- Giaùo vieân goïi töøng daõy hoïc sinh nhìn baûng hoïc thuoäc loøng töøng doøng thô. - Goïi hoïc sinh hoïc thuoäc loøng khoå thô. - Giaùo vieân tieán haønh töông töï vôùi khoå thô coøn [r]
Trang 1Tuần 34
Thứ hai ngày 26 tháng 4 năm 2010.
Tập đọc –kể chuyện
SỰ TÍCH CHÚ CUỘI CUNG TRĂNG I/ Mục tiêu :
A Tập đọc :
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi tình nghĩa thuỷ chung ,tấm lịng nhân hậu
của chú Cuội ; giải thích các hiện tượng thiên nhiên và ước mơ bay lênmặt trăng của lồi người
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động :
2 Bài cũ :
- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc và trả lời câu hỏi
bài : “Mặt trời xanh của tơi”
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Bài mới :
Giới thiệu bài :
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và
hỏi :
+ Tranh vẽ cảnh gì ?
- Giáo viên giới thiệu: Trong bài học hôm nay
các em sẽ được học bài: “Sự tích chú Cuội
cung trăng” qua đó các em sẽ hiểu được lí do
đáng yêu của nhân dân ta thời xưa giải thích vì
sao chú Cuội lại ở trên cung trăng
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài
*GV đọc mẫu toàn bài:
Đoạn 1 : đọc nhanh, khẩn trương, hồi hộp
- Hát
- 3 học sinh đọc
- Học sinh trả lời
- Học sinh quan sát và trả lời
- Học sinh lắng nghe
Trang 2 Đoạn 2: đọc giọng chậm rãi, thong thả, nhấn
giọng ở những từ ngữ gợi tả hành động, trạng
thái
Đoạn 3 ,4 : giọng phấn chấn, thể hiện niềm
vui chiến thắng
*Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh luyện đọc từng câu
- Giáo viên nhắc các em ngắt nghỉ hơi đúng sau
các dấu câu, tạo nhịp đọc thong thả, chậm rãi
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát
âm, cách ngắt, nghỉ hơi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng
đoạn: bài chia làm 4 đoạn
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1
- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn
- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó: tiều phu,
khoảng giập bã trầu, phú ông, rịt
- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối: 1 em
đọc, 1 em nghe
- Giáo viên gọi từng tổ đọc
- Cho 1 học sinh đọc lại đoạn 1, 2, 3
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài
+ Chú Cuội dùng cây thuốc vào việc gì ?
+ Thuật lại những chuyện xảy ra với vợ
chú Cuội
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3 và
hỏi :
+ Vì sao chú Cuội bay lên cung trăng?
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượtbài
- Cá nhân
- Cá nhân
- HS giải nghĩa từ trong SGK
- Học sinh đọc theo nhóm ba
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối
- Cá nhân
- Học sinh đọc thầm
- Do tình cờ thấy hổ mẹ cứusống hổ con bằng lá thuốc, Cuộiđã phát hiện ra cây thuốc quý
- Cuội dùng cây thuốc để cứusống mọi người
- Vợ Cuội bị trượt chân ngã vỡđầu
- Vì vợ Cuội quên lời chồng dặn,đem nước giải tưới cho câythuốc, khiến cây bay lên trời.Cuội sợ mất cây,
- Học sinh thảo luận, trao đổi về
lí do chọn ý a, b, c các em cóthể chọn ý a, c với các lý do:
Trang 3+ Em tưởng tượng chú Cuội sống trên
cung trăng như thế nào ? Chọn một ý em cho là
K CHUY N Ể CHUYỆN ỆN.
* Hoạt động 3 : luyện đọc lại
Giáo viên chọn đọc mẫu một đoạntrong bài và lưu ý học sinh cách đọc đoạn văn
- Giáo viên chia lớp thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm 3
học sinh, yêu cầu luyện đọc theo nhóm
- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài
tiếp nối
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân
và nhóm đọc hay nhất
* Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng đoạn của câu
chuyện theo tranh
- Giáo viên nêu nhiệm vụ: trong phần kể chuyện
hôm nay, các em hãy dựa vào các gợi ý trong SGK,
học sinh kể lại được tự nhiên, trôi chảy từng đoạn
của câu chuyện Sự tích chú Cuội cung trăng
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Giáo viên cho học sinh nêu các gợi ý trong SGK
- Gọi 1 học sinh kể mẫu đoạn 1
- Giáo viên cho 4 học sinh nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét, chốt lại
- Gọi học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm
dựng lại câu chuyện hấp dẫn, sinh động nhất với
- Học sinh các nhóm thi đọc
- Bạn nhận xét
- HS theo dõi
- Dựa vào các gợi ý trongSGK, học sinh kể lại được tựnhiên, trôi chảy từng đoạncủa câu chuyện Sự tích chúCuội cung trăng
- Học sinh nêu
Ý 1 : Chàng tiều phu.
Ý 2: Gặp hổ
Ý 3: Phát hiện cây thuốc
quý
- Học sinh nối tiếp nhau kểlại câu chuyện
- Cá nhân
Trang 4- Giáo viên cho 1 học sinh kể lại toàn bộ câu
chuyện
- Giáo viên: câu chuyện các em học hôm nay là
cách giải thích của ông cha ta về các hiện tượng
thiên nhiên ( hình ảnh giốngngười ngồi trên cung
trăng vào những đêm trăng tròn ), đồng thời thể
hiện ước mơ bay lên mặt trăng của loài người
- HS khá kể.
3.Nhận xét – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay
- Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập
HS : vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1) Khởi động :
2) KT b ài cũ : Ôn tập bốn phép tính
trong phạm vi 100 000 ( tiếp theo )
GV sửa bài tập sai nhiều của HS
Nhận xét vở HS
3) Các hoạt động :
Giới thiệu bài : Ôn tập bốnphép tính trong phạm vi 100 000 ( tiếp theo
)
Hướng dẫn thực hành : Bài 1: Tính nhẩm:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua qua
Trang 5trò chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.
- Giáo viên cho lớp nhận xét
- Chốt bài đúng
Bài 2: Đặt tính rồi tính :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Cho học sinh làm bài
- GV cho 3 tổ cử đại diện lên thi đua sửa
- GV gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Giáo viên cho học sinh ghi bài giải
- Giáo viên nhận xét, chốt bài đúng
Bài 4: Viết chữ số thích hợp vào ơ trống
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Cho học sinh làm bài
- GV gọiû đại diện HS lên thi đua sửa bài
qua trò chơi: “ Ai nhanh, ai đúng”
- GV Nhận xét, chốt bài đúng
b) 14000 – 8000 : 2 = 10000 (14000- 8000) :2 = 3000
- HS nêu
- Học sinh làm bài
- HS thi đua sửa bài
6450 – 2150 = 4300 ( l)Đáp số: 4300 l dầu
- HS nêu
- Học sinh làm bài
- HS thi đua sửa bài
4) Nhận xét – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Ôn tập về đại lượng
Trang 6đối chính xác.
- Chơi trò chơi " Chuỷên đồ vật" học sinh biết cách chơi tương đối chủ động
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
Chính tả
THÌ THẦM I/ Mục tiêu :
- Nghe - viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng các khổ thơ , dịng thơ 5 chữ
- Đọc và viết được tên một số nước Đơng Nam Á
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động :
2 KT b ài cũ :
- GV cho học sinh viết các từ có tiếng bắt đầu
bằng s/x và các tiếng mang âm giữa vần là o/ô
-Giáo viên nhận xét, cho điểm
-Nhận xét bài cũ
3 Bài mới :
Giới thiệu bài :
- Giáo viên: trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ
hướng dẫn các em:
Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp
bài thơ Thì thầm
Làm đúng bài tập phân biệt các âm, dấu
thanh dễ viết sai do phát âm sai: tr/ch ; dấu
hỏi/dấu ngã và giải câu đố
-Hát
-Học sinh lên bảng viết, cả lớpviết vào bảng con
- HS nghe giới thiệu
Phần mở đầu :
1 Nhận lớp : GV phổ biến nội dung yêu cầu
giờ học
2 Khởi động : Tập bài TD phát triển chung,
liên hoàn mỗi động tác
Chạy chậm xung quanh sân
3 Trò chơi : Chim bay cò bay
4 hàng ngang-2 x 8 nhịp (1 lần)Vòng tròn
Phần cơ bản
1 Kiểm tra bài cũ :
Bài TD phát triển chung
2 Bài mới :- Ôn bài động tác tung và bắt
bóng tại chỗ và di chuyển theo nhóm 2 - 3
người
- Hs thực hiện động tác tung và bắt qua lại
cho nhau
- GV có thể cho từng đôi di chuyển ngang
cách nhau khoảng 2 - 4m và tung bóng qua
lại cho nhau
- Ôn nhảy dây kiểu dụm hai chân
3 Trò chơi: Chơi trò chơi: " Chuyển đồ vật"
- Nêu tên trị chơi , nhắc lại cách chơi
- Chia HS thành các đội thi đua chơi
- GV làm trọng tài cho HS chơi; nhắc nhở HS
chơi an tồn và đảm bảo kỷ luật
- Thi đua giữa các đội
- Tổng kết trị chơi ; tuyên dương đội thắng
- HS chia thành ccá đội chơi
- HS tham gia chơi
- HS thi đua chơi
Phần kết thúc
1 Hồi tĩnh : làm động tác cuối người thả
lỏng, rồi đứng thẳng rồi lại cúi người thả
lỏng và hít thở sâu
Hệ thống bài học
vòng tròn
Trang 7* Hoạt động 1: hướng dẫn học sinh nghe viết
+Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
-Giáo viên đọc bài thơ cần viết chính tả 1 lần
-Gọi học sinh đọc lại bài
-Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung
nhận xét bài sẽ viết chính tả
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Bài thơ trên có mấy khổ ?
+ Những chữ nào trong bài chính tả
được viết hoa ?
+ Bài thơ nhắc đến những sự vật, con
vật nào ?
+ Các con vật, sự vật trò chuyện ra sao ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu
-Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài
tiếng khó, dễ viết sai: mênh mông, tưởng
-Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai,
yêu cầu học sinh khi viết bài, không gạch chân
các tiếng này
* Đọc cho học sinh viết
-GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút,
đặt vở
-Giáo viên đọc thong thả từng câu, từng cụm
từ, mỗi câu đọc 2 lần cho học sinh viết vào vở
-Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế
ngồi của học sinh Chú ý tới bài viết của những
học sinh thường mắc lỗi chính tả
* Chấm, chữa bài
-Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài
-GV đọc chậm rãi, để HS dò lại
-GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính tả để
học sinh tự sửa lỗi
-GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét
từng bài về các mặt
* Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập
chính tả
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
-2 – 3 học sinh đọc
-Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4ô
-Bài thơ trên có 2 khổ
-Các chữ đứng đầu câu, đầuđoạn, và các tên riêng
-Bài thơ nhắc đến những sự vật,con vật gió, lá, cây, hoa, ongbướm, trời, sao
-Gió thì thầm với lá, lá thì thầmvới cây, hoa thì thầm với ongbướm, trời thì thầm với sao, saothì thầm với nhau
-Học sinh đọc
-Học sinh viết vào bảng con
-Cá nhân
-HS chép bài chính tả vào vở
- Học sinh sửa bài
- Nhớ và viết lại tên một số nước
Trang 8Bài tập 2 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh đọc tên các nước
Đông Nam Á
-Giáo viên giới thiệu: đây là các nước láng
giềng của nước ta, cùng ở trong khu vực Đông
Nam Á
+ Tên riêng nước ngoài được viết như thế
nào?
-Cho HS làm bài vào vở bài tập
-GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh,
đúng
-Gọi học sinh đọc bài làm của mình:
Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma, Phi-líp-pin, Thái
Lan, Việt Nam, Xin-ga-po
Bài tập 3 a : Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần a
-Cho HS làm bài vào vở bài tập
-GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh,
đúng
-Gọi học sinh đọc bài làm của mình:
Lưng đằng trước, bụng đằng sau
Con mắt ở dưới, cái đầu ở trên.
Là cái chân
-Nhận xét , chốt bài đúng
Đông Nam Á vào chỗ trống:
-Đông Nam Á gồm mười mộtnước là: Bru-nây, Cam-pu-chia,Đông-ti-mo, In-đô-nê-xi-a, Lào,ma-lai-xi-a, Mi-an-ma, Phi-líp-pin, Thái Lan, Việt Nam, Xin-ga-po
-Tên riêng nước ngoài được viếthoa chữ đầu tiên và giữa các chữcó dấu gạch nối
-Điền vào chỗ trống tr hoặc ch.Giải câu đố:
3.Nhận xét – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả.
Toán
ƠN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG I/ Mục tiêu :
- Biết làm tính với các số đo theo các đơn vị đo đại lượng đã học
- Biết giải các bài tốn liên quan đến những đại lượng đã học
II/ Chuẩn bị :
GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập
HS : vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Trang 9Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1.Khởi động : 2.KT b ài cũ : Ôn tập bốnphép tính trong phạm vi
100 000 ( tiếp theo )
GV sửa bài tập sai nhiều của HS
Nhận xét bài kiểm tra của HS
3.Các hoạt động :
Giới thiệu bài : Ôn tập về
đại lượng
Hướng dẫn thực hành :
Bài 1: Điền dấu (>, <, =) :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho HS sửa bài
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
- Giáo viên nhận xét, chốt đáp án
đúng
Bài 2: Quan sát hình vẽ dưới đây rồảttả
lời câu hỏi
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua
sửa bài qua trò chơi : “ Ai nhanh, ai
đúng”
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
- Nhận xét , chốt bài đúng
Bài 3:
- GV gọi HS đọc yêu cầu phần a
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua
sửa bài qua trò chơi : “ Ai nhanh, ai
đúng”
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
- GV gọi HS đọc yêu cầu phần b
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Học sinh sửa bài
- Quả camâ cân nặng 300g
- Qủa đu đủ cân nặng 700g
- Quả đu đủâ nặng hơn quảcam là 400g
- gắnõ thêm kim phút vào các đồng hồ
- Học sinh thi đua sửa bài
- Lan đi từ nhà đến trường hết 15 phút
- HS đọc
- Bình cĩ 2 tờ giấy bạc 2000 đồng Bìnhmua bút chì hết 2700 đồng
Trang 10- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua
sửa bài qua trò chơi : “ Ai nhanh, ai
đúng”
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
- Giáo viên nhận xét, chốt câu trả lời
đúng
Bài 4 :
- GV gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Giáo viên cho học sinh ghi bài giải
- Giáo viên nhận xét
- Chấm một số bài
- Hỏi Bình còn lại bao nhiêu tiền ?
Bài giảiSố tiền Bình cĩ là:
2000 x 2 = 4000 ( đồng )Số tiền Bình còn lại là :
4000 – 2700 = 1300 ( đồng ) Đáp số: 1300 đồng
4.Nhận xét – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Ôn tập về hình học
- Tranh ảnh tài liệu liên quan tới nội dung bài học
III Các ho t ạt động dạy học: động dạy học: ng d y h c: ạt động dạy học: ọc:
1 Ổn định tổ chức
truớc
3 Bài mới:
Bài mới: Giới thiệu bài
- Hãy nêu cách phịng bệnh cho giacầm ?
- Khơng thả rơng gia cầm
- Khơng mua gia cầm hoặc tiêu thụ
Trang 112 Hạn chế tiếp xúc với nguồn bệnh
3 Tăng cường sức khoẻ và khảnăng phịng bệnh
4 Khi cĩ biểu hiện sốt cao, ho, đaungực, cần phải đến Sở Y tế để khám vàchữa bệnh
4 Củng cố dặn dị
- Nhận xét giờ học
- Tuyên dương HS tích cực tìm hiểu xây dựng bài.
- Dặn HS vận dụng vào thực tế; tìm hiểu về dịch cúm lợn tai xanh
- Biết ngắt nhịp hợp lý khi đọc các dịng thơ, khổ thơ
- Hiểu nội dung : Tả cảnh trời mưa và khung cảnh sinh hoạt ấm cúng của giađình trong cơn mưa , thể hiện tình yêu thiên nhiên , yêu cuộc sống gia đìnhcủa tác giả
- HS khá , giỏi bước đầu biết đọc bài thơ với giọng cĩ biểu cảm
II/ Chuẩn bị :
GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK bảng phụ viết sẵn những khổ thơ
cần hướng dẫn hướng dẫn luyện đọc và Học thuộc lòng
HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Trang 121.Khởi động :
2.KT b ài cũ :
- GV gọi 3 học sinh nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện: Sự tích chú Cuội cung trăng và trả
lời những câu hỏi về nội dung bài
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3.Bài mới :
Giới thiệu bài :
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc
- GV đọc mẫu toàn bài:
Đoạn 1, 2, 3 : đọc giọng nhanh, gấp gáp
Đoạn 4: giọng khoan thai, nhẹ nhàng
Đoạn 5: giọng trầm, thể hiện tình yêu
thương
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc
kết hợp giải nghĩa từ
- GV hướng dẫn học sinh luyện đọc từng
dòng thơ, mỗi bạn đọc tiếp nối 2 dòng thơ
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách
phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên
và thể hiện tình cảm qua giọng đọc
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc
từng khổ thơ
- Giáo viên gọi học sinh đọc khổ 1
- Giáo viên: các em chú ý ngắt, nghỉ hơi
đúng, tự nhiên sau các dấu câu, nghỉ hơi giữa
các dòng thơ ngắn hơn giữa các khổ thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt giọng
cho đúng nhịp, ý thơ
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó: lũ lượt, lật
đật
- Hát
- Học sinh nối tiếp nhau kể, trả lờicâu hỏi
- Học sinh quan sát và trả lời
- Tranh vẽ cảnh ngoài trời đangmưa, trong nhà mọi người đangquây quần quanh bếp lửa
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượtbài
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượtbài
- Cá nhân
Trang 13- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm
- Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc tiếp nối 1
khổ thơ
- Cho cả lớp đọc bài thơ giọng nhẹ nhàng
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu
bài
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm ba khổ
thơ đầu và hỏi :
+ Tìm những hình ảnh gợi tả cơn mưa
trong bài thơ
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm khổ thơ 4
và hỏi :
+ Cảnh sinh hoạt gia đình ngày mưa
ấm cúng như thế nào?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm khổ thơ 5
*Hoạt động 3: Học thuộc lòng
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn bài thơ,
cho học sinh đọc
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ hơi
đúng, tự nhiên và thể hiện tình cảm qua
giọng đọc
- Giáo viên xoá dần các từ, cụm từ chỉ để lại
những chữ đầu của mỗi dòng thơ
- Giáo viên gọi từng dãy học sinh nhìn bảng
học thuộc lòng từng dòng thơ
- Gọi học sinh học thuộc lòng khổ thơ
- Giáo viên tiến hành tương tự với khổ thơ
còn lại
- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc lòng
bài thơ: cho 2 tổ thi đọc tiếp sức, tổ 1 đọc
trước, tiếp đến tổ 2, tổ nào đọc nhanh, đúng
là tổ đó thắng
- HS giải nghĩa từ trong SGK
- Học sinh đọc theo nhóm ba
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối
- Đồng thanh
- Học sinh đọc thầm
- Mây đen lũ lượt kéo về ; mặt trờichui vào trong mây ; chớp, mưanặng hạt, cây lá xoè tay hứng làngió mát ; gió hát giọng trầm giọngcao ; sấm rền, chạy trong mưa rào
- Cả nhà ngồi bên bếp lửa Bà xỏkim khâu, chị ngồi đọc sách, mẹlàm bánh khoai
- Vì bác lặn lội trong mưa gió đểxem từng cụm lúa đã phất cờ lênchưa
- Nghĩ đến những cô bác nông dânđang lặn lội làm việc ngoài đồngtrong gió mưa
- Học sinh lắng nghe
- HS Học thuộc lòng theo sự hướngdẫn của GV
- Mỗi học sinh tiếp nối nhau đọc 2dòng thơ đến hết bài
- Cá nhân
- Học sinh mỗi tổ thi đọc tiếp sức
- Lớp nhận xét
- Học sinh hái hoa và đọc thuộc cả
Trang 14- Cho cả lớp nhận xét
- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc cả bài
thơ qua trò chơi
- Giáo viên cho học sinh thi đọc thuộc lòng
cả bài thơ
- Giáo viên cho lớp nhận xét chọn bạn đọc
đúng, hay
khổ thơ
- 2 - 3 học sinh thi đọc
- Lớp nhận xét
3.Nhận xét – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Luyện từ và câu
TỪ NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN DẤU CHẤM, DẤU PHẨY
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động :
2 KT b ài cũ :
- Giáo viên cho học sinh làm lại bài tập 1, 2
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Bài mới :
Giới thiệu bài :
- Giáo viên: trong giờ luyện từ và câu hôm
nay, các em sẽ được học mở rộng vốn từ về
thiên nhiên Sau đó, các em sẽ được tiếp tục ôn
luyện về dấu chấm và dấu phẩy
Trang 15- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu
cầu
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Gọi học sinh thi đua sửa bài
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài làm:
a) Trên mặt đất Cây cối, biển cả, hoa lá, rừng, núi,muông thú, sông ngòi, ao, hồ…
b) Trong lòng đất Mỏ than, mỏ dầu, mỏ vàng, mỏsắt, mỏ đồng, kim cương, đá quý,…
- Nhận xét; chốt bài đúng
Bài tập 2:
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu
cầu
- Giáo viên cho học sinh đọc câu mẫu
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Gọi học sinh thi đua sửa bài
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài làm
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài làm:
Tuấn lên bảy tuổi Em rất hay hỏi Một
lần , em hỏi bố :
- Bố ơi, con nghe nói trái đất quay xung
quanh mặt trời Có đúng thế không, bố ?
- Đúng đấy , con ạ ! – Bố Tuấn đáp
- Thế ban đêm không có mặt trời thì sao ?
- Nhận xét , chốt bài đúng
- Thiên nhiên mang lại cho conngười những gì ?
- Học sinh làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Con người đã làm những gì đểthiên nhiên đẹp thêm, giàu thêm
- Con người xây dựng nhà cửa,lâu đài
- Học sinh làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Con người xây dựng đền thờ,cung điện, nhà máy, xí nghiệp,công trường, sáng tạo ra máy bay,tàu thuỷ, trường học để dạy dỗcon em thành người có ích, bệnhviện, trạm xá để chữa bệnh chongười có ích…
- Điền dấu chấm hoặc dấu phẩyvào mỗi chỗ chấm:
- Học sinh làm bài
4 Nhận xét – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Ôn tập cuối HKII