Vai trò của công tác cấp GCNQSDĐ đối với công tác quản lý Nhà nước về đất đai Theo khoản 16 điều 3 Luật đất đai năm 2013: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sả
Trang 1TRẦN MẠNH CƯỜNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG HOÀNG VĂN THỤ, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2014 – 2017
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Địa chính Môi Trường
Trang 2TRẦN MẠNH CƯỜNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG HOÀNG VĂN THỤ, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2014 - 2017
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính Môi Trường
Khoa : Quản lý Tài nguyên
Giảng viên hướng dẫn : ThS Dương Thị Thanh Hà
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp được xem là khâu quan trọng giúp sinh viên củng
cố kiến thức tiếp thu được trên giảng đường và hoàn thiện chương trình đào tạo Đại học Đây cũng là cơ hội để sinh viên tiếp cận với thực tế nghề nghiệp, kết hợp với các kiến thức đã học trong nhà trường để hoàn thiện kỹ năng trong công việc, tích lũy kinh nghiệm làm hành trang phục vụ cho công việc hiện tại và sau này khi ra trường
Được sự giới thiệu của Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã tiến hành nghiên cứu
đề tài”Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa
bàn phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2014-2017”
Có được kết quả này em xin chân thành cảm ơn cô giáo ThS Dương Thị Thanh
Hà đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn các bác, các cô, các chú và các anh chị công tác tại UBND phường Hoàng Văn Thụ đã tạo điều kiện để em có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và cung cấp đầy đủ các số liệu cần thiết phục vụ cho quá trình nghiên cứu đề tài
Trong quá trình thực hiện khoá luận tốt nghiệp em đã cố gắng nghiên cứu nhưng do kinh nghiệm và kiến thức còn hạn chế nên chắc chắn không tránh khỏi những sai sót và khiếm khuyết Em rất mong được sự tham gia đóng góp ý kiến
từ phía các thầy giáo, cô giáo và các bạn sinh viên để khoá luận của em được hoàn thiện hơn nữa
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018
Sinh viên
Trần Mạnh Cường
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất của phường Hoàng Văn Thụ năm 2017 29 Bảng 4.2 Kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn UBND phường Hoàng Văn Thụ giai đoạn 2014 – 2017 32 Bảng 4.3 Kết quả cấp GCNQSDĐ cho tổ chức trên địa bàn phường Hoàng Văn Thụ giai đoạn 2014 – 2017 33 Bảng 4.4 Kết quả cấp GCNQSDĐ đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn phường Hoàng Văn Thụ giai đoạn 2014 – 2017 34 Bảng 4.5 Kết quả cấp GCNQSDĐ đất ở cho tổ chức trên địa bàn phường Hoàng Văn Thụ giai đoạn 2014 – 2017 35 Bảng 4.6 Kết quả cấp GCNQSDĐ đất nông nghiệp trên địa bàn phường Hoàng Văn Thụ giai đoạn 2014 – 2017 35 Bảng 4.7 Kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân năm 2014 trên địa bàn phường Hoàng Văn Thụ 36 Bảng 4.8 Kết quả cấp GCNQSDĐ cho tổ chức năm 2014 trên địa bàn phường Hoàng Văn Thụ 37 Bảng 4.9 Kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân năm 2015 trên địa bàn phường Hoàng Văn Thụ 38 Bảng 4.10 Kết quả cấp GCNQSDĐ cho tổ chức năm 2015 trên địa bàn phường Hoàng Văn Thụ 39 Bảng 4.11 Kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân năm 2016 trên địa bàn phường Hoàng Văn Thụ 40 Bảng 4.12 Kết quả cấp GCNQSDĐ cho tổ chức năm 2016 trên địa bàn phường Hoàng Văn Thụ 41 Bảng 4.13 Kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân năm 2017 trên địa bàn phường Hoàng Văn Thụ 42
Trang 5Bảng 4.14 Kết quả cấp GCNQSDĐ cho tổ chức năm 2017 trên địa bàn phường Hoàng Văn Thụ 43 Bảng 4.15: Thống kê các trường hợp không được cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất đất của phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2014– 2017 45 Bảng 4.16 Tổng hợp phiếu điều tra sự hiểu biết của người dân về công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn phường Hoàng Văn Thụ giai đoạn 2014-2017 46
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Sơ đồ vị trí địa lý phường Hoàng Văn Thụ, TP.Thái Nguyên 20 Hình 4.2: Hiện trạng sử dụng đất của phường 28
Trang 7QĐ – UBND Quyết định Ủy ban nhân dân
QĐ – BTNMT Quyết định Bộ Tài nguyên Môi trường
TT – BTNMT Thông tư Bộ Tài nguyên Môi trường
TT – TCĐ Thông tư Tổng cục Địa chính
Trang 8MỤC LỤC
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Yêu cầu của đề tài 2
1.4 Ý nghĩa của đề tài 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học 4
2.1.1 Vai trò của công tác cấp GCNQSDĐ đối với công tác quản lý Nhà nước về đất đai 4
2.1.2 Vai trò của công tác cấp GCNQSDĐ đối với người sử dụng đất 4
2.2 Cơ sở pháp lý 5
2.2.1 Các văn bản pháp quy của Nhà nước có liên quan đến công tác cấp GCNQSDĐ 5
2.2.2 Các văn bản pháp quy của địa phương có liên quan đến công tác cấp GCNQSDĐ 6
2.3 Khái quát về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 7
2.3.1 Các trường hợp được Nhà nước cấp GCNQSDĐ 7
2.3.2 Nguyên tắc cấp GCNQSDĐ 8
2.3.3 Thẩm quyền cấp GCNQSDĐ 10
2.3.4 Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp GCNQSDĐ 11
2.4 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 14
2.4.1 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên cả nước 14 2.4.2 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tỉnh Thái Nguyên 16 PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
Trang 93.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 18
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 18
3.3 Nội dung nghiên cứu 18
3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế–xã hội phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Thái Nguyên 18
3.3.2 Khái quát công tác quản lý và sử dụng đất đai của phường Hoàng VănThụ 18
3.3.3.Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại phường Hoàng Văn Thụ giai đoạn 2014-2017 18
3.3.4 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và biện pháp khắc phục để đẩy mạnh công tác cấp GCNQSDĐ 19
3.4 Phương pháp nghiên cứu 19
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 19
3.4.2 Phương pháp xử lý, phân tích, tổng hợp các số liệu, tài liệu thu thập được 19
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 20
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường Hoàng Văn Thụ 20
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 20
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của phường 22
4.2 Khái quát công tác quản lý và sử dụng đất đai của phường Hoàng VănThụ 25
4.2.1 Công tác quản lý đất đai 25
4.2.2 Tình hình sử dụng đất của phường Hoàng Văn Thụ 28
4.3 Đánh giá tình hình cấp GCNQSDĐ của phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Thái Nguyên 31
4.3.1 Đánh giá tình hình cấp GCNQSDĐ của phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Thái Nguyên theo đối tượng sử dụng đất giai đoạn 2014-2017 31
4.3.2 Đánh giá tình hình cấp GCNQSDĐ của phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Thái Nguyên theo mục đích sử dụng giai đoạn 2014-2017 34
Trang 104.3.3 Đánh giá tình hình cấp GCNQSDĐ của phường Hoàng Văn Thụ, thành
phố Thái Nguyên theo từng năm trong giai đoạn 2014-2017 36
4.3.4 Thống kê các trường hợp chưa được cấp GCNQSDĐ trên địa bàn phường Hoàng Văn Thụ 44
4.4 Đánh giá khái quát về trình độ hiểu biết của người dân người sử dụng đất phường Hoàng Văn Thụ về việc cấp GCNQSDĐ 46
4.5.Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp cho công tác cấp GCNQSDĐ của phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 46
4.5.1 Thuận lợi 46
4.5.2 Khó khăn 47
4.5.3 Đề xuất giải pháp 48
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 50
5.1 Kết luận 50
5.2 Đề nghị 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
Trang 11PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hoá, an ninh quốc phòng Xã hội ngày càng phát triển thì đất đai ngày càng có vị trí quan trọng, bất kỳ một ngành sản xuất nào thì đất đai luôn là tư liệu sản xuất đặc biệt và không thể thay thế được Đối với nước ta, một nước nông nghiệp thì vị trí của đất đai lại càng quan trọng và có ý nghĩa hơn
Ở Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do nhà nước đại diện quản
lý Một trong những công cụ quản lý hết sức quan trọng của nhà nước về đất đai là đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trong giai đoạn hiện nay, tình hình sử dụng đất đai rất phức tạp, nhu cầu sử dụng đất đai ngày càng tăng, đất đai trở nên khan hiếm và có giá trị hơn, bên cạnh đó hàng loạt các vụ tranh chấp về đất đai diễn ra, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế, xã hội của địa phương Do đó, việc nâng cao công tác quản lý đất đai là hết sức cần thiết, đặc biệt là công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Phường Hoàng Văn Thụ là một trong những phường trung tâm của thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, là nơi có nhiều công trình, dự án trọng điểm nằm trong đề án phát triển thành phố cũng như toàn tỉnh trong giai đoạn tới Chính sự phát triển đó cùng với nhiều vấn đề khác tồn tại trong xã hội đã mang lại nhiều khó khăn cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai nói chung và công tác cấp giấy chứng nhận nói riêng Xuất phát từ những vấn đề thực tế hiện nay với sự hướng dẫn của cô giáo ThS.Dương Thị Thanh Hà em
đã tiến hành lựa chọn đề tài “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất trên địa bàn phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2014-2017”
Trang 121.2 Mục tiêu của đề tài
1.3 Yêu cầu của đề tài
- Tìm hiểu và nắm chắc những quy định của Nhà nước về công tác cấp giấy chứng nhận để phục vụ tốt công tác nghiên cứu
- Các số liệu điều tra, thu thập được phải chính xác, khách quan và phản ánh trung thực việc thực hiện công tác tại địa phương
- Hiểu và vận dụng tốt quy trình, quy phạm, văn bản về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Các giải pháp đề xuất phải dựa trên điều kiện cụ thể của địa phương
và có tính khả thi
1.4 Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu: Bổ sung những kiến thức đã học trên lớp, học hỏi, tiếp nhận những kiến thức, kinh nghiệm thực tế và hiểu rõ hơn về công tác quản lý Nhà nước về đất đai, cụ thể là công tác đăng kí đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính
Trang 13- Ý nghĩa trong thực tiễn: Từ quá trình nghiên cứu đề tài giúp tìm ra được những thuận lợi, khó khăn của công tác đăng kí đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính để từ đó rút ra những giải pháp khắc phục, giúp phần đẩy nhanh công tác đăng kí đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính
Trang 14PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học
2.1.1 Vai trò của công tác cấp GCNQSDĐ đối với công tác quản lý Nhà nước về đất đai
Theo khoản 16 điều 3 Luật đất đai năm 2013:
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.(Luật đất đai);2013[7]
Công tác cấp GCNQSDĐ giúp Nhà nước nắm chắc được tình hình đất đai, tức là biết rõ các thông tin chính xác về số lượng và chất lượng, đặc điểm
về tình hình hiện trạng của quản lý sử dụng đất
Từ việc nắm chắc tình hình đất đai, Nhà nước sẽ thực hiện phân phối lại đất theo quy hoạch, kế hoạch chung thống nhất Nhà nước thực hiện quyền chuyển giao, quyền sử dụng từ các chủ thể khác nhau Cụ thể là Nhà nước thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất và thu hồi đất Vì vậy, cấp GCNQSDĐ là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai
2.1.2 Vai trò của công tác cấp GCNQSDĐ đối với người sử dụng đất
- Cấp GCNQSDĐ là căn cứ pháp lý đầy đủ để giải quyết mối quan hệ
về đất đai, cũng là cở sở pháp lý để nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sử dụng đất của họ
- GCNQSDĐ có vai trò quan trọng, là căn cứ để xây dựng các quyết định cụ thể, như các quyết định về đăng kí, theo dõi biến động kiếm soát các giao dịch dân sự về đất đai
- GCNQSDĐ không những buộc người sử dụng đất phải nộp nghĩa vụ tài chính mà còn giúp cho họ được đền bù thiệt hại về đất khi bị thu hồi
Trang 15- GCNQSDĐ còn giúp xử lý vi phạm về đất đai
- Thông qua việc cấp GCNQSDĐ, Nhà nước có thể quản lý đất đai trên toàn lãnh thổ, kiểm soát được việc mua bán, giao dịch trên thị trường và thu được nguồn tài chính lớn hơn nữa
- GCNQSDĐ là căn cứ xác lập quan hệ về đất đai, là tiền đề để phát triển kinh tế xã hội giúp cho các cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất, yên tâm đầu tư trên mảnh đất của mình
2.2 Cơ sở pháp lý
2.2.1 Các văn bản pháp quy của Nhà nước có liên quan đến công tác cấp GCNQSDĐ
Văn bản sau Luật Đất đai 2013 có hiệu lực:
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất
- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 6/1/2017 về việc sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai
- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/ 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/ 2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính
Trang 16- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/ 2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về bản đồ địa chính
- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất
- Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 quy định chi tiết phương pháp định giá đất, xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất
- Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định
số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ
2.2.2 Các văn bản pháp quy của địa phương có liên quan đến công tác cấp GCNQSDĐ
- Chỉ thị số 04/CT-UBND ngày 28/02/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc đẩy mạnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Chỉ thị số 09/CT-UBND ngày 27/07/2017 của UBND tỉnh Thái Nguyên tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 17/09/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành quy định về đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động về sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND ngày 21/9/2015 của UBND tỉnh Thái Nguyên quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng lệ phí đại chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Trang 17- Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND ngày 21/9/2015 của UBND tỉnh Thái Nguyên quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Quyết định số 3635/2016/QĐ-UBND ngày 29/12/2016 về việc công
bố chuẩn hóa thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên Ban hành quy định về trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Quyết định số 581/QĐ-STNMT ngày 22/9/2017 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên về việc ủy quyền cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND ngày 12/2/2018 về việc sửa đổi,
bổ sung quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt bảng giá đất giai đoạn năm 2015 – 2019 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên Ban hành quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở, hạn mức giao đất ở tại đô thị, nông thôn; hạn mức công nhận đất ở; hạn mức giao đối với đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
2.3 Khái quát về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.3.1 Các trường hợp được Nhà nước cấp GCNQSDĐ
Theo Điều 99 Luật Đất đai 2013 quy định về các trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:
Trang 18(1) Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:
a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này
b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành
c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất
để thu hồi nợ
d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành
đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất
e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất
h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở, người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có
k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại giấy chứng nhận bị mất (2) Chính phủ quy định chi tiết Điều này.(Luật đất đai);2013[7]
2.3.2 Nguyên tắc cấp GCNQSDĐ
Theo Điều 98 Luật Đất đai 2013 quy định về nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:
Trang 19(1) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó
(2) Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 giấy chứng nhận, trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một giấy chứng nhận và trao cho người đại diện
(3) Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
(4) Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì được nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp
(5) Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên
vợ và họ, tên chồng vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người
(6) Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang giấy chứng nhận
Trang 20quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi
cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu
(7) Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của luật này hoặc giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có
(8) Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật này.(Luật đất đai);2013[7]
2.3.3 Thẩm quyền cấp GCNQSDĐ
Điều 105 Luật Đất đai 2013 quy định về thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau:
(1) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Trang 21(2) Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
(3) Đối với những trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì
do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ.(Luật đất đai);2013[7]
2.3.4 Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp GCNQSDĐ
Theo Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu và đăng ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất
(1) Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định để làm thủ tục đăng ký
(2) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam đề nghị đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Ủy ban nhân dân cấp
xã có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực hiện các công việc như sau:
a) Trường hợp đăng ký đất đai thì xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với nội dung kê khai đăng ký, trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điều
100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định này thì xác nhận nguồn gốc
và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch
Trang 22Trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với đất thì xác nhận hiện trạng tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định này thì xác nhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản, đối với nhà ở, công trình xây dựng thì xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt, xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ
b) Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các công việc tại Điểm a Khoản này, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có)
c) Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15 ngày, xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ
sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai
(3) Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:
a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai thì gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả theo quy định tại Khoản 2 Điều này
b) Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có)
c) Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư mà sơ đồ đó chưa có
Trang 23xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ
d) Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết, xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký
đ) Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32,
33 và 34 của Nghị định này thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đó Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký đất đai
e) Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có)
g) Trường hợp người sử dụng đất đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật, chuẩn bị hồ sơ để cơ quan tài nguyên và môi trường trình ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, cập nhật bổ sung việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai, trao giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp, trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp xã thì gửi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp
(4) Cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc sau:
Trang 24a) Kiểm tra hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Trường hợp thuê đất thì trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ký quyết định cho thuê đất, ký hợp đồng thuê đất và trình cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
b) Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Văn phòng đăng ký đất đai
(5) Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà nay có nhu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì nộp đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận, Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc quy định tại Điểm g Khoản 3 và Khoản 4 Điều này.(Nghị định 43);2014[6]
2.4 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.4.1 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên cả nước
Tại kỳ họp thứ 2 Quốc hội khóa XIV, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã báo cáo Quốc hội đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu đạt 95,2% diện tích cần cấp với 23.033.065 ha diện tích các loại đất chính và 41.805.999 giấy chứng nhận Trong số 4,8% diện tích còn lại chưa cấp giấy chứng nhận lần đầu còn nhiều trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật như đất không có giấy tờ và đang có tranh chấp đất đai hoặc đất không có giấy tờ nhưng hiện trạng sử dụng đất không phù hợp với quy hoạch sử dụng đất hoặc đất đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận nhưng thuộc khu vực đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Để giải quyết việc cấp giấy chứng nhận cho các trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận lần đầu, thời gian qua, Bộ xây dựng các quy định nhằm
Trang 25tháo gỡ vướng mắc như quy định cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp sử dụng đất không có giấy tờ nhưng sử dụng đất ổn định, trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất và có nguồn gốc lấn, chiếm đất đai, giao đất trái thẩm quyền Cụ thể đã sửa đổi, bổ sung các quy định về cấp giấy chứng nhận trong Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, theo đó, đã
bổ sung thêm các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất, quy định giải quyết đối với trường hợp chuyển quyền sử dụng đất bằng giấy tờ viết tay, bổ sung thêm trường hợp được giao đất trái thẩm quyền nhưng tại thời điểm cấp giấy chứng nhận chưa có nhà ở, cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp có diện tích tăng thêm so với giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc so với giấy chứng nhận đã cấp, trách nhiệm của cơ quan chuyên môn trong việc cung cấp giấy tờ đang lưu trữ tại cơ quan mình để phục vụ cho công tác cấp giấy chứng nhận
Chỉ đạo Tổng cục quản lý đất đai tiếp tục đôn đốc các địa phương tập trung hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu, tổng hợp các khó khăn, vướng mắc còn tồn đọng trong quá trình cấp giấy chứng nhận nhằm đưa ra các giải pháp tháo gỡ tại công văn số 433/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ ngày 20/3/2017, theo
đó, các địa phương phải thực hiện việc rà soát, báo cáo kết quả trước ngày 01/5/2017
Tổ chức các đoàn công tác kiểm tra về tình hình tồn đọng trong công tác cấp giấy chứng nhận lần đầu tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh Kết quả kiểm tra ban đầu cho thấy trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
đã cấp được 1.480.643 giấy chứng nhận, còn khoảng 83.000 trường hợp hộ gia đình, cá nhân chưa được cấp giấy chứng nhận, trong đó không đủ điều kiện khoảng 62.400 trường hợp, người dân chưa quan tâm đến việc lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận khoảng 20.600 trường hợp
Các nguyên nhân tồn đọng chưa cấp giấy chứng nhận lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân chủ yếu là: Chuyển nhượng bằng giấy tờ viết tay sau ngày
01 tháng 01 năm 2008, các trường hợp vi phạm pháp luật chưa giải quyết dứt điểm như: lấn chiếm đất đai, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép, vi phạm
Trang 26pháp luật về xây dựng hoặc các trường hợp sử dụng đất không có giấy tờ và
không phù hợp quy hoạch, có vướng mắc về giấy tờ nguồn gốc quá hình sử
dụng mà việc xác định nguồn gốc đất là khó khăn, chưa xác định đầy đủ các
thừa kế, có tranh chấp và một số trường họp người dân chưa quan tâm đến
việc cấp giấy chứng nhận
Kết quả, đến nay cả nước đã hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất lần đầu với diện tích 23.224.093 ha (tăng 191,028 ha so với thời
điểm báo cáo Quốc hội tại kỳ họp thứ 2 Quốc hội khóa XIV) đạt 96% diện
tích cần cấp với tổng số giấy đã cấp là 45.240.258 giấy.[5]
2.4.2 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tỉnh Thái Nguyên
Tỉnh Thái Nguyên có địa hình cũng như vị trí khá thuận lợi cho phát
triển kinh tế, cơ sở vật chất kỹ thuật đảm bảo Tuy nhiên dân cư phân bố
không đồng đều nên công tác quản lý ở tỉnh gặp nhiều khó khăn và phức tạp
Đặc biệt là trong tình hình hiện nay phát triển kinh tế xã hội và tốc độ đô thị
hóa ngày càng cao để khắc phục những khó khăn trong công tác quản lý đất
đai, được UBND tỉnh trực tiếp chỉ đạo tổ chức triển khai nhiều công việc đưa
công tác cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
dần dần vào nề nếp đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để xác lập mối quan hệ hợp pháp
giữa nhà nước và người sử dụng đất
- Giấy chứng nhận có vai trò quan trọng, là căn cứ để xây dựng các quy
định cụ thể, như các quy định về đăng ký, theo dõi biến động, kiểm soát các
giao dịch dân sự về đất đai, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho người sử
dụng đất
- Từ năm 2012, UBND tỉnh đã chỉ đạo các huyện, thành phố rà soát,
thống kê các thửa đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ở từng xã, phường, thị
Trang 27trấn, xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện, đảm bảo cơ bản hoàn
thành cấp giấy chứng nhận lần đầu trong năm 2013
- Đầu năm 2013, UBND tỉnh đã thành lập văn phòng đăng ký đất đai
các cấp để đảm bảo công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng được thực
hiện theo quy trình cải cách hành chính
- Đến nay, tỉnh đã hoàn thành việc thống kê số lượng thửa đất và diện
tích cần cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Qua thống kê, tổng diện tích đất cần cấp GCN trên địa bàn tỉnh là hơn
263.000 ha, chiếm khoảng 74% tổng diện tích đất tự nhiên Hiện tại, toàn tỉnh
đã cấp GCN cho hơn 195.000 ha với trên 435.000 GCN cho gần 1.300 tổ
chức, doanh nghiệp, đơn vị và gần 322.000 hộ gia đình, cá nhân Đối với đất
nông nghiệp, diện tích đất đã được cấp GCN đạt gần 73% và đất phi nông
nghiệp đạt hơn 90% Trên cơ sở rà soát toàn bộ diện tích đất cần cấp GCN
trong năm nay, ngành tài nguyên và môi trường phối hợp cùng các cơ quan
chức năng, chính quyền địa phương tiến hành đo đạc, chỉnh lý, tiến hành cấp
GCN cho hơn 16.500 ha đất thuộc các nông lâm trường đang quản lý; hoàn
thiện dứt điểm các hồ sơ để cấp GCN cho 526 ha đất chuyên dùng Đối với
trên 44.000 ha đất do hộ gia đình, cá nhân đang quản lý sử dụng nhưng chưa
được cấp GCN.[9]
Trang 28PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác cấp GCNQSDĐ tại phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
- Phạm vi nghiên cứu: Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Thái Nguyên, giai đoạn 2014 - 2017
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: UBND phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Thái Nguyên
-Thời gian thực hiện đề tài: 15/8/2017 – 15/11/2017
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế–xã hội phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Thái Nguyên
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường Hoàng Văn Thụ
- Đánh giá chung kinh tế, xã hội của phường Hoàng Văn Thụ
3.3.2 Khái quát công tác quản lý và sử dụng đất đai của phường Hoàng Văn Thụ
3.3.3.Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại phường Hoàng Văn Thụ giai đoạn 2014-2017
- Đánh giá kết quả cấp GCNQSDĐ của từng năm trong giai đoạn 2014 – 2017
- Đánh giá kết quả cấp GCNQSDĐ theo các loại đất
- Đánh giá kết quả cấp GCNQSDĐ theo đối tượng sử dụng đất
- Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ qua ý kiến người dân
- Thống kê các trường hợp không đủ điều kiện về cấp GCNQSDĐ tại phường Hoàng Văn Thụ
Trang 293.3.4 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và biện pháp khắc phục để đẩy mạnh công tác cấp GCNQSDĐ
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập số liệu về tình hình sử dụng đất của phường
- Thu thập số liệu kết quả cấp giấy hàng năm của phường
3.4.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp
- Xây dựng bộ câu hỏi phỏng vấn người dân trên địa bàn phường Hoàng Văn Thụ
- Điều tra phỏng vấn 40 hộ: là những người đã được cấp GCNQSDĐ và những người có nhu cầu được cấp với bộ câu hỏi liên quan đến công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn phường Hoàng Văn Thụ
- Chọn ngẫu nhiên 3 tổ trên địa bàn phường tiến hành phỏng vấn
Trong đó có: Mỗi tổ lấy 10 phiếu điều tra, đối với cán bộ văn phòng lấy
10 phiếu, đối với người về hưu lấy 10, người lao động tự do lấy 10 phiếu, doanh nghiệp tự do 10 phiếu
3.4.2 Phương pháp xử lý, phân tích, tổng hợp các số liệu, tài liệu thu thập được
- Thống kê các tài liệu đã thu thập được về công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn phường Hoàng Văn Thụ giai đoạn 2014 - 2017
- Tổng hợp số liệu sơ cấp, thứ cấp đã thu thập được trong quá trình thực tập Trên cơ sở đó tiến hành tổng hợp các số liệu theo các chỉ tiêu nhất định để khái quát kết quả cấp GCNQSDĐ trên địa bàn phường Hoàng Văn Thụ giai đoạn
2014 – 2017
Trang 30PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường Hoàng Văn Thụ
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Hoàng Văn Thụ là phường nằm ở khu vực trung tâm hành chính của thành phố Thái Nguyên Phường có tổng diện tích tự nhiên 159,28ha có ranh giới hành chính như sau:
- Phía Bắc giáp phường Quang Vinh và phường Đồng Bẩm
- Phía Nam giáp phường Đồng Quang
- Phía Đông giáp phường Trương Vương
- Phía Tây giáp phường Quang Trung [10]
Hình 4.1: Sơ đồ vị trí địa lý phường Hoàng Văn Thụ , TP.Thái Nguyên
Trang 314.1.1.2 Địa hình, địa mạo
- Địa hình: Địa hình của phường tương đối bằng phẳng độ cao trung bình
20 - 30m so với mặt nước biển, hướng dốc từ Bắc xuống Nam, từ Đông Bắc xuống Tây Nam, chỉ có một số đồi thấp nằm trong khu dân cư ở khu vực gần trung tâm
- Địa chất công trình: Tuy chưa có tài liệu nghiên cứu địa chất công trình, nhưng căn cứ vào tài liệu địa chất của những công trình đã được xây dựng (trên địa bàn phường có gần 70 cơ quan, xí nghiệp, trường học của Trung ương, địa phương), có thể đánh giá địa chất công trình của phường thuận lợi cho việc xây dựng nhà cao tầng, các cơ sở sản xuất kinh doanh có quy mô lớn
4.1.1.4 Các nguồn tài nguyên
a Tài nguyên đất
Đất đai của phường chủ yếu là đất phù sa được hình thành do quá trình bồi đắp của sông Cầu Bên cạnh đó trên địa bàn phường cũng có một số ít diện tích đất đồi thấp, nhỏ phân bố ở khu trung tâm
b Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt: Có trữ lượng tương đối dồi dào nhờ có sông Cầu, suối Mỏ Bạch và hệ thống các hồ ao trong khu dân cư tương đối dày Tuy nhiên do nước thải trong sinh hoạt chưa được xử lý đúng theo các quy trình
kỹ thuật nên đã gây ra ô nhiễm nhất định cho nguồn nước mặt trên địa bàn phường
- Nguồn nước ngầm: Trên địa bàn phường chưa có khảo sát, nghiên cứu
Trang 32đầy đủ về trữ lượng và chất lượng nước ngầm Tuy nhiên qua đánh giá sơ bộ của các hộ gia đình hiện đang khai thác sử dụng thông qua hình thức giếng khơi cho thấy trữ lượng tương đối phong phú, mực nước ngầm có ở độ sâu 4 – 5 m
c Tài nguyên nhân văn
Với truyền thống cách mạng, giàu lòng yêu nước, người dân phường Hoàng Văn Thụ luôn có ý thức tự lực, tự cường, cần cù sáng tạo, biết khắc phục khó khăn, kế thừa và phát huy những kinh nghiệm, thành quả đã đạt được để xây dựng.[10]
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của phường
4.1.2.1 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
Phát huy lợi thế là một trong những phường trung tâm của thành phố, trong những năm qua, kinh tế của phường ngày càng phát triển đời sống của ngừoi dân được nâng cao Tốc độ tăng trưởng khá, phát triển đa dạng các thành phần kinh tế
* Sản xuất nông nghiệp:
Do nhu cầu đô thị hóa ngày càng tăng nên diện tích nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp dần, phường tích cực từng bước chuyển hướng sản xuất sang vận tải, chế biến lâm sản, khai thác cát sỏi, trồng hoa, cây cảnh… đã tạo việc làm cho lao động nhàn rỗi, nâng cao thu nhập cho người nông dân
* Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
Trong những năm qua sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn phường vẫn giữ mức tăng trưởng khá, các cơ sở sản xuất đã bám sát thị trường, gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm, tiếp tục đổi mới đầu tư công nghệ trong từng khâu sản xuất Góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả tăng trưởng
Số hộ tham gia sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn phường có xu hướng tăng trong những năm gần đây Năm 2015 phường có 434
hộ sản xuất tiểu thủ công nghiệp(toàn bộ là sản xuất tiểu thủ công nghiệp công nghiệp chế biến)
Trang 33* Thương mại – dịch vụ
Trong những năm qua, phường đã có nhiều chủ trương khuyến khích các hộ dân chuyển từ sản xuất nông nghiệp sang kinh doanh dịch vụ nhằm tận dụng về lợi thế phát triển của phường Vì vậy hoạt động thương mại – dịch vụ diễn ra sôi động, hàng hóa lưu thông trên thị trường phong phú về mẫu mã, đa dạng về chủng loại thu hút nhiều khách hàng, các khách sạn, nhà hàng được nâng cấp đầu tư tạo ra diện mạo mới cho mỹ quan đô thị
Hiện nay, toàn phường có trên 850 hộ (chiếm 23,7% tổng số hộ của toàn phường) tham gia sản xuất kinh doanh dịch vụ đã đóng góp đáng kể vào nguồn thu của phường, tạo thêm nhiều cơ hội việc làm, tăng thu nhập nâng cao đời sống nhân dân
4.1.2.2 Dân số, lao động của phường Hoàng Văn Thụ
a Dân số
Theo số liệu tổng điểu tra dân số và nhà ở trên địa bàn phường Hoàng Văn Thụ năm 2016 có 3.620 hộ với 13.564 nhân khẩu được phân bố ở 32 tổ dân phố
Công tác dân số kế hoạch hóa gia đình được quan tâm thường xuyên và đạt được kết quả đáng khích lệ Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của phường trong những năm qua luôn đạt dưới 1% năm
b Lao động, việc làm
Nhìn chung phường có một lực lượng lao động tương đối dồi dào, đại
bộ phận lao động trong phường là phi nông nghiệp song số lao động được đào tạo qua trường lớp còn chưa đáp ứng được cho nhu cầu xã hội Vấn đề giải quyết việc làm ổn định và thường xuyên cho một bộ phận lớn lao động vẫn còn khá bức xúc
Sự phát triển nhanh của nền kinh tế nên đời sống vật chất, tinh thần của người dân được cải thiện đáng kể Cơ sở hạ tầng được đầu tư nâng cấp, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao Các lĩnh vực giao thông vận tải, văn hoá, thông tin, y tế, giáo dục đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu nhân dân
4.1.2.3 Thực trạng văn hóa , xã hội