1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

skkn Một số kinh nghiệm bồi dưỡng học sinh dự thi giải bài tập Vật lí bằng tiếng Anh (111)

129 82 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 4,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Tên sáng kiến: Một số kinh nghiệm bồi dưỡng học sinh dự thi giải bài tập Vật lí bằng tiếng Anh .2.Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Giáo dục3.Thời gian áp dụng sáng kiến: Từ ngày 192017 đến ngày 20520184.Tác giả:…Tỷ lệ đóng góp tạo ra sang kiến: 100%5.Đơn vị áp dụng sáng kiến:…

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO … TRƯỜNG THPT …

BÁO CÁO SÁNG KIẾN

MỘT SỐ KINH NGHIỆM BỒI DƯỠNG HỌC SINH DỰ THI GIẢI BÀI TẬP VẬT LÍ BẰNG TIẾNG ANH

Tác giả: … Trình độ chuyên môn: Cử nhân Sư phạm Chức vụ: Giáo viên

Nơi công tác: Trường THPT …

… tháng 5 năm 2018

Trang 2

1 Tên sáng kiến: Một số kinh nghiệm bồi dưỡng học sinh dự thi giải bài tập Vật lí

Trang 3

BÁO CÁO SÁNG KIẾN

I Điều kiện hoàn cảnh tạo ra sáng kiến:

Tiếp cận Toán và các môn khoa học tự nhiên bằng tiếng Anh là một trong nhữngthay đổi lớn của ngành giáo dục hiện nay Mô hình dạy Toán và các môn khoa học bằngtiếng Anh tạo môi trường học tập đa dạng với sự tích hợp giữa nội dung và ngôn ngữ,góp phần nâng cao kĩ năng của học sinh trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc

tế, đáp ứng các mục tiêu của Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống quốc dân giaiđoạn 2008 – 2020 Học và làm Vật lí bằng tiếng Anh giúp các em tiếp cận với nguồn trithức về bộ môn Vật lí với tài liệu bằng tiếng Anh vô cùng phong phú, những bài giảngcủa các giáo sư trong nước và quốc tế bằng tiếng Anh… Đồng thời giúp các em vậndụng tốt được tiếng Anh trong thực tế Sự kết hợp này giúp các em phát triển song song

tư duy lôgic và ngôn ngữ

Trong những năm gần đây, Sở Giáo dục và Đào tạo Nam Định đã tổ chức hội thiToán và các môn KHTN bằng tiếng Anh, nhằm tạo cho giáo viên và học sinh động lựchọc tập và tăng cường khả năng ngoại ngữ trong các môn học khác, giúp giáo viên vàhọc sinh có cơ hội hòa nhập với khu vực và quốc tế Năm học 2017 – 2018, tôi trực tiếpbồi dưỡng học sinh giải Vật lí bằng tiếng Anh, tôi đã lựa chọn những học sinh có tư duytốt về các môn khoa học tự nhiên và học khá tốt môn tiếng Anh Tuy nhiên trong quátrình bồi dưỡng, bản thân tôi cũng gặp một số khó khăn và tôi nhận thấy yếu điểm lớnnhất của các em là vốn từ vựng, đặc biệt vốn từ vựng chuyên ngành Vật lí các em phảihọc từ đầu Cùng với đó là cách giải bài tập tự luận bằng tiếng Anh cũng gây cho các emkhông ít khó khăn

Từ hai yêu cầu trên, tôi xây dựng đề tài: “Một số kinh nghiệm bồi dưỡng học

sinh dự thi giải Vật lí bằng tiếng Anh” nhằm hai mục đích chính: Thứ nhất là tăng cường vốn từ vựng chuyên ngành Vật lí cho học sinh Thứ hai là hướng dẫn học sinh

làm bài tập trắc nghiệm, tự luận khi giải Vật lí bằng tiếng Anh Trong đề tài tôi cũngtrình bày ngắn gọn quá trình chuẩn bị của giáo viên và học sinh, quá trình bồi dưỡng họcsinh, hệ thống từ vựng chuyên ngành, hệ thống bài tập trắc nghiệm và tự luận theo từngchương, các đề kiểm tra định kì và kiểm tra tổng hợp môn Vật lí bằng tiếng Anh cùngvới hiệu quả học sinh đạt được

II Mô tả giải pháp:

1 Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến:

Trang 4

Trong những năm học trước, tôi cũng đã tham gia giảng dạy môn Vật lí bằngtiếng Anh tại trường THPT Giao Thủy và tham dự hội thảo dạy Toán và các môn khoahọc tự nhiên bằng tiếng Anh do Sở Giáo dục tổ chức, đồng thời đã đọc một số sáng kiếnkinh nghiệm dạy Vật lí bằng tiếng Anh, kinh nghiệm về bồi dưỡng học sinh dự thi liênmôn được chia sẻ qua mạng và nhiều kinh nghiệm về bồi dưỡng học sinh giỏi văn hóathuộc các môn bằng tiếng Việt.

Ưu điểm: Các tiết học tạo được nhiều hứng thú hơn cho học sinh khi vừa thể hiện

được kiến thức Vật lí, vừa thể hiện được khả năng ngoại ngữ, giúp các em dần tự tin hơntrong giao tiếp bằng ngôn ngữ thứ hai Dạy Vật lí bằng tiếng Anh cũng phần nào giúpgiáo viên và học sinh trao đổi kiến thức và ngôn ngữ với nhau tốt hơn

Nhược điểm: Học sinh làm bài và trình bày bài bằng tiếng Anh còn hạn chế,

phần lớn các em học sinh còn rụt rè, ngại giao tiếp Các sáng kiến kinh nghiệm khi bồidưỡng học sinh giỏi bằng tiếng Việt chia sẻ rất nhiều kinh nghiệm, tuy nhiên không hoàntoàn phù hợp khi dạy Vật lí bằng tiếng Anh Một số sáng kiến dạy Vật lí bằng tiếng Anhchưa thực sự đi sâu vào quá trình dạy học, quá trình bồi dưỡng cụ thể, cách dạy từngphần, từng mục, cách kiểm tra, đánh giá cả về Vật lí và ngôn ngữ Anh chưa được đề cậpđến

2 Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến

Để đáp ứng với yêu cầu dạy Vật lí bằng tiếng Anh và giúp các em học sinh hoànthành tốt bài thi giải bài tập Vật lí bằng tiếng Anh, tôi tập trung vào kiến thức Vật lí vàvốn từ tiếng Anh đồng thời

2.1 CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN

- Trang bị vốn từ vựng chuyên ngành trong từng chương và cải thiện trình độ tiếng anh của bản thân: đảm bảo biết các cấu trúc cơ bản Tôi nghiên cứu kĩ bộ sách physics

_ grade _10 – 12 và tham khảo bộ sách song ngữ Vật lí 10, 11, 12 để chọn ra từ chuyênngành của từng chương, các cấu trúc hay dùng trong bài tập tự luận, cách đặt đề bài vàcâu hỏi, cách trình bày các bài tập tự luận Đồng thời tôi cũng tham khảo nhiều tài liệuVật lí bằng tiếng Anh, các video bài giảng bằng tiếng Anh để tăng vốn từ và học tậpphương pháp giảng dạy bộ môn

Một số tài liệu Vật lí bằng tiếng Anh: Physical science grade 10 caps,Physicalscience grade 11 caps and Physical science grade 12 caps; Baby steps in physics;Cambridge International AS and A Level Physics; Cambridge International AS Level

Trang 5

and A Level Physics Teacher's Resource CD-ROM; teaching secondary physics Videobài giảng tôi tham khảo trực tiếp trên youtube bằng cách đánh nội dung cần tìm.

- Chọn lựa học sinh: Tôi ưu tiên chọn các học sinh có năng lực học tập tốt các môn tự

nhiên đặc biệt là hai môn Toán và Lí (dựa vào quá trình học và điểm học tập của họcsinh), đồng thời những học sinh đó có năng lực khá về môn tiếng Anh Chọn số học sinhnhiều hơn số học sinh dự thi để giữa quá trình bồi dưỡng, giáo viên có thể lựa chọn đượcnhững học sinh tốt nhất, đồng thời cũng tạo ra sự phấn đấu trong các em học sinh

- Lập kế hoạch bồi dưỡng học sinh:

+ Bồi dưỡng theo từng chuyên đề: thời gian dành cho mỗi chuyên đề, nội dungkiến thức ở mức độ nào, từ vựng chuyên ngành của chuyên đề đó, hệ thống bài tập từ cơbản đến nâng cao (bài tập cơ bản nhằm giúp học sinh vừa củng cố kiến thức Vật lí, vừanhớ được từ chuyên ngành), bài kiểm tra nhằm đánh giá năng lực học sinh trong chuyên

đề đó nhằm quan sát học sinh nào tốt hay chưa tốt về nội dung này Từ đó có kế hoạchkhắc phục những điểm yếu của học sinh trong từng nội dung chuyên đề đó

+ Ôn tập tổng hợp kiến thức: công việc này không chỉ thực hiện khi đã thực hiệnxong hết các chuyên đề mà ngay khi kết thúc một chuyên đề mới, tôi kết hợp kiểm tra cảchuyên đề cũ nhằm củng cố kiến thức cũ, đặc biệt là củng cố vốn từ tiếng Anh cho họcsinh

- Chuẩn bị hệ thống bài tập cơ bản theo từng chuyên đề bằng tiếng Anh, đề kiểm tra theo từng chuyên đề; hệ thống bài tập ôn tập tổng hợp kiến thức.

2.2 CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH

- Học thuộc các cấu trúc câu cơ bản: cấu trúc chủ động, bị động, các dạng câu hỏiWhich, what, các cụm từ: such that, if … then …,

- Chuẩn bị sách song ngữ, sổ làm từ điển, giấy nhớ, bút ghi nhớ và các dụng cụ học tậpđầy đủ,

2.3 QUÁ TRÌNH BỒI DƯỠNG

Tôi thực hiện bồi dưỡng theo các chuyên đề từng chương của SGK Vì tôi lựachọn học sinh tham gia thi là học sinh lớp 11 nên trước tiên tôi bồi dưỡng những nộidung học song song trên lớp, sau đó ôn tập lại các chuyên đề học sinh đã được học trongchương trình lớp 10 Toàn bộ quá trình bồi dưỡng tôi chia thành hai giai đoạn chính:

* Giai đoạn 1: Bồi dưỡng theo chuyên đề

Trang 6

Với mỗi chuyên đề, tôi thực hiện bồi dưỡng theo các bước sau:+ Trang bị đầy đủ nội dung kiến thức Vật lí cơ bản và hệ thống từ vựng của cảchuyên đề song song đồng thời.

+ Học sinh làm bài tập trắc nghiệm lý thuyết và bài tập cơ bản ở mức độ nhậnbiết trước nhằm củng cố lý thuyết và từ vựng

+ Học sinh làm bài tập tự luận ở mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp đểbiến vốn từ vựng đã học thành của mình

+ Làm các bài tập trắc nghiệm mức độ thông hiểu và vận dụng, bài tập tự luận ởmức độ vận dụng cao

+ Thường xuyên đánh giá kết quả học tập của học sinh qua quá trình kiểm tramiệng, kiểm tra viết cả về Vật lí và tiếng Anh, có điều chỉnh hướng dạy tùy thuộc vàonội dung từng chuyên đề và với từng học sinh Cố gắng khắc phục điểm yếu của từnghọc sinh trong mỗi chuyên đề

+ Có kết hợp kiểm tra nội dung chuyên đề trước đã học, đặc biệt là vốn từ vựng

* Giai đoạn 2: Ôn tập tổng hợp

Học sinh làm bài tập và bài kiểm tra tổng hợp các nội dung nhằm tổng hợp kiếnthức

Thực chất quá trình bồi dưỡng học sinh dự thi giải bài tập Vật lí bằng tiếng Anhkhông khác nhiều so với quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi văn hóa đã được đề cậpnhiều Vì thế trong đề tài này, tôi không đi sâu vào cách dạy và hướng dẫn học sinh làmVật lí mà chủ yếu tập trung trình bày ba nội dung chính khác khi học sinh giải bài tậpVật lí bằng tiếng Anh:

Trang 7

sinh sẽ quên ngay từ chuyên ngành của chương cũ Do đó tôi luôn kết hợp vừa củng cốkiến thức Vật lí, vừa củng cố từ vựng tiếng Anh chuyên ngành.

Phần 1: DẠY TỪ MỚI

a Dạy từ mới cùng với một khái niệm mới.

Khi dạy khái niệm mới với các từ chuyên ngành mới, tôi thường xuyên sử dụngcác hình ảnh cùng các ví dụ minh họa để mô tả cho khái niệm đó Tôi cố gắng dùngtiếng anh với các thuật ngữ quen thuộc, dễ hiểu để giải thích một khái niệm mới Hạnchế dùng tiếng Việt để giải thích khái niệm đó, tránh để học sinh mỗi lần học phảichuyển sang hiểu ý nghĩa tiếng Việt rồi dịch lại tiếng Anh Trong toàn bộ quá trình dạykhái niệm sẽ không cung cấp nghĩa tiếng Việt cho từ, học sinh dùng toàn bộ từ đó bằngtiếng Anh để khắc sâu khái niệm và học sinh nhớ từ hơn

Ví dụ 1: Dạy các khái niệm liên quan đến lực – “Force”, đầu tiên tôi cho học sinh đọc

và tìm hiểu bài giảng về lực bằng tiếng anh sau đó tôi đặt câu hỏi để học sinh trả lời nhưsau:

Teacher and Student

- Tea: What is force??

S: Force is the quantity that

characterizes the effect of one

object on another

- Tea: Is force a scalar

quantity or vector quantity?

S: Force is a vector quantity

- Tea: What is the unit of the

force?

S: The unit of the force is N

Nội dung trên được dịch như sau:

Giáo viên và học sinh

Trang 8

- GV: Lực là gì?

HS: Lực là đại lượng đặc

trưng cho tác dụng của vật này

lên vật khác

- GV: Lực là đại lượng vô

hướng hay đại lượng véc tơ?

HS: Lực là đại lượng véc tơ

-GV: Đơn vị của lực là gì?

HS: Đơn vị của lực là N

Trong toàn bộ bài giảng, học sinh hiểu các khái niệm liên quan đến “Force” và

học sinh sẽ thuộc ngay được các từ và cụm từ đó Đến cuối tiết có thể sẽ dịch được bài

đó sang tiếng Việt

Ví dụ 2: Dạy các khái niệm liên quan đến áp suất của chất khí – “pressure” tôi để học

sinh đọc sách, quan sát hiện tượng xảy ra khi dùng tay nén quả bóng bay và trả lời câuhỏi:

- When volume decreases, gas molecules

in balloon will collide more with thecontainer so that they cause greaterpressure

Trang 9

Nội dung trên được dịch như sau

- Thế nào là áp suất chất khí?

- Em có thể mô tả và giải thích hiện tượng

vừa quan sát được không?

- Áp suất là đại lượng đặc trưng cho áp lựccủa chất khí lên thành bình

- Khi quả bóng bị nén nó có thể bị nổ

- Khi thể tích khí giảm thì các phần tử khítrong quả bóng sẽ va chạm nhiều hơn vàoquả bóng làm áp suất của chất khí tăng

Bên cạnh việc tự mình giảng dạy, tôi tìm kiếm các bài giảng trên mạng bằng tiếng Anh phù hợp với chương trình đang học để mở cho học sinh nghe giảng trực tiếp Để giúp đỡ

được học sinh trong quá trình nghe giảng, bản thân tôi phải nghiên cứu thật kĩ bài giảng

đó Từ đó giúp các em được tiếp xúc với các phương pháp học tập, nghiên cứu khácnhau, tạo tiền đề rất lớn cho các em mạnh dạn tiếp xúc với môi trường làm việc mới, đápứng dần xu hướng hội nhập khu vực và quốc tế

Trang 10

b Dạy từ mới khi ôn lại kiến thức cũ

Có những nội dung Vật lí học sinh đã được học nhưng từ ngữ chuyên ngành bằngtiếng Anh học sinh chưa có Khi đó tôi để học sinh sử dụng công thức, tham khảo tài liệu

và có thể đề nghị học sinh tự phát biểu lại định nghĩa bằng tiếng Anh, từ đó đưa ra từmới cho định nghĩa đó Điều đó giúp học sinh có tư duy về ngôn ngữ tốt hơn, đặc biệt cóích hơn trong quá trình làm bài tập trắc nghiệm học sinh có thể hình thành ngay nội dungkiến thức đã học bằng tiếng Anh

Ví dụ 3: Khi đưa ra từ mới đối với phần tính chất của động năng

- Tea: Can Kinetic Energy be Negative?

- Tea: Is kinetic energy directed quantity

or scalar?

- Tea: The kinetic energy depends on the

reference frame or not? Why?

- Student: No, it can’t because it ispositive

- Student: Kinetic energy is a scalar

quantity

- Student : The kinetic energy depends onthe reference frame because the velocitydepends on the reference frame

c Dạy từ mới kết hợp hình vẽ.

Phương pháp này chủ yếu dùng khi dạy kiến thức chương khúc xạ ánh sáng, thấukính,mắt và các dụng cụ quang học dùng những hình vẽ để giải thích cho từ mới

Ví dụ 4: Khi dạy phần khúc xạ ánh sáng, tôi đưa ra hình ảnh tia sáng khúc xạ cùng với

một loạt các từ mới giải thích cho các tia và các góc

Trang 11

Ví dụ 5: Giải thích nghĩa từ mới bằng kí hiệu

x +

x - 1 x minus one /’mainəs/

xy x y;  x times y; x multiplied by y /’mʌltɪplaɪd baɪ/

Normal

Trang 12

d Dùng sơ đồ tư duy

Tôi sử dụng sơ đồ tư duy để tổng hợp kiến thức Vật lí kết hợp với từ mới tiếngAnh Sử dụng sơ đồ tư duy giúp học sinh khái quát kiến thức rất tốt, học sinh tổng hợpđược toàn bộ kiến thức liên quan đến một nội dung Đối với một số nội dung Vật lí, tôiyêu cầu học sinh tự lập bản đồ tư duy theo ý mình Từ đó học sinh hình thành năng lựctổng hợp, phân tích kiến thức mới và cũ

Ví dụ 6: Sơ đồ tư duy kiến thức về tính chất của ánh sáng

Trang 13

Phần 2: CỦNG CỐ TỪ

a Làm từ điển:

Với mỗi học sinh, tôi yêu cầu học sinh tự làm một cuốn từ điển theo từng chuyên

đề sau khi kết thúc mỗi nội dung đã học Học sinh có thể dùng hình ảnh, kí hiệu, từ tiếngAnh, từ tiếng Việt để giải thích nghĩa của từ ( trong đó hạn chế dùng tiếng Việt), mỗi từ

có cấu trúc sử dụng nếu cần Tôi khuyến khích học sinh làm từ điển theo sơ đồ tư duy

như trên, khi đó học vừa ghi được kiến thức Vật lí, vừa ghi được từ tiếng Anh

Ngoài dùng từ điển, các em có thể dán những cụm từ mới học hoặc sơ đồ như

hiện tượng khúc xạ ánh sáng trong ví dụ lên tường ở vị trí hay nhìn, điều đó giúp các emnhớ từ rất tốt

Mỗi ngày tôi yêu cầu học sinh dành khoảng ít nhất 10 phút để xem lại một hoặchai nội dung trong từ điển để củng cố từ mới và nhớ kiến thức Vật lí hơn

b Đọc tài liệu, nghe các bài giảng bằng tiếng Anh.

Với mỗi nội dung đã học, ban đầu tôi tìm kiếm các bài giảng video, tài liệu Vật líbằng tiếng Anh để in cho học sinh Sau đó tôi khuyến khích các em tự tìm tài liệu cho

Trang 14

mình Nghe và đọc tài liệu tiếng Anh mỗi ngày giúp học sinh cải thiện rất tốt khả năngngôn ngữ của các em, đồng thời các em có cơ hội học hỏi rất nhiều kiến thức từ các tàiliệu Vật lí bằng tiếng Anh

c Củng cố thông qua hộp từ chung của cả nhóm.

Tôi yêu cầu các em làm một hộp từ chung của cả nhóm Mỗi nội dung các emviết từ mới vào giấy và bỏ vào đó Trong các buổi học tiếp, các em sẽ tự bốc từ mớitrong hộp từ đó và trả lời nghĩa của từ Tôi sẽ ghi số câu trả lời đúng của từng em trongcác buổi, sau mỗi đợt có khen thưởng cho các em có số câu trả lời đúng nhiều nhất

d Củng cố từ thông qua bài tập trắc nghiệm.

Kinh nghiệm làm bài tập trắc nghiệm cũng là một mảng mới đối với các em họcsinh khối 11 hiện nay ngay cả khi các em làm bài tập trắc nghiệm Vật lí

Đây là cách làm giúp học sinh nhớ từ rất hiệu quả trong khi học Vật lí bằng tiếngAnh Kết thúc mỗi nội dung học hoặc để ôn lại kiến thức cũ, tôi cho học sinh làm bài tậptrắc nghiệm Những từ chuyên ngành trong nội dung đó sẽ được lặp lại nhiều lần với cáccâu hỏi khác nhau Củng cố vốn từ chuyên ngành tôi trình bày cụ thể trong phần hướngdẫn học sinh làm bài tập trắc nghiệm bằng tiếng Anh

e Làm bài tập tự luận bằng tiếng Anh.

Đây là cách làm giúp các em nhớ từ hiệu quả và chính xác nhất, tuy nhiên để làmmột bài tập tự luận bằng tiếng Anh hiện nay là một vấn đề khó đối với cả giáo viên vàhọc sinh hiện nay

Bên cạnh đó tôi cũng sử dụng một số phương pháp kiểm tra từ mới truyền thống

như viết vào giấy, vấn đáp, sử dụng trò chơi, hình ảnh nối ghép để củng cố vốn từ

Trang 15

KEY WORD Part 1: grade 10

Subject I: Mechanical motion - Chuyển động cơ

Mechanical motion / mi'kænikəl///

´mouʃən/

Chuyển động cơ

Reference Point /'refərəns/ /pɔint/ Điểm mốc(gốc tọa độ)

đường)

Average velocity ˈævərɪdʒ //vi´lɔsiti/ Vận tốc trung bình

Instantaneous velocity /,instən'teinjəs//vi Vận tốc tức thời

Trang 16

Uniform motion /ˈjunəˌfɔrm//´mouʃən/ Chuyển động đều

Rectilinear motion /¸rekti´liniə//´mouʃən/ Chuyển động thẳngTranslational movement /

træns'leiʃnəl//'mu:vmənt/

Chuyển động tịnh tiến

Rotational motion /rou´teiʃənəl//

Curvilinear motion /¸kə:vi´liniə//´mouʃən/ Chuyển động cong

Vector quantity /'vektə//ˈkwɒntɪti/ Đại lượng có hướngScalar quantity /´skeilə//ˈkwɒntɪti/ Đại lượng vô hướng

Trang 17

Physical quantity /´fizikl//ˈkwɒntɪti/ Đại lượng vật lý

Vector addition /'vektə//ə'dɪʃn/ Cộng vecto

Velocity addition /vi´lɔsiti//ə'dɪʃn/ Cộng vận tốc

Equations of motion /i'kweiʃn/

/ɔv//´mouʃən/

Phương trình chuyển động

Directed vertically down

ward

Chiều hưởng xuống dưới

Trang 18

Tangential acceleration /tæn'dʒen∫əl//

æk'selə'reiʃn/

Gia tốc tiếp tuyến

Curvilinear coordinates /¸kə:vi´liniə//´kɔ:dinət/ Tọa độ cong

Angular coordinates /ˈæŋgyələr//´kɔ:dinət/ Tọa độ góc

Trang 19

Subject 2: Force and motion

Trang 20

Component force /kəm'pounənt//fɔ:s/ Lực thành phầnInertial force /ɪˈnɜːrʃl//fɔ:s/ Lực quán tính

External force /eks'tə:nl//fɔ:s/ Ngoại lực

Rolling friction /´rouliη//ˈfrɪkʃən/ Ma sát lăn

Inclined plane /in´klaind/ /plein/ Mặt phẳng nghiêngTorque, moment of

Trang 22

Subject 3: Rigic body static

Indifferent(neutral)

equilibrium

Cân bằng phiếm định

Subject 4: Law of conservation

Trang 23

work Công

Word done by elastic force Công của lực đàn hồi

Work done by frictional

force

Công của lực ma sát

Gravitational Fields Trường trọng lực

Subject 5: The Gas

Exothermic process Quá trình tỏa nhiệt

Endothermic process Qúa trình thu nhiệt

Molecular kinetic theory Thuyết động học phân tử

Root – mean square speed(RMS

speed)

Vận tốc toàn phương, trung bình

Isobaric, at constant pressure Đẳng áp

Isothermal, at constant temperature Đẳng nhiệt

Trang 24

Equation of state Phương trình trạng tháiAbsolute (Thermodynamic)

temperature

Nhiệt độ tuyệt đối

Universal gas constant Hằng số khí lí tưởng

Subject 6: Liquid

Subject 7:

Deformation by stretching force Biến dạng kéo

Deformation by compression Biến dạng nén

Trang 25

Deformation by shearing force Biến dạng cắt

Latent heat of fusion Nhiệt nóng chảyLatent heat of vaporization Nhiệt hóa hơi

Grade 11 Subject 1: Charge - electric field

Trang 26

positive charge Điện tích dương

Forces between charges Lực giữa hai điện tích

Electric field(intensity) Cường độ điện trường

Electrical potential energy Năng lượng của điện tích

law of conservation of charge Định luật bảo toàn điện tích

Work done by electric force

(Work of electric force)

Công của lực điện

Trang 27

electric field energy density Mật độ năng lượng điện trường

Subject 2: Direct current

Closed circuit /klouzd//'sə:kit/ Mạch kín

Electric current /i'lektrik//'kʌrənt/  Dòng điện

electric source /i'lektrik/ /sɔ:s/ Nguồn điện

electromotive force /i'lektroumoutiv//fɔ:s/ Suất điện động của nguồn

điện

electric receiver /i'lektrik/ /ri'si:və/ Máy thu

reactive power /ri:'æktiv/ /'pauə/ Suất phản điện của máy thuVoltage (potential

difference)

Short circuits /∫ɔ:t/ /'sə:kit/ Đoản mạch

Trang 28

Whole resistances /houl/ /ri'zistəns/ Điện trở toàn phần

Công của dòng điện

power consumption /'pauə/ /kən'sʌmp∫n/ Điện năng tiêu thụ

Law of conservation

of energy

/lɔ:/ /əv/ /,kɔnsə:'veiʃn/ 

/əv/ /'enədʤi/ 

Định luật bảo toàn năng lượng

Directly proportional /dai´rektli/ /prə

circuit section /'sə:kit//'sekʃn/ Đoạn mạch

electric network /i'lektrik/ 

/'netwə:k/

Mạng điện

Trang 29

alternative Cách khác( sự chọn lựa khác)

Dòng điện trong các môi trường

The nature of electric

current in metals

Bản chất dòng điệntrong kim loạiDirect electric current in

metals

/di’rekt i’lektrik ‘kʌrənt in

‘metl /

Dòng điện trongkim loại

Superconductivity /su:pə,kɔndʌk’tivəti/ Hiện tượng siêu dẫn

điệnThermoelectric current / ,θə:moui’lektrik/ Dòng nhiệt điện

Trang 30

The dissociation / ðə dɪˈsəʊ.ʃieɪt/  Sự điện li

riêng)

semiconductors

/i’lektrik ‘kʌrənt in,semikən'dʌktə/

Dòng điện trongbán dẫn

Direct electric current in

gases

/di’rekt i'lektrik ‘kʌrənt in gæs/

Dòng điện trongchất khí

Contact voltage /‘kɔntækt ‘voultidʒ/ Hiệu điện thế tiếp

(The scientific study of sight and the 

behaviour of light, or the properties

Trang 31

of transmission anddeflection of

other forms of radiation.)

Light ray

(A ray of light)

songObject

(A material thing that can

be seen and touched)

Trang 32

Real image /riəl 'imiʤ / Ảnh thật

(với vật)

(với vật)Index of refraction /'indeks əv ri'frækt/ Chiết suất

Absolute index of refraction /'æbsəlu:t 'indeks

əv ri'frækt/ Chiết suất tuyệt đốiRelative index of refraction /'relətiv 'indeks əv

ri'frækt/ Chiết suất tỉ đối

Refracting angle /ri'fræktiɳ 'æɳgl / Góc chiết quang

Angle of refraction /'æɳgl əv ri'frækt/ Góc khúc xạ

di:vi'eiʃn / Góc lệch cực tiểuAngle of reflection /'æɳgl əv ri'flekt / Góc phản xạ

Reflection

The throwing back by a body

or surface of light, heat, or sound

Trang 33

Phản xạ toàn phần

Prism of total internal reflection /prism 'toutl in'tə:nl

ri'flekʃn /

Lăng kính phản xạ toàn phần

lenz/

Thấu kính hai mặt lồi

lenz /

Thấu kính hai mặt lõm

Convexo - concave lens /'kɔn'veks-'kɔn'keiv Thấu kính lồi - lõm

Trang 34

lenz /

Plano - concave lens 'kɔn'keiv lenz / Thấu kính phẳng -

lõmPlano - convex lens 'kɔn'veks lenz/ Thấu kính phẳng -

lồiDiverging lens

(Negative lens)

dai'və:dʒiɳ lenz/

/'negətiv lenz/ Thấu kính phân kì

Focal point

Principal focal point /'prinsəpəl 'foukəl

Secondary focal point /'sekəndəri 'foukəl

First focal point /fə:st 'foukəl pɔint/ Tiêu điểm vật

Trang 35

(Bán kính khẩu độ)

Angular magnification /'æɳgjulə ,mægnifi'

mægnifi'keiʃn/ Độ phóng đại

Distance of most distinct /'distəns əv moust

dis'tiɳkt/

Khoảng nhìn rõ nhất

Near - sighted (myopia) /niə sait/

( /myopia/) Cận thị

Astronomical telescope /æstrə'nɔmik

'teliskoup/ Kính thiên văn

2.3.2 HƯỚNG DẪN HỌC SINH LÀM BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VÀ TỰ LUẬN

Trang 36

Trong tài liệu này, tôi không đề cập đến nội dung Vật lí Tôi chủ yếu đề cập đếncác phương thức giúp học sinh hiểu đề làm bài trắc nghiệm và cách trình bày một bài tựluận Vật lí bằng tiếng Anh

a Hướng dẫn học sinh làm bài tập trắc nghiệm

Đối với đề trắc nghiệm, tôi yêu cầu học sinh đọc kĩ đề, gạch chân những từ khóaquan trọng của đề Nếu gặp từ không biết thì đọc cả đề, kết hợp với các kí hiệu liên quanđến các đại lượng và đơn vị của những con số để dự đoán ý nghĩa của từ

* Lưu ý của giáo viên khi ra đề trắc nghiệm:

- Với mỗi chuyên đề cho học sinh làm đề trắc nghiệm ngay phần đó để học sinhnhớ từ của chuyên đề, chưa trộn với các nội dung chuyên đề trước để tránh học sinh bịloạn từ

- Khi ra đề tổng hợp, tránh những câu học sinh dùng đáp án để loại trong khikhông dịch được nghĩa của từ

- Làm bài tập trắc nghiệm không chỉ dừng lại sau mỗi nội dung vừa học, mà tôiyêu cầu làm cả phần cũ Tuy nhiên, tôi không trộn hai phần cũ và mới cho học sinh làm

mà vẫn làm theo từng phần riêng Tôi chỉ trộn kiến thức khi các em đã có một lượngkiến thức Vật lí và vốn từ vựng khá để các em không bị loạn

* Yêu cầu học sinh khi làm bài tập trắc nghiệm:

- Trong quá trình làm không dừng lại để tra nghĩa của những từ chưa biết hoặcquên

- Gạch chân hay hoặc dùng bút đánh dấu các từ chưa biết

- Đoán ý nghĩa của các từ khóa chưa biết

+ Dựa vào những dữ liệu xung quanh, đặc biệt đơn vị Vật lí có thể giúp học sinh

đoán được cụm từ chưa biết

Ví dụ 1: nếu đề cho “An 0,8 kg object slides down a smooth inclined plane with the

acceleration of 2 m/s2 What is the magnitude of the force causing this acceleration? Compare it with the weight of the object Take g = 10 m/s2”, trong đó chưa biết nghĩa của từ “acceleration”, nhưng nhìn vào đơn vị “m/s2” có thể đoán được “acceleration” là

“gia tốc”

+ Đoán đề từ đáp án của đề

Ví dụ 2: Choose the right answers

The kinetic energy of an object increases when

A velocity of the object decreases

Trang 37

B velocity of the object v is conserved.

C forces acting on object created positive power

D forces acting on object created negative power

Phân tích: Nếu học sinh không biết nghĩa của từ “kinetic energy”, học sinh có thể phân

tích từ đáp án: các đáp án đều đề cập tới vận tốc tăng hoặc giảm hoặc công của ngoạilực Từ đó học sinh có thể đoán được nghĩa của từ là “động năng”

- Nếu câu đó giải nhanh được theo ý vừa đoán thì giải xong bài, sau đó mới tra từchưa biết xem có đoán đúng không để bổ sung vào từ điển của mình Không viết ý nghĩatiếng Việt vào tập bài làm của mình, nếu lần sau xem lại quên thì lại làm đúng như vậy.Chắc chắn sau một số lần quên, các em sẽ nhớ rất lâu cụm từ đó

- Ngoài học từ và củng cố từ, cần học cấu trúc trong các đề ra trắc nghiệm đểgiúp các em làm bài tập tự luận

* Yêu cầu học sinh tự mình khai thác các ý trắc nghiệm có thể ra từ một bài đã cho Với

cách khai thác đó giúp học sinh hình thành thói quen tự học , tự sáng tạo trong quá trìnhlàm bài tập Vật lí

Trang 38

b Hướng dẫn học sinh làm bài tập tự luận

* Các cụm từ hay dùng trong bài tập tự luận và trắc nghiệm

Cấu trúc, từ tiếng Anh Ý nghĩa tiếng Việt Ví dụ

The time of motion of

the object on the distance

là s

The distance the object travelled

in uniform linear motion is 5 m

constan, object’s motion isuniform

On the other hand Mặt khác

respectively Tương ứng, lần lượt

Trang 39

…Apply the law Áp dụng định luật Apply the Newton’s law, we have

…Using the formular (1) Sử dụng công thức (1) Using the formular (1), we have

* Yêu cầu đối với học sinh khi làm bài tập tự luận:

- Thuộc từ vựng chuyên ngành, thuộc các cấu trúc câu cơ bản hay sử dụng đã cho

ở phần trên

- Đọc kĩ đề bài tự luận, dựa vào cách cho của đề bài để lập luận cho bài trình bàycủa mình Gạch chân các từ khóa quan trọng, phân tích đề và dự đoán đề nếu chưa rõ từgiống như khi làm bài tập trắc nghiệm

- Hạn chế dùng các kí hiệu Vật lí, thay bằng đó dùng nhiều từ tiếng Anh để quenvới việc sử dụng tiếng Anh trong quá trình giải bài tập Vật lí

- Cần trình bày, lý luận chặt chẽ

* Một số ví dụ mẫu

Ex 1: Refractive indexe of water is 4/3 Find the angle or refraction for each of the

following graphics If angle of incident is 400

1 A light ray passes from air into water

2 A light ray passes from air into water

Trang 40

Angle of refration is 40.30

Ex 2: The figure shows a small coin C placed at the centre of the

bottom of a can The coin cannot be seen by the eye After pouring

in some liquid until the can is full, the coin can just be seen (You

may regard the coin as a point.)

1 Explain why the eye cannot see the coin if the can is

1 Light travels in straight lines

Light from C to the eye

is blocked by the cup Hence the coin cannot be seen

2 a

Ngày đăng: 19/04/2021, 05:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w