1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHÓA LUẬN tốt NGHIỆP dược học FULL (CND và BC) nghiên cứu bào chế hệ phân tán rắn loratadin bằng phương pháp phun sấy

73 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC BẢNGBảng 2.1 Các nguyên liệu, hóa chất sử dụng trong nghiên cứu 15 Bảng 3.2 Công thức HPTR loratadin sử dụng các chất mang khác nhau Bảng 3.10 Thiết kế thí nghiệm và kết quả

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Với sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn tới ThS Nguyễn Thị Huyền - là người luôn quan tâm, giúp đỡ, hướng dẫn và động viên tôi

trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp này

Tôi xin chân thành cảm ơn ThS Nguyễn Văn Khanh và toàn thể các thầy cô

bộ môn Bào chế và Công nghệ dược phẩm cùng các thầy cô các bộ môn Dược lý Dược lâm sàng, Hóa dược và Kiểm nghiệm thuốc đã giúp đỡ và tạo điều kiện trongquá trình làm khóa luận

-Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong ban Chủ nhiệm khoa, cácphòng ban và cán bộ nhân viên khoa Y - Dược, Đại học Quốc Gia Hà Nội, nhữngngười đã dạy bảo tôi trong 5 năm học tập tại trường

Và cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè - những người đã luônđộng viên, quan tâm, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và làm khóa luận

Trong quá trình làm khóa luận, không tránh khỏi thiếu sót, tôi rất mong nhậnđược sự góp ý của các thầy cô để khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 21 tháng 5 năm 2020

Sinh viên

Trang 2

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Các nguyên liệu, hóa chất sử dụng trong nghiên cứu 15

Bảng 3.2 Công thức HPTR loratadin sử dụng các chất mang khác nhau

Bảng 3.10 Thiết kế thí nghiệm và kết quả độ hòa tan sau 5 phút, 15 phút

thử nghiệm và hiệu suất phun sấy của HPTR loratadin

31

Trang 4

Bảng 3.11 Ảnh hưởng của các biến đầu vào tới các biến đầu ra 33

Bảng 3.15 Tỷ lệ hòa tan của loratadin và HPTR của loratadin sau 5 phút

và 15 phút thử

44

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 3.1 Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa nồng độ loratadin và độ

hấp thụ đo được tại bước sóng 250 nm

22

Hình 3.2 Đồ thị hòa tan của loratadin nguyên liệu 23

Hình 3.3 Đồ thị hòa tan của loratadin trong HPTR với chất mang khác

Hình 3.6 Mặt đáp biểu diễn sự ảnh hưởng của tỷ lệ HPMC/LOR và tỷ lệ

Tween/LOR đến phần trăm loratadin giải phóng sau 5 phút

33

Hình 3.7 Mặt đáp biểu diễn sự ảnh hưởng của tỷ lệ HPMC/LOR và

nhiệt độ đầu vào đến phần trăm loratadin giải phóng sau 5 phút

34

Hình 3.8 Mặt đáp biểu diễn sự ảnh hưởng của tỷ lệ HPMC/LOR và

nhiệt độ đầu vào đến phần trăm loratadin giải phóng sau 15 phút

35

Hình 3.9 Mặt đáp biểu diễn sự ảnh hưởng của tỷ lệ HPMC/LOR và tỷ lệ

Tween/LOR đến phần trăm loratadin giải phóng sau 15 phút

35

Hình 3.10 Mặt đáp biểu diễn sự ảnh hưởng của tỷ lệ HPMC/LOR và tốc

độ bơm dịch tới hiệu suất phun sấy

36

Hình 3.11 Mặt đáp biểu diễn sự ảnh hưởng của nhiệt độ đầu vào và tốc

độ bơm dịch đến hiệu suất phun sấy

37

Trang 6

Hình 3.12 Phổ hồng ngoại của loratadin nguyên liệu (a), HPMC E6 (b)

và hệ phân tán rắn của loratadin (c)

41

Hình 3.13 Phân tích nhiệt vi sai của hệ phân tán rắn loratadin (a),

loratadin nguyên liệu (b) và HPMC E6 (c)

42

Hình 3.14 Phân tích nhiễu xạ tia X của loratadin nguyên liệu (a) và hệ

phân tán rắn loratadin (b)

43

Hình 3.15 Đồ thị biểu diễn phần trăm loratadin hòa tan của mẫu nguyên

liệu, mẫu tối ưu thực tế và mẫu tối ưu dự đoán

44

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

ĐẶ

T V ẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔ NG QUAN 2

1.1 T ổ ng quan v ề loratadin 2

1.1.1 Công th ứ c hóa h ọ c và tính ch ấ t v ậ t lý 2

1.1.2 Tác d ụng dượ c lý 2

1.1.3 Dược độ ng h ọ c 3

1.1.4 M ộ t s ố d ạ ng bào ch ế 3

1.2 T ổ ng quan v ề h ệ phân tán r ắ n (HPTR) 4

1.2.1 Khái ni ệ m 4

1.2.2 Phân lo ạ i 4

1.2.3 Cơ chế làm tăng sự gi ải phóng dượ c ch ấ t c ủ a HPTR 4

1.2.4 Ưu nhược điể m c ủ a HPTR 5

1.2.5 Ch ấ t mang s ử d ụ ng trong h ệ phân tán r ắ n 5

1.2.6 Các phương pháp bào chế h ệ phân tán r ắ n 7

1.2.7 Phương pháp đánh giá 10

Trang 7

1.3 T ổ ng quan v ề phương pháp phun sấ y 11

1.3.1 Khái ni ệ m 11

1.3.2 Ưu nhược điể m c ủa phương pháp phun sấ y 11

1.3.3 Quá trình phun s ấ y 12

1.3.4 Các y ế u t ố ảnh hưở ng t ớ i quá trình phun s ấ y 12

1.3.5 Ứ ng d ụ ng c ủ a phun s ấ y 13

Trang 8

1.4 M ộ t s ố nghiên c ứ u v ề h ệ phân tán r ắ n loratadin 14

1.4.1 Nghiên c ứu trong nướ c 14

1.4.2 Nghiên c ứu ngoài nướ c 14

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨ U 15

2.1 Nguyên v ậ t li ệ u và thi ế t b ị 15

2.2.1.Nguyên v ậ t li ệ u 15

2.2.2.Thi ế t b ị và d ụ ng c ụ 15

2.2 Phương pháp nghiên cứ u 17

2.2.1.Phương pháp bào chế h ệ phân tán r ắ n 17

2.2.2.Phương pháp bào chế h ỗ n h ợ p v ậ t lý 17

2.2.3.Phương pháp đánh giá hệ phân tán r ắ n 18

2.2.4.Phương pháp thiế t k ế thí nghi ệ m, x ử lý s ố li ệ u và t ối ưu hóa công thứ c 20

CHƯƠNG 3 KẾ T QU Ả NGHIÊN C Ứ U 22

3.1 Định lượ ng loratadin b ằng phương pháp đo quang 22

3.1.1 Xác định đỉ nh c ực đạ i h ấ p th ụ c ủ a loratadin 22

3.1.2 Đườ ng chu ẩn định lượ ng loratadin b ằng phương pháp đo quang 22

3.2 Kh ảo sát độ hòa tan c ủ a loratadin nguyên li ệ u 23

3.3 Kh ảo sát sơ bộ khi xây d ự ng công th ứ c h ệ phân tán r ắn theo phương pháp phun s ấ y 24

3.3.1 Kh ả o sát ảnh hưở ng c ủ a ch ấ t mang t ớ i kh ả năng hòa tan củ a loratadin 24

3.3.2 Kh ả o sát ảnh hưở ng c ủ a t ỷ l ệ dượ c ch ấ t và ch ấ t mang HPMC E6 26

3.3.3 Kh ả o sát ảnh hưở ng c ủ a t ỷ l ệ ch ấ t di ệ n ho ạ t dùng trong h ệ phân tán r ắ n đế n kh ả năng hòa tan củ a loratadin 28

3.4 Thi ế t k ế thí nghi ệ m và t ối ưu hóa công thứ c bào ch ế HPTR loratadin 30

3.4.1 Các bi ến đầ u vào 30

Trang 9

3.4.2 Các bi ến đầ u ra 30

3.4.3 Thi ế t k ế thí nghi ệ m và k ế t qu ả 31

3.4.4 Phân tích các y ế u t ố ảnh hưở ng 32

3.4.5 Xác đị nh công th ứ c t ối ưu củ a HPTR loratadin 37

3.4.6 Đánh giá mộ t s ố đặ c tính c ủ a h ệ phân tán r ắ n bào ch ế theo công th ứ c t ố i ưu 39

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬ N 45

K Ế T LU Ậ N VÀ KI Ế N NGH Ị 47 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay, các bệnh liên quan đến dị ứng như viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc dịứng, nổi mày đay có xu hướng ngày càng tăng Bệnh viêm mũi dị ứng ảnh hưởng tớichất lượng cuộc sống của một bộ phận không nhỏ dân số trên thế giới; khoảng 27% ởHàn Quốc [29], từ 10 - 30% ở Mỹ [36] hay 20 - 25% ở Canada [17] Khí hậu nhiệt đớicùng với các yếu tố về biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường gia tăng như hiện nay thìbệnh dị ứng cũng rất phổ biến ở Việt Nam Loratadin là thuốc chống dị ứng khánghistamin thế hệ thứ hai có tác động đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại biên được

sử dụng phổ biến trong điều trị các bệnh dị ứng liên quan đến giải phóng histamin

Tuy nhiên do đặc tính tan kém nên sinh khả dụng đường uống của loratadin thấp(khoảng 40%) dẫn đến tác dụng lâm sàng không đạt được hiệu quả như mong muốn Vìvậy, cho đến nay, các nhà khoa học luôn tìm kiếm các giải pháp để nâng cao sinh khả

dụng của thuốc như tạo muối [26], giảm kích thước hạt [39], tạo phức với cyclodextrin [31], sử dụng chất diện hoạt [40] , tạo hệ phân tán rắn [12, 24, 27]

β-Trong đó, hệ phân tán rắn là giải pháp có nhiều tiềm năng do phương pháp bào chếđơn giản, giúp tăng cường độ hòa tan cũng như khắc phục được những hạn chế củacác phương pháp trước đây Trong hệ phân tán rắn trạng thái của dược chất được thayđổi từ kết tinh sang vô định hình, kích thước tiểu phân được giảm đến mức độ rất mịn,

sự có mặt của chất mang thân nước làm tăng tính thấm ướt do đó mà cải thiện độ tan

và tốc độ hòa tan của dược chất [41]

Hệ phân tán rắn thường được điều chế bằng phương pháp nóng chảy, phươngpháp dung môi hoặc kết hợp cả nóng chảy - dung môi Tuy nhiên, phương pháp nóngchảy có nhược điểm là sử dụng nhiệt độ cao trong quá trình bào chế có thể gây ra sựphân hủy hóa học của dược chất, chất mang hoặc cả hai [20] Vì vậy, với mong muốncải thiện độ hòa tan của loratadin chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu bào chế hệphân tán rắn loratadin bằng phương pháp phun sấy” với mục tiêu:

1 Bào chế và đánh giá được một số đặc tính hệ phân tán rắn loratadin bằng

phương pháp phun sấy

2 Tối ưu hóa được công thức và một số thông số kỹ thuật của quá trình bào chế hệphân tán rắn loratadin bằng phương pháp phun sấy

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Tổng quan về loratadin

1.1.1 Công thức hóa học và tính chất vật lý

Hình 1.1 Công thức cấu tạo của loratadin

Loratadin có tên khoa học là ethyl 4 - (8-chloro - 5,6 - dihydro - 11H - benzo[5,6] cyclohepta [1,2-b] pyridin - 11 - yliden) piperidin - 1 - carboxylat [8, 33] và côngthức phân tử là C22H23ClN2O2 Ngoài loratadin, thuốc kháng histamin thế hệ haicòn có fexofenadin, cetirizin, levocetirizin

Khối lượng phân tử của loratadin là 382,9 g/mol Loratadin có dạng bột kết tinhmàu trắng hoặc trắng đục; không tan trong nước, tan tốt trong aceteon, chloroform,methanol, toluen Theo bảng phân loại sinh dược học (BCS), loratadin thuộc nhóm II lànhóm dược chất có tính thấm cao và độ tan kém Độ tan của loratadin trong nước dưới

1 mg/ml ở 25oC Nhiệt độ nóng chảy của loratadin là 132 - 137oC [8, 33], giá trị logP là5,2 và pKa là 5,0 [19]

1.1.2 Tác dụng dược lý

Loratadin là thuốc kháng histamin tác dụng kéo dài thuộc thế hệ thứ hai.Loratadin tác động đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại biên Loratadin khôngqua hàng rào máu não nên hầu như không có tác động lên thụ thể H1 của hệ thần kinhtrung ương, do đó ít gây an thần, không chống nôn và không kháng cholinergic.Loratadin cho thấy tác dụng phụ, đặc biệt là tác dụng an thần, thấp hơn những thuốckháng histamin thuộc thế hệ hai khác

Trang 12

Loratadin có tác dụng giảm nhẹ triệu chứng của viêm mũi và viêm kết mạc dịứng do giải phóng histamin Ngoài ra còn có tác dụng chống ngứa và nổi mày đay liênquan đến histamin Tuy nhiên, loratadin không có tác dụng bảo vệ hoặc hỗ trợ lâmsàng đối với trường hợp giải phóng histamin nặng như sốc phản vệ [2, 8].

Loratadin được chuyển hóa bởi cytochrom P450 isoenzym CYP3A4 và CYP2D6nên khi sử dụng đồng thời những thuốc ức chế hoặc bị chuyển hóa bằng những enzymnày có thể tạo ra thay đổi về nồng độ thuốc trong huyết tương Khi dùng loratadinchung với những thuốc ức chế enzym như cimetidin, erythromycin, ketoconazol sẽlàm tăng nồng độ loratadin trong huyết tương [1, 2]

1.1.3 Dược động học

Loratadin hấp thu nhanh sau khi uống Tác dụng kháng histamin xuất hiện trongvòng 1 - 4 giờ, đạt tối đa sau 8 - 12 giờ, và kéo dài hơn 24 giờ Loratadin bị chuyển hóaqua gan lần đầu bởi hệ enzym microsom cytochrom P450, hình thành chất chuyển hóa

có hoạt tính là descarboethoxyloratadin (desloratadin) Nồng độ đỉnh trong huyếttương trung bình của loratadin và desloratadin tương ứng là 1,5 và 3,7 giờ

98% loratadin liên kết với protein huyết tương Thời gian bán thải của loratadin

là 8,4 giờ và của desloratadin là 28 giờ Thời gian bán thải biến đổi nhiều giữa các cáthể, không bị ảnh hưởng bởi urê máu, tăng ở người cao tuổi và người xơ gan

Độ thanh thải của thuốc là 57 - 142 ml/phút/kg, không bị ảnh hưởng bởi urê máunhưng giảm ở người bệnh xơ gan Thể tích phân bố của thuốc là 80 - 120 lít/kg

Loratadin và chất chuyển hóa của nó desloratadin vào sữa mẹ nhưng không quahàng rào máu - não ở liều thông thường Hầu hết liều của loratadin được bài tiết ngangnhau qua nước tiểu và phân dưới dạng chuyển hóa [1, 2, 8]

1.1.4 Một số dạng bào chế

Loratadin được chấp thuận lưu hành ở Mỹ vào năm 1993 và trở thành thuốckhông kê đơn vào năm 2002 Loratadin thường được sử dụng qua đường uống vớibiệt dược gốc là Claritin ở dạng viên nén và viên nang 5 mg, 10 mg [21] Ngoài dạngviên nang và viên nén, loratadin còn có cả viên nén rã nhanh Claritin RediTabs 10 mg,sirô Erolin 1 mg/ml và chế phẩm viên nén giải phóng kéo dài Claritin-D kết hợp 5 mgloratadin với 120 mg pseudoephedrin sulfat

Trang 13

Hiện nay có nhiều thuốc chứa dược chất loratadin được đăng ký và lưu hành ởViệt Nam Các thuốc được nhập khẩu từ Mỹ (Clarityne), từ Hungary (Erolin) hay từ

Ấn Độ (Loratadine 10, Loridin rapitab) và thuốc sản xuất trong nước như Airtalin,Savi lora 10, Loratadin 10 mg (Traphaco),

1.2 Tổng quan về hệ phân tán rắn

1.2.1 Khái niệm

Hệ phân tán rắn là hệ mà một hay nhiều dược chất được phân tán trong một haynhiều chất mang rắn hoặc cốt trơ về mặt dược lý được điều chế bằng nhiều phươngpháp [5, 11] Trong đó, dược chất ít tan được phân tán vào trong chất mang và tồn tạidưới dạng tinh thể mịn, vô định hình hoặc dạng phân tử trong chất mang tinh thể hoặc

vô định hình

Sekiguchi và Obi là những người đầu tiên đặt nền móng nghiên cứu hệ phân tánrắn vào năm 1961 như là một biện pháp để cải thiện độ tan và tăng sinh khả dụng củadược chất kém tan trong nước bằng cách tạo hỗn hợp eutecti gồm dược chất đó và mộtchất dễ tan trong nước (urê) [25] HPTR cho đến ngày nay đã được sử dụng rộng rãitrong các nghiên cứu và chế phẩm trên thị trường với mục đích làm tăng độ tan, độ ổnđịnh, che dấu mùi vị hay kiểm soát giải phóng dược chất nhằm làm tăng sinh khả dụngcủa thuốc khi đưa vào dạng viên nén, viên nang, thuốc đạn, thuốc mỡ hay thuốc tiêm

1.2.2 Phân loại

Căn cứ vào cấu trúc lý hóa mà người ta phân HPTR thành các loại như sau [11]:

- Hỗn hợp eutecti đơn giản

- Dung dịch rắn có dược chất được phân tán ở mức độ phân tử trong chất mang

- Dược chất tồn tại kết tủa vô định hình trong chất mang kết tinh

- Cấu trúc kép của cả dung dịch hay hỗn dịch rắn

- Phức hợp giữa dược chất và chất mang

- Sự kết hợp của các loại trên

1.2.3 Cơ chế làm tăng sinh khả dụng cho dược chất của HPTR

HPTR làm tăng sinh khả dụng cho dược chất ít tan bằng cách làm tăng độ tan vàtốc độ hòa tan theo một số cơ chế như HPTR làm giảm kích thước tiểu phân dược chất,dược chất được phân tán ở mức độ cực mịn, thậm chí ở mức độ phân tử nếu hệ có cấu

Trang 14

trúc dung dịch rắn Ngoài ra, sự tương tác giữa dược chất và chất mang sẽ ngăn chặn sựkết tụ của các tiểu phân mịn do chất mang bao quanh các tiểu phân dược chất, tạo radiện tích bề mặt hòa tan lớn hơn sau khi chất mang được hòa tan Dược chất đượcchuyển từ dạng tinh thể thành dạng vô định hình trong HPTR Độ tan của dược chất ởtrạng thái vô định hình tăng lên đáng kể do không cần năng lượng để phá vỡ mạng tinhthể trong quá trình hòa tan Hơn nữa, sự có mặt của chất mang thân nước (acid hữu

cơ, acid mật và dẫn chất, urea ) và chất diện hoạt trong HPTR làm tăng mức độ thấmmôi trường hòa tan của dược chất [11, 27, 34]

1.2.4 Ưu nhược điểm của HPTR

HPTR cải thiện độ hòa tan của dược chất ít tan, làm tăng độ hòa tan của dượcchất qua cơ chế giảm kích thước tiểu phân, tăng tính thấm, tồn tại ở dạng vô địnhhình, từ đó tăng tính thấm qua màng sinh học và tăng sinh khả dụng Do có chấtmang thân nước bao quanh mà HPTR còn cải thiện cả độ ổn định của dược chất [35]

Mặc dù có nhiều ưu điểm nhưng HPTR lại không ổn định làm cho dược chất bịkết tinh lại từ trạng thái vô định hình trong quá trình bảo quản dẫn đến giảm sinh khảdụng Một trong những lí do khiến HPTR không ổn định là do chất mang dễ hút ẩm,dẫn đến tách pha, kết tinh tinh thể khi bảo quản Khi hòa tan còn gặp phải hiện tượngtái kết tủa dược chất do quá bão hòa

Không chỉ tính chất vật lý mà các đặc điểm, tính chất của từng phương pháp cầnđược xem xét kĩ càng: như phương pháp đun chảy cần quan tâm tới nhiệt độ đun nóng,thời gian đun nóng, phương pháp làm lạnh, hay đối với phương pháp dung môi thì làloại dung môi, tỷ lệ dược chất/dung môi, kĩ thuật loại bỏ dung môi Một nhược điểm

khác của HPTR là mối tương quan kém giữa dữ liệu hòa tan in vitro và sự hấp thu khi làm in vivo [35].

1.2.5 Chất mang sử dụng trong hệ phân tán rắn

1.2.5.1 Yêu cầu đối với chất mang

Tùy thuộc vào mục đích sử dụng của HPTR mà chất mang cần đáp ứng một sốyêu cầu sau [15]:

- Dễ tan trong nước và dịch tiêu hóa

Trang 15

- Không độc, trơ về mặt dược lý.

- Có khả năng làm tăng độ tan và tốc độ tan của dược chất ít tan

- Tạo được HPTR có độ ổn định cao trong quá trình bảo quản, phù hợp với dạngthuốc dự kiến

- Thích hợp với phương pháp bào chế và dạng bào chế: chất mang sử dụng trongphương pháp đun chảy phải có nhiệt độ nóng chảy thấp và bền vững về mặtnhiệt động học, còn chất mang sử dụng trong phương pháp dung môi phải dễtan trong dung môi hòa tan và dễ loại dung môi ngay cả khi dung dịch có độnhớt cao

1.2.5.2 Một số chất mang thường sử dụng

PEG có nhiều khối lượng phân tử khác nhau từ 200 300000 nhưng PEG 4000

-6000 là những loại được dùng phổ biến làm chất mang trong HPTR với dược chất íttan PEG có nhiều ưu điểm như bền về mặt lý hóa, ít bị ảnh hưởng bởi vi khuẩn nấmmốc, không độc, có khả năng cải thiện tính thấm ướt cho dược chất [27]

Ngoài ra, các loại PEG đều có nhiệt độ nóng chảy dưới 65ºC lại tan tốt trongnước và nhiều dung môi hữu cơ nên thuận lợi khi bào chế HPTR bằng các phươngpháp đun chảy và phương pháp dung môi

Tuy nhiên PEG rất dễ hút ẩm và độ nhớt thay đổi theo khối lượng phân tử nênxem xét về độ ổn định và lựa chọn PEG phù hợp với mục đích bào chế HPTR

PVP được trùng hợp từ vinylpyrrolidon có trọng lượng phân tử từ 2500 đến

3000000 Một số loại thông dụng trong sản xuất dược phẩm như PVP K15, PVP K30,PVP K60, PVP K90 với chỉ số K biểu thị khối lượng phân tử trung bình của PVP Dokhả năng hòa tan tốt trong nước và nhiều dung môi hữu cơ nên thích hợp dùng làmchất mang trong HPTR bào chế bằng phương pháp dung môi Tương tự PEG, PVP cóthể cải thiện khả năng thấm ướt của dược chất ít tan [27]

Độ dài chuỗi của PVP có ảnh hưởng rất lớn đến độ hòa tan của HPTR, khi tăngchiều dài chuỗi độ hòa tan trong nước của PVP kém hơn và độ nhớt giảm dần Nhượcđiểm của PVP là rất háo ẩm nên dễ hút ẩm vào HPTR

HPMC là hỗn hợp của methyl và hydroxypropyl ete cellulose, trong đó 16,5 30% các nhóm hydroxyl được methyl hóa và 4 - 32% là dẫn xuất với các nhóm

Trang 16

-hydroxypropyl Các HPMC hầu hết đều hòa tan được trong nước, hỗn hợp ethanol vớidichloromethan và methanol với dichloromethan [18].

Urê là chất chuyển hóa bình thường của cơ thể, không độc, trơ về tác dụng dược

lý Ngoài ra, urê có nhiệt độ nóng chảy thấp, dễ tan trong nước và tan tốt trong nhiềudung môi hữu cơ, do đó phù hợp với cả hai phương pháp đun chảy và dung môi [18,27]

Thích hợp với phương pháp nghiền do chúng không bền ở điểm chảy Các

đường hay dùng như manitol, fructose, lactose và đặc biệt là cyclodextrin cyclodextrin có khả năng tạo thành phức chất lồng làm tăng độ tan cho dược chất ít tan Hiện nay β- cyclodextrin và dẫn chất hydroxyl propyl β-cyclodextrin được

β-nghiên cứu ứng dụng nhiều [18]

Chất diện hoạt có hiệu quả cao trong việc tăng độ hòa tan của dược chất ít tan docải thiện khả năng thấm ướt và micell hóa Trong thực tế đôi khi bằng cách tăng độ hòatan và giảm sức căng bề mặt của tinh thể đang phát triển, chất diện hoạt có thể gây ra

kết tủa in vivo, vì vậy việc bổ sung một lượng lớn chất diện hoạt là không khả thi Chất

diện hoạt ít khi dùng một mình làm chất mang trong HPTR mà thường dùng phối hợpvới các chất mang khác Các chất diện hoạt được dùng nhiều là các Tween, Natrilauryl sulfat, các alkali dodecyl sulfat [18]

1.2.6 Các phương pháp bào chế hệ phân tán rắn

Dựa vào tính chất vật lý, hóa học của dược chất và chất mang mà chọn phươngpháp bào chế phù hợp Một số phương pháp phổ biến thường được sử dụng bao gồm:

1.2.6.1 Phương pháp đun chảy

Chỉ áp dụng cho dược chất bền với nhiệt và chất mang có nhiệt độ nóng chảytương đối thấp (PEG 4000, PEG 6000, urê ) Dược chất và chất mang ở nhiệt độ nóngchảy cao cũng có thể áp dụng khi sử dụng đồng chất mang

Trang 17

Hỗn hợp dược chất và chất mang được đun chảy, hoặc phối hợp dược chất vàochất mang đã đun chảy ở nhiệt độ thích hợp, khuấy trộn đến khi thu được dung dịchtrong suốt để dược chất và chất mang trộn lẫn với nhau ở trạng thái chảy lỏng Sau đó

Trang 18

tiến hành làm lạnh đột ngột, đồng thời khuấy trộn liên tục cho đến khi hệ đông rắn lạitạo thành HPTR Có thể làm lạnh bằng nhiều cách như nước đá [11], ngâm trong nitơlỏng [37] hoặc phun hỗn hợp nóng chảy vào môi trường có nhiệt độ thấp hơn điểmnóng chảy của chất mang [7] Khối rắn được để ổn định một thời gian, sau đó đượcphân chia tới kích thước xác định [5, 18].

Phương pháp đun chảy là một phương pháp đơn giản, dễ thực hiện Ngoài ra,phương pháp là không bị phụ thuộc nhiều vào thiết bị máy móc nên đem lại lợi ích vềmặt kinh tế

Phương pháp này không áp dụng cho dược chất và chất mang kém ổn định vớinhiệt vì nguy cơ làm phân hủy hoặc bay hơi dược chất Trong một số trường hợpHPTR có thể xảy ra hiện tượng tách pha trong quá trình làm lạnh

1.2.6.2 Phương pháp dung môi

Phương pháp dung môi áp dụng cho các dược chất kém bền với nhiệt, có thểđồng tan hoặc không đồng tan với chất mang, chất mang có điểm nóng chảy cao nhưPVP, polysaccharid, Các loại dung môi thường được sử dụng là ethanol,chloroform, dicloromethan hoặc hỗn hợp các loại dung môi này do dung môi có khảnăng hòa tan cao, ít độc, không dễ cháy

Dược chất và chất mang được hòa tan trong một lượng dung môi tối thiểu Nếudược chất và chất mang không đồng tan thì có thể dùng hai dung môi khác nhau để hòatan riêng, sau đó khuấy trộn Dung môi sau khi hòa tan dược chất và chất mang sẽ đượcloại bỏ bằng một số cách: bốc hơi dung môi dưới áp suất giảm bằng máy cô quay hoặc

tủ sấy chân không ở nhiệt độ thấp; phun sấy ở nhiệt độ thích hợp hay loại dung môibằng phương pháp đông khô Cuối cùng phân chia hạt tới kích thước mong muốnbằng rây, nghiền

Ưu điểm của phương pháp phun sấy là phương pháp có phạm vi áp dụng rộngcho cả dược chất dễ bay hơi và kém bền với nhiệt Quá trình hòa tan không có sự xuấthiện của nhiệt còn khi phun sấy thì thời gian dược chất tiếp xúc nhiệt ngắn nên ít ảnh

Trang 19

hưởng đến dược chất, chất mang Ngoài ra, phương pháp có quy trình thực hiện dễ dàng và hoàn toàn áp dụng được trong sản xuất với quy mô lớn [35].

1.2.6.4 Phương pháp CO 2 siêu tới hạn

Ở phương pháp này, CO2 được dùng như một dung môi Dược chất và chấtmang trộn trong CO2 lỏng được phun vào một bình có áp suất thấp hơn và các tiểuphân ngay lập tức được hình thành Đem kết tủa đi sấy khô, nghiền và rây lấy hạt cókích thước thích hợp [5, 18]

Trang 20

Phương pháp này sử dụng CO2 thay thế cho dung môi hữu cơ làm giảm mức độđộc hại cũng như hạn chế để lại tồn dư dung môi trong sản phẩm, không gây ô nhiễmmôi trường Sản phẩm cho ra có chất lượng cao, phù hợp với những nguyên liệu nhạycảm với nhiệt độ, ánh sáng.

Một số nhược điểm của phương pháp có thể kể đến là qui trình thực hiện phứctạp, nhiều công đoạn Đồng thời phương pháp phụ thuộc khá nhiều vào máy làm nânggiá thành sản phẩm

1.2.7 Phương pháp đánh giá

Phân tích nhiệt vi sai được dùng phổ biến trong nghiên cứu vật lý chất rắn, khoahọc vật liệu và hóa học Đối với hệ phân tán rắn, phương pháp này giúp xác định dượcchất ở trạng thái tinh thể hay vô định hình và xác định cấu trúc HPTR là dung dịch rắnhay hệ phân tán thông qua việc đo dòng nhiệt là tỏa ra (hoặc thu vào) khi so mẫu vớimột mẫu chuẩn Tuy nhiên nếu tỷ lệ kết tinh dưới 2% thì thường không phát hiện đượcbằng phân tích nhiệt vi sai [11]

Chiếu một chùm tia X vào mặt tinh thể thì khi đó mặt tinh thể sẽ đóng vai trònhư một cách tử nhiễu xạ Mức độ kết tinh của mẫu được thể hiện qua các pic được ghitrên phổ nhiễu xạ Do tính đặc hiệu của các pic, có thể phân biệt được tinh thể trongmẫu là của hoạt chất hay chất mang Như vậy, cho dù chất mang ở dạng vô định hìnhhay kết tinh thì vẫn có thể xác định được trạng thái kết tinh của hoạt chất Tuy nhiên,

tỷ lệ kết tinh dưới 5-10% thường không phát hiện được [11]

Quang phổ hồng ngoại cung cấp thông tin về cấu trúc và cấu tạo phân tử ở trạngthái rắn bằng cách nghiên cứu sự chuyển động của các nguyên tử trong phân tử Dượcchất trong HPTR khi so sánh phổ hồng ngoại với dược chất tinh khiết thì có thể chỉ rađược sự tương tác giữa dược chất và tá dược trong HPTR [11]

Độ hòa tan là tiêu chí quan trọng để đánh giá phương pháp bào chế HPTR Dữliệu độ hòa tan tuy không chứng minh được sự hình thành nên HPTR nhưng chỉ ra mối

Trang 21

quan hệ về trạng thái vật lý, sự phân bố dược chất trong chất mang ở mức độ phân bố phân tử, tương tác giữa dược chất và tá dược cũng như đặc tính của chất mang.

Ngoài những phương pháp kể trên còn có một số phương pháp đánh giá HPTRnhư: đo nhiệt hòa tan và nhiệt độ nóng chảy để tính sự thay đổi entropy hay soi kínhhiển vi phân cực, kính hiển vi điện tử quét, [11]

1.3 Tổng quan về phương pháp phun sấy

1.3.1 Khái niệm

Phun sấy là phương pháp tạo hạt từ dung dịch hoặc hỗn dịch các nguyên liệuđược phun dưới dạng sương mù hoặc giọt nhỏ để bốc hơi trong luồng không khínóng, các giọt nhỏ được sấy khô ngay lập tức thành các tiểu phân hình cầu [3]

1.3.2 Ưu nhược điểm của phương pháp phun sấy

Phương pháp phun sấy là phương pháp loại bỏ dung môi trong bào chế HPTRvới nhiều ưu điểm Khác với phương pháp nóng chảy, phun sấy có khả năng loại bỏdung môi nhanh chóng, thời gian dung dịch hoặc hỗn dịch phun sấy tiếp xúc với nhiệtngắn nên giảm thiểu ảnh hưởng tới dược chất và chất mang Các thông số máy như ápsuất, tốc độ phun dịch, nhiệt độ đầu vào, ảnh hưởng đến tính chất vật lý của sảnphẩm có thể dễ dàng kiểm soát [35]

Thiết bị và nguyên liệu ít tiếp xúc hơn so với các phương pháp tạo hạt khác làmHPTR hạn chế nhiễm tạp [9] Trạng thái dược chất trong bột thu được sau quá trìnhphun sấy thường ở dạng vô định hình làm cải thiện độ hòa tan của dược chất Mộtnghiên cứu của Chouhan và cộng sự cho thấy sự phù hợp của kỹ thuật này để điềuchế HPTR của glibenclamid với glycerid polyglycolized HPTR cải thiện về độ hòatan, tốc độ hòa tan và hiệu quả điều trị của glibenclamid so với tinh thể nguyên chất[10] Hơn nữa, kỹ thuật phun sấy đơn giản có thể mở rộng quy mô, sản xuất liên tục,tiết kiệm được chi phí

Bên cạnh những ưu điểm, phương pháp phun sấy cũng có một số hạn chế như làhiệu suất thấp và phụ thuộc vào quy mô sản xuất Sự mất sản phẩm là do bột bị giữtrong buồng phun hoặc đối với các hạt nhỏ (dưới 2 µm) dễ bị cuốn ra ngoài theo

Trang 22

đường khí thải Chính vì thế nên khả năng bào chế hạt kích thước nanomet cũng bị giớihạn [30].

Trang 23

1.3.3 Quá trình phun sấy

Quá trình phun sấy thực hiện theo ba giai đoạn cơ bản Giai đoạn đầu tiên làphân tán dung dịch hoặc hỗn dịch thành tiểu phân mù dưới áp lực của súng phun.Trong giai đoạn thứ hai, dung dịch hoặc hỗn dịch phun đồng thời với một dòng khínóng, quá trình bốc hơi dung môi xảy ra khi các tiểu phân mù tiếp xúc trực tiếp với khínóng Giai đoạn cuối cùng liên quan đến việc tách bột khô khỏi dòng khí và thu gombột trong các buồng chứa [9]

Sự khác nhau trong quá trình phân tán dung dịch hoặc hỗn dịch thành các tiểuphân mù là do sử dụng loại súng phun khác nhau Ví dụ súng phun áp lực thường sửdụng để bào chế các hạt có kích thước thô (kích thước trung bình từ 100 - 300 µm) với

độ trơn chảy tốt Nguyên tắc của súng phun áp lực là dung dịch đầu vào được nén bởimột máy bơm và đẩy qua vòi phun với tốc độ cao và phân chia thành các hạt nhỏ

Đối với súng phun ly tâm thì hạt được tạo ra đồng nhất và thô hơn súng phun áplực Do tác dụng của lực ly tâm, chất lỏng được cấp vào bị văng ra thành màng mỏngquanh đĩa vào môi trường sấy với vận tốc rất lớn Lực ma sát của tác nhân sấy khiếnchất lỏng bị xé thành các hạt nhỏ li ti [9]

Trong buồng sấy, quá trình phun dịch xảy ra đồng thời với việc cấp khí nóng để

sự bay hơi diễn ra đồng thời trên bề mặt của tất cả các giọt Khí sấy được lựa chọn làkhí trơ (chủ yếu là nitơ) do thường sử dụng dung môi hữu cơ có nguy cơ cháy nổ cao

Có khác nhau ở sự di chuyển tương đối của các tiểu phân với dòng khí ở một số thiết

kế như chuyển động cùng chiều, chuyển động ngược chiều hoặc chuyển động dòngkết hợp Ngoài ra, kích thước buồng sấy cũng phải được lựa chọn phù hợp để thời giantiếp xúc giữa tiểu phân với khí nóng đủ dài để tất cả tiểu phân phải được sấy khôtrước khi tiếp xúc với bề mặt buồng sấy [9]

Thông thường có hai hệ thống được sử dụng để thu sản phẩm khô Trong hệthống thứ nhất thì đáy phòng sấy đóng vai trò như máy phân tách Bột phun sấy sẽđược phân tách bởi cyclon và túi lọc tránh được việc thất thoát hạt do bị cuốn theodòng khí thải ra ngoài Ngược lại ở hệ thống thức hai, sự thu hồi toàn bộ xảy ra trongmáy phân tán [9]

1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình phun sấy

Trang 24

Một số thông số về máy ảnh hưởng tới quá trình phun sấy bao gồm [28]:

Tốc độ phun dịch ảnh hưởng đến kích thước giọt và sự phân tán tiểu phân.Ngoài ra, tốc độ phun dịch còn ảnh hưởng đến nhiệt độ đầu ra Khi tốc độ phun dịchtăng thì nhiệt độ đầu ra giảm Tốc độ phun dịch cũng quyết định thời gian mà các tiểuphân mù tiếp xúc với nhiệt độ cao nên ảnh hưởng đến độ ổn định của HPTR

Nhiệt độ đầu vào ảnh hưởng đến độ ẩm của sản phẩm sau khi phun sấy, độ ẩmgiảm khi tăng nhiệt độ đầu vào Nhiệt độ còn ảnh hưởng tới trạng thái của HPTR.Thông thường, tăng nhiệt độ sẽ làm tăng nhiệt độ hóa thủy tinh (Tg) của hợp chất,giảm sự tái kết tinh Tuy nhiên, nhiệt độ quá cao lại có thể ảnh hưởng tới độ bền củadược chất

Loại khí thổi khác nhau như không khí, N2, CO2, ảnh hưởng đến tính chất hóa

lý của sản phẩm sau khi phun sấy Ví dụ, nếu muốn thu được kích thước giọt nhỏ hơn

và vận tốc giọt lớn hơn thì nên sử dụng các loại khí nhẹ hơn

Loại súng phun và tốc độ súng phun ảnh hưởng trực tiếp tới kích thước hạt Cácloại súng phun khác nhau ở dạng năng lượng sử dụng để phân tán chất lỏng thành tiểuphân mù như là súng phun li tâm, súng phun động năng, súng phun áp lực,

1.3.5 Ứng dụng của phun sấy

Việc thay đổi thuộc tính pha rắn rất quan trọng trong việc phát triển các sảnphẩm với đặc tính giải phóng thuốc mong muốn Quá trình phun sấy làm thay đổi trạngthái từ dạng tinh thể thành dạng vô định hình làm tăng khả năng hòa tan, tốc độ hòa tan

và tăng sinh khả dụng cho dược chất ít tan [9]

Trang 25

Vi nang có cấu tạo dạng màng bao, lớp vỏ polyme sau phun sấy sẽ bao quanhcác tiểu phân hoặc giọt lỏng Bào chế vi nang thường được ứng dụng trong thuốc kiểmsoát giải phóng, ổn định tính chất lý hóa cho dược chất, tạo mùi thơm, [9].

Đế các dạng thuốc hít có hiệu quả lâm sàng, thuốc nên được lắng đọng ở đường

hô hấp dưới Thông thường, vị trí lắng đọng thuốc trong phổi phụ thuộc nhiều vào kíchthước hạt Do khả năng sản xuất bột siêu mịn với đặc tính chảy tốt, phun sấy là phươngpháp hữu ích trong sản xuất thuốc hít dạng bột khô [9]

1.4 Một số nghiên cứu về hệ phân tán rắn loratadin

1.4.1 Nghiên cứu trong nước

Đào Hồng Loan và Nguyễn Văn Bạch đã tiến hành nghiên cứu bào chế hệ phântán rắn loratadin bằng phương pháp bốc hơi dung môi để làm tăng độ tan và cải thiệnsinh khả dụng của dược chất Nghiên cứu khảo sát ảnh hưởng của PEG 4000, PEG

6000 và PVP K30 với các tỷ lệ khác nhau đến độ tan của loratadin trong HPTR Kếtquả cho thấy với cùng tỷ lệ 1 : 10 (LOR : chất mang), độ hòa tan của HPTR loratadinvới PEG 4000, PEG 6000 và PVP K30 tăng lần lượt gấp 2,2 lần; 2,5 lần và 3,4 lần sovới độ tan của LOR nguyên liệu [4]

1.4.2 Nghiên cứu ngoài nước

Frizon F và cộng sự (2013) đã tiến hành bào chế HPTR loratadin bằng cách loại

bỏ dung môi qua hai phương pháp cô quay dưới áp suất chân không và phương phápphun sấy với chất mang là PVP K30 (tỷ lệ LOR/PVP là 1:10), dung môi là ethanol Hệphân tán rắn được đánh giá các tiêu chí về độ hòa tan, phổ hồng ngoại, kính hiển viđiện tử quét, phân bố kích thước hạt Kết quả thu được HPTR bào chế theo cả haiphương pháp đều cải thiện đáng kể độ tan của loratadin, do cải thiện khả năng thấmướt, giảm kích thước hạt và chuyển đổi trạng thái tinh thể thành dạng vô định hình.HPTR được xác định ổn định sau 6 tháng bảo quản ở nhiệt độ phòng [12]

Mofizur Rahman và cộng sự (2015) đã tiến hành bào chế HPTR loratadin vớicác polyme khác nhau như poloxame 188, poloxame 407 HPTR được bào chế bằngphương pháp nghiền với các tỷ lệ dược chất chất mang khác nhau (1 : 3 và 1 : 5) Kết

quả nghiên cứu độ hòa tan in vitro của hệ phân tán rắn so với loratadin nguyên liệu cho

thấy sự cải thiện đáng kể về độ hòa tan dược chất [24]

Trang 26

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU 2.1 Nguyên vật liệu và thiết bị

2.2.1 Nguyên vật liệu

Các nguyên liệu và hóa chất chính sử dụng trong khóa luận được trình bày ởbảng dưới đây:

Bảng 2.1 Các nguyên liệu, hóa chất sử dụng trong nghiên cứu

STT Tên nguyên liệu,

1 Loratadin chuẩn Viện Kiểm nghiệmthuốc Trung Ương

Chuẩn phòng thínghiệmSKS: 0218242.02

Bảng 2.2 Các thiết bị sử dụng trong nghiên cứu

Trang 27

1 Cân kỹ thuật Ohaus Mỹ

7 Máy thử độ hòa tan 708-DS DissolutionApparatus Agilent Technologies Mỹ

10 Máy đo phổ hồng ngoại IR Cary 630 FTIRAgilent Technologies Mỹ

11 Máy phân tích nhiệt quét vi sai DSC LINSEIS Đức

12 Máy đo phổ nhiễu xạ tia X D8 Advance, Brucker Đức

cụ Bảng 2.3 Các dụng cụ sử dụng trong thí nghiệm

µm

Trang 28

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp bào chế hệ phân tán rắn

2.2.1.1 Phương pháp phun sấy

Tiến hành bào chế HPTR loratadin bằng phương pháp dung môi sử dụng thiết bịphun sấy Khảo sát bào chế HPTR với chất mang là các polyme PVP K30, HPMC E6,HPMC E15 và ethanol 50% được lựa chọn làm dung môi Dung môi được làm bay hơi

ở nhiệt độ thích hợp và HPTR thu được dưới dạng bột phun sấy

Tiến hành: Cân loratadin và chất mang theo tỷ lệ thích hợp Hòa tan hỗn hợploratadin và chất mang vào một lượng ethanol 50% theo tỷ lệ 1/25 (g/ml), siêu âm ở60ºC trong 40 phút cho tới khi tan hết Sau đó, loại dung môi bằng thiết bị phun sấy vớicác thông số máy như sau: nhiệt độ khí đầu vào 130ºC; nhiệt độ khí đầu ra 70ºC; áp lựcsúng phun 3,5 atm; tốc độ phun dịch 1200 ml/giờ; tốc độ thổi khí 800 lít/giờ Thu sảnphẩm, để ổn định trong bình hút ẩm 24 giờ Bảo quản sản phẩm trong lọ thủy tinh đượcđậy kín ở nhiệt độ thường và đặt trong bình hút ẩm

2.2.1.2 Phương pháp xác định hiệu suất phun sấy

Hiệu suất quá trình phun sấy hay còn gọi là hiệu suất thu sản phẩm (H) đượcđánh giá dựa trên phần trăm khối lượng sản phẩm thu được so với tổng lượng chất rắntrong công thức hỗn dịch đem đi phun sấy ban đầu

Hiệu suất phun sấy được tính theo công thức:

H: hiệu suất quá trình phun sấy (%)

m: khối lượng sản phẩm thu được (g)

m1: khối lượng loratadin trong công thức hỗn dịch phun sấy (g)

m2: khối lượng chất mang trong công thức hỗn dịch phun sấy (g)

2.2.2 Phương pháp bào chế hỗn hợp vật lý

Cân dược chất và chất mang theo khối lượng và tỷ lệ tương tự khi bào chếHPTR Đem rây các thành phần qua rây 180 rồi trộn dược chất và chất mang trong

Trang 29

chày cối sạch thành hỗn hợp bột kép theo nguyên tắc trộn đồng lượng Hỗn hợp vật lýđược dùng để so sánh khả năng giải phóng loratadin trong các mẫu HPTR.

Trang 30

2.2.3 Phương pháp đánh giá hệ phân tán rắn

Cân khối lượng mẫu chính xác khoảng 4-5 mg vào một đĩa nhôm Quét nhiệt độ

từ 40 - 300ºC tốc độ gia nhiệt 10ºC/phút, theo dõi máy và đọc kết quả

Lấy khoảng 5 - 10 mg mẫu thử đặt trực tiếp lên mặt kim cương Tiến hành quétphổ trên máy hồng ngoại biến đổi FTIR với dải bước sóng 4000 - 400 cm-1, độ phângiải 0,4 cm-1, theo dõi máy và đọc kết quả

Tiến hành: Mẫu bột mịn cần phân tích được đưa vào thiết bị nhận tia X với cácđiều kiện cụ thể như sau: Quét mẫu từ góc 5º - 50º với tốc độ quay góc θ = 1º /phút,nhiệt độ 25ºC

Dựa vào mức độ và cường độ pic trong phổ có thể kết luận được trạng thái củaloratadin trong hệ phân tán rắn

2.2.3.3 Xây dựng phương pháp định lượng loratadin trong hệ phân tán rắn bằng phương pháp đo quang

Trang 31

Cân chính xác khoảng 25 mg chất chuẩn loratadin vào bình định mức 100 ml.

Bổ sung methanol tới vạch, lắc đều Hút chính xác 10 ml dung dịch trên cho vào bìnhđịnh mức 100 ml pha loãng bằng methanol và thu được dung dịch chuẩn gốc Phaloãng dung dịch chuẩn gốc thu được dung dịch chuẩn có nồng độ 10 µg/ml

Mẫu trắng: Dung dịch methanol

Tiến hành quét độ hấp thụ quang của dung dịch chuẩn gốc ở dải bước sóng từ 800

- 200 nm với mẫu trắng là methanol Xác định bước sóng tại đỉnh hấp thụ cực đại (λmax)

Sau khi xác định được cực đại hấp thụ của loratadin, sử dụng phương pháp đoquang UV - VIS để định lượng loratadin

Mẫu chuẩn: Từ dung dịch chuẩn gốc, pha loãng với methanol thành các dungdịch có nồng độ lần lượt là 5 µg/ml; 7,5 µg/ml; 10 µg/ml; 12,5 µg/ml; 15 µg/ml

Mẫu trắng: Dung dịch methanol

Mẫu thử: Mẫu thử đem lọc qua màng cellulose acetat 0,45 µm và đo ở cực đạihấp thụ Trong trường hợp nếu dung dịch thử có nồng độ thấp, nằm ngoài khoảng thìtiến hành phương pháp thêm chuẩn để được nồng độ dung dịch thử trong khoảng tuyếntính 5 đến 15 µg/ml

Đo độ hấp thụ quang của mẫu chuẩn và mẫu thử ở bước sóng cực đại Xâydựng đường chuẩn và phương trình biểu diễn mối quan hệ giữa độ hấp thụ quang vànồng độ loratadin với tiêu chí đường chuẩn tuyến tính trong khoảng độ hấp thụ quang

từ 0,2 đến 0,8 và R2 > 0,995

2.2.3.5 Đánh giá độ hòa tan in vitro của loratadin

Đánh giá độ hòa tan của loratadin nguyên liệu và loratadin trong HPTR bằngmáy thử độ hòa tan 708-DS Dissolution Apparatus Phép thử độ hòa tan thực hiệntheo phụ lục 11.4 DĐVN V với các thông số sau:

 Thiết bị cánh khuấy, tốc độ: 100 ± 2 vòng/phút

 Nhiệt độ môi trường thử: 37ºC ± 0,5ºC

 Môi trường hòa tan: 900 ml dung dịch đệm phosphat pH 6,8

 Khối lượng mẫu thử: cân một lượng mẫu là bột loratadin nguyên liệu hoặc bột phun sấy tương ứng với 10 mg loratadin

Tiến hành: Vận hành máy, cho môi trường hòa tan vào cốc và đợi nhiệt độ môitrường đạt 37ºC ± 0,5ºC Cho mẫu thử vào cốc Sau các khoảng thời gian 5, 10, 15, 30,

Trang 32

60 phút hút mẫu đem định lượng Mỗi lần hút 10 ml dung dịch thử sau đó bổ sung ngay

10 ml dung dịch đệm phosphat pH 6,8 vào cốc thử độ hòa tan; dung dịch thử vừa hút rađược lọc qua màng cellulose acetat 0,45 µm rồi đem định lượng bằng phương pháp đoquang (như phần 2.2.3.4)

Hàm lượng loratadin đã hòa tan ở lần thứ n được tính theo công thức như sau:

�−1 V0

V: thể tích môi trường hòa tan (ml)

Mỗi mẫu thử làm 3 lần lấy kết quả trung bình

2.2.3.6 Mất khối lượng do làm khô

Sản phẩm được đo trên máy Ohaus (Mỹ) theo phương pháp mất khối lượng dolàm khô theo phụ lục 9.6 DĐVN V

Tiến hành: Cân chính xác khoảng 1 g mẫu trên mặt đĩa của thiết bị, dàn đều mẫu

ra mặt đĩa, rồi đậy nắp và chạy máy Nhiệt độ đo ở 105ºC, kết quả hiển thị trên máy.Đọc và ghi lại kết quả Mỗi mẫu đo 3 lần lấy kết quả trung bình

2.2.4 Phương pháp thiết kế thí nghiệm, xử lý số liệu và tối ưu hóa công thức

2.2.4.1 Phương pháp thiết kế thí nghiệm và tối ưu hóa công thức

Bố trí thí nghiệm bằng phần mềm MODDE 12.0: Sử dụng phần mềm MODDE12.0 (Umetrics Inc, USA) để thiết kế thí nghiệm cổ điển một cách ngẫu nhiên dựa trênnguyên tắc hợp tử tại tâm

Các biến đầu vào và khoảng biến thiên được lựa chọn dựa tên tính chất, độ ổnđịnh của thành phần công thức và mức độ ảnh hưởng đến khả năng hòa tan của dượcchất Các biến đầu ra gồm: phần trăm hòa tan loratadin sau 5 phút, sau 15 phút và hiệusuất của quá trình phun sấy

Trang 33

Phần mềm FormRules v2.0 (Intelligensys Ltd, UK) được sử dụng trong xử lý sốliệu phân tích ảnh hưởng của các biến đầu vào tới các biến đầu ra.

Trang 34

Sử dụng phần mềm INForm v3.1, để tối ưu hóa công thức dựa trên mô hìnhmạng neuron nhân tạo.

2.2.4.2 Phương pháp xử lý số liệu

Các kết quả thu được sẽ được xử lý thống kê với sự hỗ trợ của phần mềm Excel

2010 và được trình bày dưới dạng TB ± SD với TB là giá trị trung bình và SD là độlệch chuẩn

Trang 35

y = 0.045x - 0.0112 R² = 0.9999

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Định lượng loratadin bằng phương pháp đo quang

3.1.1 Xác định đỉnh cực đại hấp thụ của loratadin

Quét phổ hấp thụ quang của dung dịch loratadin chuẩn có nồng độ 10 µg/ml ởbước sóng từ 800 nm đến 200 nm

Kết quả cho thấy dung dịch loratadin chuẩn nồng độ 10 µg/ml có đỉnh cực đạihấp thụ quang ở bước sóng 250 nm (Hình 1, Phụ lục I) Do đó các nghiên cứu địnhlượng tiếp theo sẽ được tiến hành bằng phương pháp đo quang UV – VIS ở bước sóng

250 nm

3.1.2 Đường chuẩn định lượng loratadin bằng phương pháp đo quang

Tiến hành pha các dung dịch có nồng độ 5; 7,5; 10; 12,5; 15 µg/ml trong dungmôi methanol Đo độ hấp thụ của các mẫu dung dịch tại bước sóng λ = 250 nm và xâydựng đường chuẩn biểu thị mối tương quan giữa độ hấp thụ và nồng độ dung dịchloratadin Kết quả được mô tả trong bảng 1 (Phụ lục I) và hình 3.1

0.7 0.6 0.5 0.4 0.3 0.2 0.1 0

Nồng độ loratadin (µg/ml)

Hình 3.1 Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa nồng độ loratadin và độ hấp thụ đo

được tại bước sóng 250 nm

Nhận xét:

Kết quả cho thấy có sự tương quan tuyến tính giữa nồng độ dược chất và độ hấpthụ trong khoảng nồng độ khảo sát từ 5 µg/ml đến 15 µg/ml với hệ số tương quan R2 =0,9999 (> 0,995) ở bước sóng λ = 250 nm

Trang 36

14 12 10 8 6 4 2

Thời gian (phút)

Do đó, nồng độ loratadin trong mẫu thử có thể được xác định bằng cách so sánhvới mẫu chuẩn có nồng độ nằm trong khoảng 5-15 µg/ml Trong các nghiên cứu địnhlượng loratadin bằng phương pháp đo quang tiếp theo, chúng tôi sử dụng dung dịchchuẩn loratadin nồng độ 10 µg/ml để so sánh với mẫu thử

3.2 Khảo sát độ hòa tan của loratadin nguyên liệu

Đánh giá độ hòa tan của loratadin nguyên liệu ở dạng bột đã nghiền mịn quarây số 180 trong môi trường đệm phosphat pH 6,8 như mô tả ở mục 2.2.3.5 Kết quảthí nghiệm được trình bày như trong bảng 3.1 và hình 3.2

Bảng 3.1 Độ hòa tan của bột loratadin nguyên liệu (n = 3, TB ± SD)

Thời gian (phút) Tỷ lệ loratadin hòa tan (%)

Ngày đăng: 19/04/2021, 14:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Đào Hồng Loan, Nguyễn Văn Bạch (2016), "Nghiên cứu bào chế hệ phân tán rắn loratadin bằng phương pháp bốc hơi dung môi", Tạp chí Y - Dược học quân sự, 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu bào chế hệ phân tán rắnloratadin bằng phương pháp bốc hơi dung môi
Tác giả: Đào Hồng Loan, Nguyễn Văn Bạch
Năm: 2016
5. Nguyễn Văn Long (1993), "Một số vấn đề về hệ phân tán rắn và ứng dụng trong các dạng thuốc", Tạp chí Dược học, 6, 10-14.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về hệ phân tán rắn và ứng dụng trong cácdạng thuốc
Tác giả: Nguyễn Văn Long
Năm: 1993
6. Agatonovic K S, Beresford R (2000), "Basic concepts of artificial neural network (ANN) modeling and its application in pharmaceutical research", Journal of Pharmaceutical and Biomedical Analysis, 22(5), 717-727 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Basic concepts of artificial neural network(ANN) modeling and its application in pharmaceutical research
Tác giả: Agatonovic K S, Beresford R
Năm: 2000
7. Albertini B, Mezzena M, Passerini N, Rodriguez L, Scalia S (2009), "Evaluation of spray congealing as technique for the preparation of highly loaded solid lipid microparticles containing the sunscreen agent, avobenzone", Journal of Pharmaceutical Sciences, 98(8), 2759-2769 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Evaluation ofspray congealing as technique for the preparation of highly loaded solid lipidmicroparticles containing the sunscreen agent, avobenzone
Tác giả: Albertini B, Mezzena M, Passerini N, Rodriguez L, Scalia S
Năm: 2009
8. Alison B (2009), Martindale: the complete drug reference, Pharmaceutical Press London, Vol 3709 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Martindale: the complete drug reference
Tác giả: Alison B
Năm: 2009
9. Celik M, Wendel S C (2005), "Spray drying and pharmaceutical applications", Drugs and the Pharmaceutical Sciences, 154, 129 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Spray drying and pharmaceutical applications
Tác giả: Celik M, Wendel S C
Năm: 2005
10. Chauhan B, Shimpi S, Paradkar A (2005), "Preparation and evaluation of glibenclamide- polyglycolized glycerides solid dispersions with silicon dioxide by spray drying technique", European Journal of Pharmaceutical Sciences, 26(2), 219- 230 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Preparation and evaluation ofglibenclamide- polyglycolized glycerides solid dispersions with silicon dioxide byspray drying technique
Tác giả: Chauhan B, Shimpi S, Paradkar A
Năm: 2005
11. Chiou W L, Riegelman S (1971), "Pharmaceutical applications of solid dispersion systems", Journal of Pharmaceutical Sciences, 60(9), 1281-1302 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pharmaceutical applications of solid dispersionsystems
Tác giả: Chiou W L, Riegelman S
Năm: 1971
12. Frizon F, de Oliveira Eloy J, Donaduzzi C M, Mitsui M L, Marchetti J M (2013),"Dissolution rate enhancement of loratadine in polyvinylpyrrolidone K-30 solid dispersions by solvent methods", Powder Technology, 235, 532-539 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dissolution rate enhancement of loratadine in polyvinylpyrrolidone K-30 soliddispersions by solvent methods
Tác giả: Frizon F, de Oliveira Eloy J, Donaduzzi C M, Mitsui M L, Marchetti J M
Năm: 2013
13. Jahan K, Sultana Z, Karim S, Ali H, Uddin J (2017), "Enhancement of dissolution properties of poorly water soluble drug loratadineby using different techniques of solid dispersion", World Journal of Science and Engineering, 2(1), 103-108 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Enhancement of dissolutionproperties of poorly water soluble drug loratadineby using different techniques of soliddispersion
Tác giả: Jahan K, Sultana Z, Karim S, Ali H, Uddin J
Năm: 2017
14. Kamalakkannan V, Puratchikody A, Masilamani K, Senthilnathan B. (2010),"Solubility enhancement of poorly soluble drugs by solid dispersion technique–A review", Journal of Pharmacy Research, 3(9), 2314-2321 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Solubility enhancement of poorly soluble drugs by solid dispersion technique–Areview
Tác giả: Kamalakkannan V, Puratchikody A, Masilamani K, Senthilnathan B
Năm: 2010
15. Kaur J, Aggarwal G, Singh G, Rana A C (2012), "Improvement of drug solubility using solid dispersion", International Journal of Pharmacy and Pharmaceutical Sciences, 4(2), 47-53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Improvement of drug solubility usingsolid dispersion
Tác giả: Kaur J, Aggarwal G, Singh G, Rana A C
Năm: 2012
16. Kawabata Y, Wada K, Nakatani M, Yamada S, Onoue S (2011), "Formulation design for poorly water-soluble drugs based on biopharmaceutics classification system: basic approaches and practical applications", International Journal of Pharmaceutics, 420(1), 1-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Formulation designfor poorly water-soluble drugs based on biopharmaceutics classification system: basicapproaches and practical applications
Tác giả: Kawabata Y, Wada K, Nakatani M, Yamada S, Onoue S
Năm: 2011
17. Keith P K, Desrosiers M, Laister T, Schellenberg R R, Waserman S (2012), "The burden of allergic rhinitis (AR) in Canada: perspectives of physicians and patients", Allergy, Asthma & Clinical Immunology, 8(1), 7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Theburden of allergic rhinitis (AR) in Canada: perspectives of physicians and patients
Tác giả: Keith P K, Desrosiers M, Laister T, Schellenberg R R, Waserman S
Năm: 2012
18. Leuner C, Dressman J (2000), "Improving drug solubility for oral delivery using solid dispersions", European journal of Pharmaceutics and Biopharmaceutics, 50(1), 47-60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Improving drug solubility for oral delivery using soliddispersions
Tác giả: Leuner C, Dressman J
Năm: 2000
20. Narang A, Shrivastava A (2002), "Melt extrusion solid dispersion technique", Drug Development and Industrial Pharmacy, 26(8), 111-115 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Melt extrusion solid dispersion technique
Tác giả: Narang A, Shrivastava A
Năm: 2002
21. National Institute of Diabetes and Disgestive and Kidney Diseases (2012), LiverTox:Clinical and Research Information on Drug-Induced Liver Injury Sách, tạp chí
Tiêu đề: LiverTox
Tác giả: National Institute of Diabetes and Disgestive and Kidney Diseases
Năm: 2012
22. Paudwal G, Rawat N, Gupta R, Baldi A, Singh G, Gupta P N (2019), "Recent Advances in Solid Dispersion Technology for Efficient Delivery of Poorly Water- Soluble Drugs", Current Pharmaceutical Design, 25(13), 1524-1535 Sách, tạp chí
Tiêu đề: RecentAdvances in Solid Dispersion Technology for Efficient Delivery of Poorly Water-Soluble Drugs
Tác giả: Paudwal G, Rawat N, Gupta R, Baldi A, Singh G, Gupta P N
Năm: 2019
23. Pawar A (2012), "Novel techniques for solubility, dissolution rate and bioavailability enhancement of class II and IV drugs", Asian Journal of Biomedical and Pharmaceutical Sciences, 2(13), 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Novel techniques for solubility, dissolution rate and bioavailabilityenhancement of class II and IV drugs
Tác giả: Pawar A
Năm: 2012
24. Rahman M M, Moniruzzaman M, Haque S, Azad M A K, Aovi F I, Sultana N A"Effect of Poloxamer on release of poorly water soluble drug Loratadine from solid dispersion: Kneading method", Antimicrobial activity of berries and leaves essential oils of Macedonian Juniperus foetidissima Willd.(Cupressaceae), 45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of Poloxamer on release of poorly water soluble drug Loratadine from soliddispersion: Kneading method

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w