THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG. Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS[r]
Trang 1TRẮC NGHIỆM CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
Câu 1: Một chiếc xe chuyển động trên một đoạn đường thẳng AB với tốc độ trung bình là v
Câu nào sau đây là đúng?
A Xe chắc chắn chuyển động thẳng đều với tốc độ là v
B Quãng đường xe chạy được tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động
C Tốc độ trung bình trên các quãng đường khác nhau trên đường thẳng AB có thể là khác
nhau
D Thời gian chạy tỉ lệ với tốc độ v
Câu 2: Một vật chuyển động dọc theo chiều (+) trục Ox với vận tốc không đổi, thì
A tọa độ của vật luôn có giá trị (+)
B vận tốc của vật luôn có giá tri (+)
C tọa độ và vận tốc của vật luôn có giá trị (+)
D tọa độ luôn trùng với quãng đường
Câu 3: Từ A một chiếc xe chuyển động thẳng trên một quãng đường dài 10 km, rồi sau đó lập
tức quay về về A Thời gian của hành trình là 20 phút Tốc độ trung bình của xe trong thời gian này là
A 20 km/h
B 30 km/h
C 60 km/h
D 40 km/h
Câu 4: Một chiếc xe chạy trên đoạn đường 40 km với tốc độ trung bình là 80 km/h, trên đoạn
Trang 2D 50 km/h
Câu 5: Một chiếc xe từ A đến B mất một khoảng thời gian t với tốc độ trung bình là 48 km/h
Trong 1/4 khoảng thời gian đầu nó chạy với tốc độ trung bình là v1 = 30 km/h Trong khoảng
thời gian còn lại nó chạy với tốc độ trung bình bằng
A 56 km/h
B 50 km/h
C 52 km/h
D 54 km/h
Câu 6: Hình 2.1 cho biết đồ thị tọa độ của một chiếc xe chuyền động trên đường thẳng Vận tốc của xe là
A 10 km/h
B 12,5 km/h
C 7,5 km/h
D 20 km/h
Câu 7: Hình 2.2 cho biết đồ thị tọa độ của một xe chuyển động thẳng Vận tốc của nó là 5 m/s Tọa độ của xe lúc t=0
Trang 3A 0 m
B 10 m
C 15 m
D 20 m
Câu 8: Trong cá đồ thị x – t dưới đây (Hình 2.3), đồ thị nào không biểu diễn chuyển động thẳng đều
Câu 9: Một ôtô chuyển động đều trên một đoạn đường thẳng với vận tốc 60 km/h Bến xe nằm
Trang 4A x = 60t (km ; h)
B x = 4 – 60t (km ; h)
C x = 4 + 60t (km ; h)
D x = -4 + 60t (km ; h)
Câu 10: Trên trục x’Ox có hai ô tô chuyển động với phương trình tọa độ lần lượt là x1(t) = -20 + 20t và x2(t) = 10t – 50 (t tính bằng đơn vị giây (t > 0), còn x tính bằng đơn vị mét) Khoảng cách giữa hai ô tô lúc t = 2 giây là
A 50 m
B 0 m
C 60 m
D 30 m
Câu 11: Cho đồ thị tọa độ – thời gian của một ô tô chạy từ địa điểm A đến địa điểm B trên một đường thẳng (Hình 2.4) Dựa vào đồ thị, viết được phương trình chuyển động của ô tô là:
Trang 5A x = 30t (km ; h)
B x = 30 + 5t (km ; h)
C x = 30 + 25t (km ; h)
D x = 30 + 39t (km ; h)
Câu 12: Cho đồ thị tọa độ – thời gian của một vật như hình 2.5 Vật chuyển động thẳng đều
trong khoảng thời gian:
A từ 0 đến t2
B từ t1 đền t2
C từ 0 đến t1 và từ t2 đến t3
D từ 0 đến t3
Câu 13: Hình 2.6 cho biết đồ thị tọa độ – thời gian của một ôtô chuyển động thẳng, tốc độ của
nó là 2 m/s Tọa độ của ôtô lúc t = 4s là
Trang 6A 28 m
B 20 m
C 15 m
D 12 m
Câu 14: Hình 2.7 cho biết đồ thị tọa độ – thời gian của một ô tô chuyển động thẳng Quãng
đường ô tô đi được kể từ lúc to = 0 đến lúc t = 10s là
A 40 m
B 30 m
C 20 m
D 10 m
Câu 15: Vật chuyển động thẳng đều có đồ thị tọa độ – thời gian như hình 2.8 Phương trình
chuyển động của vật có dạng sau đây?
Trang 7A x = 5 +5t
B x = 4t
C x = 5 – 5t
D x = 5 + 4t
Câu 16: Một ô tô chạy trên đường thẳng Ở 1/3 đoạn đầu của đường đi, ô tô chạy với tốc độ 40 km/h, ở 2/3 đoạn sau của đường đi, ô tô chạy với tốc độ 60 km/h Tốc độ trung bình của ô tô
trên cả đoạn đường là
A 120/7 km/h
B 360/7 km/h
C 55 km/h
D 50 km/h
Câu 17: Một máy bay cất cánh từ Hà Nội đi Bắc Kinh vào hồi 9 giờ 30 phút theo giờ Hà Nội và đến Bắc Kinh vào lúc 14 giờ 30 phút cùng ngày theo giờ địa phương Biết rằng giờ Bắc Kinh
nhanh hơn giờ Hà Nội 1 giờ Biết tốc độ trung bình của máy bay là 1000 km/h Coi máy bay
bay theo đường thẳng Khoảng cách từ Hà Nội đến Bắc Kinh là
A 4000 km
B 6000 km
C 3000 km
D 5000 km
Câu 18: Một người đi xe đạp từ nhà tới trường theo một đường thẳng, với tốc độ 15 km/h
Khoảng cách từ nhà đến trường là 5 km Chọn hệ trục tọa độ Ox trùng với đường thẳng
chuyển động, gốc O tại trường, chiều dương ngược với chiều chuyển động, gốc thời gian là lúc xuất phát Phương trình chuyển động của người đó có dạng
A x = 5 + 15t (km)
B x = 5 – 15t (km)
C x = -5 +15t (km)
Trang 8Câu 19: Tìm câu sai
A Ba xe chạy thẳng đều và chạy nhanh như nhau
B Xe III chạy nhanh nhất, rồi đến xe II và xe I
C Xe III và xe II cùng khởi hành một lúc, còn xe I khởi hành sau một thời gian
D Xe III không xuất phát cùng một địa điểm với xe II và xe I
Câu 20: Phương trình chuyển động của các xe là
A Xe I : x1 = vt ; xe II : x2 = vt ; xe III : x3 = xo + vt
B Xe I : x1 = v(t + to) ; xe II : x2 = vt ; xe III : x3 = xo + vt
C Xe I : x1 = v(t – to) ; xe II : x2 = vt ; xe III : x3 = xo + vt
D Xe I : x1 = v(t – to) ; xe II : x2 = vt – vo ; xe III : x3 = vt
Câu 21: Đồ thị biểu diễn vận tốc theo thời gian trong chuyển động thẳng đều trong hệ tọa độ
vuông góc Otv (trục Ot biểu diễn thời gian, trục Ov biểu diễn vận tốc của vật) có dạng như thế
nào?
A Hướng lên trên nếu v > 0
B Hướng xuống dưới nếu v < 0
C Song song với trục vận tốc Ov
D Song song với trục thời gian Ot
Trang 9C xA = 150 - 80t ; xB = 40t
D xA = -80t ; xB = 40t
Câu 23: Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ? Nơi gặp nhau cách A bao nhiêu km?
A 9 giờ 45 phút ; 50 km
B 9 giờ 45 phút ; 100 km
C 10 giờ 00 ; 90 km
D 10 giờ 00 ; 128 km
Câu 24: Từ hai địa điểm A và B cách nhau 180 km có hai xe khởi hành cùng một lúc, chạy
ngược chiều nhau Xe từ A có vận tốc v1 = 36 km/h, xe từ B có vận tôc v2 = 54 km/h Chọn địa điểm A làm gốc tọa độ, chọn gốc thời gian lúc hai xe khởi hành, chiều từ A đến B là chiều
dương Thời điểm hai xe tới gặp nhau và tọa độ của địa điểm hai xe gặp nhau là:
A t = 10 h ; x = 360 km
B t = 1,8 h ; x = 64,8 km
C t = 2 h ; x = 72 km
D t = 36 s ; x = 360 m
ĐÁP ÁN
1-C 2-B 3-C 4-A 5-D 6-A 7-C 8-B 9-C 10-A
11-A 12-C 13-D 14-C 15-D 16-B 17-A 18-B 19-B 20-C
21-D 22-C 23-B 24-C
Trang 10Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi
về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh
tiếng
xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và
Sinh Học
trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức
Tấn
THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh
Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc
Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí