu cần dùng để phản ứng hết với dung dịch X
Giải:
n CO2= 7,8422,4= 0,35 mol
Trang 4Ta có thể coi các phản ứng xảy ra theo thứ tự
CO2 + Ba(OH)2→ BaCO3 + H2O (1)
0,15 ← 0,15 →0,15
n CO2dư = 0,35 – 0,15= 0,2 mol
CO2 + 2 NaOH → Na2CO3 + H2O (2)
0,05← 0,1 → 0,05
n CO2dư = 0,2 – 0,05= 0,15 mol
CO2 +Na2CO3 + H2O→2NaHCO3 (3)
0,05← 0,05
n CO2dư = 0,15 – 0,05= 0,1 mol
CO2 +BaCO3 + H2O →Ba(HCO3 )2 (4)
0,1 →0,1
n BaCO3còn= 0,15 – 0,1= 0,05 mol
a m BaCO3= 0,05 197 = 9,85 g
b Trong dung dịch X còn 0,1 mol NaHCO3 và 0,1 mol Ba(HCO3)2
Nhỏ dung dịch NaOH vào X
Ba(HCO3 )2+ 2NaOH → Na2CO3 + BaCO3 +2 H2O
0,1→ 0,2
NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O
Trang 50,1→0,1
∑nNaOH= 0,2+ 0,1= 0,3 mol
Thể tích dung dịch NaOH cần dùng:
V ddNaOH= 0,31 =0,3 lit
Ví dụ 2: Hấp thụ hoàn toàn 6,72 lit CO2 (đktc) vào 200ml dung địch hỗn hợp
chứa 21,12 g muối
a Tính giá trị của a và b
b Cho từ từ 200ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch X thu được V lit CO2 đktc Tính V
đktc Tính V1
(Đề thi HSG tỉnh Hà Tĩnh năm 2016-1017) Giải:
n CO
2= 6,7222,4= 0,3 mol
nNaOH = 0,2a mol ; n Ca(OH )2= 0,2b mol
n CaCO3= 1008 = 0,08 mol
Khi sục CO2 vào hỗn hợp NaOH và Ca(OH)2 thứ tự các phản ứng có thể xảy ra:
Trang 6CO2 + Ca(OH)2→CaCO3 + H2O (1)
CO2 + 2 NaOH → Na2CO3 + H2O (2)
CO2 +Na2CO3 + H2O→2NaHCO3 (3)
CO2 +CaCO3 + H2O →Ca(HCO3 )2(4)
(1)+(4): 2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3 )2
Trường hợp 1: Chỉ xảy ra (1) và (2)
Theo (1) n CO2(1)= n CaCO3= = 0,08 mol
→ n CO2(2) = 0,3- 0,08 = 0,22 mol
→ mmuối= n Na2 CO3= 0,22 106 = 23,3 g ≠ 21,12 g (không thõa mãn)
Theo (1) n CO2(1) =n CaCO3= 0,08 mol
→ n CO2(2,3) = 0,3- 0,08 = 0,22 mol
Gọi x,y là số mol của CO2 tham gia phản ứng (2)(3)
x + y = 0,22 → x= 0,17
106(x-y) + 2y.84 = 21,12 y= 0,05
Theo (2,3)
nNaOH = 2 n CO2 = 2x = 0,17 2= 0,34 mol→ 2a = 0,34→ a= 0,17 M
Trang 7n Ca(OH )2= n CaCO3= 0,08 mol → 2b = 0,08 → b= 0,04 M
CO2 + Ca(OH)2→CaCO3 + H2O
0,2b ←0,2b → 0,2b
0,2a ←0,2a →0,2a
CO2 + CaCO3 + H2O →Ca(HCO3 )2
(0,3-0,2a-0,2b)→(0,3-0,2a-0,2b)→(0,3-0,2a-0,2b)
nkết tủa= 0,2b- (0,3-0,2a-0,2b) =0,08 → a = 5,5 (loại)
mmuối = 0,2a.84+ (0,3-0,2a-0,2b) 162= 21,12 b= - 1,8
b Cho nHCl = 0,2.1 = 0,2 mol vào dung dịch X chứa:
0,1 mol NaHCO3 và (0,17-0,05) = 0,12 mol Na2CO3
Thứ tự các phản ứng xảy ra:
HCl + Na2CO3 → NaCl + NaHCO3
0,12← 0,12 →0,12
∑n NaHCO3= 0,12 + 0,1 = 0,22 mol
nHCl còn = 0,2 – 0,12 = 0,08 mol
HCl + NaHCO3→ NaCl + CO2 + H2O
Trang 80,08 → 0,08
V CO2= 0,08 22,4 = 1,792 (l)
c nHCl = 0,225 mol
Nhỏ từ từ X vào HCl
Gọi m, n là số mol NaHCO3 , Na2CO3 phản ứng
HCl + NaHCO3→ NaCl + CO2 + H2O
m ← m →m
2HCl + Na2CO3→ 2NaCl + CO2 + H2O
2n← n →n
m+ 2 n= 0,225 → m = 0,066
m n= 0,120,1 = 56 n =0,079
∑ n CO2= m + n = 0,066 + 0,079 = 0,145 mol
V CO2 = 0,145 22,4 = 3,248 (l)
Nhận xét:
Gặp dạng toán này học sinh thường lúng túng trong việc tìm ra phương pháp giải cũng như biện luận, các em thường có xu hướng viết sai trình tự phản ứng dẫn đến việc viết lại cùng một phản ứng hóa học.Đặc biệt đối với học sinh lớp 9 khi các em chưa được tiếp cận với cách viết phản ứng ion thì bài toán lại càng thêm phức tạp
Trang 9Với trình tự phản ứng xảy ra như trên kết hợp với học sinh hiểu rõ bản chất của phản ứng khiến cho việc nhận dạng đề và tìm ra kết quả dễ đàng hơn nhiều lần.Đồng thời cũng tránh cho các em viết thêm phương trình khiến cho bài toán rối rắm và khó gải hơn
Hấp thụ oxit axit (CO2, SO2) vào dung dịch chứa NaOH (hoặc KOH) và Na2CO3 ( K2CO3)
Dạng tổng quát: Hấp thụ a mol CO2(SO2) vào dung dịch chứa x mol NaOH(hoặc KOH) và y mol Na2CO3( K2CO3) Tính khối lượng muối thu được Trước tiên xảy ra phản ứng:
CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O (1)
Xảy ra các trường hợp:
+ Trường hợp 1: CO2 hết, NaOH vừa đủ hoặc dư: tức a ≤2 x
Số mol Na2CO3 = a + y (mol)
mmuối =m Na2CO3
+ Trường hợp 2: CO2 dư, NaOH hết: tức a > 2 x
Số mol Na2CO3 sau phản ứng (1): 2x+ y (mol)
CO2 tiếp tục tham gia phản ứng:
CO2 +Na2CO3 + H2O→2 NaHCO3 (2)
Trang 10Số mol CO2 còn: a – 2x mol
- Nếu a – 2x < 2x+ y a < x+ y
Tạo 2 muối: NaHCO3 2(a- 2x) mol
Na2CO3 (x+ y - a) mol
- Nếu a – 2x ≥ 2x + y a ≥ x+ y
Muối thu được chỉ có NaHCO3 : x + 2y (mol)
Ví dụ 1: Hấp thụ 5,6 lit khí CO2 (đktc) vào 200ml dung dịch chứa NaOH 1M và
Na2CO3 0,5M Tính khối lượng muối thu được sau khi kết thúc các phản ứng
Giải:
n CO2= 22,45,6 = 0,25 mol
nNaOH = 1 0,2 = 0,2 mol ; n Na2CO3= 0,5 0,2 = 0,1 mol
CO2 + 2 NaOH → Na2CO3 + H2O
0,1← 0,2 → 0,1
∑n Na2CO3= 0,1 + 0,1 = 0,2 mol
n CO2còn = 0,25 – 0,1 = 0,15 mol
CO2 +Na2CO3 + H2O→2NaHCO3
0,15→0,15 →0,3
Trang 11n Na2CO3= 0,2 – 0,15 = 0,05 mol
mmuối = 0,05 106 + 0,3 84 = 30,5 g
Ví dụ 2: Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lit khí CO2 (đktc)vào 150ml dung dịch K2CO3 0,2
M và KOH x mol/l, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y
Tính giá trị của x
Giải:
n CO2= 3,3622,4= 0,15 mol
n CaCO3= 17,73197 = 0,09 mol
n K2CO3= 0,2 0,15 = 0,3 mol
nKOH = 0,15x mol
Khi cho CO2 phản ứng với dung dịch X có thể có các phản ứng xảy ra theo thứ tự:
CO2 + 2 KOH → K2CO3 + H2O (1)
Nếu KOH hết mà vẫn tiếp tục sục CO2 vào thì:
CO2 +K2CO3 + H2O→2KHCO3 (2)
Dung dịch Y có chứa K2CO3 và KHCO3 (nếu có)
Y + BaCl2
K2CO3 + BaCl2 → BaCO3 + 2KCl (3)
Trang 120,09← 0,09
Theo bảo toàn nguyên tố C:
n C¿ ¿¿) + n C¿ ¿¿ = n C¿ ¿¿ +n C¿ ¿¿
0,15 + 0,03 = n C¿ ¿¿ + 0,09
Khi (1) kết thúc :n K2 CO3= 12 n KOH + n K2CO3(X) = 0,075x+0,03
Theo (2): n K2CO3(2) = 12n KHCO3(Y)= 0,045mol
n K2CO3còn = 0,075x+ 0,03 – 0,045 = 0,09
→ x = 1,4 M
Ví dụ 3: Hỗn hợp khí X gồm CO2, CO và N2, tỉ khối của X so với H2 là 17,2 Cho
được dung dịch Z Cho Z tác dụng với lượng dư dung dịch CaCl2, sau khi kết thúc phản ứng thu được 5 gam kết tủa
a Tính m?
b Cho từ từ từng giọt đến hết 200ml dung dịch HCl 1 M vào dung dịch Z, sinh
ra V lit CO2 (đktc) Tính V?
Giải: nNaOH= 0,1.1 = 0,1 mol
n Na2CO3 =1,5 0,1 = 0,15 mol
Trang 13n BaCO3=1005 = 0,05 mol
CO2 + 2 NaOH → Na2CO3 + H2O (1)
0,05← 0,1 → 0,05
∑n Na2CO3= 0,15 + 0,05 = 0,2 mol> n kết tủa = 0,05 mol
n Na2CO3= 0,2 – 0,05 = 0,15 mol
CO2 +Na2CO3 + H2O→2NaHCO3(2)
0,15← 0,15 →0,3
Na2CO3+ CaCl2→ CaCO3 + 2NaCl (3)
0,05← 0,05
∑n CO2 = 12 n NaOH + n Na2CO3(2) = 0,2 mol
Trong Z có: 0,3 mol NaHCO3 và 0,05 mol Na2CO3
a Gọi x,y là số mol CO, N2
MX= 2 17,2 = 34,4 g→28 (x + y )+0,2.44 x+ y+0,2 = 34,4 → x+ y = 0,3
m = 28.(x+ y) + 0,2 44 = 28 0,3+ 0,2 44 = 17,2 g
b nHCl = 0,2 1 = 0,2 mol
Nhỏ từ từ từng giọt HCl vào Z
Na2CO3 + HCl → NaHCO3 + NaCl
0,05 →0,05 →0.05
Trang 14nHCl còn = 0,2 – 0,05 = 0,15 mol
n NaHCO3= 0,3 + 0,05 = 0,35 mol
NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O
0,15 ←0,15 →0,15
V CO2= 0,15 22,4 = 3,36 lit
Nhận xét:
Khi mới tiếp xúc với dạng toán này học sinh thường lúng túng khi xác định trình tự phản ứng Nhiều em viết phương tình tạo muối axit trước:
CO2 + Na2CO3 + H2O→2 NaHCO3
Sau đó mới viết phương trình với bazơ:
CO2 + 2 NaOH → Na2CO3 + H2O
Do vậy khi CO2 dư các em lại viết phương trình tạo muối axit khiến cho quá trình tính toán thêm phức tạp, lại mất thời gian khi viết lặp đi lặp lại phương trình Khi biết được trình tự phản ứng, bản chất của lí thuyết học sinh đã tránh được tối đa sai lầm này
Cho hỗn hợp khí CO2, SO2 vào dung dịch NaOH hoặc KOH
Đối với dạng toán này gọi oxit chung cuả CO2 và SO2 là XO2 thì toàn bộ bài toán quay về dạng toán thứ nhất
Trang 15Ví dụ 1 : Có 8,96 lit ở đktc hỗn hợp khí gồm 2 khí CO2 và SO2, có tỉ khối so với hiđro là 29,5 Hấp thụ hỗn hợp khí vào 400ml dung dịch NaOH 1M Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X Tính khối lượng các chất tan có trong dung dịch X Giải :
nhh khí = 8,9622,4 = 0,4 mol
nNaOH = 0,4 mol
Áp dụng hệ quả của quy tắc đường chéo ta có :
Mkhí = 29,5 2 = 59 g/mol → n S O2
n CO2 = 0,1 mol
n SO2= 0,3 mol
Gọi XO2 là oxit chung của SO2 và CO2
Ta có tỉ lệ T = n n NaOH
XO2 = 0,40,4 = 1 Sản phẩm tạo muối axit vừa đủ Các phản ứng xảy ra :
SO2 + NaOH → NaHSO3
0,3 → 0,3
CO2 + NaOH → NaHCO3
0,1 → 0,1
Trang 16Khối lượng chất tan có trong dung dịch X gồm
m NaHCO3 = 0,1 84 = 8,4 g
m NaHSO3 = 0,3 104 = 31,2g
Nhận xét : khi đưa ra dạng toán này cũng như dạng số 3 học sinh thường viết
đầy đủ các phản ứng thì các em thường lúng túng trong xác định sản phẩm cũng như tính toán và đưa ra kết quả sai hoặc mất nhiều thời gian trong tính toán để đưa
ra kết quả đúng Khi gọi công thức chung của 2 oxit thì bài toán về dạng đơn giản
dễ dàng quay dạng cơ bản số 1
Bài toán nghịch cho sản phẩm hỏi chất tham gia phản ứng.
Hướng dẫn tổng quát: Cho x mol CO2 tác dụng với a mol Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2 (gọi chung là (OH)2) tạo b mol kết tủa CaCO3 (BaCO3) Ta tìm x theo a,b + Nếu a= b → x =b
+ Nếu a > b → có 2 trường hợp xảy ra
- Trường hợp 1: Ca(OH) 2 dư tức là chỉ xảy ra phản ứng:
CO2 + Ca(OH)2→CaCO3 + H2O
→ x=b
- Trường hợp 2: Xảy ra 2 phản ứng:
CO2 + Ca(OH)2→CaCO3 + H2O
2CO2 +Ca(OH)2 → Ca(HCO3 )2
Trang 17→ x = 2a – b
Lưu ý: Đối với trường hợp nếu biết số mol kết tủa chưa cực đại như trên thì cũng
có thể áp dụng phương pháp khảo sát đồ thị hàm số đề giải
Nếu 0 < nkết tủa< n R (OH )2thì bài toán có 2 nghiệm x1 và x2
Với x1= nkết tủa = b; x2= 2a – b
Ví dụ 1: Hấp thụ x mol CO2 vào dung dịch chứa 0,03 mol Ca(OH)2 thu được 2 g kết tủa.Tính giá trị của x
Giải:
n CaCO3= 1002 = 0,02 mol < n Ca(OH )2= 0,03 mol
x1 a x2 2a
a
Trang 18Xét 2 trường hợp xảy ra:
Trường hợp 1: Ca(OH)2 dư tức là chỉ xảy ra phản ứng:
CO2 + Ca(OH)2→CaCO3 + H2O
0,02← 0,02
→ x= 0,02 mol
Trường hợp 2: Ca(OH)2 vừa đủ Xảy ra 2 phản ứng:
CO2 + Ca(OH)2→CaCO3 + H2O
0,02← 0,02
2CO2 +Ca(OH)2 → Ca(HCO3 )2
0,02← 0,01
n CO2phản ứng = 0,02 + 0,02 = 0,04 mol