1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KẾ TOÁN GIAO DỊCH NGOẠI TỆ VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU

42 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 656,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi học xong chương này sinh viên có thể:  Giải thích các khái niệm cơ bản liên quan đến ngoại tệ.  Phân tích các giao dịch bằng ngoại tệ, ghi nhận, đánh giá các khoản mục tiền tệ và phi tiền tệ.  Xử lý chênh lệch tỷ giá trong hoạt động kinh doanh và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại cuối kỳ.  Phân tích và xử lý trên hệ thống tài khoản các nghiệp vụ trong họat động kinh doanh xuất nhập khẩu.

Trang 1

CHƯƠNG 1

1

Mục tiêu

Sau khi học xong chương này sinh viên có thể:

 Giải thích các khái niệm cơ bản liên quan đến ngoại tệ

 Phân tích các giao dịch bằng ngoại tệ, ghi nhận, đánh

giá các khoản mục tiền tệ và phi tiền tệ

 Xử lý chênh lệch tỷ giá trong hoạt động kinh doanh và

chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại cuối kỳ

 Phân tích và xử lý trên hệ thống tài khoản các nghiệp vụ

trong họat động kinh doanh xuất nhập khẩu

Trang 2

Các văn bản và quy định liên quan

 VAS 10- Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá

 Thông tư 105/2003, Thông tư

161/2007/TT-BTC: hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán

 Thông tư 200/2014/TT-BTC- Hướng dẫn Chế

độ kế toán Doanh nghiệp.

Trang 3

 Các khái niệm cơ bản

 Các giao dịch bằng ngoại tệ

 Ghi nhận, đánh giá, xử lý chênh lệch tỷ

giá

 Ứng dụng trên hệ thống tài khoản

 Trình bày và giải thích thông tin trên

BCTC

5

Đơn vị tiền tệ kế toán

Ngoại tệ

Tỷ giá hối đoái

Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Khoản mục tiền tệ

Khoản mục phi tiền tệ

Các khái niệm cơ bản

Trang 4

 Đơn vị tiền tệ: là đơn vị tiền tệ được sử dụng chủ

yếu trong các giao dịch mua bán hàng, cung cấp

dịch vụ, có ảnh hưởng lớn đến giá bán hàng hoá,

cung cấp dịch vụ, thường là đơn vị tiền tệ dùng

để niêm yết giá bán, thanh toán và lập BCTC.

 Ngoại tệ: là đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ

kế toán của một doanh nghiệp

7

Đơ n vị tiền tệ và ngoại tệ

 Tỷ giá hối đoái: Là tỷ giá trao đổi

giữa hai đơn vị tiền tệ.

 Tỷ giá giao dịch thực tế

 Tỷ giá ghi sổ

 Tỷ giá tại thời điểm lập BCTC

Tỷ giá hối đoái

Trang 5

 Chênh lệch tỷ giá hối đoái: Là chênh lệch từ

việc trao đổi thực tế hoặc quy đổi của cùng một số

lượng ngoại tệ sang đơn vị tiền tệ kế toán theo

các tỷ giá hối đoái khác nhau.

 Chênh lệch tỷ giá phát sinh (CLTG đã thực hiện)

 Chênh lệch tỷ giá cuối kỳ (CLTG chưa thực hiện)

9

 Các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ: là các tài sản

được thu hồi bằng ngoại tệ hoặc các khoản nợ phải trả

bằng ngoại tệ, bao gồm:

 Tiền mặt, các khoản tương đương tiền, tiền gửi có kỳ

hạn bằng ngoại tệ;

 Các khoản đi vay, cho vay dưới mọi hình thức được

quyền thu hồi hoặc có nghĩa vụ hoàn trả bằng ngoại tệ

 Các khoản đặt cọc, ký cược, ký quỹ được quyền nhận

lại bằng ngoại tệ; Các khoản nhận ký cược, ký quỹ phải

Khoản mục tiền tệ và phi tiền tệ

Trang 6

 Các khoản nợ phải thu, nợ phải trả có gốc ngoại tệ,

ngoại trừ:

Các khoản trả trước cho người bán và các khoản

chi phí trả trước bằng ngoại tệ

Các khoản người mua trả tiền trước và các khoản

doanh thu nhận trước bằng ngoại tệ

Khoản mục tiền tệ và phi tiền tệ (tiếp)

11

Ví dụ 1

 DN X xuất khẩu hàng hoá sang Canada chưa thu tiền,

giá bán là 40.000 USD, tỷ giá ghi nhận nợ phải thu là

21.000đ/USD

 DN Y ứng trước tiền hàng cho công ty K số tiền là

40.000 USD, tỷ giá bình quân ngoại tệ là 21.000đ/USD,

tỷ giá ghi nhận công nợ là 21.300đ/USD

Trang 7

 Các khoản mục phi tiền tệ: Là các khoản mục

không phải là các khoản mục tiền tệ.

13

 Ghi nhận ban đầu

 Các loại tỷ giá

 Xử lý chênh lệch tỷ giá trong kỳ

 Đánh giá lại các khoản mục tiền

tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ

Ghi nhận ngoại tệ

Trang 8

 Ghi nhận ban đầu bằng đơn vị tiền tệ kế toánnghiệp vụ kinh tế phát sinh là VND trừ trườnghợp khác cho phép.

 Ghi theo tỷ giá giao dịch thực tế (TGGD)

 Có thể ghi theo tỷ giá bình quân của một kỳ

kế toán nếu trong kỳ không có biến động

Trang 9

 Khi mua bán ngoại tệ (theo hợp đồng mua bán) là tỷ giá ký kết trong

hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa doanh nghiệp và NHTM.

 Mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng

ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trả):

• Tài sản, chi phí ghi nhận theo tỷ giá mua

• Tiền chi ra ghi nhận theo tỷ giá ghi sổ

 Nhận lại khoản ký quỹ bằng tiền:

• Tiền nhận về: tỷ giá mua

• Khoản ký quỹ: tỷ giá ghi sổ

 Bán hàng thu bằng tiền: tỷ giá mua

 Rút TGNH ngoại tệ nhập quỹ TM ngoại tệ: tỷ giá ghi sổ của TGNH

17

 Tiền tăng do vay từ NH hay mua từ NH: tỷ giá bán

 Bán ngoại tệ thu bằng tiền VND

• Ngoại tệ giảm: tỷ giá bình quân di động

• Tiền VND tăng: tỷ giá mua

Mua ngoại tệ bằng VND

• Ngoại tệ tăng: tỷ giá bán

Tỷ giá trong các giao dịch về tiền (tiếp)

Trang 10

Trích số liệu tại Công ty XYZ tháng 12/20x0 như sau:

1 Nhận ký quỹ 1.000 usd bằng TGNH, tỷ giá mua/bán tại NHTM lần

lượt là 20.900/ 21.250đ/usd.

2 Vay ngắn hạn NH ACB 10.000 usd nhập tài khoản TGNH, tỷ giá

mua/bán tại NHTM lần lượt là 20.850/ 21.150đ/usd.

3 Trả chi phí quảng cáo trên website của Công ty đặt tại Mỹ 12.000

usd bằng TGNH, tỷ giá mua/bán tại NHTM lần lượt là 20.950/

o Khoản ứng trước: trừ theotỷ giá khi nhận ứng trước

o Khoản nợ còn lại: ghi theotỷ giá mua của ngân hàng giao

dịch

Tỷ giá trong giao dịch về nợ phải thu

Trang 11

Trích số liệu tại Công ty XYZ tháng 03/20x0 như sau:

1 Khách hàng A ứng trước tiền hàng 50.000usd cho lô hàng trị giá

80.000usd, tỷ giá mua/ bán của NHTM là 20.000 /20.100đ/usd.

2 Doanh nghiệp đã giao đủ hàng cho khách, tỷ giá mua/ bán của

NHTM là 20.300/ 20.400 đ/usd, doanh nghiệp đã thu tiền hàng

bằng chuyển khoản sau khi đã trừ khoản ứng trước.

 Trường hợp trả trước cho người bán:

- Khi ứng trước: theo tỷ giá bán của ngân hàng giao

dịch

- Khi thanh toán nợ (bao gồm cả khoản đã ứng trước:

o Khoản đã ứng trước: trừ theotỷ giá khi ứng trước

o Khoản nợ còn lại: ghi theo tỷ giá bán của ngân hàng

giao dịch

Tỷ giá trong giao dịch về nợ phải trả

Trang 12

Trích số liệu tại Công ty CP Khang Phát năm 20x0 như sau:

a Ngày 08/05, xuất khẩu 1 lô hàng cho khách hàng X

20.000usd/FOB.HCM chưa thu tiền, tỷ giá mua

21.050đ/usd, tỷ giá bán 21.150đ/usd

b Ngày 10/08, nhập khẩu một lô hàng trị giá 30.000usd

chưa thanh toán nhà cung cấp M, tỷ giá mua

21.060đ/usd, tỷ giá bán 21.180đ/usd

Yêu cầu: Xác định tỷ giá giao dịch trong các nghiệp vụ

trên

Ví dụ 4

23

 Tỷ giá mua của NH nơi doanh nghiệp mở tài

khoản để nhận vốn của nhà đầu tư tại ngày góp

vốn; không căn cứ trên số tiền trên giấy phép

đầu tư, tỷ giá tính theo từng lần góp vốn.

Tỷ giá trong giao dịch góp vốn, nhận góp vốn

Trang 13

Trích số liệu tại Công ty CP Khang Phát năm 20x0

như sau: (Công ty sử dụng TK tại NH Eximbank để

huy động vốn)

 Ngày 08/05, nhà đầu tư X góp vốn 50.000 usd

bằng chuyển khoản, tỷ giá mua 21.050đ/usd, tỷ

Trang 14

 Thu hồi nợ phải thu

 Thu hồi khoản các ký quỹ, ký cược.

 Phân bổ chi phí trả trước

 Trả nợ phải trả

Áp dụng khi ghi giảm nợ phải thu, nợ phải trả

Tỷ giá ghi sổ - Thực tế đích danh

27

khoản tiền khi thanh toán tiền bằng ngoại

tệ, được xác định trên cơ sở lấy tổng giá trị

được phản ánh tại bên Nợ tài khoản tiền

chia cho số lượng ngoại tệ thực có tại thời

điểm thanh toán.

Tỷ giá ghi sổ - BQGQ di dộng

Trang 15

 Doanh nghiệp nhận lại khoản ký quỹ ngoại tệ bằng TGNH, số ngoại

tệ là 1.000usd, tỷ giá khi ký quỹ là 20.000đ/usd, tỷ giá mua/ bán khi

nhận lại tiền là 21.000đ/usd / 21.200đ/usd.

• Tỷ giá ghi giảm khoản ký quỹ là ………

• Tỷ giá khi tăng TGNH là ………

 Xuất ngoại tệ ngân hàng để trả nợ người bán là 2.000usd (tỷ giá ghi

nhận nợ là 20.050đ/usd), tỷ giá mua/ bán khi trả nợ là 20.080đ/usd /

20.180đ/usd số dư của tiền ngoại tệ trước khi trả nợ gồm:

 Tồn đầu kỳ: 3.000usd x 21.000đ/usd

 Thu nợ khách hàng: 1.000usd x 21.100đ/usd

 Tỷ giá ghi giảm nợ phải trả là: ……….

Tỷ giá tại ngày lập BCTC

Khi đánh giá các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại tất

cả thời điểm nào lập BCTC theo quy định của pháp luật

theo nguyên tắc:

 Tài sản: tỷ giá mua của ngân hàng thường giao dịch

• Các khoản ngoại tệ gửi ngân hàng: theo tỷ giá mua của NH mở

tài khoản.

 Nợ phải trả: tỷ giá bán của ngân hàng thường giao dịch

Trang 16

Có số dư ngoại tệ một số TK vào ngày 31/12/20x1 như sau:

128- A Dư Nợ 2.000 20.100 Số dư tiết kiệm tại NH A

Tại ngày 31/12/20x1: Tỷ giá mua/ bán tại NH thường giao

dịch là 21.000/ 21.100đ/usd Tỷ giá mua/ bán tại NH A là

20.900/ 21.200đ/usd

 Hãy nêu khoản mục nào trên đây có gốc ngoại tệ và xác

định tỷ giá nào được sử dụng cho từng khoản mục 31

 Tại công ty CP Toàn Phát, số dư đầu tháng

12/20x0 một số tài khoản như sau:

 TK 1122: 2.000 usd x 20.010đ/usd

 TK 131A: 12.000 usd x 20.015đ/usd

 TK 331B: 20.000 usd x 20.040đ/usd

 TK 331C: 3.000 usd x 20.030đ/usd

 TK 341 ACB (DH): 60.000 usd x 20.020đ/usd

Trong tháng 12/20x0 có các nghiệp vụ kinh tế phát

Bài tập thực hành số 1

Trang 17

1 Nhận giấy báo có của NH, khách hàng A trả nợ cho Cty bằng

chuyển khoản 10.000 usd, tỷ giá giao dịch tại NHTM mua vào là

20.100đ/usd, bán ra là 20150đ/usd.

2 Bán 10.000 usd, thu tiền VND nhập quỹ tiền mặt, tỷ giá giao dịch

tại NHTM mua vào là 20.180đ/usd, bán ra là 20.220đ/usd.

3 Vay ngắn hạn thanh toán nợ cho người bán B là 15.000 usd tỷ giá

giao dịch tại NHTM mua vào là 20.200đ/usd, bán ra là

20.250đ/usd.

4 Nhập khẩu một số nguyên vật liệu, giá nhập khẩu là 10.000 usd,

chưa thanh toán C, tỷ giá giao dịch tại NHTM dự kiến thanh toán

mua vào là 20.210đ/usd, bán ra là 20.260đ/usd.

33

 Yêu cầu:

1. Xác định các đối tượng liên quan trong từng nghiệp

vụ thuộc khoản mục tiền tệ hay phi tiền tệ

2. Nhắc lại nguyên tắc ghi nhận mỗi khi chọn tỷ giá để

hạch toán

3. Xác định chênh lệch tỷ giá trong từng nghiệp vụ

4. Xác định giá gốc của tài sản ở NV4

Bài tập thực hành số 1 (tiếp)

Trang 18

 Chênh lệch tỷ giá phát sinh:

 Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá đều được

phản ánh ngay vào doanh thu tài chính (nếu lãi)

hoặc chi phí tài chính (nếu lỗ) tại thời điểm phát

sinh.

35

Xử lý chênh lệch tỷ giá

Xử lý chênh lệch tỷ giá (tiếp)

 Chênh lệch tỷ giá tại ngày lập BCTC:

 Kết chuyển toàn bộ khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái

đánh giá lại (theo số thuần sau khi bù trừ số phát sinh

bên Nợ và bên Có của TK 4131) vào chi phí tài chính

(nếu lỗ tỷ giá hối đoái), hoặc doanh thu tài chính (nếu

lãi tỷ giá hối đoái)

Trang 19

Doanh nghiệp

Đang hoạt động và trước hoạt động

Doanh nghiệp A đang SXKD và đang có XDCB mở rộng Có nghiệp vụ

kinh tế phát sinh như sau:

1 Nhập khẩu một máy móc thiết bị cho XDCB giá mua 102.000 usd,

chưa trả tiền công ty M, tỷ giá giao dịch tại NHTM mua vào là

20.100đ/usd, bán ra là 20.150đ/usd

2 Thanh toán 1/2 khoản nợ cho công ty M bằng chuyển khỏan, biết

tỷ giá giao dịch tại NHTM mua vào là 20.180đ/usd, bán ra là

20.250đ/usd, tỷ giá BQGQ TGNH ngoại tệ là 20.100 đ/usd

Yêu cầu: Tính toán khoản chênh lệch tỷ giá và xử lý chênh lệch tỷ giá

trong các nghiệp vụ trên

Bài tập thực hành số 2

Trang 20

 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và xử lý chênh lệch tỷ giá

 Vay ngoại tệ, trả nợ vay bằng ngoại tệ

Nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Trang 21

1 Chi tiền mặt VND mua 20.000 usd tại NHTM nộp vào

tài khoản TGNH, tỷ giá mua vào là 21.000đ/usd, bán

ra 21.100đ/usd

2 Bán 5.000 usd thu VND nhập quỹ tiền mặt, tỷ giá tại

NHTM mua vào là 21.100đ/usd, bán ra 21.250đ/usd

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Ví dụ 8

Trang 22

TK 131

(1) Ứng trước tiền hàng – TG mua

Bán hàng thu bằng ngoại tệ

 Trích số liệu tháng 01/20x0 tại công ty XYZ như sau:

1. Ký hợp đồng xuất khẩu 1 lô hàng trị giá

Trang 23

 Trích số liệu tháng 01/20x0 tại công ty XYZ như sau:

1 Ký hợp đồng nhập khẩu 1 lô hàng trị giá 100.000usd/CIF.HCMa

2 Ứng trước 40.000usd cho nhà cung cấp M, tỷ giá mua vào là

21.000đ/usd, bán ra 21.100đ/usd, tỷ giá BQGQ 21.060đ/usd.

3 Hàng đã nhập kho, tỷ giá mua vào là 21.050đ/usd, bán ra

21.150đ/usd

4 Thanh toán số nợ còn lại cho nhà cung cấp M, tỷ giá mua vào là

21.100đ/usd, bán ra 21.200đ/usd, tỷ giá BQGQ 20.070đ/usd

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Ví dụ 10

Trang 24

Vay và trả nợ vay bằng ngoại tệ

 Trích số liệu tháng 01/20x0 tại công ty XYZ như sau:

1 Vay ngắn hạn ngân hàng ACB 30.000 usd gửi vào TK

TGNH, tỷ giá mua vào là 21.000đ/usd, bán ra

21.100đ/usd,

2 Trả nợ vay ngắn hạn 10.000usd, tỷ giá mua vào là

21.100đ/usd, bán ra 21.200đ/usd, tỷ giá BQGQ

20.070đ/usd

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên

Ví dụ 11

Trang 25

 Trích số liệu tháng 01/20x0 tại công ty XYZ như sau:

1 Đầu tư dài hạn vào công ty M 100.000 usd bằng CK, tỷ

giá mua vào là 21.000đ/usd, bán ra 21.100đ/usd, TG

BQGQ 21.090đ/usd

2 Chuyển nhượng khoản đầu tư trên, giá bán 105.000

usd thu bằng TGNH, tỷ giá mua vào là 21.100đ/usd,

bán ra 21.250đ/usd

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên

Ví dụ 12

Trang 26

 Trích số liệu tháng 01/20x0 tại công ty XYZ như sau:

1 Trích tiền gởi ngân hàng 30.000usd để ký quỹ thực

hiện đấu thầu, tỷ giá mua vào là 21.000đ/usd, bán ra

21.100đ/usd, TG BQGQ 21.090đ/usd

2 Nhận lại khoản tiền ký quỹ trên bằng TGNH sau khi

trúng thầu, tỷ giá mua vào là 21.100đ/usd, bán ra

21.250đ/usd

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên

Ví dụ 13

Trang 27

Hoàng Hòa để tổ chức đấu thầu, tỷ giá mua/bán tại

NHTM lần lượt là 21.300/21.500đ/usd

2 Trả lại khoản tiền ký quỹ trên bằng TGNH sau tổ chức

xong đấu thầu, tỷ giá mua/bán tại NHTM lần lượt là

21.400/ 21.650đ/usd, TGBG TGNH 21.550đ/usd

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên

Ví dụ 14

Trang 28

TK 1122

TK 221, 222, 228 TGGS TG mua

Trích số liệu tại Công ty CP Minh Long năm 20x0 như sau:

(Công ty sử dụng TK tại NH ACB để huy động vốn)

SDĐK: TK 1122: 150.000 usd x 21.050đ/usd

 Ngày 08/10, nhà đầu tư X góp vốn 80.000 usd bằng

chuyển khoản, tỷ giá mua/bán tại NHTM lần lượt là

21.150/21.250đ/usd

 Ngày 20/10, góp vốn liên doanh thành lập công ty DHK

200.000 usd bằng TGNH, tỷ giá mua/bán tại NHTM lần

lượt là 21.350/21.550đ/usd

Ví dụ 15

Trang 29

Số dư đầu tháng 5/20x1 của TK 1122 : 10.000 usd x 20.000đ/usd.

Có một số nghiệp vụ phát sinh trong tháng 5/20x1 như sau:

1 Nhận giấy báo có của NH, khách hàng A trả nợ cho Cty bằng

chuyển khoản 10.000 usd, tỷ giá giao dịch tại NHTM mua

vào là 20.100đ/usd, bán ra là 20.150đ/usd Biết số nợ của

khách hàng A là 12.000 usd x 20.800đ/usd

2 Chuyển khoản trả nợ cho người bán B là 15.000 usd Tỷ giá

giao dịch tại NHTM mua vào là 20.200đ/usd, bán ra là

20.250đ/usd Biết khoản nợ người bán B đầu kỳ có số dư là

20.000 usd x 20.040đ/usd

57

3 Nhập khẩu một số nguyên vật liệu, giá nhập khẩu là

10.000 usd, chưa thanh toán C, tỷ giá giao dịch tại

NHTM dự kiến thanh toán mua vào là 20.210đ/usd,

bán ra là 20.260đ/usd

4 Bán một lô hàng với giá bán là 2.000usd, đã thu bằng

chuyển khoản sau khi trừ cấn trừ khoản khách hàng

ứng trước là 500usd, tỷ giá 20.300đ/usd Biết tỷ giá

mua/ bán của NH giao dịch là 20.180đ/usd/

20.200đ/usd

Bài tập thực hành 3 (tiếp)

Trang 30

CLTG đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ

 Lỗ tỷ giá do đánh giá lại

các khoản mục tiền tệ có

gốc ngoại tệ

 Kết chuyển lãi tỷ giá vào

doanh thu tài chính;

 Lãi tỷ giá do đánh giá lạicác khoản mục tiền tệ cógốc ngoại tệ

 Kết chuyển lỗ tỷ giá vào chi phí tài chính;

Trang 31

Doanh nghiệp A đang hoạt động, số dư ngày 31/12/20x0

của một số TK như sau:

Số dư theo TGCK (ngàn đồng)

Chênh lệch (ngàn đồng)

a Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc

ngoại tệ vào cuối năm, biết rằng tỷ giá mua vào

20.000đ/usd, tỷ giá bán ra 20.100đ/usd

b Định khoản kế toán các nghiệp vụ phát sinh

liên quan

Bài tập thực hành 4 (tiếp)

Trang 32

Trên Bảng Cân đối kế

Trên Báo cáo KQHĐKD

Chênh lệch lời: Doanh thu tài chính Chênh lệch lỗ: Chi phí tài chính

Trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Chỉ tiêu Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái

Bản thuyết minh BCTC

Chính sách áp dụng tỷ giá trong giao dịch và cuối kỳ

Thuyết minh số liệu chi tiết

2 Xem trình bày chênh lệch tỷ giá trên BC LCTT

3 Xem trình bày chênh lệch tỷ giá trên Thuyết minh BCTC

 Chích sách kế toán chênh lệch tỷ giá

 Số liệu chi tiết chênh lệch tỷ giá

Bài tập thực hành 5

Trang 33

Phần GV hướng dẫn

 Kế toán xuất nhập khẩu trực tiếp

65

 Xuất khẩu: Đưa hàng hoá ra khỏi lãnh thổ VN hoặc đưa

vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ VN được coi là

khu vực hải quan riêng theo qui định của pháp luật

 Nhập khẩu: Đưa hàng hoá vào lãnh thổ VN từ nước

ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ VN

được coi là khu vực hải quan riêng theo qui định của

pháp luật

Khu vực đặc biệt: Khu chế xuất

Khái niệm

Ngày đăng: 19/04/2021, 09:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w