1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Dược lý lâm sàng trong sử dụng kháng sinh điều trị viêm phổi mắc phải ở cộng đồng

10 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 504,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (VPCĐ) là bệnh lý nhiễm khuẩn hô hấp dưới phổ biến, với nhiều loại kháng sinh có thể được kê đơn để điều trị bệnh lý này. Tuy nhiên, dưới áp lực của tình trạng kháng thuốc và nguy cơ gia tăng gặp tác dụng bất lợi, việc lựa chọn kháng sinh phù hợp và tối ưu hóa việc sử dụng kháng sinh trở thành thách thức không nhỏ với các nhà lâm sàng.

Trang 1

1 LỰA CHỌN KHÁNG SINH DỰA TRÊN

PHỔ KHÁNG KHUẨN

Việc lựa chọn kháng sinh, trước hết, cần dựa

trên phân tích tác nhân gây bệnh kết hợp với phổ

kháng khuẩn của các loại kháng sinh, từ đó, cho

phép bác sĩ định hướng phác đồ kháng sinh theo

kinh nghiệm Do các tác nhân vi khuẩn gây ra

VPCĐ thường đồng mắc với virus và hiện không

có các test chẩn đoán nhanh và chính xác bệnh

có nguyên nhân đơn độc do virus hay không, nên

bắt đầu phác đồ kháng sinh theo kinh nghiệm

sớm ngay khi nghi ngờ tác nhân vi khuẩn hoặc vi

khuẩn đồng mắc với virus

Các vi khuẩn gây bệnh VPCĐ thường gặp bao

gồm Streptococcus pneumoniae, Haemophilus

influenzae, Moraxella catarrhalis và các vi

khuẩn nội bào Trong đó, thường gặp nhất là

Streptococcus pneumoniae Tương ứng, ba nhóm

kháng sinh phổ biến trong điều trị VPCĐ bao gồm:

β-lactam, macrolid và fluoroquinolon (FQ) Tình

trạng đề kháng kháng sinh khiến hoạt tính của

kháng sinh β-lactam bị suy giảm nhưng đây vẫn

là nhóm kháng sinh thể hiện hoạt tính mạnh với S

pneumoniae và phần lớn các phác đồ VPCĐ theo

kinh nghiệm đều bao phủ vi khuẩn này Khi nghi ngờ căn nguyên gây bệnh là các vi khuẩn nội bào

bao gồm Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia pneumoniae và Legionella spp., có thể sử dụng

kháng sinh macrolid (ví dụ: azithromycin, clarithromycin) hoặc doxycyclin đơn độc có hoạt tính mạnh trên các vi khuẩn không điển hình Phác đồ kháng sinh penicilin phổ hẹp trên

S.pneumoniae hoặc vi khuẩn nội bào không phù

hợp ở những bệnh nhân có bệnh lý mắc kèm (bệnh lý tim, phổi, gan, thận mạn tính, đái tháo đường, nghiện rượu, bệnh lý ác tính) hoặc có các yếu tố nguy cơ kháng thuốc Ở những đối

tượng này, H.influenzae và M.catarrhalis (sinh

enzym β-lactamase phổ biến), trực khuẩn Gram

âm và S.aureus là các nguyên nhân thường gặp

gây ra VPCĐ, vì vậy, phác đồ điều trị VPCĐ theo kinh nghiệm cần có phổ kháng khuẩn rộng hơn Theo đó, kháng sinh β-lactam kết hợp với chất ức chế β-lactamase (ví dụ: amoxicilin/ clavulanat, ampicilin/sulbactam) hoặc kháng sinh cephalosporin phổ rộng (cepodoxim, cefuroxim,

DƯỢC LÝ LÂM SÀNG TRONG SỬ DỤNG KHÁNG SINH

ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI MẮC PHẢI Ở CỘNG ĐỒNG

NGUYỄN MAI HOA 1 , NGUYỄN THU MINH 2 , BÙI THỊ NGỌC THỰC 2 , VŨ ĐÌNH HÒA 1 , NGUYỄN HOÀNG ANH 1,2

1 Trung tâm DI & ADR Quốc gia, Trường Đại học Dược Hà Nội;

2 Đơn vị Dược lâm sàng - Thông tin thuốc, Bệnh viện Bạch Mai

Tóm tắt

Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (VPCĐ) là bệnh lý nhiễm khuẩn hô hấp dưới phổ biến, với nhiều loại kháng sinh có thể được kê đơn để điều trị bệnh lý này Tuy nhiên, dưới áp lực của tình trạng kháng thuốc và nguy cơ gia tăng gặp tác dụng bất lợi, việc lựa chọn kháng sinh phù hợp và tối ưu hóa việc sử dụng kháng sinh trở thành thách thức không nhỏ với các nhà lâm sàng Để lựa chọn kháng sinh phù hợp trong điều trị VPCĐ cần cân nhắc đến tác nhân gây bệnh kết hợp với phổ kháng khuẩn của từng loại kháng sinh, khả năng xâm nhập của kháng sinh vào cơ quan đích, tối ưu hóa chế độ liều dựa trên đặc điểm PK/PD và dữ liệu về

độ an toàn và tương tác thuốc liên quan đến các kháng sinh này Cuối cùng, trong điều kiện lâm sàng cho phép, cân nhắc việc chuyển đổi kháng sinh từ đường tĩnh mạch sang đường uống cho những bệnh nhân VPCĐ nặng cần điều trị nội trú ban đầu vừa đem lại lợi ích cho bệnh nhân và lợi ích kinh tế cho bệnh viện

Trang 2

cefotaxim, ceftriaxon) thường được khuyến cáo

kết hợp với kháng sinh macrolid/doxycyclin để

bao vây các tác nhân gây bệnh Kháng sinh FQ

(levofloxacin, moxifloxacin) có ưu điểm bao phủ

được cả vi khuẩn điển hình lẫn không điển hình,

vi khuẩn Gram âm và Gram dương Do đó, phác

đồ FQ đơn độc hoặc phối hợp với β-lactam cũng

có thể được sử dụng nhưng cần cân nhắc đến

nguy cơ biến cố bất lợi nghiêm trọng liên quan

đến sử dụng các kháng sinh này

Ở những bệnh nhân VPCĐ nặng cần điều trị

nội trú, ngoài các tác nhân gây bệnh thường gặp,

còn có sự tham gia gây bệnh của các chủng vi khuẩn

đa kháng thuốc, điển hình là S.aureus (MRSA) và

Pseudomonas aeruginosa Trong trường hợp này,

phác đồ điều trị kinh nghiệm cần tăng cường bổ

sung kháng sinh hướng đến MRSA (vancomycin

hoặc linezolid) hoặc β-lactam chống trực khuẩn

mủ xanh (ceftazidim, piperacilin/tazobactam

hoặc nhóm carbapenem) Các vi khuẩn đa kháng

thuốc khác trong họ Enterobacteriaceae cũng có

thể gây ra VPCĐ nhưng ít gặp hơn và phác đồ

hướng đến Pseudomonas aeruginosa cũng bao

phủ đầy đủ được cả các nhân này (1)

2 LỰA CHỌN VÀ TỐI ƯU HÓA CHẾ ĐỘ

LIỀU DỰA TRÊN ĐẶC ĐIỂM DƯỢC ĐỘNG

HỌC/DƯỢC LỰC HỌC

Cùng với lựa chọn loại kháng sinh, lựa chọn liều

lượng kháng sinh phù hợp cũng đóng vai trò quan

trọng trong điều trị các bệnh lý nhiễm khuẩn,

trong đó có VPCĐ Đặc biệt, ở bệnh nhân nặng,

liều cao kháng sinh ban đầu được sử dụng càng

sớm càng tốt có thể quyết định thành công điều

trị Gần đây, việc tối ưu hóa chế độ liều kháng

sinh dựa trên đặc điểm dược động học/dược lực

học (PK/PD) góp phần tăng hiệu quả điều trị và

giảm nguy cơ kháng thuốc Dựa vào các đặc điểm

PK/PD, các kháng sinh điều trị VPCĐ được chia

làm ba nhóm: nhóm phụ thuộc thời gian (thông số

PK/PD đặc trưng là T>MIC), phụ thuộc nồng độ

(thông số PK/PD đặc trưng là Cpeak/MIC) và phụ

thuộc vào tổng lượng thuốc vào cơ thể (thông số

PK/PD đặc trưng là AUC/MIC)

Kháng sinh β-lactam thuộc nhóm phụ thuộc thời gian, với đích PK/PD được gợi ý là T>MIC cần đạt trên 40 - 70% (2) Ngưỡng này tăng lên trong trường hợp các nhiễm khuẩn nặng gây ra bởi vi khuẩn kháng thuốc, thậm chí cần đạt đến 100% để đảm bảo hiệu lực Ở những bệnh nhân nặng, việc kéo dài thời gian truyền hoặc truyền liên tục các kháng sinh β-lactam như piperacilin/ tazobactam, carbapenem hoặc ceftazidim làm tăng tối đa thời gian thuốc có nồng độ phù hợp để phát huy hiệu quả diệt khuẩn, từ đó, tăng hiệu quả điều trị đặc biệt với các chủng vi khuẩn kém nhạy cảm (3) Ngược lại, kháng sinh aminoglycosid thuộc nhóm phụ thuộc nồng độ, với thời gian hậu kháng sinh kéo dài Thông số PK/PD đặc trưng của nhóm aminoglycosid là Cpeak/MIC với đích dự kiến là

8 - 10 và chiến lược tối ưu hóa liều dùng được áp dụng bằng cách sử dụng liều cao tối đa có hiệu quả và chưa xuất hiện độc tính (2,4) Các kháng sinh macrolid cũng có đặc điểm PK/PD phụ thuộc thời gian nhưng lại có thời gian hậu kháng sinh kéo dài nên thông số tối ưu liên quan đến hiệu quả điều trị được đề xuất là AUC/MIC (5) Kháng sinh FQ lại có đặc điểm dược động học phụ thuộc nồng độ nhưng nồng độ cao kháng sinh này lại dẫn đến nguy cơ độc tính trên thần kinh, vì vậy, thông số PK/PD đặc trưng của nhóm FQ cũng là AUC/MIC, với đích là

125 - 250 để đạt hiệu lực tối đa (2,4) Cần lưu ý, ở bệnh nhân nặng thường có những biến đổi về mặt sinh lý bệnh như thường gặp hiện tượng tăng tính thấm mao mạch, tăng cung lượng tim và thay đổi nồng độ protein huyết tương dẫn đến tác động đáng kể lên thể tích phân bố (Vd)

và độ thanh thải (Clcr) của các kháng sinh, từ đó, ảnh hưởng lên các thông số PK/PD của thuốc (3) Chế độ liều kháng sinh còn cần được cân nhắc dựa trên chức năng thận của bệnh nhân Việc hiệu chỉnh liều đặc biệt quan trọng với những kháng sinh có khoảng điều trị hẹp và ở những bệnh nhân đang sử đụng đồng thời các thuốc khác cùng gây độc tính trên thận hoặc đang mắc kèm bệnh lý thận Thông tin chi tiết về liều dùng và hiệu chỉnh liều của các kháng sinh này trong trường hợp suy thận được trình bày trong bảng 1(6 -8)

Trang 3

Bảng 1 Liều thường dùng và hiệu chỉnh liều kháng sinh ở bệnh nhân suy thận

1 Erythromycin Uống Hoặc 0,5-1g/12h, tối 250-500 mg/6h

đa 4g/ngày

250-500 mg/6h Hoặc 0,5-1g/12h, tối

đa 4g/ngày

250-500 mg/6h Hoặc 0,5-1g/12h, tối

đa 4g/ngày

50-70% liều thường dùng, tối đa 2 g/ngày

2 Clarithromycin Uống 500 mg/12h 500 mg/12h 500 mg/12-24h 500 mg/24h

3 Azithromycin Uống 250-500mg/24h 250-500 mg/24h 250-500 mg/24h 250-500mg/24h

4 Ciprofloxacin Uống 500-750mg/12h 500-750 mg/12h 250-500 mg/12h 500 mg/24h

5 Ciprofloxacin Tiêm 400 mg/12h 400 mg/12h 400 mg/24h 400 mg/24h

6 Moxiflloxacin Uống 400 mg/24h 400 mg/24h 400 mg/24h 400 mg/24h

7 Moxiflloxacin Tiêm 400 mg/24h 400 mg/24h 400 mg/24h 400 mg/24h

8 Levofloxacin Uống 750 mg/24h 750 mg/24h>50 750 mg/48h20-49 750 mg x 1 liều sau <20

đó 500mg/48h

9 Levofloxacin Tiêm 750 mg/24h 750 mg/24h>50 750 mg/48h20-49 750 mg x 1 liều, sau <20

đó 500 mg/48h

10 Amoxicillin Uống 250-500 mg/8h 250-500 mg/8h 250-500 mg/8-2h 250-500mg/24h

11 Amoxicillin - acid clavulanic Uống 500mg/125mg/8h (amoxicilin)/8h500 mg (amoxicilin)/12h250-500 mg (amoxicilin)/24h250-500 mg

12 Cefpodoxim Uống 200 mg/12h 200 mg/12h 200 mg/12h 200 mg/24h

13 Cefuroxim Uống 0,75-1,5 g/8h 0,75-1,5 g/8h 0,75-1,5 g/8-12h 0,75-1,5 g/24h

14 Cefuroxim Tiêm 500 mg/8h 500 mg/8h 500 mg/12h 500 mg/24h

15 Cefotaxim Tiêm 2 g/8h 2 g/8-12h 2 g/12-24h 2 g/24h

16 Ceftriaxon Tiêm 1-2 g/12-24h Không cần hiệu chỉnh liều

17 Ampicillin Sulbactam – Tiêm 3 g/6h 3 g/6h 3 g/8-12h 3 g/24h

18 Piperacillin –tazobactam Tiêm (không phải 3,375 g/6h

Pseudomonas) >40: 3,375 g/6h 20-40: 2,25 g/6h <20: 2,25 g /8h

19 Piperacillin –tazobactam Tiêm (Pseudomonas)4,5 g/6h >40: 4,5 g/6h 20-40: 3,375g/6h 2,25 g /6h<20

20 Cefepim Tiêm 2 g/8h >60: 2 g/8-12h 30-60: 2 g/12h 11-29: 2 g/24h<10: 1 g/24h

21 Ceftazidim Tiêm 2 g/8h 2 g/8-12h 2 g/12-24h 2 g/24-48h

22 Imipenem Tiêm 500 mg/6h 250-500 mg/6-8h 250 mg/8-12h 125-250 mg/12h

23 Ertapenem Tiêm 1 g/24h >50-90: 1g/24h <30: 500 mg/24h <10: 500 mg/24h

24 Meropenem Tiêm 1 g/8h >50-90: 1 g/8h 10-25: 500mg/12h25-50: 1 g/12h <10: 500mg/24h

Trang 4

3 CÂN NHẮC KHẢ NĂNG XÂM NHẬP

VÀO CƠ QUAN ĐÍCH CỦA KHÁNG SINH

Kháng sinh có thể có hiệu lực chống lại vi khuẩn

in vitro nhưng lại không đến được vị trí tác dụng

nên ít hoặc không đem lại hiệu quả trên lâm sàng

Vì vậy, khả năng thấm của kháng sinh vào cơ quan

đích cũng là yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn

kháng sinh mặc dù thông số này không dễ dàng

định lượng được trên bệnh nhân Tính thấm của

kháng sinh phụ thuộc vào đặc điểm của kháng

sinh (ví dụ: tính tan trong lipid, kích thước phân tử

thuốc) và đặc điểm của mô đích (như hệ tưới máu

tại mô đích, có hoặc không có tình trạng viêm) (4)

Trong VPCĐ, dịch lót biểu mô phế nang

(ELF) là vị trí gây bệnh đối với tác nhân vi khuẩn

ngoại bào, còn đại thực bào phế nang (AM) lại

là đích đến của các vi khuẩn nội bào Nồng độ

kháng sinh trong ELF và AM đều có thể xác định

bằng dịch rửa phế quản phế nang thu được qua

nội soi phế quản Mặc dù các nghiên cứu định lượng này được tiến hành chủ yếu trên người tình nguyện khỏe mạnh hoặc người thực hiện nội soi phế quản nhưng nồng độ kháng sinh trong ELF

ở những đối tượng trên có xu hướng tương tự ở bệnh nhân có nhiễm trùng phổi (9) Nhìn chung, kháng sinh macrolid, FQ và linezolid thường có tỷ

lệ nồng độ trong ELF so với trong huyết tương >

1 Ngược lại, kháng sinh β-lactam, aminoglycosid

và vancomycin thường có tỷ lệ này < 1 Chi tiết

tỷ lệ nồng độ kháng sinh trong ELF so với trong huyết tương được trình bày trong bảng 2(2)

Ở những bệnh nhân nặng, nghiên cứu đo lường nồng độ kháng sinh trong ELF còn rất hạn chế Tuy nhiên, dựa vào khả năng thấm tương đối của kháng sinh vào ELF kết hợp với các đặc điểm

lý hóa học (thân nước/thân lipid), đặc điểm PK/

PD có thể đề xuất được chế độ liều tối ưu tương ứng với từng nhóm kháng sinh cụ thể (hình 1) (9)

25 Amikacin Tiêm > 80

15 mg/kg/24h 12 mg/kg/24h60-80: 4 mg/kg/24h30-40 4 mg/kg/48h10-20

40-60 7,5 mg/kg/24h 7,5 mg/kg/48h0-30 3 mg/kg/72 giờ (sau 0-10

lọc máu)

26 Gentamicin Tiêm >80

5,1 mg/kg/24h 4 mg/kg/24h60-80 2,5 mg/kg/24h30-40 3 mg/kg/48h10-20

40-60 3,5 mg/kg/24h 4 mg/kg/48h20-30 2 mg/kg/72 giờ (sau 0-10

lọc máu)

27 Tobramycin Tiêm >80

5,1 mg/kg/24h 4 mg/kg/24h60-80 2,5 mg/kg/24h30-40 3 mg/kg/48h10-20

40-60 3,5 mg/kg/24h 4 mg/kg/48h20-30 2 mg/kg/72 giờ (sau 0-10

lọc máu)

28 Vancomycin Tiêm 15-30g/kg/12h 15-30 mg/kg/12h 15 mg/kg/24-96h 7,5 mg/kg/48-72h

29 Linezolid Tiêm 600 mg/12h Không cần hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận

30 Linezolid Uống 600 mg/12h Không cần hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận

31 Doxycyclin Uống 100 mg/12h Không cần hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận

32 Clindamycin Tiêm 600-900 mg/8h Không cần hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận

Trang 5

Bảng 2 Nồng độ trong huyết tương và trong ELF của một số kháng sinh

huyết tương

Khả năng đạt đích dược lực học trong ELF

1 Piperacilin/ tazobactam 4,5g mỗi 8h 0,57 Thấp

4,5g (liều tải) 13,5g/ngày (truyền liên tục)

0,46 Trung bình

(MIC < 8 mg/L) 4,5g (liều tải)

18g/ngày (truyền liên tục)

0,43 Trung bình

(MIC < 16 mg/L)

2 Ceftazidim 2g (liều tải)

4g/ngày (truyền liên tục)

(MIC > 2 mg/L)

3 Cefepim 2g (liều tải)

4g/ngày (truyền liên tục)

(MIC > 4 mg/L)

4 Meropenem 0,5g mỗi 8h x 4 liều 0,49-0,80 Thấp

1g mỗi 8h x 4 liều 0,32-0,53 Thấp 2g mỗi 8h x 4 liều 1 giờ: 0,1

3 giờ: 0,2

Thấp

5 Ertapenem 1g mỗi 24h 0,32 (0,28 - 0,46)* Trung bình

(MIC ≤ 4 mg/L)

6 Azithromycin 500 mg (liều đầu), 250 mg x

4 liều (uống) 4 giờ: 6,48 giờ: 13,2

12 giờ: 12,6

24 giờ: 31,3

Trung bình (MIC < 1 mg/L)

500 mg/ngày x 5 liều 4 giờ: 4,6

12 giờ: 5,1

24 giờ: 20,4

Cao

7 Levofloxacin 750 mg/ngày x 5 liều (IV) 4 giờ: 0,9

12 giờ: 0,5

Trung bình (MIC ≤ 1 mg/L)

500 mg liều đơn (uống) 1 giờ: 0,8 ± 0,4

4 giờ: 0,6 ± 0,5

8 giờ: 0,7 ± 0,3

12 giờ: 0,5 ± 0,6

24 giờ: 1,0 ± 0,9

Thấp

500 mg/ngày x 2 ngày (IV) 1 giờ: 1,3 ± 3,1

24 giờ: 1,2 ± 3,6

Trung bình (MIC ≤ 1 mg/L)

500 mg mỗi 12h x 2 ngày (IV) 1 giờ: 1,3 ± 4,612 giờ: 1,1 ± 4,0 Cao(MIC > 1 mg/L)

8 Vancomycin 15 mg/kg (tối thiểu 5 ngày) (IV) 0,2 Thấp

30 mg/kg/ngày (IV) 0,0 Thấp 1g mỗi 12h x 9 liều (IV) 0,7 ± 0,7 Thấp

(MIC > 1 mg/L)

Trang 6

STT Kháng sinh Chế độ liều Tỷ lệ nồng độ thuốc trong ELF: nồng độ trong

huyết tương

Khả năng đạt đích dược lực học trong ELF

9 Tobramycin 7-10 mg/kg/ngày x 2 liều 0,1 ± 0,0 Thấp

10 Gentamicin 240 mg/ngày x 1 liều 1 giờ: 0,3 ± 0,1

2 giờ: 0,9 ± 0,1

4 giờ: 1,1 ± 0,3

6 giờ: 0,7 ± 0,2

Thấp

11 Linezolid 600 mỗi 12h x 2 ngày (IV) 1 giờ: 1,1 ± 0,3

12 giờ: 1,0 ± 0,3

Trung bình (MIC < 4 mg/L)

600 mg (liều tải), 1200 mg/

ngày (truyền liên tục) x 2 ngày 1,0 (0,8 - 1,1) Trung bình(MIC < 4 mg/L)

Hình 1 Đề xuất chiến lược tối ưu hóa liều của kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn tại phổi

4 CHÚ Ý TƯƠNG TÁC THUỐC VỚI CÁC

KHÁNG SINH

Bên cạnh các yếu tố cần cân nhắc để đảm bảo hiệu

quả điều trị, độ an toàn và tương tác thuốc cũng

là một khía cạnh nên được xem xét cẩn thận trước

khi kê đơn để giảm thiểu nguy cơ cho bệnh nhân

Hai nhóm kháng sinh được kê đơn phổ biến trong

điều trị VPCĐ là macrolid và FQ đều tiềm tàng

nguy cơ tương tác cao, bao gồm cả tương tác dược động học và dược lực học Bên cạnh đó, linezolid

là một chất ức chế monoaminoxidase (MAO) yếu cũng có khả năng cao gặp tương tác khi kết hợp với các thuốc tác động lên hệ serotonergic dẫn đến hậu quả xuất hiện hội chứng serotonin Chi tiết các cặp tương tác thuốc đáng lưu ý liên quan đến kháng sinh điều trị VPCĐ được trình bày trong bảng 3(8), (10)

Trang 7

Bảng 3 Danh mục tương tác thuốc cần lưu ý của các kháng sinh

1 Ciprofloxacin Xanthin

(aminophylin, theophylin)

Tăng nguy cơ độc tính của xanthin (đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, buồn nôn, run, co giật).

Nên tránh phối hợp

Nếu phối hợp: giảm liều theophylin xuống còn 1/2

- 2/3 liều thông thường Theo dõi nguy cơ độc tính của xanthin

Thận trọng với norfloxacin, ofloxacin

Nếu phải dùng kháng sinh quinolon: cần nhắc dùng levofloxacin, moxifloxacin (tương tác ít có ý nghĩa lâm sàng).

2 Ciprofloxacin Warfarin Tăng nguy cơ xuất huyết Theo dõi chặt chẽ INR để điều chỉnh liều warfarin

phù hợp

3 Moxifloxacin Amisulprid,

amitriptylin, clorpromazin, hydroxyzin, amiodaron

Tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT Chống chỉ định phối hợp.

4 Fluoroquinolon Antacid, kẽm,

sắt, sucralfat Giảm hiệu quả của kháng sinh. Nên tránh phối hợp Nếu phối hợp: sử dụng fluoroquinolon trước 1 - 2

giờ hoặc tối thiểu 4 giờ sau khi dùng các chế phẩm chứa kẽm, sắt hoặc antacid

Theo dõi các dấu hiệu giảm hiệu quả điều trị của kháng sinh.

5 Clarithromycin Digoxin Tăng nguy cơ độc tính của

digoxin (buồn nôn, nôn, loạn nhịp tim).

Nên tránh phối hợp

Thay clarithromycin bằng azithromycin

Nếu phối hợp: nên giảm liều digoxin Theo dõi nguy cơ độc tính của digoxin

Thận trọng với erythromycin.

6 Clarithromycin Ticagrelor Tăng nguy cơ xuất huyết Chống chỉ định phối hợp.

Nếu phối hợp, cân nhắc dùng macrolid khác (azithromycin, erythromycin) (tương tác không có

ý nghĩa lâm sàng).

7 Clarithromycin Salmeterol Tăng nguy cơ biến cố tim

mạch (đánh trống ngực, tăng nhịp tim,…)

Chống chỉ định phối hợp.

Nếu phối hợp: cân nhắc dùng macrolid khác (azithromycin, erythromycin) (tương tác không có

ý nghĩa lâm sàng).

8 Erythromycin Xanthin

(aminophylin, theophylin)

Tăng nguy cơ độc tính của xanthin (đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, buồn nôn, run, co giật).

Giảm 25% liều theophylin khi bắt đầu sử dụng erythromycin Theo dõi nguy cơ độc tính của xanthin Thận trọng với clarithromycin

Nếu phải dùng kháng sinh macrolid: cân nhắc dùng azithromycin (tương tác ít có ý nghĩa lâm sàng).

9 Macrolid

(erythromycin, clarithromycin)

Alcaloid cựa lõa mạch Tăng nguy cơ độc tính của alcaloid cựa lõa mạch

(nôn, buồn nôn, hoại tử đầu chi, thiếu máu cục bộ

do co thắt mạch,…)

Chống chỉ định phối hợp

Thay erythromycin, clarithromycin bằng azithromycin.

Trang 8

STT Cặp thuốc tương tác Hậu quả Xử trí

10 Macrolid

(erythromycin,

clarithromycin)

Carbamazepin Tăng nguy cơ độc tính của

carbamazepin (chóng mặt, nhìn đôi, mất điều hòa vận động, rối loạn tâm thần).

Nên tránh phối hợp

Thay erythromycin, clarithromycin bằng azithromycin

Nếu phối hợp: giảm liều carbamazepin xuống còn 1/2 - 2/3 liều thông thường và hiệu chỉnh liều theo đáp ứng lâm sàng

Theo dõi nguy cơ độc tính của carbamazepin.

11 Macrolid

(erythromycin,

clarithromycin)

Chẹn kênh canxi (nimodipin, nifedipin, lercanidipin, felodipin, diltiazem)

Tăng tác dụng hạ huyết áp.

Lecarnidipin – erythromycin, clarithromycin: Chống chỉ định phối hợp

Các cặp tương tác còn lại: nên tránh phối hợp Nếu phối hợp: nên giảm liều các thuốc chẹn kênh canxi

và hiệu chỉnh liều theo đáp ứng lâm sàng

Thận trọng với các thuốc chẹn kênh canxi khác (amlodipin, lacidipin).

12 Macrolid

(erythromycin,

clarithromycin)

Colchicin Tăng nguy cơ độc tính

của colchicin (tiêu chảy, nôn, đau bụng, sốt, xuất huyết, giảm toàn thể huyết cầu, các dấu hiệu độc tính trên cơ như đau cơ, mỏi

cơ hoặc yếu cơ, nước tiểu sẫm màu, dị cảm, trường hợp nặng có thể gây suy

đa tạng và tử vong).

Ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận: Chống chỉ định phối hợp

Ở bệnh nhân chức năng gan, thận bình thường: nên tránh phối hợp Nếu phối hợp: giảm liều colchicin Dùng liều tiếp theo của colchicin sau 3 ngày Theo dõi nguy cơ độc tính của colchicin

Thận trọng với azithromycin.

13 Macrolid

(erythromycin,

clarithromycin)

Statin (atorvastatin, simvastatin)

Tăng nguy cơ bệnh cơ hoặc tiêu cơ vân cấp (đau

cơ, mỏi cơ, yếu cơ).

Erythromycin, clarithromycin - simvastatin: Chống chỉ định phối hợp

Erythromycin, clarithromycin - atorvastatin: nên tránh phối hợp Nếu phối hợp: liều atorvastatin không vượt quá 20 mg/ngày Theo dõi nguy cơ bệnh cơ hoặc tiêu cơ vân cấp

Thay atorvastatin, simvastatin bằng fluvastatin, rosuvastatin hoặc thay erythromycin,

clarithromycin bằng azithromycin.

14 Macrolid

(erythromycin,

clarithromycin)

Ivabradin Tăng nguy cơ chậm nhịp

tim.

Chống chỉ định phối hợp.

15 Cyclin

(doxycyclin,

tetracyclin)

Retinoid (isotretinoin, tretinoin)

Tăng nguy cơ tăng áp nội

sọ lành tính.

Chống chỉ định phối hợp.

16 Carbapenem Acid valproid/

natri valproat

Giảm nồng độ valproat, mất tác dụng chống co giật

Tránh phối hợp

Nếu phối hợp, theo dõi nồng độ valproat khi bắt đầu dùng carbapenem Tăng liều valproat khi phối hợp hai thuốc và giảm liều valproat khi ngừng carbapenem

Trang 9

5 CHUYỂN ĐỔI KHÁNG SINH ĐƯỜNG

TĨNH MẠCH SANG ĐƯỜNG UỐNG KHI

ĐIỀU KIỆN LÂM SÀNG CHO PHÉP

Bệnh nhân VPCĐ nặng cần điều trị nội trú thường

được bắt đầu điều trị bằng phác đồ kháng sinh

đường tĩnh mạch (IV) nhưng sau đó có thể chuyển

đổi sang các kháng sinh đường uống tương đương

sau khi có cải thiện về mặt lâm sàng hoặc giảm sốt

(thường trong vòng 72 giờ) Các ưu điểm chính

của việc chuyển đổi đường IV sang đường uống

bao gồm giảm chi phí điều trị, giảm thời gian nằm

viện, giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng liên quan

đến việc sử dụng thuốc qua đường tĩnh mạch và

dễ sử dụng hơn cho bệnh nhân Để chuyển đổi

kháng sinh từ đường IV sang đường uống, kháng

sinh cần có cả dạng tiêm truyền và uống phù hợp

cho chuyển đường dùng

Tùy theo đặc điểm dược động học, các kháng sinh chuyển đổi đường IV sang đường uống có

thể được chia thành bốn nhóm tương ứng với các nguyên tắc chuyển đổi riêng Hướng dẫn chi tiết về liều dùng của kháng sinh khi chuyển đổi đường tiêm/đường uống được trình bày trong bảng 4 Trong đó, đối với kháng sinh thuộc nhóm

1, 2, có thể chuyển đổi sang đường uống với các nhiễm khuẩn không đe dọa tính mạng, bệnh nhân

có huyết động ổn định và không có vấn đề về hấp thu, có thể sử dụng trong chuyển tiếp đường tiêm/đường uống nếu đáp ứng điều kiện lâm sàng Còn đối với kháng sinh thuộc nhóm 3, 4, có thể chuyển tiếp đường tiêm/đường uống theo nguyên tắc: Hiệu quả điều trị nhiễm khuẩn đạt được nhờ kết hợp tác dụng kháng sinh với cơ chế đề kháng của hệ miễn dịch Nhiễm khuẩn cơ bản đã được giải quyết bằng kháng sinh đường tiêm ban đầu nên nồng độ kháng sinh nhóm 3 và 4 trong huyết thanh dù thấp nhưng cũng có thể đạt được hiệu quả (bảng 4) (11)

17 Linezolid Amitriptylin Tăng nguy cơ hội chứng

serotonin (sốt cao, rối loạn nhận thức, tăng phản xạ, mất phối hợp, rung giật

cơ, cứng cơ, co giật, nhịp tim nhanh, tăng huyết áp, tăng thân nhiệt, vã mồ hôi,

ảo giác, thao cuồng,…).

Chống chỉ định phối hợp.

18 Linezolid Mirtazapin Tăng nguy cơ hội chứng

serotonin

Chống chỉ định phối hợp.

19 Linezolid SSRIs - Các

thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin

Tăng nguy cơ hội chứng serotonin

Chống chỉ định phối hợp.

20 Linezolid Sumatriptan Tăng nguy cơ hội chứng

serotonin

Chống chỉ định phối hợp.

Trang 10

Bảng 4 Hướng dẫn chuyển đổi đường tiêm/đường uống với một số kháng sinh

(đường IV)

Tổng liều hàng ngày (đường uống)

vào tuần hoàn toàn thân

(1) Sinh khả dụng đường uống cao và liều uống tương

tự liều IV

Levofloxacin

Linezolid 0,75 g1,2 g 0,75 g1,2 g 0,75 g1,2 g

(2) Sinh khả dụng đường uống thấp hơn nhưng có thể

bù trù bằng tăng liều đường uống

(3) Sinh khả dụng dụng đường uống cao và liều dùng

đường uống thấp hơn liều IV

Clindamycin

Ampicilin (IV) và amoxicilin (uống)

Cefazolin (IV)

2,7 g

12 g

6 g

1,8 g 1,5 g

4 g

1,6 g 1,2 g 3,6 g

(4) Sinh khả dụng đường uống thấp hơn và liều dùng

đường uống thấp hơn liều IV

Penicilin

Cefuroxim

Cloxacilin

24 MU 4,5 g 12g

6,4 MU

1 g

2 g

4,2 MU 0,45 g

1 g

Tài liệu tham khảo

1 Metlay, J.P., et al Diagnosis and Treatment of Adults with

Community-acquired Pneumonia An Official Clinical

Practice Guideline of the American Thoracic Society and

Infectious Diseases Society of America Am J Respir Crit

Care Med 2019;200(7):e45-e67.

2 Janattul-Ain, J and A.-A Mohd-Hafiz, Defining Antibiotic

Dosing in Lung Infections Clin Pulm Med 2013.20:121-128.

3 Shah, S., G Barton, and A Fischer, Pharmacokinetic

considerations and dosing strategies of antibiotics in the

critically ill patient J Intensive Care Soc 2015.16(2):147-153.

4 Burke, A.C Antibiotic Essentials 2017 15th ed New

York, USA: JP Medical Ltd,2017.

5 Calbo, E and J Garau Application of pharmacokinetics

and pharmacodynamics to antimicrobial therapy

of community-acquired respiratory tract infections

Respiration 2005.72(6):561-71.

6 Michael S The Sanford Guide to Antimicrobial

Therapy 2017 47th ed USA:Antimicrobial Therapy Incorporated,2017.

7 Caroline, A and D Aileen The Renal Drug Handbook: The Ultimate Prescribing Guide for Renal Practitioners 5th ed London, UK: CRC Press,2018.

8 Datapharm Available from: https://www.medicines.org uk/emc.

9 Rodvold, K.A., W.W Hope, and S.E Boyd Considerations for effect site pharmacokinetics to estimate drug exposure: concentrations of antibiotics in the lung Curr Opin Pharmacol 2017.36:114-123.

10 IBM, C.; Available from: https://www.micromedexsolutions com/.

11 Beique, L and R Zvonar Addressing Concerns about Changing the Route of Antimicrobial Administration from Intravenous to Oral in Adult Inpatients Can J Hosp Pharm 2015.68(4):318-26.

Ngày đăng: 19/04/2021, 10:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm