1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

PHONG CÁCH NGÔN NGỮ HÀNH CHÍNH TIẾT 1 ( GIÁO án THI GIÁO VIÊN GIỎI cấp TRƯỜNG)

13 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 40,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức : -Nhận biết: Nắm được khái niệm PCNN chính luận, phân biệt với các phong cách ngôn ngữ khác; - Thông hiểu: Bước đầu làm quen với một số văn bản chính luận mức đơn giản; nhận x

Trang 1

Ngày soạn Lớp 11B6 11B7 13/04/2021 Ngày giảng 15/04/202

1 17/04/2021

Tiết 109

PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức :

-Nhận biết: Nắm được khái niệm PCNN chính luận, phân biệt với các phong cách ngôn ngữ khác;

- Thông hiểu: Bước đầu làm quen với một số văn bản chính luận mức đơn giản; nhận xét, đánh giá ngôn ngữ phong cách chính luận;

-Vận dụng thấp: Có kĩ năng lĩnh hội và phân tích văn bản thông dụng thuộc PCNN chính luận;

-Vận dụng cao:- Vận dụng hiểu biết phong cách ngôn ngữ chính luận để tạo lập văn bản chính luận trong cuộc sống

2 Kĩ năng :

- Biết làm: một đoạn văn ngắn theo phong cách ngôn ngữ chính luận;

- Thông thạo: sử dụng tiếng Việt khi trình bày văn bản theo phong cách ngôn ngữ chính luận;

3.Thái độ :

- Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản được viết theo phong cách ngôn ngữ chính luận;

- Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức phong cách ngôn ngữ chính luận;

- Hình thành nhân cách: trung thực, có lập trường vững vàng khi viết văn chính luận

4 Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:

-Năng lực giải quyết vấn đề: HS biết viết văn bản theo phong cách ngôn ngữ chính luận;

-Năng lực sáng tạo:qua thực hành, HS biết đặt các câu hỏi khác nhau về một vấn đề, xác định và làm rõ thông tin…

-Năng lực hợp tác: thảo luận nhóm

-Năng lực giao tiếp:vận dụng những kiến thức tiếng Việt cũng như tri thức về

bài học vào thực hành

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên:

- Phương tiện, thiết bị:

+ SGK, SGV, Tư liệu Ngữ Văn 11, thiết kế bài học

Trang 2

+ Máy tính, máy chiếu, loa

- PPDH: Phát vấn, thuyết trình, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, trò chơi

2 Học sinh: Sách giáo khoa, bài soạn.

II TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC

HOẠT ĐỘNG 1 KHỞI ĐỘNG ( 5 phút)- TRÒ CHƠI HỘP QUÀ BÍ MẬT

- Mục tiêu: Kiểm tra bài cũ và phát sinh tình huống học tập.

- Nội dung hoạt động: Học sinh vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

- Phương pháp hoạt động: hoạt động cá nhân hoặc cặp đôi

- Sản phẩm: học sinh trả lời đúng vấn đề đã đặt ra

- Tiến trình thực hiện:

Hoạt động của Thầy và trò Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt,

năng lực cần phát triển

- GV giao nhiệm vụ: Giáo viên đặt câu hỏi

1 Văn bản sau thuộc phong cách ngôn ngữ

nào?

2 Văn bản sau thuộc phong cách ngôn ngữ

nào?

3 Kể tên các phong cách ngôn ngữ đã học ?

Từ đó, giáo viên giới thiệu Vào bài: …

Vậy phong cách này có những đặc trưng gì?

- Nhận thức được nhiệm vụ cần giải quyết của bài học

- Tập trung cao và hợp tác tốt để giải quyết nhiệm vụ

- Có thái độ tích cực, hứng thú

HOẠT ĐỘNG 2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (30 phút)

I.VĂN BẢN CHÍNH LUẬN VÀ NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN:

1/ Tìm hiểu văn bản chính luận:

-Mục tiêu: Đọc hiểu văn bản được viết theo phong cách ngôn ngữ chính luận; tự tin

khi trình bày kiến thức phong cách ngôn ngữ chính luận; thảo luận nhóm

- Nội dung hoạt động: HS sử dụng sách giáo khoa

- Phương pháp hoạt động: Học sinh hoạt động nhóm 4-6 học sinh

- Sản phẩm: Câu trả lời các câu hỏi

- Các bước tién hành:

Trang 3

Hoạt động của Thầy và trò Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt, năng lực cần phát triển

1 GV chuyển giao nhiệm

vụ:

Nhóm 1: Các loại văn bản

chính luận xưa và nay?

Nhóm 2: Phân tích ngữ liệu

1

Nhóm 3: Phân tích ngữ liệu

2

Nhóm 4: Phân tích ngữ liệu

3

2 HS thực hiện nhiệm vụ

( hoạt động nhóm trả lời

câu hỏi vào Phiếu học tập

số 01, 02)

3 HS báo cáo sản phẩm,

trao đổi thảo luận

4 GV chuẩn hóa kiến thức

kiến thức

I.VĂN BẢN CHÍNH LUẬN VÀ NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN:

1/ Tìm hiểu văn bản chính luận:

a, Các loại văn bản chính luận

- Thời xưa:Hịch, cáo, chiếu, biểu

- Hiện đại: Cương lĩnh, tuyên bố, tuyên ngôn,

báo cáo, tham luận

b, tìm hiểu các ngữ liệu:

* VB1: (Trích “Tuyên ngôn Độc lập”-Hồ Chí Minh): Tuyên ngôn.

- Thể loại: Tuyên ngôn

- Mục đích: Khẳng định quyền tự do, bình đẳng của con người, tranh thủ sự đồng tình của các nước tiến bộ và nhân dân thế giới

- Thái độ, quan điểm: Bày tỏ quan điểm quyền được sống, được sung sướng, tự do trước toàn thể đồng bào và sự bất công vô lí của kẻ xâm lược nước ta

*VB2: (Trích “Cao trào chống Nhật, cứu nước”- Trường Chinh): Bình luận thời sự.

- Thể loại: Bình luận thời sự

- Mục đích: Chỉ rõ kẻ thù lúc này là phát xít Nhật

và khẳng định dứt khoát: bọn thực dân Pháp không còn là đồng minh chống Nhật của chúng ta nữa

- Thái độ, quan điểm: Khẳng định dứt khoát

*VB3: (Trích “Việt Nam đi tới”- Báo Quân đội nhân dân ): Xã luận

- Thể loại: Xã luận

- Mục đích: Phân tích những thành tựu mới về các lĩnh vực của đất nước, vị thế của đất nước trên trường quốc tế và những triển vọng tốt đẹp của cách mạng trong thời gian sắp tới

- Thái độ, quan điểm: Khẳng định sự đổi mới đất nước là con đường đúng đắn và niềm tự hào, tin tưởng vào tương lai đất nước

2/Nhận xét chung về văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận:

-Mục tiêu: Bước đầu làm quen với một số văn bản chính luận mức đơn giản; nhận

xét, đánh giá ngôn ngữ phong cách chính luận;

Trang 4

- Nội dung hoạt động: HS sử dụng sách giáo khoa, tài liệu để hoàn thành bài tập

- Phương pháp hoạt động: Học sinh hoạt động cặp đôi

- Sản phẩm: Câu trả lời các câu hỏi

- Các bước tién hành:

Hoạt động của Thầy và trò Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt, năng lực cần phát triển

1 GV chuyển giao nhiệm

vụ:

(1) Phạm vi sử dụng của

ngôn ngữ chính luận?

(2) Các dạng tồn tại của

ngôn ngữ chính luận?

(3) Dấu hiệu của ngôn ngữ

chính luận?

(4) Mục đích của việc sử

dụng ngôn ngữ chính luận?

(5)Một số cây búy chính

luận nổi tiếng ở nước ta?

2 HS thực hiện nhiệm vụ

(hoạt động cặp đôi).

3 HS báo cáo sản phẩm,

trao đổi thảo luận.

4 GV chuẩn hóa kiến

thức kiến thức

2/Nhận xét chung về văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận:

- Phạm vi sử dụng: Ngôn ngữ chính luận được

dùng trong các văn bản chính luận và các loại tài liệu chính trị khác

- Dạng tồn tại: Tồn tại ở cả dạng viết và dạng nói.

- Ngôn ngữ chính luận: có tính chính trị và thể hiện

quan điểm chính trị nhất định

- Mục đích: Trình bày ý kiến hoặc bình luận, đánh

giá một sự kiện, một vấn đề chính trị, một chính sách, chủ trương về văn hoá xã hội theo một quan điểm chính trị nhất định

Tóm lai: Ngôn ngữ chính luận là ngôn ngữ được

dùng trong các văn bản chính luận hoặc lời nói miệng trong các hội nghị hội thảo…nhằm trình bày bình luận đánh giá những sự kiện, những vấn đề về chính trị, xã hội, văn hoá… theo một quan điểm chính trị nhất định.

3 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 10':

- Mục tiêu: Nhận diện được các dâu hiệu của ngôn ngữ chính luận; tự tin khi trình

bày kiến thức phong cách ngôn ngữ chính luận; thảo luận nhóm

- Nội dung hoạt động: HS sử dụng sách giáo khoa

- Phương pháp hoạt động: Học sinh hoạt động nhóm 4-6 học sinh

- Sản phẩm: Câu trả lời các câu hỏi

- Các bước tién hành:

GV chuyển giao

nhiệm vụ:

Nhóm 1: Phân biệt khái

Bài tập 1: SGK

- Là thao tác tư duy, là phương tiện biểu

đạt Là phong cách chức năng ngôn ngữ, hình

Trang 5

niệm chính luận với

nghị luận?

Nhóm 2: Thể loại, Chỉ

ra các từ ngữ chính

trị?

Nhóm 3 : Mục đích của

văn bản của Lời kêu

gọi toàn quốc kháng

chiến của Chủ tịch Hồ

Chí Minh ?

Nhóm 4: Thái độ, quan

điểm chính trị của tác

giả?

2 HS thực hiện nhiệm

vụ (hoạt động cặp

đôi).

3 HS báo cáo sản

phẩm, trao đổi thảo

luận.

4 GV chuẩn hóa kiến

thức kiến thức

một kiểu bài làm văn trong nhà trường

- Thao tác được sử dụng

ở tất cả mọi lĩnh vực khi trình bày, diễn đạt

thành và tồn tại như một phong cách độc lập, do cách thức sử dụng ngôn ngữ đã hình thành những đặc trưng tiêu biểu

- Thao tác chỉ thu hẹp trong phạm vi trình bày quan điểm về vấn đề chính trị

Bài tập 2: Chú ý các mặt hiểu hiện của phong cách

chính luận trong đoạn văn:

- Thể loại: Lời kêu gọi

- Từ ngữ chính trị: yêu nước, truyền thống, Tổ quốc, xâm lăng, tinh thấn, bán nước, cướp nước…

- Mục đích: Khới dậy và kêu gọi nhân dân tiếp tục phát huy truyền thống yêu nước vẻ vang của dân tộc

- Thái độ: Đề cao, ngợi ca tinh thân yêu nước của dân tộc

4 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG -Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết phong cách ngôn ngữ chính luận để tạo lập văn bản

chính luận trong cuộc sống; viết một đoạn văn ngắn theo phong cách ngôn ngữ chính luận;

- Nội dung hoạt động: HS sử dụng sách giáo khoa, tài liệu để hoàn thành bài tập

- Phương pháp hoạt động: Học sinh hoạt động cá nhân

- Sản phẩm: Đoạn văn cho phù hợp.

- Các bước tién hành:

GV giao nhiệm vụ: - HS thực hiện nhiệm vụ:

Trang 6

Viết một đoạn văn ( khoảng

150 từ) kêu gọi các bạn học

sinh trong trường ủng hộ giúp

đỡ đồng bào miền Trung bị lũ

lụt

- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:

HĐ 5 TÌM TÒI, MỞ RỘNG.

- Mục tiêu: Học sinh có ý thức tự học, tự nâng cao kiến thức.

- Nội dung hoạt động: Đọc bài Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh

- Phương pháp hoạt động: HS hoạt động cá nhân.

- Sản phẩm: Học sinh đọc bài Tuyên ngôn độc lập của Hồ CHí Minh

- Các bước dạy học:

Hoạt động của Thầy và trò Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt, năng lực cần

phát triển

GV giao nhiệm vụ:

(NL tự học)

- HS thực hiện nhiệm vụ:

- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ vào tiết sau.

Rút kinh nghiệm:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Tên thể loại

văn chính

luận

Một số tác

phẩm tiêu

biểu

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Thể loại

Mục đích

Trang 7

Quan điểm chính

trị

13/04/2021 Ngày giảng 15/04/202

1 17/04/2021

Tiết 109

PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức :

-Nhận biết: Nắm được khái niệm PCNN chính luận, phân biệt với các phong cách ngôn ngữ khác;

- Thông hiểu: Bước đầu làm quen với một số văn bản chính luận mức đơn giản; nhận xét, đánh giá ngôn ngữ phong cách chính luận;

-Vận dụng thấp: Có kĩ năng lĩnh hội và phân tích văn bản thông dụng thuộc PCNN chính luận;

-Vận dụng cao:- Vận dụng hiểu biết phong cách ngôn ngữ chính luận để tạo lập văn bản chính luận trong cuộc sống

2 Kĩ năng :

- Biết làm: một đoạn văn ngắn theo phong cách ngôn ngữ chính luận;

- Thông thạo: sử dụng tiếng Việt khi trình bày văn bản theo phong cách ngôn ngữ chính luận;

3.Thái độ :

- Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản được viết theo phong cách ngôn ngữ chính luận;

- Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức phong cách ngôn ngữ chính luận;

- Hình thành nhân cách: trung thực, có lập trường vững vàng khi viết văn chính luận

4 Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:

Trang 8

-Năng lực giải quyết vấn đề: HS biết viết văn bản theo phong cách ngôn ngữ chính luận;

-Năng lực sáng tạo:qua thực hành, HS biết đặt các câu hỏi khác nhau về một vấn đề, xác định và làm rõ thông tin…

-Năng lực hợp tác: thảo luận nhóm

-Năng lực giao tiếp:vận dụng những kiến thức tiếng Việt cũng như tri thức về

bài học vào thực hành

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên:

- Phương tiện, thiết bị:

+ SGK, SGV, Tư liệu Ngữ Văn 11, thiết kế bài học

+ Máy tính, máy chiếu, loa

- PPDH: Phát vấn, thuyết trình, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, trò chơi

2 Học sinh: Sách giáo khoa, bài soạn.

II TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC

HOẠT ĐỘNG 1 KHỞI ĐỘNG ( 5 phút)- TRÒ CHƠI HỘP QUÀ BÍ MẬT

- Mục tiêu: Kiểm tra bài cũ và phát sinh tình huống học tập.

- Nội dung hoạt động: Học sinh vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

- Phương pháp hoạt động: hoạt động cá nhân hoặc cặp đôi

- Sản phẩm: học sinh trả lời đúng vấn đề đã đặt ra

- Tiến trình thực hiện:

Hoạt động của Thầy và trò Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt,

năng lực cần phát triển

- GV giao nhiệm vụ: Giáo viên đặt câu hỏi

1 Văn bản sau thuộc phong cách ngôn ngữ

nào?

2 Văn bản sau thuộc phong cách ngôn ngữ

nào?

3 Kể tên các phong cách ngôn ngữ đã học ?

Từ đó, giáo viên giới thiệu Vào bài: …

Vậy phong cách này có những đặc trưng gì?

- Nhận thức được nhiệm vụ cần giải quyết của bài học

- Tập trung cao và hợp tác tốt để giải quyết nhiệm vụ

- Có thái độ tích cực, hứng thú

HOẠT ĐỘNG 2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (30 phút)

Trang 9

I.VĂN BẢN CHÍNH LUẬN VÀ NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN:

1/ Tìm hiểu văn bản chính luận:

-Mục tiêu: Đọc hiểu văn bản được viết theo phong cách ngôn ngữ chính luận; tự tin

khi trình bày kiến thức phong cách ngôn ngữ chính luận; thảo luận nhóm

- Nội dung hoạt động: HS sử dụng sách giáo khoa

- Phương pháp hoạt động: Học sinh hoạt động nhóm 4-6 học sinh

- Sản phẩm: Câu trả lời các câu hỏi

- Các bước tién hành:

Hoạt động của Thầy và trò Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt, năng lực cần phát triển

1 GV chuyển giao nhiệm

vụ:

Nhóm 1: Các loại văn bản

chính luận xưa và nay?

Nhóm 2: Phân tích ngữ liệu

1

Nhóm 3: Phân tích ngữ liệu

2

Nhóm 4: Phân tích ngữ liệu

3

2 HS thực hiện nhiệm vụ

( hoạt động nhóm trả lời

câu hỏi vào Phiếu học tập

số 01, 02)

3 HS báo cáo sản phẩm,

trao đổi thảo luận

4 GV chuẩn hóa kiến thức

kiến thức

I.VĂN BẢN CHÍNH LUẬN VÀ NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN:

1/ Tìm hiểu văn bản chính luận:

a, Các loại văn bản chính luận

- Thời xưa:Hịch, cáo, chiếu, biểu

- Hiện đại: Cương lĩnh, tuyên bố, tuyên ngôn,

báo cáo, tham luận

b, tìm hiểu các ngữ liệu:

* VB1: (Trích “Tuyên ngôn Độc lập”-Hồ Chí Minh): Tuyên ngôn.

- Thể loại: Tuyên ngôn

- Mục đích: Khẳng định quyền tự do, bình đẳng của con người, tranh thủ sự đồng tình của các nước tiến bộ và nhân dân thế giới

- Thái độ, quan điểm: Bày tỏ quan điểm quyền được sống, được sung sướng, tự do trước toàn thể đồng bào và sự bất công vô lí của kẻ xâm lược nước ta

*VB2: (Trích “Cao trào chống Nhật, cứu nước”- Trường Chinh): Bình luận thời sự.

- Thể loại: Bình luận thời sự

- Mục đích: Chỉ rõ kẻ thù lúc này là phát xít Nhật

và khẳng định dứt khoát: bọn thực dân Pháp không còn là đồng minh chống Nhật của chúng ta nữa

- Thái độ, quan điểm: Khẳng định dứt khoát

*VB3: (Trích “Việt Nam đi tới”- Báo Quân đội nhân dân ): Xã luận

- Thể loại: Xã luận

Trang 10

- Mục đích: Phân tích những thành tựu mới về các lĩnh vực của đất nước, vị thế của đất nước trên trường quốc tế và những triển vọng tốt đẹp của cách mạng trong thời gian sắp tới

- Thái độ, quan điểm: Khẳng định sự đổi mới đất nước là con đường đúng đắn và niềm tự hào, tin tưởng vào tương lai đất nước

2/Nhận xét chung về văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận:

-Mục tiêu: Bước đầu làm quen với một số văn bản chính luận mức đơn giản; nhận

xét, đánh giá ngôn ngữ phong cách chính luận;

- Nội dung hoạt động: HS sử dụng sách giáo khoa, tài liệu để hoàn thành bài tập

- Phương pháp hoạt động: Học sinh hoạt động cặp đôi

- Sản phẩm: Câu trả lời các câu hỏi

- Các bước tién hành:

Hoạt động của Thầy và trò Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt, năng lực cần phát triển

1 GV chuyển giao nhiệm

vụ:

(1) Phạm vi sử dụng của

ngôn ngữ chính luận?

(2) Các dạng tồn tại của

ngôn ngữ chính luận?

(3) Dấu hiệu của ngôn ngữ

chính luận?

(4) Mục đích của việc sử

dụng ngôn ngữ chính luận?

(5)Một số cây búy chính

luận nổi tiếng ở nước ta?

2 HS thực hiện nhiệm vụ

(hoạt động cặp đôi).

3 HS báo cáo sản phẩm,

trao đổi thảo luận.

4 GV chuẩn hóa kiến

thức kiến thức

2/Nhận xét chung về văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận:

- Phạm vi sử dụng: Ngôn ngữ chính luận được

dùng trong các văn bản chính luận và các loại tài liệu chính trị khác

- Dạng tồn tại: Tồn tại ở cả dạng viết và dạng nói.

- Ngôn ngữ chính luận: có tính chính trị và thể hiện

quan điểm chính trị nhất định

- Mục đích: Trình bày ý kiến hoặc bình luận, đánh

giá một sự kiện, một vấn đề chính trị, một chính sách, chủ trương về văn hoá xã hội theo một quan điểm chính trị nhất định

Tóm lai: Ngôn ngữ chính luận là ngôn ngữ được

dùng trong các văn bản chính luận hoặc lời nói miệng trong các hội nghị hội thảo…nhằm trình bày bình luận đánh giá những sự kiện, những vấn đề về chính trị, xã hội, văn hoá… theo một quan điểm chính trị nhất định.

3 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 10':

Ngày đăng: 19/04/2021, 10:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w