a) Hiệu điện thế giữa hai đầu AB. b) Nối B với C bằng một sợi dây dẫn, số chỉ của Ampe kế lúc này là bao nhiêu? Biết U AB không đổi. Dòng điện chạy qua một vòng dây dẫn tại hai điểm A,[r]
Trang 11 Cho mạch điện như hình 80
R1 = 15, R2 = 9, R3 = 8, R4 = 12, R5 = 4
a) Xác định điện trở RAB trong hai trường hợp K ngắt và K đóng
b) Khi K đóng cường độ dòng điện qua R1 là 1,6A Tính hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn AB và cường độ dòng điện qua mạch chính và qua các điện trở
2 Cho sơ đồ mạch điện như hình 73 Trong đó R1 = 4R2; R3 = 3
a) Tính hiệu điện giữa hai đầu AB Biết khi K đóng Ampe kế chỉ 2,4A
b) Tính R1 và R2 Biết khi K ngắt ampe kế chỉ 0,9A
3 Cho sơ đồ mạch điện như hình 74
Trong đó R4 = 10; R2 = 1,5.R3
Trang 2a) Tính hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch AB
Biết khi K1 đóng, K2 ngắt ampe kế chỉ 1,5A
b) Tính các điện trở R1, R2 và R3 Biết:
- Khi K1 ngắt, K2 đóng ampe kế chỉ 1A
- Khi cả 2 khóa K1 và K2 đều ngắt thì ampe kế chỉ 0,3A
(Điện trở của ampe kế và dây nối nhỏ không đáng kể)
4 Cho sơ đồ mạch điện như hình 75 Hiệu điện thế giữa hai đầu R1 là 15V và R2 = 3R1
a) Tính hiệu điện thế giữa hai đầu R2
b) Tính R1 và R2 biết ampe kế chỉ 3A
5 Hai bóng đèn có điện trở lần lượt là 24 và 36 Người ta mắc chúng song song với nhau vào hai điểm A
và B Hỏi phải đặt vào hai đầu AB một hiệu điện thế thế tối đa là bao nhiêu để cả hai bóng đèn đều không bị cháy? Biết rằng cường độ dòng điện tối đa mà cả hai bóng đèn chịu đựng được là 0,5A
6 Cho mạch điện như hình 76 Biết R2 = 10, số chỉ của các ampe kế A và ampe kế A1 lần lượt là 0,9A và 0,5A Điện trở của các ampe kế và dây nối nhỏ không đáng kể
a) Xác định số chỉ của ampe kế A2, hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch và R1
b) Giữ U không đổi, thay R1 bằng một bóng đèn thì thấy ampe kế A chỉ 0,6A và đèn sáng bình thường Số chỉ của ampe kế A2 khi đó có thay đổi không? Tính hiệu điện thế, cường độ dòng điện định mức và điện trở của bóng đèn
7 Mạch điện có sơ đồ như hình 77, biết R1 = 20, R2 = R3 = 60 Điện trở của ampe kế và dây nối nhỏ không đáng kể
Trang 3Tính:
a) Điện trở tương đương của đoạn AB
b) Số chỉ của ampe kế A Biết ampe kế A1 chỉ 0,5A
c) Hiệu điện thế giữa hai đầu A và B
8 Đặt một hiệu điện thế U = 36V vào hai đầu đoạn mạch gồm ba điện trở R1, R2 và R3 mắc song song Cường độ dòng điện trong mạch chính là 4A Bằng hai cách hãy xác định R1, R2 và R3 biết rằng R1 = 2R2 = 3R3
9 Cho mạch điện như hình 78
R1 = 20, R2 = 76, R3 = 24,R4 = 40, UAB = 25V Các ampe kế và dây nối có điện trở nhỏ không đáng kể
a) Tính điện trở tương đương của toàn mạch điện
b) Tìm cường độ dòng điện qua mạch chính và qua mỗi điện trở Biết hiệu điện thế giữa hai đầu A và B là
Trang 412V
11 Ba điện trở R1, R2 và R3 (R2 = 2R1, R3 = 3R1) được mắc nối tiếp vào giữa hai điểm A,B Biết hiệu điện thế giữa hai đầu R2 là 20V và cường độ dòng điện qua nó là 0,4A
a) Tính R1, R2, R3 và hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở đó
b) Tính hiệu điện thế giữa hai đầu AB
12 Cho mạch điện như hình 81
R1 = R3 = 20,R2 = 30, R4 =80, điện trở của Ampe kế 2
a) Tính RAB khi K ngắt và khi K đóng
b) Khi K đóng, Ampe kế chỉ 0,5A Tính hiệu điện thế giữa hai đầu AB, và
cường độ dòng điện qua các điện trở
13 Hai dây dẫn đồng chất, điện trở dây thứ nhất lớn gấp 3 lần điện trở dây thứ hai, tiết diện dây thứ hai lớn
gấp 2 lần tiết diện dây thứ nhất
a) Chiều dài dây nào lớn hơn và lớn hơn mấy lần?
b) Tính chiều dài của mỗi dây Biết tổng của chúng là 20m
14 Một dây dẫn làm bằng Nicrom có điện trở suất 1,1.10-6m và tiết diện 0,5mm2 Một dây dẫn khác làm bằng Vonfam có điện trở suất 5,5.10-8m và tiết diện 1mm2
a) So sánh điện trở của hai dây đó Biết dây Vonfam dài gấp 10 lần dây Nicrom
b) Tính điện trở của mỗi dây Biết, khi mắc hai dây đó nối tiếp với nhau vào mạch điện có hiệu điện thế 15V thì cường độ dòng điện qua chúng là 0,6A
15 Khối lượng của một cuộn dây đồng có tiết diện tròn là 890g Khi đặt vào hai đầu cuộn dây một hiệu điện
thế 17V thì cường độ dòng điện qua nó là 2,5A Khối lượng riêng của sắt là 8900kg/m3 Tính:
a) Chiều dài và tiết diện của dây, biết =1,7.10-8m
b) Đường kính tiết diện của dây đồng
16 Cho mạch điện như hình 82
Trang 5R1 = 6, R2 = 15, R3 = 4, R4 = 10 Ampe kế chỉ 0,875A Tính:
a) Hiệu điện thế giữa hai đầu AB
b) Nối B với C bằng một sợi dây dẫn, số chỉ của Ampe kế lúc này là bao nhiêu? Biết UAB không đổi
17 Dòng điện chạy qua một vòng dây dẫn tại hai điểm A, B Dây dẫn là vòng dây đồng chất, tiết diện đều và
có điện trở R = 32 Góc AOB Hình 83
a) Tính điện trở tương đương của vòng giây khi mắc vào mạch tại A, B
b) Biết điện trở tương đương của vòng giây là 6 Tính góc
c) Tính để điện trở tương đương là lớn nhất
18 Cho mạch điện như hình vẽ 84, tám điện trở hoàn toàn giống nhau và giá trị mỗi điện trở R = 30 Tìm điện trở tương đương của mạch
19 Cho mạch điện như hình vẽ 85
Trang 6Các cạnh đều có điện trở R Hãy tìm điện trở tương đương của mạnh nếu:
a) Hai đầu mạch điện là A, B
b) Hai đầu mạch điện là A, C
c) Hai đầu mạch điện là A, D
d) Hai đầu mạch điện là A, O
20 Cho mạch điện vô hạn tuần hoàn như hình vẽ 86 Các điện trở giống nhau và có giá trị R Tính điện trở
tương đương của mạch
Trang 72 a) Hiệu điện giữa hai đầu đoạn mạch AB:
Khi K đóng Ampe kế chỉ 2,4A tức là I3 = 2,4A và UAB = U3
Trang 8Khi K1 đóng, K2 ngắt ampe kế chỉ 1,5A có nghĩa là dòng điện chỉ đi qua R4 và có cường độ là 1,5A Vậy UAB
6 a) Số chỉ của ampe kế A2 : I2 = 0,9 – 0,5 = 0,4(A)
Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch: U = U2 = 0,4.10 = 4(V)
Trang 9b) Số chỉ của A2 vẫn không thay đổi
Tại vì 2
2
UI
R
, mà U và R2 vẫn không đổi
Hiệu điện thế định mức của đèn: UĐMĐ = U = 4(V)
Cường độ dòng điện định mức: IĐMĐ = 0,6 – 0,4 = 0,2(A);
Điện trở của bóng đèn: R 4 20( )
0, 2
ĐS: a) 0,4A, 4V, 8 ; b) Không đổi, 4V, 0,2A, 20
7 Ta có thể vẽ lại sơ đồ mạch điện như hình 135:
a) Điện trở của đoạn AB:
b) Cường độ dòng điện qua các điện trở:
Ampe kế A1 chỉ 0,5A, ta có I2 + I3 = 0,5A
Trang 10I2I2R
RI
Trang 11b) Khi K1 ngắt, K2 đóng: Chỉ có R1 tham gia vào mạch điện Ampe kế A1 chỉ 0, còn Ampe kế A2 chỉ:
ĐS: a) 0,625A; 0A; b) 0A; 1,25A; c) 0,875A; 1,5A
10 Điện trở tương đương RAB:
Mạch điện tương đương như hình 137
Trang 12ĐS: a) 65; b) I AB = 1,5A; I 1 = 0,9A; I 2 = 0,18A;
I 3 = I 7 = I 6 = 0,09A; I 4 = 0,6A; I 5 = 0,72A
11 a) Điện trở R1, R2, R3 và hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở đó:
Trang 13* Khi K ngắt mạch điện tương đương như hình 140
* Hiệu điện thế giữa hai đầu AB: UAB = IAB.RAB = 0,5.30 = 15(V)
* Cường độ dòng điện qua các điện trở:
Trang 14ĐS: a) K ngắt R AB = 31, K đóng R AB = 30, b) 15V, I 1 = 0,3A, I 2 = 0,2A, I 3 = 0,4A, I 4 = 0,1A
13 a) So sánh chiều dài của hai dây:
15 a) Chiều dài và tiết diện của dây:
Điện trở của dây: R 17 6,8( )
(2)
Từ (1) và (2) ta có:
Trang 15Thế giá trị của S vào (1) ta được =200m
b) Đường kính tiết diện của dây đồng:
Trang 16Cường độ dòng điện qua R3: / AB
3 3
Cường độ dòng điện qua R1: I1 = IAB – I3 = 8 – 6 = 2(A)
Vậy số chỉ của Ampe kế lúc này là 2A
360
360R
2 1
18 Do mạch điện có tính chất đối xứng trục quanh đường AO, các
điểm đối xứng qua đường này có cùng điện thế do đó ta có thể chập
B và D lại với nhau và vẽ lại sơ đồ mạch điện như hình vẽ 143
Điện trở tương đương của mạch:
Trang 1745678 4 5 678 45678
3
R2
FC
2.R2R 2R
8R3
R
2.R 72R 2R
AO B AF FC CB AB
b) Hai đầu mạch điện là A, C khi đó mạch điện có VB VOVE nên không có dòng điện đi qua các điện trở
BO và OE do đó ta tháo bỏ hai điện trở này và tách điểm O thành O1 và O2 Hình 145
Trang 18R
4
R3R
R3
1R2
1R2
1R
1
R3R2R2
R2.R2RRR
AC AC AFED
R.R2RRR
R4
5R2
1R8
3R83
R
1R
1R
1R
1
AD
D AO AFED ABCD
Trang 19Khi đó:
2
RRRRR
20 Do mạch điện vô hạn tuần hoàn gồm các mắt xích giống hệt nhau nên ta có thể thêm hoặc bớt một số mắt
thì điện trở của mạch là không đổi Hình 148
Trang 20Gọi điện trở của mạch AB là x
Bây giờ ta lại thêm vào mạch một mắt xích nữa thì ta có mạch CD
danh tiếng
các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học
PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn
II Khoá Học Nâng Cao và HSG
7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
Trang 21Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành
tích cao HSG Quốc Gia
học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí