1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Dạy Học Theo Chuẩn Kiến Thức, Kỹ Năng Môn Hóa Học Lớp 12

269 2,9K 9
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dạy Học Theo Chuẩn Kiến Thức, Kỹ Năng Môn Hóa Học Lớp 12
Định dạng
Số trang 269
Dung lượng 10,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÀI LIỆU HAY DÀNH CHO GIÁO VIÊN GIẢNG DẠY MÔN HÓA

Trang 1

PGS.TS NGUYỄN THỊ SỬU (Chủ biên) - TS VŨ ANH TUẤN

ThS PHẠM HỒNG BẮC - Ths NGÔ UYEN MINH

DAY HOC THEO CHUAN KIEN THUC, KI NANG

* Định hướng dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

* Thiết kế bài học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM.

Trang 2

MỤC LỤC

'Yêu cầu chung về tự học, tự kiểm tra

theo chuẩn kiến thức, ĩ năng mỗn học

PHẦN II

Hưởng dẫn các bài học trong SGK theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

Bài 2 Lịpi

'Bài 3 Khải niệm về xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp

Bài 4 Luyện tập: Est và chất bóo

'Chương 3 Amin, amino axit và protein

Bài 10 Amino ax

‘Bai 12 Luy6n t8p: Cấu lạo và ính chất:

Chung 4 Polime và vật liệu polime

Bal 14 Vet leu polime

Bãi 16 Bài thực hành: Tĩnh chất cũa prolein và vật liệu polrne

'Chương 5 Đại cương về kim loại

Bài 18, Tinh chất của kim loại ~ Dãy điện hoá của kim loại

Bài 19 Hop kim

Bài 20 Sự ân môn kim loại

Bài 21 Điều chế kim loại

"Bài 22 Luyện tập: Tính chất của kim loại

tài 23, Luyện tập: Điều chế kim loại vô sự ôn môn kim loi

Trang 3

'Chương 6 Kim loại kiếm, kim loại kiểm thổ, nhóm

‘Bai 25, Kim loại kiểm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm

Bài 26 Kim loại kiểm thổ và hợp chất quan trong cia kim loại kiểm thổ 125 Bài 27 Nhôm và hợp chất của nhôm,

Bài 28 Luyận tập: Tĩnh chấ của kim bại hiểm, lơ bạ kim thổ

/a hop chất cũa chủng

Bài 29 Luyện tập: Tỉnh chất của nhôm và hợp chất của n

ải 30 Thực hành: Tính chất của natr magia, nhôm và hợp chất của chủng 147 Chương 7 St và mật số ME loại quán tụng

'Bài 36 Sơ lược về niken, kẽm, chỉ, thiếp

Bài 38 Luyện tập: Tỉnh chất hoá học của crom, đồng

và hợp chat cia chang

(B81 39 Thực hành: Tĩnh chất hoá học của sắt, đồng

Chương 8 Phân biệt một s6 chat v6 co

Bài 40 Nhận biết một số lon trong dung dich

Bai 42 Luyện tập: Nhận biết một số chất võ cơ 199 'Chương 9 Hoá học va vấn để phát triển kinh tế, xã hội, mi trường 202 Bài 43 Hoá học và vấn đề phát tiển kinh tổ 202

PHAN Ill, Mot sé dé kiém tra đánh giá kết quả học tập của học sinh.

Trang 4

LỜI GIỚI THIỆU

Ngày 05/05/2006, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã kí Quyết định số

Có thể nối: Điểm mới của Chương trình Giáo dục phổ thông lần này là dưa Chuẩn kiến thức, kĩ nắng vào thành phần của Chương trình Giáo dục phổ thông, đảm bảo việc chỉ đạo day học, kiểm tra, đánh giá theo chuẩn kiến thức, kĩ nâng tao nên sự thống nhất trơng cả nước Chuẩn kiến thức, kĩ năng được thế hiện,

cụ thể hoá ở các chủ để của chương trình môn học, theo từng lớp học; đồng thời cũng được thể hiện ở phần cuối của chương trình mỗi cấp học

'Trong các kì thỉ tốt nghiệp Trung học phổ thông, tuyển sinh Đại học - Cao đẳng,

Olympic quốc gia và quốc tế những nảm gần đây, nhiều thủ khoa là học sinh thuộc những vùng cực kì khó khan vé diéu kiện kinh tế xã hội, chưa bao giờ biết đến lò luyện thỉ; đặc biệt có em là học sinh dân tộc đoạt huy chương vàng Olympic Toán quốc tế Day là dấu hiệu tích cực: Cúc em học sinh chỉ cần đuợc các nhà trường, các thấy cô giáo tổ chức dạy học để nắm vững kiến thức, kĩ năng

cơ bản, biết tư đuy sắng tạo trên nền kiến thức, kĩ năng cơ bằn là cổ thể đạt kết quả

©ao trong các kì thì

Nhìn chung, ở các trường phổ thông hiện nay, bước đầu đã vận dung được Chuẩn kiến thức, kĩ năng trong giảng dạy, học tập, kiểm tra, đánh giá; song vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của đổi mới giáo dục phổ thông, cần phải được tiếp tục quan tim, ch trong hơn nữa

Nhằm góp phấn khắc phục hạn chế này, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm:

tổ chức biên soạn, xuất bản bộ sách Day học theo Chuẩn kiến thức, kĩ nâng

Bộ sich Day hoc theo Chuẩn kiến thúc, kĩ năng giúp giáo viên hiểu rõ hơn,

cu thé, chi tiết, tường minh các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ nâng của

Chuẩn kiến thức, kĩ nâng để có thé dạy bọc không quá lệ thuộc vào sách giáo khoa, có thể phát huy năng lực sáng tao, có thể liên hệ với thực tiến làm cho bài

là góp phần khắc phục tình trạng quá tải, buồn tẻ trong giding day, hoc tap

Trang 5

Cấu trác chung của bộ sách gồm ba phần chính:

Phan I: Gigi thiệu chung vẻ Chuẩn kiến thức, kĩ năng của Chương trình Giáo dục

phổ thông

Phần II: Dạy học các bài học trong SGK theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng

Phần III Một số để kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

Bộ sách Dạy học theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng có sự tham gia biên soạn,

góp ý của nhiều nhà khoa học, nhà sư phạm, các cán bộ nghiên cứu và chỉ đạo

chuyên môn, các giáo viên dạy giỏi ở địa phương Hi vọng Day hoc theo Chuẩn

kiến thức, kĩ năng sẽ là bộ sách tham khảo hữu ích đối với cán bộ quản lí giáo dục, giáo viên trong cả nước, hỗ trợ thực hiện yêu cầu đổi mới phương pháp day hoc, đổi mới kiểm tra, đánh giá trong giáo dục phổ thong

Nguyễn Hải Châu

Phó Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học

Trang 6

PHANI |

YEU CAU CHUNG VE TY HOC, TU KIEM TRA

THEO CHUAN KIEN THUC, KI NANG MON HOC

có nghĩa là đạt được mục tiêu mong muốn của chủ thể quản lí hoạt động, công

việc, sản phẩm đồ

'Yêu cầu là sự cụ thể hóa, chỉ tiết, tường minh của chuẩn, làm căn cử để đánh giá chất lượng Yêu cẩu có thể được đo thông qua chỉ số thực hiện Yêu cầu được xem như những điểm để kiểm soát, đánh giá chất lượng đầu vào, đấu ra và trong quá trình đào tạo

2 Những yêu cầu cơ bản của chuẩn

2.1 Chuẩn phải có tính khách quan, rất ít lệ thuộc vào quan điểm hay thái

46 chi quan của người sử dụng chuẩn

2.2 Chuẩn phải có hiệu lực tương đổi ổn định cả về phạm vi lẫn thời gian

ấp dụng Tuy nhiên, chuẩn phải có tính phát triển, không tuyệt đối cố định

2.3 Chuiin phải đảm bảo tính khả thí, cổ nghĩa là chuẩn đó có thể đạt được (đà trình độ hay mức độ dung hòa hợp lí giữa yêu cầu phát triển ở mức cao hơn với những thực tiễn đang diễn ra)

3.4 Chuẩn phải đảm bảo tính cụ thể, tường minh và đạt tối đa chức năng,

định lượng

3.5 Chuẩn phải đảm bảo mối liên quan, không mâu thuẫn với các chuẩn khác trong cùng lĩnh vực hoặc những lĩnh vực gần gũi khác

Trang 7

Đối với mỗi môn học, cấp học, mục tiêu của môn học, cấp học được cụ thể

hồa thành chuẩn kiến thức, kĩ nâng

Chuẩn kiến thức, kĩ nâng tong chương trình môn học là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng của môn học mà học sinh cần phải và có thể cđạt được sau mỗi đơn vị kiến thức (chủ đề)

Chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình môn học nêu đây dủ những yêu cấu cụ thể, chỉ tiết, rõ ràng về kiến thức, kĩ năng học sinh cán đạt được sau méi chủ đề Chuẩn kiến thức, kĩ năng là cân cứ xác định mục tiêu đạy học, mục tiêu kiểm tra, đánh giá

2 Trong chương trïnh cấp học

Chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình cấp học là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng của các môn học mà học sinh cắn phải và có thể đại được sau từng giai đoạn học tập trong cấp học

2.1 Chuẩn kiến thức, kĩ nâng ở chương trình các cấp học, để cập tới những yêu cẩu tối thiểu về kiến thức, kĩ năng mà học sinh cần phải và có thể đạt được sau khi hoàn thành chương trình giáo dục củ từng lớp học và cấp học Các chuẩn

này cho thấy ÿ nghĩa quan trọng của việc gắn kết, phối hợp giữa các môn học

nhắm đạt được mục tiêu giáo dục của cấp học

hiện hình mẫu mong đợi vẻ người học sau mỗi cấp học và cấn thiết cho công tác quan lí, chỉ đạo, đào tạo, bồi dưỡng giáo viên

2-3 Chương trình cấp học đã thể hiện ehuẩn kiến thức, kĩ nâng khong phải cđối với timg mon học mà đối với từng lĩnh vực học tập Trong văn bản về chương trình của các cấp học, các chuẩn kiến thức, Ki năng được biên soan theo tinh thấn sau

Trang 8

b) Chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cấp vẻ thấi độ được thể hiện trong chương trình cấp hoc là các chuẩn của cấp học, tức là những yêu cầu cụ thể mà học sinh cần đạt được ở cuối cấp học Cách thể hiên này tạo một tấm nhìn vé sir phát triển của người học sau mỗi cấp học, đổi chiếu với những gì mà mue tiêu của cấp học đã để ra

Trong Bộ Chương trình giáo dục phổ thông, Chuẩn kiến thức, kĩ năng và

.yêu cấu về thái độ đối với người học được thể hiện, cụ thể hoá ử các chủ để của chương trình môn học theo từng lớp và ở các Ïĩnh vực học tập Đồng thời, Chuẩn kiến thức, kĩ nâng và yêu cấu về thái độ cũng được thể hiện ở phần cuối của chương trình mỗi cấp học

Chuẩn kiến thức, kĩ năng là thành phẩn của chương trình giáo dục phổ thong dim bảo việc chỉ đạo dạy học, kiếm tra, đánh gid theo chuẩn sẽ tạo nên sự thống nhất trong cả nước, làm hạn chế tỉnh trạng dạy học quá tải, đưa thêm nhiều nội dung nặng nề, quá cao so với chuẩn vio day học, kiểm tra, dinh giá; góp phần làm giảm tiêu cực của dạy thêm, học thêm; tạo điều kiện cơ bản, quan trọng,

để có thể lổ chức kiểm tra, đánh giá và thí theo chuẩn

II CÁC MỨC ĐỘ VỀ KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

Các mức độ về kiến thức, kĩ năng được thể hiện cụ thế, tường minh trong,

chuẩn kiến thức, kĩ nãng của chương trình giáo dục phổ thông

Về kiến thức: Yêu cấu học sinh phải nhớ, nắm vững, hiểu rõ các kiến thức

co ban trong chương trình sách giáo khoa, đó là nến tảng vững vàng để có thể

phát triển năng lực nhận thức ở cấp cạo hơn

Về kĩ năng: Biết vận dụng các kiến thức đã học để tr lời các câu hỏi, giải bài tập, làm thực hành; có kĩ nâng tính toán, vẽ hình, dựng biểu đó

Trang 9

Kiến thức, kĩ nàng phải dựa trên cơ sở phát triển năng lực, trí tuệ học sinh

ở các mức độ, từ đơn giản đến phức tạp; nội dung bao hàm các mức độ khác nhau của nhận thức,

Mức độ cần đạt được về kiến thức, theo cách phân loại Bloom, c6 thể xác

định theo 6 mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận đụng, phân tích tổng hợp, đánh

gid Tuy nhiên, đổi với học sinh phổ thong, thường chỉ sử dung với 3 mức đội nhận thức đấu là nhận biết, thông hiểu và vận dung (hoặc cổ thể sử dụng phân loại Nikko gồm 4 mức độ: nhăn biết, thông hiểu, vận dụng ở mức thấp, vận dụng ở mức cao)

có thể nhận biết thông tin, ghi nhớ, tái hiện thông tin, nhấc lại mốt loạt dữ liệu, tir cde sự kiện đơn giản đến các lí thuyết phúc tạp Đây là mức độ, yêu cầu thấp nhất của trình độ nhận thức thể hiện ở chỗ học sinh có thể và chỉ cắn nhớ hoặc nhận ra khi được đưa ra hoặc dựa trên những thông tỉn có tính đặc thù của một khái niệm, một sự vat, một hiện tượng

Học sinh phát biểu đúng một định nghĩa, định lí, định luật nhưng chưa giải thích và vận đụng được chúng

.Có thể cụ thể hoá mức độ nhận biết bằng các yêu cầu:

1 Nhận ra, nhớ lại các khái niệm, định lí, định luật, tính chất

1 Nhận đạng (không cần giải thích) được các khái niệm, hình thể, vị trí tương đổi giữa các đối tượng trong các tỉnh huống đơn giản

Ø Liệt kẻ, xác định các vị trí tương đối, các mới quan hệ đã biết giữa các yếu tố, các hiện tượng

2 Thông hiểu: Là khả nâng nắm được, hiểu được ý nghĩa của các liệm,

hiện tượng sự vật, giải thích, chứng mình được; là mức độ cao hơn nhận biết

"nhưng là mức độ thấp nhất cũa việc thấu hiểu sự vật, hiện tượng, nó liên quan đến

ý nghĩa của các mối quan hệ giữa các khái niệm, thong tin ma hoc sinh đã học hoặc đã biết Điều đó có thể thể hiện bằng việc chuyển thông tin tir dạng này sang dang khác, bằng cách giải thich thong tin (gi thích hoặc tóm tắt) và bằng cách tốc lượng xu hướng tương lai (dự báo các bệ quả hoặc ảnh hưởng)

C6 thé cu thé hoá mức độ thông hiểu bằng các yêu cầu:

D Diễn rả bằng ngôn ngữ cá nhân về khái niệm, định lí, định luật, tính chất, chuyển đổi được từ hình thức ngôn ngữ này sang hình thức ngôn ngữ khác (ví đụ: từ lời sang công thức, kí hiệu, số liệu và ngượ: lại)

Trang 10

Ä Biểu thị, mỉnh hoạ, giải thích được ý nghĩa của các khái niệm, hiên tượng, định nghĩa, định lí, định luật

© Lara chọn, bổ sung, sắp xếp lại những thông tỉn cần thiết để giải quyết một vấn đề nào đó

¡ Sắp xếp lại các ý tr lời câu hỏi hoặc lời giải bài toán theo cấu trú logic

cụ thể mới: vận đụng nhận biết, hiểu biết thong tin để giải quyết vấn đế đặt ra; là

khả năng đời hỏi học sinh phải biết vận dụng kiến thức, biết sử dụng phương

Yêu cấu áp dụng được các quy tắc, phương pháp, khái niệm, nguyên lí, định Ií, định luật, công thức để giải quyết một vấn để trong hoc tập hoặc của thực

tiến Đây là mức độ thông hiểu cao hơn mức độ thông hiểu trên

(C6 thé cụ thể hoá mức độ vận dụng bằng các yêu cầu:

[1 So sánh các phương án giải quyết vấn để

1 Phát hiện lời giải có mâu thuần, sai lắm và chỉnh sửa được

“1 Giải quyết được những tình huống mới bằng cách văn dụng các khái niệm, định lí, định luật, tính chất đã biết

[1 Khãi quát hoá, trừa tượng hoá từ tình huống quen thuộc, tình huống đơn

lẻ sang tình huống mới, tình huống phức tạp hơn

“nhỏ sao cho có thể hiểu được cấu trúc, tổ chức của nó và thiết lập mối liên hệ phụ

thuộc lẫn nhau giữa chúng

Yeu cấu chỉ ra được các bộ phận cấu thành, xác định được mối quan hệ giữa các bộ phận, nhận biết và hiểu được nguyên lí cấu trúc của các bộ phận cấu thành Đây là mức độ cao hơn vận dụng vì nó đời hỏi sự thấu hiểu cả về nội dung Tin hinh thái cau tric cia thong tin, sự vật, hiện tượng,

Có thể cụ thể hod mite do phan tich bing các yêu cấu:

3 Phân tích các sự kiện, dữ kiện thừa, thiếu hoặc đủ để giải quyết được vấn đẻ

2 Xác định được mối quan hệ giữa các bộ phân trong toàn thể

¡Cụ thể hoá được những vấn để trừu tượng

{- Nhận biết và hiểu được cấu trúc các bộ phân cấu thành

5 Tổng hợp: Là khả nâng sắp xếp, thiết kế lai thông tin, các bộ phận từ các

nguồn tài liệu khác nhau và trên cơ sở đồ tạo lập một hình mẫu mới

ul

Trang 11

Yeu cầu tạo ra được một chủ đế mới, một vấn để mới Một mạng lưới các quan hệ trừu tượng (sơ đồ phân lớp thông tin) Kết quả học tập trong lĩnh vực này nhấn mạnh vào các hành vi sắng tạo, đặc biệt là trong việc hình thành các mô hình hoặc cấu trúc mới

[ Kết hợp nhiều yếu tố riêng thành một tổng thể hoàn chỉnh

) Khái quát hoá những vấn để riêng lễ cụ thể

[1 Phát hiện các mô hình mới đối xứng, biến đổi, hoặc mở rộng từ mô hình

đã biết ban đầu

xác định được giá trị của một tư tưởng, một nội dung kiến thức, một phương pháp

Day là một bước mới trong việc lĩnh hội kiến thức được đặc tmmng bởi việc đí sâu vào bản chất của đổi tượng, sự vật, hiện tượng Việc đánh giá dựa trên các tiều chỉ nhất định Đó có thể là các tiêu chí bèn trong (cách tổ chức) hoặc các tiêu chi ben ngoài (phù hợp với mục đích)

'Yêu cầu xác định được các tiêu chí đánh giá (người đánh gi tự xác định hoặc được cung cấp các tiêu chí) và vận dụng được để đánh giá Đây là mức độ cao nhất của nhận thức vĩ nó chứa đựng các yếu tố của mọi miữc độ nhận thức trên

Có thể cụ thể hoá mức độ đánh giá bằng các yêu cầu:

[ Xác định được các tiêu chí đánh giá và van dụng để đánh gid thong tin, hiện tượng, sự vật, sự kiện

1 Đánh giá, nhận định giá trị của các thông tỉn, tư liệu theo một mục đích, yêu cầu xác định

E Phân tích những yếu tổ, dữ kiện đã cho để đánh giá sự thay đổi về chất của sự vật, sự kiện

© Nhận định nhân tổ mới xuất hiện khi thay đổi các mối quan hệ cũ Các công cụ đánh gi có hiệu quả phải giúp xác định được kết quả học tập

ở mọi cấp độ nói trên, để đưa ra một nhận định chính xác về năng lực của người được đánh giá về chuyên môn liên quan

IV HƯỚNG DẪN TỰ HỌC, TỰ KIEM TRA THEO CHUAN KIẾN THUC, Ki NANG 1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng lä mục tiêu học tập, kiểm tra, thi cử

Chuẩn kiến thức, kĩ năng là căn cứ để:

1 Xác định mục tiêu của mỗi giờ học, mục tiêu của quá trình dạy học đảm,

"bảo chất lượng giáo duc

12

Trang 12

Xác định mục tiêu kiểm tra, đánh giá đối với từng bài kiểm tra, bai this đánh giá kết quả giáo dục từng môn học, lớp học, cấp học:

Hướng dẫn tự học, tự kiểm tra theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

(1 Trong các tài liệu đã thể hiện đáy đủ, chỉ tiết rõ rằng các yêu cấu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng của chuẩn thông qua hệ thống các câu

hỏi, bài tập, để kiểm tra Bám sát và thực hiện được các yêu cầu này

cũng chính là đã đạt chuẩn

1 Tích cực suy nghĩ, chủ động tham gia các hoạt động học tập để tự khám phá và lĩnh hội kiến thức, rèn luyện kĩ năng: chủ trọng tự học, tự kiểm tra theo hướng dẫn tong tài liệu; chỉ khi không thể tự trả lời được câu

1 Trong quá trình tự học, tự kiểm tra cần tập hợp các vấn đế còn vướng

mắc; mạnh dạn trình bày và bảo vệ ý kiến, quan điểm cá nhân; tích cực thảo luận, tranh luận, đật câu hỏi cho bản thân, cho thấy, cho bạn [1 Rèn luyện khả năng tự đánh giá và đánh giá các ý kiến, quan điểm, các sẵn phẩm hoạt động học tập của bản thân và ban bè

2 Dà kiểm tra hay thi theo hình thức và cấu trúc để nào thì việc chuẩn bị kiến thức, tèn luyện kĩ năng cũng là việc quan trọng nhất Hình thức,

cấu trúc để kiểm tra, đề thí chỉ là thuần túy kĩ thuật có tính tiểu tiết và vi

mô Khi đã tự học, tự ôn tập chuẩn bị tốt kiến tbức, các em học sinh có thể tự thử sức, rèn luyện, năng cao kĩ thuật làm bài theo các hình thức và cấu trúc để kiểm tra, đề thì Nhưng cũng cắn lưu ý là không cẩn thử sức

để vì kiến thức trong đó, mặc dù đã khá nhiều nội dung, song thường là tản mạn, vụn vặt, không hệ thống, do vậy hiệu quả ting cường kiến thức không cao Việc tự ôn tập có kế hoạch, hệ thống, có chuẩn bị kĩ nội

dung, phương pháp phù hợp sẽ đảm bảo "bao sân” nội dung kiểm tra,

thi C6 thể khẳng định: Kĩ thuật làm bài rất quan trong, song kiến thức được trang bị để làm bài còn quan trọng hơn nhiều; có kiến thức mới có kết quả tốt dù kiểm tra, thỉ theo hình thức và cấu trúc để nào

13

Trang 13

PHAN II

HƯỚNG DẪN CÁC BÀI HỌC TRONG SGK

THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

CHƯƠNG 1 ESTE - LIPIT

MYC TIEU CỦA CHƯƠNG

Kiến thức

HS biết

~ Thế nào là este, lipit, xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp

~ Tính chat cita este, lipit va ứng dụng của chúng trong đời sống

1S hiểu: Nguyên nhân tại sao không nên dùng xà phòng để giật rửa trong, nước cứng

Có ý thức sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên hợp lí, có ý thức bảo

‘ve moi trường sống

HƯỚNG DẪN DẠY HỌC CÁC BÀI TRONG CHƯƠNG THEO CHUẨN KIEN THUC, Ki NANG

Trang 14

~ Tính chất hoá học: phản ứng thủy phân (xúc tác axiQ) và phản ứng với dung dich kiểm (phản ứng xà phỏng hoá)

Phuong pháp điều chế bằng phản ứng este hoá

~ Ứng dụng của một số cste tiêu biểu

HS hiểu được: Este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân

~ Viết được công thức cấu tao của este có tối đa 4 nguyên tử cacbon

— Viết các phương trình hoá học (PTHH) minh họa tính chất hoá học của este no, đơn chức

ˆ — Phân biệt được cste với các chất khác như ancol, axit, bằng phương

pháp hoá học

~ Tính khối lượng các chất trong phản ứng xà phòng hoá

Phương pháp và phương tiện dạy học chủ yếu

1 Phương pháp dạy học

Đàm thoại tìm tòi, sử dụng thí nghiệm hoá học và tranh ảnh, làm việc độc lập với sách giáo khoa (SGK),

2 Phương tiện dạy học

+ Tranh vẽ (hoặc các slide trình chiếu) có nội dung: các sản phẩm thiên nhiên (hoa, quả) có chứa este, sơ đồ một số ứng dụng cia este,

+ Thí nghiệm hoá học: phản ứng thủy phân este trong môi trường axit và

bazo, digu ché este,

~ Hoi chit: etyl axetat, NaOH 30%, H,SO, 20%, CH,COOH, ancol isoamylic, H,SO, die

~ Dung cụ: ống nghiệm, đèn cồn, giá thí nghiệm, cốc thủy tính, nút cao su

có ống dẫn thẳng, cập gỗ

II Tiển trình bài học

GV tổ chức các hoạt động học tập:

Hoạt động 1 Khái niệm, danh pháp

+ GV viết PTHH của phản ứng tạo este cia axit axetic véi ancol etylic, ancol isoamylic, chú ý ding phấn màu viết tách nhóm ~OH ở nhóm cacboxyl của

axit và nhóm ~OR của ancol GV giới thiệu sản phẩm tạo thành trong phản ứng

16

Trang 15

thuộc loại hợp chất este, yêu cầu HS quan sắt công thức phân tử axit so sánh với

công thức phân tử este tạo thành và rút ra nhận xét về sự tạo thành phân tử este Š hoặc trả lời câu hỏi thế nào là ete? (l hợp chất hữu cơ được tạo ra khi thay

nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxyli¢ bằng nhóm OR)

+ GV giới thiệu phản ứng tạo ety] axetat và ïsoamy! axetat là phản ứng hoá este giữa axit no đơn chức mạch hờ với ancol no đơn chức mạch hở, este tạo thành thuộc loại ste no, đơn chức, Yêu cầu HS tiến hành các hoạt động:

~ Viết PTHH của phản ứng giữa axit no đơn chức và ancol no đơn chức ở

dạng công thức chung với gốc axit là R và gốc ancol là R",

— Phân biệt sự khác nhau giữa gốc R và R" (R có thể là gốc hiđrocacbon

hoặc H còn R` chỉ là gốc hiđrocacbon)

~ Viết công thức phân tử của este no đơn chức

— Từ các dạng axit hữu cơ và ancol ta cổ thể điều chế được các loại esIe

nào? Theo em sự phân loại este dựa vào tiêu chí nào?

+ GV dựa vào hai PTHH điều chế etyl axetat và isoamyl axetat giới thiệu tên gọi của axit, ancol, este trong PTHH va yêu cấu HS:

~ Nhận xét và rút ra quy tắc gọi tên esie RCOOR"

— Vận dụng gọi tên một số este đơn giản có 4 nguyên tử cacbon trong phân tứ

— Từ tên gọi của este yeu cấu HS viết công thức cấu tạo của este, xác định axit Va ancol tao ra ching (vi du: ety! fomat, metyl propionat, metyl acryla ) Hoat dong 2 Tink chét vat l cia este

GV tổ chức cho HS đọc SGK và tr lời cầu hồi:

— Vĩ sao các cste lại hấu như không tan ong nước?

— Vi sao este lại có nhiệt độ sôi thấp hơn nhiệt độ sôi của axit hoặc ancol

có cùng khối lượng mol phân từ?

— Theo em ta có thể nhận ra este có trong thiên nhiên bằng đặc tính nào?

~ Tĩnh chất vật lí nào của este được ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm

và mĩ phẩm?

'GV tôm tắt bổ sung thêm một số este tổng hợp được sử dụng trong đời sống

giúp HS thấy được vai trò của hoá học hữu cơ tổng hợp được các chất thiên nhiên

có lợi cho con người và thấy ý nghĩa cũa việc học hoá học

Trang 16

Hoat dong 3 Tink chất hoá học cia este

+ GV giới thiệu phản ứng hoá cste là phản ứng thuận nghịch hoặc yếu cấu

HS quan sắt hai PTHH điều chế etyl axetat và isoamy! axetat, nhận xét đặc điểm của phản ứng, dự đoán tính chất hoá học của e<te (phản ứng thuận nghich, este tác dụng với nước để tạo ra axit và ancol)

+ GV tiến hành thí nghiệm nghiên cứu phản ứng thủy phan cia etyl axetat trong môi trường axit và kiếm Cách tiến hành:

~ Lấy hai ống nghiệm, cho vào mỗi ống 2ml etyl axetat, thêm vào ống thứ nhất 2ml dung địch H,SO, 20, vào ổng thứ hai 2ml dung dịch NaOH 30% Yêu

nghiệm và để yên cho HS quan sát sự phân lớp của chất lỏng ở hai ống nghiệm

Day hai ống nghiệm bằng nút cao su có ống dẫn thẳng xuyên qua (thay ống sinh hàn), cập hai ống nghiệm bằng cập gỗ và đun sôi nhẹ hai ống nghiệm (khoảng

1 = 2 phúU, vừa đun vừa lác để các lớp chất lỏng trộn vào nhau Để yên hai ống

nghiệm yêu cầu HS quan sắt và nhận xét, giải thích:

~ Vi sao khi cho dung dich axit, dung dich kiểm vào hai ống nghiệm chứa etyl axetat và chưa đun sôi thì có sự phân lớp? (Etyl axetat không tan trong dung địch axit và dung địch kiếm)

— Khi đun s0i dung dich ở hai ống nghiệm, ở ống nghiệm nào vẫn còn etyl axetat, ống nghiệm nào không còn etyÏ axetat? Vì saơ? Dấu hiệu nào cho ta biết điều đốT (ống cô axit còn éste vì cô sự phân lớp, ống có kiểm không còn este vi không có sự phân lớp)

~ Phản ứng thủy phân của este trong môi trường nào xảy ra hoần toàn (một

©Niễu) và trong môi trường nào xây ra không hoàn toàn (thuận nghịch)? Viết

— Vi sao cần đậy ống nghiệm đựng hỗn hợp phản ứng bằng nút cao su cổ ống dẫn khí tồi mới đun sôi hỗn hợp? Thay bằng nút cao su kín có được không? (Để hạn chế sự bay hoi cia este, Khong day bằng nút kin vì khi đun sôi áp suất

trong ống lớn hơn sẽ đấy bật nút ra và dung dịch bắn ra gây nguy hiểm)

Chú ý: GV cũng có thể tiến hành thí nghiệm đối chửng: lấy ba ống nghiệm, mỗi ống chứa 2ml etyl axetat Thêm vào ống thứ nhất 2m] nước, ống thứ hai 2rnl dung dịch axit sunftric 20%, ống thứ ba 2ml dung dịch NaOH đặc (304%)

Lắc đếu ba ống nghiệm rồi đặt vào cốc nước sôi hoặc nóng già (70 - 80°C)

khoảng 5 phút Thỉnh thoảng lắc các ống nghiệm trong thời gian ngắm vào nước nồng Lấy ba ống nghiệm ra và yêu cấu HŠ so sánh lớp este còn lại ở ba ống

18

Trang 17

nghiệm và nhận xét về điểu kiện của phản ứng thủy phan este (nhiệt độ, moi trường) Khi giải thích quả trình này cũng cĩ thể giải thích bằng quá trình este tác cdụng với nước tạo ra axit VA aneol, trong mới trường kiểm axit tạo ra bị trung hồ tạo ra mudi tương ứng muối này khơng tác dụng với ancol nên phản ứng xay ra một chiều

+ GV nêu vấn để: Ngội tính chất este bị thủy phân trong mơi trường axit

hoặc bazø, este con cĩ thể tham gia phản ứng nào nữa? (cĩ phản ứng ở gốc

hiđrocacbon)

~ Este cĩ thể tham gia phản ứng thế khơng? Với loại este nào? Ví dụ (cĩ,

— Với loại este cĩ gốc R hoặc R" Khơng no, esle cĩ thể tham gia các phản ứng nào? (cộng hợp, tring hop)

Tùy theo điều kiện HS mà GV cĩ thể viết một vài PTHH minh họa cho tính

chất này và chỉ lấy ví du với các este dom giản cĩ 4 nguyên tử cacbon trong phân

tử như CH.=CH-COOCH,, CH,COOC,H,,

Hoạt động 4 Điều chế cste

+ GV tổ chức cho HS nêu phương pháp thơng dụng để điều chế esle dựa

vio khái niệm este, viết PTHH dạng cơng thức chung, diều kiện của phản ứng và phân tích vai trị của H,ŠO, đặc trong PTHH điều chế cste Tiến hành thí nghiệm điều chế isoamyl axetat Thí nghiệm được tiến hành như sau:

dam dac, Day ống nghiệm bằng nút cao su cĩ ống dẫn khí làm ống sinh hin khơng

hỗn hợp khơng nồng phải đun nhẹ hỗn hợp để duy trì nhiệt độ khoảng 50 — 60°C va

lắc liên tục hỗn hợp phản ting khoảng 5 phút, cĩ mùi thơm của quả chuối tiêu Đổi hỗn hợp phản ứng vào ống nghiệm cĩ chứa 4 = 5ml nước, cste tạo thành nhẹ hơn nước, khơng tan trong nước nổi phía trên thành lớp phân cách, cĩ mũi thơm của chuối chín Cĩ thể đổ vào phễu chiết cĩ chứa nước để tách este ra

+ GV gigi thiệu về một số phương pháp riêng để điều chế một số este Hoat dong 5 Ung dung ciia este

GV tổ chức cho HS quan sat hinh 1.3 vé so d6 mot s6 xing dung cba este, doc SGK và yêu cầu HS cho biết những ứng dụng cia este được mơ tả trong hình vẽ là dựa trên cơ sở tính chất nào của este? Cho biết them những ứng dụng cia este mà

em biết?

19

Trang 18

GV tổng kết và cần làm rõ thêm một số ứng dụng của este như chế tạo kính

ô tô, xà phòng, keo dán

Hoạt động 6 Củng cố bài học

SGK Với bài tập số 2 yêu cầu HS viết công thức của các đồng phân và gọi ten của các este đồng phân đó Hướng din HS hoc làm các bài tập còn lại trong SGK

~ Khái niệm và phân loại lipit

~ Khái niệm chất béo, tính chất vật lí, tính chất hoá học (tính chất chung của este và phản ứng hiđro hoá chất béo lỏng), ứng dụng của chất béo

“Cách chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn, phản ứng oxi hoá chất

oxi không khí

2 Kinăng

~ Viết được các PTHH minh họa tính chất hoá học của chất béo

~ Phan biệt được dầu ăn và mỡ bôi trơn về thành phần hoá học

~ Biết cách sử dụng, bảo quản được một sổ chất béo an toàn, hiệu quả

~— Tính khối lượng chất béo trong phản ứng hoá học (PƯHH)

II Phương pháp và phương tiện dạy học chủ yếu

1 Phương pháp dạy học

‘Dim thoai tim tồi kết hợp sử dụng phương tiện trực quan

“Tranh vẽ mô hình phân tử chất béo, nguồn cung cấp chất béo từ thực vật, động vật

II Tiến trình bài học

GV tổ chức các hoạt động học tấp theo nội dung bài học

béo

20

Trang 19

Hoạt động 1 Khái niềm lipit

GV giới thiệu về khái niêm lipit và kết hợp với kiến thức Sinh học của HS làm rõ vấn để:

~ Lipitlà những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống; phần lớn lipi là các este phi tap Lipit được chia thành hai loại ipit đơn giản vàlipït phúc tap

~ Lipit đơn giản là các este của ancol và axit béo (axit đơn chức có mạch cacbon dài, không phân nhánh) bao gồm: chất béo (trieste của glixerol với axit béo), sấp (cste của mơnoanco] có phân từ khối lớn với axit béo có phân tử khối

in, chit rin ở điều kiện thường, có trong địch tiết của dong vat nhu sip ong, áp

cá với, ), steroit (este của axit béo cổ phân từ khối lớn với mơnoancol đa vòng,

có phân từ khổi lớn, có trong mỡ dưới da và trong mau

~ Lipit phức tạp là các photpholipit (các este hỗn tạp cũa glixerol với axit

"béo có phân tử khối cao và axit photphoric c6 trong não, thận, gan, lòng đỏ trứng,

Hoat động 2 Khái niệm chất béo và tính chất vật lí

1- Khái niệm chất béo

GV tổ chức cho HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi:

~ Thế nào là chất béo? Axit bếo?

~ Công thức cấu tạo chung của chất béo? Giải thích công thức chung qua

mô hình phân tử chất béo

~ Các nguồn cung cấp chất béo từ thực vật và động vật trong đời sống ma

em biết hoặc đã sử dụng

'GV hệ thống làm rõ khái niệm chất béo và mô hình phân từ chất béo Nếu e6 điều kiện thì sử dụng mô phòng cẩu trúc phân tử và cho quay dé HS thấy được cấu trúc của phân tử chất béo Cần chỉ rỡ phần gốc của axit béo (mạch dài, không nhánh, có thể là gốc no hoặc không no), quả cầu màu đỏ là nguyên tử oxi và phần 6c ciia glixerol

2, Tính chất vật lí

GV tổ chức cho HS phát biểu về tính chất vật lí của chất bẻo thông qua các

kiến thức thực tiễn đã có của HS bằng các câu hỏi gợi mở:

21

Trang 20

~ Các chất béo dùng trong thực lế tổn tại ở trạng thái não? Cho ví dụ?

“Trạng thái của chát béo phụ thuộc vào yếu tố nào? (lỏng dầu, rắn-mỡ, trạng thái

của chất béo phụ thuộc vào đặc điểm của gốc hidrocacbon trong phân tử chất béo

là no hay khong no)

— Tính tan của chất béo trong nước? Dấu hiệu nào em gập trong thực tế cho biết về điều đó? Để làm sạch chất béo (dầu mỡ) ở bát đĩa, quấn áo, ta sử dụng các

chất nào?

— Phân biệt dầu, mỡ ấn (chất béo) và đấu, mỡ bôi trơn? (Dầu, mỡ ăn thuộc loại chất béo là este; Dầu, mỡ be: leại hiđrơcacbon có mạch cacbon

lớn, có sư khác nhau về loại chất)

GV chỉnh lí và bổ sung kiến thức về các dạng chất béo, các tính chất Hoat động 3 Tính chất hod hoc

.GV tổ chức cho HS dự đoán tính chất của chất béo thông qua sự suy diễn từ: cấu tạo phân tữ chất béo = loại chất (este) = tính chất của chất béo bằng các câu hỏi gợi mở:

— Từ công thức phân tử của chất béo cho biết chất béo thuộc loại hợp chất hữu cơ nào? (este đa chức)

— Chất béo sẽ có những tính chất hoá học cơ bản nào? Điều kiện để thể

hiện các tính chất đồ? (phản ứng thủy phân trong môi trường axit hoặc kiểm và

nhiệt độ, phan ứng ở gốc hidrocacbon)

GV tổ chức cho HS viết PTHH thể hiện tính chất của chất béo Trước khi yêu cầu HS viết PTHH cần có câu hỏi gợi mở:

— Khi chất béo bị thủy phân trong môi trường axit thì tạo thành các sản phẩm nào? Phản ứng này có đặc điểm gì? (tạo axit béo và glixerol, phần ứng

thuận nghịch)

~ Khi chất béo bị thủy phân trong môi trường kiếm thì sản phẩm tạo ra có

kióng như khi thủy phân trong môi trường axit không? Vì sao? (không, vi tạo ra

‘mu6i cla axit béo va glixerol, phin ứng một chiều)

— Với chất béo có gốc hiđrocacbon khong no muốn chuyển thành chất béo

GV yeu cầu HS viết PTHH với các chất béo GV cho trước; với chất béo không no cần viết công thức cấu tạo của gốc không no (có liên kết dôi) Từ các PTHH HŠ đã viết, GV bệ thống và giải thích làm rõ các nội dung:

2

Trang 21

— Phin ing xà phòng hoá (phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiểm), các bước tiến hành thí nghiệm mô tả đơn giản quy trình sẵn xuất xà phòng

và glixerol từ chất béo trong tự nhiên

~ Quá trình chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn qua phản ứng công hợp hidro vào chất béo lồng có niken làm xúc tác và những ứng dung của

nó trong thực tế

~ Giải thích sự ôi thu của chất béo và cách bảo quản chất béo khỏi Oi thiu

trong thực tế (đây kín, để trong tũ lạnh, cho thêm hành tỏi khi rần mỡ ), cách sir

dụng), các hiện tượng thực tế sir dung chit béo & Viet Nam hiện nay và kinh nghiệm của thể giới (dùng dấu mỡ đã qua sử dụng để tái chế thành nhiên liệu chạy xe 6 t0) và các biện pháp cụ thể (vận động gia đình sử dụng chất béo đúng

cách, đảm bảo an toàn thực phẩm, chống hiện tương béo phi, )

GY có thể tổ chức cho HS liên hệ với các kiến thức thực tế trong việc sử

dụng chất béo trong chế biến thức ăn như giải thích câu đối “thịt mỡ, đưa hành, câu đối đỏ ", thịt luộc chấm muối chanh

Hoạt động 4 Ứng dụng của chất béo

GV tổ chức cho HS đọc SGK, kết hợp với các kiến thức Sinh học hệ thong kiến thức về ứng dụng của chất béo trong dời sổng dưới dạng sơ đổ, tranh vẽ bảng hình ảnh GV cỏ thể tổ chức nhóm 2 ~ 3 HS thực hiện và cho một nhóm trình bày sản phẩm

Hoạt động 5 Củng cổ bài học

'Tổ chức cho HS làm bài tập I, 2, 3 trang 11 SGK_

Hướng dẫn HS làm bài tập 4, 5 ở nhà cùng một số bài tập trong sách bài tập Chú ý đến khát niệm chỉ số axit và chỉ số xà phòng hoá của chất béo

— Khái niệm, thành phẩn chính của xà phòng và các chất giặt rửa tổng hợp

— Phương pháp sin xuất xà phòng; Phương pháp chủ yếiì sản xuất chất piat tửa tổng hợp

Trang 22

— Nguyên nhân tạo nên đặc tính giật rửa của xả phòng và chất giặt rửa tổng hợp

~ Sử dụng hợp lí, an toàn xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp rong đời sống

~ Tinh khối lượng xà phòng sản xuất được theo hiệu suất phản ứng

II Phương pháp và phương tiện dạy học chủ yếu

1 Phương pháp dạy học

im tồi kết hợp với phương tiện trực quan

_— Tổ chức hoạt động học tập theo nhóm nhỏ

~ So d6 sản xuất xà phòng, chất giật rửa tổng hợp

~ So d6 quá trình làm sạch vết bẩn của xà phòng

~ GV 6 thể yêu cẩu HS hoặc nhóm HS thu thập tài liệu về các loại xà Phong, chất giật rửa tổng hợp và trình bày ở dạng sơ đồ với các hình ảnh

V tổ chúc các hoạt động học tập theo các nội dung bài học Cụ th là:

Hoat động 1 Khải niệm xà phòng

6 chức cho nhóm HS trình bày sơ dó các loi xà phòng được dòng trong

thực tế và nêu câu hỏi để HS trao đổi:

ˆ— X phòng thuộc loại hợp chất gì? Thành phần chủ yếu của xà phòng?

~ Thành phần của các loại xà phông khác nhau?

GV hệ thống khái niệm, thành phần chỗ yếu của xà phòng

Hoat dong 3 Phương pháp sản xuất xà phòng

CV tổ chức cho nhóm HS (2 4 HS) đọc SOK và thực hiện các hoạt động:

~ Lap sơ đồ sẵn xuất xà phòng đi từ chất béo

~ So sánh những điểm giống nhau và khác nhau giữa sơ đồ sản xuất xà hàng từ chất béo và ừ ankan Viết các PTHH xây rủ rong các phản ứng sản

_— Tầm nguyên nhân vì sao ngày nay xà phỏng được sản xuất chủ yếu từ

ankan

24

Trang 23

nghiệp thực phẩm cung cấp thức ăn quan trọng cho con người

Hoạt động 3 Chất giặt rửa tổng hợp

1 Khải niệm

GV tổ chức cho nhóm HS đã chuẩn bị về các chất giật rửa tổng hop tinh bày sơ đố các loại được sử dụng trên thị trường như bột giật (Omo, Tide,

'Yêu cấu HS so sánh với xà phòng về thành phần chính và tính năng từ đó nêu

axit béo nhưng có tính năng giặt rữa như xà phòng)

` Phương pháp sản xuất

GV sit dung sơ đồ tổng hợp chất giật rửa muối natri đodexylbenzznsunfonat

từ đầu mỏ (hoặc loại ankyl sunfat) để giới thiệu phương pháp sản xuất thành phần

itt, kem giật: chất giật rửa tổng hợp, chất thơm, chất màu, chất tẩy trắng (HS có thể đọc phần tư liệu để biết thêm về thành phần của bột giật)

"Hoạt động 4 Tác dụng tẩy rửa của xà phàng và chất giật rửa tổng hợp

GV sử dụng sơ đồ quá trình làm sạch vết bẩn của xà phòng yêu cầu HS

quan sát mô hình phân tử xà phòng, sự phan cất nhỏ chất bẩn bảng phần gốc dài của phân tử muối (đuôi kj nước) và phần nhóm COOTNa’ (hinh cầu trắng nhỏ)

25

Trang 24

kéo chất bẩn tách khỏi vải, phân tần vào nước và bị rửa trôi Từ sự phân tích tác dụng tẩy rửa của xà phòng, chất giật rửa tổng hợp, yêu cầu HS so sánh ưu điểm,

"hạn chế của chất giặt rửa tổng hợp với xà phòng và cách sử đụng hợp lí chất giật

— Dùng xà phòng tim gội, giật giũ không gây hai da tay, không gây 0 nhiễm môi tường vi dé bi phan hủy bởi vĩ sinh vật có trong thiên nhiên nhưng có nhược điểm là tạo kết tủa với nước cứng (chứa nhiều ion canxi và magïe) làm giảm tác dụng giặt rửa và ảnh hưởng đến chất lượng vải sợi,

— Chất giạt rửa tổng hợp có chải tẩy trắng gay hai cho da, ety & nhiễm môi trường vì chứa các gốc phân nhánh khó bị các vĩ sinh vặt phân hủy nhưng không giảm tác dụng giật rửa bởi nước cứng

Hoat dong 5 Cing cố bài học

— Những ưu điểm và hạn chế của việc sử dụng xà phòng so với ding chất

#iät rửa tổng hợp Giải thích vì sao chất giặt rửa tổng hợp ngày càng được sản xuất, dùng nhiều trong thực tế, cách sử dụng hợp lí để làm giảm ò nhiễm mô tường? Hướng dẫn HS làm bài tập ở nhà: bài 2, 3, 5 trang 15 SGK

Chú ý: GV có thể thực hiện bài học theo phương pháp dạy học theo dự án Noi dung bai học được xây dựng thành các chủ để của các dự án và tổ chức cho các nhóm HS lựa chọn và thực hiện GV giao để tài từ tuần trước, giờ học là thời sian để các nhóm HS báo cáo kết quả dự án của mình, GV hệ thống nhận xét và

~ Xã phòng và tác dụng làm sạch

— Xã phòng có từ bao giờ và công nghiệp sản xuất xà phòng

— Các loại chất giặt rửa tổng hợp và tắc dụng tẩy rửa của chúng

— Chất giật rửa và vấn để bảo vệ môi trường

— VÌ sao chất giật rửa tổng hợp được sử dụng nhiều hơn xà phòng?

26

Trang 25

Bài 4 LUYỆN TẬP: ESTE VÀ CHẤT BÉO -

1 Chuan kién thife va ki nang can dat được

+ Kiến thức

“Cũng cố kiến thức về thành phần, cấu tạo, phân loại và tính chất của este và chất bếo

2 Kinăng

~ Viết PTHH mô tả tính chất hoa hoc cia este, chất béo

~ Giải bài tập xác định công thức este, tinh toán các giá trị este, chất béo theo PTHH va hiệu suất phản ứng

I, Phương pháp và phương tiện dạy học chủ yếu

1 Phương pháp dạy học

‘Dam thoại và hoạt động độc lập của HS théo cá nhân và nhóm

2 Phương tiện day hoc

1, Nêu tính chất hoá học của triolein (CH¡[CH,],CH=CHỊCH,);COO),C,H,

Viết PTHH minh họa

2 Bài tập 3 trang 18 SGK

II Tiến trình bài học

Phần 1 Kiến thức cần nhớ

nhóm, hai nhóm thực hiện nhiệm vụ của một phiếu học tập, yêu cầu HS làm việc

cá nhân trong 3 phút, thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời 3 — 4 phút

2

Trang 26

“Tổ chức cho các nhóm trình bày nội dung thảo luận, nhóm cùng chủ để góp ý,

GV chỉnh lí

'Với phiếu học tập 1:

1 HS nêu khái niệm, viết công thức chung

2 HS so sánh theo công thức chung đã viết, làm rõ về đặc điểm của gốc R,

` trong các công thức chung Nêu tính chất hoá học

1 Yêu cầu HS viết được PTHH mô tả tính chất cia este cn thé

2 Yêu cầu HS viết được 6 trieste bằng công thức chung với R, R' là các

ốc của hai axit cacboxylic khác nhau

Phdn 2 Luyên tập kĩ năng giải bài tập hoá học

GV có thể phân chia cho HS các nhóm giải các bài tập còn lại trong SGK, mỗi nhóm 1 bài, HS tự giải theo cá nhân và thống nhất đáp án trong nhóm

GV gọi một HS bất kì trong nhóm trình bày cách giải Với bài tập trắc nghiệm khách quan, yêu cầu HS giải thích cách suy luận cho sự chọn lựa của mình

“Hoạt động củng cố giờ học:

GV có thể tổ chức cho HS làm bài kiểm tra nhanh 5 ~ 10 phút cuối giờ học

bằng 3 ~ 6 câu trắc nghiệm khách quan

28

Trang 27

CHUONG 2 CACBOHIDRAT MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG

Kiến thức

HS biết

~ Khái niệm cacbohdrat và phân loại cacbohidrat

= Cấu tạo phân tử của từng loại cacbohidrat

HS hiểu: Các tính chất tiêu biểu của từng loại cacbohiđrat và ứng dụng của chúng

2

3

Kinang

— Viết công thức cấu tạo của các hợp chất cacbohiđrat

~ Viết các PTHH mô tả tính chất hoá học của các hợp chất cacbohidrat

~ Quan sát, phân tích các thí nghiệm chứng minh trong các bài học

~ Giải các bài tập hoá học có liên quan

— Khái niệm, phân loại cacbohidrat

— Công thức cấu tạo dạng mạch hở, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, mùi, nhiệt độ nóng chảy, độ tan) và ứng dụng của glucoz0

HS hiểu được

Tính chất hoá học của glucozø: tính chất của ancol đa chức, anđehit đơn chức; phản ứng lên men rượu

29

Trang 28

2 Kinâng

~ Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hé cba glucoza va fructoza

— Dự đoán được tính chất hoá học của glucozø và fructozơ,

~ Viết được các PTHH chứng minh tính chất hoá học của glueozơ

~ Phan biệt dung dịch glucozo với glixerol bằng phương pháp hoá hoc

~ Tinh khối lượng glucozơ trong PƯHH

II Phương pháp và phương tiện dạy học chủ yếu

1 Phương pháp dạy học

"Đầm thoại tìm tồi kết hợp sử dụng thí nghiệm hoá học và phương tiện

trực quan

2 Phương tiện dạy học

— Mô hình phân tử glucozơ, fructozơ dạng mạch hở và mạch vòng, hình vẽ

có liên quan

_— Mô phỏng mô hình cấu trúc phân tử glueosơ và fruetozø, máy chiếu, máy

vĩ tính

— Hoá chất dụng cụ để tiến hành thí nghiệm tính chất hoá học của glueozơ

“+ Hoá chất: glucozơ, các dung dich AgNO,, NH,, CuSO,, NaOH, nước cất

+ Dụng cụ: ống nghiệm, giá để ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, ống hút

nhỏ giọt

II Tiến trình bài học

GV tổ chức các hoạt động học tập

Hoat dong 1 Khái niệm cacbohidrat và phản loạï

GV tổ chức cho HS đọc SGK phần mở đầu trang 20 và trả lời câu hỏi:

— Thế nào là cacbohidrat? Cacbohidrat có ở dau trong tu nhiên và vai trò của nó đối với đời sống con người?

— Cacbohidrat được phân thành mấy loại? Cơ sở của sự phần loại này?

GV chỉnh lí giải thích và nhấn mạnh các nội dung:

s5 Tên gọi cacbohiđrat qua công thức chung (cacbo ~ gọi tất của C, hidrat

~H,0)

~ Hợp chất hữu cơ tạp chức (phân tử chứa nhiều loại nhóm chức khác nhau)

30

Trang 29

Hoạt động 3 Tinh chất vật lí và trạng thái tự nhiên của glacozơ

GV tổ chức cho HS quan sát lọ đựng tinh thể glueozø, thí nghiệm hoà tan

slucoza, két hop đọc SGK và nhận xét về tính chất vật Ii vA trang thai tự nhiên của glucozg

“Hoạt động 3 Cấu tạo phân tử

GV yêu cầu HS đọc SGK và tả lời các câu hồi:

~ Để xác định cấu tạo phân tử của glucozơ người ta đã tiến hành các thí nghiệm nào? Kết quả thu được từ các thí nghiệm đó?

— Từ kết quả của các thí nghiệm ta có thể suy luận được cẩu tạo phân tử elueozơ gồm các nhỏm chức nào? Số lượng các nhóm chức và sự sắp xếp chúng trong phần từ?

~ Biểu thị công thức cấu tạo của glucozơ, nhận xét cách đánh số mạch cacbon trong glueozơ và hợp chất glueozơ,

'GV chỉnh lí và nêu kết luận: Glucozo C,H,,0, tham gia các PƯNH:

= Phin img tring bac (tác dụng với dung dịch AgNO, ương NHỊ), lầm mất màu dung dịch nước Bĩ, tạo thành axit gluconic nên phân tử có chửa nhóm ~CH=O

— Tác dụng với Cu(OH), tạo dung dich xanh lam nên phân tử có nhiễu nhóm OH ở vị tr liền kế

— Tác dụng với anhiđrit axete (CH,CO);O tạo este chứa 5 gốc CH,COO nên phân từ có 5 nhóm ~OH

Khử hoàn toàn glucozơ, thu được hexan chứng tỏ 6 nguyên tử C trong phân tử tạo mạch không phân nhánh

_—~ Glueozơ là hợp chất tạp chức, phân tử cố cấu tạo của andehit đơn chức và ancol 5 chức Công thức cẩu tạo: CH,OH|CHOH],CHO

GV dùng sơ đồ, mô hình cấu trúc phân tử glueozơ dạng mạch hở và hai dạng mạch vòng œ, ÿ hoặc phần mềm mô phỏng giới thiệu cho HS biết được quá trình chuyển hoá từ dạng mạch hở sang hai dạng mạch vòng Hai dạng mạch võng này là đạng tổn tại chủ yếu của glue0zơ trong thực tế

Trang 30

1 Tỉnh chất của ancol đa chức

#lucozơ theo thành ống nghiệm Cho HS quan sát thấy phần kết tủa tiếp xúc với dung dịch glueozơ nhiều hơn di tan mot phần có màu xanh lạm Lắc ống nghiệm, Xết tủa tan hết, dung địch có màu xanh làm Để dung dịch vào giá thí nghiệm để

sử dụng trong thí nghiệm oxi hoá glueozơ bằng Cu(OH),

Nhận xét; Ở nhiệt độ thường glucozơ phản ứng với đồng(H) hiđroxit tạo

phức đồng glucozơ tương tự glixerol La

b Phản ting tao este

GV giới thiệu nội dung trong SGK và viết công thức cấu tạo của este và yêu cấu HS so sánh với tính chất của ancol đa chức và nhận xét vẻ tính chất của gÌucozø

Glucoza 66 tính chất của ancol da chức, phán tử có 5 nhóm OH ở vị trí liền kế

2 Tinh chất của andehit

Yêu cấu HS nhắc lai tính chất hoá học của anđehit và nêu vấn để kiểm nghiệm tính chất này ở glueozø,

4 Oxi hoá glucozơ bằng dưng dịch AgNO, trong NH, (phân ứng trắng bạc)

GV có thể yêu cầu HS nều hiện tượng phẫn ứng trắng bạc cia andehit vi

GV biểu diễn thí nghiệm Để thí nghiệm tiến hành cho kết quả tốt GV cẩn chú ý:

— Rửa sạch ống nghiệm bằng cách cho vào ống nghiệm khoảng 4 — 5ml dung dich kiểm và đun sối dung dịch tối rửa sạch bằng nước Thao tắc này để dung dịch xút ân môn lớp thủy tỉnh trong ống nghiệm tạo độ nháp để bạc giải phóng ra bầm đều và chắc vào thành ống nghiệm

~ Lay Iml dung dich AgNO, 2% vào ống nghiệm sạch, cho tiếp Iml dung,

siot dung dich NH, và lắc nhẹ cho đến khi kết tủa tan hết tạo dung dịch trong

suốt, không mầu Thao tác này để tránh hiện tượng dư amoniac ảnh hưởng đến

kết quả thí nghiệm

32

Trang 31

`

~ Nhỏ dung dịch glucozơ đều theo thành ống nghiệm để phản ứng xảy ra ở

đều khắp thành ổng nghiệm và lớp bạc xuất hiện cùng một lúc Khi nhỏ dung dich glueoz vio tuyệt đối không lắc ống nghiệm

~ Dun nóng đều ống nghiệm bằng cách giữ ống nghiệm thẳng đứng và đưa

ống nghiệm chuyển động xung quanh ngọn lửa đèn cên sao cho thành Ong,

nghiệm ở các phía được nóng đều như là ngâm trong cốc nước nóng và không lắc

“ống nghiệm

HS nhận xét hiện tượng, giải thích và viết PTHH GV hướng dẫn HS chú ÿ đến phần ứng xảy ra ở nhóm chức nào của phân tir glucoza va so sánh với andehit

đã học

b Oxi hoá glucozơ bằng Cu(OH),

GV nêu vấn đề: Nếu oxì hoá glucozơ bằng đồng(H) hidroxit trong moi trường kiếm thì hiện tượng thí nghiệm thế nào và sản phẩm tao ra là chất gỉ? Yêu cầu HS dự đoán, GV tiến hành thi nghiệm GV dùng ngay dung dich phức đồng elucozơ ở thí nghiệm glucozơ tác dụng với Cu(OH), dem dun néng dung dich, thu được kết tủa đỏ gạch của Cu,O Yêu cầu HS nhận xét, giải thích, viết PTHH

và nhấn mạnh: ở nhiệt độ thường thì glucozơ phản ứng với Cu(OH), tạo phức đồng glueozơ; ở nhiệt độ cao, trong môi trường kiểm thả bị oxi hoá thành axit nên

có thể dùng thí nghiệm này để nhận biết và phân biệt glueozơ với ancol đa chức,

GV lim ý điều kiện của phản ứng: có chất xúc tác là men rượu hoặc enzim

và liên hệ với quá trình làm rượu nhơ, hoa quả, ngâm nho hoặc dâu, mơ với đường thì vài ngày sau c6 bọt khí thoát ra và có mũi ancol etylic Vì vậy khi tgăm không chơ hoa quả và đường đầy, bình chứa sẽ có hiện tượng khí thoát ra đẩy dung dịch trần ra khi

3

Trang 32

Hoat dong 5 Củng cố kiến thức

~ Yeu cầu HS nêu kết luận về tính chất hoá học của glucozơ và nhận xét vì sao glueozơ có những tính chất hoá học đó

~ Lim bai tip 3, 4, 6 trang 25 (Tiết 1 c6 thể dừng lai sau hoạt động này)

Hoạt động 6 Điểu chế và ting dung

1 Điểu chế”

— Trong công nghiệp glues duye diều chế đi tir nguyen liệu nào? (tỉnh bột, xenlulozơ, nước, chất xúc tác HC hoặc enzim)

{Phin tng được dùng để diều chế glucozơ là phản ứng nào? Hãy mô tỉ

‘qué trình điều chế glucozơ bằng sơ đồ,

GV chỉnh lĩ và nhấn mạnh glueozơ đuc điều chế bằng phản ứng thủy phân Polisacearit (tinh bột, xenlulozơ) hoặc đïsaccarit (đường saccaroz0) nhưng trong Sông nghiệp ding tỉnh bội, xenlulozơ để giá thành rẻ, nguồn nguyên liệu nhiều

2 Ung dung

'Yêu cấu HS đọc SGK, mô tả ứng dụng của glucozơ ở dạng sơ đổ và có thể

bổ sung thêm các thong tin ngoài nội dung SGK,

.V nhận xét và bổ sung thông tin về ứng dụng của glucozơ trong ý học (dung địch glucozơ 5 — dung địch đường huyếU, bệnh đường huyết

“Hoạt động 7 Fruetasơ

(GV nêu vấn đế: Một dạng đồng phân có nhiều ứng dụng của glucozø là fructoza va néu công thứ: cấu tạo dạng mạch hở của fructozơ Yêu cầu HS quan sất công thức cấu tạo phân tử fruetozơ

chức aneol),

đơn chức và ancol 5 chức),

.SV đìng mô hình sơ đồ hoặc mô phỏng chuyển hoá dạng mạch hở sang

dang mach vong a, của fructozơ là dạng tồn tại chủ yếu của fructozơ

GV tổ chức cho HS đọc SGK và trả lời câu hỏi:

— Tĩnh chất vật lí của fruetozơ và điểm khác với glucozơ?

~ Trạng thi hự nhiên của fructozơ và nêu ứng dụng của fructoz2

34

Trang 33

— Vì sao frictœzơ cũng tác dụng được với đồng(II) hiđroxit tạo phức đồng =

mầu xanh lam ở nhiệt độ thường? Nếu đun hóng hỗn hợp fructozơ, CU(OH),~

— Vì sao phân từ fruetozơ có nhóm chức xeton nhưng vẫn tham gia phản ứng tráng bạc trong môi trường kiểm? Làm thế nào để phân biệt glucozơ và fructozo?

~ Trong điểu kiện nào glucozơ và fructozơ có tính chất tương tự nhau? khác nhau?

Hoạt động 8 Cảng cố kiến thức

'HS làm bài tập 1, 2, 5 trang 25 SGK

GV lựa chọn thêm một số bài tập trong SBT hoặc sách tham khảo cho HS làm ở nhà

Bal 6 SACCAROZO, TINH BỘT VÀ XENLULOZƠ

1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng cần đạt được

1 Kiến thức

HS biết được:

— Công thức phân tử, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí (trạng thái, mầu sắc,

mii, vi, độ tan), tinh chất hoá học của saccarozơ (thủy phân trong moi trường

xi0, quy trình sẵn xuất đường saccarozơ

— Công thúc phản tử, đặc diễun cấu rao tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc,

độ tan) của tỉnh bột và xenlulozơ

~ Tinh chất hoá học của tỉnh bột và xenlulozơ: tính chất chung (thủy phân), tính chất riêng (phản ứng của hổ tỉnh bột với iot, phản ứng của xenlulozơ với axit HNO,)

~ Ứng dụng của saecarozơ, tỉnh bột và xenlulozø

2 Kinăng

— Quan sắt mẫu vật, mô hình phân tử, làm thí nghiệm để rút ra nhận xét

— Viết các PTHH minh họa cho tính chất hoá học

3S

Trang 34

~ Phân biệt các dung dich: saccarozo, glucozø, glixerol bing phương pháp hoá học

~ Tinh khối lượng glucozo thu được từ phản ứng thủy phân các chất theo hiệu suất phản ứng

II Phương pháp và phương tiện dạy học chủ yếu

1 Phương pháp dạy học

~ Đầm thoại tầm tòi kết hợp sử đụng phương tiện trực quan, thí nghiêm

hoá học

— Tổ chức hoạt động độc lập với tài liệu và so sánh tuần tự trong học tập

2 Phương tiện dạy học

+ Mô hình, sơ đố, mô phỏng cấu trúc phân tử saccarozơ, tỉnh bột,

xenlulozø

+ Sơ đồ quá trình sản xuất đường, tạo tình bột từ cây xanh, sự chuyển hoá

tính bot trong co thé

+ Bang hình thí nghiệm: thủy phân tỉnh bột, nitro hoá xenlulozø

¬+ Thí nghiệm hoá học; thủy phân saccaơ, nh bột tác dụng với iot

~ Hoá chất: các dung dịch saccaroza, tinh bit, iot, CuSO,, NaOH, AgNO,„ NH,, giấy quỳ tím, H,SO, loãng

— Dụng cụ: ống nghiệm, giá để ống nghiệm, đũa thủy tỉnh, đèn cồn, cặp gỗ,

iá tị nhiệt độ néng chảy, độ tan trong nước theo nhiệt độ

2 Cấu trúc phân tit

GV sit dung sơ đồ công thức cấu trúc phân tử saccarozơ (hình 2.3 trang 27

Trang 35

w

saecaroz không có nhóm chúc ~CHO (andehit), chỉ có nhóm chức -OH (ancol)

à được cẩu tạo từ một gốc glucozơ và một gốc fruel02ơ

'GV chỉnh lí và nhấn mạnh:

~ Phân từ sacearozơ cấu trúc bởi bai vòng œ-glucozơ và J-[ructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi Trong phân tử có 8 nhóm OH và thuộc loại disaccarit

~ Không tham gia phản ứng trắng bạc, không làm mất màu dung dịch nước rơm nên phân tử không có nhóm chitc andehit (CHO)

~ Khi thủy phân trong môi trường axit loãng, sẵn phẩm có phản ứng trắng bac chứng tỏ cổ glucozơ và fructozơ tạo ra Saccarơzơ thuộc loại đìsaccarit

Hoạt động 3 Tỉnh chất hod học Sản xuất và ứng dung

GV tiến hành thí nghiệm, yêu cầu HS quan sát, nhận xét, viết PTHH

Lấy vào ống nghiệm 1ml dung dịch NaOH, nhỏ tiếp 3 = 4 giọt dung dich

CuSO, duge kết tủa xanh da trời của đồng(II) hỉdroxit Nhỏ tiếp 2ml dung dich

Ð Phần ứng thủy phân

GV nêu vấn để: Để xác nhận saccarozơ thủy phân tạo ra glucozơ và fructozo thi ta cần tiến hành các thí nghiệm nào? Hiện tượng thu được ở các thí nghiệm đó sẽ là gì?

MS xác định:

~ Lấy sản phẩm tiến hành phản tng trắng bạc hoặc dun nóng với Cu(OH), trong môi trường kiểm sẽ có bac hoặc Cu,O đỏ gạch tách ra

GV tiến hình thí nghiệm Lấy vào ống nghiệm 3m] dung dich saccaroz thêm tiếp 3 — 4 giọt dung dich H,SO, loãng và đun sôi khoảng 2 ¬ 3 phút Trung hoà axit bằng cách nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào sản phẩm, dùng đũa thủy tỉnh

khuấy đều và chấm đầu đũa vào mảnh giấy quỳ tím đật trên đế sứ Quan sát thấy

giấy quỳ tím chuyển màu xanh thì dừng cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm

37

Trang 36

dựng sản phẩm thủy phân Lấy dung dịch này tiến hành phản ứng trắng bạc hoặc với Cu(OH); trong môi trường kiếm và đun nồng

Chú

~ Cấn thực hiên thao tác trung hoà dung dịch sau phản ứng thủy phân như trên, vì phần ứng trắng bạc và phản ứng với đồng(I) hiđroxit thực hiện tong môi trường kiếm Nếu dung dich chưa trung hoà hoàn toàn thĩ thí nghiệm không cho kết quả

— GV có thể tiến hành thí nghiệm thủy phân dung dich saccarozơ

phẩm để tiết kiệm thời gian

— Khi viết PTHH thủy phan saecarozơ cần viết như SGK, không viết gop sản phẩm là 2C,H,;O, vì HS sẽ hiểu nhầm là tạo ra 2 phân từ của cùng một chất

3 Sản xuất và ing dung

-a Sản xuất

‘Yeu clu HS quan sit sơ đồ quy trình sản xuất đường từ cây mía và trả lời

câu hỏi:

~ Mo ti qué trinh sản xuất đường từ cây mía

~ Giải thích ý nghĩa, tác dụng của các chất cho vào ở các gi

~ Để xuất cách tin dung sẵn phẩm nước rỉ đường

GV có thể khai thác kiến thức của HS, cho HS tham quan hoặc bổ sung các kiến thức thực tế về quá trình sản xuất đường, GV cũng có thể đưa thêm các hình ảnh,

sơ đồ sản xuất, các phân xưởng, lò nấu cho bài học thêm phong phú

GV c6 thể giải thích một số nội dung:

— Vôi sữa là gi? (dung địch Ca(OH), ở dạng huyền phù màu trắng) Tác dựng của vôi sữa? (tắc dụng với saccarozơ trong nước mía tạo dung dịch canxi saccarat tan để lọc bỏ tạp chất không tan)

— Vai trồ của khí CO, ở giai đoạn 3 (sục CO, vào dung dịch đường có lẫn

canxi sacearat để giải phóng đường và tạo CaCO,Ÿ có thể lọc bỏ)

— Nước rỉ đường cho lên men tạo ancol etylic, lam giấm

Trang 37

HHamt động I Tĩnh bật Tính chế vợ và cấu trúc phản

1.Tính chất vật lí

‘Yeu cau HS:

— Néu tinh chất vật lí, trạng thái tự nhiên của tỉnh bột (dựa vào những kiến

thức thực tiễn và kiến thức sinh học)

— So sánh với tính chất của glucozø, sccarozơ

GV chỉnh lí, nhấn mạnh những tính chatá khác với glucozø, saccarzơ của tỉnh bột

2 Cấu trúc phân tử'

GV sử dụng sơ đố mô hình phân từ amilozơ và amilopectin yêu cầu HS

quan sat kết hợp nghiên cứu nội dung trong SGK và trả lời câu hỏi:

— Công thức chung của phân từ tỉnh bột được biểu thị thế nào? ((C,H\,0.), trong đó C,H,,O, là gốc œ-glucozơ, n là số gốc)

~ Phân tử tỉnh bột ở dạng amilozơ có cấu trúc thể nào? Khổi lượng phân tit

và giá trị của n? (các gốc œ-glucozơ liên kết với nhau thành dạng lò xo không phân nhánh, n khoảng 1000 - 4000)

~ Phân từ tỉnh bột ở dạng amilopectin có cấu trúc thế nào? Điểm khác nhau

cơ bản về cẩu trúc phân tử tỉnh bột ở hai dạng amilozơ và amilopectin? (các gốc ca-glucozo liên kết với nhau thành dạng lò xo phân nhánh)

~ Vi sao tinh bột không tan trong nước lạnh và các dung môi thông thường?

~ Mô tả sơ đồ phản ứng tạo thành tỉnh bột trong cây xanh

(6nCO, + sn,0 eH 5 (C3H,,0,), + 600.)

GV chỉnh lí và làm rõ các dạng tỉnh bột qua sơ đồ, mô hình phân tử amilozo va amilopectin

Hoạt động 5 Ciing cố kiến thức (tiết 1)

— So sánh tính chất vật í, cẩu trúc phân tử của saccarozơ và tính bột

~ Tinh chất hoá học của saccarozơ? So sánh với tính chất của glueozơ và iải thích vì sao chúng có tính chất giống nhau và khác nhau đó”

Trang 38

— Phãn ứng thủy phân tỉnh bột xảy ra trong điều kiện nào? (nhiệt độ, xúc tắc axit Vô cơ loãng, enzim),

~ Vì sao thầy phân tỉnh bột thu được glueozø còn thủy phân saccarozơ lại thủ được cả fructozơ? (Tỉnh bột do các gốc ơ-glucơzơ liên kết với nhau; Saccarozs

do mot g6e glueozơ và một gốc frlctozơ liên kết với nhan qua nguyên từ oxi)

— Mô tả quá trình thủy phân tỉnh bột trong cơ thể người bằng sơ đồ,

~ Giải thích ân cơm nhai kĩ th có vị ngọt, ăn vỏ bánh mì thì thấy ngon hơn phần ruột bánh,

~ Muốn kiểm nghiệm sản phẩm cia quá trình thủy phân tỉnh bột 1A glucoza thì ta có thể tiến hành thí nghiệm như thế nào? (đun dung dịch hồ tỉnh bột có

dung dịch axit loãng xúc tác, trung hoà axit dư, thực hiện phản ứng trắng bạc

GV bổ sung sơ đồ chuyển hoá tỉnh bột trong cơ thể và huy động HS vận đụng kiến thức giải thích kiến thức thực tế (ví dụ giải thích câu: “Nhai kĩ no lau,

‘ey sâu tốt lúa”, )

Sơ đồ chuyển hoá tỉnh bột trong cơ thể:

Tinh bột —*5#*532B48„ payyin _ +94EEsmb Manton

_—— 1`

= Glicogen

b Phản ứng mầu vai iot

GV nêu vấn để: thuốc thử nhận biết iot? Làm thí nghiệm xác nhận

GV tổ chức cho HS nêu thuốc thử nhận biết iot (dung địch hồ tỉnh bột), tiến

hành thí nghiệm và nêu câu hỏi:

— Hãy nêu cách nhận biết tỉnh bột? (nhỏ dung địch iot vào dung dịch hồ tỉnh bột hoặc mật cắt của cũ quả như khoai, sắn, chuối xanh ) Trong thực tế có thể tìm được thuốc thử nhận biết tỉnh bột ở đâu? (hiệu thuốc, cơ sở y tế - cồn ïot)

~ Hãy giải thích hiện tượng bằng cấu tạo phân tử tỉnh bột

— Hiện tượng gì sẽ xây ra khí đun nóng dung dịch hồ tỉnh bột với iot và

lại để nguội chúng? Hãy kiểm nghiệm bằng thí nghiệm (HS tự kiểm nghiệm) và

giải thích

2 Ung dụng của tình bột

“Yêu cầu HS nêu ứng dụng của tỉnh bột và hệ thống ở dạng sơ đồ, khuyến khích HS bổ sung những ứng dụng trong thực tế (ngoài nội dung SGK) như nấu rượu, hổ vải, sẵn xuất bột ngọt (từ sản)

40

Trang 39

“Chú ý: Tùy theo trình độ của HS mà GV chọn lọc, sử dụng các câu hỏi gợi

ÿ đưa ra ở trên GV có thể sử dụng bãng hình thí nghiệm thủy phân tỉnh bột và

thứ sản phẩm cho HS xem

Hoạt động 7

IIL Xenlulozø: Tink chất vật lý, trạng thái tự nhiên ~ Cẩu trúc phan tit

1 Tỉnh chất vật li, trạng thái tự nhiên

Yeu cfu HS đọc nội dung, quan sát hình 2.7 về sợi xenlulozơ trong SGK và tóm tắt các nội dung chính theo các câu hỗi gợi ý:

— Trang thái, màu sắc, mũi vị, tinh tan của xenlulozơ? So sánh với tỉnh bột

3 Cấu trie phan tie

Yeu clu HS đọc SGK, mô tả cấu trúc phan từ xenlnlozơ, so sánh điểm giống nhau và khác nhau trong cấu trúc của phân tử xenlloz và tỉnh bột (so sánh về loại hợp chất, góc liên kết, dạng mạch) Tổ chức cho HS xem sơ đồ các mắt xích B-glucoza trong phân tử xenlulozơ hoặc mô phỏng động vẺ cấu trúc phân tử Xenlulozø

Hoat dong 8 Tính chất hoá học và ứng dụng

1.Tinh chất hoá học

a Phan ứng thủy phân

'Yên cầu HS đọc SGK xác định điều kiện xảy ra phản ứng thủy phân (nhiệt độ, axit vô cơ đặc hoặc cnzim xenlulaza trong động vật ăn cỏ) và viết PTHH

b Phân ứng với axit nitric

GV mô tả thí nghiệm, viết PTHH hoặc cho HS xem băng hình thí nghiệm

và nhấn mạnh các nội dung:

~ Cách tiến hành thí nghiệm: Cho vào cốc thủy tỉnh áml HNO, đặc và 6m! 1,80, đặc, dùng đũa thủy tỉnh khuấy đều Lấy bông xế mỏng nhấn chìm vào hỗn

hợp axit, giữ nhiệt độ 60 — 70C, khỏang 5 — 6 phút Lấy bông ra rửa sạch axit, ép

khô nước, đặt trên tấm kính hoặc mảnh kim loại sấy trên miệng cốc nước sôi Sản phẩm là xenlulozơ trinitrat mau ving sng Dot sin phẩm này cháy hết không

‘con tin, khong có khói, hiện tượng khác với đốt bóng

~ Ứng dụng của sản phẩm (chế tạo thuốc nổ) dựa vào tính chất của ancol đa

chức của xenlulozơ

4I

Trang 40

— Trong thức ăn, thực phẩm hàng ngày của con người có xenlulozơ khong?

ở các dạng nào? Con người có hấp thụ được xenlulozơ không? Vì sao cần ăn rau xanh? Vai trò của xenlulozơ đổi với sức khỏe con người? Vì sao bác sĩ khuyên tiên ân nhiều rau xanh và hoa quả?

‘Thong qua các câu hỏi này đưa HS liên hệ với thực tiễn và vàn dụng kiến thức liên môn học, HS sẽ thấy ý nghĩa của việc học tập của mình

— Tổ chức cho HS làm bài tập: 3, 4 trang 34 SGK

~ Hướng dẫn HS làm bài tập còn lại trong SGK ở nhà

— Cấu tạo của các loại cacbohidrat điển hình

— Các tính chất hoá học đặc trưng của các loại hợp chất cacbohidrat và mối

quan hệ giữa các hợp chất đó

2 Kináng

— Suy luận tinh chất các dạng cacbohidrat từ cấu trúc phân tử đặc biệt là từ các nhóm chức suy ra tính chất hoá học đặc trưng

~ Giải các dang bài tập liên quan đến các hợp chất cacbohidrat

II Phương pháp, phương tiện dạy học chủ yếu

1 Phương pháp dạy học

~ Đàm thoại tìm tòi

~ Tổ chức hoạt động độc lập theo cá nhân và nhóm HS

4

Ngày đăng: 29/11/2013, 02:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w