1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tuçn 34 tuçn 34 thø hai ngµy 3 th¸ng 5 n¨m 2010 chµo cê nhën xðt theo sè trùc to¸n tiõt 166 luyön tëp mục tiêu biết giải bài toán về chuyển động đều bài tập cần làm

31 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 73,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ GV: - Bảng phụ, bảng hệ thống công thức toán chuyển động. - Yêu cầu học sinh làm bài vào vở. - HS thảo luận, nêu hướng giải.. - Học sinh trả lời câu hỏi... b) Phát triển các hoạt động:[r]

Trang 1

Tuần 34

Thứ hai ngày 3 tháng 5 năm 2010

Chào cờ Nhận xét theo số trực

**********************************

Toán Tiết 166: Luyện tập

Mục tiờu:

Biết giải bài toỏn về chuyển động đều

- Bài tập cần làm : Bài 1, bài 2

- Nờu cụng thức tớnh vận tốc quóng

đường, thời gian trong chuyển động

đều?

 GV lưu ý: đổi đơn vị phự hợp

- Yờu cầu học sinh làm bài vào vở

- Ở bài này, ta được ụn tập kiến thức gỡ?

- GV nhận xét, đánh giá

Bài 2

- Gọi 1 HS đọc đề, tóm tắt

- HD: Biết ô tô đi S(AB) hết 1,5 giờ, muốn

biết (t) ô tô đến trớc xe máy bao lâu cần

b1)

- Học sinh đọc đề, xỏc định yờu cầu

- HS thảo luận, nờu hướng giải

- Học sinh giải + sửa bài

Giải Vận tốc ụtụ:

90 : 1,5 = 60 (km/giờ) Vận tốc xe mỏy:

60 : 3  2 = 40 (km/giờ)Thời gian xe mỏy đi hết quóng đường AB:

90 : 40 = 2,25 (giờ)ễtụ đến trước xe mỏy trong:2,25 – 1,5 = 0,75 (giờ) = 45 (phỳt)

Trang 2

- Nêu lại các kiến thức vừa ôn tập?

- Thi đua ( tiếp sức ):

- HS đọc đề, xác định yêu cầu đề

- HS suy nghĩ, nêu hướng giải

Giải Tổng vận tốc 2 xe:

180 : 2 = 90 (km/giờ) Tổng số phần bằng nhau:

3 + 2 = 5 (phần) Vận tốc ôtô đi từ A:

90 : 5  3 = 54 (km/giờ) Vận tốc ôtô đi từ B:

90 – 54 = 36 (km/giờ) Đáp số : Vận tốc ôtô đi từ A: 54 (km/giờ)Vận tốc ôtô đi từ B: 36 (km/giờ)

- Chuyển động 2 động tử ngược chiều, cùng lúc

Theo HÐc to Ma l« (Hµ Mai Anh

dÞch)

I Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc đúng các tên riêng nước ngoài

- Hiểu nội dung: Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-mi(trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)

HS khá, giỏi phát biểu được những suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em (câu hỏi 4)

II Chuẩn bị:

+ GV: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.+ HS: Xem trước bài

III Các ho t ạ động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH3’ 1 Bài cũ:

- Giáo viên kiểm tra 2, 3 học sinh

đọc thuộc lòng bài thơ Sang năm

con lên bảy, trả lời các câu hỏi về

1/

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh trả lời câu hỏi

Trang 3

10’

10’

nội dung bài trong SGK

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

2/ Bài mới:

a) Giới thiệu bài mới:

- Giáo viên yêu cầu học sinh

quan sát minh hoạ Lớp học trên

đường

b) Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Luyện đọc

- Giáo viên ghi bảng các tên riêng

nước ngoài- Đọc mẫu

-Yêu cầu HS đọc các tên riêng đó

-Yêu cầu 1, 2 HS đọc toàn bài

- Y/C HS chia bài thành 3 đoạn

- 1 học sinh đọc thành tiếng các

từ ngữ được chú giải trong bài

- GV giúp HS giải nghĩa thêm

những từ các em chưa hiểu

- GV mời 1 HS đọc lại chú giải 1

- Giáo viên đọc diễn cảm bài văn

với giọng kể chậm

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- HS trao đổi, thảo luận, tìm hiểu

nội dung bài đọc dựa theo những

câu hỏi trong SGK

- Y/C 1 HS đọc thành tiếng đoạn 1

+ Rê-mi học chữ trong hoàn cảnh

+ Kết quả học tập của Ca-pi và

Rê-mi khác nhau thế nào?

2/

a)

- Học sinh nói về tranh

b)H1:

- Vi-ta-li, Ca-pi, Rê-mi

- Học sinh cả lớp nhìn bảng đọc đồngthanh 1 lượt

+Ca-pi không biết đọc, chỉ biết lấy ra những chữ mà thầy giáo đọc lên Có trí nhớ tốt hơn Re-mi, không quên những cái đã vào đầu Có lúc được thầy khen sẽ biết đọc trước Rê-mi.+Rê-mi lúc đầu học tấn tới hơn Ca-pi nhưng có lúc quên mặt chữ, đọc sai, bị thầy chê Từ đó, quyết chí học kết quả,Rê-mi biết đọc chữ, chuyển sang học nhạc, trong khi Ca-pi chỉ biết “viết” tên mình bằng cách rút những chữ gỗ

Trang 4

4’

- Giáo viên yêu cầu học sinh cả

lớp đọc thầm lại truyện, suy nghĩ,

tìm những chi tiết cho thấy Rê-mi

- Giáo viên hướng dẫn học sinh

biết cách đọc diễn cảm bài văn

-Giáo viên đọc mẫu đoạn văn

- Y/C HS luyện đọc theo cặp

- Giáo viên hỏi học sinh về nội

dung, ý nghĩa của truyện

- Giáo viên nhận xét, bổ sung

4 Củng cố - dặn dò:

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện

đọc bài văn; đọc trước bài thơ Nếu

trái đất thiếu trẻ con.

- Nhận xét tiết học

+Lúc nào túi cũng đầy những miếng

gỗ dẹp nên chẳng bao lâu đã thuộc tất

cả các chữ cái

Bị thầy chê trách, “Ca-pi sẽ biết đọctrước Rê-mi”, từ đó, không dám sao nhãng một phút nào nên ít lâu sau đã đọc được

Khi thầy hỏi có thích học hát không,

đã trả lời: Đấy là điều con thích nhất.

-Học sinh phát biểu tự do:

+Trẻ em cần được dạy dỗ, học hành.+Người lớn cần quan tâm, chăm sóc trẻ em, tạo mọi điều kiện cho trẻ em được học tập

+Để thực sự trở thành những chủ nhân tương lai của đất nước, trẻ em ở mọi hoàn cảnh phải chịu khó học hành

Hoạt động 3:

Cụ Vi-ta-li hỏi tôi: //

- Bây giờ / con có muốn học nhạc không? //

- Đây là điều con thích nhất // Nghe thầy hát, / có lúc con muốn cười, / có lúc lại muốn khóc // Có lúc tự nhiên con nhớ đến mẹ con / và tưởng như đang trông thấy mẹ con ở nhà // Bằng một giọng cảm động, / thầy bảo tôi: //

- Con thật là một đứa trẻ có tâm hồn //

- Nhiều học sinh luyện đọc từng đoạn, cả bài

- Truyện ca ngợi sự quan tâm giáo

dục trẻ của cụ già nhân hậu Vi-ta-li

và khao khát học tập, hiểu biết của cậu bé nghèo Rê-mi.

Trang 5

Tìm hiểu về môi trờng địa phơng

I Mục tiêu: giúp HS

- Tìm hiểu về môi trờng quê hơng

- Nêu nguyên nhân làm cho môi trờng không khí và nớc bị ô nhiễm

- Cách khắc phục và bảo vệ môi trờng khỏi bị ô nhiễm bị ô nhiễm

- Hội ngời cao tuổi ở quê hơng em

hoạt động với những tiêu chí nào ?

2/ Bài mới:

a) giới thiệu bài: nêu mục tiêu tiết

học

b) Nội dung:

- Em hãy cho biết một số thành phần

môi trờng ở quê em?

- Em có nhận xét gì về môi trờng địa

- HS nối tiếp trả lời

3/

- HS nghe, thực hiện

********************************

Khoa học Tỏc động của con người đến mụi trường khụng khớ và nước

I Mục tiờu:

- Nờu những nguyờn nhõn dẫn đến mụi trường khụng khớ và nước bị ụ nhiễm

- Nờu tỏc hại của việc ụ nhiễm khụng khớ và nước

2 Giới thiệu bài mới:Tỏc động của

con người đến mụi trường khụng

Trang 6

5’

luận

-Cho HS thảo luận nhĩm

-GV nêu nội dung thảo luận

- Nêu nguyên nhân dẫn đến việc làm

ơ nhiễm bầu khơng khí và nguồn

nước

- Qs các hình trang 139 / SGK và

thảo luận

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu những

con tàu lớn bị đắm hoặc những

đường dẫn dầu đi qua đại dương

bị rò rỉ?

+ Tại sao một cây số trong hình

bị trụi lá? Nêu mối liên quan giữa

sự ô nhiễm môi trường không khí

vối sự ô nhiễm môi trường đất và

nước

Giáo viên kết luận: Nguyên nhân

dẫn đến ô nhiễm môi trường

không khí và nước, phải kể đến

sự phát triển của các ngành công

nghiệp và sự lạm dụng công

nghệ, máy móc trong khai thác

tài nguyên và sản xuất ra của cải

vật chất

 Hoạt động 2: Thảo luận

- Giáo viên nêu câu hỏi cho cả lớp

thảo luận

+ Liên hệ những việc làm của

người dân dẫn đến việc gây ra ơ

nhiễm mơi trường khơng khí và

- Nguyên nhân gây ô nhiễmkhông khí, do sự hoạt động củanhà máy và các phương tiện giaothông gây ra

 Nguyên nhân gây ô nhiễmnguồn nước:

+ Nước thải từ các thành phố, nhàmáy và đồng ruộng bị phun thuốctrừ sâu

+ Sự đi lại của tàu thuyền trênsông biển, thải ra khí độc, dầunhớt,…

+ Nhưng con tàu lớn chở dầu bịđắm hoặc đường ống dẫn dầu điqua đại dương bị rò rỉ

+ Trong không khí chứa nhiều khíthải độc hại của các nhà máy,khu công nghiệp

- Lắng nghe

- Học sinh trả lời

- Cả lớp nhận xét, góp ý

- Nghe3/

- 2 HS đọc

Trang 7

- Đọc toàn bộ nội dung ghi nhớ.

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: “Một số biện pháp bảo

I Mục tiêu:

Biết giải bài toán có nội dung hình học

- Bài tập cần làm : Bài 1, bài 3 (a, b)

a) Giíi thiÖu bµi:

GV giới thiệu bài trực tiếp: “Luyện

tập”

b) Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Ôn kiến thức

- Nhắc lại các công thức, qui tắc tính

diện tích, thể tích một số hình

- Lưu ý học sinh trường hợp không

cùng một đơn vị đo phải đổi đưa về

cùng đơn vị ở một số bài toán

b)H1:

- Học sinh nhắc lại

H2:

b1

- Học sinh đọc đề

- Lát hết nền nhà bao nhiêu tiền

- Lấy số gạch cần lát nhân số tiền

Trang 8

- Nêu công thức tính diện tích hình

thang, tam giác, chu vi hình chữ nhật

- GV nhËn xÐt, cho ®iÓm

3/ Củng cố - dặn dò:

- Gọi nhiều HS Nhắc lại nội dung đă

ôn - Chuẩn bị:tiÕt 168

- Viết được một đoạn văn khoảng 5 câu theo yêu cầu của BT4

II Chuẩn bị:

+ GV:- Từ điển HS, bút dạ + 3 , 4 tờ giấy khổ to kẻ sẵn bảng sau để HS làm bài tập 1

a Quyền là những điều mà xã hội hoặc pháp luật công

nhận cho được hưởng, được làm được đòi hỏi

b Quyền là những điều do có địa vị hay chức vụ mà được

- Kiểm tra 2, 3 học sinh làm lại

BT3, tiết Ôn tập về dấu ngoặc kép.

2 Giới thiệu bài mới:

- Tiết học hôm nay sẽ giúp em mở

rộng vốn từ về quyền và bổn phận

Để thực sự trở thành những chủ

nhân tương lai của đất nước, các

em cần có những hiểu biết này

3/

b1

- 1 HS đọc yêu cầu của bài.C¶

Trang 9

6’

9’

kẻ bảng phõn loại (những từ cú

tiếng quyền) cho 3, 4 HS.

- Giỏo viờn khuyến khớch và giỳp

đỡ cỏc em giải nghĩa cỏc từ trờn sau

khi phõn chỳng thành 2 nhúm

- Giỏo viờn nhận xột nhanh, chốt

lại lời giải đỳng

Bài 2

- Giỏo viờn nhận xột nhanh, chốt

lại lời giải đỳng

Bài 3

- Giỏo viờn nhận xột, chốt lại lời

giải đỳng

Bài 4

1HS đọc toàn văn yờu cầu của bài

- Giỏo viờn hỏi:

+ An-đrõy-ca đó õn hận và suốt

đời tự dằn vặt mỡnh vỡ chuyện gỡ?

+ Vỡ sao mẹ đó giải thớch cậu

khụng cú lỗi vỡ cỏi chết của ụng,

An-đrõy-ca vẫn khụng nghĩ như

vậy, vẫn tự dằn vặt mỡnh?

+ Sự dằn vặt của An-đrõy-ca núi

gỡ về con người cậu?

lớp đọc thầm lại yờu cầu của bài, suy nghĩ, làm bài cỏ nhõn, viết bài trờn nhỏp

- Phỏt biểu ý kiến

- 3, 4 học sinh làm bài trờn phiếudỏn bài lờn bảng lớp, trỡnh bày kết quả

- Sửa lại bài theo lời giải đỳng, viết lại vào vở

từ đồng nghĩa với từ bổn phận

trong SGK

- 2, 3 học sinh lờn bảng viết bài

- Làm bài vào vở theo lời giải đỳng

b3

- 1 học sinh đọc yờu cầu BT3, lớp đọc thầm

- Học sinh đọc lại Năm điều Bỏc

dạy, suy nghĩ, xem lại bài Luật Bảo vệ, chăm súc và giỏo dục trẻ

+ Vỡ lương tõm cậu tự cắn rứt: ụng

ốm sắp chết mà cậu vẫn cú thể mảichơi, quờn mua thuốc cho ụng

+ Học sinh phỏt biểu tự do

Những ý kiến như sau được xem

là đỳng, VD:

Trang 10

- Giáo viên nhận xét, chấm điểm

-Cho HS thi đua

- Giáo viên tuyên dương những

- An-đrây-ca rất yêu ơng

- An-đrây-ca là đứa cháu hiếu thảo, biết sống vì người khác

- An-đrây-ca là cậu bé nặng tình, nặng nghĩa

- An-đrây-ca là đứa trẻ cĩ tình cảm sâu sắc

- An-đrây-ca hiểu bổn phận và trách nhiệm của người con với bố

mẹ, người cháu với ơng bà

-HS làm bài cá nhân, viết vào vở

- Lớp bình chọn người viết bài hay nhất, cảm động nhất

- Tìm từ ngữ thuộc chủ điểm.4/

Nắm được một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến nay:

- Thực dân Pháp xâm lược nước ta, nhân dân ta đã đứng lên chống Pháp

- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, lãnh đạo cách mạng nước ta; Cáchmạng tháng Tám thành cơng; ngày 02/9/1945, Bác Hồ đọc Tuyên ngơn Độc lậpkhai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hồ

- Cuối năm 1945, thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta, nhân dân ta tiếnhành cuộc kháng chiến giữ nước Chiến thắng Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợicuộc kháng chiến

- Giai đoạn 1954-1975: Nhân dân miền Nam đứng lên chiến đấu, miền bắcvừa xây dựng chủ nghĩa xã hội, vừa chống trả cuộc chiến tranh phá hoại của đếquốc Mĩ đồng thời chi viện cho miền Nam Chiến dịch Hồ Chí Minh tồn thắng,đất nước được thống nhất

II Chuẩn bị:

- 5 Phiếu học tập

III Các học động dạy học:

TL HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH3’

2 Giới thiệu bài

-Trực tiếp “Ơn tập cuối học kì II”

-Ghi bảng tựa bài

-2 Hs nêu ý nghĩa lịch sử của ngày30/04/1975

2/

-HS nhắc lại

Trang 11

do và tiến lên CNXH Trong quá

trình đấu tranh giành độc lập và xây

dựng CNXH, nhận dân Việt Nam

đã không ngừng phấn đấu, sẳn sàng

chấp nhận hi sinh ………

-GV chia nhóm cho HS thảo luận

nêu lại một số móc sự kiện lịch sử

của nước ta

-Nêu nội dung thảo luận

-Cho HS thảo luận trong thời gian

Về nhà ôn tập lại những kiến thức

đã học chuẩn bị thi cuối kì II

-Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận

- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- Y/C HS kể lại câu chuyện em đã được

nghe hoặc được đọc về việc gia đình,

nhà trường và xã hội chăm sóc giáo dục

trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận

với gia đình, nhà trường và xã hội

1/

- 1 HS kể

Trang 12

7’

8’

- Nhận xét

2 Giới thiệu bài mới:

- Trẻ em có quyền bày tỏ các quan điểm

của mình – điều 13 của Công ước về

quyền trẻ em khẳng định quyền đó

Trong giờ học hôm nay, các em sẽ kể về

một lần em ( hặc bạn em) đã thực hiện

quyền đó như thế nào? Chúng ta sẽ xem

ai là HS thể hiện tốt khả năng của một

chủ nhân tương lai.

biểu hoặc trao đổi, tranh luận; ý thức của

một chủ nhân tương lai;ghóp phần làm

thay đổi Giúp HS tìm được câu chuyện

của mình bằng cách đọc kỹ gợi ý 1,2

trong SGK

- Qua gợi ý 1, các em đã thấy ý kiến phát

biểu phải là những vấn đề được nhiều

người quan tâm và liên quan đến một số

người Những vấn đề khuôn trong phạm

vi gia đình như bổn phận của con cái,

nghĩa vụ của HS cũng là những vấn đề

nhiều người muốn trao đổi, tranh luận

VD: Hiện nay, có nhiều bạn là con một

được bố mẹ cưng chiều như những

hoàng tử, công chúa, không phải làm bất

cứ việc gì trong nhà Quen dần nếp như

vậy, một số đã thành hư, biếng nhác,

không có ý thức về bổn phận của con cái

trong gia đình, không thương yêu, giúp

đỡ cha me… Cần thay đổi thực tế này

như thế nào?

- GV nhấn mạnh: các hình thức bày tỏ ý

kiến rất phong phú

- GV nói với HS: có thể tưởng tượng

một câu chuyện với hoàn cảnh, tình

huống cụ thể để phát biểu, tranh luận,

bày tỏ ý kiến nếu trong thực tế em chưa

làm hoặc chưa thấy bạn mình làm điều

- Nhiều HS nói nội dung phát biểu ý kiến của mình

- 1 HS dọc gợi ý 2 cả lớp đọc thầm lại

- HS suy nghĩ, nhớ lại

- Nhiều HS tiếp nối nhau nói tên âu chuyện em sẽ kể

- 1 HS đọc gợi ý 3 và đoạn văn mẫu Cả lớp đọc thầm theo

H2:

- HS làm việc cá nhân – tự

Trang 13

yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện

cho người thân hoặc viết lại vào vở nội

dung câu chuyện

lập nhanh dàn ý câu chuyện trên nháp

- 1 HS khá, giỏi trình bày dàn ý của mình trước lớp

I Mục tiêu:

- Biết đọc số liệu trên b iểu đồ, bổ sung tư liệu trong một bảng thống kê số liệu

- Bài tập cần làm : Bài 1, bài 2 (a), bài 3

2 Giới thiệu bài mới:

Luyện tập:Ôn tập về biểu đồ

- Yêu cầu học sinh nêu các số

trong bảng theo cột dọc của biểu đồ

- Học sinh làm bài

- Chữa bài

a 5 học sinh (Lan, Hoà, Liên, Mai, Dũng)

Trang 14

10’

4’

Bài 2.Nêu yêu cầu đề

- Điền tiếp vào ô trống

Bài 3:

- Học sinh đọc yeu cầu đề

- Cho học sinh tự làm bài rồi sửa

- Yêu cầu học sinh giải thích vì sao

- Nhắc lại nội dung ôn

- Thi đua vẽ nhanh biểu đồ theo số

liệu cho sẵn

- Xem lại bai

- Chuẩn bị: Luyện tập chung

Nhận xét tiết học

b Lan: 3 cây, Hoà: 2 cây, Liên: 5 cây, Mai: 8 cây, Dũng: 4 câyb2)

- Học sinh dựa vào số liệu để vẽ tiếp vào các ô còn trống

- Học sinh làm bài

- Sửa bài

b3)Khoanh C

+ GV: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết những câu văn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.+ HS: SGK

- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh đọc

bài Lớp học trên đường, trả lời các

câu hỏi

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

2 Giới thiệu bài mới:

1/

Học sinh lắng nghe

2/

Trang 15

10’

Hôm nay, các em sẽ học bài thơ “Nếu

trái đất thiếu trẻ em”

3 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Luyện đọc

- Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài

- Giáo viên ghi bảng tên phi công vũ

trụ Pô-pốp

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc

vắt dòng, ngắt nhịp đúng – cho trọn ý

một đoạn thơ

- 2 nhóm, mỗi nhóm 3 học sinh tiếp

nối nhau đọc 3 khổ thơ

- Yêu cầu 1, 2 HS đọc toàn bài

- Yêu cầu học sinh đọc phần chú giải

từ mới

- GV cùng các em giải nghĩa từ

- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ với

giọng vui, hồn nhiên, cảm hứng ca

ngợi trẻ em

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Yêu cầu học sinh trao đổi, thảo

luận, tìm hiểu nội dung bài theo các

câu hỏi trong SGK

- Yêu cầu 1 HS đọc thành tiếng các

khổ thơ 1, 2

+ Nhân vật “tôi” trong bài thơ là

ai? Nhân vật “Anh” là ai? Vì sao viết

hoa chữ “Anh”

+ Nhà thơ và anh hùng Pô-pốt đi đâu?

+ Cảm giác thích thú của vị khác về

phòng tranh được bộc lộ qua những

chi tiết nào?

- Cả lớp đọc thầm theo

+Pô-pốt, sáng suốt, lặng người,

vô nghĩa

-Lắng ngheH2:

- Cả lớp đọc thầm theo

+ Nhân vật “tôi” là tác giả – nhàthơ Đỗ Trung Lai “Anh” là phi công vũ trụ Pô-pốt Chữ “Anh” được viết hoa để bày tỏ lòng kính trọng phi công vũ trụ Pô-pốt đã hai lần được phong tặng

Anh hùng Liên Xô.

+ Vào cung thiếu nhi ở thành phố Hồ Chí Minh để xem trẻ

em vẽ tranh thao chủ đề con người chinh phụ vũ trụ

+ Qua lời mời xem tranh rất nhiệt thành của khách được

nhắc lại vội vàng, háo hức: Anh

hãy nhìn xem, Anh hãy nhìn xem!

+ Qua các từ ngữ biểu lộ thái độ

ngạc nhiên, vui sướng: Có ở

đâu đầu tôi to được thế? Và thế này thì “ghê gớm” thật : Trong

Ngày đăng: 19/04/2021, 02:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w