-Lôùp nhaän xeùt... *Röøng naøy coù thaûm thöïc vaät raát phong phuù. Haøng traêm loaïi caây khaùc nhau laøm thaønh caùc loaïi röøng: röøng thöôøng xanh, röøng baùn thöôøng xanh, röøn[r]
Trang 1Thứ hai ngày 9 tháng 11 năm 2009
ĐẠO ĐỨC: BÀI 6 KÍNH GIÀ YÊU TRẺ (TIẾT2 )
MỤC TIÊU: (Ở tiết 1)
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: Đĩng vai ( bài tập 2, SGK)
Mục tiêu: Học sinh biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong các tình huống để thể
hiệntình cảm kính già yêu trẻ
Tình huống a: em nên dừng lại đỗ em
bé, hỏi tên, địa chỉ Sau đĩ, em cĩ thể
dẫn em bé về nhà hoặc đến đồn cơng an
Tình huống b: Hướng các em cùng
chơi chung hoặc lần lượt thay nhau chơi
Tình huống c: Nếu biết đường, em
hướng dẫn đường cho cụ già.nếu khơng
biết, em trả lời một cách lễ phép
HS đĩng vai theo nhĩm 5 các tìnhhuống ở BT 2
Các nhĩm thảo luận tìm cách giảiquyết và chuẩn bị đĩng vai
Các nhĩm lên thể hiện đĩng vaiCác nhĩm khác thảo luận, nhậnxét
Ngày dành cho trẻ em là ngày 1 tháng 6
Tổ chức dành cho người cao tuổi là Hội
người cao tuổi
Các tổ chức danh cho trẻ em ĐTNTP
HCM, Sao nhi đồng
HS làm việc theo nhĩmĐại diện các nhĩm lên trìnhbày
Các nhĩm khác nhận xét bổsung
HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu về truyền thống “Kính già, yêu trẻ” của địa phương
và đân tộc
Mục tiêu: HS biết được truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta là luơn quan tâm, chăm
sĩc người già trẻ em
Cách tiến hành:
GV giao nhiệm vụ cho HS ở HĐNT
Trang 2GV kết luận:
a)Về các phong tục tập quán kính già
yêu trẻ của địa phương
b) Về các phong tục tập quán kính già
yêu trẻ của dân tộc ta:
Người già luơn được chào hỏi, được mời
ngồi ở chỗ trang trọng
Con cháu luơn quan tâm chăm sĩc hỏi
thăm tặng quà cho ơng bà, bố mẹ
Trẻ em thường được mừng tuổi, được
tăng quà mỗi dip lễ Tết
Đại diện các nhĩm lên trìnhbày
Các nhĩm khác nhận xét,bổsung
-Tập đọc : NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON
Nguyễn Thị Cẩm Châu
I.- Mục tiêu:- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi phù hợp với diễn biến các sự việc
- Hiểu ý nghĩa:Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của mộtcông dân nhỏtuổi (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3b)
II.- Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh minh hoạ bài đọc trong sgk
- Bảng phụ để ghi những câu, đoạn văn cần luyện đọc
III.- Các hoạt động dạy – học:
1) Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 2 HS
H; Bầy ong đến tìm mật ở những nơi nào ?
H: Qua hai câu thơ cuối bài, nhà thơ muốn
nói gì về công việc của loài ong ?
- GV nhận xét cho điểm
HS1: đọc thuộc lòng2 khổ thơ cuốibài + trả lời câu hỏi
-Ong rong ruôûi trăm miền Ong cómặt nơi thăm thẳm rừng sâu, nơi bờbiển sóng tràn, nơi quần đảo khơixa…
HS2: đọc thuộc lòng + trả lời-Công việc của loài ong có ý nghĩathật đẹp đẽ lớn lao Ong giữ hộ chongười những mùa hoa đã tàn…
2) Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Bảo vệ rừng là trách
nhiệm của mỗi người trong cộng đồng
Không chỉ những người lớn được giao
trách nhiệm mới bảo vệ rừng Có những
thiếu niên đã rất thông minh, rất dũng
cảm trong việc bắt bọn trộm gỗ, góp phần
- HS lắng nghe
Trang 3bảo vệ thiên nhiên bảo vệ môi trường.
b) Luyện đọc:
-Bài văn gồm 3 phần
-Phần 1: gồm đoạn 1,2 Từ đầu => rừng
chưa
Phần 2: qua khe lá => thu lại gỗ
Phần 3 gồm 2 đoạn còn lại
- Luyện đọc từ khó : lửa đốt, bành bạch,
cuộn …
- GV đọc diễn cảm toàn bài: đọc to, rõ
Đọc nhanh, mạnh ở đoạn bắt bọn trộm gỗ
Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt
động: bành bạch, chộp, lao ra, hộc lên,
văng ra, lao tới …
c) Tìm hiểu bài:
H:Thoạt tiên phát hiện thấy những dấu
chân người hằn trên mặt đất bạn nhỏ thắc
mắc như thế nào ?
H: Khi đi tuần rừng thay cha, bạn nho ûthấy
những gì, nghe thấy những gì? điều gì ?
H: Kể những việc làm của bạn nhỏ cho
thấy bạn là người thông minh
H: Kể những việc làm cho thấy bạn là
người dũng cảm
H: Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia bắt
bọn trộm gỗ ?
-H: Em học tập được ở bạn nhỏ điều gì ?
d) Đọc diễn cảm: Hướng dẫn HS đọc diễn
cảm
-GV đưa ra bảng phụ đã ghi sẵn phần 2 và
hướng dẫn HS cách đọc
- Cho HS đọc cả bài
-1em đọc toàn bài
- HS dùng bút chì đánh dấu đoạn
- Tiếp nối đọc đoạn cho hếtbài( lượt 1 đọc từ khó )
-lượt 2 giải nghĩa từ -Đọc theo cặp
- 1 đến 2 HS đọc cả bài
- Hai ngày nay đâu có đoàn kháchtham quan nào
-Bạn nhỏ đã nhìn thấy hơn chụccây to bị chặt từng khúc dài; bọntrộm gỗ bàn nhau sẽ dùng xe đểchuyển gỗ ăn trộm vào buổi tối.-Thắc mắc khi thấy dấu chân ngườilớn trong rừng Lần theo dấu chânđể tự giải đáp thắc mắc Khi pháthiện ra bọn trộm gỗ, lén chạy theođường tắt, gọi điện thoại báo công
an
- Chạy đi gọi điện thoại báo chocông an về hành động của kẻ xấu.Phối hợp với các chú công an đểbắt bọn trỗm gỗ
- Yêu rừng, yêu thiên nhiên sợrừng bị phá
- Tinh thần trách nhiệm bảo vệ tàisản chung
3) Củng cố
Nêu nội dung của bài? * Biểu dương ý thức bảo vệ rừng,sự
thông minh và dũng cảm của một
Trang 4công dân nhỏ tuổi.
4) Nhận xét, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc
về nhà đọc trước bài Trồng rừng ngập
mặn
-TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
I– Mục tiêu :
Giúp HS :
-Biết cộng, trừ, nhân các số thập phân
-Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân
- Làm các bài tập 1, 2, 4a tại lớp Những bài còn lại còn thời gian thì làm tiếp hoặc cho về nhà
II- Đồ dùng dạy học :
1 – GV : Kẽ sẵn bảng bài 4 a)
2 – HS : SGK
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1– Kiểm tra bài cũ :
-Nêu t/c kết hợp của phép cộng các
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập:
-Gọi 3 HS lên bảng, cả lớp giải vào
vở
-Nhận xét, sửa chữa
-Nêu cách cộng, trừ, nhân số TP ?
a)Treo bảng phụ kẽ sẵn bảng
- Cho HS tính giá trị của (a+b)xc và a
x b + b x c rồi điền vào bảng
- HS lên bảng
- HS nghe
- Đặt tính rồi tính-HS làm bài a) 375,86 b) 80,475 c) 48,16
29,05 26,827 3,4 404,91 107,302 19264 14448 163,744
Trang 5-Rút ra nhận xét.
b) (HS làm thêm nếu còn thời gian )
Chia lớp làm 2 nhóm, mỗi nhóm làm
1 bài, đại diện nhóm trình bày
-Nhận xét, sửa chữa
Bài 3:
-Cho HS đọc đề
-Gọi 1 HS lên bảng, cả lớp giải vào
vở
-Nhận xét, sửa chữa
3– Củng cố :
- Muốn nhân 1 tổng các số TP với
1số TP ta làm thế nào ?
4– Nhận xét – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau : Luyện tập chung
1HS giải ở bảng lớp, cả lớp làm vàovở
Bài giải:
Giá tiền 1kg đường là :
38 500 : 5 = 77 00(đồng) Số tiền mua 3,5 kg đường là :
77 00 x 3,5 = 26950 (đồng) Mua 3,5 kg đường phải trả số tiền ít hơn mua 5 kg đường cùng loại là :
-KỂ CHUYỆN : KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
-HS kể được một câu chuyện về việc làm tốt hoặc hành động dũng cảm để bảo vệ mơi trườngcủa bản thân hoặc những người xung quanh
-Biết kể chuyện một cách tự nhiên chân thực
-Lắng nghe kể , nhận xét được lời kể của bạn
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng lớp viết 2 đề bài trong SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A.Kiểm tra bài cũ:
HS kể lại câu chuyện đã được nghe hoặc được đọc về bảo vệ mơi trường.
Trang 6B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài : GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
2.Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài
-1 HS đọc 2 đề bài của tiết học
-GV nhắc HS: câu chuyện em kể phải là chuyện về một việc làm tốt hoặc 1 hành
động dũng cảm bảo vệ mơi trường của em hoặc những người xung quanh mµ em tËnm¾t chøng kiÕn
-HS đọc thầm các gợi ý 1-2 trong SGK
-GV mời một số HS tiếp nối nhau nĩi tên câu chuyện các em chọn kể
-HS chuẩn bị kể chuyện : Tự viết nhanh dàn ý của câu chuyện
3 HS thực hành kể chuyện
-Kể chuyện trong nhĩm: các thành viên trong nhĩm kể cho nhau nghe câu chuyện
của mình, cùng trao đổi về ý nghĩa câu chuyện GV giúp đỡ các nhĩm
-Cả lớp và GV nhận xét tuyên dương những HS kể hay và cĩ câu chuyện hay
IV CỦNG CỐ DẶN DỊ:
-GV nhận xét tiết học, khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện ở lớp
-HS chuẩn bị trước để học tốt tiết kể chuyện “Pa-xtơ và em bé” bằng cách xem trước
tranh minh họa câu chuyện, phỏng đốn diễn biến câu chuyện
-Thứ ba ngày 10 tháng 11 năm 2009
THỂ DỤC Bài 25 ĐỘNG TÁC THĂNG BẰNG
TRÒ CHƠI AI NHANH VÀ KHÉO HƠN
Y/c cơ bản đúng động tác, đúng nhịp hô
II/ Nội dung và phương pháp lên lớp
1/ Phần mở đầu:
-Gv nhận lớp phổ biến nhiệm vụ, YC bài học
-Chạy chậm theo địa hình tự nhiên
- Chơi trò chơi: Tìm người chỉ huy
2/ Phần cơ bản:
- Ôn 5 động tác vươn thơ ûtay chân vặn mình và toàn thân củabài thể dục phát triểnchung 3 lần Lớp trưởng điều khiển
-Học động tác thăng bằng : 5 lần
-Gv nêu tên động tác và làm mẫu 2 lần
- Gv vừalàm mẫu vừa phân tích động tác Cho HS tập luyện 3 lần Lớp trưởng điềukhiển tập 3 lần
- Ôn 6 động tác đã học Chia tổ tập luyện
-Các tổbáo cáo kết quả tập luyện
Trang 7-Chơi trò chơi : Ai nhanh và khéo hơn
III Phần kết thúc
HS làm động tác hồi tĩnh
Vỗ tay và hát 1 bài
GV hệ thống lại bài
GV nhận xét, đánh giá tiết học
-Toán: LUYỆN TẬP CHUNG
I- Mục tiêu :
Giúp HS :
- Biết thực hiện phép cộng, phép trừ và phép nhân các số thập phân
- Biết vận dụng T/c nhân một số thập phân với một tổng, một hiệu hai số thậpphân trong thực hành tính
- Củng cống về giải bài toán có lời văn liên quan đến đại lượng tỉ lệ
II- Đồ dùng dạy học :
1 – GV : SGK
2 – HS : VB, SGK
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1/Kiểm tra bài cũ :
- Nêu cách nhân 1 tổng các số TP với 1 số
- Gọi 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào VBT
- Nêu thứ tự thực hiện các phép tính
- Nhận xét, sửa chữa
Trang 8- Gọi 2 Hs lên bảng làm, cả lớp làm vào
vở
- Nhận xét, sửa chữa
Bài 3 :
b) Tính nhẩm Kquả tìm x
- Cho Hs tự nhẩm rồi nêu miệng Kquả
- Nhận xét sửa chữa
Bài 4 :
- Cho HS đọc đề toán rồi tóm tắt bài toán
+ Muốn biết mua 6,8 mét vải cùng loại
phải trả nhiều hơn bao nhiêu tiền ta làm
thế nào ?
+ Bài toán thuộc dạng toán nào ?
+ Nêu cách giải bài toán
+ Có mấy cách giải ?
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm
vào vở
Bài 3a) Tính bằng cách thuận tiện nhất
- Gọi 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào
vở
- GV chấm 1 số bài
hạng của tổng nhân với số đó rồicộng lại
- HS làm bài a)* (6,75 + 3,25) x 4,2
- HS đọc đề rồi tóm tắt
- Ta phải biết mua 6,8 mét vải cùng loại hết bao nhiêu tiền
- Bài toán thuộc dạng liên quan đến đại lượng tỷ lệ
- Có 2 cách giải
- HS làm bài:
Bài giải:
Giá tiền một mét vải là:
60000 : 4 = 15000 (đồng) Mua 6.8 mét vải phải trả nhiều hơn số tiền là:
(6,8 x 15)- 60000 = 42000 (đồng)
ĐS: 42 000 đồng
* 0,12 x 400 * 4,7 x 5,5 – 4,7 x 4,5 = 12 x 4 = 4,7 x ( 5,5 – 4,5) = 48 = 4,7 x 1 = 4,7
Trang 9- Nhaôn xeùt söûa chöõa.
3/ Cụng coâ :
- Neđu caùch giại baøi toaùn lieđn quan ñeân ñái
löôïng tư leô
4/ Nhaôn xeùt – daịn doø :
- Nhaôn xeùt tieât hóc
- Chuaơn bò baøi sau : Chia 1 soâ TP cho 1 soâ
I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
Nhớ và viết đúng chính tả, trình bày đúng câc cđu thơ lục bât.Lăm được băi tập 2a, b hoặc băi tập 3 a, b
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ và một số phiếu có ghi các tiếng có s/x; c/t (sâm, sâm, mặc, mặt, )
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
HS viết bảng con những chữ viết sai của bài trước
B.dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài mới: GV nêu mục đích yêu cầu của bài
học
2 Hướng dẫn học sinh nhớ viết chính tả:
2 HS đọc thuộc lòng2 khổ thơ của bài thơ H ành trình của bầy ong Cả lớp theo dõi và đọc thầm
H: HS nêu nội dung của 2 khổ thơ
HS phát hiện lỗi chính tả dễ sai HS viết bảng con từ khó
3 Viết chính tả:
Yêu cầu HS nhớ lại 2 khổ thơ và tự viết bài vào vở HS tự soát bài, tự phát hiện lỗi sai và sửa lỗi
HS đổi vở chấm chéo, soát lỗi
GV chọn chấm 5 - 7 bài GV nhận xét rút kinh nghiệm
4 Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
Bài tập 2: HS đọc yêu cầu bài tập Cả lớp theo dõi SGK.
HS bốc thăm, mở phiếu đọc to cho cả lớp nghe cặp tiếng có (vần) ghi lên bảng: sâm/xâm => củ sâm/ ngoại xâm
HS nêu nhận xét- chữa bài
Bài tập 3: Một HS đọc yêu cầu bài tập
GV cho HS làm bài 3a: Điền vào chỗ trống
Hướng dẫn HS làm miệng- sửa bài
5 củng cố dặn dò:
GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS học tốt
Yêu cầu HS về nhà làm bài 3 vào vở Học thuộc lòng đoạn thơ ởbài tập 3
Trang 10-LUYỆN TỪ VÀ CÂU Mở rộng vốn từ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I- Mục tiêu:
-Hiểu được “Khu bảo tồn đa dạng sinh học” qua đoạn văn gợi ý ở BT 1; xếp các
từ ngữ chỉ hành động đối với mơi trường vào nhĩm thích hợp theo yêu cầu của BT2; viết được đoạn văn ngắn theo yêu cầu của BT3
-Luyện cách sử dụng một số từ ngữ trong chủ điểm trên
II- Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ (hoặc 3 tờ phiếu) viết nội dung BT để HS làm bài
II- Các hoạt động dạy – học:
1) Kiểm tra bài cũ :
-Kiểm tra 2 hs
-GV gọi 2 em lên bảng đặt câu có quan
hệ từ và cho biết QHT ấy có tác dụng gì ?
-GV nhận xét+ cho điểm
- 2 HS làm
2) Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Trong tiết Luyện từ và câu hôm nay,
các em sẽ được mở rộng vốn từ về môi
trường và bảo vệ môi trường Đồng thời
các em cũng sẽ được luyện tập cách sử
dụng một số từ ngữ về chủ điểm môi
trường.
b) Luyện tập:
HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập1
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập1
-GV giao việc:
*Các em đọc đoạn văn Nhận xét về các
loại động vật thực vật qua các số liệu
*Trả lời câu hỏi: Thế nào là khu bảo tồn
đa dạng sinh học?
- Cho HS làm bài + trình bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng:
+Đoạn văn nói về đặc điểm rừng nguyên
sinh Nam Cát Tiên- là khu bảo tồn đa
dạng sinh học Thể hiện:
*Rừng này có nhiều loài động vật: 55
loài động vật có vú, hơn 300 loài chim, 40
loài bò sát, nhiều loài lưỡng cư và cá
nước ngọt
- HS lắng nghe
-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm
-HS trao đổi nhóm.2 -Đại diện nhóm trình bày
- Khu bảo tồn đa dạng sinh học: lànơi lưu giữ được nhiều động vật vàthực vật
-Lớp nhận xét
Trang 11*Rừng này có thảm thực vật rất phong
phú Hàng trăm loại cây khác nhau làm
thành các loại rừng: rừng thường xanh,
rừng bán thường xanh, rừng tre, rừng hỗn
hợp Tóm lại: Do lưu giữ được nhiều loại
động vật, thực vật, rừng Nam Cát Tiên
được gọi là Khu bảo tồn đa dạng sinh học
=>Khu bảo tồn đa dạng sinh học là nơi
lưu giữ được nhiều loại động vật, thực
vật
HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT2
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập
-GV giao việc:
*Mỗi em đọc lại yêu cầu của BT
*Xếp các hành động nêu trong ngoặc đơn
vào hai nhóm a,b sao cho đúng
-Cho HS làm bài
-GV chốt lại lời giải đúng:
a/ Hành động bảo vệ môi trường: trồng
cây, trồng rừng, phủ xanh đồi trọc
b/ Hành động phá hoại môi trường: chặt
cây, đánh cá bằng mìn, xả rác bừa bãi,
đốt nương, săn bắn thú rừng, đánh cá
bằng điện, buôn bán động vật hoang dã
HĐ3: Cho HS làm BT3
-Cho HS đọc yêu cầu của BT3
-GV giao việc:
*Em chọn 1cụm từ trong BT2 để làm đề
tài viết một đoạn văn khoảng 5 câu về đề
tài đó
-GV nhận xét + khen những HS viết đoạn
văn hay
-HS ghi kết luận cuối cùng
-1HS đọc to, lớp đọc thầm
-Thảo luận nhóm 5-1nhóm làm trên bảng phụ
-Lớp nhận xét bài bạn làm trênbảng phụ
-1HS đọc to, lớp đọc thầm
-Hs viết bài vào vở 1 em lên bảngviết bài
-Lớp nhận xét bài viết trên bảng
- Một số em đọc đoạn văn củamình
-Lớp nhận xét
3) Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà
- Chuẩn bị bài sau : Luyện tập về quan
hệ từ
Trang 12
KHOA HOẽC: B i à 25 nhôm
i./ mục tiêu: sau bài học HS biết :
- Nhận biết một số tính chất của nhôm
- Nêu đợc một số tính chất của nhôm trong sản xuất và đời sống
- Quan sát nhận biết một số đồ dùng sản xuất từ nhôm và nêu cách bảo quản chúng ii./ đồ dùng
Một số đồ dùng bằng nhôm, hợp kim của nhôm, tranh ảnh về nhôm
iii./hoạt động dạy - học
A Bài cũ: 2 em trả lời :
Nêu tính chất của đồng, kể tên một số đồ dùng bằng đồng
Nêu tính chất của hợp kim đồng, kể tên một số đồ dùng làm từ hợp kim của đồng
B Bài mới
Hoạt động 1 :Làm việc với tranh ảnh, đồ vật su tầm đợc
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 : các thành viên trong nhóm giới thiệu tranh ảnh, một
số đồ dùng bằng nhôm đem đến lớp và kể tên các đồ dùng bằng nhôm mà mình biết
Đại diện từng nhóm lên trình bày sản phẩm và giới thiệu - nhóm khác nhận xét
GV nhận xét , kết luận : Nhôm đợc sử dụng rộng rãi trong sản xuất nh chế tạo các
dụng cụ làm bếp ; làm vỏ của nhiều loại đồ hộp ; làm khung cửa và một số bộ phận của các phơng tiện giao thông nh tàu hoả, ô tô, máy bay , tàu thuỷ,…
Hoạt động 2 : Làm việc với vật thật
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 : quan sát các đồ dùng bằng nhôm đợc đem đến lớp vàmô tả màu sắc, độ sáng, tính cứng, tính dẻo của các đồ dùng bằng nhôm đó
Đại diện một số nhóm trình bày , nhóm khác nhận xét và bổ sung
GV nhận xét, kết luận: Các đồ dùng bằng nhôm đều nhẹ, có màu trắng bạc, có ánh
kim, không cứng bằng sắt và đồng
Hoạt động 3 : Làm việc với sgk
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân :đọc các thông tin trang 53 sgk và hoàn thành bảng sau(HS làm vào VBT - 1 em làm trên bảng lớp)
Nhôm
Nguồn gốc Có ở quặng nhôm
Tính chất mỏng Nhôm nhẹ ,dẫn điện và dẫn nhiệt tốt. Màu trắng bạc, có ánh kim; có thể kéo thành sợi, dát
Nhôm không bị gỉ, tuy nhiên một số a-xít có thể ăn mòn nhôm
Một số HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, chữa bài trên bảng nh bảng trên
Kết luận :
+ Nhôm là kim loại
+ Khi sử dụng những đồ dùng bằng nhôm hoặc hợp kim của nhôm cần lu ý không nên
đựng thức ăn có vị chua lâu, vì nhôm dễ bị a-xít ăn mòn
-Thửự tử ngaứy 11 thaựng11 naờm 2009
Toaựn : CHIA MOÄT SOÁ THAÄP PHAÂN CHO MOÄT SOÁ Tệẽ NHIEÂN
I– Muùc tieõu :
Giuựp HS bieỏt caựch thửùc hieọn pheựp chia 1 soỏ TP cho 1 soỏ TN
Bieỏt thửùc haứnh pheựp chia 1 soỏ TP cho 1 soỏ TN trong laứm tớnh vaứ giaỷi baứi toaựn
Laứm caực baứi taọp 1, 2 taùi lụựp
II- ẹoà duứng daùy hoùc :
1 – GV : Baỷng phuù
2 – HS : VBT
Trang 13IIICác hoạt động dạy học chủ yếu :
1– Kiểm tra bài cũ :
- Nêu cách giải dạng toán có liên quan đến
đại lượng tỉ lệ
- Nhận xét
2 – Bài mới :
a– Giới thiệu bài :
b– Hoạt động :
*HĐ 1 : Hướng dẫn HS thực hiện phép
chia 1 số TP cho 1 số TN
-GV nêuVdụ 1 SGK
+ Muốn biết mỗi đoạn dây dài bao nhiêu
mét ta làm thế nào ?
+ GV viết phép tính chia lên bảng :
+ Hướng dẫn HS đặt tính rồi thưch hiện
phép chia 8,4 : 4 ( Vừa thực hiện vừa giải
thích cách làm )
+Nhận xét cách thực hiện phép chia ?
- Viết ví dụ 2 lên bảng : 72,58 : 19 = ?
+Gọi 1 HS lên bảng thực hiện phép tính ,cả
lớp làm vào giấy nháp (vừa thực hiện vừa
nêu miệng kết quả )
+ HS theo dõi + Bằng cách chuyển đổi đơn vị để đưa về dạng phép chia 2 số TN
8,4 m = 84 dm
84 4
04 21(dm) 0
21 dm = 2,1 m 8,4 4
04 2,1 (m) 0
8 chia 4 được 2,viết 2;2 nhân 4 bằng 8;8 trừ 8 bằng 0 , viết 0 Viết dấu phẩy vào bên phải 2 Hạ 4 ; 4 chia 4 được 1 , viết 1; 1nhân 4 bằng 4; 4 trừ 4 bằng 0, viết 0
+Đặt tính +Tính :Chia phần nguyên (8) của số bị chia cho số chia
Viết dấu phẩy vào bên phải 2 ở thương
Tiếp tục lấy chữ số 4 ở phần thập phân của số bị chia để tiếptục thực hiện phép chia
72,58 19
15 5 3,82
Trang 14- Nêu cách thực hiện phép chia
+ Gọi vài HS nhắc lại
*HĐ 2 : Thực hành
Bài 1: Đặt tính rồi tính :
- Gọi 4 HS lên bảng , cả lớp giải vào vở
- Nhận xét, sửa chữa
- Gọi vài HS nhắc lại cách chia 1 số TP cho
1 STN
Bài 2: Tìm x :
- Chia lớp làm 2 nhóm, mỗi nhóm giải 1
bài, đại diện nhóm trình bày kết quả
- Nhận xét, sửa chữa
Bài 3: Làm tại lớp nếu còn thời gian
- Gọi 1 HS đọc đề
- Muốn biết trung bình mỗi giờ người đó đi
được bao nhiêu km ta làm thế nào?
- Gọi 1 HS lên bảng giải, cả lớp giải vào vở
- Nhận xét, sửa chữa
3– Củng cố :
- Nêu Q.tắc chia 1 số TP cho 1 số TN ?
4– Nhận xét – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau :BT3 ở nhà; Luyện tập
0 38 0
HS nêu qui tắc như SGK +Vài HS nhắc lại
-HS làm bài a) 5,28 4 b) 95,2 68
12 1,32 27 2 1,4
0 8 0 0
c) 0,36 9 d) 75,52 32
036 0,04 115 2,36
0 192 0
- Để biết TB mỗi giờ người đó
đi được bao nhiêu km ta lấy Q.đường đi trong 3 giờ chia cho 3
GiảiTrung bình mỗi giờ người đó đi được là:
126,54 : 3 = 42,18 (km)
ĐS : 42,18 km
- HS nêu
-Tập đọc : TRỒNG RỪNG NGẬP MẶN
(Theo Phan Nguyên Hồng)
Trang 15I.- Mục tiêu:
1) Biết đọc với giọng thông báo rõ ràng, mạch lạc, phù hợp với nội dung một vănbản khoa học
2) Hiểu từ ngữ trong bài
- Hiểu ý chính của bài: Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá; thành tíchkhôi phục rừng ngập mặn những năm qua; tác dụng của rừng ngập mặn khi đượcphục hồi
II.- Đồ dùng dạy học:
- Bức tranh về những khu rừng ngập mặn
III.- Các hoạt động dạy – học:
1) Kiểm tra bài cũ :
H: Khi đi tuần rừng thay cha, bạn nhỏ đã
phát hiện được điều gì ?
H: Kể những việc làm của bạn nhỏ cho
thấy bạn là người thông minh?
-GV nhận xét và ghi điểm
- Bạn nhỏ đã phát hiện những dấuchân người lớn hằn trên đất Thấylạ, em lần theo dấu chân Em thấyhai gã trộm
-Những việc làm đó là : thắc mắckhi thấy dấu chân người lớn trongrừng, gọi điện báo công an khiphát hiện bọn trộm gỗ
2) Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp
các em hiểu thêm về tác dụng của rừng
ngập mặn và trách nhiệm của con người
trong việc bảo vệ, khôi phục rừng như thế
nào được thể hiện qua bài Trồng rừng
ngập mặn sẽ rõ
b) Luyện đọc:
HĐ1: Gọi 1 HS đọc cả bài
HĐ2: GV chia đoạn: 3 Đoạn
* Đoạn 1: Từ đầu … sóng lớn
* Đoạn 2: Mấy năm qua … cồn mờ
* Đoạn 3: Còn lại
- Cho HS đọc đoạn nối tiếp
- Cho HS đọc các từ ngữ khó: ngập mặn,
xói lở, vững chắc, …
-Cho HS đọc chú giải, giải nghĩa từ
HĐ4: GV đọc diễn cảm toàn bài
c) Tìm hiểu bài:
Đoạn1:Cho HS đọc thành tiếng, lớp đọc
thầm
H: Nêu nguyên nhân và hậu quả của việc
phá rừng ngập mặn?
-Nguyên nhân: Chiến tranh, cácquá trình quai đê, lấn biển làmđầm nuôi tôm
- Hậu quả: Lá chắn bảo vệ đê
Trang 16Đoạn 2: Cho HS đọc thành tiếng, lớp đọc
thầm
H: Vì sao các tỉnh ven biển có phong trào
trồng rừng ngập mặn?
Đoạn 3: Cho HS đọc thành tiếng, lớp đọc
thầm
H: Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi
được phục hồi?
d) Đọc diễn cảm: Hướng dẫn HS đọc diễn
cảm
- GV đưa bảng phụ đã ghi sẵn đoạn cần
luyện đọc và hướng dẫn HS đọc
- Cho HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét và khen những HS đọc hay
biển không còn nên đê điều dễ bịxói lở, bị vỡ khi có gió bão, sónglớn
- 1HS đọc thành tiếng, lớp đọcthầm
- Vì các tỉnh này làm tốt công tácthông tin tuyên truyền để mọingười hiểu ro õtác dụng của rừngngập mặn đối với việc bảo vệ đêđiều
-1 HS đọc thành tiếng, lớp đọcthầm
-Rừng có tác dụng bảo vệ đê điều,tăng thu nhập cho người dân nhờsản lượng thu hoạch hải sản tăng,các loài chim nước trở nên phongphú
-HS đọc theo cặp-Thi đọc diễn cảm
- Lớp nhận xét
3) Củng cố :
H: Nguyên nhân nào ta phải bảo vệ rừng
ngập mặn? -Nguyên nhân khiến rừng ngậpmặn bị tàn phá; thầnh tích khôi
phục rừng ngập mặn những nămqua và tác dụng của rừng ngậpmặn khi được phục hồi
4) Nhận xét, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà luyện đọc nhiều lần
- Về nhà đọc trước bài Chuỗi ngọc lam
-Tập làm văn: LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI
(Tả ngoại hình)
I / Mục đích yêu cầu :
1/ HS nêu được những chi tiết miêu tả ngoại hình của nhân vật và mối quan hệ giữacác chi tiết miêu tả đặc điểm ngoại hình của nhân vật với tính cách nhân vật trongbài văn, đoạn văn (BT1)
2/ Biết lập dàn ý cho bài văn tả người thường gặp (BT2)