+ GV: - Bảng phụ, bảng hệ thống công thức toán chuyển động. - Yêu cầu học sinh làm bài vào vở. - HS thảo luận, nêu hướng giải.. - Học sinh trả lời câu hỏi... b) Phát triển các hoạt động:[r]
Trang 1Tuần 34
Thứ hai ngày 3 tháng 5 năm 2010
Chào cờ Nhận xét theo số trực
**********************************
Toán Tiết 166: Luyện tập
Mục tiờu:
Biết giải bài toỏn về chuyển động đều
- Bài tập cần làm : Bài 1, bài 2
- Nờu cụng thức tớnh vận tốc quóng
đường, thời gian trong chuyển động
đều?
GV lưu ý: đổi đơn vị phự hợp
- Yờu cầu học sinh làm bài vào vở
- Ở bài này, ta được ụn tập kiến thức gỡ?
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc đề, tóm tắt
- HD: Biết ô tô đi S(AB) hết 1,5 giờ, muốn
biết (t) ô tô đến trớc xe máy bao lâu cần
b1)
- Học sinh đọc đề, xỏc định yờu cầu
- HS thảo luận, nờu hướng giải
- Học sinh giải + sửa bài
Giải Vận tốc ụtụ:
90 : 1,5 = 60 (km/giờ) Vận tốc xe mỏy:
60 : 3 2 = 40 (km/giờ)Thời gian xe mỏy đi hết quóng đường AB:
90 : 40 = 2,25 (giờ)ễtụ đến trước xe mỏy trong:2,25 – 1,5 = 0,75 (giờ) = 45 (phỳt)
Trang 2- Nêu lại các kiến thức vừa ôn tập?
- Thi đua ( tiếp sức ):
- HS đọc đề, xác định yêu cầu đề
- HS suy nghĩ, nêu hướng giải
Giải Tổng vận tốc 2 xe:
180 : 2 = 90 (km/giờ) Tổng số phần bằng nhau:
3 + 2 = 5 (phần) Vận tốc ôtô đi từ A:
90 : 5 3 = 54 (km/giờ) Vận tốc ôtô đi từ B:
90 – 54 = 36 (km/giờ) Đáp số : Vận tốc ôtô đi từ A: 54 (km/giờ)Vận tốc ôtô đi từ B: 36 (km/giờ)
- Chuyển động 2 động tử ngược chiều, cùng lúc
Theo HÐc – to Ma – l« (Hµ Mai Anh –
dÞch)
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc đúng các tên riêng nước ngoài
- Hiểu nội dung: Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-mi(trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
HS khá, giỏi phát biểu được những suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em (câu hỏi 4)
II Chuẩn bị:
+ GV: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.+ HS: Xem trước bài
III Các ho t ạ động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH3’ 1 Bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra 2, 3 học sinh
đọc thuộc lòng bài thơ Sang năm
con lên bảy, trả lời các câu hỏi về
1/
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh trả lời câu hỏi
Trang 310’
10’
nội dung bài trong SGK
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
2/ Bài mới:
a) Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên yêu cầu học sinh
quan sát minh hoạ Lớp học trên
đường
b) Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện đọc
- Giáo viên ghi bảng các tên riêng
nước ngoài- Đọc mẫu
-Yêu cầu HS đọc các tên riêng đó
-Yêu cầu 1, 2 HS đọc toàn bài
- Y/C HS chia bài thành 3 đoạn
- 1 học sinh đọc thành tiếng các
từ ngữ được chú giải trong bài
- GV giúp HS giải nghĩa thêm
những từ các em chưa hiểu
- GV mời 1 HS đọc lại chú giải 1
- Giáo viên đọc diễn cảm bài văn
với giọng kể chậm
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- HS trao đổi, thảo luận, tìm hiểu
nội dung bài đọc dựa theo những
câu hỏi trong SGK
- Y/C 1 HS đọc thành tiếng đoạn 1
+ Rê-mi học chữ trong hoàn cảnh
+ Kết quả học tập của Ca-pi và
Rê-mi khác nhau thế nào?
2/
a)
- Học sinh nói về tranh
b)H1:
- Vi-ta-li, Ca-pi, Rê-mi
- Học sinh cả lớp nhìn bảng đọc đồngthanh 1 lượt
+Ca-pi không biết đọc, chỉ biết lấy ra những chữ mà thầy giáo đọc lên Có trí nhớ tốt hơn Re-mi, không quên những cái đã vào đầu Có lúc được thầy khen sẽ biết đọc trước Rê-mi.+Rê-mi lúc đầu học tấn tới hơn Ca-pi nhưng có lúc quên mặt chữ, đọc sai, bị thầy chê Từ đó, quyết chí học kết quả,Rê-mi biết đọc chữ, chuyển sang học nhạc, trong khi Ca-pi chỉ biết “viết” tên mình bằng cách rút những chữ gỗ
Trang 44’
- Giáo viên yêu cầu học sinh cả
lớp đọc thầm lại truyện, suy nghĩ,
tìm những chi tiết cho thấy Rê-mi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
biết cách đọc diễn cảm bài văn
-Giáo viên đọc mẫu đoạn văn
- Y/C HS luyện đọc theo cặp
- Giáo viên hỏi học sinh về nội
dung, ý nghĩa của truyện
- Giáo viên nhận xét, bổ sung
4 Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện
đọc bài văn; đọc trước bài thơ Nếu
trái đất thiếu trẻ con.
- Nhận xét tiết học
+Lúc nào túi cũng đầy những miếng
gỗ dẹp nên chẳng bao lâu đã thuộc tất
cả các chữ cái
Bị thầy chê trách, “Ca-pi sẽ biết đọctrước Rê-mi”, từ đó, không dám sao nhãng một phút nào nên ít lâu sau đã đọc được
Khi thầy hỏi có thích học hát không,
đã trả lời: Đấy là điều con thích nhất.
-Học sinh phát biểu tự do:
+Trẻ em cần được dạy dỗ, học hành.+Người lớn cần quan tâm, chăm sóc trẻ em, tạo mọi điều kiện cho trẻ em được học tập
+Để thực sự trở thành những chủ nhân tương lai của đất nước, trẻ em ở mọi hoàn cảnh phải chịu khó học hành
Hoạt động 3:
Cụ Vi-ta-li hỏi tôi: //
- Bây giờ / con có muốn học nhạc không? //
- Đây là điều con thích nhất // Nghe thầy hát, / có lúc con muốn cười, / có lúc lại muốn khóc // Có lúc tự nhiên con nhớ đến mẹ con / và tưởng như đang trông thấy mẹ con ở nhà // Bằng một giọng cảm động, / thầy bảo tôi: //
- Con thật là một đứa trẻ có tâm hồn //
- Nhiều học sinh luyện đọc từng đoạn, cả bài
- Truyện ca ngợi sự quan tâm giáo
dục trẻ của cụ già nhân hậu Vi-ta-li
và khao khát học tập, hiểu biết của cậu bé nghèo Rê-mi.
Trang 5Tìm hiểu về môi trờng địa phơng
I Mục tiêu: giúp HS
- Tìm hiểu về môi trờng quê hơng
- Nêu nguyên nhân làm cho môi trờng không khí và nớc bị ô nhiễm
- Cách khắc phục và bảo vệ môi trờng khỏi bị ô nhiễm bị ô nhiễm
- Hội ngời cao tuổi ở quê hơng em
hoạt động với những tiêu chí nào ?
2/ Bài mới:
a) giới thiệu bài: nêu mục tiêu tiết
học
b) Nội dung:
- Em hãy cho biết một số thành phần
môi trờng ở quê em?
- Em có nhận xét gì về môi trờng địa
- HS nối tiếp trả lời
3/
- HS nghe, thực hiện
********************************
Khoa học Tỏc động của con người đến mụi trường khụng khớ và nước
I Mục tiờu:
- Nờu những nguyờn nhõn dẫn đến mụi trường khụng khớ và nước bị ụ nhiễm
- Nờu tỏc hại của việc ụ nhiễm khụng khớ và nước
2 Giới thiệu bài mới:Tỏc động của
con người đến mụi trường khụng
Trang 65’
luận
-Cho HS thảo luận nhĩm
-GV nêu nội dung thảo luận
- Nêu nguyên nhân dẫn đến việc làm
ơ nhiễm bầu khơng khí và nguồn
nước
- Qs các hình trang 139 / SGK và
thảo luận
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu những
con tàu lớn bị đắm hoặc những
đường dẫn dầu đi qua đại dương
bị rò rỉ?
+ Tại sao một cây số trong hình
bị trụi lá? Nêu mối liên quan giữa
sự ô nhiễm môi trường không khí
vối sự ô nhiễm môi trường đất và
nước
Giáo viên kết luận: Nguyên nhân
dẫn đến ô nhiễm môi trường
không khí và nước, phải kể đến
sự phát triển của các ngành công
nghiệp và sự lạm dụng công
nghệ, máy móc trong khai thác
tài nguyên và sản xuất ra của cải
vật chất
Hoạt động 2: Thảo luận
- Giáo viên nêu câu hỏi cho cả lớp
thảo luận
+ Liên hệ những việc làm của
người dân dẫn đến việc gây ra ơ
nhiễm mơi trường khơng khí và
- Nguyên nhân gây ô nhiễmkhông khí, do sự hoạt động củanhà máy và các phương tiện giaothông gây ra
Nguyên nhân gây ô nhiễmnguồn nước:
+ Nước thải từ các thành phố, nhàmáy và đồng ruộng bị phun thuốctrừ sâu
+ Sự đi lại của tàu thuyền trênsông biển, thải ra khí độc, dầunhớt,…
+ Nhưng con tàu lớn chở dầu bịđắm hoặc đường ống dẫn dầu điqua đại dương bị rò rỉ
+ Trong không khí chứa nhiều khíthải độc hại của các nhà máy,khu công nghiệp
- Lắng nghe
- Học sinh trả lời
- Cả lớp nhận xét, góp ý
- Nghe3/
- 2 HS đọc
Trang 7- Đọc toàn bộ nội dung ghi nhớ.
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Một số biện pháp bảo
I Mục tiêu:
Biết giải bài toán có nội dung hình học
- Bài tập cần làm : Bài 1, bài 3 (a, b)
a) Giíi thiÖu bµi:
GV giới thiệu bài trực tiếp: “Luyện
tập”
b) Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Ôn kiến thức
- Nhắc lại các công thức, qui tắc tính
diện tích, thể tích một số hình
- Lưu ý học sinh trường hợp không
cùng một đơn vị đo phải đổi đưa về
cùng đơn vị ở một số bài toán
b)H1:
- Học sinh nhắc lại
H2:
b1
- Học sinh đọc đề
- Lát hết nền nhà bao nhiêu tiền
- Lấy số gạch cần lát nhân số tiền
Trang 8- Nêu công thức tính diện tích hình
thang, tam giác, chu vi hình chữ nhật
- GV nhËn xÐt, cho ®iÓm
3/ Củng cố - dặn dò:
- Gọi nhiều HS Nhắc lại nội dung đă
ôn - Chuẩn bị:tiÕt 168
- Viết được một đoạn văn khoảng 5 câu theo yêu cầu của BT4
II Chuẩn bị:
+ GV:- Từ điển HS, bút dạ + 3 , 4 tờ giấy khổ to kẻ sẵn bảng sau để HS làm bài tập 1
a Quyền là những điều mà xã hội hoặc pháp luật công
nhận cho được hưởng, được làm được đòi hỏi
b Quyền là những điều do có địa vị hay chức vụ mà được
- Kiểm tra 2, 3 học sinh làm lại
BT3, tiết Ôn tập về dấu ngoặc kép.
2 Giới thiệu bài mới:
- Tiết học hôm nay sẽ giúp em mở
rộng vốn từ về quyền và bổn phận
Để thực sự trở thành những chủ
nhân tương lai của đất nước, các
em cần có những hiểu biết này
3/
b1
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.C¶
Trang 96’
9’
kẻ bảng phõn loại (những từ cú
tiếng quyền) cho 3, 4 HS.
- Giỏo viờn khuyến khớch và giỳp
đỡ cỏc em giải nghĩa cỏc từ trờn sau
khi phõn chỳng thành 2 nhúm
- Giỏo viờn nhận xột nhanh, chốt
lại lời giải đỳng
Bài 2
- Giỏo viờn nhận xột nhanh, chốt
lại lời giải đỳng
Bài 3
- Giỏo viờn nhận xột, chốt lại lời
giải đỳng
Bài 4
1HS đọc toàn văn yờu cầu của bài
- Giỏo viờn hỏi:
+ An-đrõy-ca đó õn hận và suốt
đời tự dằn vặt mỡnh vỡ chuyện gỡ?
+ Vỡ sao mẹ đó giải thớch cậu
khụng cú lỗi vỡ cỏi chết của ụng,
An-đrõy-ca vẫn khụng nghĩ như
vậy, vẫn tự dằn vặt mỡnh?
+ Sự dằn vặt của An-đrõy-ca núi
gỡ về con người cậu?
lớp đọc thầm lại yờu cầu của bài, suy nghĩ, làm bài cỏ nhõn, viết bài trờn nhỏp
- Phỏt biểu ý kiến
- 3, 4 học sinh làm bài trờn phiếudỏn bài lờn bảng lớp, trỡnh bày kết quả
- Sửa lại bài theo lời giải đỳng, viết lại vào vở
từ đồng nghĩa với từ bổn phận
trong SGK
- 2, 3 học sinh lờn bảng viết bài
- Làm bài vào vở theo lời giải đỳng
b3
- 1 học sinh đọc yờu cầu BT3, lớp đọc thầm
- Học sinh đọc lại Năm điều Bỏc
dạy, suy nghĩ, xem lại bài Luật Bảo vệ, chăm súc và giỏo dục trẻ
+ Vỡ lương tõm cậu tự cắn rứt: ụng
ốm sắp chết mà cậu vẫn cú thể mảichơi, quờn mua thuốc cho ụng
+ Học sinh phỏt biểu tự do
Những ý kiến như sau được xem
là đỳng, VD:
Trang 10- Giáo viên nhận xét, chấm điểm
-Cho HS thi đua
- Giáo viên tuyên dương những
- An-đrây-ca rất yêu ơng
- An-đrây-ca là đứa cháu hiếu thảo, biết sống vì người khác
- An-đrây-ca là cậu bé nặng tình, nặng nghĩa
- An-đrây-ca là đứa trẻ cĩ tình cảm sâu sắc
- An-đrây-ca hiểu bổn phận và trách nhiệm của người con với bố
mẹ, người cháu với ơng bà
-HS làm bài cá nhân, viết vào vở
- Lớp bình chọn người viết bài hay nhất, cảm động nhất
- Tìm từ ngữ thuộc chủ điểm.4/
Nắm được một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến nay:
- Thực dân Pháp xâm lược nước ta, nhân dân ta đã đứng lên chống Pháp
- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, lãnh đạo cách mạng nước ta; Cáchmạng tháng Tám thành cơng; ngày 02/9/1945, Bác Hồ đọc Tuyên ngơn Độc lậpkhai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hồ
- Cuối năm 1945, thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta, nhân dân ta tiếnhành cuộc kháng chiến giữ nước Chiến thắng Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợicuộc kháng chiến
- Giai đoạn 1954-1975: Nhân dân miền Nam đứng lên chiến đấu, miền bắcvừa xây dựng chủ nghĩa xã hội, vừa chống trả cuộc chiến tranh phá hoại của đếquốc Mĩ đồng thời chi viện cho miền Nam Chiến dịch Hồ Chí Minh tồn thắng,đất nước được thống nhất
II Chuẩn bị:
- 5 Phiếu học tập
III Các học động dạy học:
TL HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH3’
2 Giới thiệu bài
-Trực tiếp “Ơn tập cuối học kì II”
-Ghi bảng tựa bài
-2 Hs nêu ý nghĩa lịch sử của ngày30/04/1975
2/
-HS nhắc lại
Trang 11do và tiến lên CNXH Trong quá
trình đấu tranh giành độc lập và xây
dựng CNXH, nhận dân Việt Nam
đã không ngừng phấn đấu, sẳn sàng
chấp nhận hi sinh ………
-GV chia nhóm cho HS thảo luận
nêu lại một số móc sự kiện lịch sử
của nước ta
-Nêu nội dung thảo luận
-Cho HS thảo luận trong thời gian
Về nhà ôn tập lại những kiến thức
đã học chuẩn bị thi cuối kì II
-Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Y/C HS kể lại câu chuyện em đã được
nghe hoặc được đọc về việc gia đình,
nhà trường và xã hội chăm sóc giáo dục
trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận
với gia đình, nhà trường và xã hội
1/
- 1 HS kể
Trang 127’
8’
- Nhận xét
2 Giới thiệu bài mới:
- Trẻ em có quyền bày tỏ các quan điểm
của mình – điều 13 của Công ước về
quyền trẻ em khẳng định quyền đó
Trong giờ học hôm nay, các em sẽ kể về
một lần em ( hặc bạn em) đã thực hiện
quyền đó như thế nào? Chúng ta sẽ xem
ai là HS thể hiện tốt khả năng của một
chủ nhân tương lai.
biểu hoặc trao đổi, tranh luận; ý thức của
một chủ nhân tương lai;ghóp phần làm
thay đổi Giúp HS tìm được câu chuyện
của mình bằng cách đọc kỹ gợi ý 1,2
trong SGK
- Qua gợi ý 1, các em đã thấy ý kiến phát
biểu phải là những vấn đề được nhiều
người quan tâm và liên quan đến một số
người Những vấn đề khuôn trong phạm
vi gia đình như bổn phận của con cái,
nghĩa vụ của HS cũng là những vấn đề
nhiều người muốn trao đổi, tranh luận
VD: Hiện nay, có nhiều bạn là con một
được bố mẹ cưng chiều như những
hoàng tử, công chúa, không phải làm bất
cứ việc gì trong nhà Quen dần nếp như
vậy, một số đã thành hư, biếng nhác,
không có ý thức về bổn phận của con cái
trong gia đình, không thương yêu, giúp
đỡ cha me… Cần thay đổi thực tế này
như thế nào?
- GV nhấn mạnh: các hình thức bày tỏ ý
kiến rất phong phú
- GV nói với HS: có thể tưởng tượng
một câu chuyện với hoàn cảnh, tình
huống cụ thể để phát biểu, tranh luận,
bày tỏ ý kiến nếu trong thực tế em chưa
làm hoặc chưa thấy bạn mình làm điều
- Nhiều HS nói nội dung phát biểu ý kiến của mình
- 1 HS dọc gợi ý 2 cả lớp đọc thầm lại
- HS suy nghĩ, nhớ lại
- Nhiều HS tiếp nối nhau nói tên âu chuyện em sẽ kể
- 1 HS đọc gợi ý 3 và đoạn văn mẫu Cả lớp đọc thầm theo
H2:
- HS làm việc cá nhân – tự
Trang 13yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện
cho người thân hoặc viết lại vào vở nội
dung câu chuyện
lập nhanh dàn ý câu chuyện trên nháp
- 1 HS khá, giỏi trình bày dàn ý của mình trước lớp
I Mục tiêu:
- Biết đọc số liệu trên b iểu đồ, bổ sung tư liệu trong một bảng thống kê số liệu
- Bài tập cần làm : Bài 1, bài 2 (a), bài 3
2 Giới thiệu bài mới:
Luyện tập:Ôn tập về biểu đồ
- Yêu cầu học sinh nêu các số
trong bảng theo cột dọc của biểu đồ
- Học sinh làm bài
- Chữa bài
a 5 học sinh (Lan, Hoà, Liên, Mai, Dũng)
Trang 1410’
4’
Bài 2.Nêu yêu cầu đề
- Điền tiếp vào ô trống
Bài 3:
- Học sinh đọc yeu cầu đề
- Cho học sinh tự làm bài rồi sửa
- Yêu cầu học sinh giải thích vì sao
- Nhắc lại nội dung ôn
- Thi đua vẽ nhanh biểu đồ theo số
liệu cho sẵn
- Xem lại bai
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
Nhận xét tiết học
b Lan: 3 cây, Hoà: 2 cây, Liên: 5 cây, Mai: 8 cây, Dũng: 4 câyb2)
- Học sinh dựa vào số liệu để vẽ tiếp vào các ô còn trống
- Học sinh làm bài
- Sửa bài
b3)Khoanh C
+ GV: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết những câu văn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.+ HS: SGK
- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh đọc
bài Lớp học trên đường, trả lời các
câu hỏi
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
2 Giới thiệu bài mới:
1/
Học sinh lắng nghe
2/
Trang 1510’
Hôm nay, các em sẽ học bài thơ “Nếu
trái đất thiếu trẻ em”
3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện đọc
- Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài
- Giáo viên ghi bảng tên phi công vũ
trụ Pô-pốp
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc
vắt dòng, ngắt nhịp đúng – cho trọn ý
một đoạn thơ
- 2 nhóm, mỗi nhóm 3 học sinh tiếp
nối nhau đọc 3 khổ thơ
- Yêu cầu 1, 2 HS đọc toàn bài
- Yêu cầu học sinh đọc phần chú giải
từ mới
- GV cùng các em giải nghĩa từ
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ với
giọng vui, hồn nhiên, cảm hứng ca
ngợi trẻ em
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh trao đổi, thảo
luận, tìm hiểu nội dung bài theo các
câu hỏi trong SGK
- Yêu cầu 1 HS đọc thành tiếng các
khổ thơ 1, 2
+ Nhân vật “tôi” trong bài thơ là
ai? Nhân vật “Anh” là ai? Vì sao viết
hoa chữ “Anh”
+ Nhà thơ và anh hùng Pô-pốt đi đâu?
+ Cảm giác thích thú của vị khác về
phòng tranh được bộc lộ qua những
chi tiết nào?
- Cả lớp đọc thầm theo
+Pô-pốt, sáng suốt, lặng người,
vô nghĩa
-Lắng ngheH2:
- Cả lớp đọc thầm theo
+ Nhân vật “tôi” là tác giả – nhàthơ Đỗ Trung Lai “Anh” là phi công vũ trụ Pô-pốt Chữ “Anh” được viết hoa để bày tỏ lòng kính trọng phi công vũ trụ Pô-pốt đã hai lần được phong tặng
Anh hùng Liên Xô.
+ Vào cung thiếu nhi ở thành phố Hồ Chí Minh để xem trẻ
em vẽ tranh thao chủ đề con người chinh phụ vũ trụ
+ Qua lời mời xem tranh rất nhiệt thành của khách được
nhắc lại vội vàng, háo hức: Anh
hãy nhìn xem, Anh hãy nhìn xem!
+ Qua các từ ngữ biểu lộ thái độ
ngạc nhiên, vui sướng: Có ở
đâu đầu tôi to được thế? Và thế này thì “ghê gớm” thật : Trong