Khi Êy, dïng cã ba ngêi lùc lìng tóm lÊy ®u«i nã kÐo ngîc còng kh«ng ra... - Yªu cÇu HS ®äc phÇn ghi nhí trong.[r]
Trang 1Tuần 32
Ngày soạn: 16/4/2010 Ngày dạy :Thứ hai ngày 19 tháng 4 năm 2010
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III Hoạt động dạy học
Giáo viên Học sinh
i- Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn bài:
Con chuồn chuồn nớc, 1 HS đọc toàn bài
và trả lời câu hỏi về nội dung
- 3 HS thực hiện yêu cầu
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời câu
hỏi
- Nhận xét
- Nhận xét và cho điểm từng HS
ii- dạy học bài mới
1- Giới thiệu bài
2- Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
+ HS3: Các quan nghe vậy ra lệnh
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải và tìm hiểu
nghĩa của các từ khó - 1 HS đọc thành tiếng phần chú giải, các HS khác đọc thêm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc tiếp
nối
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc - Theo dõi GV đọc mẫu
* Toàn bài đọc với giọng diễn cảm, chậm
rãi
b) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, dùng bút
chì gạch chân dới những chi tiết cho thấy
cuộc sống ở vơng quốc nọ rất buồn
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, làm bài
- Gọi HS phát biểu ý kiến, yêu cầu cả lớp
theo dõi để nhận xét, bổ sung ý kiến cho
bạn
- HS nêu các từ ngữ:mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa trong vờn ch
Vì sao cuộc sống ở vơng quốc ấy buồn chán
+ Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình hình? + Nhà vua cửa một viên đại thần đi du
học nớc ngoài chuyên về môn cời + Đoạn 1 cho ta biết điều gì? + Đoạn 1 kể về cuộc sống ở vơng quốc
nọ vô cùng buồn chán vì thiếu tiếng cời
Trang 2- Ghi ý chính đoạn 1 lên bảng
- Gọi HS phát biểu về kết quả của viên đại
thần đi du học + Sau một năm, viên đại thần trở về, xin chịu tội vì + Điều gì xảy ra ở phần cuối của đoạn này? + Thị vệ bắt đợc một kẻ đang cời sằng
sặc ở ngoài đờng + Thái độ của nhà vua nh thế nào khi nghe
tin đó ? + Nhà vua phấn khởi ra lệnh dẫn ngời đó vào + Em hãy tìm ý chính của đoạn 2 và 3 ? + Đoạn 2 nói về việc nhà vua cử ngời
đi du học bị thất bại
- Gọi HS phát biểu + Đoạn 3: Hy vọng mới của triều đình
- GV kết luận ghi nhanh lên bảng
+ Phần đầu của truyện vơng quốc vắng nụ
cời nói lên điều gì? + Phần đầu của truyện nói lên cuộc sống thiếu tiếng cời sẽ vô cùng tẻ nhạt
- Ghi ý chính lên bảng - 2 HS nhắc lại ý chính
c) Đọc diễn cảm
- Yêu cầu 4 HS đọc truyện theo hình thức
- Gọi HS đọc phân vai lần 2 - 4 HS đọc bài trớc lớp
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn
2,3
+ Treo bảng phụ có đoạn văn cần luyện đọc
+ Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm 4 HS 4 HS ngồi 2 bàn trên dới luyện đọc
- Dặn HS về nhà học bài, kể lại phần đầu
câu chuyện cho ngời thân nghe
T4: Toán
Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên
(tiếp theo) I- Mục tiêu : Giúp HS ôn tập về :
-Phép nhân với các số có không quá 3 chữ số tích không quá 6 chữ số , phép chiacác số tự nhiên có nhiều chữ số cho số có không quá 2 chữ số Biết so sánh các số tự nhiên
-Giải các bài toán liên quan đến phép nhân và phép chia số tự nhiên
II - Đồ dùng dạy học
-Bảng phụ , vở toán
III Hoat động dạy học
Trang 3Giáo viên Học sinh
A Kiểm tra bài cũ :
-Gọi HS chữa bài 4,5(163)
-GV cho HS nêu yêu cầu của bài
-GV chữa bài YC HS giải thích cách
tìm số cha biết ?
*Bài 3 HSKG(163)
- GV YC HS đọc đề nêu yêu cầu
-Cho HS tự làm bài –HS chữa bài
-GV nhận xét
*Bài 4 cột 1(163)
-YC HS làm bài theo cặp
-GVcho HS chữa bài
-3HS làm bảng ; HS lớp làm vở -HS làm bài , HS đổi vở kiểm tra kết quả
-2HS làm bảng ; HS lớp làm vở
40 x X =1400 X : 13=205
X =1400 :40 X = 205 x 13
X =35 X = 2665-HS làm bài
Số tiền dùng để mua xăng là :
7500 x 15 = 112500 (đồng ) Đáp số : 112500 đồng
T5: Thể dục
T6: Lịch sử
Kinh thành huế
I Mục tiêu : Sau bài HS có thể mô tả đợc :
-Sơ lợc về quá trình xây dựng kinh thành Huế : Sự đồ sộ , vẻ đẹp của kinh thành và lăng tẩm ở Huế
-Tự hào về Huế đợc công nhận là một Di sản Văn hoá thế giới
II - Đồ dùng dạy học
-Hình minh hoạ SGK , Bản đồ Việt Nam , Su tầm tranh ảnh về kinh thành
III Hoạt động dạy học
Giáo viên Học sinh
A Kiểm tra bài cũ :
-Gọi HS trả lời câu hỏi :
- Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào?
+Những điều gì cho thấy các vua nhà Nguyễn không
chịu chia sẻ quyền lực ?
Trang 4-GV tổng kết ý kiến của HS
*HĐ2: Vẻ đẹp của kinh thành Huế
-GV tổ chức cho HS các tổ trng bày các tranh ảnh t
liệu đã su tầm đợc về kinh thành Huế
-Cho HS đóng vai là hớng dẫn viên du lịch để giới
thiệu về kinh thành Huế
-GV và HS tham quan góc trng bày và nghe đại diện
các tổ trình bày
-GV tổng kết nội dung và kết luận :
Kinh thành Huế là một công trình kiến trúc đẹp đầy
sáng tạo của nhân dân ta Ngày 11-12-1993
UNESCO công nhận kinh thành Huế là Di sản Văn
hoá thế giới
C Củng cố Dặn dò :
-Yêu cầu HS su tầm thêm về kinh thành Huế ?
-GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK
-Dặn dò HS học ở nhà và chuẩn bị bài sau
-HS khác nhận xét , bổ xung
-HS học nhóm -Các nhóm trng bày tranh ảnh
su tầm đợc về kinh thành Huế -Cử đại diện của nhóm trình bày
-Các nhóm khác nhận xét , bổ xung
-HS đọc SGK 68
Ngày soạn: 17/4/2010 Ngày giảng:Thứ ba ngày 20 tháng 4 năm 2010.
T1: Toán
Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên
(tiếp theo) I- Mục tiêu : Giúp HS ôn tập về :
- Tính đợc giá trị biểu thức chứa hai chữ
-Các phép tính cộng , trừ , nhân , chia các số tự nhiên
-Giải các bài toán liên quan đến phép tính với các số tự nhiên
II - Đồ dùng dạy học
-Bảng phụ , vở toán
III Hoat động dạy học
Giáo viên Học sinh
A Kiểm tra bài cũ :
-Gọi HS chữa bài 1(163)
-GV cho HS nêu yêu cầu của bài
-GV chữa bài YC HS nêu thứ tự thực
hiện phép tính ?
*Bài 3 HSKG(164)
- GV YC HS đọc đề nêu yêu cầu
-Cho HS tự làm bài –HS chữa bài
-1HS làm bảng ; HS lớp làm vở -HS làm bài ,
a) Với m=952 ; n= 28 thì
m+n=952+28=980 m-n= 952-28=924mxn=952x28=26656 m:n =952 : 28=34-4HS làm bảng ; HS lớp làm vở
-HS đổi vở kiểm tra kết quả
-2HS làm bảng -HS lớp làm vở -Nêu các tính chất đã áp dụng để tính giá trị các biểu thức trong bài
- HS làm bảng ; HS lớp làm vở Giải : Tuần sau cửa hàng bán đợc số m vải là : 319 + 76 = 395 (m)
Cả 2 tuần cửa hàng bán đợc số m vải là :
Trang 5714 : 14 = 51 (m) Đáp số : 51m
T2:Luyện từ và câu
Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu I- Mục tiêu :
- Hiểu tác dụng,đặc điểm, ý nghĩa của trang ngữ chỉ thời gian trong câu
- Xác định đợc trạng ngữ chỉ thời gian trong câu BT1
- Thêm đúng trạng ngữ chỉ thời gian cho phù hợp với nội dung từng câu BT2
II - Đồ dùng dạy học
- Bảng lớp viết sẵn BT1 phần nhận xét
- Bảng phụ viết sẵn BT1 phần luyện tập
- Giấy khổ to và bút dạ
III Hoạt động dạy học
Giáo viên Học sinh
i- Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 2 HS lên bảng Mỗi HS đặt 2
câu có trạng ngữ chỉ nơi chốn, xác định
trạng ngữ
- 2 HS đặt câu trên bảng
- Nhận xét và cho điểm từng HS - Nhận xét
ii- dạy học bài mới
1- Giới thiệu bài
2- Tìm hiểu ví dụ
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tìm trạng ngữ trong câu - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, dùng bút chì
nghĩa thời gian cho câu để xác định thời
gian diễn ra sự việc nêu trong câu
- Lắng nghe
Bài 3,4
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài
- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm
GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn - 4 HS ngồi 2 bàn trên dới cùng đặt cầu có trạng ngữ chỉ thời gian, sau đó dặt câu hỏi
cho các trạng ngữ chỉ thời gian Mỗi nhóm
đặt 3 câu khẳng định và các câu hỏi có thể có
- Gọi 1 nhóm dán phiếu lên bảng GV
cùng các nhóm khác nhận xét, chữa bài
- Kết luận những câu đúng Khen ngợi
các nhóm
* Đúng 8 giờ sáng, buổi lễ bats đầu?
- Khi nào buổi lễ bắt đầu?
- Bao giờ buổi lễ bắt đầu?
- Mấy giờ buổi lễ bắt đầu?
Ví dụ:
* Ngày mai, lớp em kiểm tra toán.
- Khi nào lớp mình kiểm tra toán?
- Bao giờ lớp mình kiểm tra toán?
+ Trạng ngữ chỉ thời gian có ý nghĩa ghì
trong câu? + Trạng ngữ chỉ thời gian giúp ta xác định thời gian diễ ra sự việc nêu trong câu
Trang 6+ Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho câu
hỏi nào? + Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho câu hỏi Bao giờ? Khi nào? Mấy giờ?
3- Ghi nhớ
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ - 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng HS đọc
thầm để thuộc bài tại lớp
- Yêu cầu HS đặt câu có trạng ngữ chỉ
thời gian GV nhận xét, khen ngợi HS
hiểu bài tại lớp
- 3 HS tiếp nối nhau đọc câu của mình trớc lớp
+ Sáng sớm, bà em đi tập thể dục.
+ Mùa xuân, hoa đào nở.
+ Chiều chủ nhật, chúng em chơi đá bóng.
4- Luyện tập
- Yêu cầu HS tự làm bài - 2 HS làm trên bảng lớp HS cả lớp dùng
bút chỉ gạch chân dới những trạng ngữ vào SGK
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng - Nhận xét, chữa bài cho bạn
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2 a, - Gọi HS đọc yêu cầu và nội
dung bài - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trớc lớp
- Yêu cầu HS tự làm bài - HS tự đánh dấu chỗ thêm trạng ngữ vào
SGK
- Gợi ý HS
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh
HS khác bổ sung (nếu sai)
- 1 HS đọc đoạn văn mình vừa làm HS khác nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Đáp án:
a) Cây gạo bền bỉ làm việc đêm ngày, chuyên cần lấy từ đất, nớc và ánh sáng nguồn sinh lực và sức trẻ vô tận Mùa đông, cây chỉ còn những cành trơ trụi, nom nh cằn cỗi Nhng không, dòng nhựa trẻ đang rạo rực khắp thân cây.
Xuân đến , lập tức cây gạo già lại trổ lộc nảy hao, lại gọi chim chóc tới, cành cây đầy tiếng hót và mùa đỏ thắm Đến ngày đến tháng, cây lại nhờ gió phân phát đi khắp chốn những múi bông trắng nuột nà.
III- Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS thuộc phần ghi nhớ và đặt 3 cầu
có trạng ngữ chỉ thời gian vào vở
Bài tập 2a hoặc 2b viết vào giấy khổ ta (đủ dùng theo nhóm 4 HS)
III Hoạt động dạy học
Giáo viên Học sinh
i- Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng viết một số từ ở BT
- Gọi 2 HS dới lớp đọc lại 2 mẩu tin Băng
trôi hoặc Sa mạc đen.
- Nhận xét và cho điểm
ii- dạy - học bài mới
1- Giới thiệu bài
2- Hớng dẫn viết chính tả
a) Trao đổi về nội dung đoạn văn
- Gọi HS đọc đoạn văn - 1 HS đọc thành tiếng
- Hỏi: + Đoạn văn kể cho chúng ta nghe + Đoạn văn kể về một vơng quốc rất buồn
Trang 7chuyện gì ? chán và tẻ nhạt vì ngời dân ở đó không ai
biết cời
+ Những chi tiết nào cho thấy cuộc sống
ở đấy rất tẻ nhạt và buồn chán ? + Những chi tiết: mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa cha ở đã
tàn, toàn gơng mặt rầu rĩ, héo hon
b) Hớng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm, luyện đọc, luyện viết
các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả - HS đọc và viết các từ : vơng quốc, kinh khủng, rầu rĩ, héo hon, nhộn nhịp, lạo xạo,
a/- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc yêu cầu bài tập trớc lớp
- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm - 4 HS ngồi 2 bàn trên dới tạo thành 1
nhóm, trao đổi và hoàn thành phiếu
- Yêu cầu 1 nhóm dán phiếu Đọc mẩu
chuyện đã hoàn thành HS nhóm khác
nhận xét, bổ sung
- Đọc bài, nhận xét
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Đáp án: vì sao - năm sau - xứ sở - gắng
sức - xin lỗi - sự chậm trễ
- Gọi HS đọc lại mẩu chuyện - 1 HS đọc thành tiếng
b/- Tiến hành tơng tự a)- - Lời giải: nói chuyện - dí dỏm - hóm hỉnh
- công chúng - nói chuyện - nổi tiếng
iii- Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài, kể lại các câu
chuyện vui Chúc mừng năm mới sau
một thế kỉ hoặc Ngời không biết cời
và chuẩn bị bài sau
T4: Thể dục
T5: Mĩ thuật
Bài 32: vẽ trang trí tạo dáng và trang trí chậu cảnh
2) Giảng bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 8a.Hoạt động 1: Quan sát nhận xét (6’)
Giáo viên giới thiệu một vài hình ảnh chậu
và cây cảnh để các em thấy chậu cảnh làm cho
cây cảnh thêm đẹp Cây cảnh để trang trí ở nhà,
trờng học, nơi công cộng cho đẹp, nhất là trong
- Giáo viên treo tranh cách vẽ
- Phác khung hình của chậu: chiều cao,
chiều ngang cân đối với tờ giấy
- Vẽ nét chi tiết tạo dáng chậu
- Vẽ hình mảng trang trí, vẽ họa tiết vào các
nào đối với cây cảnh?
*Dặn dò: Chuẩn bị đồ dùng cho bài Vẽ“Vẽ
tranh Đề tài vui chơi trong ngày hè ”
Quan sát, tiếp thu
Ngày soạn:19/4/2010 Ngày giảng:Thứ t ngày 21 tháng 4 năm 2010
Trang 9II - Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ 2 bài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn 2 bài thơ
III Hoạt động dạy học
Giáo viên Học sinh
i- Kiểm tra bài cũ
- Gọi 4 HS đọc theo hình thức phân vai
truyện Vơng quốc vắng nụ cời, 1 HS đọc
toàn truyện và trả lời câu hỏi về nội dung
chuyện
- HS thực hiện yêu cầu
- Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu
- Nhận xét và cho điểm từng HS
ii- dạy học bài mới
1- Giới thiệu bài
2- Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
Bài ngắm trăng a) Luyện đọc:
- Yêu cầu HS đọc bài thơ (1HS đọc) - 2 HS đọc tiếp nối thành tiếng Cả lớp theo
dõi
- Gọi 1 HS đọc phần xuất xứ và chú giải
- Yêu cầu HS đọc bài thơ - 5 HS đọc tiếp nối thành tiếng
b) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, trao đổi
và trả lời câu hỏi
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm, trao đổi, tiếpnối nhau trả lời câu hỏi
+ Bác Hồ ngắm trang trong hoàn cảnh
+ Bài thơ nói lên điều gì? + Bài thơ ca ngợi tinh thần lạc quan, yêu đời,
yêu cuộc sống, bất chấp mọi hoàn cảnh khó khăn của Bác
c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng.
- Gọi HS đọc bài thơ - 1 HS đọc thành tiếng
- Treo bảng phụ có sẵn bài thơ
- Gọi HS đọc thuộc lòng từng dòng thơ - 3 lợt HS đọc thuộc lòng từng dòng thơ
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bài
thơ
- 3 đến 5 HS thi đọc toàn bài thơ
- Nhận xét, cho điểm từng HS
Trang 10Bài: Không đề
a) Luyện đọc
- Yêu cầu 1 HS đọc bài thơ, 1 HS đọc chú
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc ngân
nga, th thái, vui vẻ - Theo dõi GV đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài
+ Em hiểu từ "chim ngàn" nh thế nào? + Chim ngàn là chim rừng.
+ Bác Hồ sáng tác bài thơ này trong hoàn
cảnh nào? + Bác Hồ sáng tác bài thơ này ở chiến khu Việt Bắc trong thời kì kháng chiến chống
thực dân Pháp Những từ ngữ cho biêt: đờng non, rừng sâu quân đến, tung bay chim ngàn.
+ Em hình dung ra cảnh chiến khu nh thế
nào qua lời kể của Bác? + Qua lời thơ của Bác, em thấy cảnh chiến khu rất đẹp, thơ mộng, mọi ngời sống giản
dị, đầm ấm, vui vẻ
+ Bài thơ nói lên điều gì về Bác? + Bài thơ nói lên tinh thần lạc quan yêu đời,
phong thái ung dung của Bác, cho dù cuộc sống gặp rất nhiều khó khăn
- Ghi ý chính lên bảng
c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng
- Gọi HS đọc bài thơ - 1 HS đọc thành tiếng
- Treo bảng phụ có viết sẵn bài thơ
- GV đọc, đánh dấu chỗ ngắt nghỉ, nhấn
giọng
Đờng non / khách tới / hoa đầy
Rừng sâu quân đến / tung bay chim ngàn
Việc quân / việc nớc đã bàn
Xách bơng, dắt trẻ ra vờn tới rau.
- Theo dõi GV đọc bài, đánh dấu cách đọc vào SGK
- Tổ chức cho HS học thuộc lòng bài thơ - 2 HS ngồi cùng bàn nhẩm thuộc lòng tiếp
- Hỏi: + Hai bài thơ giúp em hiểu điều gì
về tính cách của Bác Hồ? + Bác luoon lạc quan, yêu đời trong mọi hoàn cảnh dù bị tù đày hay cuộc sống khói
Nhật ký trong tù của Bác và soạn bài
V-ơng quốc vắng nụ cời (tiếp theo).
T2:Toán
Ôn tập về biểu đồ I- Mục tiêu : Giúp HS ôn tập về :
-Đọc , phân tích và xử lý số liệu trên biểu đồ tranh và biểu đồ hình cột
-Giáo dục HS chăm chỉ học bài
-Rèn kỹ năng đọc biểu đồ cho HS
II - Đồ dùng dạy học
-Bảng phụ vẽ biểu đồ bài 1, vở toán
III Hoat động dạy học
Giáo viên Học sinh
A Kiểm tra bài cũ :
-Gọi HS chữa bài 1, 5 (164)
-Nhận xét cho điểm
-HS chữa bài -HS nhận xét
Trang 11B Bài mới ;
1 – Giới thiệu bài : Ghi bảng
2- HD HS ôn tập :
*Bài 1 HSKG(164)
-GVyêu cầu HS nêu yêu cầu của bài
-Cho HS lần lợt trả lời các câu hỏi
GV củng cố về cách đọc biiêủ đồ
*Bài 2 (165)
-GV cho HS nêu yêu cầu của bài
-Cho HS QS biểu đồ để làm bài ?
-Thống nhất ý đúng
*Bài 3 (166)
- GV YC HS đọc đề nêu yêu cầu
-Cho HS tự làm bài –HS chữa bài
+Tổ 3 cắt nhiều hơn tổ 2 là 1 hình vuông
nh-ng ít hơn tổ 2 là 1hình chữ nhật -HS làm miệng ; HS lớp làm vở -Diện tích Hà Nội : 921km2 Diện tích Đà Nẵng : 1255 km2
Diện tích TP Hồ Chí Minh : 2095km2
Diện tích Đà Nẵng lớn hơn DT Hà Nôi :
1255 – 921 = 334 (km2)Diện tích Đà Nẵng bé hơn TD TP HCM :
2095 – 1255 = 840 (km2)-2HS làm bảng -HS lớp làm vở Giải : Tháng 12 cửa hàng bán đợc số m vải hoa là : 50 x 42 = 2100(m)
Tháng 12 bán đợc số cuộn vải là :
42 + 50 + 37 = 129 (cuộn )Tháng 12 cửa hàng bán đợc số m vải là:
50 x 129 = 6450 (m) Đáp số : 2100m; 6450m
T3:Địa lí
BIểN , ĐảO Và QUầN ĐảO
I Mục tiêu: Giúp học sinh biết:
- Vùng biển nớc ta là một bộ phận của biển Đông, một vài nét về các đảo
- Hs chỉ trên bản đồ Việt Nam vị trí vịnh Bắc Bộ, vịnh Hạ Long, vịnh Thái Lan, các
đảo & quần đảo Cái Bàu, Cát Bà, Phú Quốc, Côn Đảo, Hoàng Sa, Trờng Sa
- Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu của biển & đảo, quần đảo của nớc ta
- Biết vai trò của biển Đông, các đảo, quần đảo đối với nớc ta
- Luôn có ý thức bảo vệ môi trờng biển, ranh giới biển của nớc ta
II Đồ dùng: - Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Tranh ảnh về biển, đảo Việt Nam
III Các hoạt động dạy học:
+ Vai trò nh thế nào đối với nớc ta?
- Gv yêu cầu hs chỉ vùng biển của nớc ta,
- Gv chỉ các đảo, quần đảo
? + Em hiểu thế nào là đảo, quần đảo?
+ Biển của nớc ta có nhiều đảo, quần
- Biển nớc ta có nhiều tài nguyên quý, cóvai trò điều hòa khí hậu
- Hs chỉ trên bản đồ tự nhiên Việt Namvùng biển của nớc ta, các vịnh Bắc Bộ,vịnh Thái Lan
- 2 – 3 hs trả lời
Trang 12+ Nơi nào trên nớc ta có nhiều đảo
nhất?
*Hoạt động 3: Hoạt động nhóm
?+.Các đảo, quần đảo ở miền Trung &
biển phía Nam có đặc gì?
+ Các đảo, quần đảo của nớc ta có giá trị
gì?
- Gv cho hs xem ảnh các đảo, quần đảo,
mô tả thêm về cảnh đẹp, giá trị kinh tế &
hoạt động của ngời dân trên các đảo,
quần đảo của nớc ta
- Gv sửa chữa giúp hs hoàn thiện phần
trình bày
C Cđng cố – Dỉn dò:
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài: Khai thác khoáng sản &
hải sản ở vùng biển Việt Nam.
- Nơi có nhiều đảo nhất là vịnh Bắc Bộ
- Hs dựa vào tranh ảnh, SGK thảo luậncác câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày trớc lớp
- Hs chỉ các đảo, quần đảo của từng miền(Bắc, Trung, Nam) trên bản đồ Việt Nam
& nêu đặc điểm, giá trị kinh tế của các
đảo, quần đảo
- HS trả lời các câu hỏi trong SGK
T4:Đạo đức
Dành cho địa phơng (tiết 1) I- Mục tiêu :
* HSđi thăm quan các công trình công cộng địa phơng và có khả năng:
1.Hiểu:-các công trình công cộng là tài sản chung của xã hội
-Mọi ngời đều có trách nhiệm bảo vệ ,giữ gìn
- Những việc cần làm để giữ gìn các công trình công cộng
2.Biết tôn trọng ,giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng
II - Đồ dùng dạy học
- Các công trình công cộng của địa phơng
III Hoạt động dạy học
Giáo viên Học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
-Vì sao phải bảo vệ môi trờng?
-Tiến hành : GV chia nhóm và giao
nhiệm vụ thảo luận: Kể tên và nêu ý nghĩa
-GVgiao nhiệm vụ thảo luận:Kể những
việc cần làm để bảo vệ ,giữ gìn các công
+ HS thảo luận nhóm
Đại diện nhóm trình bày,nhóm khác trao
đổi ,bổ sung -Nhà văn hoá ,chùa lànhững công trìnhcông cộng là tài sản chung của xã hội
-Các nhóm thảo luận+Đại diện nhóm trình bày,nhóm khác trao đổi ,bổ sung
-Biết tôn trọng ,giữ gìn và bảo vệ cáccông trình công cộng
T5:Kể chuyện