Câu 15: Hoà tan hoàn toàn một lượng kim loại R hóa trị n bằng dung dịch H 2 SO 4 loãng rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được một lượng muối khan có khối lượng gấp 5 lần khối lượn[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT YÊN VIÊN
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC: 2020 - 2021 Môn thi: HÓA HỌC 10
ĐỀ SỐ 1
Câu I: (4 điểm)
1 Cho nguyên tố X, ở trạng thái cơ bản có 11 electron thuộc các phân lớp p X có hai đồng vị hơn kém
nhau hai nơtron Trong đồng vị số khối lớn, số hạt mang điện gấp 1,7 lần hạt không mang điện
a Viết cấu hình electron của X
b Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn
c Xác định thành phần cấu tạo của hai đồng vị và thành phần % theo khối lượng của mỗi đồng vị trong X tự
nhiên biết nguyên tử khối (NTK) trung bình của X bằng 35,48 Coi NTK có giá trị bằng số khối
2 Hợp chất X có công thức AxB2 (A là kim loại, B là phi kim) Biết trong nguyên tử B có số notron nhiều hơn proton là 10, trong nguyên tử A số electron bằng số notron, trong 1 phân tử AxB2 có tổng số proton bằng 82, phần trăm khối lượng của B trong X bằng 86,957% Xác định A, B
Câu II: (3,5 điểm)
1 Cho sơ đồ điều chế khí O2 trong phòng thí nghiệm:
a Nêu tên các dụng cụ thí nghiệm đã đánh số trong hình vẽ
b Chỉ ra hai chất có thể là X trong sơ đồ trên, viết phương trình phản ứng minh họa
c Hãy giải thích tại sao trong thí nghiệm trên?
- Khí O2 lại được thu bằng phương pháp đẩy nước
- Khi kết thúc thí nghiệm phải tháo ống dẫn khí trước khi tắt đèn cồn
2 Hoà tan hoàn toàn 5,4 gam một kim loại R bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, thu được SO2 (sản phẩm khử duy nhất) Cho toàn bộ lượng khí này hấp thụ hết vào 350 ml dung dịch NaOH 2M Sau phản ứng,
cô cạn dung dịch thì thu được 41,8 gam chất rắn khan Xác định R
Câu III: (3,5 điểm)
1) Cân bằng các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron
a) MnO2 + HCl MnCl2 + Cl2 + H2O
b) FeSO4 + KMnO4 + KHSO4 → Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O
c) CuFeSx + H2SO4(đặc)
0
t
Fe2(SO4)3 + CuSO4 + SO2 + H2O
Trang 22) Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm sau:
a Sục từ từ khí sunfurơ đến dư vào cốc chứa dung dịch KMnO4
b Dẫn khí hiđro sunfua vào dung dịch nước clo, sau đó nhỏ vào dung dịch sau phản ứng vài giọt dung dịch
muối BaCl2
c Hai lọ hóa chất mở nắp để cạnh nhau: một lọ đựng dung dịch NH3 đậm đặc, một lọ đựng dung dịch HCl đặc
d Nhỏ vài giọt dung dịch phenolphtalein vào dung dịch NH3 loãng, sau đó thêm dung dịch AlCl3 đến dư vào dung dịch sau phản ứng
Câu IV: (5 điểm)
1 Cho các dung dịch sau có cùng nồng độ mol/lit:
NH4Cl, CH3COONH4, H2SO4, CH3COONa, HCl
a Em hãy viết các quá trình điện li khi hòa tan các chất trên vào nước
b Sắp xếp giá trị pH của các dung dịch trên theo thứ tự tăng dần Giải thích ngắn gọn
c Dùng quỳ tím và một hóa chất khác, em hãy phân biệt năm dung dịch trên
2 X là dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 và NaOH có cùng nồng độ aM, Y là dung dịch HCl có pH = 1 Trộn
100 ml dung dịch X với 400 ml dung dịch Y, thu được 500 ml dung dịch Z có pH = 12 Cô cạn dung dịch
Z thu được m gam chất rắn khan Tính a, m
3 Hòa tan 0,42 gam KOH vào 100 ml dung dịch hỗn hợp CH3COOH 0,1M và HNO3 0,12M Sau khi kết thúc phản ứng, thu được dung dịch X Tính nồng độ của ion CH3COO- ở thời điểm cân bằng Biết 3
5 ( ) 1, 75.10
a CH COOH
K Coi thể tích dung dịch không thay đổi
Câu V: (2 điểm)
Dung dịch X chứa các ion: Cl−, HCO3−, Ba2+, Na+ tổng số mol của Na+ và Cl− là 0,26 mol
Chia X thành hai phần bằng nhau Cho phần 1 phản ứng với lượng dư dung dịch NaOH, kết thúc phản ứng thấy có 7,88 gam kết tủa xuất hiện Cho dung dịch NaHSO4 tới dư vào phần 2, sinh ra 1,12 lit khí CO2
(đktc) Tính tổng khối lượng muối trong dung dịch X
Câu VI: (2 điểm)
Hòa tan hoàn toàn 9,52 gam hỗn hợp A gồm FexOy và FeS2 trong 48,51 gam dung dịch HNO3 phản ứng xong, thu được 1,568 lit khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, đktc) và dung dịch B Dung dịch B phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M, lọc kết tủa đem nung trong không khí đên khối lượng không đổi thu được 9,76 gam chất rắn
a Xác định công thức oxit FexOy
b Tính nồng độ phần trăm của dung dịch HNO3
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
I
(4 điểm)
1a Vì X có 11 electron thuộc phân lớp p cấu hình electron đầy đủ: 1s22s22p63s23p5
1b Vị trí của X trong bảng tuần hoàn:
Trang 3Ô số 17 vì có 17 electron Chu kì 3 vì có 3 lớp electron
Nhóm VII A vì cấu hình electron hóa trị là 3s23p5
1c
P = E = 17 Gọi số khối đồng vị nhỏ A1, số khối đồng vị lớn A2
Trong đồng vị số khối lớn: 2P = 1,7 N2 N2 = 20; A2 = 37 N1 = 18; A1 = 35 Vậy thành phần cấu tạo các đồng vị của X là:
Đồng vị số khối nhỏ: 17 electron, 17 proton, 18 nơtron
Đồng vị số khối lớn: 17 electron, 17 proton, 20 nơtron
Gọi thành phần % theo số nguyên tử đồng vị nhỏ là x%
thành phần % theo số nguyên tử đồng vị lớn là (100 – x)%
NTKTB (A) = A1.x% + A2 (100 – x)%
(17+18).x% + (17+20)(100-x)% = 35,48 x = 76%
Xét 1 mol X (35,48 gam) có 0,76 mol 35X (0,76.35 = 26,6 gam) thành phần % theo khối lượng 35X là: 26,6 : 35,48 = 74,97%
thành phần % theo khối lượng 37X là: 100% - 74,97% = 25,03%
2
MX= 82*2+10*2= 184
2*MB/184= 86,957% MB=80 B là Br gọi X là AxBr2
MA*x+ 160= 184 MA*x=24 x=1, MA=24 A là Mg
II
(3,5
điểm)
1a (1) Đèn cồn; (2) Ống nghiệm; (3) Giá đỡ
(4) Nút cao su (5); Ống dẫn khí; (6) Chậu thủy tinh
1b
X có thể là: KClO3, KMnO4 Hai phản ứng:
2KClO3
t0
→ 2KCl + 3O2
2KMnO4
t0
→ K2MnO4 + MnO2 + O2
1c
Giải thích:
+ Khí O2 rất ít tan trong nước, có M = 32 nặng hơn không khí (MKK=29) không nhiều, nên được thu qua nước
+ Phải tháo ống dẫn khí trước vì nếu tắt đèn cồn trước, sự chênh lệch áp suất sẽ làm cho nước trào vào ống nghiệm, gây vỡ ống nghiệm
2
- Số mol NaOH = 0,35 2 = 0,7 mol
- Phản ứng: SO2 + NaOH NaHSO3
SO2 + 2NaOH Na2SO3 + H2O Nếu chất rắn là Na2SO3 thì khối lượng là: 0,35 126 = 44,1 gam Nếu chất rắn là NaHSO3 thì khối lượng là: 0,7 104 = 72,8 gam Chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch là 41,8 gam < (44,1; 72,8)
Chất rắn thu được gồm Na2SO3 và NaOH dư
- Đặt số mol của Na2SO3 là x Số mol NaOH dư là 0,7-2.x
Trang 4Ta có: 126.x + (0,7-2x) 40 = 41,8 → x = 0,3 mol Phản ứng: 2R + 2nH2SO4 đặc to R2(SO4)n + nSO2 + 2nH2O
nR = 0, 6
n mol MR = 9n R là Al (nhôm)
III
(3,5
điểm)
1a
1x Mn+4 + 2e Mn+2
2x 2Cl- Cl2 + 2e MnO2 + 4HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O
1b
5x 2Fe+2 → 2Fe+3 + 2e 2x Mn+7 + 5e → Mn+2
10FeSO4 + 2KMnO4 + aKHSO4 → 5Fe2(SO4)3 + bK2SO4 + 2MnSO4 + cH2O
- Bảo toàn nguyên tố K, S => a = 16 ; b = 9 => c = 8 10FeSO4 + 2KMnO4 + 16KHSO4 → 5Fe2(SO4)3 + 9K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
1c
2
4
2 5 4
)
x
2CuFeSx +(4x+10) H2SO4(đặc)
0
t
Fe2(SO4)3 + 2CuSO4 +(6x+5) SO2 + (4x+10) H2O
2.a Phương trình: 5SO +2KMnO +2H O2 4 2 K SO +2MnSO +2H SO2 4 4 2 4
- Màu tím của dung dịch nhạt dần, cuối cùng mất màu hoàn toàn
2.b
H S+4Cl +4H O 8HCl+H SO BaCl +H SO BaSO 2HCl
- Nước Cl2 nhạt màu, có kết tủa trắng xuất hiện
2.c Tạo ra khói trắng
2.d 3NH3+ 3H2O +AlCl3 Al(OH)3 + 3NH4Cl Hiện tượng: Dung dịch chuyển thành màu hồng, sau đó xuất hiện kết tủa keo trắng
và dung dịch mất màu
IV
(5 điểm)
1a
+) NH4Cl NH4+ + Cl-
NH4+ + H2O ↔ NH3 + H3O+ +) CH3COONH4 CH3COO- + NH4+
CH3COO- + H2O ↔ CH3COOH + OH- (1)
NH4+ + H2O ↔ NH3 + H3O+ (2) +) CH3COONa CH3COO- + Na+
CH3COO- + H2O ↔ CH3COOH + OH- +) H2SO4 H+ + HSO4- HSO4- + H2O SO42- + H3O+
Trang 51b
Sắp xếp các giá trị pH theo thứ tự tăng dần +) H2SO4 < HCl < NH4Cl < CH3COONH4 < CH3COONa +) Giải thích: với cùng nồng độ thì [H+] của H2SO4 > của HCl vì H2SO4 phân ly theo 2 nấc còn HCl chỉ phân ly theo 1 nấc
[H+] của HCl > trong NH4Cl vì HCl phân ly hoàn toàn, còn NH4+ phân ly không hoàn toàn
Quá trình ở (1) và (2) là tương đương nhau nên môi trường CH3COONH4 là trung tính, pH7
CH3COONa có CH3COO- thủy phân cho OH- nên [H+] của dung dịch là nhỏ nhất
Mà [H+] càng nhỏ thì pH càng cao thứ tự đúng H2SO4 < HCl < NH4Cl <
CH3COONH4 < CH3COONa
1c
CH3COONH4
Không đổi mầu quỳ
CH3COONa
Xanh
+) Viết các phản ứng:
Ba(OH)2 + 2NH4Cl BaCl2 + 2NH3 + 2H2O Ba(OH)2 + H2SO4 BaSO4 + 2H2O
Ba(OH)2 + 2HCl BaCl2 + 2H2O
IV
2
nOH− = 0,3a, nH+ = 0,04
pH = 12 → [OH]− = 0,01
Ta có 0,3a – 0,04 = 0,01*0,5
→ a = 0,15 (M) {0,015 mol Ba(OH)2
0,015 mol NaOH + 0,04 mol HCl → m + 0,04 mol H2O
m = 0,015*(171 + 40) + 0,04*36,5 – 0,04*18 = 3,905 gam
3
0, 0045
0, 012 0, 0075 0, 0045 ; 0, 045
0,1
2
(1)
(2)
Ta có: Ka.CCH3COOH >>KW => chỉ xét (1)
Trang 65 5
( 0, 045)
1, 75.10 3,88.10 0,1
a
x x
x
Vậy [ CH3COO-] = 3,88.10-5M
V
(2 điểm)
- Cho ½ dung dịch X tác dụng với NaHSO4
HCO3−+ HSO4−→ CO2+ SO42−+ H2O 0,05 ← 0,05 mol
Suy ra nHCO3−(x) = 0,1 mol
- Cho ½ dung dịch X tác dụng với NaOH HCO3−+ OH− → CO32−+ H2O 0,05 → 0,05 mol
Ba2++ CO32− → BaCO3 0,04 ← 0,04 mol
nBa2+ (x) = 0,08
Ta có: nNa+ + nCl− = 0,26 ĐLBT điện tích trong X: 2* 0,08 + nNa+ = 0,1 + nCl−
Suy ra: nNa+ = 0,1; nCl− = 0,16
- Khối lượng muối trong X là 0,1*61 + 0,16*35,5 + 0,1*23 + 0,08*137=25,04 gam
VI
(2 điểm)
n = 0,07; n = 0,4; n = 0,061
Quy đổi hỗn hợp X thành
2 3
Fe O
Fe = 2.n = 0,122; O = a; S = b (mol)
Ta có sơ đồ:
3+ +
2
2-e 4
2
Fe , H (d-) Fe
16a + 32b + 0,122 56 = 9,52
H O
O +HNO
n = 0,122 3 + 6b = 0,07 + 2a SO
S
NO = 0,07
a = 0,16; b = 0,004
nFeS2 = 0,002 mol; nFe(trong FexOy)= 0,12 mol
→x
y= 0,12 0,16= 3
4 Vậy oxit là Fe3O4
Dung dịch Y tác dụng với NaOH:
H+ + OH- H2O 0,034 0,034
Fe3+ + 3OH- Fe(OH)3
0.122 0,366 mol
Trang 7Trong Y có Fe3+ = 0,122 mol; H+ = 0,034; SO2-4 = 0,004 Bảo toàn điện tích ta
có NO = 0,392-3 mol
Bảo toàn N ta có:
HNO NO (trongY) NO
n = n + n = 0,462 (mol)
C%(HNO ) = 3 0,462.63.100% = 60%
48,51
ĐỀ SỐ 2
I PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Trong phản ứng: FexOy + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O thì một phân tử FexOy sẽ
A nhường (3x – 2y) electron B nhường (2y – 3x) electron
C nhận (3x – 2y) electron D nhận (2y – 3x) electron
Câu 2: Cho 115 gam hỗn hợp gồm ASO3; B2SO3; R2SO3 tác dụng hết với dung dịch HCl thấy thoát ra 33,6 lit khí SO2 ( đktc) Khối lượng muối clorua tạo thành trong dung dịch là
A 113,7 gam B 128,2 gam C 131,5 gam D 101,5 gam
Câu 3: Trong tự nhiên H có 3 đồng vị: 1H, 2H, 3H Oxi có 3 đồng vị 16O, 17O, 18O Hỏi có bao nhiêu loại phân tử H2O được tạo thành từ các loại đồng vị trên?
Câu 4: Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng tự oxi hóa khử
A Dẫn khí Clo vào H2O
B Dẫn khí Clo vào dung dịch KOH ở to thường
C Dẫn khí clo vào dung dịch KI
D Cho khí Clo tác dụng với sữa vôi
Câu 5: Nhận định nào sau đây không chính xác về liên kết cộng hóa trị ?
A Hiệu độ âm điện nhỏ hơn 1,7
B Dùng chung cặp electron
C Điện hóa trị của 1 nguyên tố dựa vào số cặp electron chung
D Hình thành giữa 2 nguyên tử phi kim với nhau
Câu 6: Hợp chất khí với H của R có dạng là RH4 Trong oxit cao nhất với oxi, R chiếm 46,67% khối lượng
R là nguyên tố nào dưới đây?
A Si (Z = 14) B Pb (Z = 82) C C (Z = 6) D Sn (Z = 50)
Câu 7: Tính lượng FeS2 cần dùng để điều chế một lượng SO3 để hòa tan 100 gam H2SO4 91% thành oleum chứa 12,5% Giả thiết phản ứng xảy ra hoàn toàn
A 54,0 gam B 48,0 gam C 35,8 gam D 45,0 gam
Câu 8: Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử bằng 29 Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
A ô thứ 29, chu kỳ 4, nhóm VIIIB B ô thứ 29, chu kỳ 4, nhóm IB
C ô thứ 29, chu kỳ 4, nhóm XB D ô thứ 29, chu kỳ 4, nhóm IA
Câu 9: Nhận định nào sau đây là sai về ozon
A Ozon hấp thụ tia cực tím phân hủy thành oxi
Trang 8B Ozon khử trùng nước uống đóng chai
C Lượng lớn ozon trong không khí gây nên hiện tượng mù quang hóa
D CFC có trong tủ lạnh là chất gây phá hủy tầng ozon
Câu 10: Chọn câu sai: Biết vị trí của một nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, ta có thể:
A suy ra cấu tạo nguyên tử tính chất hoá học của nguyên tố đó
B biết được cấu hình e nguyên tử nguyên tố đó
C biết được khối lượng nguyên tử của nguyên tố đó
D so sánh tính chất hoá học của nguyên tố với các nguyên tố trong cùng chu kì hay trong cùng nhóm
Câu 11: Nguyên tử của nguyên tố X thuộc nhóm A Hợp chất khí của X với hidro chiếm 75% khối lượng
của X Trong hợp chất với oxi có hóa trị cao nhất của X, % khối lượng của X là
Câu 12: Hỗn hợp X gồm KClO3, Ca(ClO3)2, CaCl2 và KCl có tổng khối lượng là 83,68 gam Nhiệt phân hoàn toàn X thu được 17,472 lít O2 (đktc) và chất rắn Y gồm CaCl2 và KCl Y tác dụng vừa đủ 0,36 lít dung dịch K2CO3 0,5M thu được dung dịch Z Lượng KCl trong Z nhiều gấp 22/3 lần lượng KCl trong X Phần trăm khối lượng KCl trong X là
Câu 13: Hóa trị của N trong phân tử HNO3 là
Câu 14: SO2 bị lẫn tạp chất là SO3, dùng cách nào dưới đây để thu được SO2 nguyên chất
A Sục hỗn hợp khí từ từ qua dung dịch Na2CO3
B Cho hỗn hợp khí sục từ từ qua dung dịch nước brom
C Sục hỗn hợp khí qua dung dịch BaCl2 loãng dư
D Sục hỗn hợp qua dung dịch nước vôi trong dư
Câu 15: Hoà tan hoàn toàn một lượng kim loại R hóa trị n bằng dung dịch H2SO4 loãng rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được một lượng muối khan có khối lượng gấp 5 lần khối lượng kim loại R ban đầu đem hoà tan Kim loại R đó là
Câu 16: Cho 25,2g hỗn hợp NaHCO3 và MgCO3 vào dung dịch HCl dư thu được khi X Cho toàn bộ khí
X vào 500 ml dung dịch Ba(OH)2 0,35M thu được mg kết tủa Y Giá trị của m là
Câu 17: Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản (p, n, e) là 82, biết số hạt mang điện nhiều
hơn số hạt không mang điện là 22 Kí hiệu hoá học của X là
A 5726Fe B 2755Co C 5728Ni D 5626Fe
Câu 18: Nguyên tử của nguyên tố X có 7 electron ở phân lớp s Số nguyên tố X là
Câu 19: Trong tự nhiên clo có hai đồng vị bền: 3717Cl chiếm 24,23% tổng số nguyên tử, còn lại là 3517Cl Thành phần % theo khối lượng của 37
17Cl trong HClO4 là
Trang 9Câu 20: Nguyên tố được mệnh danh “nguyên tố của sự chết chóc” là
Câu 21: Cho m gam hỗn hợp NaX và NaY (X,Y là hai halogen ở hai chu kì liên tiếp, MX < MY ) vào dd AgNO3 dư thì thu được m gam kết tủa % khối lượng của NaX trong hỗn hợp đầu là
Câu 22: Cho sơ đồ phản ứng:
Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2 + NH4NO3 + H2O
Biết tỉ lệ mol của N2 với NH4NO3 là 2:3 Hệ số của nước sau khi cân bằng là (hệ số các chất là số nguyên tối giản)
Câu 23: Thành phần phần trăm về khối lượng của clo trong muối MCln là 85,132% Phát biểu đúng là
A M là kim loại điển hình
B MCln thuộc loại hợp chất ion
C M được dùng làm diêm an toàn
D Cho 0,2 mol MCln tác dụng với dung dịch NaOH (vừa đủ) thu được 0,2 mol kết tủa
Câu 24: Cho dãy nguyên tử của các nguyên tố sau: P, K, N và Na Nguyên tử của nguyên tố có độ âm điện
lớn nhất là
Câu 25: Cho các nguyên tố O (Z = 8); S (Z = 16) và K (Z = 19) số phân tử được hình thành giữa 2 nguyên
tố trong số các nguyên tố trên là
Câu 26: Công nghiệp hóa là vấn đề cấp thiết mà đất nước ta đang hướng đến Nhưng phát triển công nghiệp
phải đồng hành cùng với việc bảo vệ môi trường, hệ lụy của công nghiệp hóa là môi trường sống bị suy giảm nghiêm trọng Trong đó, mưa axit là ví dụ điển hình Mưa axit hình thành do quá trình xả khí thải công nghiệp vô tội vạ trong một thời gian nhất định Khí thải đó là
A H2S, NO2 B NO2, SO2 C CO2, CO D HCl, CO2
Câu 27: Trộn 11,2g Fe và 4,8g lưu huỳnh và đun nóng thu được hỗn hợp X Cho X vào dung dịch H2SO4
đặc, nóng, dư thu được V lí khí SO2 (đktc) Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn thì giá trị của V là
A 13,44 lit B 15,68 lit C 16,80 lit D 14,56 lit
Câu 28: Hỗn hợp khí nào sau đây có thể tồn tại ở bất kì điều kiện nào?
A Cl2 và O2 B SO2 và O2 C N2 và O2 D H2 và O2
Câu 29: Loại phản ứng hóa học nào sau đây luôn là phản ứng oxi hóa khử?
Câu 30: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng ?
(a) Cho dung dịch KMnO4 tác dụng với dung dịch HF (đặc) thu được khí F2
(b) Dùng phương pháp sunfat điều chế được: HF, HCl, HBr, HI
(c) CuSO4 khan có màu xanh lam
(d) I2 được điều chế chủ yếu từ nước biển
Trang 10(e) Dung dịch HF là axit yếu và không được chứa trong lọ thuỷ tinh
Câu 31: Trong các chất và ion sau: O3, S, Cl2, SO2, FeO, Fe2O3 Có bao nhiêu chất và ion đóng vai trò vừa oxi hóa vừa khử?
Câu 32: Nguyên tố M thuộc chu kì 3 nhóm VA của bảng tuần hoàn Công thức oxit cao nhất và hợp chất
khí với H của nguyên tố M là
A M2O7 và MH B MO3 và MH2 C M2O6 và MH2 D M2O5 và MH3
Câu 33: Cho m gam cacbon tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được V lít ở đktc hỗn hợp khí X gồm CO2 và SO2 Hấp thụ hết X bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch Y chỉ chứa hai muối trung hòa Cô cạn dung dịch Y thu được 35,8 gam muối khan Giá trị của m và V lần lượt là :
A 2,4 và 6,72 B 1,2 và 6,72 C 2,4 và 4,48 D 1,2 và 22,4
Câu 34: Ở trạng thái cơ bản
- Phân lớp electron ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X là np2n+1
- Tổng số electron trên các phân lớp p của nguyên tử nguyên tố Y là 7
- Số hạt mang điện trong nguyên tử nguyên tố Z nhiều hơn số hạt mang điện trong nguyên tử nguyên tố X
là 20 hạt
Nhận xét nào sau đây là sai?
A Số oxi hóa cao nhất của X trong hợp chất là +7
B Nguyên tố X và Y thuộc 2 chu kì kế tiếp
C Độ âm điện giảm dần theo thứ tự X, Y, Z
D Oxit và hiđroxit của Y có tính lưỡng tính
Câu 35: Hai nguyên tố X, Y thuộc hai chu kì liên tiếp và hai nhóm liên tiếp nhau có tổng số hiệu nguyên
tử là 23 Hai nguyên tố X, Y là
A N và Cl B F và S C N và P D O và P
II PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1: Cân bằng phương trình hóa học sau theo phương pháp thăng bằng electron
KClO3 + HCl → KCl + Cl2 + H2O
Câu 2: Hoàn thành phương trình
H2S + khí X → rắn A + lỏng B
A + X 𝑡
0
→ khí C
B + C + khí D → lỏng E + lỏng F
F + rắn H → H2S + FeCl2
Câu 3: Hai cốc đựng dung dịch axit clohidric đặt trên hai đĩa cân A và B (ở trạng thái cân bằng) Cho ag
CaCO3 vào cốc A và bg Na2CO3 vào cốc B Sau khi 2 muối phản ứng hết thì cân trở lại cân bằng Tìm giá trị a và b
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
I TRẮC NGHIỆM