TẬP HUẤN VỀ DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO NĂNG LỰC HỌC SINH Mục tiêu: lí và giáo viên về tầm quan trọng của dạy học theo định hướng phát triển năng lực trong giai đoạn hiện nay.. T
Trang 1TẬP HUẤN VỀ DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG
NÂNG CAO NĂNG LỰC HỌC SINH
Mục tiêu:
lí và giáo viên về tầm quan trọng của dạy
học theo định hướng phát triển năng lực
trong giai đoạn hiện nay Bồi dưỡng hiểu
biết về năng lực, năng lực học sinh tiểu học, dạy học theo định hướng phát triển năng
lực học sinh.
học theo đinh hướng phát triển năng lực
học sinh cho cán bộ quản lí và giáo viên
Trang 21 Sự cần thiết của dạy học theo định
hướng phát triển năng lực học sinh
2 Khái quát về năng lực, năng lực học
sinh, dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh
3 Hình thành và phát triển năng lực học
sinh thông qua môn Toán, Tiếng Việt, hoạt động ứng dụng, hoạt động đọc sách.
Trang 3Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự cần thiết của dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh
Việc 1 Thảo luận cặp đôi, phân tích sự cần thiết của dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh (ghi vào giấy A4) (5 phút)
Việc 2 Trình bày trước lớp
Việc 3 Trao đổi, bổ sung
Trang 41.1 Đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, thực hiện các NQ của Đảng:
- NQ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam
- Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế cũng nêu rõ quan điểm chỉ đạo:"… Phát triển GD&ĐT là nâng cao dân
trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình
GD từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện NL và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lí luận gắn với thực tiễn;
GD nhà trường kết hợp với GD gia đình và GD xã hội.
- NQ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng Cộng sản Việt Nam tiếp tục định hướng:"GD là quốc sách hàng đầu Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ, đồng bộ các yếu tố cơ bản của GD, đào tạo theo hướng coi
trọng phẩm chất, NL của người học Chuyển mạnh quá trình GD từ
chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện NL và phẩm chất người học: yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào, sống tốt và làm việc hiệu quả”.
Trang 5Tóm tắt thông tin phản hồi hoạt động 1.
Nghị quyết số: 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 về đổi mới chương trình, SGK GDPT của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nêu rõ mục tiêu đổi mới:"Đổi mới chương trình, SGK GDPT
nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả GDPT; kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp; góp phần chuyển nền GD nặng về truyền thụ kiến thức sang nền GD
phát triển toàn diện cả về phẩm chất và NL, hài hòa đức, trí, thể, mỹ
và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi HS”.
Đối với GDPT, mục tiêu của sự đổi mới là nhằm"tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, NL công dân, phát hiện và BD năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho HS Nâng cao chất lượng
GD toàn diện, chú trọng GD lí tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, NL và KN thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời”.
Như vậy, từ chủ trương, đường lối của Đảng cho đến chiến lược,
chính sách Nhà nước, của ngành đều khẳng định tầm quan trọng của việc nâng cao NL, phẩm chất cho HS, đáp ứng yêu cầu của xã hội Việt Nam đang phát triển nhanh chóng và phức tạp, phù hợp với xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế như hiện nay
Trang 61.2 Đáp ứng mục tiêu "bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng”
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội
nghị lần thứ 8 BCH Trung ương Đảng khóa XI đưa ra mục tiêu tổng quát về đổi mới căn bản GD&ĐT là
"Xây dựng nền GD mở, thực học, thực nghiệp, dạy
tốt, học tốt, QL tốt; có cơ cấu và phương thức GD hợp
lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các
điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại
hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống GD&ĐT; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa
và bản sắc dân tộc Phấn đấu đến năm 2030, nền GD Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực.”
Trang 7Tóm tắt thông tin phản hồi hoạt động 1.
Đảm bảo điều kiện nâng cao chất lượng vừa là mục tiêu vừa là giải pháp của đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT Đối với trường TH, điều kiện nâng cao chất lượng bao gồm: Chương trình giáo dục, SGK, GV,
HS, CSVC, NL QL của CBQL nhà trường, sự tham gia
từ phụ huynh, cộng đồng, xã hội QL HĐDH theo định hướng phát triển NLHS là hết sức cần thiết để mỗi
yếu tố trên đảm bảo yêu cầu nâng cao chất lượng Cụ thể:
Đối với chương trình , cần xây dựng và phát triển
chương trình theo định hướng một chương trình dạy phân hóa và tích hợp, chương trình chuẩn với khối
kiến thức chuyên sâu của từng môn học để học sinh lựa chọn và dành một thời lượng nhất định cho GD
lịch sử văn hóa của mỗi địa phương.
Trang 8Đối với SGK , cần đảm bảo thiết kế, tổ chức các hoạt động học của HS Ngoài cung cấp kiến thức, SGK
phải hỗ trợ được quá trình tự học của HS, định hướng hoạt động dạy của GV, giúp phụ huynh tham gia vào quá trình học tập của con em mình Đề án đổi mới
chương trình, SGK năm 2018 đưa ra định hướng đa dạng hóa SGK và tài liệu DH (một chương trình nhiều
bộ SGK cho mỗi môn học; sách, tài liệu tham khảo)
Đối với GV , cần nâng cao NL, phẩm chất để đáp ứng vai trò của người tổ chức, hướng dẫn quá trình phát triển của HS.
Trang 9Tóm tắt thông tin phản hồi hoạt động 1.
Đối với HS , cần tích cực, chủ động, sáng tạo trong
cách học, cách nghĩ và vận dụng kiến thức, KN; tự
học, tự cập nhật và đổi mới tri thức, KN; phát triển
NL…
Đối với CBQL , đòi hỏi trình độ, NL được nâng lên để
có thể QL, chỉ đạo, giám sát, kiểm tra, đánh giá tất cả các yếu tố từ mục tiêu, nội dung, PP, HTTCDH, đến SGK, tài liệu DH, đánh giá KQHT nhằm xác định
được mức độ tiến bộ của HS sau một tiết học; CBQL cần phải biết huy động mọi nguồn lực để đảm bảo các điều kiện nâng cao chất lượng HĐDH của nhà trường.
Trang 101.3 Đáp ứng mục tiêu giáo dục tiểu học theo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể
MTGD theo tinh thần đổi mới là phát triển toàn diện NL và phẩm chất người học Toàn diện ở đây được hiểu là chú trọng, phát triển cả NL và phẩm chất con người, cả dạy người, dạy chữ, dạy nghề GD phải tạo ra những con người có phẩm chất, NL cần
thiết như: trung thực, nhân văn, tự do sáng tạo, có hoài bão
và lí tưởng phục vụ Tổ quốc, cộng đồng; đồng thời phải
phát huy tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân,
làm chủ bản thân, làm chủ đất nước và làm chủ xã hội; có kiến thức và KN cơ bản để sống tốt và làm việc hiệu quả.
Còn mục tiêu GD cấp TH là giúp HS hình thành những cơ sở
ban đầu cho sự hình thành phát triển hài hòa về thể chất và
tinh thần, phẩm chất và NL được nêu trong chương trình GDPT; định hướng chính vào giá trị gia đình, dòng tộc, quê hương, những thói quen cần thiết trong học tập và sinh
hoạt; có được những kiến thức và KN cơ bản nhất để tiếp tục học THCS.
Trang 11Hoạt động 2: Tìm hiểu về năng lực, năng lực học sinh tiểu học
Việc 1 Thảo luận cặp đôi, nêu hiểu biết của bản thân về năng lực, năng lực học sinh, phân biệt năng lực với kĩ năng (ghi vào giấy A4 -10 phút)
Việc 2 Trình bày trước lớp
Việc 3 Trao đổi, bổ sung
Trang 122.1.Năng lực
Năng lực là tổ hợp các thuộc tính tâm lí
của cá nhân, được hình thành và phát triển trong một lĩnh vực hoạt động cụ thể; là sức mạnh tiềm tàng của con người trong việc
giải quyết các vấn đề thực tiễn Hay nói
cách khác, năng lực là sự kết hợp các khả năng, phẩm chất, thái độ của một cá nhân
hoặc tổ chức để thực hiện một nhiệm vụ có hiệu quả.
Trang 13Tóm tắt thông tin phản hồi hoạt động 2
Trang 14Như vậy, năng lực học sinh bao gồm kiến thức,
kĩ năng, thái độ nhưng kiến thức, kĩ năng, thái độ
đó phải qua sự vận dụng, qua hoạt động trải
nghiệm sáng tạo của chính các em thì mới trở
thành năng lực Trong dạy học hiện đại kiến thức,
kĩ năng, thái độ là phương tiện , còn năng lực mới
là mục đích Có nghĩa là năng lực của mỗi cá
nhân chỉ được hình thành và phát triển trên nền tảng tri thức và kĩ năng của cá nhân đó tích lũy
được
Trang 15Hoạt động 3: Tìm hiểu các năng lực học sinh tiểu học
Việc 1 Thảo luận cặp đôi, nêu những năng lực học sinh tiểu học cần được hình thành và phát triển? Biểu hiện của mỗi năng lực (ghi vào giấy A4) (phút)
Việc 2 Trình bày trước lớp
Việc 3 Trao đổi, bổ sung
Trang 162.3 Năng lực của học sinh tiểu học
Trên thế giới, từ cuối thế kỉ XX đến nay, nhiều nước tiên tiến đã và đang thực hiện xây dựng chương trình theo định hướng phát triển năng lực người học Tùy thuộc vào đặc điểm của mình mà mỗi
nước coi trọng những năng lực nhất định, cách diễn đạt năng lực cũng không giống nhau trong chương trình giáo dục của các nước Nhưng hầu hết các nước đều chú ý hình thành, phát triển những năng lực cần cho việc học suốt đời, gắn với cuộc sống hàng ngày, trong đó chú trọng các năng lực chung như: năng lực tự học, học cách học; năng lực cá nhân (tự chủ, tự quản lí bản thân); năng lực
xã hội, năng lực hợp tác; năng lực giao tiếp; năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề; năng lực công nghệ thông tin và truyền
thông…
Trang 17Thông tin phản hồi hoạt động 3
Còn ở Việt Nam , giáo dục phải hướng tới phát triển các năng lực chung và năng lực đặc thù liên quan đến từng lĩnh vực giáo dục/môn học/hoạt động trải nghiệm sáng tạo
mà mọi học sinh đều cần có trong cuộc sống, đồng thời tạo điều kiện phát triển tốt tiềm năng của mỗi học sinh
Cấp tiểu học hướng tới hình thành và phát triển các năng lực chung như: Tự phục vụ, tự quản; Giao tiếp, hợp tác;
Tự học và giải quyết vấn đề Ngoài những năng lực chung, các năng lực đặc thù môn học được nêu ở các chương trình môn học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo như: năng lực Toán, năng lực ngôn ngữ, năng lực Âm nhạc, năng lực Mĩ thuật,…
Trang 18Bộ GD&ĐT đã hướng dẫn đánh giá năng lực học sinh tiểu học theo Thông tư 30/2014/TT- BGDĐT ngày 28
tháng 8 năm 2014 về việc Ban hành Quy định đánh giá HSTH (Thông tư 30) với biểu hiện như sau:
- Tự phục vụ, tự quản: Tự chuẩn bị đồ dùng học tập ở lớp,
ở nhà; sinh hoạt, học tập đúng giờ giấc; giữ gìn vệ sinh
thân thể, ăn mặc gọn gàng; biết bố trí thời gian học tập, sinh hoạt ở nhà; biết tự giải quyết những khó khăn, vướng mắc; chấp hành sự phân công của nhóm, lớp; chấp hành nội quy lớp học, bán trú; cố gằng tự làm trước khi nhờ
người khác.
Trang 19Thông tin phản hồi hoạt động 3
- Giao tiếp, hợp tác: Mạnh dạn khi giao tiếp, trình bày rõ ràng, ngắn gọn, nhìn vào người nói chuyện, sử dụng từ ngữ đa dạng, phù hợp với hoàn cảnh và đối tượng; nói đúng nội dung cần trao đổi, kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt trong giao tiếp; cởi mở, chia sẻ với mọi người; lắng nghe người khác, biết tìm sự đồng thuận; biết kết thúc trao đổi đúng lúc.
Trang 20 - Tự học và giải quyết vấn đề: nắm được mục tiêu bài học; tự thực hiện đúng nhiệm vụ học tập theo tài liệu hướng dẫn; chia sẻ kết quả học tập với bạn, với nhóm; đánh giá kết quả học tập, báo cáo kết quả học tập với nhóm, thầy cô giáo; tìm kiếm sự trợ giúp kịp thời của bạn bè, thầy cô giáo
và bố mẹ; vận dụng những điều đã học để giải quyết nhiệm vụ học tập, cuộc sống; phát hiện những tình huống mới liên quan tới bài học và tìm cách tự giải quyết.
Trang 21Thông tin phản hồi hoạt động 3
2.4 Phát triển năng lực học sinh
vụ quan trọng đối với các trường phổ
thông, đặc biệt là cấp tiểu học - cấp học
nền tảng giúp học sinh hình thành những
cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn
và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất,
thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở.
Trang 22Phát triển năng lực học sinh là nhằm làm cho các năng lực chung và năng lực đặc trưng cho từng môn học/lớp học/cấp học được hình thành, củng
cố và hoàn thiện ở học sinh Dưới góc nhìn giáo dục học thì nhân cách là tổ hợp của những phẩm chất và năng lực, là đạo đức và tài năng được kết tinh ở mỗi con người Vì thế, “cần tiếp cận vấn đề phát triển năng lực theo cách tiếp cận nhân cách Việc hình thành và phát triển các phẩm chất nhân cách là phương tiện có hiệu quả nhất để phát triển năng lực”
Trang 23Thông tin phản hồi hoạt động 3
Năng lực học sinh không tự nhiên sinh ra đã có mà được hình thành và phát triển thông qua hoạt động Kiến thức và kĩ năng
là nền tảng để tạo nên năng lực Nhưng muốn kiến thức và kĩ năng của mỗi học sinh trở thành năng lực phải thông qua các hoạt động thực tiễn phong phú của các em, từ vận dụng kiến thức, kĩ năng để hoàn thành các nhiệm vụ học tập đến giải quyết các tình huống đa dạng của cuộc sống… Bởi vậy, phát triển năng lực học sinh còn bao hàm phát triển khả năng thực hành, vận dụng kiến thức; khả năng giải quyết vấn đề của học sinh Trong phát triển năng lực học sinh phải kết hợp chặt chẽ giữa phát triển các năng lực chung với việc phát triển các năng lực chuyên biệt thông qua các môn học, các hoạt động trong và ngoài giờ lên lớp
Trang 24 2.5 Dạy học theo định hướng
phát triển năng lực học sinh
và hoạt động học của người học Hoạt động dạy và hoạt động học có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, thể hiện ở mối quan hệ tương tác giữa các thành tố: mục tiêu, nội dung,
PP, hình thức, phương tiện và kết quả
Trang 25Thông tin phản hồi hoạt động 3
Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh về
bản chất chỉ là cần coi trọng thực hiện mục tiêu dạy học hiện tại ở các mức độ cao hơn, thông qua việc yêu cầu học sinh vận dụng những kiến thức, kĩ năng một cách tự tin, hiệu quả
và thích hợp trong hoàn cảnh phức hợp và có biến đổi, trong học tập và cả trong đời sống thực tiễn Việc dạy học thay vì chỉ dừng ở hướng tới mục tiêu dạy học hình thành kiến thức,
kĩ năng và thái độ tích cực ở học sinh thì còn hướng tới mục tiêu xa hơn đó là trên cơ sở kiến thức, kĩ năng được hình
thành, phát triển khả năng thực hiện các hành động có ý
nghĩa đối với người học
Trang 26 Nói một cách khác việc dạy học định hướng phát triển năng lực về bản chất không thay thế mà chỉ mở rộng hoạt động dạy học hướng nội dung bằng cách tạo một môi trường, bối cảnh cụ thể để học sinh được vận dụng kiến thức, sử dụng kĩ
năng và thể hiện thái độ của mình
(VD: học tính S hình tam giác, HSN (KT, KN) - vận dụng tính toán trong thực tế : S thửa ruộng, mảnh đất, nền nhà, sân…(PTNL)
Trang 27Thông tin phản hồi hoạt động 3
phát triển NLHS
Mục tiêu
không nhất thiết phải quan sát, đánh giá được
Ngoài các yêu cầu về mức độ như nhận biết, tái hiện kiến thức cần có những mức độ cao hơn như vận dụng kiến thức trong các tình huống, các nhiệm vụ gắn với thực tế Kết quả học tập cần đạt được mô
tả chi tiết và có thể quan sát, đánh giá được; thể hiện được mức độ tiến bộ của HS một cách liên tục.
Trang 28Nội dung
dạy học Việc lựa chọn nội dung dựa vào các khoa học
chuyên môn, không gắn với các tình huống thực tiễn Nội dung
được quy định chi tiết trong chương trình
Lựa chọn những nội dung nhằm đạt được kết quả đầu ra
đã quy định, gắn với các tình huống thực tiễn Chương trình chỉ quy định những nội dung chính, không quy định chi tiết
Phương
pháp
dạy học
GV là người truyền thụ tri thức, là trung tâm của QTDH HS tiếp thu thụ động những tri thức được quy định sẵn
GV chủ yếu là người tổ chức, hướng dẫn HS tự lực và tích cực lĩnh hội tri thức Chú trọng
sự phát triển khả năng giải quyết vấn đề, khả năng giao tiếp