1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành ngân hàng giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thịnh vượng

80 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động Cho Vay Tiêu Dùng Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam Thịnh Vượng
Tác giả Trần Thị Như Trang
Người hướng dẫn Th.s Trần Thị Thùy Linh
Trường học Trường Đại Học Thăng Long
Chuyên ngành Tài Chính – Ngân Hàng
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 1.1.1 Khái niệm và vai trò hoạt động cho vay

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : TRẦN THỊ NHƯ TRANG

CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

HÀ NỘI – 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các thầy

cô giáo trường Đại học Thăng Long đã trang bị cho em những kiến thức nền tảng trong suốt những năm tháng ngồi trên ghế nhà trường để em có thể hoàn thành khóa luận này Và đặc biệt em xin tỏ lòng biết ơn chân thành đến cô Trần Thị Thùy Linh, giáo viên hướng dẫn khóa luận của em, đã luôn ủng hộ, động viên và tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình hoàn thành khóa luận

Em cũng xin cảm ơn các cán bộ của ngân hàng VP Bank đã giúp đỡ em những lời khuyên, những chia sẻ về kinh nghiệm vô cùng quý báu cũng như những kiến thức chuyên môn trong quá trình hoàn thành khóa luận

Qua đây em cũng xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể bạn bè, gia đình, người thân, những người đã luôn bên cạnh cổ vũ tinh thần lớn lao và ủng hộ em hoàn thành khóa luận

Do những hạn chế về thời gian, kiến thức cũng như những kinh nghiệm thực tế của bản thân nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế, vì vậy em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ các thầy cô

Cuối cùng, em xin chúc các thầy cô có nhiều sức khỏe, hạnh phúc và đạt được nhiều thành công trong cuộc sống

Hà Nội, ngày 22 tháng 03 năm 2014

Sinh viên Trần Thị Như Trang

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện

có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên Trần Thị Như Trang

Trang 5

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO

VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1

1.1 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 1

1.1.1 Khái niệm và vai trò hoạt động cho vay 1

1.1.2 Phân loại hoạt động cho vay 1

1.1.2.1 Căn cứ vào thời hạn cho vay 1

1.1.2.2 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay 2

1.1.2.3 Căn cứ vào tính chất bảo đảm của khoản vay 2

1.1.2.4 Căn cứ vào phương thức cho vay 2

1.2 Hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại 3

1.2.1 Khái niệm về hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại 3

1.2.2 Đặc điểm của hoạt động cho vay tiêu dùng 4

1.2.3 Các hình thức cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại 6

1.2.3.1 Căn cứ vào mục đích cho vay 6

1.2.3.2 Căn cứ vào phương thức hoàn trả 6

1.2.3.3 Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ 7

1.2.3.4 Căn cứ theo hình thức bảo đảm tiền vay 8

1.2.4 Vai trò của hoạt động cho vay tiêu dùng 9

1.2.4.1 Đối với nền kinh tế 9

1.2.4.2 Đối với ngân hàng 9

1.2.4.3 Đối với khách hàng 9

1.2.4.4 Đối với nhà sản xuất 10

1.2.5 Quy trình cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại 10

1.3 Chất lượng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại 12

1.3.1 Khái niệm chất lượng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại 12

1.3.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại 12

1.3 3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại 13

1.3.3.1 Chỉ tiêu định tính 13

1.3.3.2 Chỉ tiêu định lượng 14

1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại 18

Trang 6

1.3.4.1 Nhóm nhân tố thuộc về bản thân ngân hàng 18

1.3.4.2 Nhóm nhân tố thuộc về khách hàng 20

1.3.4.3 Nhóm nhân tố khách quan: 20

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG 22

2.1 Tổng quan về Ngân Hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng 22

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân Hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng 22

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng 23

2.1.3 Các hoạt động chính của Ngân Hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng 25

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng 29

2.1.4.1 Tình hình huy động vốn 29

2.1.4.2 Tình hình sử dụng vốn 32

2.1.4.4 Kết quả hoạt động kinh doanh khác 34

2.2 Quy định chung về hoạt động cho vay tiêu dùng của của Ngân Hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng 36

2.2.1 Đối tượng cho vay 36

2.2.2 Điều kiện cho vay 37

2.2.3 Nguyên tắc cho vay 38

2.2.4 Thời hạn cho vay 39

2.2.5 Tính lãi cho vay 39

2.2.6 Hồ sơ cho vay 39

2.2.7 Mức cho vay 42

2.3 Thực trạng chất lượng cho vay tiêu dùng tại Ngân Hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng 43

2.3.1 Chỉ tiêu định tính 43

2.3.2 Chỉ tiêu định lượng 43

2.3.2.1 Tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ đối với cho vay tiêu dùng 43

2.3.2.2 Kết quả hoạt động cho vay tiêu dùng 51

2.3.2.3 Tình hình nợ quá hạn của hoạt động cho vay tiêu dùng 52

2.4 Đánh giá chất lượng cho vay tiêu dùng tại Ngân HàngTMCP Việt Nam Thịnh Vượng 53

2.4.1 Nhưng kết quả đạt được 53

Trang 7

2.4.2 Nhưng hạn chế 54

2.4.3 Nguyên nhân của nhưng tồn tại 55

CHƯƠNG 3:GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG 57

3.1 Định hướng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân Hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng 57

3.2 Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại Ngân Hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng 58

3.2.1 Tăng cường công tác huy đông vốn 59

3.2.2 Giải pháp về phát triển và mở rộng các sản phẩm cho vay tiêu dùng 59

3.2.2.1 Hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm cho vay 59

3.2.2.2 Đa dạng hóa các sản phẩm cho vay tiêu dùng theo mục đích sử dụng vốn 59

3.2.2.3 Hoàn thiện chính sách cho vay tiêu dùng 60

3.2.2.4 Cải tiến quy trình cho vay tiêu dùng 60

3.2.2.5 Mở rộng đối tượng cho vay tiêu dùng 61

3.2.2.6 Đẩy mạnh phát triển khách hàng thông qua các đối tác liên kết 61

3.2.3 Giải pháp về công tác thẩm định 62

3.2.3.1 Thực hiện tốt phân loại khách hàng, chính sách khách hàng 62

3.2.3.2 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định cho vay 63

3.2.4 Thực hiện nghiêm công tác kiểm tra, giám sát sau khi cho vay 63

3.2.5 Giải pháp xử lý nợ xấu, nợ quá hạn 64

3.2.6 Nhóm giải pháp phụ trợ 64

3.2.6.1 Giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 64

3.2.6.2 Giải pháp phát triển công nghệ thông tin 65

3.2.6.3 Giải pháp mở rộng mạng lưới 66

3.3 Một số kiến nghị 66

3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 66

Trang 8

DANH MỤC VIẾT TẮT

CP

DN

Chi phí Doanh nghiệp

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vƣợng 24

Bảng 2.1 Kết quả huy động nguồn vốn trong năm 2010 – 2012 31

Bảng 2.2 Tình hình dƣ nợ và dƣ nợ quá hạn trong năm 2010 – 2012 32

Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của VP Bank 2010 - 2012 34

Bảng 2 4 Doanh số cho vay tiêu dùng của VP Bank 2011 – 2012 44

Bảng 2.5 Dƣ nợ cho vay tiêu dùng của VP Bank 2011 – 2012 45

Bảng 2.6 Cơ cấu dƣ nợ CVTD theo mục đích sử dụng vốn của VP Bank 46

Bảng 2.7 Cơ cấu dƣ nợ CVTD theo thời gian của VP Bank 2011-2012 48

Bảng 2 8 Hệ số thu nợ cho vay tiêu dùng của VP Bank 2011,2012 49

Bảng 2.9 Vòng quay vốn cho vay tiêu dùng năm 2011,2012 của VP Bank 50

Bảng 2 10 Thu nhập từ hoạt động CVTD của VP Bank năm 2011, 2012 51

Bảng 2.11 Tỷ lệ sinh lời và tỷ lệ lợi nhuận CVTD năm 2011, 2012 của VP Bank 52 Bảng 2.12 Tình hình nợ quá hạn CVTD của VP Bank năm 2011,2012 53

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì cho vay tiêu dùng ngày càng đóng vai trò và ý nghĩa không chỉ đối với khách hàng, các NHTM và cả đối với nền kinh tế Nhu cầu về cuộc sống, nhu cầu về chi tiêu cũng như kinh doanh sản xuất của người dân ngày một tăng Trong thời gian qua, hoạt động cho vay tiêu dùng tại các NHTM đã có những phát triển vượt bậc, người dân biết đến cho vay tiêu dùng và số lượng người vay cho tiêu dùng tăng lên Tuy nhiên, hoạt động này vẫn còn nhiều tồn tại một số vấn đề cần phải khắc phục và hoàn thiện, hoạt động cho vay nói chung và cho vay tiêu dùng nói riêng luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro, có thể gây tổn thất lớn, đe dọa khả năng thanh khoản hay phá sản ngân hàng Chính vì vậy mà nâng cao chất lượng hoạt động cho vay luôn là vấn đề mà bất cứ ngân hàng nào cũng phải đặc biệt quan tâm trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của mình

Với định hướng trở thành một trong 3 ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thình Vượng đã nhận thức rõ tầm quan trọng của hoạt động cho vay tiêu dùng đối với hoạt động kinh doanh của mình để từ đó vạch ra những chiến lược, mục tiêu rõ ràng, sẵn sàng đón lấy những cơ hội để đương đầu với những thách thức đặt ra trong giai đoạn hội nhập, qua đó khẳng định vị trí của mình trên thị trường ngay cả trong bối cảnh nền kinh tế gặp nhiều khó khăn

Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn trên, khóa luận này lựa chọn đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng”

2 Mục đích nghiên cứu

- Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về hoạt động cho vay cũng như cho vay tiêu dùng của NHTM, xác định sự cần thiết của việc nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTM

- Nghiên cứu thực trạng chất lượng hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng, qua đó nhìn nhận những kết quả đã đạt được cũng như những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế đó

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tại NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là chất lượng hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng Đồng thời, khóa luận cũng nghiên cứu một số

Trang 11

nội dung khác liên quan đến chất lượng hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM, từ đó

đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTMCP Việt Nam Thinh Vượng

Phạm vi nghiên cứu khóa luận: thực trạng chất lượng hoạt động cho vay tại NHTMCP Việt Nam Thinh Vượng từ năm 2010 đến năm 2012

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: phương pháp phân tích – tổng hợp, phương pháp so sánh, trên cơ sở sử dụng các số liệu, tài liệu, biểu đồ làm căn cứ để làm rõ các vấn đề cần nghiên cứu

5 Kết cấu của khóa luận

Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận được chia thành 3 chương với kết cấu như sau:

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động cho vay tiêu dùng của

ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng chất lượng hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTMCP

Việt Nam Thịnh Vượng

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tiêu dùng tại

NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng

Trang 12

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm và vai trò hoạt động cho vay

Trên thực tế thuật ngữ cho vay được hiểu là một giao dịch về tài sản ( tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay và bên đi vay; trong đó bên cho vay sẽ chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi vay cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán

Theo Luật các tổ chức tín dụng 2010 của Việt Nam định nghĩa: Cho vay là hình

thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

Cho vay là hoạt động sinh lời lớn nhất song cũng là hoạt động chứa nhiều rủi ro nhất của NHTM Để NH tồn tại và phát triển vững chắc, hoạt động cho vay phải an toàn và hiệu quả Muốn vậy, nó phải được thực hiện theo những nguyên tắc nhất định Thứ nhất, KH vay vốn phải đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận, điều này giúp hạn chế rủi ro tín dụng cho NH Thứ hai, KH phải đảm bảo hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng Thứ ba, NH lựa chọn cho vay đối với những dự án khả thi, có hiệu quả và có khả năng hoàn trả nợ Nhờ đó,

NH mới có được lợi nhuận từ hoạt động cho vay

1.1.2 Phân loại hoạt động cho vay

1.1.2.1 Căn cứ vào thời hạn cho vay

Cho vay ngắn hạn: là hình thức cho vay có thời hạn đến 12 tháng với mục đích

chủ yếu để đáp ứng nhu cầu về vốn lưu động cho các doanh nghiệp hoặc thỏa mãn nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của các cá nhân

Cho vay trung hạn: là hình thức cho vay có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60

tháng Hình thức này thường được sử dụng để đáp ứng các nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh, hình thành vốn lưu động thường xuyên của các doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp mới thành lập,…

Cho vay dài hạn: là hình thức cho vay có thời hạn trên 60 tháng, với mục đích

chủ yếu là tài trợ cho các công trình xây dựng cơ bản như xây dựng nhà ở, sân bay,

Trang 13

2

cầu đường, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới,…

1.1.2.2 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay

Cho vay tiêu dùng: là các khoản cho vay để tài trợ cho việc tiêu dùng nhằm giúp

người tiêu dùng có thể sử dụng hàng hóa, dịch vụ trước khi họ có khả năng chi trả, tạo điều kiện cho người vay được hưởng mức sống cao hơn Quy mô của những khoản cho vay này thường nhỏ, lãi suất cao do rủi ro lớn (khả năng trả nợ phụ thuộc chủ yếu vào thu nhập và ý thức trả nợ của khách hàng) Đối tượng được vay là các cá nhân và

hộ gia đình vay để phục vụ cho mục đích mua nhà, mua ô tô, du học, đi du lịch,…

Cho vay kinh doanh: là loại hình cho vay của tổ chức tín dụng đối với các dự án

đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ của các cá nhân, tổ chức như: cho vay công nghiệp, cho vay thương mại, cho vay nông nghiệp…Các khoản vay này thường được sử dụng vào việc mua sắm máy móc thiết bị, tài trợ cho vốn lưu động, lãi suất thường thấp hơn trong hệ thống lãi suất, vì thường đây là những khoản vay lớn, chi phí cho quản lý thường thấp hơn cho vay tiêu dùng, và khách hàng chủ yếu của loại hình cho vay này là các doanh nghiệp

1.1.2.3 Căn cứ vào tính chất bảo đảm của khoản vay

Cho vay có tài sản đảm bảo: là loại cho vay dựa trên cơ sở có bảo đảm như cầm

cố, thế chấp hoặc phải có bảo đảm bằng tài sản của bên thứ ba Trong nhiều trường hợp, NH yêu cầu khách hàng phải có tài sản đảm bảo khi nhận tín dụng nhằm đề phòng khả năng rủi ro, KH mất khả năng trả nợ cho NH

Cho vay không có tài sản đảm bảo: là việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản

thân khách hàng đi vay mà không có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc sự bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba Cho vay không có tài sản bảo đảm thông thường dành cho khách hàng có uy tín cao, khách hàng truyền thống, có tình hình tài chính lành mạnh, kinh doanh thường xuyên có lãi,…

1.1.2.4 Căn cứ vào phương thức cho vay

Cho vay trực tiếp từng lần: là hình thức cho vay đối với các khách hàng không có

nhu cầu vay vốn thường xuyên, không có đủ điều kiện để được cấp hạn mức thấu chi Thông thường KH chủ yếu sử dụng vốn chủ sở hữu của mình, chỉ khi có nhu cầu thời

vụ, hay mở rộng sản xuất đặc biệt mới vay NH

Cho vay theo hạn mức tín dụng: là nghiệp vụ tín dụng theo đó NH thoả thuận cấp

cho khách hàng hạn mức tín dụng Hạn mức tín dụng có thể tính cho cả kỳ hoặc cuối

Trang 14

kỳ, là số dư tối đa tại thời điểm tính Hạn mức tín dụng được cấp dựa trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh, nhu cầu sử dụng vốn của khách hàng

Cho vay thấu chi: là hình thức cho vay qua đó NH cho phép người vay được chi

trội (vượt) trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định và trong khoảng thời gian xác định Giới hạn này được gọi là hạn mức thấu chi

Cho vay luân chuyển: là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển của hàng hoá,

áp dụng đối với các DN thương mại hoặc DN sản xuất có chu kỳ tiêu thụ ngắn ngày,

có quan hệ vay trả thường xuyên với NH

Cho vay trả góp: là hình thức tín dụng theo đó ngân hàng cho phép khách hàng

trả gốc làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thoả thuận Cho vay trả góp thường được áp dụng đối với các khoản vay trung và dài hạn, tài trợ cho tài sản cố định hoặc hàng lâu bền Số tiền mỗi lần trả được tính toán sao cho phù hợp với khả năng trả nợ (thường là khấu hao vào thu nhập sau thuế của dự án, hoặc thu nhập hàng kỳ của người tiêu dùng)

Cho vay gián tiếp: là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian như:

nhóm sản xuất, hội nông dân, hội cựu chiến binh, hội phụ nữ, đoàn thanh niên…

Cho vay hợp vốn: là hình thức cho vay gồm một nhóm các tổ chức tín dụng cùng

cho vay đối với một dự án vay vốn của khách hàng Trong đó có một tổ chức tín dụng làm đầu mối giàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác

Cho vay theo dự án đầu tư: là phương thức áp dụng đối với khách hàng có nhu

cầu vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án phục vụ đời sống Khách hàng vay vốn phải có vốn đầu tư tham gia vào dự

án Vốn tham gia dự án có thể là tiền hoặc tài sản được đưa vào sử dụng cho dự án kể

cả giá trị quyền sử dụng đất, quyền sử hữu nhà xưởng, tiền thuê đất đã trả, các chi phí

mà khách hàng đã đầu tư vào dự án

1.2 Hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm về hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại

Cho vay tiêu dùng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng (người cho vay) và các cá nhân, hộ gia đình (người đi vay), trong đó ngân hàng tài trợ cho các khách hàng có thể tiêu dùng các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ…trước, để phục vụ cho đời sống, nâng cao mức sống khi chưa có khả năng thanh toán hiện tại trên nguyên tắc người tiêu dùng sẽ hoàn trả cả gốc và lãi tại một thời điểm xác định trong tương lai

Nói một cách khác, cho vay tiêu dùng chính là hình thức cấp tín dụng cho người tiêu dùng nhằm tài trợ cho nhu cầu tiêu dùng Như vậy cho vay tiêu dùng giúp cho cá

Trang 15

4

nhân, hộ gia đình có thể tài trợ cho các khoản chi tiêu dùng trước khi họ có khả năng chi trả tạo điều kiện cho họ có thể được hưởng mức sống cao hơn, nâng cao đời sống Mặt khác, khác với cho vay kinh doanh, thì cho vay tiêu dùng người vay sử dụng tiền vay vào các hoạt động không sinh lời, nguồn trả nợ độc lập so với việc sử dụng tiền vay Nguồn trả nợ ở đây chủ yếu là thông qua khoản thu nhập của người vay gồm lương và các khoản thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh khác

Trên thế giới hoạt động cho vay tiêu dùng đã xuất hiện từ những năm đầu thập kỷ

90 của thế kỷ XX Ở các nước phát triển thì hoạt động cho vay tiêu dùng đã phát triển đến một mức cao nhưng ở Việt Nam phải đến sau năm 2000, khi nền kinh tế phát triển, đời sống và nhu cầu của người dân càng được nâng cao thì loại hình tín dụng này mới thực sự phát triển

1.2.2 Đặc điểm của hoạt động cho vay tiêu dùng

Đối tượng cho vay tiêu dùng: là các cá nhân, hộ gia đình Nhu cầu vay vốn của

những người này phụ thuộc vào tình hình thu nhập, tài chính của họ Do đó có thể chia

ra thành 3 trường hợp phổ biến sau:

Các cá nhân có mức thu nhập thấp: nhu cầu tín dụng thường không cao, nó chỉ xuất hiện nhằm thỏa mãn nhu cầu chi tiêu gia đình sự cân đối giữa thu nhập và chi tiêu

Các cá nhân có mức thu nhập trung bình: nhu cầu tín dụng tiêu dùng phát triển mạnh do ý muốn vay mượn để mua hàng tiêu dùng lớn hơn khoản tiền dự phòng của mình

Các cá nhân có mức thu nhập cao: nhu cầu tín dụng tiêu dùng nảy sinh nhằm tăng thêm khả năng thanh toán hoặc tài trợ chi tiêu khi mà nguồn vốn của họ đã nằm trong tài khoản đầu tư

Quy mô mỗi khoản cho vay nhỏ nhưng số lượng các khoản vay lớn: Các khoản

cho vay tiêu dùng thường có qui mô tương đối nhỏ so với các khoản cho vay kinh doanh Nguyên nhân là cho vay tiêu dùng đáp ứng nhu cầu cá nhân, hộ gia đình nên quy mô giá trị hợp đồng của từng món vay thường nhỏ nhưng số lượng khách hàng vay rất lớn nên tống giá trị các khoản vay lớn Mặt khác, giá trị của các mặt hàng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng có giá trị thường không quá lớn và NH chỉ cho vay một phần trong tổng số nhu cầu vay của khách hàng

Thời hạn của các khoản cho vay tiêu dùng thường là ngắn và trung hạn vì các khoản vay này thường có giá trị nhỏ và phụ thuộc vào nhu cầu tiêu dùng của khách hàng

Trang 16

Chi phí của cho vay tiêu dùng là khá lớn: có thể nói cho vay tiêu dùng là khoản

mục có chi phí lớn nhất trong danh mục các khoản cho vay của NH Bởi để thực hiện bất cứ khoản cho vay tiêu dùng nào NH cũng phải tiến hành đầy đủ trình tự các bước trong quy trình cho vay từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định khách hàng, xét duyệt vay, giải ngân, kiểm tra tình hình sử dụng vốn mà số lượng các khoản cho vay tiêu dùng thường lớn nhưng giá trị không lớn và thời gian cũng không dài

Lãi suất cho vay tiêu dùng: Các khoản cho vay tiêu dùng thường có mức lãi suất

cao và thường được cố định ở một mức nhất định Nguyên nhân là do rủi ro trong cho vay tiêu dùng lớn, các khoản cho vay tiêu dùng ít có tính nhảy cảm với lãi suất Mặt khác lãi suất cao nhằm bù đắp những chi phí mà NH phải bỏ ra khi cho vay Mức tính lãi suất trong cho vay tiêu dùng thường được định giá trên lãi suất cơ bản cộng với mức lãi suất cận biên và phần bù rủi ro

Rủi ro trong cho vay tiêu dùng: Hoạt động tín dụng bản thân nó đã tiềm ẩn

nhiều rủi ro và cho vay tiêu dùng cũng không ngoại lệ Các khoản cho vay tiêu dùng thường có mức độ rủi ro cao hơn so với các khoản cho vay khác Nó thường phải đối mặt với các rủi ro như: rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro đạo đức…

Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra những tổn thất mà NH phải chịu do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả hoặc không trả đầy đủ vốn và lãi Rủi ro này xảy ra do cả nguyên nhân chủ quan và khách quan Nguyên nhân khách quan là khi khả năng trả nợ của KH bị ảnh hưởng khi nền kinh tế gặp khó khăn, hoặc xảy ra nhưng biến động tiêu cực như thiên tai, mất mùa, thất nghiệp Khả năng trả nợ còn phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của KH, nếu không may KH bị bệnh, ốm chết, thì NH rất khó

để thu hồi được nợ Nguyên nhân chủ quan do KH cố tình không trả nợ, gây tổn thất cho NH

Rủi ro lãi suất là khả năng xảy ra những tổn thất mà NH phải chịu khi lãi suất thay đổi Khi lãi suất trên thi trường huy động vốn tăng mà lãi suất của các khoản cho vay tiêu dùng lại cố định khiến cho NH phải bù đắp mức lãi suất huy động tăng lên vì khó thay đổi lãi suất cho vay tiêu dùng

Lợi nhuận trong cho vay tiêu dùng: Khả năng sinh lời của một khoản cho vay

phụ thuộc vào nhiều yếu tố và có mối quan hệ chặt chẽ với rủi ro, cụ thể: mức rủi ro càng cao thì lợi nhuận kỳ vọng càng lớn Cho vay tiêu dùng có độ rủi ro cao nên sẽ là nguồn mang lại lợi nhuận kỳ vọng lớn cho các NH Hiện nay mức lợi nhuận thu được

từ khoản cho vay tiêu dùng khá cao, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lợi nhuận của các

NH đặc biệt là ở các nước phát triển Đối với các nước đang phát triển cho vay tiêu

Trang 17

6

dùng cũng đang dần được khẳng định được vai trò của mình và đem lại lợi nhuận không nhỏ trong hoạt động cho vay của NH

Tài sản đảm bảo và thế chấp: Cho vay tiêu dùng luôn cần phải có các tài sản

đảm bảo, thế chấp vì mức rủi ro của khoản cho vay này cao hơn các khoản vay khác Hiện nay, các NH có yêu cầu cao và kiểm tra chặt chẽ các loại tài sản đảm bảo và thế chấp Nó là nguồn thu nợ chính của NH khi KH không trả được nợ

Nguồn trả nợ chủ yếu của các khoản cho vay tiêu dùng chính là thu nhập của người đi vay nên ngoài tài sản đảm bảo thế chấp NH còn xem xét mức thu nhập thường xuyên của KH để ra quyết định cho vay

1.2.3 Các hình thức cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại

Phân loại cho vay là việc sắp xếp các khoản vay theo từng nhóm dựa trên một số tiêu thức nhất định Việc phân loại cho vay có cơ sở khoa học là tiền đề thiết lập các quy định cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng Phân loại cho vay tiêu dùng dựa vào các căn cứ sau đây:

1.2.3.1 Căn cứ vào mục đích cho vay

Cho vay tiêu dùng cư trú: Cho vay tiêu dùng cư trú là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm, xây dựng hoặc cải tạo nhà ở của khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình

Cho vay tiêu dùng phi cư trú: Cho vay tiêu phi cư trú là các khoản cho vay tài trợ cho việc trang trải các chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, giải trí và du lịch…

1.2.3.2 Căn cứ vào phương thức hoàn trả

Cho vay tiêu dùng trả góp : Đây là phương thức cho vay tiêu dùng trong đó KH

trả nợ gốc và lãi cho NH nhiều lần theo kỳ hạn nhất định trong thời hạn vay thỏa thuận của hai bên Phương thức này thường được áp dụng cho các khoản vay có giá trị lớn hoặc thu nhập từng định kỳ của người đi vay không đủ khả năng thanh toán hết một lần số nợ vay Phương thức này đem lại sự thuận lợi cho người đi vay, cũng như giảm được rủi ro cho NH Chính vì vậy mà cho vay tiêu dùng trả góp chiếm tỷ trọng lớn trong các hình thức cho vay tiêu dùng

Cho vay tiêu dùng phi trả góp: Đây là phương thức mà tiền vay của KH được

thanh toán cho NH chỉ một lần khi đến hạn Vì thế, hình thức này chỉ có thể áp dụng cho các khoản vay có giá trị nhỏ, thời gian vay ngắn Phần lớn KH vay theo hình thức này nhằm chi trả cho các việc như: sửa chữa, nâng cấp nhà cửa, trả tiền viện phí…

Trang 18

Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó NH cho

phép KH sử dụng thẻ để thanh toán hàng hóa dịch vụ hoặc rút tiền để trả Hàng tháng

NH phát hành thẻ sẽ gửi một bản kê khai về các khoản tiền thanh toán và các khoản tiền vay mà chủ thẻ sử dụng thông qua thẻ tín dụng hoặc phát hành một loại séc được phép thấu chi trên số dư tài khoản vãng lai của KH Theo hình thức này thì trong thời hạn tín dụng được NH và KH thỏa thuận, căn cứ mức chi tiêu cùng với mức thu nhập của KH trong từng thời kỳ mà NH sẽ cho phép KH được vay và trả nợ trong nhiều kỳ liên tiếp tuần hoàn theo một hạn mức tín dụng Hình thức này được áp dụng cho các

KH có nhu cầu vay thường xuyên Trong tất cả các hình thức cho vay tiêu dùng thì đây

là hình thức cho vay có mức lãi suất cao nhất Nguyên nhân là do các rủi ro đi kèm và các chi phí liên quan để quản lý tài khoản thấu chi cao

1.2.3.3 Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ

Cho vay tiêu dùng gián tiếp

Cho vay tiêu dùng gián tiếp là hình thức cho vay trong đó NH mua các khoản

nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa hay dịch vụ cho người tiêu dùng Hình thức này NH cho vay thông qua các doanh nghiệp bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ mà không trực tiếp tiếp xúc với KH Các bước của cho vay tiêu dùng gián tiếp được thể hiện trong sơ đồ sau:

(1): Ngân hàng và cho công ty bán lẻ ký kết hợp đồng mua bán các khoản nợ Trong hợp đồng, ngân hàng sẽ đưa ra các điều kiện về đối tượng khách hàng bán chịu, số tiền bán chịu tối đa và loại tài sản bán chịu

(2): Công ty bán lẻ và khách hàng ký hợp đồng mua bán chịu hàng hóa

(3): Công ty bán lẻ giao hàng hóa cho khách hàng

(4): Công ty bán lẻ bán toàn bộ chứng từ hàng hóa cho ngân hàng

(5): Ngân hàng thanh toán cho công ty bán lẻ

Trang 19

8

(6): Khách hàng thanh toán cho ngân hàng

Cho vay tiêu dùng trực tiếp

Cho vay tiêu dùng trực tiếp là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng tiếp xúc trực tiếp và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từ người vay Các bước cho vay tiêu dùng trực tiếp được thể hiện qua sơ đồ sau

(1): Khách hàng và ngân hàng ký hợp đồng

(2): Khách hàng trả trước một phần số tiền mua tài sản cho công ty bán lẻ

(3): Ngân hàng thanh toán số tiền còn thiếu cho công ty bán lẻ

(4): Công ty bán lẻ giao hàng hóa cho khách hàng

(5): Khách hàng thanh toán cho ngân hàng

1.2.3.4 Căn cứ theo hình thức bảo đảm tiền vay

Cho vay cầm đồ: là hình thức cho vay mà NH giữ tài sản của KH để đảm bảo thực

hiện nghĩa vụ khi KH không trả được nợ

Cho vay thế chấp lương: hình thức này áp dụng cho các khách hàng có việc làm ổn

định, thu nhập ngoài việc trang trải các chi tiêu thường xuyên có thể tích lũy để trả nợ vay Khi đó nhu cầu vay của khách hàng sẽ được xác định dựa trên nhu cầu vay, thu nhập ròng thường xuyên của khách hàng, mức cho vay tối đa của ngân hàng

Cho vay có tài sản đảm bảo tài sản hình thành từ tiền vay: hình thức này áp dụng chủ

yếu với khách hàng có nhu cầu vay tiêu dùng để mua các tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài Mức cho vay của NH tùy thuộc vào tình hình tài chính, khả năng trả nợ của khách hàng, giá trị tài sản mua sắm và mức tối đa cho vay thường từ 50 – 70

% giá trị tài sản mua sắm

Ngân hàng

Khách hàng

Công ty bán lẻ

(5) (1

Trang 20

1.2.4 Vai trò của hoạt động cho vay tiêu dùng

1.2.4.1 Đối với nền kinh tế

Cho vay tiêu dùng giúp cho đời sống của người dân được cải thiện, chất lượng cuộc sống được nâng cao Điều này là nhân tố quan trọng trong việc làm ổn định, chống tiểu phát và thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế - xã hội

Cho vay tiêu dùng là đòn bẩy kích cầu tiêu dùng hàng hóa dịch vụ, sức mua của người dân tăng kích thích sản xuất phát triển, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng, phát triển sản xuất để đáp ứng được nhu cầu của người dân, từ đó tạo động lực cho nền kinh tế phát triển, cho vay tiêu dùng cũng tạo điều kiện thu hút đầu tư nước ngoài vào các lĩnh vực sản xuất hàng tiêu dùng Điều này sẽ tăng việc làm, giảm bớt tình trạng thất nghiệp, xã hội ổn định

1.2.4.2 Đối với ngân hàng

Hoạt động cho vay tiêu dùng là một mảng tín dụng mang lại lợi nhuận lớn cho các NH Nguồn thu của NH thông qua hoạt động cho vay tiêu dùng lại rất đáng kể do lãi suất tín dụng tiêu dùng hấp dẫn, đặc biệt là lãi suất thực cho vay trả góp rất cao, điều này khiến cho hoạt động cho vay tiêu dùng chiếm tỷ trọng không nhỏ trong cơ cấu lợi nhuận của NH

Cung ứng dich vụ này cũng giúp NH đa dạng hóa đầu tư, mở rộng thắt chặt mối quan hệ với khách hàng, khai thác tiềm năng cũng như lòng trung thành từ khách hàng, nâng cao được uy tín cũng như hình ảnh của NH từ đó có thể thu hút được nguồn vốn

từ các khách hàng đi vay khi họ có tiền nhàn rỗi

Bên cạnh đó, cho vay tiêu dùng chính là hướng phát triển mới, là sản phẩm hiện đại, góp phần giúp NH tận dụng được nguồn vốn huy động hiệu quả, đa dạng hóa các sản phẩm, mở rộng các dịch vụ mới thu hút, hấp dẫn KH về phía NH mình Nhờ đó làm nâng cao được thu nhập, tăng khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trường, nâng cao

uy tín, quảng bá hình ảnh, thương hiệu, phân tán được rủi ro tạo nét riêng biệt đặc trưng cho NH

1.2.4.3 Đối với khách hàng

Cho vay tiêu dùng có ý nghĩa rất lớn đối với các khách hàng Nhu cầu tiêu dùng của các cá nhân và hộ gia đình là rất lớn và thường xuyên nhưng không phải lúc nào

họ cũng có đủ nguồn lực tài chính để đáp ứng các nhu cầu đó Nhờ cho vay tiêu dùng,

họ được hưởng các tiện ích, được sử dụng các hàng hoá và dịch vụ mình mong muốn trước khi tích luỹ đủ tiền Khi đáp ứng đủ các điều kiện để được cấp tín dụng tiêu dùng, người đi vay có thể mua sắm các hàng hoá, nhất là các loại hàng hóa bất động

Trang 21

10

sản ngay ở thời điểm hiện tại khi giá cả của chúng đang giảm, hoặc có thể đi du lịch đúng thời gian Đặc biệt, trong các trường hợp chi tiêu cấp bách như nhu cầu về y tế, giáo dục thì vai trò cho vay tiêu dùng lại càng to lớn và rõ nét

1.2.4.4 Đối với nhà sản xuất

Cho vay tiêu dùng bổ sung số tiền còn thiếu giúp người tiêu dùng có đủ khả năng tài chính để hưởng thụ giá trị hàng hoá, dịch vụ, từ đó đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, giải quyết được bế tắc giữa các khâu sản xuất và lưu thông hàng hoá Qua đó, nhà sản xuất bán được nhiều sản phẩm hơn, quay vòng vốn nhanh hơn, trên cơ sở đó

có điều kiện đầu tư mở rộng sản xuất Như vậy, cho vay tiêu dùng góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng cường thu nhập cho các nhà sản xuất

1.2.5 Quy trình cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại

Quy trình cho vay là tổng hợp các công việc cụ thể mà cán bộ tín dụng và các phòng ban có liên quan trong NH phải thực hiện khi cấp vốn cho KH Để chuẩn hoá quá trình tiếp xúc, phân tích, cho vay và thu nợ, mỗi NHTM thường xây dựng cho mình một quy trình cho vay Giữa các NH, quy trình ấy có thể có sự khác biệt, tuỳ thuộc vào đặc điểm và khả năng tổ chức quản lý của NH, tuy nhiên nhìn chung đều bao gồm 6 bước sau:

Bước 1 Nhận hồ sơ tín dụng: KH có nhu cầu vay vốn đến NH làm thủ tục xin

vay Tại đây cán bộ tín dụng hướng dẫn cho KH cách lập hồ sơ đầy đủ và đúng quy định, hồ sơ tín dụng thường bao gồm: hồ sơ pháp lý, hồ sơ kinh tế và hồ sơ vay

Bước 2 Thẩm định tín dụng: Đây là khâu quan trọng trong quá trình cho vay

tiêu dùng, quyết định đến chất lượng tín dụng Cán bộ tín dụng thẩm định sai sẽ đưa ra quyết định sai Quá trình thẩm định bao gồm :

- Thẩm định đặc điểm nguồn vay

- Thẩm định mục đích sử dụng vốn vay

- Thẩm định tình hình tài chính và khả năng thanh toán của KH

- Thẩm định tài sản đảm bảo, thế chấp

Bước 3 Xét duyệt và quyết định cho vay: Sau quá trình thẩm định, cán bộ tín

dụng thông báo lại với cấp trên để trình lên hội đồng xét duyệt, đưa ra quyết định cho vay Sau khi đã quyết định, Ngân hàng phải lập văn bản thông báo cho KH biết rõ nội dung (nếu không cho vay phải ghi chi tiết lý do)

Bước 4 Hoàn tất thủ tục pháp lý và tiến hành giải ngân: Sau khi xét duyệt và

quyết định cho vay, NH và KH tiến hành kí kết hợp đồng tín dụng

Trang 22

Các yếu tố chủ yếu của một hợp đồng tín dụng là:

- Khách hàng: họ tên, địa chỉ, tư cách pháp nhân (nếu có)

- Mục đích sử dụng: KH phải ghi rõ khoản vay được sử dụng để làm gì

- Số tiền hoặc hạn mức tín dụng mà NH cam kết cấp cho KH

- Lãi suất áp dụng: mức lãi suất mà KH phải trả, lãi suất cố định hay thay đổi, các điều kiện thay đổi lãi suất

- Mức phí để có được cam kết tín dụng từ NH, tính theo tỷ lệ phần trăm trên hạn mức cam kết

- Thời hạn cho vay: là thời hạn mà trong đó NH cấp tín dụng cho KH, tính từ lúc đồng vốn đầu tiên của NH được phát ra đến lúc đồng vốn và lãi cuối cùng được NH thu về

- Các loại đảm bảo: các nội dung như định giá, bảo hiểm, quyền sở hữu, quyền chuyển nhượng hoặc bán, quyền sử dụng các đảm bảo… đều phải được quy định rõ trong hợp đồng

- Điều kiện và kỳ hạn giải ngân

- Cách thức, thời điểm thanh toán gốc và lãi

- Các điều kiện khác: kiểm soát vật thế chấp, kiểm soát hoạt động kinh doanh của người vay, điều kiện phát mại tài sản, phạt vi phạm hợp đồng…Sau khi kí kết hợp đồng tín dụng, NH tiến hành giải ngân cho KH

Bước 5 Kiểm tra trong quá trình cho vay: Sau khi giải ngân cho KH, NH phải

kiểm soát xem KH có sử dụng tiền vay đúng mục đích hay không Việc thu thập thông tin về KH: tất cả thông tin phản ánh theo chiều hướng tốt thể hiện chất lượng tín dụng đang được đảm bảo Nếu chất lượng khoản vay đang bị đe dọa cần có biện pháp xử lý kịp thời Ngân hàng có quyền thu hồi nợ trước hạn, ngừng giải ngân nếu bên đi vay vi phạm hợp đồng tín dụng

Bước 6 Thu hồi nợ hoặc đưa ra quyết định tín dụng mới: khi KH đã trả hết nợ

gốc và lãi đúng hạn, quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng và KH sẽ kết thúc Tuy nhiên bên cạnh các khoản tín dụng an toàn, vẫn tồn tại các khoản tín dụng mà đến thời điểm hoàn trả KH không trả được nợ cho nên Ngân hàng phải tìm hiểu nguyên nhân và đưa

ra quyết định mới: có cho KH gia hạn nợ hay là bán tài sản đảm bảo để bù đắp rủi ro Tóm lại, quy trình cho vay cần được xây dựng sao cho phù hợp với các quy định của pháp luật, với từng nhóm KH, và với từng loại cho vay của NH Quy trình cho vay phải đảm bảo để NH có đủ các thông tin cần thiết nhưng không gây phiền hà cho KH

Trang 23

12

Một quy trình cho vay được xây dựng hợp lý sẽ làm tăng hiệu quả hoạt động, giảm thiểu rủi ro và nâng cao doanh thu cho NH

1.3 Chất lượng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại

1.3.1 Khái niệm chất lượng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại

Chất lượng cho vay tiêu dùng được hiểu là vốn vay ngân hàng đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhu cầu của khách hàng trang trải đủ chi phí, hoàn trả đầy đủ và đúng hạn cho ngân hàng cả gốc lẫn lãi và có lợi nhuận phù hợp với sự phát triển kinh tế, xã hội Chất lượng CVTD được thể hiện:

Đối với NHTM: Chất lượng cho vay được thể hiện ở hiệu quả của việc chovay

phù hợp với năng lực của ngân hàng và đảm bảo tính cạnh tranh, ở việc khả năng thu hồi gốc và lãi cho vay đầy đủ và đúng hạn Hiệu quả và khả năng thu nợ càng cao thì chất lượng cho vay càng cao và ngược lại

Đối với khách hàng: Chất lượng cho vay là thể hiện các khoản vay được đáp ứng

kịp thời, đầy đủ với lãi suất hợp lý và có sức cạnh tranh Các khoản vay vốn từ NHTM giúp cho khách hàng có đủ tiền để thoả mãn nhu cầu về tiêu dùng, nâng cao chất lượng cuộc sống

Đối với nền kinh tế: Chất lượng CVTD là một khái niệm vừa cụ thể (thể hiện

qua các chỉ tiêu có thể tính toán được như: kết quả kinh doanh, vòng quay vốn tín dụng, nợ quá hạn, giải quyết nhu cầu tiêu dùng ), vừa trừu tượng (tác động đến nền kinh tế ) Chất lượng cho vay vừa chịu ảnh hưởng bởi nhân tố chủ quan (khả năng quản lý, trình độ và đạo đức cán bộ ngân hàng và khách hàng ), vừa khách quan (sự thay đổi môi trường bên ngoài : sự ổn định chính trị xã hội, môi trường pháp ly, tốc độ tăng trưởng kinh tế)

Chất lượng cho vay là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, nó phản ánh mức độ thích nghi của NHTM với sự thay đổi bên ngoài, nó thể hiện sức mạnh của một ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại và phát triển Hoạt động cho vay tốt phải dựa trên nguyên tắc thoả mãn nhu cầu vay vốn của khách hàng, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh

tế, do đó các ngân hàng cần xác định được khách hàng mục tiêu, hiểu rõ hơn nhu cầu khách hàng để có chính sách phục vụ tốt hơn

1.3.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại

Nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng là cần thiết để phát triển kinh tế, xã hội Cho vay tiêu dùng góp phần khơi thông luồng dịch chuyển hàng hóa, tài trợ cho chi tiêu về hàng hóa dịch vụ của KH, kích cầu, tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Trang 24

Cho vay tiêu dùng làm cho chất lượng cuộc sống của người dân được cao hơn, từ đó nâng cao trình độ dân trí, xã hội ngày càng văn minh phát triển

Nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng quyết định sự tồn tại phát triển của NHTM Ngân hàng là ngành dịch vụ đã có lịch sử phát triển lâu dài, mang lại nhiều lợi nhuận cho giới ngân hàng song cũng chứa đựng nhiều rủi ro, trong đó một trong những rủi ro lớn nhất nằm ở hoạt động truyền thống của ngân hàng – cho vay Mà cho vay tiêu dùng chiếm tỷ trọng không nhỏ trong hoạt động cho vay Rủi ro trong cho vay tiêu dùng có thể dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán, gây sụp đổ cả hệ thống ngân hàng, rủi ro luôn là mối quan tâm lo ngại đối với bản thân ngân hàng và toàn bộ nền kinh tế Vì vậy việc nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng sẽ đảm bảo cho ngân hàng hoạt động an toàn, tồn tại lâu dài và có điều kiện để phát triển

Việc nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng giúp tăng vòng quay vốn cho ngân hàng, qua đó tạo thêm nguồn vốn làm tăng khả năng cung cấp các dịch vụ cho khách hàng, tạo ra hình ảnh tốt đẹp về biểu tượng, uy tín của ngân hàng, tăng sự thỏa mãn, hài lòng và qua đó làm tăng sự trung thành của khách hàng với ngân hàng

Vì vậy, việc nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng là sự cần thiết khách quan cho sự tồn tại và phát triển lâu dài của ngân hàng

1.3 3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại

1.3.3.1 Chỉ tiêu định tính

Là những nguyên tắc tiên quyết để thực hiện tốt chất lượng cho vay, và là chỉ tiêu khó xác định chuẩn mực hơn các chỉ tiêu định lượng nhưng lại góp phần quan trọng vào việc đánh giá chất lượng cho vay của NHTM Các chỉ tiêu định tính bao gồm:

Cơ sở pháp lý:

Hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM dựa trên cơ sở là những quy định của nhà nướcvà NHNN Hoạt động của NHTM được đánh giá là có chất lượng khi Ngân hàng thực hiện đúng các quy định đó Bên cạnh đó, nếu hệ thống văn bản pháp luật đơn giản nhưng vẫn đảm bảo tình chặt chẽ, chính sách tín dụng của Ngân hàng linh hoạt và phù hợp với tình hình kinh tế thì sẽ nâng cao chất lượng tín dụng và ngược lại

Quy trình tín dụng:

Với một quy trình cho vay tiêu dùng chuẩn, thực hiện một cách nhanh chóng mà vẫn đảm bảo đúng nguyên tắc chính là thước đo đánh giá cao chất lượng cho vay của NHTM Đây là chỉ tiêu quan trọng có ảnh hưởng tiên quyết đến chất lượng cho vay

Trang 25

Tóm lại, hoạt động cho vay tiêu dùng được xem là có chất lượng khi nó được thực hiện đúng luật pháp, các quy định quy chế liên quan, thu hút nhiều khách hàng nhưng vẫn đảm bảo các nguyên tắc ứng dụng

1.3.3.2 Chỉ tiêu định lượng

- Các chỉ tiêu về cho vay, thu nợ, dư nợ:

Doanh thu cho vay tiêu dùng

Doanh thu cho vay tiêu dùng là chỉ tiêu phản ánh tổng số tiền Ngân hàng cho

khách hàng vay tiêu dùng trong một thời kỳ nhất định Doanh thu cho vay tiêu dùng

càng cao thì quy mô cho vay tiêu dùng càng lớn Doanh thu cho vay tăng qua các năm cho thấy hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng ngày càng mở rộng Doanh thu cho vay tiêu dùng tăng có thể là do số lượng khách hàng vay tiêu dùng tăng hoặc mức tín dụng của mỗi khách hàng tăng Ngoài ra Ngân hàng sử dụng chỉ tiêu phản ánh tỷ trọng cho vay tiêu dùng trong tổng doanh thu cho vay của Ngân hàng:

Tỷ trọng cho vay tiêu dùng =

Doanh thu cho vay tiêu dùng x 100%

Tổng doanh số cho vay

Dƣ nợ cho vay tiêu dùng

Dư nợ cho vay tiêu dùng là chỉ tiêu phản ánh lượng vốn mà khách hàng vay tiêu

dùng nợ tại một thời điểm cụ thể của Ngân hàng Dư nợ cho vay tiêu dùng cao phản ánh uy tín của Ngân hàng và hoạt động cho vay tiêu dùng đang được mở rộng Dư nợ cho vay tiêu dùng thấp thế hiện hoạt động cho vay tiêu dùng chưa tốt, Ngân hàng không có khả năng mở rộng mạng lưới khách hàng Tuy vậy, điều đó không có nghĩa

là dư nợ cho vay tiêu dùng càng cao thì hiệu quả cho vay càng tốt

Tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng =

Dư nợ cho vay tiêu dùng x 100%

Tổng dư nợ cho vay

Trang 26

Chỉ tiêu này cho biết mức độ Ngân hàng tập trung hoạt động cho vay tiêu dùng nhằm nghiên cứu sự biến động của nhóm khách hàng này để điều chỉnh cơ cấu tín dụng sao cho phù hợp

Doang số thu nợ cho vay tiêu dùng, hệ số thu nợ:

Doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng là chỉ tiêu phản ánh tổng số tiền Ngân hàng

đã thu hồi được sau khi giải ngân cho vay tiêu dùng trong một thời kỳ nhất định

Ngân hàng phản ánh tình hình thu nợ thông qua chỉ tiêu sau:

Hệ số thu nợ CVTD =

Doanh số thu nợ CVTD Doanh số cho vay tiêu dùng

Hệ số thu nợ cho vay tiêu đánh giá khả năng thu hồi vốn từ nguồn vốn Ngân hàng cho vay, thể hiện với một đồng cho vay ra trong một giai đoạn nhất định thì ngân hàng thu lại được bao nhiêu đồng Hệ số thu nợ này càng cao chứng tỏ công tác thu hồi nợ cho vay tiêu dùng của Ngân hàng có hiệu quả đồng thời thể hiện ý thức trả nợ của khách hàng, đồng vốn được sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả Nếu hệ số này thấp cho thấy hoạt động cho vay tiêu dùng có khả năng gặp rủi ro do khách hàng không trả nợ đúng hạn đồng thời Ngân hàng thực hiện công tác thu hồi nợ chưa sát sao, công tác thẩm định tín dụng còn lỏng lẻo, chủ quan

Vòng quay vốn cho vay tiêu dùng:

Vòng quay vốn cho vay tiêu dùng là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay, phản ánh tần suất sử dụng vốn

Vòng quay vốn CVTD =

Doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng

Dư nợ CVTD bình quân trong kỳ Trong đó:

Dư nợ bình quân trong kỳ =

Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ

2

Chỉ tiêu vòng quay vốn cho vay tiêu dùng phản ánh số vòng chuyển vốn tín dụng của Ngân hàng đối với cho vay tiêu dùng Vòng quay vốn càng cao chứng tỏ nguồn vốn cho vay luân chuyển nhanh, NH hoạt động có hiệu quả, thu được nhiều nợ đưa vào vòng quay vốn Ngược lại chỉ số này thấp chứng tỏ có những bất ổn có thể xảy ra

Trang 27

16

trong quá trình thu hồi vốn Thông qua đó, Ngân hàng sớm có biện pháp nhắc nhở, đôn đốc khách hàng, kịp thời hạn chế rủi ro có thể xảy ra Đây cũng là căn cứ để Ngân hàng đưa ra quyết định cho vay trong những lần tiếp theo hay không

- Các chỉ tiêu về lợi nhuận cho vay tiêu dùng:

Thu nhập từ hoạt động cho vay tiêu dùng:

Khoản vay được đánh giá có chất lượng khi khoản vay đó tạo ra thu nhập cho Ngân hàng Ngân hàng cũng là một doanh nghiệp đặc biệt hoạt động với mục đích kinh doanh cuối cùng là lợi nhuận Nguồn thu từ hoạt động cho vay là nguồn thu chủ yếu để Ngân hàng tồn tại và phát triển Hoạt động cho vay có lãi chứng tỏ Ngân hàng không chỉ thu được vốn, đủ khả năng chi trả các khoản chi phí mà còn có thêm lợi nhuận

Thu nhập từ cho vay tiêu dùng =

Lãi cho vay tiêu dùng Tổng thu nhập

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của các khoản cho vay tiêu dùng của Ngân hàng, cho biết tỷ lệ lãi phát sinh từ hoạt động cho vay trên một đơn vị thu nhập

là bao nhiêu Với cùng một mức thu nhập, nếu Ngân hàng nào giảm được chi phí đầu vào càng nhiều thì tỷ lệ thu nhập càng lớn, chứng tỏ Ngân hàng hoạt động tốt Điều này góp phần tạo nên hiệu quả cho vay tiêu dùng

Tỷ lệ sinh lời từ cho vay tiêu dùng:

Tỷ lệ sinh lời từ cho vay =

Lợi nhuận từ hoạt động CVTD Tổng dư nợ cho vay tiêu dùng

Tỷ lệ này phản ánh khả năng sinh lời của hoạt động cho vay tiêu dùng: cứ một đồng cho vay tiêu dùng thì ngân hàng thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ lệ này càng cao càng chứng tỏ ngân hàng thu được nhiều lợi nhuận từ đồng vốn cho vay tiêu dùng ra, thể hiện khả năng sử dụng vốn có hiệu quả hay chất lượng tín dụng tốt và ngược lại

Trang 28

Tỷ lệ lợi nhuận từ cho vay tiêu dùng:

Tỷ lệ lợi nhuận cho vay =

Lợi nhuận từ hoạt động CVTD

Tổng lợi nhuận

Tỷ lệ này cho biết, trong tổng lợi nhuận của Ngân hàng thì có bao nhiêu phần trăm là lợi nhuận từ hoạt động cho vay cho vay tiêu dùng Tỷ lệ này càng cao càng chứng tỏ chất lượng khoản cho vay tiêu dùng lành mạnh, có chất lượng cao, khẳng định vị trí của hoạt động cho vay tiêu dùng so với các hoạt động kinh doanh khác, đem lại hiệu quả cho hoạt động ngân hàng

-Các chỉ tiêu về nợ quá hạn, nợ xấu cho vay tiêu dùng:

Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay tiêu dùng

Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay tiêu dùng =

Nợ quá hạn cho vay tiêu dùng Tổng dư nợ cho vay tiêu dùng

Nợ quá hạn cho vay tiêu dùng là chỉ tiêu phản ánh tổng số tiền Ngân hàng chưa thu hồi được sau một thời gian nhất định kể từ ngày cho khách hàng vay đến hạn thanh toán khoản vay Nợ quá hạn phát sinh càng cao thì Ngân hàng càng gặp khó khăn

trong hoạt động kiểm soát và xử lý nợ

Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn và tổng dư nợ của Ngân hàng ở một thời điểm nhất định Tỷ lệ này cho biết tại thời điểm xác định cứ 100 đồng Ngân hàng cho vay có bao nhiêu đồng nợ quá hạn

Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả cho vay tiêu dùng Nếu dư nợ quá hạn cho vay tiêu dùng càng nhỏ, tỷ lệ nợ quá hạn cho vay tiêu dùng thấp thì hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng càng cao Nếu tỷ lệ nợ quá hạn cho vay tiêu dùng càng cao, chứng tỏ Ngân hàng đang gặp rủi ro và khả năng mất vốn Hoạt động Ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận và sự an toàn trong kinh doanh Vì thế, việc đảm bảo thu hồi đủ vốn cho vay tiêu dùng đúng hạn là vấn đề quan trọng trong công tác quản lý, tác động trực tiếp đến

sự tồn tại của các Ngân hàng

Trang 29

18

Tỷ lệ nợ xấu cho vay tiêu dùng

Bên cạnh chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn cho vay tiêu dùng, chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu cho vay tiêu dùng cũng thường được sử dụng để phản ánh tình hình cho vay tiêu dùng:

Tỷ lệ nợ xấu cho vay tiêu dùng =

Nợ xấu cho vay tiêu dùng Tổng dư nợ cho vay tiêu dùng

Chỉ tiêu này cho thấy thực chất tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng, đồng thời phản ánh khả năng quản lý tín dụng của Ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ cho vay tiêu dùng Tỷ lệ nợ cho vay tiêu dùng càng cao thể hiện nợ khó đòi và nguy cơ mất vốn càng lớn đồng thời hiệu quả cho vay tiêu dùng của Ngân hàng càng kém và ngược lại Tùy thuộc vào tình hình thực tế của khách hàng

mà Ngân hàng có thể đưa ra những biện pháp khác nhau để giải quyết nợ xấu từ gia hạn nợ đến phát mại tài sản đảm bảo

1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại

1.3.4.1 Nhóm nhân tố thuộc về bản thân ngân hàng

Định hướng phát triển của ngân hàng: là điều kiện tiên quyết để phát triển

hoạt động cho vay tiêu dùng Nếu trong kế hoạch phát triển của mình ngân hàng không quan tâm đến hoạt động này thì khi KH có nhu cầu cũng không được NH đáp ứng Nếu NH muốn phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng thì họ sẽ đưa ra được những chiến lược, chính sách nhằm thu hút được KH đến với NH

Năng lực tài chính của NH: là một trong những yếu tố được các nhà lãnh đạo NH

xem xét khi đưa ra các quyết định trong đó có các quyết định về hoạt động cho vay tiêu dùng Năng lực tài chính của NH được xác định dựa trên nhiều yếu tố như số lượng vốn chủ sở hữu, tỷ lệ phần trăm lợi nhuận năm sau so với năm trước, tỷ trọng nợ quá hạn trên tổng dư nợ, số lượng tài sản thanh khoản Khi ngân hàng có sức mạnh tài chính lớn thì NH có thể đầu tư vào các danh mục và NH quan tâm hơn thì hoạt động cho vay tiêu dùng có cơ hội phát triển

Chính sách cho vay của ngân hàng: là hệ thống các chủ trương, định hướng quy

định chi phối hoạt động cho vay do hội đồng quản trị đưa ra nhằm sử dụng hiệu quả nguồn vốn để tài trợ cho các doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân Nhưng yếu tố trong chính sách cho vay đều tác động một cách mạnh mẽ tới việc mở rộng cho vay nói chung và hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng

Trang 30

Năng lực giám sát và xử lý các tình huống tín dụng của ngân hàng: Hoạt động

cho vay tiêu dùng luôn chứa đựng những rủi ro bất ngờ không thể lường trước được Chính vì vậy mà công tác giám sát và xử lý các tình huống tín dụng sau khi cho vay có

ý nghĩa rất quan trọng Thực hiện tốt công tác này sẽ giúp ngân hàng phát hiện và ngăn chặn kịp thời những biểu hiện tiêu cực như sử dụng vốn sai mục đích, âm mưu tẩu tán tài sản, lừa đảo ngân hàng

Khả năng thu thập và xử lý thông tin tín dụng: Đối với ngân hàng nói chung và

chất lượng hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng nói riêng, thông tin là cơ sở ra quyết định cho vay và theo dõi, giám sát khoản cho vay với mục đích đảm bảo hiệu quả tín dụng Thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời sẽ giúp ngân hàng xây dựng hoặc điều chỉnh kế hoạch kinh doanh, chính sách tín dụng một cách linh hoạt cho phù hợp với tình hình thực tế, tăng cường khả năng ngăn ngừa rủi ro, chất lượng tín dụng

Công nghệ ngân hàng, trang thiết bị kỹ thuật: Là công cụ thực hiện kiểm tra các

hoạt động tín dụng như quy trình sử dụng vốn vay, thực hiện các nghiệp vụ giao dịch với khách hàng Một ngân hàng sử dụng công nghệ hiện đại được trang bị các phương tiện kỹ thuật chất lượng cao sẽ tạo điều kiện đơn giản hóa các thủ tục, rút ngắn thời gian giao dịch, đem lại sự tiện lợi tối đa cho khách hàng vay vốn Đó là tiền đề để ngân hàng thu hút thêm khách hàng, mở rộng tín dụng Sự hỗ trợ của các phương tiện

kỹ thuật hiện đại còn giúp cho việc thu thập thông tin nhanh chóng, chính xác, công tác lập kế hoạch, xây dựng chính sách tín dụng cũng có hiệu quả hơn

Chất lượng nhân sự và quản lý nhân sự của ngân hàng: yếu tố con người luôn

được coi là giữ vai trò quyết định, có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng hoạt động và sinh lời của mỗi ngân hàng Đội ngũ cán bộ, nhân viên có trình độ nghiệp vụ tốt, thái

độ làm việc có trách nhiệm là một trong những yêu cầu hàng đầu đối với mỗi ngân hàng, đặc biệt là với hoạt động cho vay Chất lượng nhân sự ở đây không chỉ đơn thuần đề cập đến trình độ chuyên môn mà còn bao gồm cả lương tâm, đạo đức, tác phong, kỷ luật lao động của người cán bộ ngân hàng nói chung và cán bộ tín dụng nói riêng Chất lượng nhân sự tốt, biểu hiện ở sự năng động sáng tạo trong công việc, tinh thần trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật cao của các cán bộ, trong một chừng mực nào đó có thể giúp ngân hàng bù đắp lại những hạn chế về công nghệ, kỹ thuật, nhờ đó

mà ngân hàng vẫn có thể tồn tại và phát triển được cho dù phải cạnh tranh với những đối thủ có tiềm lực mạnh hơn về công nghệ, trang thiết bị kỹ thuật Bên cạnh chất lượng nhân sự thì công tác quản lý nhân sự cũng cần đặc biệt chú ý, bởi lẽ không phải

cứ có cán bộ tín dụng giỏi là có chất lượng tín dụng cao Mỗi cán bộ tín dụng đều có những điểm mạnh và điểm yếu riêng, điều quan trọng là phải bố trí, sắp xếp công việc của họ sao cho phát huy hết thế mạnh và hạn chế điểm yếu của từng người, đồng thời

Trang 31

20

có chế độ đãi ngộ hợp lý nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm, tạo sự phối hợp nhịp nhàng hoạt động của từng thành viên trong một guồng máy thống nhất cùng hướng tới một mục tiêu chung là nhu cầu chất lượng tín dụng ngân hàng

1.3.4.2 Nhóm nhân tố thuộc về khách hàng

Năng lực vay vốn của khách hàng: được thể hiện qua các nhân tố như thu nhập

của khách hàng, trình độ văn hóa, thói quen, đạo đức của khách hàng Thu nhập của khách hàng vay tiêu dùng quyết định đến nhu cầu vay tiêu dùng của KH, đến quy mô của các khoản vay, đến việc phát triển cho vay tiêu dùng của KH Bên cạnh đó, thu nhập của KH còn quyết định việc có cho vay hay không của NH, NH căn cứ và mức thu nhập trong tương lai của KH vì đó là nguồn thanh toán khoản nợ chủ yếu

Khả năng đáp ứng các điều kiện khi vay của KH: có nghĩa là KH liệu có đáp ứng

được các điều kiện quy định của NH hay không Các điều kiện như tài sản đảm bảo cũng như các giấy tờ có giá chứng minh quyền sở hữu và sử dụng tài sản hợp pháp

Đạo đức và thiện chí của khách hàng: chất lượng cho vay được đảm bảo nếu có

sự hợp tác từ phía người cho vay và người đi vay Nếu khách hàng không có thiện chí thì sẽ rất khó khăn cho ngân hàng trong việc thu hồi nợ Sự thiếu thiện chí của khách hàng được biểu hiện trong quan hệ tín dụng đối với ngân hàng như không cung cấp đầy đủ thông tin, đưa thông tin sai lệch, cố tình lừa đảo chiếm dụng vốn hay kinh doanh trái pháp luật, cố tình sử dụng vốn sai mục đích hay gián tiếp tác động làm ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của ngân hàng Những hành vi cố ý này đều mang lại rủi ro và gây khó khăn cho ngân hàng trong hoạt động cho vay

1.3.4.3 Nhóm nhân tố khách quan:

Môi trường kinh tế: sự ổn định về kinh tế sẽ tạo cơ hội cho vay tiêu dùng phát

triển một cách hiệu quả Kinh tế ổn định, đặc biệt là ổn định tiền tệ với các chỉ tiêu giá

cả, lãi suất, tỷ giá, lạm phát sẽ làm yên tâm định chế tài chính cho vay vốn, KH vay vốn cho thêm việc làm, tăng thu nhập, giúp KH yên tâm về sự ổn định trong thu nhập cũng như sự ổn định của chi phí đi vay, chi phí mua sắm, sửa chữa nhà cửa, và các hàng hóa, dịch vụ khác, do đó làm tăng các khoản vay của KH, đồng thời tạo điều kiện duy trì và phát triển bền vững quan hệ hai chiều vay vốn và trả nợ

Môi trường văn hóa – xã hội: Thói quen, tâm lý, phong tục tập quán, trình độ dân

trí có tác động tới nhu cầu sử dụng và tiếp cận đối với các dịch vụ ngân hàng, tác động tới các quyết định vay và sử dụng vốn vay từ ngân hàng Nếu người dân e ngại việc sử dụng vốn vay ngân hàng do tâm lý sợ nợ nần thì sẽ làm giảm doanh số cho vay, hoặc trình độ dân trí, lao động ở địa bàn thấp dẫn đến việc sử dụng vốn vay kém hiệu quả ảnh hưởng đến khả năng trả nợ gây tổn thất cho ngân hàng

Trang 32

Môi trường pháp lý: là bàn tay hữu hình của Nhà nước tác động vào nền kinh tế

nhằm hướng nền kinh tế phát triển theo đúng mục tiêu, chế độ của mình Kinh doanh trong ngân hàng là một lĩnh vực chịu sự giám sát chặt chẽ của các cơ quan chức năng như Ngân hàng nhà nước Khi hoạt động của ngân hàng chịu sự quản lý chặt chẽ của pháp luật thì tính trật tự, ổn định được đảm bảo, hoạt động cho vay tiêu dùng có điều kiện diễn ra thông suốt, hạn chế những thiệt hại của các bên tham gia quan hệ tín dụng Một môi trường pháp lý lành mạnh, văn bản pháp lý rõ ràng, không chồng chéo, thủ tục đơn giản sẽ tạo điều kiện để phát triển cho vay tiêu dùng Tuy nhiên nếu luật quy định về hoạt động ngân hàng nói chung và cho vay tiêu dùng nói riêng không

rõ ràng, thiếu đồng bộ, còn nhiều khe hở, hay quá khắt khe sẽ gây khó khăn cho hoạt động ngân hàng, ngân hàng sẽ không có cơ sở pháp lý để giải quyết các vấn đề phát sinh hoặc gây khó khăn cho người đi vay trong việc đáp ứng các điều kiện để ngân

hàng cấp tín dụng cho mình dẫn đến ngân hàng bị hạn chế trong việc cho vay

Kết luận chương 1

Toàn bộ chương 1 là những lý luận cơ bản về cho vay nói chung, cho vay tiêu dùng nói riêng và chất lượng cho vay tiêu dùng trong ngân hàng thương mại Từ những vẫn đề mang tính khái quát về cho vay tiêu dùng đến những vấn đề cụ thể như: khái niệm, đối tượng, đặc điểm và lợi ích của cho vay tiêu dùng hay các hình thức cho vay tiêu dùng, quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay tiêu dùng đều được đề cập đến trong chương này Đồng thời, chương cũng nêu lên những nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng cho vay tiêu dùng, các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay tiêu dùng và vai trò quan trọng của cho vay tiêu dùng Chương 1 là những cơ sở lý luận được đưa ra cách thức nghiên cứu thực trạng chất lượng hoạt động cho vay tiêu dùng và giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng sẽ được trình bày trong các chương tiếp theo

Trang 33

22

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG

TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG

2.1 Tổng quan về Ngân Hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân Hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

Ngân Hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (tên giao dịch là VPBank), tiền thân

là Ngân hàng thương mại cổ phần các Doanh nghiệp Ngoài quốc doanh Việt Nam, được thành lập theo Giấy phép hoạt động số 0042/NH-GP do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 12 tháng 8 năm 1993 và giấy phép số 1535/QĐ-UB do Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội cấp ngày 4 thàng 9 năm 1993 Ngân hàng chính thức đi

vào hoạt động kể từ ngày 10 tháng 9 năm 1993

Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng có trụ sở chính tại Tòa nhà Thủ Đô, số 72 Trần Hưng Đạo, phường Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Khi thành lập, vốn điều lệ của ngân hàng là 20 tỷ đồng Sau đó, do nhu cầu tất yếu của sự phát triển, VPBank đã nhiều lần tăng vốn điều lệ Tính đến thời điểm ngày 31/12/2012, vốn điều lệ của ngân hàng là 5.770 tỷ đồng

Năm 2010 là một dấu mốc quan trọng trong lịch sử phát triển của VPBank Được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận cho VPBank đổi tên từ Ngân hàng TMCP các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam thành Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng Cùng với việc thay đổi tên gọi, VPBank cũng chính thức đưa vào sử dụng logo và hệ thống nhận diện thương hiệu mới Với tên gọi và hình ảnh mới, VPBank chính thức bước sang giai đoạn phát triển mới với định hướng mới phù hợp hơn với tình hình kinh tế - xã hội hiện tại

Thương hiệu mới của VPBank với phương châm “Hành động vì ước mơ của bạn” được xây dựng nên từ 4 yếu tố: Chuyên nghiệp, Tận tụy, Khác biệt và Đơn giản

Chuyên nghiệp: Vận dụng kiến thức và kinh nghiệm, cùng phong cách làm việc

chuyên nghiệp, chính xác, nhanh chóng để cung cấp các sản phẩm/dịch vụ ngân hàng hiện đại, đáng tin cậy và phù hợp với nhu cầu của từng khách hàng

Tận tụy: Nhiệt tình tư vấn, hướng dẫn, giải đáp mọi thắc mắc của khách

hàng, giúp khách hàng hiểu các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng một cách rõ ràng và

cụ thể

Khác biệt: Luôn tìm tòi, sáng tạo để tạo ra sự khác biệt, mang đến những sản

phẩm/dịch vụ cao cấp với tính độc đáo và nhiều tiện ích cho khách hàng

Đơn giản: Tập trung xây dựng hệ thống dịch vụ Ngân hàng với các thủ tục đơn

giản, dễ hiểu và thuận tiện, sử dụng công nghệ hiện đại để phục vụ khách hàng nhanh chóng và hiệu quả

Trang 34

Mục tiêu của VPBank là trở thành một Ngân hàng bán lẻ hàng đầu trong số các ngân hàng TMCP tại Việt Nam về quy mô hoạt động và thị phần, về chất lượng dịch

vụ, trên cơ sở đó tạo ra mức lợi nhuận cao nhất cho các cổ đông, tạo việc làm ổn định

và ngày càng phát triển cho người lao động, đóng góp tích cục cho Ngân sách Nhà

nước, cho sự phát triển chung của kinh tế và cộng đồng xã hội

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vƣợng

Sơ đồ tổ chức cơ quan đầu não của Ngân hàng VPBank như sau (Sơ đồ 2.1)

Đại hội đồng cổ đông: gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan

quyền lực cao nhất của VPBank Đại hội đồng cổ đông thực hiện các nhiệm vụ và

quyền hạn của mình theo điều lệ của ngân hàng

Ban kiểm soát: thành viên Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, thực

hiện kiểm toán nội bộ, kiểm soát, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật, quy định nội bộ, điều lệ và nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng

quản trị

Hội đồng quản trị: thành viên Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đông bầu

ra Là cơ quan quản trị của Ngân hàng, có toàn quyền nhân danh ngân hàng để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của VPBank, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị có nhiệm vụ quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn, kế hoạch kinh doanh hàng năm của ngân hàng, giám sát hoạt động của ngân hàng, và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác được

quy định trong điều lệ của ngân hàng

Văn phòng Hội đồng quản trị: là cơ quan giúp việc cho Hội đồng quản trị

Chức năng và nhiệm vụ của bộ phận này do Hội đồng quản trị quy định

Tổng giám đốc: do Hội đồng quản trị bổ nhiệm trong số các thành viên Hội

đồng quản trị hoặc thuê Tổng giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của ngân hàng, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và pháp luật về việc thực hiện quyền và nhiệm vụ được giao

Khối hỗ trợ quản trị gồm:

- Khối tài chính

- Khối quản trị rủi ro

- Khối tín dụng

Trang 35

24

Sơ đồ2.1 Cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

(Nguồn:Báo cáo thường niên Ngân hàng VPBank 2011)

N và SME

Khối ngân hàng bán buôn

Khối nguồn vốn và đầu tư

Khối vận hành

Trung tâm truyền thông

và quản lý thương hiệu Phòng phát triển mạng lưới

Trung tâm chiến lược

và quản lý dự án

Trung tâm pháp chế và xử lý nợ

Khối quản trị nguồn nhân lực

Khối công nghệ thông tin

Hội

sở phía nam

N và SMEs

Khối ngân hàng bán buôn

Khối nguồn vốn và đầu tư

Khối vận hành

Ban kiểm soát

Trang 36

Các khối kinh doanh gồm:

- Khối tín dụng tiêu dùng

- Khối Khách hàng cá nhân và Doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs)

- Khối Ngân hàng bán buôn

- Khối nguồn vốn và đầu tư

Các khối hỗ trợ - vận hành gồm:

- Khối vận hành

- Khối quản trị nguồn nhân lực

- Khối công nghệ thông tin

- Hội sở phía nam

- Trung tâm truyền thông và quản lý thương hiệu

- Trung tâm chiến lược và quản lý dự án

- Trung tâm pháp chế và xử lý nợ

- Phòng phát triển mạng lưới

2.1.3 Các hoạt động chính của Ngân Hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vƣợng

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thinh Vượng, cũng giống như các ngân hàng TMCP khác, là một tổ chức tài chính trung gian hoạt động và kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ: tiếp nhận các khoản tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế với trách nhiệm hoàn trả và

sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện các nhiệm vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán và cung cấp các dịch vụ cho doanh nghiệp, tư nhân, hộ gia đình, các nhà

xuất nhập khẩu

Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của VP Bank bao gồm:

- Huy động vốn

Để đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng, ngoài nguồn vốn của bản thân mình,

VP Bank tiến hành huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế dưới các hình thức khác nhau, bao gồm:

+ Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ của các tổ chức kinh tế và dân cư

Trang 37

26

+ Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn: Tiết kiệm không

kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ, Tiết kiệm dự thưởng,Tiết kiệm tích luỹ + Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu

Các hoạt động huy động nguồn vốn trên đây hình thành nên tài sản nợ của Ngân hàng và Ngân hàng phải có trách nhiệm chi trả đối với tất cả các nguồn vốn huy động

được theo yêu cầu của khách hàng

- Cho vay, đầu tƣ

Từ những nguồn vốn đã huy động được, VP Bank tìm cách hiệu quả hóa những nguồn vốn này, chính là hoạt động sử dụng vốn đúng nơi, đúng chỗ, có hiệu quả, an

toàn, đem lại nhiều lợi nhuận cho Ngân hàng, qua các hình thức chủ yếu sau:

+ Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ

+ Cho vay trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ

+ Tài trợ xuất, nhập khẩu; chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất

+ Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoàn vốn dài + Cho vay tài trợ, uỷ thác và các hiệp định tín dụng khung

+ Thấu chi, cho vay tiêu dùng

Cho vay là hoạt động kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng để tạo ra lợi nhuận Lãi thu được từ hoạt động cho vay, Ngân hàng sẽ dùng nó để trả lãi suất cho nguồn vốn đã huy động thanh toán và tài trợ thương mại mà VP Bank đang áp dụng bao gồm:

+ Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu

+ Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và nhờ thu + chấp nhận hối phiếu (D/A)

+ Chuyển tiền trong nước và quốc tế

+ Chuyển tiền nhanh Western Union

+ Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc

+ Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM

+ Chi trả Kiều hối…

Trang 38

- Ngân quỹ

Nghiệp vụ ngân quỹ của ngân hàng bao gồm các nghiệp vụ thu, chi và điều chuyển tiền mặt:

+ Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…)

+ Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc, thương phiếu…)

+ Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ

+ Cho thuê két sắt; cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá, bằng phát minh sáng chế, thanh toán những chi phí trong hoạt động, phần còn lại sẽ là lợi nhuận của Ngân hàng

Bên cạnh hoạt động cho vay, VP Bank sử dụng nguồn vốn của mình vào các hoạt động đầu tư như:

+ Hùn vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chế tài chính trong nước và quốc tế

+ Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế

So với hoạt động cho vay thì hoạt động đầu tư có quy mô và tỷ trọng nhỏ hơn trong mục tài sản sinh lời của Ngân hàng Hoạt động đầu tư đem lại thu nhập cao hơn nhưng cũng có rủi ro lớn hơn do thu nhập từ hoạt động đầu tư không được xác định trước vì phải phụ thuộc vào hiệu quả kinh doanh của tổ chức mà Ngân hàng đầu tư vào

- Bảo lãnh

Là một trong các dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cho nền kinh tế, bao gồm: Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế): Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnh thực hiện hợp đồng; Bảo lãnh thanh toán

Bảo lãnh đem lại lợi ích trực tiếp cho ngân hàng đó là phí bảo lãnh Ngoài ra hoạt động bảo lãnh cũng góp phần làm đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, giúp ngân hàng làm tốt hơn chính sách khách hàng, vừa giúp ngân hàng gắn bó với khách hàng truyền thống, vừa thu hút khách hàng mới, nâng cao uy tín và tăng cường quan hệ của ngân hàng đặc biệt là trên trường quốc tế

- Thanh toán và Tài trợ thương mại

Tài trợ thương mại hỗ trợ về mặt tài chính cho các doanh nghiệp để hoàn tất nghĩa vụ thanh toán và sản xuất trong các quan hệ đối ngoại, Thanh toán giúp cho các

Trang 39

28

giao dịch của khách hàng thuận tiện, nhanh chóng và an toàn hơn Hai hoạt động này

là đòn bẩy mạnh mẽ để phát triển sản xuất và tiêu thụ cho các doanh nghiệp, thông qua

đó đem lại một phần doanh thu cho ngân hàng, góp phần đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh, giúp ngân hàng thích nghi với sự phát triển của nền kinh tế hiện đại

Các hoạt Dựa vào quy mô hoạt động, tính chất thường xuyên hay thời vụ của các khoản thu, chi tiền mặt qua quỹ nghiệp vụ trong từng thời kỳ, ngân hàng luôn phải cân nhắc để tự xác định mức tồn quỹ tiền mặt tối ưu cho mình để vừa đảm bảo thực hiện nhu cầu thu, chi tiền mặt bất cứ lúc nào, vừa không để tồn quỹ tiền mặt quá cao làm ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của ngân hàng

- Thẻ và ngân hàng điện tử

Cùng với sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ, VP Bank cũng như các NHTM khác đã cho ra đời nhiều phương tiện thanh toán mới dựa trên nền tảng công nghệ tin học hiện đại, trong đó thẻ và NHTM được coi là bước đột phá Các hoạt động thẻ và ngân hàng điện tử của VP Bank bao gồm:

+ Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế (Visa, Master card…)

+ Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt (Cash card)

+ Internet Banking, Phone Banking, SMS Banking

Ngoài sự khẳng định tiên tiến về công nghệ, triển khai dịch vụ thẻ và ngân hàng điện tử cũng giúp ngân hàng xây dựng được hình ảnh thân thiện với từng khách hàng, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của VP Bank trong quá trình hội nhập

- Hoạt động khác

Ngoài các hoạt động trên, VP Bank cũng không ngừng phát triển đa dạng các dịch vụ khác cả về số lượng và chất lượng:

+ Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ

+ Tư vấn đầu tư và tài chính

+ Cho thuê tài chính

+ Môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn, lưu ký chứng khoán

+ Tiếp nhận, quản lý và khai thác các tài sản xiết nợ qua Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản

Trang 40

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động kinh doanh của ngân hàng theo

đó cũng phát triển để đáp ứng nhu cầu ngày một đa dạng của công chúng Để trở thành một trong những Ngân hàng hàng đầu Việt Nam, VP Bank không ngừng nâng cao và hoàn thiện các hoạt động dịch vụ của mình, thích nghi với sự phát triển liên tục của nền kinh tế, nhằm phát triển một cách toàn diện, đem lại cho khách hàng sự hài lòng cao nhất, duy trì hình ảnh vững chắc trong lòng khách hàng và sẵn sàng cạnh tranh vươn ra tầm khu vực

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vƣợng

2.1.4.1 Tình hình huy động vốn

Nguồn vốn huy động của ngân hàng được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, trong đó nguồn vốn huy động từ tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn nhất, quyết định quy mô của hoạt động tín dụng ngân hàng Tuy nhiên đây lại là nguồn vốn có tính biến động, chịu tác động lớn của thị trường và môi trường kinh doanh nên đòi hỏi sự quan tâm nghiên cứu từ phía ngân hàng Là một trong những NHTM cổ phần hàng đầu Việt Nam, VP bank luôn chú trọng công tác huy động vốn để thu hút được một lượng lớn khách hàng gửi tiền

Kết quả huy động vốn của VP trong giai đoạn 2010 – 2012 được thể hiện dưới bảng sau: (Bảng 2.1)

Qua bảng số liệu, ta thấy Ngân hàng VP Bank đã có sự tăng trưởng khá mạnh về nguồn vốn trong giai đoạn từ năm 2010 – 2012 Tính đến hết ngày 31/12/2011, tổng nguồn vốn huy động của Ngân hàng là 54.999.606 triệu đồng, tăng 45.69% so với năm

2010 Sang năm 2012, tổng nguồn vốn huy động của Ngân hàng là 85.169.858 triệu đồng, tăng 54,86% so với năm 2011 Đây là kết quả tốt, chứng tỏ Ngân hàng đã nỗ lực

và áp dụng các biện pháp, cách thức huy động vốn hiệu quả Sang năm 2012, mặc dù Ngân hàng Nhà nước đã kiểm soát chặt chẽ mức trần lãi suất huy động nhưng nguồn vốn huy động của Ngân hàng vẫn tăng cao chứng tỏ VP Bank luôn nỗ lực tìm kiếm khách hàng, có những chính sách ưu đãi để thu hút và tạo uy tín với khách hàng, giúp khách hàng tin tưởng và tìm đến VP Bank nhiều hơn

VP Bank luôn chú trọng đến công tác huy động vốn thông qua việc sử dụng rất nhiều các hình thức và biện pháp tích cực Qua bảng số liệu ta thấy, nguồn vốn của của Ngân hàng chủ yếu là nguồn huy động tiền gửi cá nhân, nguồn huy động này tăng nhanh qua các năm, cụ thể tiền gửi của cá nhân có tỷ trọng tăng mạnh qua các năm: năm 2011 là 19.047.655 triệu đồng tăng 2.102.109 triệu đồng tương ứng 12,41% so với năm 2010, năm 2012 là 37.876.118 triệu đồng tăng 18.828.463 triệu đồng tương ứng 98.85% so

Ngày đăng: 19/04/2021, 07:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w