1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã văn lãng huyện yên bình tỉnh yên bái giai đoạn 2017 2018

62 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, thầy cô giáo khoa Quản lý Tài Nguyên trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, sau khi hoàn thành khóa học ở trường em đã tiến hành t

Trang 1

TẰNG CHĂN THÀNH TÊN ĐỀ TÀI:

“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ VĂN LÃNG,

HUYỆN YÊN BÌNH, TỈNH YÊN BÁI

Trang 2

f ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TẰNG CHĂN THÀNH TÊN ĐỀ TÀI:

“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ VĂN LÃNG,

HUYỆN YÊN BÌNH, TỈNH YÊN BÁI

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, thầy cô giáo khoa Quản

lý Tài Nguyên trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, sau khi hoàn thành khóa học ở trường em đã tiến hành thực tập tốt nghiệp tại xã Văn Lãng, huyện Yên

Bình,Tỉnh Yên Bái, với đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất trên địa bàn xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2017 - 2018”

Khóa luận được hoàn thành nhờ sự quan tâm giúp đỡ của các đơn vị, cơ quan và nhà trường

Em xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, nơi đã đào tạo, giảng dạy, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại nhà trường

Em vô cùng cảm ơn thầy giáo TS Nguyễn Thị Lợi giảng viên khoa Quản

lý Tài Nguyên, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em tận tình trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Quản lý Tài Nguyên đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, đồng thời em xin chân thành cảm ơn các

cô chú, anh chị đang công tác tại UBND xã Văn Lãng đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu đề tài

Em xin bày tỏ lòng cảm ơn tới bạn bè, đồng nghiệp và người thân đã động viên, cộng tác giúp đỡ em thực hiện đề tài này

Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 2019

Sinh viên

Tằng Chăn Thành

Trang 5

UBMTTQ Ủy ban mặt trận tổ quốc

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iii

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 2

1.3.1 Ý nghĩa trong khoa học 2

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 2

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Cơ sở khoa học trong công tác cấp GCNQSD đất 3

2.1.1 Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai 3

2.1.2 Sơ lược về hồ sơ địa chính và cấp GCNQSD đất 6

2.1.3 Cơ sở pháp lý của công tác cấp GCNQSD đất 9

2.1.4 Quy trình cấp GCNQSD đất 13

2.2 Tình hình cấp GCNQSD đất trong cả nước và tỉnh Yên Bái 17

2.2.1 Tình hình cấp GCNQSD đất trong nước 17

2.2.2 Tình hình cấp GCNQSD tỉnh Yên Bái 19

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 22

3.2 Địa điểm,thời gian nghiên cứu 22

3.3 Nội dung nghiên cứu 22

3.3.1 Khái quát địa bàn nghiên cứu xã Văn Lãng 22

Trang 7

3.3.2 Tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn xã Văn Lãng

22

3.3.3 Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Văn Lãng giai đoạn 2017 – 2018 22

3.3.4 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục trong công tác cấp GCNQSD đất xã Văn Lãng giai đoạn 2017 – 2018 23

3.4 Phương pháp nghiên cứu 23

3.4.1 Phương pháp thống kê, thu thập số liệu, tài liệu 23

3.4.2 Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu, tài liệu thu thập được 23

3.4.3 Phương pháp so sánh và đánh giá kết quả đạt được 23

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24

4.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội 24

4.1.1 Vị trí địa lý 24

4.1.2 Khí hậu 24

4.1.3 Thủy văn 25

4.1.4 Địa hình, địa chất 25

4.1.5 Điều kiện kinh tế - xã hội 25

4.2 Tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất 27

4.2.1 Tình hình quản lý đất đai 27

4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất nam 2018 32

4.2.3 Tình hình biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng năm 2018 so với năm 2017 và năm 2016 35

4.3 Đánh giá tình hình cấp GCNQSD đất tại xã Văn Lãng giai đoạn 2017-2018 36

4.3.1 Kết quả cấp GCNQSD đất 36

4.4 Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục nhằm đẩy mạnh công tác cấp GCNQSD đất xã Văn Lãng trong thời gian tới 37

4.4.1 Thuận lợi 37

Trang 8

4.4.2 Khó khăn 38

4.4.3 Một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ công tác đăng ký, cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái 39

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 41

5.1 Kết luận 41

5.2 Đề nghị 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO 42

Trang 9

PHẦN I

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là điều kiện tồn tại và phát triển con người và các sinh vật khác trên trái đất, đó là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống,

là địa bàn phân bố của các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng Mỗi quốc gia, mỗi địa phương có một quỹ đất đai nhất định được giới hạn bởi diện tích, ranh giới việc sử dụng và quản lý quỹ đất đai này được thực hiện theo quy định của Nhà nước, tuân thủ Luật Đất đai và những văn bản pháp lý có liên quan

Hiện nay nước ta đang trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa cùng với sự tăng nhanh của dân số và phát triển của nền kinh tế đã gây

áp lục rất lớn đối với đất đai, trong khi đó diện tích đất đai lại không hề tăng lên Vậy đòi hỏi con người phải biết cách sử dụng một cách hợp lý nguồn tài nguyên có giới hạn đó Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay các vấn đề đất đai là những vấn đề hết sức nóng bỏng, các vấn đề trong lĩnh vưc này ngày càng phức tạp và nhạy cảm Do đó hoạt động quản lý về đât đai của nhà nước có vai trò rất quan trọng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một chứng thư pháp lý, là cơ sở để xác định, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất, được cấp cho người sử dụng đất, được cấp cho người sử dụng đất để họ yên tâm chủ động sử dụng đất có hiệu quả cao nhất và thực hiện các quyền, nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật Vì vậy việc nâng cao hiệu quảcông tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là rất cần thiết, nhằm mục đích quản lý chặt chẽ quỹ đất đai

Luật đất đai năm 2013 chính thức có hiệu lực ngày 01/7/2014 đã từng bước đưa pháp luật đất đai phù hợp với thực tế quản lý và sử dụng đất Các văn bản, Thông tư, Nghị định đi kèm đã giúp rất nhiều cho việc nắm chắc,

Trang 10

quản lý chặt chẽ quỹ đất đai của quốc gia cũng như phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế đất nước trong thời kỳ đổi m ới Công tác đăng kí và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một trong số các nội dung giúp cơ quan quản

lí đất đai nắm được tình hình sử dụng đất kể cả số lượng và chất lượng đất Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, được sự nhất trí của Ban giám hiệu trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, trường Đại học Nông lâm Thái

Nguyên, em tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2017 - 2018'' để có cái nhìn đúng đắn về công tác cấp GCNQSD đất,

phát huy điểm mạnh và khắc phục những tồn tại trong công tác quản lý nhà nước

về đất đai trên địa xã Văn Lãng trong thời gian tới

1.2 Mục tiêu của đề tài

- Thực trạng sử dụng đất trên bàn xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái

- Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn

xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2017 đến 2018

- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục cho công tác

cấp GCNQSD đất của xã

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong khoa học

- Kết quả nghiên cứu của đề tài là những cơ sở khoa học có độ tin cậy cao

về tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Văn Lãng, huyện Yên Bình trong giai đoạn 2017 – 2018 để cung cấp cho các nghiên cứu khoa học khác và chuyên sâu hơn trong lĩnh vực quản lý đất đai

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

Bổ xung hoàn thiện những kiến thức đã học trong Nhà trường cho bản thân đồng thời tiếp cận thấy được những thuận lợi và khó khăn trong công tác

cấp GCNQSD đất

PHẦN 2

Trang 11

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học trong công tác cấp GCNQSD đất

2.1.1 Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai

Ngày nay kinh tế xã hội ngày càng phát triển cùng với sự bùng nổ dân số thì nhu cầu sử dụng đất của con người ngày càng gia tăng đa dạng và phức tạp

Vì vậy để sử dụng đất đai một cách khoa học, tiết kiệm mang lại hiệu quả cao nhất thì nhà nước phải có một chế độ chính sách về đất đai mang tính pháp lý, song phải hợp lý và chặt chẽ nhằm quản lý toàn bộ quỹ đất

Ở Việt Nam đối tượng của quản lý đất đai là toàn bộ diện tích các loại đất trong phạm vi ranh giới hành chính các cấp Thực chất của việc quản lý nhà nước về đất đai là công tác quản lý sao cho đúng quy định của luật đất đai Nhà nước quản lý đất đai thông qua các văn bản pháp luật, Nhà nước giao cho UBND các cấp phải thực hiện việc quản lý đất đai trên toàn bộ ranh giới hành chính đối với tất cả các loại đất theo quy định của pháp luật

* Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai

- Khái niệm:

+ Quản lý là sự tác động định hướng bất kỳ lên một hệ thống nào đó, trật

tự hóa nó và hướng nó phát triển phù hợp với những quy luật nhất định

+ Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện bảo vệ quyền sở hữu nhà nước về đất đai, cũng như bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất thông qua

13 nội dung quản lý quy định tại điều 6 Luật Đất đai 2003 Nhà nước đã nghiên cứu toàn bộ quỹ đất của toàn vùng, từng địa phương trên cơ sở các đơn vị hành chính để nắm chắc hơn về số lượng và cả chất lượng, để từ đó có thể đưa ra các giải pháp và các phương án quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất để phân bố hợp

lý các nguồn tài nguyên đất đai đảm bảo đất được giao đúng đối tượng, sử dụng

Trang 12

đất đúng mục đích phù hợp với quy hoạch, sử dụng đất hiệu quả và bền vững

trong tương lai tránh hiện tượng phân tán và đất bị bỏ hoang hóa.(Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007)[6]

- Vai trò của quản lý nhà nước về đất đai:

Quản lý nhà nước về đất đai có vai trò rất quan trọng cho sự phát triển kinh tế xã hội và đời sống nhân dân Cụ thể như sau:

+ Thông qua hoạch định chiến lược, quy hoạch, lập kế hoạch phân bố đất đai có cơ sở khoa học nhằm phục vụ cho mục đích kinh tế, xã hội và đất nước, đảm bảo sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, đạt hiệu quả cao Giúp cho nhà nước quản lý chặt chẽ đất đai, giúp cho người sử dụng đất có các biện pháp để bảo vệ và sử dụng đất đai hiệu quả hơn

+ Thông qua công tác đánh giá phân hạng đất, nhà nước quản lý toàn bộ đất đai về số lượng và chất lượng để làm căn cứ cho các biên pháp kinh tế

- Xã hội có hệ thống, căn cứ khoa học nhằm sử dụng đất có hiệu quả + Thông qua việc ban hành và tổ chức thực hiện pháp Luật Đất đai tạo

cơ sở pháp lý để bảo vệ quyền lợi chính đáng của tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp, cá nhân trong những quan hệ về đất đai

+ Thông qua việc ban hành và thực hiện hệ thống chính sách về đất đai như chính sách giá, chính sách thuế, chính sách đầu tư… Nhà nước kích thích các tổ chức, các chủ thể kinh tế, các cá nhân sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm đất đai nhằm nâng cao khả năng sinh lợi của đất, góp phần thực hiện mục tiêu

kinh tế - xã hội của cả nước và bảo vệ môi trường sinh thái.(Nguyễn Khắc Thái

Sơn, 2007)[6]

Để công tác quản lý cũng như vấn đề sử dụng đất đai mang lại hiệu quả cao nhất tại khoản 2 Điều 6 (Luật đất đai, năm 2013) [8] đã đề ra 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai như sau:

Trang 13

1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai

4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

6 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

7 Thống kê, kiểm kê đất đai

8 Quản lý tài chính về đất đai

9 Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản

10 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

11 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

12 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai

13 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai

Thông qua 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai thì nội dung công tác đăng ký cấp GCNQSD đất là cơ sở để xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa nhà nước và người sử dụng đất Đây là cơ sở để nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ sử dụng đất Mặt khác cũng thông qua hoạt động này

mà nhà nước thực hiện quyền giám sát tình hình sử dụng đất đai của các chủ sử

Trang 14

dụng theo đúng quy định của pháp luật Đảm bảo cho việc sử dụng đất của các chủ sử dụng trên từng thửa đất tuân thủ theo đúng nề nếp kỷ cương pháp luật, tạo điều kiện để nhà nước quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật

Điều mà chúng ta có thể thấy trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, thì hoạt động đăng ký cấp GCNQSD đất có một vai trò hết sức quan trọng và đây là một trong những hoạt động nắm chắc tình hình về đất đai

2.1.2 Sơ lược về hồ sơ địa chính và cấp GCNQSD đất

2.1.2.1 Hồ sơ địa chính

Khái niệm về hồ sơ địa chính được quy định tại Điều 40 (Nghị định

số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014) [7] như sau:

- Hồ sơ địa chính được lập chi tiết đến từng thửa đất theo đơn vị hành chính xã, , thị trấn Mỗi thửa đất phải có số hiệu riêng và không trùng với số hiệu của các thửa đất khác trong phạm vi cả nước

- Nội dung của hồ sơ địa chính phải được thể hiện đầy đủ, chính xác, kịp thời, phải được chỉnh lý thường xuyên đối với các biến động theo quy định của pháp luật trong quá trình sử dụng đất

- Hồ sơ địa chính phải được lập thành một (01) bản gốc và hai (02) bản sao

từ bản gốc; bản gốc được lưu tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở

TN & MT, một bản sao được lưu tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng TN & MT, một bản sao lưu tại UBND xã, , thị trấn

Bản gốc hồ sơ địa chính phải được chỉnh lý kịp thời khi có biến động về

sử dụng đất, bản sao hồ sơ địa chính phải được chỉnh lý phù hợp với bản gốc

hồ sơ địa chính

- Bản đồ địa chính được lập theo quy định sau:

+ Bản đồ địa chính được lập theo chuẩn kỹ thuật thống nhất trên hệ thống tọa độ nhà nước

Trang 15

+ Nội dung bản đồ địa chính thể hiện thửa đất; hệ thống thủy văn, thủy lợi; hệ thống đường giao thông; mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, mốc giới hành lang an toàn công trình; điểm tọa độ địa chính; địa danh và các ghi chú thuyết minh

+ Thửa đất phải được thể hiện chính xác về ranh giới; đỉnh thửa phải có tọa độ chính xác Mỗi thửa đất phải kèm theo thông tin về số hiệu thửa đất, diện tích thửa đất và kí hiệu loại đất

+ Bản đồ địa chính phải do các đơn vị được cấp giấy phép hành nghề hoặc được đăng ký hành nghề đo đạc bản đồ lập

- Hồ sơ địa chính được lưu giữ và quản lý dưới dạng tài liệu trên giấy và từng bước chuyển sang dạng số để quản lý trên máy tính UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm đầu tư tin học hóa hệ thống hồ sơ địa chính

- Bộ TN & MT ban hành quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế đối với việc lập hồ sơ địa chính trên giấy và hồ sơ địa chính dạng số; hướng dẫn việc lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính trên giấy và hồ sơ địa chính dạng số; quy định tiến trình thay thế hệ thống hồ sơ địa chính trên giấy bằng hệ thống hồ sơ địa chính dạng số

Hồ sơ địa chính được quy định tại Điều 96 (Luật đất đai, 2013) [8] bao gồm:

- Bản đồ địa chính

- Sổ địa chính

- Sổ mục kê

- Sổ theo dõi biến động đất đai

Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm các thông tin sau:

- Số hiệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí

- Người sử dụng đất

- Nguồn gốc, mục đích, thời hạn sử dụng đất

Trang 16

- Giá đất, các tài sản gắn liền với đất, các nghĩa vụ tài chính về đất đai đã thực hiện và chưa thực hiện

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các quyền và những hạn chế về quyền của người sử dụng đất

- Biến động trong quá trình sử dụng đất và các thông tin khác có liên quan

Theo Luật Đất đai 2013 mới ban hành thì hồ sơ địa chính bao gồm các tài

liệu dạng giấy hoặc dạng số thể hiện thông tin chi tiết về từng thửa đất, người quản lý đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, các quyền

và thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính và việc lập, chỉnh lý và quản

lý hồ sơ địa chính; lộ trình chuyển đổi hồ sơ địa chính dạng giấy sang hồ sơ địa chính dạng số

So với luật 2003 thì Luật hiện hành chỉ đơn thuần là các quy định về kỹ thuật Các nội dung quy định này rất dễ thay đổi trong điều kiện kỹ thuật, công nghệ đang ngày càng phát triển và bổ sung quy định trách nhiệm của cơ quan đăng ký trong việc lập, quản lý, cập nhật, chỉnh lý biến động thường xuyên hồ

sơ địa chính

2.1.2.2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Thông tư 23/2014/TT-BTNMT [3] quy định:

“GCNQSD đất là giấy do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người

sử dụng đất để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất Giấy chứng nhận là chứng thư pháp lý thể hiện mối quan hệ hợp pháp giữa nhà nước

và người sử dụng đất”

Thông qua GCNQSD đất thì nhà nước có thể nắm được thông tin chung

về những mảnh đất hoặc được giao hay cho thuê, từ đó có thể ban hành những pháp lệnh phục vụ công tác quản lý sử dụng có hiệu quả nhất đối với đất đai Hơn nữa thông qua GCNQSD đất chủ sử dụng đất có đầy đủ cơ sở pháp lý để

Trang 17

thực hiện quyền sử dụng đất và nghĩa vụ sử dụng đất của mình khi được nhà nước giao và cho thuê đúng pháp luật

GCNQSD đất là một tài liệu quan trọng trong hồ sơ địa chính do cơ quan quản lý đất đai trung ương phát hành mẫu thống nhất toàn quốc Hiện nay GCNQSD đất được ban hành theo quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 1/11/2004 của Bộ TN & MT

Chỉ thị những cơ quan nhà nước có thẩm quyền được nhà nước quy định mới có thẩm quyền cấp GCNQSD đất cho đối tượng được giao hoặc cho thuê

Cơ quan nhà nước thẩm quyền được giao hoặc cho thê loại đất nào thì có thẩm quyền cấp GCNQSD đất đối với loại đất đó

Điều 48 trong Luật Đất đai 2013 thì có nói giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo một loại thống nhất trong cả nước [8]

2.1.3 Cơ sở pháp lý của công tác cấp GCNQSD đất

2.1.3.1 Những căn cứ pháp lý của việc cấp GCNQSD đất

* Những văn bản pháp lý khi Luật Đất đai 2013 có hiệu lực

- Luật Đất đai 2013 do Quốc hội ban hành có hiệu lực từ ngày 1/7/2014

- Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2013

- Thông tư 02/2015/TT-BTNMT hướng dẫn Nghị định 43/2014/NĐ-CP

- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính

- Nghị quyết số 1126/2007/NQ-UBTVQH11 về hạn mức nhận chuyển quyền

sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích nông nghiệp

- Chỉ thị 1474/CT-TTg năm 2011 về thực hiện nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp GCNQSDĐ, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai

Trang 18

- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT về GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

- Thông tư liên tịch 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT hướng dẫn việc đăng

ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

- Quyết định 703/QĐ-TCQLĐĐ về Sổ tay hướng dẫn thực hiện dịch vụ đăng ký và cung cấp thông tin đất đai, tài sản gắn liền với đất

- Nghị định 17/2010/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản

- Thông tư 02/2015/TT-BTC sửa đổi Thông tư 48/2012/TT-BTC hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất

- Thông tư liên tịch 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP Quy định việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất

- Thông tư liên tịch 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường

- Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ

về quy định chức năng,nhiệm vụ,quyền hạn về cơ cấu tổ chức của Bộ Tài Nguyên và Môi trường

- Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 17/9/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành quy định về đăng kí đất đai,tài sản gắn liền với đất;cấp GCNQSD đất,quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất;Đăng kí biến động sử dụng đất,nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Trang 19

Các văn bản trên đã góp phần không nhỏ trong công tác quản lý nhà nước

về đất đai được tốt hơn, bổ xung và hoàn thành hệ thống luật đất đai, làm cho công tác đăng kí đất đai, cấp GCNQSD đất ở các cấp vừa chặt chẽ, vừa thể hiện tính khoa học cao

Cũng qua đây cho thấy chính sách đất đai luôn được Đảng và nhà nước quan tâm, nhất là trong giai đoạn hiện nay khi nền kinh tế nước ta đang chuyển sang nền kinh tế thị trường trong khi đó đất đai lại có hạn Việc đẩy mạnh và sớm hoàn thành đăng kí đất đai, nhất là cấp GCNQSD đất góp phần giúp người

sử dụng đất yên tâm đầu tư vào đất để thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước

2.1.3.2 Nguyên tắc và thẩm quyền cấp GCNQSD đất

* Nguyên tắc cấp GCNQSD đất

Được quy định tại Điều 98, mục 2, chương VII ( Luật đất đai, 2013)[8]:

1 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất Trường hợp người sử dụng đất đang

sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, , thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó

2 Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện

3 Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác

Trang 20

gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp

4 Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và

họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu

5 Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với

số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có

* Thẩm quyền cấp GCNQSD đất

Trang 21

Thẩm quyền cấp GCN quy định theo Luật Đất đai 2013, Điều 105, mục

2, chương VII như sau(Luật đất đai 2013)[8] :

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

- Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan

tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ

1 Hộ gia đình, cá nhân nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:

a) Đơn xin cấp GCNQSD đất

Trang 22

b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản

1, 2 và 5 Điều 50 của luật đất đai (nếu có)

c) Văn bản uỷ quyền xin cấp GCNQSD đất (nếu có)

2 Việc cấp GCNQSD đất được quy định như sau:

a) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa khi cần thiết; lấy ý kiến xác nhận của UBND về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất; trường hợp người đang sử dụng đất không

có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của luật đất đai thì lấy ý kiến của UBND về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt; công bố công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCNQSD đất tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong thời gian mười lăm (15) ngày; xem xét các ý kiến đóng góp đối với các trường hợp xin cấp GCNQSD đất; xác nhận vào đơn xin cấp GCNQSD đất đối với những trường hợp đủ điều kiện cấp GCNQSD đất và ghi ý kiến đối với trường hợp không đủ điều kiện; trường hợp đủ điều kiện cấp GCNQSD đất thì làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến

cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; gửi hồ sơ những trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCNQSD đất kèm theo trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính đến Phòng TN&MT b) Phòng TN&MT có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trình UBND cùng cấp quyết định cấp GCNQSD đất; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được nhà nước cho thuê đất

c) Thời gian thực hiện các công việc quy định tại điểm a và điểm b khoản này không quá năm mươi lăm (55) ngày làm việc (không kể thời gian công bố

Trang 23

công khai danh sách các trường hợp xin cấp GCNQSD đất và thời gian người

sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày văn phòng đăng ký quyền

sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được

GCNQSD đất ( Bài giảng đăng ký thống kê đất đai –Nguyễn Thị Lợi)[5] 2.1.4.2 Trình tự, thủ tục cấp GCNQSD đất cho tổ chức đang sử dụng đất

Theo Điều 137 (nghị định 181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004) [4] thì trình tự thủ tục cấp GCNQSD đất cho tổ chức đang sử dụng được quy định như sau:

1 Tổ chức đang sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:

a) Đơn xin cấp GCNQSD đất

b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản

1, 2 và 5 Điều 50 của luật đất đai (nếu có)

c) Văn bản uỷ quyền xin cấp GCNQSD đất (nếu có)

d) Báo cáo tự rà soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại các Điều 49,

51, 52, 53 và 55 của nghị định này

Trường hợp tổ chức đang sử dụng đất chưa thực hiện việc tự rà soát hiện trạng sử dụng đất thì Sở TN&MT chỉ đạo tổ chức thực hiện theo quy định tại các Điều 49, 51, 52, 53 và 55 của Nghị định này

đ) Quyết định của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về việc

xử lý đất của tổ chức đó (nếu có)

So với luật đất đai năm 2013 thì thủ tục trình tự cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất đã được bổ sung sửa đổi chi tiết cũng như ngắn gọn hơn

Thành phần hồ sơ gồm có:

- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất (theo mẫu)

- Văn bản uỷ quyền xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (nếu có)

Trang 24

- Một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại các khoản

1, 2 và 5 Điều 50 Luật đất đai (nếu có): ( Trường hợp người sử dụng đất không

có các giấy ở trên thì phải phiếu lấy ý khu dân cư)

- Bản chính các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có)

- Bản sao chứng minh nhân dân hoặc chứng minh quân đội nhân dân;

- Các loại giấy tờ khác liên quan (nếu có):Tờ khai tiền sử dụng đất;Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất; Tờ khai thuế thu nhập cá nhân

- Cấp xã có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ kèm theo (nếu có) gồm:

+ Quyết định thành lập hội đồng xét duyệt cấp Giấy chứng nhận

+ Biên bản xét duyệt cấp Giấy chứng nhận

+ Biên bản kiểm tra hiện trạng sử dụng đất

+ Thông báo công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện, không đủ điều kiện cấp GCNQSD đất;

+ Biên bản kết thúc công khai

+ Trích lục bản đồ địa chính về thửa đất

+ Tờ trình đề nghị xét cấp Giấy chứng nhận cho các trường hợp đủ điều kiện

2 Việc cấp GCNQSD đất được quy định như sau:

a) Căn cứ vào quyết định của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

về việc xác định diện tích đất mà tổ chức được tiếp tục sử dụng, văn phòng đăng

ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích

đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp tổ chức sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; gửi trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính kèm theo hồ sơ xin cấp GCNQSD đất đến Sở TN&MT

Trang 25

b) Sở TN&MT có trách nhiệm ký GCNQSD đất đối với trường hợp được

uỷ quyền; trình UBND cùng cấp ký GCNQSD đất đối với trường hợp không được uỷ quyền; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được nhà nước cho thuê đất

c) Thời gian thực hiện các công việc quy định tại điểm a và điểm b khoản này không quá năm mươi lăm (55) ngày làm việc (không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được GCNQSD đất

2.2 Tình hình cấp GCNQSD đất trong cả nước và tỉnh Yên Bái

2.2.1 Tình hình cấp GCNQSD đất trong nước

Thực hiện Nghị quyết số 30/2012/QH13 ngày 21/6/2012 của Quốc hội bảo đảm đến 31/12/2013 căn bản hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu trong phạm vi cả nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và

Bộ Tài nguyên và Môi trường đã tập trung chỉ đạo sát sao triển khai thực hiện nhiều giải pháp đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên phạm vi cả nước Đến nay, công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên phạm vi cả nước đã đạt chỉ tiêu đề ra theo Nghị quyết 30/2012/QH13 của Quốc hội

Theo kết quả tổng hợp từ các địa phương, đến nay cả nước đã cấp được 41,6 triệu giấy chứng nhận với tổng diện tích 22,9 triệu ha, đạt 94,8% diện tích các loại đất đang sử dụng phải cấp giấy chứng nhận (diện tích cần cấp) Như vậy, sau hơn hai năm triển khai thực hiện cấp giấy chứng nhận theo Nghị quyết số 30/2012/QH13, cả nước đã cấp được 9,0 triệu giấy chứng nhận lần đầu, riêng năm 2013 cấp được 7,2 triệu giấy chứng nhận, với diện tích 4,1 triệu ha, nhiều hơn 3,7 lần so với kết quả cấp giấy chứng nhận năm 2012 Tính đến 31/12/2013

có 63/63 tỉnh, thành phố hoàn thành cơ bản, đạt trên 85% tổng diện tích các loại

Trang 26

đất cần cấp giấy chứng nhận Kết quả cấp giấy chứng nhận các loại đất chính của

cả nước như sau:

- Về đất ở đô thị: đã cấp được 5,34 triệu giấy với diện tích 0,13 triệu ha, đạt 96,7% diện tích cần cấp; trong đó có 48 tỉnh đạt trên 85%; còn 15 tỉnh đạt dưới 85% (tỉnh Bình Định đạt thấp dưới 70%)

- Về đất ở nông thôn: đã cấp được 12,92 triệu giấy với diện tích 0,52 triệu

ha, đạt 94,4% diện tích cần cấp; trong đó có 51 tỉnh đạt trên 85%, còn 12 tỉnh đạt dưới 85% (tỉnh Ninh Thuận đạt thấp dưới 70%)

- Về đất chuyên dùng: đã cấp được 0,27 triệu giấy với diện tích 0,61 triệu

ha, đạt 84,8% diện tích cần cấp; trong đó có 34 tỉnh đạt trên 85%; còn 29 tỉnh đạt dưới 85% (có 6 tỉnh đạt dưới 70%, gồm: Lạng Sơn, Hà Nội, Bình Định, Kon Tum, TP Hồ Chí Minh, Kiên Giang)

- Về đất sản xuất nông nghiệp: đã cấp được 20,18 triệu giấy với diện tích 8,84 triệu ha, đạt 90,1% diện tích cần cấp; trong đó có 52 tỉnh đạt trên 85%; còn 11 tỉnh đạt dưới 85% (không có tỉnh nào đạt thấp dưới 70%)

- Về đất lâm nghiệp: đã cấp được 1,97 triệu giấy với diện tích 12,27 triệu

ha, đạt 98,1% diện tích cần cấp; trong đó có 44 tỉnh đạt trên 85%; còn 12 tỉnh đạt dưới 85% (tỉnh Hải Dương đạt dưới 70%) [1]

Trong thời gian tới sẽ tiếp tục triển khai đo đạc, lập bản đồ địa chính, cấp đổi giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai theo mô hình tập trung, thống nhất từ Trung ương đến cấp tỉnh, cấp thành phố để thực hiện mục tiêu hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai theo Nghị quyết số 39/2012/QH13 của Quốc hội Trong hai năm (2014-2015) ưu tiên tập trung các nguồn lực để thực hiện và hoàn thành cơ bản việc cấp đổi giấy chứng nhận ở những nơi đã có bản

đồ địa chính, đồng thời hoàn thành xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cho mỗi tỉnh

ít nhất một đơn vị cấp thành phố để thử nghiệm tích hợp vào hệ thống thông tin đất đai quốc gia trên cơ sở đó rút kinh nghiệm và khai diện rộng trong những

Trang 27

năm tới Tập trung ưu tiên đẩy mạnh việc cấp giấy chứng nhận cho mục đích quốc phòng, an ninh, cho đồng bào dân tộc thiểu số và đồng bào di dân tự do

2.2.2 Tình hình cấp GCNQSD tỉnh Yên Bái

Trong năm 2010, với sự chỉ đạo quyết liệt của Tỉnh ủy, HĐND và UBND Tỉnh, sự vào cuộc tích cực của các Sở, Ngành và các địa phương trong tỉnh, đặc biệt là nỗ lực của toàn thể cán bộ công chức ngành Tài nguyên và Môi trường, kết quả cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà lần đầu trên địa bàn tỉnh đạt kết quả cao,

là một trong 10 tỉnh đứng đầu trong cả nước về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu Tính đến hết năm 2013 trên địa bàn tỉnh đã cấp 243.157,77 ha, đạt 92,36% diện tích cần cấp, vượt trên 7% so với Nghị quyết 30/QH của Quốc hội đề ra Trong đó đất nông nghiệp cấp được 222.979 ha đạt 92,26%, đất phi nông

nghiệp cấp được 20.178,47 ha đạt 93,47% [2]

Trong những năm qua tình hình cấp GCNQSD đất đã được các cấp ủy, chính quyền quan tâm, chú trọng nhằm hoàn thành kế hoạch cấp giấy đã đề ra Thực hiện Luật Đất đai năm 2003, các Nghị định hướng dẫn của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương UBND tỉnh Yên Bái đã ban hành các văn bản quy phạm pháp luật nhằm cụ thể hóa các thủ tục hành chính về cấp GCNQSD đất, cải tiến về thủ tục hồ sơ hành chính, trình tự thời gian giải quyết; rút ngắn thời gian giải quyết, loại bỏ bớt khâu trung gian Đến nay các huyện trong tỉnh việc cấp GCNQSD đất cơ bản đã hoàn thành cho những trường hợp đủ điều kiện góp phần ổn định về công tác quản lý nhà nước

về đất đai trên địa bàn tỉnh

Thực hiện Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 09/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ, Chỉ thị số 19/2004/CT- UB ngày 29/10/2004 của UBND tỉnh Yên Bái với mục tiêu đẩy nhanh tiến độ cấp giấy nhằm hoàn thành cơ bản việc cấp GCNQSD đất

Trang 28

- Ngày16/09/2005 UBND tỉnh đã ban hành quyết định số: 1883/2005/QĐ

- UBND công nhận hạn mức đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh; Quyết định số: 325/2006/QĐ - UBND ngày 27/02/2006 quy định về trình

tự, thủ tục cấp GCNQSD đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Yên Bái theo đúng quy định của Luật Đất đai năm 2003 và phù hợp với thực tế của địa phương

- Ngày 14/05/2007 UBND tỉnh Yên Bái đã ban hành quyết định số: 867/QĐ

- UBND về việc thu hồi đất, quản lý quỹ đất đã thu hồi, trình tự thủ tục xin giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh

- Ngày 14/05/2007 UBND tỉnh Yên Bái đã ban hành quyết định số 868/QĐ - UBND về việc cấp GCNQSD đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Sở Tài nguyên và Môi trường đã tham mưu cho UBND tỉnh Yên Bái ban hành nhiều văn bản chỉ đạo và giải quyết những vướng mắc trong công tác cấp GCNQSD đất Đồng thời Sở Tài nguyên và Môi trường cũng phối hợp với các ngành có liên quan ban hành nhiều văn bản chỉ đạo triển khai và hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ về công tác cấp GCNQSD đất và các vấn đề có liên quan

Để tạo mọi điều kiện thuận lợi cho địa phương trong tiến độ cấp GCNQSD đất, Sở Tài nguyên và Môi trường đã tiến hành chuyển giao trang thiết bị, phần mềm và hướng dẫn nghiệp vụ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường về cấp GCNQSD đất đảm bảo đúng quy trình, đúng yêu cầu quy định Đến nay các huyện

đã phát huy được các điều kiện trên trong công tác cấp giấy

Trong quá trình triển khai thực hiện Sở Tài nguyên và Môi trường thường xuyên xin ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh Yên Bái của Bộ Tài nguyên và Môi trường giải quyết các vướng mắc

Công tác tiếp nhận hồ sơ, giải quyết các hồ sơ theo đúng quy chế “một cửa”, tại Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND cấp huyện, cấp xã

Trang 29

Các huyện, thành phố Yên Bái, cũng đã thành lập Ban chỉ đạo cấp GCNQSD đất và tổ chức chuyên viên giúp việc; lập kế hoạch cấp GCNQSD đất Ban chỉ đạo cấp GCNQSD đất một số địa phương đã thường xuyên đôn đốc, kiểm tra tiến độ cấp giấy của cấp xã, tập trung về nhân lực và kinh phí để phục vụ cho tình hình cấp GCNQSD đất Phối hợp với Đài phát thanh - Truyền hình địa phương thường xuyên tuyên truyền pháp luật đất đai và các vấn đề có liên quan cho người dân, giúp cho người sử dụng đất hiểu được quyền lợi và nghĩa vụ của mình trong việc quản lý và sử dụng đất

Nhìn chung đến nay các văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh ban hành và các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện đầy đủ, rõ ràng, đúng với pháp luật

và phù hợp với thực tiễn tại địa phương, kịp thời hướng dẫn nghiệp vụ và giải quyết các vướng mắc trong khi thực hiện Góp phần tích cực, thuận lợi cho người sử dụng đất thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo đúng quy định, đồng thời giúp cho công tác quản lý đất đai trên địa bàn ngày càng chặt chẽ và hiệu quả.[2]

Trang 30

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Kết quả cấp GCNQSD đất cho các hộ gia đình,

cá nhân trên địa bàn xã Văn Lãng

- Phạm vi nghiên cứu: Công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Văn Lãng giai đoạn 2017 – 2018

3.2 Địa điểm,thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: Đề tài được thực hiện tại xã Văn Lãng , huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái

- Thời gian: Thực hiện từ ngày 1/6/2018 - 15/9/2018

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Khái quát địa bàn nghiên cứu xã Văn Lãng

- Điều kiện tự nhiên

- Điều kiện kinh tế - xã hội

3.3.2 Tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn xã Văn Lãng

- Hiện trạng sử dụng đất năm 2018

- Tình hình quản lý đất đai của phư xã Văn Lãng

3.3.3 Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Văn Lãng giai đoạn 2017 – 2018

- Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã từ năm 2017 đến hết tháng 12 năm 2018

- Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất đối với từng loại đất giai đoạn 2017 – 2018

+ Đất Nông nghiệp

.+ Đất ở

Trang 31

3.3.4 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục trong công tác cấp GCNQSD đất xã Văn Lãng giai đoạn 2017 – 2018

- Thuận lợi

- Khó khăn

- Giải pháp khắc phục

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thống kê, thu thập số liệu, tài liệu

Được sử dụng để thu thập số liệu sơ cấp về cấp GCNQSD đất trên địa bàn

xã Văn Lãng giai đoạn 2017 – 2018, số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh

tế - xã hội và các công tác khác có liên quan đến công tác cấp GCNQSD đất của địa bàn

3.4.2 Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu, tài liệu thu thập được

- Được sử dụng phân tích các số liệu sơ cấp để từ đó tìm ra những yếu tố đặc trưng tác động đến việc cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Văn Lãng giai đoạn 2017 – 2018

- Tổng hợp số liệu sơ cấp, thứ cấp đã thu thập trong quá trình thực tập Trên

cơ sở đó tiến hành tổng hợp các số liệu theo các chỉ tiêu nhất định để khái quát kết quả cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Văn Lãng giai đoạn 2017 – 2018

- Tổng hợp, phân tích số liệu dưới sự trợ giúp của các phần mềm Word, Excel trên máy tính

3.4.3 Phương pháp so sánh và đánh giá kết quả đạt được

Sau khi phân tích và tổng hợp số liệu tiến hành so sánh và đánh giá kết quả đạt được để thấy tiến độ cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Văn Lãng giai đoạn 2017 – 2018

Ngày đăng: 19/04/2021, 07:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bảo Anh (2014), “Đã cấp hơn 41 triệu sổ đỏ trên cả nước”, Bài viết http://vneconomy.vn/bat-dong-san/da-cap-hon-41-trieu-so-do-tren-ca-nuoc-20140604093435930.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đã cấp hơn 41 triệu sổ đỏ trên cả nước
Tác giả: Bảo Anh
Năm: 2014
6. Nguyễn Khắc Thái Sơn năm đai (2007) “Bài giảng Quản lý Nhà nước về Đất đai” Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quản lý Nhà nước về Đất đai
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
12. Viện quy hoạch xây dựng Thái Nguyên (2011) “ Thuyết minh quy hoạch nông thôn mới” http://123doc.org/document/2685747-thuyet-minh-quy-hoach-xay-dung-nong-thon-moi-xa-nga-my-huyen-phu-binh-tinh-thai.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuyết minh quy hoạch nông thôn mới
2. Bộ TNMT(2016) : Báo cáo tổng kết về công tác Quản lí Nhà nước về Đất đai giai đoạn (2010 – 2015) Khác
4. Chính phủ (2004), Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc thi hành Luật đất đai, Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội Khác
5. Nguyễn Thị Lợi (2013) – Bài giảng Đăng ký thống kê đất đai, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Khác
7. Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2013 8. Quốc hội (2013), Luật đất đai năm 2013 số 45/2013/QH13, Nxb lao động Khác
9. UBND xã Văn Lãng (2007), Báo cáo thuyết minh quy hoạch sử dụng đất của xã Văn Lãng giai đoạn 2010 - 2015 Khác
10. UBND xã Văn Lãng (2016), Bảng thống kê, kiểm kê đất đai xã Văn Lãng năm 2015 Khác
11. UBND xã Văn Lãng (2016), Bảng thống kê nhân hộ khẩu xã Văn Lãng đến tháng 1 năm 2016 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w