1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Đề cương ôn tập HK2 năm 2020 môn Hóa học 8 Trường TH&THCS Phong Châu

31 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Ôn Tập Hóa 8 Năm Học 2019-2020
Trường học Trường TH&THCS Phong Châu
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề cương ôn tập
Năm xuất bản 2019-2020
Thành phố Phong Châu
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đốt cháy hết 9g kim loại magie Mg trong không khí thu được 15g hợp chất magie oxit MgO.. magie cháy là phản ứng với khí oxi O2 trong không khí. a) Viết công thức về khối lượng của phản ứ[r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HÓA 8 NĂM HỌC 2019-2020 TRƯỜNG TH&THCS PHONG CHÂU

PHẦN I/ KIẾN THỨC CƠ BẢN

CHƯƠNG: CHẤT – NGUYÊN TỬ - PHÂN TỬ

1 Vật thể

- Vật thể: Là toàn bộ những gì xung quanh chúng ta và trong không gian

- Vật thể gồm 2 loại: Vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo

2 Chất

- Chất: là nguyên liệu cấu tạo nên vật thể Chất có ở khắp mọi nơi, ở đâu có vật thể là ở đó có chất

- Mỗi chất có những tính chất nhất định Bao gồm tính chất vật lý và tính chất hoá

hoá học: tách, chiết, gạn, lọc, cho bay hơi, chưng cất, dùng các phản ứng hoá học…

VD: Khuấy tan một lượng muối ăn vào nước → Hỗn hợp trong suốt Khi đun nóng, nước bay hơi, ngưng

tụ hơi tạo thành nước cất Sau khi cạn nước thu được muối ăn

4 Nguyên tử

- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện, cấu tạo nên các chất

- Cấu tạo

Chú ý:

Hiđro là nguyên tử đặc biệt chỉ có duy nhất một hạt proton

- Trong nguyên tử, các e chuyển động rất nhanh và sắp xếp thành từng lớp từ trong ra ngoài

+ Lớp 1: có tối đa 2e

+ Lớp 2, 3, 4… tối đa 8e

- Khối lượng nguyên tử = số P + số N + số e = số P + số N (vì e có khối lượng rất nhỏ nên bỏ qua)

5 Nguyên tố hóa học - Kí hiệu hóa học

- Là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân

- Số proton là số đặc trưng của 1 nguyên tố

- Kí hiệu hóa học: Mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng 1 kí hiệu hóa học (KHHH)

VD: + Nguyên tố Natri được kí hiệu : Na + Nguyên tố Oxi được kí hiệu: O

6 Nguyên tử khối

- Đơn vị cacbon: theo qui ước, người ta lấy khối lượng của nguyên tử cacbon làm đơn vị khối lượng

Trang 2

nguyên tử, gọi là đơn vị cacbon

VD: C = 12 đvC, H = 1 đvC; O = 16 đvC; Ca = 40 đvC; Cl = 35,5 đvC…

- Nguyên tử khối: là khối lượng của 1 nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon

- Mỗi nguyên tố có nguyên tử khối riêng biệt

- Có trên 110 nguyên tố (trong đó có 92 nguyên tố tự nhiên)

- Oxi là nguyên tố phổ biến nhất

7 Đơn chất - Hợp chất

Đơn chất

Hợp chất (AxBy)

a.Định nghĩa

Đơn chất do 1 nguyên tố hoá học cấu tạo nên

VD:- Khí oxi tạo nên từ nguyên tố O

- K.loại nhôm tạo nên từ nguyên tố Al

Hợp chất là những chất tạo nên từ 2 NTHH trở lên

VD:- Nước: H2O Nguyên tố H và O

-Axit sunfuric: H2SO4 Nguyên tố H, S và O

b.Phân loại

+ Đơn chất kim loại (A): Dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim

+ Đơn chất phi kim (Ax): Không dẫn điện, dẫn nhiệt, không có ánh kim

+ Hợp chất vô cơ: H2O, NaOH, NaCl, H2SO4

+ Hợp chất hữu cơ:CH4 (Mê tan), C12H22O11 (đường)…

c.cấu tạo

+ Đơn chất KL: Nguyên tử sắp xếp khít nhau và theo một trật tự xác định

+ Đơn chất PK: Nguyên tử liên kết với nhau theo một số nhất định (Thường là 2)

- Trong hợp chất: Nguyên tố liên kết với nhau theo một tỷ lệ và một thứ tự nhất định

8 Phân tử - Phân tử khối

- Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất

VD:- Khí hiđro, oxi : 2 nguyên tử cùng loại liên kết với nhau

- Nước : 2H liên kết với 1O

- Phân tử khối là khối lượng phân tử tính bằng đơn vị cacbon Phân tử khối bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử

VD:O2 = 2.16 = 32 đvC ; Cl2 = 71 đvC

CaCO3 = 100 đvC ; H2SO4 = 98 đvC

- Mỗi mẫu chất là một tập hợp vô cùng lớn những hạt nguyêntử hay phân tử

- Tuỳ điều kiện mỗi chất có thể ở 3 trạng thái: rắn, lỏng, khí ở trạng thái khí các hạt

cách xa nhau

CHƯƠNG PHẢN ỨNG HÓA HỌC

1 Hiện tượng vật lý

- Hiện tượng vật lý là hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu

- VD: nước đá để chảy thành nước lỏng, đun sôi nước chuyển thành hơi nước và ngược lại ⇒ quá trinh

Trang 3

trên có sự thay đổi về trạng thái của chất từ rắn – lỏng – khí

2 Hiện tượng hóa học

- Hiện tượng hóa học là hiện tượng chất biến đổi có tạo ra chất khác

* Phản ứng hóa học

1 Định nghĩa

Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác

Chất ban đầ, bị biến đổi trong phản ứng gọi là chất phản ứng (hay chất tham gia)

Chất mới sinh ra là chất sản phẩm

Cách ghi:

Tên các chất phản ứng → tên sản phẩm

VD: Natri + nước → natri hidroxit

Đọc là: natri tác dụng với nước tạo thành natri hidroxit

Trong quá trình ohản ứng, luọng chất phản ứng giảm dần, lượng chất sản phẩn tăng dần

2 Diễn biến của phản ứng hóa học

VD: sự tạo thành phân tử nước từ oxi và hidro

- Trước phản ứng, 2 nguyên tử oxi liên kết với nhau, 2 nguyên tử hidro liên kết với nhau

- Sau phản ứng, một nguyên tử oxi liên kết với 2 nguyên tử hidro

- Trong quá trình phản ứng, liên kết giữa 2 nguyên tử hidro và liên kết giữa 2 nguyên tủ oxi bị đứt gãy

Kết luận: Trong phản ứng hóa học chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biến

đổi thành phân tử khác

3 Phản ứng hóa học xảy ra khi nào

- Các chất phản ứng được tiếp xúc với nhua Bề mặt tiếp xúc càng lớn, phản ứng xảy ra càng nhanh

- Một số phản ứng cần nhiệt độ, một số thì không

- Một số phản ứng cần chất xúc tác giúp phản ứng xảy ra nhanh hơn Chất xúc tác không bibến đổi sau

phản ứng

4 Cách nhận biết làm sao có phản ứng hóa học xảy ra

- Có chất mới xuất hiện, có tính chất khác với chất phản ứng (kết tủa, bay hơi, chuyển màu,…)

- Sự tỏa nhiệt và phát sáng VD: phản ứng cháy

*Định luật bảo toàn khối lượng

“Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phảm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng”

* Phương trình hóa học

1 Các bước lập phương trình hóa học

Xét phản ứng giữa canxi với nước tạo thành canxihidroxit Lập PTHH

Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng:

Ca + H2O → Ca(OH)2 + H2

Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố

Bên phải số nguyên tử O là 2, nguyên tử H là 4 còn ở vế bên trai trong phân tử nước số nguyên tử O là 1, nguyên tử H là 2 Tức là số nguyên tử O, H ở vế phải gấp 2 lần vế trái

Do vậy cần thêm hệ số 2 vào trước phân tử nước ở vế trái

Sau khi thêm hệ số ta thấy số nguyên tử Ca, O, H ở 2 vế bằng nhau

Trang 4

Vậy phương trình đã cân bằng xong

Bước 3: Viết PTHH:

Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2

2 Ý nghĩa của phương trình hóa học

Cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, phân tử giữa các chất trong phản ứng Tỉ lệ này bằng tỉ số hệ số các chất

trong phương trình

CHƯƠNG: MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC

*Mol

1 Mol là gì?

Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó

Con số 6.1023 được gọi là số Avogađro, kí hiệu là N

2 Khối lượng mol

Khối lượng mol ( kí hiệu là M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử

chất đó

Đơn vị: g/mol

Khối lượng mol có cùng số trị với nguyên tử khối hay phân tử khối của chất đó

3 Thể tích mol của chất khí

Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử chất khí đó

Trong đktc ( 0°C và 1 atm) thì thể tích 1 mol chất khí là 22,4 lít

*Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất

1 Chuyển đối giữa lượng chất và khối lượng chất

a Tác dụng với phi kim

- Với lưu huỳnh

- Lưu huỳnh cháy trong không khí với ngọn lửa nhỏ, màu xanh nhạt; cháy trong khí oxi manh liệt hơn,

Trang 5

tạo thành khí lưu huỳnh dioxit SO2 (còn gọi là khí sunfuro) và rất ít lưu huỳnh trioxit SO3

⇒ Vậy oxi có thể tác dụng với phi kim khi ở nhiệt độ cao Trong hợp chất oxi hóa trị II

b Tác dụng với kim loại

Cho dây sắt cuốn một mẩu than hồng vào lọ khí oxi, mẩu than cháy trước tạo nhiệt độ đủ cao cho sắt

cháy Sắt cháy mạnh, sáng chói, không có ngọn lửa, không có khói, tạo ra các hạt nhỏ nóng chảy màu nâu

là sắt (II, III) oxit, công thức hóa học là Fe3O4, thường được gọi là oxit sắt từ

Oxit là hợp chất của ha nguyên tố , trong đó có một nguyên tố là oxi

VD: sắt từ oxi Fe3O4, lưu huỳnh đioxi SO2,…

Trang 6

Vd : SO3 tương ứng với axit H2SO4

CO2 tướng ứng với axit H2CO3

b Oxit bazo

Thường là oxit của kim loại và tương ứng với một bazơ

VD: MgO tương ứng với bazo Mg(OH)2

K2O tương ứng với KOH

4 Cách gọi tên:

Tên oxit = tên nguyên tố + oxit

- Nếu kim loại có nhiều hóa trị

Tên oxit = tên kim loại (hóa trị) + oxit

VD: FeO : sắt (II) oxit

Fe2O3 : sắt (III) oxit

- Nếu phi kim có nhiều hóa trị

Tên gọi = tên phi kim + oxit

Dùng các tiền tố ( tiếp đầu ngữ) chỉ số nguyên tử

SO2: lưu huỳnh đioxit

SO3: lưu huỳnh trioxit

P2O3: điphotpho trioxit

P2O5 : đi photpho pentaoxit

*Điều chế khí oxi- pư phân hủy

1 Điều chế oxi

a Trong phòng thí nghiệm

Đun nóng hợp chất giâu oxi và dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao như kali pemanganat KMnO4 hoặc kali

clorat KClO3 trong ống nghiệm, oxi thoát ra theo PT:

2KMnO4 −to→ K2MnO4 + MnO2 + O2

2KClO3 −to→ 2KCl + 3O2

b Trong công nghiệp

- Sản xuất từ không khí: hóa lỏng không khí ở nhiệt độ thấp và áp suất cao Trước hết thu được Nitơ (-

196°C ) sau đó là Oxi ( - 183°C)

- Sản xuất từ nước: điện phân nước

2 Phản ứng phân hủy

Là phản ứng hóa học trong đó từ môtj chất sinh ra nhiều chất mới

VD: 2KMnO4 −to→ K2MnO4 + MnO2 + O2

Trang 7

2KClO3 −to→ 2KCl + 3O2

*Không khí- sự cháy

1 Không khí

a Thành phần chính

Không khí là một hỗn hợp khí trong đó oxi chiếm khoảng 1/5 thể tích Cự thể oxi chiếm 21% thể tích,

phần còn lại hầy hết là nitơ

b Thành phần khác

Các khí khác (hơi nước, CO2, khí hiếm, bụi khói,…) chiếm tỉ lệ rất nhỏ, chỉ khoảng 1%

c Bảo vệ không khí trong lanh, tránh ô nhiễm

- Xử lí chất thải

- Bảo vệ rừng, trồng rừng

2 Sự cháy và sự oxi hóa chậm

a Sự cháy

- Là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng

- Sự khác nhau giữa sự cháy trong oxi và trong không khí: cháy trong không khí diễn ra chậm hơn, tạo

nhiệt độ thấp hơn trong oxi Do trong không khí còn có nito với thể tích gấp 4 lần oxi, làm diện tích tiếp

xúc của vật với oxi ít nên sự cháy diễn ra chậm hơn Đồng thời, nhiệt tiêu hao còn dùng để đốt nóng khí

nitơ nên nhiệt độ đạt được thấp hơn

b Sự oxi hóa chậm

- Là sự oxi hóa có tỏa nhiệt nhưng không phát sáng

- VD: sắt để lâu trong không khí bị gỉ

- Trong điều kiện nhất định, sựu oxi hóa chậm có thể chuyển thành sự cháy

c Điều kiện phát sinh và các biện pháp dập tắt sự cháy

Điều kiện phát sinh:

- Cần nóng đến nhiệt độ cháy

- Có đủ oxi

Cách dập tắt:

- Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy

- Cách li chất cháy với oxi

CHƯƠNG HIDRO - NƯỚC

*Tính chất và ứng dụng của hidro

Kí hiệu: H Nguyên tử khối: 1

- Công thức hóa học của đơn chất: H2 Phân tử khối: 2

Trang 8

Hỗn hợp sẽ gây nổ nếu trộng hidro và oxi theo tỉ lệ thể tích 2:1

b Tác dụng với đồng oxit CuO

Khi đốt nóng tới khoảng 400°C : bột CuO màu đen chuyển thành lớp kim loại đồng màu đỏ gạch và có

những giọt nước tạo thành trên thành cốc

PTHH: H2 + CuO −to→ Cu +H2O

⇒ Hidro đã chiến oxi trong CuO Vậy hidro có tính khử

⇒ở nhiệt độ thích hợp, hidro có thể kết hợp với nguyên tố oxi trong một số oxit kim loại do vậy hidro có tính khử Các phản ứng này đều tỏa nhiệt

3 Ứng dụng

Do tính chất nhẹ, tính khử và khih cháy tỏa nhiềt nhiệt mà hidro ứng dụng trong đời sống

- làm nguyên liệu cho động cơ tên lửa, nhiên liệu cho động cơ ô tô thay cho xăng

- làm nguyên liệu điều chế axit

- dùng để điều chế kim loại từ oxit của chúng

- bơm vào khinh khí cầu, bóng thám

chất chiếm oxi của chát khác gọi là chất khử

chất nhường oxi cho chât khác là chất oxi hóa

VD: 3H2 + Fe2O3 −to→ 2Fe + 3H2O

- H2 là chất khử

- Fe2O3 là chất oxi hóa

3 Phản ứng oxi hóa – khử

Sự khử và sự oxi hóa là hai quá trình tuy ngược nhau nhưng xảy ra đồng thời trong cùng một phản ứng

hóa học Phản ứng hóa học này được gọinlà phản ứng oxi hóa – khử

Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa trong đó xảy ra đồng thời sự oxi oxi hóa và sự khử

4 Tầm quan trọng của phản ứng oxi hóa – khử

- Cơ sở của nhiều công nghệ sản xuất trong luyện kimvà công nghiệp hóa học

- Diễn ra trong quá trình kim loại bị phá hủy trong tự nhiên

Trang 9

*Điều chế hidro và phản ứng thế

1 Điều chế hidro

a Trong phòng thí nghiệm

Cho kim loại (Al, Fe, ….) tác dụng với dung dịch axit (HCl, H2SO4)

Khí H2 được thư bằng cách đẩy không khí hay đẩy nước nhận ra khí H2 bằng que đóm đang cháy ( cháy trong không khí với ngộn lửa xanh nhạt) hoặc dùng tàn đóm ( không làm tàn đóm bùng cháy)

VD: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

b Trong công nghiệp

Hidro được điều chế bằng cách điện phân nước hoặc dùng than khử oxi của H2O trong lò khí than hoặc

điều chế H2 từ khí tự nhiên, khí dầu mỏ

PT: 2H2O −điện phân→ 2H2 + O2

2 Phản ứng thế

Phản ứng thế là phản ứng hóa học của đơn chất và hợp chất trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế

nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất

VD: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2

*Nước

1 Thành phần hóa học

a Sự phân hủy nước

- Khi cho dòng điện một chiều đi qua nước, trên bề mặt hai điện cực sinh ra khí hidro và oxi với tỉ lệ thể tích 2:1

PTHH: 2H2O −điện phân→ 2H2 + O2

b Sự tổng hợp nước

Đốt bằng tia lửa điện hỗn hợp 2 thể tích hidro và 2 thể tích oxi, ta thấy sua cùng hỗn hợp chỉ còn 1 thể

tích oxi Vậy 1 thể tích oxi đã hóa hợp với 2 thể tích hidro tạo thành nước

PTHH: 2H2 + O2 −to→ 2H2O

c Kết luận

Nước là hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố oxi và hidro Chúng đã hóa hợp với nhau

Bằng thực nghiệm, người ta tìm được CTHH của nước là H2O

2 Tính chất

a Tính chất vật lý

Là chất lỏng không màu (tuy nhiên lớp nước dày có màu xanh da trời), không mùi, không vị

Sôi ở 100°C (p = 760 mmHg), hóa rắn ở 0°C

Khối lượng riêng ở 4°C là 1 g/ml (hay 1kg/lít)

Có thể hòa tan được nhiều chất rắn ( muối ăn, đường,…), chất lỏng ( còn, axit), chất khí (HCl,…)

b Tính chất hóa học

Tác dụng với kim loại: nước có thể tác dụng với một số kim loại ở nhiệt độ thường như Ca, Ba, K,…

PTHH: K + H2O → KOH + H2

Tác dụng với mốt sô oxit bazo như CaO, K2O,… tạo ra bazo tương ứng Ca(OH)2, KOH,…

Dung dịch bazơ làm quỳ tím chuyển xanh

VD: K2O + H2O → 2KOH

Trang 10

Tác dụng với oxit axit như SO3, P2O5,… tạo thành axit tương ứng H2SO4, H3PO4,…

Dung dịch axit làm quỳ tím chuyển đỏ

VD: SO3 + H2O → H2SO4

3 Vai trò của nước và cách chống ô nhiễm nguồn nước:

- Vai trò

+ Hòa tan chất dinh dưỡng cho cơ thể sống

+ Tham gia vào quá trình hóa học trong cơ thể người và động vật

+ Có vai trò rất quan trọng trong đời sống: sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vân tải,…

- Cách chống ô nhiễm

+ Không vứt rác thải xuống nguồn nước

+ Xử lý nước thải trước khi cho nước thải chảy vào sông, hồ, biển

*Axít- Bazo -Muối

1 Axit

a Khái niệm

Phân tử axit gồm có một hay nhiều nguyên tử hihdro liên kết với gốc axit, các nguyên tử hidro này có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại

b CTHH: gồm một hay nhiều nguyên tử H và gốc axit

c Phân loại: 2 loại

- Axit không có oxi: HCl, H2S,…

- Axit có oxi: H2SO4, H2CO3,…

d Tên gọi

- Axit không có oxi

Tên axit = axit + tên phi kim + hidric

VD: HCl: axit clohidric Gốc axit tương ứng là clorua

H2S: axit sunfuhidric Gốc axit tương ứng là sunfua

- Axit có oxi

+ Axit có nhiều oxi:

Tên axit = axit + tên phi kim + ic

VD: H2SO4 : axit sunfuric Gốc axit: sunfat

HNO3: axit nitric Gốc axit: nitrat

+ Axit có ít oxi:

Tên axit = axit + tên phi kim + ơ

VD: H2SO3 : axit sunfuro Gốc axit sunfit

2 Bazơ

a Khai niệm:

Phân tử bazo gồm có môt nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hidroxit (-OH)

b CTHH: M(OH)n , n: số hóa trị của kim loại

c Tên gọi:

Tên bazo = tên kim loại ( kèm hóa trị nếu có nhiều hóa trị) + hidroxit

VD: Fe(OH)2: sắt (II) hidroxit

Trang 11

KOH: kali hidroxit

d Phân loại

Bazơ tan trong nước gọi là kiềm VD: NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2

Bazơ không tan trong nước VD: Cu(OH)2, Fe(OH)2, Fe(OH)3,…

3 Muối

a Khái niệm

Phân tử muối có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với môht hay nhiều gốc axit

b CTHH: gồm 2 phần: kim loại và gốc axit

VD: Na2SO4, CaCO3,…

c Tên gọi

Tên muối = tên kim loại (kèm hóa trị nếu có nhiều hóa trị) + tên gốc axit

VD: Na2SO4 : natri sunfat

CaCO3: canxi cacbonat

FeSO4: sắt (II) sunfat

d Phân loại

- Muối trung hòa: là muối mà trong gốc axit không có nguyên tử hidro có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại

VD: Na2SO4, CaCO3,…

- Muối axit: là muối trong đó gốc axit còn nguyên tử hidro H chưa được thay thế bằng nguyên tử kim

loại Hóa trị của gốc axit bằng số nguyên tử hidro đã được thay thế bằng các nguyên tử kim loại

VD: NaHSO4, NaHS, NaHSO3,…

CHƯƠNG : DUNG DỊCH

*Dung dịch

1 Dung môi – chất tan – dung dịch

Dung môi là chất có khả năng hòa tan chất khác để tạo thành dung dịch

Chất tan là chất bị hòa tan trong dung môi

Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan

VD: Trong nước đường, đường là chất tan, nước là dung môi của đường, nước đường là dung dịch

2 Dung dịch chưa bão hòa Dung dịch bão hòa

Ở một nhiệt độ xác định:

- Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch có thể hòa thêm chất tan

- Dung dịch bão hòa là dung dịch không thể hòa thêm chất tan

3 Làm thế nào để quá trình hòa tan chất rắn trong nước xảy ra nhanh hơn

- Khuấy dung dịch

- Đun nóng dung dịch

- Nghiền nhỏ chất rắn

*Độ tan của một chất trong nước

1 Chất tan và chất không tan

Có chất không tan và có chất tan, có chất tan nhiều, có chất tan ít

Hầu hết axit đều tan trong nước, trừ axit silixic (H2SiO3)

Phần lớn các bazơ đều không tan, trừ : NaOH, KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2 tan ít trong nước

Trang 12

Muối:

- Những muối natri, kali đều tan

- Những muối nitrat đều tan

- Phần lướn các muối clorat, sunfat tan được Phần lớn muối cacbonat không tan

2 Độ tan của một chất trong nước

a Định nghĩa:

Độ tan (kí hiệu S) của một chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100g nước để tạo thành dng

dịch bão hòa ở một nhiệt độ nhất định

b Những yếu tố ảnh hưởng:

- Độ tan của chất rắn trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ trong nhiều trường hợp, khi tăng nhiệt độ thì độ tan của chất rắn cũng tăng theo Số ít trường hợp, khi tăng nhiệt độ thì độ tăng lại giảm

- Độ tan của chất khí trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất Độ tan của chất khí sẽ tăng nếu ta

giảm nhiệt độ và tăng áp suất

*Nồng độ dung dịch

1 Nồng độ phần trăm

Nồng độ phần trăm (kí hiệu C%) của một dung dịch cho ta biết số gam chất tan trong 100g dung dịch

CT :

Trong đó: mct là khối lượng chất tan, tính bằng gam

mdd là khối lượng dung dich, tính bằng gam

khối lượng dung dịch = khối lượng chất tan + khối lượng dung môi

2 Nồng độ mol dung dich

Nồng độ mol (kí hiệu CM) của dung dịch cho biết số mol chất tan trong 1 lit dung dịch

Trong đó: n : số mol chất tan

Trang 13

2 Cách pha loãng dung dịch theo m = nồng độ cho trước

BT2: có nước cất và những dụng cụ cần thiết hãy tính toán và giới thiệu các cách pha chế:

a 100ml dung dịch NaSO4 0,1M từ dung dich NaSO4 1M

Trang 14

b Tính toán:

- Tìm khối lượng KCl có trong

100g dung dịch KCl 5%

mKCl = (100.5)/100 = 5g

- Tìm khối lượng dung dịch

KCl ban đầu có chứa 5g KCl

Câu 1: Một tập hợp các phân tử đồng sunfat CuSO4 có khối lượng 160000 đvC Tập hợp trên có bao

nhiêu nguyên tử oxi?

A 3,56.10-23 gam B 3,731.10-23 gam C 3,82.10-23 gam D 1,91.10-23 gam

Câu 5: Biết nguyên tử C có khối lượng bằng 1,9926.10-23 gam Một đơn vị cacbon (đvC) có khối lượng bằng 1/12 khối lượng của nguyên tử C Nguyên tử X nặng 5,312.10-23 gam, X là nguyên tử của nguyên tố hóa học nào?

Câu 8: Cho nguyên tử X có tổng số hạt là 34, trong đó tổng số hạt mang điện gấp 1,8333 lần số hạt

không mang điện X là

Trang 15

Câu 9: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 28 Trong đó số hạt không mang điện chiếm khoảng

35,71 % tổng các loại hạt X là

Câu 10: Oxit X có công thức là X2O Tổng số hạt cơ bản trong B là 92, trong đó tổng số hạt mang điện

nhiều hơn số hạt không mang điện là 28 B là

A Ag2O B K2O C Li2O D Na2O

Câu 11: Hợp chất X được tạo bởi nguyên tử M với nguyên tử nitơ là M3N2 có tổng số hạt cơ bản là 156, trong đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 44 Công thức phân tử của X là

A Ca3N2 B Mg3N2 C Zn3N2 D Cu3N2

Câu 12: Tổng số hạt proton, nơtron , electron trong hai nguyên tử của nguyên tố X và Y là 96 trong đó

tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 32 Số hạt mang điện của nguyên tử Y

nhiều hơn của X là 16 X và Y lần lượt là

A Be và Mg B Ca và Sr C Na và Ca D Mg và Ca

Câu 13: Một oxit có công thức M2Ox có phân tử khối là 102 Biết nguyên tử khối của M là 27, hóa trị của

M là

Câu 14: Nguyên tố X có nguyên tử khối bằng 3,5 lần nguyên tử khối của oxi X là nguyên tố nào sau

đây?

Câu 15: Kim loại M tạo ra hiđroxit M(OH)3 có phân tử khối là 78 Nguyên tử khối của M là

Câu 16: Hai nguyên tử M kết hợp với một nguyên tử O tạo ra phân tử oxit Trong phân tử, nguyên tử oxi chiếm 25,8% về khối lượng Công thức của oxit là

A K2O B Cu2O C Na2O D Ag2O

Câu 17: Trong phân tử nước, tỉ số khối lượng giữa các nguyên tố H và O là 1: 8 Tỉ lệ số nguyên tử H và

O trong phân tử nước là

Câu 18: Phân tích một khối lượng hợp chất M, người ta nhận thấy thành phần khối lượng của nó có 50%

là lưu huỳnh và 50% là oxi Công thức của hợp chất M có thể là

A SO2 B SO3 C SO4 D S2O3

Câu 19: Một hợp chất khí X có thành phần gồm 2 nguyên tố là C và O Tỉ lệ khối lượng của C và O là

3:8 Công thức của khí X là

Câu 20: Hợp chất X tạo bởi 2 nguyên tố C và H, trong đó nguyên tố H chiếm 25% về khối lượng trong

hợp chất Công thức hóa học của X là

A C2H2 B C2H4 C CH4 D C2H6

Câu 21: Một hợp chất khí X có thành phần gồm 2 nguyên tố C và O Biết tỉ lệ về khối lượng của C với O

lần lượt là 3:8 X có khối lượng phân tử là

Câu 22: Một hợp chất được cấu tạo bởi cacbon và hiđro có tỉ lệ khối lượng là mC : mH = 4:1 Công thức hóa học của hợp chất là

Ngày đăng: 19/04/2021, 08:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w