+ Dung dịch axit làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.. a) Viết phương trình hóa học. b) Tính khối lượng natri hiđroxit có trong dung dịch thu được.. Bài tập vận dụngA[r]
Trang 1PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VỀ OXIT TÁC DỤNG VỚI NƯỚC
I Lý thuyết & phương pháp giải
1 Nước tác dụng với oxit bazơ
+ Nước có thể tác dụng với một số oxit bazơ như K2O, Na2O, CaO, BaO… tạo ra dung dịch bazơ tương
ứng
+ Dung dịch bazơ làm đổi màu quỳ tím thành xanh
Ví dụ:
CaO + H2O → Ca(OH)2
Lưu ý: phản ứng trên còn gọi là phản ứng tôi vôi, dung dịch Ca(OH)2 gọi là nước vôi trong
2 Nước tác dụng với oxit axit
+ Nước tác dụng với oxit axit như SO2, P2O5, tạo ra axit tương ứng
+ Dung dịch axit làm đổi màu quỳ tím thành đỏ
Ví dụ: P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
Các bước giải toán:
+ Tính số mol các chất đã cho
+ Viết phương trình hóa học
+ Xác định chất dư, chất hết (nếu có), tính toán theo chất hết
+ Tính khối lượng hoặc thể tích các chất theo yêu cầu đề bài
- Nắm vững kiến thức về lập phương trình hóa học, cân bằng hóa học và các công thức chuyển đổi khối
lượng, thể tích
- Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: mtham gia = msản phẩm
- Nếu bài cho số liệu số mol cả chất tham gia phản ứng và chất sản phẩm thì tính toán theo chất sản
phẩm
II Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau:
(1) Cacbon đioxit + nước → Axit cacbonic (H2CO3)
(2) Lưu huỳnh đioxit +nước → Axit sunfurơ (H2SO3)
(3) Natri oxit + nước → natri hiđroxit (NaOH)
(4) Bari oxit + nước → bari hiđroxit (Ba(OH)2)
Lời giải
(1) CO2 + H2O → H2CO3
(2) SO2 + H2O → H2SO3
Trang 2(4) BaO + H2O → Ba(OH)2
Ví dụ 2: Cho 12,4 gam natri oxit tác dụng hết với nước
a) Viết phương trình hóa học
b) Tính khối lượng natri hiđroxit có trong dung dịch thu được
Lời giải
a) Phương trình hóa học: Na2O + H2O → 2NaOH
b) Số mol Na là: nNa2O =12,4/62 = 0,2 mol
Na2O + H2O → 2NaOH
0,2 → 0,4 (mol)
Theo phương trình: nNaOH = 2nNa2O = 0,4 mol
Khối lượng natri hiđroxit có trong dung dịch thu được là:
mNaOH = nNaOH.MNaOH = 0,4.40 = 16 gam
Ví dụ 3: Hòa tan hỗn hợp gồm (28,4 gam P2O5 và 12 gam SO3) vào nước dư, thu được dung dịch chứa
bao nhiêu gam chất tan?
Lời giải
Số mol P2O5 là: nP2O5 =28,4/142 = 0,2 mol; Số mol SO3 là: nSO3 =12/80 = 0,15 mol
Phương trình hóa học:
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
0,2 → 0,4 (mol)
Khối lượng H3PO4 là: mH3PO4 = nH3PO4.MH3PO4 = 0,4.98 = 39,2 gam
SO3 + H2O → H2SO4
0,15 → 0,15 (mol)
Khối lượng H2SO4 là: mH2SO4 = nH2SO4.MH2SO4 = 0,15.98 = 14,7 gam
Tổng khối lượng H3PO4 và H2SO4 có trong dung dịch thu được là:
mhh = 39,2 + 14,7 = 53,9 gam
III Bài tập vận dụng
Câu 1: Oxit bazơ nào sau đây không tác dụng với nước:
A BaO
B Na2O
C CaO
Trang 3Hướng dẫn giải
Đáp án D
Nước có thể tác dụng với một số oxit bazơ như K2O, Na2O, CaO, BaO … tạo ra bazơ ⇒ Oxit bazơ không tác dụng với nước là: Al2O3
Câu 2: Cho CaO tác dụng với nước thu được dung dịch nước vôi trong Cho quỳ tím vào nước vôi trong,
hiện tượng xảy ra là:
A Quỳ tím chuyển màu đỏ
B Quỳ tím không đổi màu
C Quỳ tím chuyển màu xanh
D Không có hiện tượng
Hướng dẫn giải
Đáp án C
Nước vôi trong là dung dịch Ca(OH)2: dung dịch bazơ
⇒ làm quỳ tím chuyển sang màu xanh
Câu 3: Oxit tác dụng với nước tạo ra dung dịch làm quỳ tím hóa xanh là:
A CO2
B P2O5
C Na2O
D CuO
Hướng dẫn giải
Đáp án C
Na2O + H2O → 2NaOH
Dung dịch NaOH là dung dịch bazơ nên có thể làm quỳ tím chuyển xanh
Câu 4: Cho oxit A tác dụng với nước tạo axit nitric Xác định A, biết MA = 108 g/mol, trong A có 2
nguyên tử nitơ
A NO2
B N2O3
C N2O
D N2O5
Hướng dẫn giải
Đáp án D
Trong A có 2 nguyên tử nitơ ⇒ gọi công thức của A có dạng N2On
Trang 4Vậy công thức hóa học của A là: N2O5
N2O5 + H2O → 2HNO3
Câu 5: Cho nước tác dụng với SO3 thu được dung dịch A Khi cho quỳ tím vào dung dịch A, quỳ tím
chuyển sang màu gì?
A Đỏ
B Xanh
C Tím
D Không màu
Hướng dẫn giải
Đáp án A
SO3 + H2O → H2SO4
Sau phản ứng thu được dung dịch axit Khi cho quỳ tím vào dung dịch axit, quỳ tím chuyển màu đỏ
Câu 6: Hòa tan 21,3 gam P2O5 vào nước dư, thu được dung dịch chứa bao nhiêu gam chất tan?
A 14,7 gam
B 29,4 gam
C 44,1 gam
D 19,6 gam
Hướng dẫn giải
Đáp án B
Số mol P2O5 là: nP2O5 = = 0,15 mol
Phương trình hóa học:
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
0,15 → 0,3 (mol)
Khối lượng H2PO4 thu được là:
mH3PO4 = nH3PO4.MH3PO4 = 0,3.98 = 29,4gam
Câu 7: Cho các oxit sau: CuO, K2O, CaO, SiO2, SO2 Số oxit không tác dụng được với nước là
A 1
B 2
C 3
D 4
Trang 5Hướng dẫn giải
Chọn B
Hai oxit không tác dụng với nước là CuO và SiO2
Câu 8: Hòa tan 11,28 gam K2O vào nước dư, thu được dung dịch chứa m gam KOH Tính m ?
A 6,72 gam
B 13,44 gam
C 8,40 gam
D 8,96 gam
Hướng dẫn giải
Đáp án B
Số mol K2O là: nK2O = = 0,12 mol
K2O + H2O → 2KOH
0,12 → 0,24 (mol)
Khối lượng KOH có trong dung dịch thu được là:
mKOH = nKOH.MKOH = 0,24.56 = 13,44 gam
Câu 9: Hòa tan một lượng BaO vào nước dư thu được dung dịch chứa 17,1 gam Ba(OH)2 Tính khối
lượng BaO đã phản ứng?
A 30,6 gam
B 15,3 gam
C 20,4 gam
D 26,48 gam
Hướng dẫn giải
Đáp án B
Số mol Ba(OH)2 là: nBa(OH)2 = = 0,1 mol
BaO + H2O → Ba(OH)2
0,1 ← 0,1 (mol)
Khối lượng BaO đã phản ứng là:
mBaO = nBaO.MBaO = 0,1.153 = 15,3 gam
Câu 10: Hòa tan hỗn hợp gồm (12,4 gam Na2O và 15,3 gam BaO) vào nước dư, thu được dung dịch chứa
m gam hỗn hợp NaOH và Ba(OH)2 Tính m?
Trang 6B 17,1 gam
C 49,65 gam
D 26,48 gam
Hướng dẫn giải
Đáp án A
nNa2O = = 0,2 mol; nBaO = = 0,1 mol
Na2O + H2O → 2NaOH
0,2 → 0,4 (mol)
Khối lượng NaOH có trong dung dịch thu được là: mNaOH = 0,4.40 = 16 gam
BaO + H2O → Ba(OH)2
0,1 → 0,1 (mol)
Khối lượng Ba(OH)2 có trong dung dịch là: mBa(OH)2 = 0,1.171 = 17,1 gam
Tổng khối lượng NaOH và Ba(OH)2 có trong dung dịch là:
m = 16 + 17,1 = 33,1 gam
Trang 7Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi
về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh
tiếng
xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và
Sinh Học
trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn
THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc
Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
III Kênh học tập miễn phí
các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi
miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí