1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý nhà nước về dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

135 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý nhà nước về dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Tác giả Nguyễn Quốc Tuấn
Người hướng dẫn PGS.TS. Đinh Thị Minh Tuyết
Trường học Học Viện Hành Chính Quốc Gia
Chuyên ngành Quản lý công
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Thừa Thiên Huế
Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chăm sóc sức kh e cho người cao tuổi chậm được cải thiện; chất lượng d ch vụ HHG , chăm sóc sức kh e sinh sản còn nhiều h n ch DS-Trên đ a bàn tỉnh Quảng Nam, quản lý nhà nước về Dân số-

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN QUỐC TUẤN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

THỪA THIÊN HUẾ - 2017

Trang 2

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN QUỐC TUẤN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

Chuyên ngành: Quản lý công

Mã số: 60 34 04 03

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS ĐINH THỊ MINH TUYẾT

THỪA THIÊN HUẾ - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của PGS TS inh Th Minh Tuy t Các nội dung nghiên cứu, k t quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu trong các bảng, biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo

Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như

số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc

N u có bất kỳ sự gian lận nào, tôi xin hoàn toàn ch u trách nhiệm về nội dung luận văn của mình

thá ăm 2017

Học viên

N u ễn Qu c Tuấn

Trang 4

LỜI CẢM N

Với lòn kính trọn và sự tri ân sâu sắc, trước tiên tôi xin ửi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầ , Cô Học viện Hành chính Qu c ia đã tran bị cho tôi nhiều kiến thức quý báu tron su t thời ian qua

Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Đinh Thị Minh Tu ết, n ười đã hết lòn iúp đỡ, hướn dẫn tận tình từ lúc định hướn chọn đề tài cho đến quá trình hoàn thiện n hiên cứu, cô luôn độn viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi để iúp tôi có thể hoàn thành luận văn nà

Xin cảm ơn quý lãnh đạo Sở Y tế, Chi cục KHHGĐ và Trun tâm DS-KHHGĐ các hu ện, thị xã, thành ph c a tỉnh Quản Nam, cảm ơn bạn bè, đồn

DS-n hiệp đã luôDS-n quaDS-n tâm iúp đỡ, cuDS-n cấp rất DS-nhiều s liệu, chia sẻ nhiều kinh n hiệm thực tế để iúp tôi có thể hoàn thành n hiên cứu nà

Trân trọn !

Học viên

N u ễn Qu c Tuấn

Trang 5

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các chữ vi t tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các biểu đồ

Danh mục các sơ đồ

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: C SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH CẤP TỈNH 7

Các khái niệm liên quan đ n quản lý nhà nước về Dân số - ho ch hóa gia đình 7

1.1.1 Dân số 7

ho ch hóa gia đình 11

Dân số - ho ch hóa gia đình 13

Quản lý nhà nước về Dân số - ho ch hóa gia đình cấp tỉnh 15

Nội dung Quản lý nhà nước về Dân số - ho ch hóa gia đình 22

Nội dung Quản lý nhà nước về Dân số - ho ch hóa gia đình cấp Trung ương 22

1.2.2 Nội dung quản lý nhà nước về Dân số - ho ch hóa gia đình cấp tỉnh 26

Vai trò Quản lý nhà nước về Dân số - ho ch hóa gia đình 32

nh hướng phát triển dân số ph hợp trong từng giai đo n 32

Góp phần ổn đ nh quy mô, nâng cao chất lượng dân số và duy trì nòi giống của quốc gia, dân tộc 33

Góp phần phát triển kinh t vi mô và vĩ mô 34

Góp phần phát triển xã hội và ổn đ nh môi trường 35

Trang 6

inh nghiệm quản lý nhà nước về Dân số - ho ch hóa gia đình một số đ a

phương 36

inh nghiệm của Thành phố à N ng 36

inh nghiệm của tỉnh Thừa Thiên-Hu 38

inh nghiệm của Thành phố Hồ Chí Minh 39

ài học kinh nghiệm quản lý nhà nước về DS- HHG cho tỉnh Quảng Nam 41

iể k t chươ 1 43

Chương 2: TH C TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DÂN SỐ – KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM 44

iều kiện phát triển của tỉnh Quảng Nam 44

iều kiện tự nhiên 44

iều kiện phát triển kinh t 44

iều kiện phát triển xã hội 45

Thực tr ng Dân số - ho ch hóa gia đình trên đ a bàn tỉnh Quảng Nam 47

Quy mô và bi n động dân số 47

Cơ cấu dân số theo độ tuổi và giới tính 49

Phân bố dân số và mật độ dân cư 51

Chất lượng dân số 52

5 ho ch hóa gia đình 54

Phân tích thực tr ng quản lý nhà nước về Dân số - ho ch hóa gia đình trên đ a bàn tỉnh Quảng Nam 55

Thực tr ng xây dựng và tổ chức chỉ đ o thực hiện chi n lược, chương trình và dự án Dân số - ho ch hóa gia đình của tỉnh 55

Thực tr ng xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện các quy đ nh pháp luật về Dân số - K ho ch hóa gia đình 60

Thực tr ng xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách về Dân số -

ho ch hóa gia đình 62

Trang 7

Thực tr ng xây dựng và triển khai ho t động của tổ chức bộ máy Dân số

- ho ch hóa gia đình 64

5 Thực tr ng xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ chuyên môn và quản

lý Dân số - K ho ch hóa gia đình 67

2 Thực tr ng h trợ tài chính và huy động sự h trợ nguồn lực thực hiện Dân số - K ho ch hóa gia đình 69

7 Thực tr ng quản lý thông tin và tổ chức nghiên cứu, ứng dụng ti n bộ khoa học - kỹ thuật trong quản lý Dân số - ho ch hóa gia đình t i đ a

phương 71

8 Thực tr ng thanh tra, kiểm tra, giải quy t khi u n i, tố cáo và xử lý vi

ph m về Dân số - ho ch hóa gia đình 72

9 Thực tr ng công tác tổng k t, đánh giá công tác Dân số - ho ch hóa gia đình 73 ánh giá thực tr ng quản lý nhà nước về Dân số - ho ch hóa gia đình trên đ a bàn tỉnh Quảng Nam 74 2.4.1 t quả đ t được trong quản lý nhà nước về Dân số - ho ch hóa gia đình 74

H n ch trong quản lý nhà nước về Dân số - ho ch hóa gia đình 77 Nguyên nhân của những h n ch 81 Tiểu k t chương 87

Chương 3: PHƯ NG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ

NHÀ NƯỚC VỀ DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM 88

Phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước về Dân số - ho ch hóa gia đình trên đ a bàn tỉnh Quảng Nam 88 Quan điểm lãnh đ o của ảng Cộng sản Việt Nam về vấn đề Dân số -

ho ch hóa gia đình 88

nh hướng của ngành Dân số - ho ch hóa gia đình 91

nh hướng Dân số - ho ch hóa gia đình của tỉnh Quảng Nam 94

Trang 8

Các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về Dân số - ho ch hóa gia

đình trên đ a bàn tỉnh Quảng Nam 95

Tăng cường sự lãnh đ o của các cấp u đảng và sự chỉ đ o của chính quyền tỉnh Quảng Nam trong việc thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về Dân số - ho ch hoá gia đình 95

Hoàn thiện theo hướng cụ thể hoá thể ch và chính sách về Dân số-

ho ch hoá gia đình ph hợp với đặc điểm dân số tỉnh Quảng Nam 98

iện toàn và ổn đ nh tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về Dân số -

ho ch hoá gia đình trên đ a bàn tỉnh 102

3.2.4 ồi dưỡng và hướng dẫn nghiệp vụ thường xuyên cho đội ngũ cán bộ quản lý Dân số - ho ch hoá gia đình các cấp 103

3.2.5 H trợ, huy động và phân bổ hợp lý nguồn kinh phí, cơ s vật chất, trang thi t b cho ho t động Dân số - ho ch hoá gia đình 105

Hiện đ i hoá trang thi t b , ứng dụng công nghệ thông tin nhằm quản lý dân cư thống nhất 106

3.2.7 Phối hợp với các s , ban, ngành và cơ quan liên quan trong quản lý Dân số - ho ch hoá gia đình 106

3.2.8 Thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm vi ph m pháp luật về Dân số - ho ch hoá gia đình 109

Những đề xuất, ki n ngh 110

ối với Tổng cục Dân số - ho ch hóa gia đình 110

ối với U ban Nhân dân tỉnh Quảng Nam 111

ối với Chi cục Dân số - ho ch hóa gia đình tỉnh Quảng Nam 111

Tiểu k t chương 113

KẾT LUẬN 115

TÀI LIỆU THAM KHẢO 116

PHỤ LỤC 121

Trang 9

DANH MỤC CH VIẾT TẮT

BPTT : iện pháp tránh thai

CBCT : Cán bộ chuyên trách

CBGTKS : Cân bằng giới tính khi sinh

CHXHCN : Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa

CTMT : Chương trình mục tiêu

CTV : Cộng tác viên

DCTC : Dụng cụ tử cung

DS- HHG : Dân số - ho ch hóa gia đình

H ND : Hội đồng Nhân dân

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

ảng : ảng thống kê dân số và tình hình bi n động của tỉnh Quảng Nam qua

các năm từ -2015 48

ảng : Cơ cấu dân số và các chỉ số cơ bản về dân số của tỉnh Quảng Nam 49

ảng : Thống kê cơ cấu dân số theo độ tuổi tỉnh Quảng Nam thời điểm tháng 5/2016 50

ảng Thống kê mật độ dân số phân theo đơn v hành chính 51

ảng 5: Thống kê t lệ hộ ngh o phân theo đơn v hành chính qua các năm 53

ảng : Tổng hợp tình hình thực hiện các PTT năm và 5 54

ảng 7: Thống kê tình hình thực hiện sàng lọc trước sinh và sơ sinh và 5 57

ảng 8: ảng đánh giá về mức độ hoàn thiện của các văn bản DS-KHHG 61

ảng 9 Một số chính sách ảnh hư ng đ n chính sách DS- HHG 63

ảng : Trình độ của cán bộ DS- HHG t i Chi cục, các huyện, th xã, thành phố đ n tháng 68

ảng : ộ tuổi của cán bộ DS- HHG đ n tháng 69

Trang 11

DANH MỤC BIỂU Đ

iểu đồ : iểu đồ đánh giá mức độ hoàn thiện của các văn bản DS- HHG 61 iểu đồ : ánh giá tình hình thực hiện chính sách DS- HHG 64 iểu đồ : t quả khảo sát ý ki n thay đổi mô hình Trung tâm DS- HHG thuộc Chi cục DS- HHG tỉnh 67

Trang 12

DANH MỤC CÁC S Đ

Sơ đồ : Sơ đồ tổ chức bộ máy QLNN về DS- HHG tỉnh Quảng Nam 65

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài luận văn

Dân số - ho ch hoá gia đình được coi là một trong những thành tố quy t

đ nh sự phát triển bền vững của m i quốc gia trên th giới, là y u tố cơ bản để nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người, từng gia đình và toàn xã hội Quản lý nhà nước về Dân số - ho ch hóa gia đình chính là một trong những giải pháp cơ bản

để kiểm soát quy mô, cơ cấu và chất lượng dân số, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân

Việt Nam là một trong những quốc gia đầu tiên trên th giới quan tâm đ n công tác Dân số - ho ch hóa gia đình ảng và Nhà nước ta đã chính thức triển khai chương trình dân số và k ho ch hóa gia đình từ năm 9 Trải qua năm đổi mới, chính sách dân số đã được lồng ghép vào chính sách phát triển kinh t - xã hội Việt Nam Trên cơ s thống nhất giữa lý luận với thực tiễn và quan điểm phát triển, chủ trương, chính sách dân số của Việt Nam đang chuyển từ tập trung vào giảm sinh sang chính sách dân số toàn diện, khuy n khích sự tự nguyện của người dân trong thực hiện chính sách[24]

Vì vậy, trong 5 năm qua, công tác DS- HHG đã đ t được những thành tựu khả quan như duy trì mức sinh thay th ; tốc độ gia tăng t số giới tính khi sinh bước đầu được khống ch ; t lệ bà mẹ mang thai, trẻ sơ sinh được sàng lọc ngày càng cao; t lệ trẻ em mới sinh b d tật bẩm sinh ngày càng giảm; công tác chăm sóc sức

kh e v thành niên, thanh niên được cải thiện; chăm sóc sức kh e người cao tuổi được nâng cao; chất lượng dân số v ng biển, đảo, ven biển được nâng lên

Mặc d hầu h t các mục tiêu, chỉ tiêu đề ra cho công tác DS- HHG đã đ t được, song vẫn còn một số mục tiêu đ t thấp hoặc chưa thực sự vững chắc Tuy chưa vượt kh i tầm kiểm soát nhưng mức sinh đã tăng liên tục từ năm đ n 2015; tốc độ gia tăng t số giới tính khi sinh giảm chậm; tình tr ng có thai ngoài ý muốn và phá thai của v thành niên, thanh niên chưa được cải thiện nhiều; công tác

Trang 14

chăm sóc sức kh e cho người cao tuổi chậm được cải thiện; chất lượng d ch vụ HHG , chăm sóc sức kh e sinh sản còn nhiều h n ch

DS-Trên đ a bàn tỉnh Quảng Nam, quản lý nhà nước về Dân số- ho ch hóa gia đình đã được các cấp ủy ảng, chính quyền và Chi cục Dân số- ho ch hóa gia đình rất quan tâm Tỉnh Quảng Nam đã tích cực chỉ đ o triển khai thực hiện các văn bản quy ph m pháp luật, các đề án, dự án thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia về Dân số- ho ch hóa gia đình

Tuy nhiên, dân số tỉnh Quảng Nam được đánh giá là có mức sinh cao, quy

mô dân số rất lớn, phân bố dân số không đồng đều giữa các v ng miền; mất cân bằng giới tính khi sinh đã và đang xảy ra; chất lượng dân số còn chưa đáp ứng được yêu cầu của tỉnh; t lệ sàng lọc trước sinh và sơ sinh còn h n ch ; t lệ sinh con thứ

ba tr lên còn cao, một số bộ phận người dân chưa nhận thức đúng đắn về chính sách Dân số- ho ch hóa gia đình, nhất là các hộ đồng bào dân tộc thiểu số

ên c nh đó, năng lực giải quy t vấn đề quản lý nhà nước về Dân số- ho ch hóa gia đình của một số đ a phương vẫn còn thi u sót; khả năng tham mưu cho lãnh

đ o đ a phương chưa hiệu quả dẫn đ n việc thực hiện chính sách và các quy đ nh về pháp luật chưa nghiêm túc iều đó đã làm ảnh hư ng rất lớn đ n việc thực hiện các chủ trương, chính sách Dân số- ho ch hóa gia đình của ảng và Nhà nước

ể góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về Dân số - ho ch hóa gia đình t i tỉnh Quảng Nam, bằng những hiểu bi t và những k t quả nghiên cứu

thi t thực, tôi chọn đề tài: “Quản lý nhà nước về Dân số- ho ch h gi nh

tr n àn t nh Quảng m” làm luận văn tốt nghiệp chương trình đào t o Th c

sỹ Quản lý công

2 Tình hình n hiên cứu liên quan đến đề tài luận văn

Thực t đã có một số công trình nghiên cứu các nội dung liên quan đ n Dân số- ho ch hóa gia đình t i tỉnh Quảng Nam, cụ thể:

- ác h kh h m c hươ 2012 “ h thách th c m i

ch c tác - h ch h i h hi t i t h m”

ti - 2 ăm 2012

Trang 15

Trong nội dung nghiên cứu, tác giả Ph m Ngọc Chương đã chỉ ra những thách thức mà công tác DS- HHG trên đ a bàn tỉnh hiện nay vấp phải đó là: Quy

mô dân số lớn, mức sinh còn bi n động khó lường; Mất cân bằng giới tính khi sinh; Chất lượng dân số thấp; Già hóa dân số Từ đó, tác giả đề ra những giải pháp nhằm

h n ch những tác động của những thách thức và thay đổi để thích nghi

- ác Ch kh ươ h i 2012 ,“m t c i i t h khi i h

t i m c t m c h i”, ản tin DS- HHG số năm

Tác giả đã chỉ ra những nguyên nhân dẫn tới mất cân bằng giới tính khi sinh như: ất bình đ ng giới; Ch độ an sinh xã hội còn nhiều h n ch ; Siêu âm xác đ nh giới tính thai nhi chưa được kiểm soát tốt; Nhận thức của người dân còn nhiều h n

ch ; Pháp luật liên quan đ n lựa chọn giới tính thai nhi chưa được thực hiện tốt và chưa có biện pháp can thiệp hiệu quả, k p thời để giải quy t tình tr ng mất

C GT S ồng thời tác giả cũng cảnh báo những hệ lụy mà tình tr ng này gây nên với gia đình, với xã hội Tác giả báo động tình tr ng mất C GT S Quảng Nam

và đề xuất những giải pháp giải quy t tình tr ng này

- ươ h i, 2012 “ h t ch th c t i h c th 3 t

t i t h m ăm 2010 – 2012”

Tác giả đã thống kê được những số liệu liên quan tới tình hình số trẻ sinh, t suất sinh thô và số trẻ sinh qua các năm Trên cơ s những phân tích cụ thể, tác giả đã đưa ra các giải pháp kiểm soát mức sinh cần thực hiện hai giải pháp cơ bản,

đó là tăng cường cung cấp d ch vụ k ho ch hóa gia đình để không mang thai ngoài

ý muốn, đồng thời thực hiện các giải pháp đồng bộ, tích cực để giảm t lệ sinh con thứ tr lên

- h h ư h - t h m “ i t

chi ch t t h ch ”, 2014

Tác giả đã đề cập đ n những k t quả đ t được và tầm quan trọng của chi n

d ch tuyên truyền vận động lồng ghép d ch vụ S SS HHG đối với công tác HHG nói chung trên đ a bàn tỉnh Tác giả nhấn m nh để tổ chức một Chi n d ch thành công cần bám vào k ho ch, mục tiêu, chỉ tiêu, nắm được đối tượng cụ thể,

Trang 16

DS-chuẩn b đầy đủ hậu cần, phân công trách nhiệm rõ ràng, phối k t hợp tốt giữa các ban, ngành, đoàn thể; ký k t được hợp đồng trách nhiệm; đôn đốc, nhắc nh , kiểm tra, giám sát k p thời nhằm cung cấp đầy đủ thông tin phục vụ Chi n d ch [12]

Như vậy, qua quá trình nghiên cứu và tìm hiểu, tác giả nhận thấy rằng, d

c ng nghiên cứu vấn đề DS- HHG t i Quảng Nam, tuy nhiên, m i công trình trên chỉ tìm hiểu trên khía c nh trong nội dung về công tác DS- HHG nói chung,

đó là: mất cân bằng giới tính, chi n d ch tuyên truyền vận động hay thực tr ng sinh con thứ tr lên Chưa có một công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện về “Quản lý nhà nước về Dân số- ho ch hóa gia đình trên đ a bàn tỉnh Quảng Nam” Chính vì th , tôi đã chọn đề tài này để nghiên cứu với hy vọng sẽ góp phần vào việc giải quy t những vấn đề đặt ra đối với ngành Dân số- ho ch hóa

gia đình trên đ a bàn tỉnh Quảng Nam trong giai đo n hiện nay

3 Mục đích và nhiệm vụ c a luận văn

• Mục ích: Việc thực hiện đề tài luận văn góp phần hoàn thiện quản lý nhà

nước về Dân số- ho ch hóa gia đình trên đ a bàn tỉnh Quảng Nam

• hiệm vụ: ể thực hiện mục đích nghiên cứu, đề tài tập trung vào nhiệm vụ:

- Hệ thống hóa cơ s lý luận quản lý nhà nước về Dân số- ho ch hóa gia đình trên đ a bàn cấp tỉnh

- Phân tích và đánh giá thực tr ng quản lý nhà nước về Dân số- ho ch hóa gia đình để xác đ nh những nguyên nhân của h n ch

- ề xuất 8 giải pháp và ki n ngh điều kiện thực hiện giải pháp quản lý nhà nước về Dân số- ho ch hóa gia đình trên đ a bàn tỉnh Quảng Nam trong những

năm tới

4 Đ i tượn và phạm vi n hiên cứu c a luận văn

• Đối tượng nghi n cứu: Ho t động quản lý nhà nước về Dân số- ho ch

hóa gia đình cấp tỉnh

• Ph m vi nghi n cứu:

- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu nội dung quản lý nhà nước về Dân số- ho ch hóa gia đình cấp tỉnh

Trang 17

- Về không gian: Phân tích thực tr ng ho t động quản lý nhà nước về Dân số- ho ch hóa gia đình trên đ a bàn tỉnh Quảng Nam

- Về thời gian: Phân tích thực tr ng quản lý nhà nước về Dân số- ho ch hóa gia đình trên đ a bàn tỉnh Quảng Nam giai đo n từ đ n 5, đây là khoản thời gian 5 năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số - ho ch hóa gia đình của tỉnh ồng thời đề xuất giải pháp cho thời gian tới đ n năm 5

5 Phươn pháp luận và phươn pháp n hiên cứu c a luận văn

• Phương pháp luận: Việc nghiên cứu luận văn dựa trên cơ s phương pháp

luận duy vật biện chứng và duy vật l ch sử của chủ nghĩa Mac-Lenin; tư tư ng Hồ Chí Minh; quan điểm của ảng Cộng Sản Việt Nam về Dân số- ho ch hóa gia đình

• Phương pháp nghi n cứu: Luận văn vận dụng k t hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể như sau:

- Phương pháp nghiên cứu lý thuy t: Thu thập các tài liệu, tư liệu để phân tích, tổng hợp

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: iều tra xã hội học, thống kê, tổng k t kinh nghiệm thực tiễn

- Phương pháp ph ng vấn chuyên gia: Tham khảo ý ki n của các chuyên gia, các nhà quản lý

- Phương pháp xử lý tài liệu, số liệu: Toán học, phân tích, so sánh, tổng hợp,

sơ đồ hóa

6 Ý n hĩa lý luận và thực tiễn c a luận văn

• Ý n hĩa lý luận: t quả nghiên cứu đã hệ thống hóa được những lý luận

cơ bản liên quan đ n quản lý nhà nước về dân số - ho ch hóa gia đình

• Ý n hĩa thực tiễn:

- t quả nghiên cứu luận văn đã phân tích, đánh giá và xác đ nh được

nguyên nhân của thực tr ng quản lý nhà nước về DS- HHG trên đ a bàn tỉnh Quảng Nam giai đo n hiện nay

- ề xuất 8 giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về Dân số- ho ch hóa gia đình trên đ a bàn tỉnh Quảng Nam

Trang 18

- Luận văn cũng có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan quản lý nhà nước về DS- HHG t i tỉnh Quảng Nam; các nhà quản lý DS- HHG trên đ a bàn; các cán bộ, công chức, viên chức và các cá nhân, tổ chức tham gia quản lý nhà nước về DS- HHG

7 Kết cấu c a luận văn

Ngoài phần m đầu, k t luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn k t cấu gồm chương:

Trang 19

Chương 1:

C SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH CẤP TỈNH

1.1 Các khái niệm liên quan đến quản lý nhà nước về Dân s - Kế hoạch hóa

Theo cách ti p cận trong nhân khẩu học, dân số là một tập hợp người h n

đ nh trong ph m vi nào đó (về lãnh thổ, về xã hội) và có một số tính chất gắn liền với sự tái sản xuất liên tục của nó DS cư trú khác với DS có mặt đặc điểm là có tính ổn đ nh và tham gia thường xuyên vào đời sống kinh t - xã hội của khu vực nơi cư trú

Theo khoa học quản lý, khái niệm dân số được ti p cận trên các góc độ số lượng, quy mô, cơ cấu, phân bố và chất lượng của một tập hợp người trong một đơn

v hành chính lãnh thổ trong một thời điểm nhất đ nh

Pháp lệnh Dân số đưa ra khái niệm dân số như sau: Dân số là tập hợp người sinh sống trong một quốc gia, khu vực, v ng đ a lý kinh t hoặc một đơn v hành chính t i một thời điểm nhất đ nh [27] Quan điểm này được đánh giá là khá cụ thể, tuy nhiên cho tới ngày hôm nay, quan điểm này được cho là cũ và không đi vào nghiên cứu chi ti t những quá trình, đặc điểm của dân số Nói đ n dân số là nói đ n quy mô, cơ cấu, phân bố và những thành tố gây nên sự bi n động của dân số như: sinh, ch t, di cư Do đó, dân số thường được nghiên cứu cả tr ng thái tĩnh (t i một thời điểm), tr ng thái động (trong một thời kỳ)

Trang 20

Dựa trên những quan điểm khác nhau đó, đề tài đã rút ra được khái niệm dân

số như sau: ư m cơ c h ch t ư c m t t

h ư i i h t m t c i kh c ý ki h t h c m t ơ

h h ch h t i m t th i iểm th i k h t nh

Việc xác đ nh khái niệm dân số trên góc độ quản lý nhà nước có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý của các cơ quan nhà nước, giúp xác đ nh các đặc điểm đặc trưng và ph m vi của thuật ngữ dân số, từ đó có thể đề ra những giải pháp quản lý dân

số cụ thể để tác động đ n đứng đối tượng quản lý và khách thể quản lý là quy mô, cơ cấu, chất lượng và phân bố dân cư của một đơn v hành chính lãnh thổ

Quy mô dân số có thể tính theo tổng số dân t i một thời điểm (đầu kỳ, cuối

kỳ, một thời điểm nào đó) hoặc tổng số dân số trung bình của một thời kỳ

Nhà nước điều chỉnh quy mô dân số ph hợp với sự phát triển kinh t - xã hội, tài nguyên, môi trường thông qua các chương trình, dự án phát triển kinh t -xã hội, chăm sóc sức kh e sinh sản, k ho ch hóa gia đình để điều chỉnh mức sinh và

ổn đ nh quy mô dân số mức hợp lý [27]

- Cơ c , là tổng số dân được phân lo i theo giới tính, độ tuổi, dân

tộc, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tình tr ng hôn nhân và các đặc trưng khác T y thuộc vào những đặc trưng phân biệt và mục đích phân lo i, người ta chia cơ cấu dân số thành các lo i sau:

t , cơ c the i i ( ơ %), là t số biểu th tương quan giữa

giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng số dân

Cơ cấu dân số theo giới có sự bi n động theo thời gian, từng nước, từng khu vực: nước phát triển nữ nhiều hơn nam và ngược l i, điều này xuất phát từ trình độ phát triển kinh t , chuyển cư, tuổi thọ trung bình nữ lớn hơn nam Cơ cấu dân số

Trang 21

theo giới ảnh hư ng đ n phân bố sản xuất, tổ chức đời sống xã hội, ho ch đ nh chính sách phát triển kinh t - xã hội của các quốc gia

i cơ c the t ổi ( ơ %), là tập hợp những nhóm người

sắp x p theo những nhóm tuổi nhất đ nh Cơ cấu dân số theo tuổi có ý nghĩa quan trọng vì thể hiện tình hình sinh, tử, tuổi thọ, khả năng phát triển của dân số và nguồn lao động của một nước

cơ c the , cho bi t nguồn lao động và dân số ho t

động theo khu vực kinh t , bao gồm: Dân số ho t động theo khu vực kinh t trong khu vực I: Nông-lâm- ngư nghiệp; hu vực II: Công nghiệp-xây dựng; hu vực III:

D ch vụ

cơ c the t h ă h , phản ánh trình độ dân trí và học

vấn của dân cư, một tiêu chí để đánh giá chất lượng cuộc sống của một quốc gia Người ta chia cơ cấu dân số theo độ tuổi dựa vào: Tỉ lệ người bi t chữ 5 tuổi tr lên; Số năm đi học của người 5 tuổi tr lên

- h cư, là sự phân chia tổng số dân theo khu vực, v ng đ a lý kinh

t hoặc một đơn v hành chính

ây là sự sắp x p số dân một cách tự phát hoặc tự giác trên một lãnh thổ ph hợp với điều kiện sống cũng như các yêu cầu khác của xã hội Lúc đầu, sự phân bố dân cư mang tính chất bản năng, khi lực lượng sản xuất phát triển, sự phân bố dân

cư có ý thức và có quy luật

nhiều nước, do quá trình phát triển công nghiệp ồ t và quá trình đô th hóa, dân cư sống tập trung một số trung tâm công nghiệp và một số thành phố lớn

T i đây, nhân dân lao động thường phải sống chen chúc trong những khu chật hẹp, thi u tiện nghi và môi trường b ô nhiễm nặng nề Trong khi đó các v ng nông nghiệp thì dân cư thưa thớt

Ngược l i, một số nước đã chú trọng đ n việc phân bố dân cư theo k ho ch

Số dân thành th tăng lên nhanh chóng nhưng vẫn ph hợp với sự phát triển công nghiệp ên c nh đó, dân cư còn được phân bố l i các v ng thưa dân nhưng giàu

Trang 22

tiềm năng, nhằm t o điều kiện khai thác tốt mọi nguồn tài nguyên, tận dụng và điều hòa nguồn lao động giữa các v ng trong ph m vi cả nước

- Ch t ư : Theo Chủ nghĩa Mác - Lênin, bản chất và nội dung của

CLDS xuất phát từ các quá trình và quan hệ xã hội, được hình thành thông qua quá trình con người được chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và đào t o để trư ng thành, đáp ứng yêu cầu của phát triển Như vậy, chất lượng dân số được phản ánh thông qua hàng lo t các tiêu chí cụ thể liên quan đ n tầm vóc, thể lực, sức kh e sinh sản, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn khoa học kỹ thuật, cơ cấu và kỹ năng nghề nghiệp, đời sống vật chất và các d ch vụ xã hội cơ bản, đời sống tinh thần và các vấn đề văn hóa thông tin, gắn k t cộng đồng và an ninh xã hội của toàn thể dân cư

Theo Pháp lệnh Dân số, chất lượng dân số là sự phản ánh các đặc trưng về thể chất, trí tuệ và tinh thần của toàn bộ dân số, chất lượng dân số gồm những thành

tố sau:

+ Thể ch t: gồm các số đo về chiều cao, cân nặng, sức m nh, tốc độ, sức

bền, sự khéo léo dinh dưỡng, bệnh tật, tuổi thọ, các y u tố giống nòi, gen di truyền (như tật nguyền bẩm sinh, thiểu năng trí tuệ, nhiễm chất độc hóa học, chất độc màu

da cam) của người dân;

+ T t : gồm các y u tố trình độ học vấn, thẩm mỹ, trình độ chuyên môn

kỹ thuật, cơ cấu ngành nghề, thể hiện qua tỉ lệ bi t chữ, số năm bình quân đi học đầu người, tỉ lệ người có bằng cấp, được đào t o về chuyên môn kỹ thuật;

+ Tinh th : gồm các y u tố về ý thức và tính năng động xã hội thể hiện qua

mức độ ti p cận và tham gia các ho t động xã hội, văn hóa, thông tin, vui chơi, giải trí của người dân [27]

Thông thường, CLDS được các quốc gia cấu thành từ năm thành tố cơ bản sau:

t , thể chất và sức khoẻ: thể hiện năng lực về sức m nh thể chất của một

cộng đồng, trong đó có từng cá thể; một dân số có chất lượng cao phải là cộng đồng gồm các cá nhân có đầy đủ năng lực về sức m nh thể chất, từng người kh e m nh

i , trí tuệ, học vấn, trình độ chuyên môn kỹ thuật và tay nghề: thể hiện

năng lực về trí tuệ, thông qua trình độ học vấn cũng như tay nghề trong các ho t

Trang 23

động sáng t o, sản xuất kinh doanh nhằm phát triển kinh t - xã hội; một dân số có chất lượng cao phải là cộng đồng gồm các cá nhân có đầy đủ năng lực về trí tuệ, học vấn, trình độ chuyên môn kỹ thuật và tay nghề

, tinh thần, đời sống văn hóa và gắn k t cộng đồng: thể hiện năng lực về

lối sống, văn hóa, quan hệ và cách ứng xử trong cộng đồng, đảm bảo cho cộng đồng

có sự gắn k t và đó cũng là sức m nh để đ t tới sự phát triển bền vững; một dân số

có chất lượng cao là cộng đồng gồm các thành viên có đầy đủ sức m nh tinh thần, văn hóa, có khả năng gắn k t và sự đoàn k t chặt chẽ; mọi người có sự thương yêu

đ m bọc lẫn nhau; có các quan hệ lành m nh, ti n bộ

các đặc trưng nhân khẩu học: phản ánh các đặc trưng như mức sinh,

ch t; cơ cấu dân số, nhất là cơ cấu giới tính, độ tuổi, theo đ a lý; một dân số có chất lượng cao là cộng đồng có cơ cấu hợp lý về đầy đủ các khía c nh đảm bảo cho quá trình phát triển dân số và kinh t - xã hội hài hòa, bền vững

ăm đời sống vật chất và các d ch vụ xã hội cơ bản: phản ánh khía c nh

hiệu quả của dân số: một dân số có chất lượng cao là cộng đồng ho t động có hiệu quả về kinh t - xã hội, cũng như có sự tăng trư ng kinh t hợp lý [26]

Ngoài ra, để đánh giá chất lượng dân số của một quốc gia, người ta còn có

th dựa vào các chỉ báo như: Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng sản phẩm quốc dân (GNP) bình quân đầu người; Chỉ số phát triển con người (HDI); Các chỉ báo về sức kh e, dinh dưỡng và các chỉ báo về giáo dục

1.1.2 K ho ch h gi nh

ho ch là các chương trình hành động hoặc bất kỳ danh sách, sơ đồ, bảng biểu được sắp x p theo l ch trình, có thời h n, chia thành các giai đo n, các bước thời gian thực hiện, có phân bổ nguồn lực, ấn đ nh những mục tiêu cụ thể và xác

đ nh biện pháp, sự chuẩn b , triển khai thực hiện nhằm đ t được một mục tiêu, chỉ tiêu đã được đề ra

Từ đó có thể hiểu k ho ch hóa là v ch ra mục tiêu và chương trình hành động của một tổ chức hay một đất nước, làm cho việc thực hiện có k ho ch trên

Trang 24

diện rộng, quy mô lớn, ví dụ như k ho ch hóa nền kinh t quốc dân, k ho ch hóa việc phát triển dân số

Theo đ nh nghĩa của Tổ chức Y t th giới: HHG bao gồm những ho t động giúp các cá nhân hay các cặp vợ chồng để đ t được những mục tiêu: Tránh những trường hợp sinh không mong muốn; t được những trường hợp sinh theo ý muốn; iều hòa khoảng cách giữa các lần sinh; Chủ động thời điểm sinh con cho

ph hợp với lứa tuổi [23]

ho ch hóa gia đình là n lực của Nhà nước, xã hội để m i cá nhân, cặp vợ chồng chủ động, tự nguyện quy t đ nh số con, thời gian sinh con và khoảng cách giữa các lần sinh nhằm bảo vệ sức kh e, nuôi d y con có trách nhiệm, ph hợp với chuẩn mực xã hội và điều kiện sống của gia đình [27]

Như vậy, HHG là sự lựa chọn có ý thức của các cặp vợ chồng nhằm điều chỉnh số con, thời điểm sinh con và khoảng cách giữa các lần sinh con HHG không chỉ là các biện pháp tránh thai mà còn giúp đỡ các cặp vợ chồng để có thai và sinh con

Thực hiện HHG nhằm mục đích xây dựng gia đình ít con, kh e m nh, t o điều kiện để có cuộc sống ấm no, h nh phúc và xây dựng đất nước phồn vinh Việc quy t đ nh thời gian sinh con, số con và khoảng cách giữa các lần sinh trước h t phải bảo đảm sinh ra những đứa con kh e m nh, nuôi d y con được chu đáo, bảo vệ

sự sống, sức kh e của người mẹ; bảo đảm cho các cặp vợ chồng có đủ thời gian, sức kh e và điều kiện phát triển toàn diện bản thân, đóng góp cho xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của gia đình và toàn xã hội; c ng toàn dân thực hiện mục tiêu phát triển con người của đất nước

Hiện nay có các lo i hình d ch vụ k ho ch hóa gia đình nhằm cung cấp, phục vụ nhu cầu của người dân ó là các ho t động phục vụ công tác HHG , bao gồm cung cấp thông tin, tuyên truyền, giáo dục, vận động, hướng dẫn, tư vấn và cung cấp kỹ thuật, phương tiện tránh thai, phòng chống vô sinh theo quy đ nh của pháp luật Người dân có thể lựa chọn cách hình thức HHG ph hợp với nhu cầu của mình, bao gồm:

Trang 25

ch t á h th i: Cung cấp các kỹ thuật d ch vụ hoặc các phương tiện

tránh thai lâm sàng, phi lâm sàng giúp các cặp vợ chồng tránh có thai ngoài ý muốn

ch t á h ẻ: Thực hiện kỹ thuật phá thai bằng thuốc hoặc phá thai bằng

thủ thuật N o, phá thai không được coi là biện pháp HHG nhưng trên thực t vẫn có d ch vụ này để đáp ứng nhu cầu của xã hội

ch khám i t i h: Tư vấn, xét nghiệm khám phát hiện và điều

tr vô sinh; thụ tinh nhân t o

1.1.3 Dân số - ho ch h gi nh

• Khái niệm

Dân số - ho ch hóa gia đình là sự n lực mang tính quy t sách của Nhà nước trong chủ trương khống ch một cách khoa học số dân, sao cho sự phát triển dân số ph hợp và không gây cản tr tới việc phát triển kinh t xã hội đất nước, nâng cao chất lượng dân số và cơ cấu dân số hợp lý

Quá trình phát triển dân số ch u nhiều sự tác động của các y u tố con người, môi trường kinh t - xã hội Việc quản lý chương trình DS- HHG không chỉ bảo

vệ lợi ích con người, hướng sự phát triển vào mục tiêu con người, mà còn là tiền đề cho sự phát triển và phát triển bền vững Do vậy, quản lý chương trình DS- HHG

là h t sức quan trọng, là trách nhiệm của cộng đồng và toàn xã hội và là y u tố quy t đ nh thành công của công tác DS- HHG

• M i quan hệ i a hai ếu t Dân s và Kế hoạch hóa ia đình

Phát triển dân số có liên quan mật thi t tới HHG Dân số hiểu theo nghĩa rộng chính là vấn đề con người N u dân số đông và tăng nhanh sẽ gây sức ép lên mọi mặt của đời sống xã hội, làm suy giảm nghiêm trọng chất lượng cuộc sống, cản

tr sự phát triển nền kinh t đất nước Vì vậy, mục tiêu dân số là phải giảm nhanh tỉ

lệ sinh Muốn thực hiện mục tiêu này, cần phải xây dựng một chính sách về k

ho ch hóa gia đình Như vậy k ho ch hóa gia đình là một nội dung hẹp của vấn đề dân số, là việc đặt ra chỉ tiêu một cách khoa học về sinh đẻ thông qua sử dụng các biện pháp tránh thai Sinh đẻ có k ho ch nhằm tránh sự sinh đẻ quá dày, gia đình

có quá nhiều con Số con trong m i gia đình ít sẽ có tác động quy t đ nh đối với các

Trang 26

vấn đề dân số Như vậy, mục tiêu của chương trình DS- HHG là giảm tỉ lệ gia tăng dân số thông qua tăng tỉ lệ cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ sử dụng các biện pháp tránh thai [23]

• Các ếu t ảnh hưởn đến Dân s - Kế hoạch hóa ia đình

Quá trình dân số bao gồm sinh, ch t, nhập cư và di cư Do vậy các nhân tố tác động tới mức sinh, ch t, nhập cư và di cư đều ảnh hư ng sâu sắc tới công tác DS- HHG ể công tác DS- HHG đ t hiệu quả mong muốn, ta cần hiểu đúng

và đầy đủ các nhân tố ảnh hư ng để có biện pháp tác động ph hợp

- Nh m h t h hư t i m c i h:

Mức sinh không chỉ phụ thuộc vào khả năng sinh sản của các cặp vợ chồng,

mà còn ch u ảnh hư ng lớn b i một lo t y u tố khác như tuổi k t hôn, khoảng cách giữa các lần sinh, thời gian chung sống của các cặp vợ chồng, ý muốn và số con của các cặp vợ chồng, trình độ phát triển kinh t - xã hội, đ a v của người phụ nữ trong gia đình và xã hội, việc sử dụng các biện pháp tránh thai

- Nh m h t h hư t i m c ch t:

Ch t là hiện tượng tự nhiên, là điều không thể tránh kh i đối với m i cơ thể sống Tuy nhiên mức ch t phụ thuộc rất nhiều vào trình độ phát triển kinh t -xã hội; ặc biệt là trình độ đ t được về mặt y học

Trong lĩnh vực dân số, sinh và ch t là hai y u tố chủ y u của quá trình tái sản xuất dân số Sinh và ch t có mối quan hệ tác động qua l i lẫn nhau; thông thường đối với với các nước chậm phát triển, giai đo n đầu t lệ ch t t lệ thuận với t lệ sinh (mức sinh cao và mức ch t cũng cao) Mức ch t có ảnh hư ng rất lớn tới quy

mô, cơ cấu dân số

Trang 27

- Nh m ch h ách :

Trong bốn nhóm nhân tố ảnh hư ng tới công tác DS- HHG thì nhóm chính sách có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, nó có tác động trực ti p đ n tất cả các nhân tố của ba nhóm trên nhằm quản lý dân số, điều ti t mức sinh, giảm nhanh mức

ch t và ổn đ nh dân cư

Chính sách tác động tới mức sinh, chính sách này được chia thành hai lo i, khuy n khích sinh và h n ch sinh:

t ch h ách kh kh ch i h: Trong thời xa xưa, khi mức ch t còn

quá cao, hầu h t các nước đều khuy n khích sinh Coi dân số đông là sức m nh của quốc gia, kích thích sản xuất phát triển, tăng của cải vật chất cho xã hội Hiện nay, những nước phát triển dân số tăng chậm, khả năng phát triển sản xuất lớn nên thường khuy n khích sinh

i ch h ách h ch i h: a số các nước đang phát triển hiện nay do

dân số tăng quá nhanh, khả năng phát triển sản xuất có h n, đời sống nhân dân còn thấp đều tìm cách để h n ch mức sinh trong đó có Việt Nam

Ngoài ra còn có các chính sách liên quan đ n chất lượng dân số, như chính

sách phát triển y t , giáo dục, nhà và phúc lợi công cộng

1.1.4 Quản lý nhà nước về Dân số - ho ch h gi nh c p t nh

• Quản lý

Quản lý là sự tác động có k ho ch, có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý nhằm đ t được mục tiêu đề ra trong điều kiện môi trường luôn bi n động

Quản lý là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học xã hội và khoa học tự nhiên M i lĩnh vực khoa học có đ nh nghĩa về quản lý dưới góc độ riêng của mình và nó phát triển ngày càng sâu rộng trong mọi ho t động của đời sống xã hội

Theo quan niệm của C Mác: “ t k h i t c ti h

chun m ư c ti h h t the m t m tươ i c c

ý m c hi h t h m h i h h h t cá h th c

hi h ch c ă ch hát i h t c t cơ thể t

Trang 28

he h : quản lý nhà nước là toàn bộ ho t động của bộ máy nhà

nước, từ ho t động lập pháp, ho t động hành pháp, đ n ho t động tư pháp

he h hẹ : quản lý nhà nước chỉ bao gồm ho t động hành pháp

Quản lý nhà nước được đề cập trong luận văn này là khái niệm quản lý nhà nước theo nghĩa rộng; quản lý nhà nước bao gồm toàn bộ các ho t động từ ban hành các văn bản luật, các văn bản mang tính luật đ n việc chỉ đ o trực ti p ho t động của đối tượng b quản lý và vấn đề tư pháp đối với đối tượng quản lý cần thi t của Nhà nước Ho t động quản lý nhà nước chủ y u và trước h t được thực hiện b i tất

cả các cơ quan nhà nước, song có thể các tổ chức chính tr - xã hội, đoàn thể quần chúng và nhân dân trực ti p thực hiện n u được nhà nước u quyền, trao quyền thực hiện chức năng của nhà nước theo quy đ nh của pháp luật

Chủ thể quản lý nhà nước được xác đ nh theo v ng lãnh thổ trên cơ s hình thành các đơn v hành chính và có mối quan hệ chặt chẽ với nhau theo quy đ nh của pháp luật Hệ thống quản lý nhà nước được xây dựng theo hệ thống chức năng chiều dọc, t o ra cơ cấu quản lý ph hợp với chức năng quản lý của từng lĩnh vực theo các cơ quan nhà nước và theo ngành Hệ thống quản lý nhà nước là một tập

Trang 29

hợp các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội được nhà nước u quyền Trong các cơ quan tổ chức đó, cán bộ, công chức nhà nước được xác đ nh cụ thể về quyền và nghĩa vụ

• Quản lý nhà nước về Dân s - Kế hoạch hóa ia đình

QLNN về DS- HHG là việc nhà nước thông qua hệ thống chính sách, luật pháp và cơ ch tổ chức các cơ quan quản lý của mình để điều khiển và tác động vào các đối tượng của quản lý nhằm thực hiện các mục tiêu về quy mô, cơ cấu, phân bố

và chất lượng dân số, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước

Quản lý nhà nước về DS- HHG là quá trình tác động có ý thức, có tổ chức của nhà nước đ n các quá trình và y u tố dân số nhằm làm thay đổi tr ng thái dân

số để đ t được mục tiêu đã đề ra [27]

Quản lý nhà nước về DS- HHG có vai trò và có ý nghĩa quy t đ nh trong việc thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển kinh t - xã hội, tác động trực ti p vào mức sinh, nhằm hướng đ n duy trì và đảm bảo mức sinh thay th , quy mô dân số

ph hợp; ảnh hư ng tích cực đ n việc điều chỉnh k t cấu dân số về tuổi và giới tính; góp phần phân bố dân cư hợp lý đảm bảo cho khai thác và huy động các nguồn lực

và có ý nghĩa tích cực trong việc bảo vệ biên giới lãnh thổ

Chủ thể quản lý nhà nước về DS- HHG là nhà nước với hệ thống các cơ quan của nhà nước được phân chia thành các cấp và bao gồm cả lĩnh vực là lập pháp, hành pháp và tư pháp, trong đó quản lý hành chính (Hành pháp) về DS- HHG là quan trọng nước ta, chủ thể QLNN về DS- HHG được phân thành các cấp như sau:

- Ch thể - ươ : Chức năng QLNN về

HHG Trung ương được Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam thống nhất quản

lý và giao cho ộ Y t thực hiện, trong đó có các chức năng cụ thể như: Xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành chính sách về sức kh e sinh sản và dân số bao gồm: Quy mô dân số, cơ cấu dân số và chất lượng dân số; Xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy ph m pháp luật, các tiêu chuẩn

Trang 30

quốc gia về dân số - k ho ch hóa gia đình và sức kh e sinh sản; xây dựng, ban hành hệ thống chỉ tiêu, chỉ báo về dân số và sức kh e sinh sản; quy đ nh chuyên môn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về d ch vụ chăm sóc sức kh e sinh sản, k ho ch hóa gia đình; Chỉ đ o, hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện các văn bản quy ph m pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, chính sách, chương trình, dự án về lĩnh vực dân số - k ho ch hóa gia đình và chăm sóc sức

kh e sinh sản Tổng cục Dân số - ho ch hóa gia đình là tổ chức thuộc ộ Y t , thực hiện chức năng tham mưu, giúp ộ trư ng ộ Y t quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về dân số - k ho ch hóa gia đình trong ph m vi cả nước, bao gồm các lĩnh vực: Quy mô dân số, cơ cấu dân số và chất lượng dân số; tổ chức thực hiện các ho t động d ch vụ công về dân số - k ho ch hóa gia đình theo quy

đ nh của pháp luật

- Ch thể - hươ : Chức năng, nhiệm vụ QLNN

về DS - HHG đ a phương được giao cho U ND các cấp Theo từng cấp có các

cơ quan sau:

t , cấp tỉnh, U ND tỉnh trực ti p thực hiện QLNN về DS- HHG

trên đ a bàn tỉnh và S Y t là cơ quan tham mưu cho U ND tỉnh trong việc QLNN

về DS- HHG Chi cục DS- HHG tỉnh là tổ chức thuộc S Y t , thực hiện chức năng tham mưu giúp Giám đốc S Y t QLNN về DS- HHG , bao gồm các lĩnh vực: quy mô dân số, cơ cấu dân số, chất lượng dân số; chỉ đ o và tổ chức thực hiện các ho t động chuyên môn nghiệp vụ về DS- HHG trên đ a bàn tỉnh Chi cục DS- HHG tỉnh ch u sự chỉ đ o, quản lý về tổ chức, biên ch và ho t động của S

Y t , đồng thời ch u sự chỉ đ o, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn nghiệp vụ của Tổng cục DS- HHG thuộc ộ Y t

i , cấp huyện, U ND huyện là cơ quan QLNN về DS- HHG trên

đ a bàn huyện Trung tâm DS- HHG huyện là đơn v sự nghiệp trực thuộc Chi cục DS- HHG đặt t i huyện, có chức năng triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn kĩ thuật, truyền thông giáo dục về DS - HHG trên đ a bàn huyện,

Trang 31

tham mưu cho U ND huyện ban hành các văn bản quản lý DS- HHG trên đ a bàn huyện

, cấp xã, U ND xã là cơ quan QLNN về DS- HHG trên đ a bàn,

cán bộ chuyên trách DS - HHG xã có trách nhiệm tham mưu, giúp việc cho Chủ

t ch U ND xây dựng k ho ch và tổ chức thực hiện CTMT Quốc gia DS- HHG trên đ a bàn xã Cán bộ chuyên trách DS- HHG xã là viên chức của Trung tâm DS- HHG huyện, ch u sự quản lý, chỉ đ o, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Trung tâm DS- HHG huyện Cộng tác viên DS- HHG thôn bản có trách nhiệm c ng cán bộ y t thôn bản tuyên truyền, vận động về DS- HHG , vệ sinh phòng bệnh, chăm sóc sức kh e ban đầu

Các cấp đ a phương đều thành lập an Chỉ đ o công tác DS- HHG , Trư ng an là lãnh đ o U ND c ng cấp, Phó an là lãnh đ o cơ quan Y t và DS- HHG , các thành viên là đ i diện các cơ quan chuyên môn liên quan, các tổ chức chính tr -xã hội c ng cấp

ối tượng QLNN về DS- HHG là các quá trình dân số liên quan đ n quy

mô, cơ cấu, phân bố và chất lượng dân số Căn cứ vào các tiêu chí khác nhau để phân chia đối tượng quản lý ra thành các lo i khác nhau (cá nhân, tập thể, tổ chức) nhằm ph hợp với các yêu cầu quản lý của nhà nước

hách thể của QLNN về dân số là các tổ chức, cá nhân trong xã hội hách thể của quá trình quản lý chính là hành vi, các ho t động của con người, các tổ chức người trong cuộc sống xã hội bao gồm cả các ho t động sản xuất vật chất và ho t động tinh thần cũng như các điều kiện sống của con người trong xã hội

Mục tiêu QLNN về DS- HHG xét một cách chung nhất là tr ng thái thay đổi về các y u tố quy mô, cơ cấu, phân bố dân số, chất lượng dân số hoặc các quá trình sinh, ch t, di dân ph hợp mà nhà nước mong muốn đ t được để t o điều kiện nâng cao chất lượng đời sống nhân dân, phát triển bền vững đất nước về kinh t , xã hội và môi trường [40]

QLNN về DS- HHG cũng như các lĩnh vực khác được thực hiện thông qua việc ban hành và thực thi các đường lối, chính sách và pháp luật ồng thời,

Trang 32

trong những điều kiện cụ thể, nhà nước đảm nhiệm việc tổ chức, cung cấp các d ch

vụ về DS- HHG như là các d ch vụ công, để quá trình thay đổi nhận thức và hành vi của công dân diễn ra đúng hướng và nhanh chóng hơn

Việc thực hiện QLNN về DS- HHG bao giờ cũng diễn ra trong các điều kiện, bối cảnh cụ thể và luôn được tính toán cho ph hợp với những điều kiện và bối cảnh đó, đảm bảo đ t được mục tiêu cuối c ng đồng thời h n ch tối đa những tác động tiêu cực đ n sự ổn đ nh xã hội trước mắt và lâu dài

• Đặc điểm quản lý nhà nước về DS-KHHGĐ

Cũng như ho t động quản lý nhà nước trên các lĩnh vực xã hội khác, quản lý

nhà nước về Dân số - ho ch hóa gia đình có những đặc điểm sau:

Th h t, QLNN về DS- HHG là ho t động chủ động của nhà nước được

ti n hành trước h t dựa vào quyền lực của nhà nước QLNN về DS– HHG nhằm

đ t được mục tiêu cuối c ng là nâng cao chất lượng cuộc sống của m i người dân, của từng gia đình và của toàn xã hội, đảm bảo tình tr ng hài hòa về các y u tố quy

mô dân số, cơ cấu dân số, phân bổ dân số và chất lượng dân số, ph hợp với chi n lược phát triển T-XH đưa nước ta thoát kh i ngh o nàn, l c hậu, ti n tới một xã hội dân giàu, nước m nh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

h h i, Quản lý DS- HHG phải dựa vào nhân dân, thông qua việc tác

động làm chuyển đổi nhận thức và hành vi của từng người dân và toàn xã hội, đi

đ n tự nguyện thực hiện chính sách, luật pháp của nhà nước vì lợi ích của chính mình và vì sự nghiệp phát triển đất nước

h , QLNN về DS- HHG là một khoa học vì có đối tượng nghiên cứu

riêng, đó là các quan hệ quản lý Các quan hệ trong QLNN về DS- HHG chính là hình thức của quan hệ xã hội và quan hệ kinh t (gồm quan hệ s hữu, quan hệ quản

lý, quan hệ phân phối), thể hiện mối quan hệ giữa con người với con người trong quá trình ti n hành các ho t động DS- HHG , bao gồm quan hệ giữa hệ thống cơ quan DS- HHG cấp trên với hệ thống cơ quan DS- HHG cấp dưới; Quan hệ giữa người lãnh đ o và người thực hiện; Quan hệ giữa cơ quan thường trực với cơ quan thành viên an Chỉ đ o công tác DS- HHG các cấp; Quan hệ giữa cơ quan

Trang 33

thường trực DS- HHG với các cơ quan chính quyền c ng cấp; Quan hệ giữa người quản lý, thực hiện chương trình với đối tượng của chương trình

Tính khoa học của QLNN về DS- HHG trước h t đòi h i phải dựa vào sự hiểu bi t sâu sắc quy luật khách quan, hình thức biểu hiện của các quy luật, các y u

tố ảnh hư ng tới chương trình DS- HHG , chứ không chỉ dựa trên kinh nghiệm cá nhân và trực giác của người lãnh đ o Sự hiểu bi t và nhận thức đầy đủ về quy luật quá độ nhân khẩu học, quy luật về sự phụ thuộc của hành vi sinh đẻ với các điều kiện T-XH và văn hoá, quy luật về sinh học, quy luật hút - đẩy trong bi n động dân số cơ học, là cơ s cho quá trình thi t lập đường lối, chính sách, xây dựng chi n lược DS- HHG Mặt khác, bản thân các ho t động QLNN về DS- HHG được

ti n hành theo những quy trình thủ tục chặt chẽ, được đúc k t trên cơ s khoa học quản lý và kinh nghiệm thực tiễn

Tính khoa học trong QLNN về DS- HHG đòi h i phải nghiên cứu đồng

bộ, toàn diện về các khía c nh, không chỉ giới h n về mặt kinh t - kỹ thuật mà còn phải suy tính đ n các mặt xã hội và tâm lý của quá trình đó Tính khoa học của QLNN về DS- HHG còn thể hiện ch nó dựa vào phương pháp đo lường, đ nh lượng hiện đ i, dựa vào các nghiên cứu, phân tích, đánh giá khách quan các đối tượng quản lý

h tư, QLNN về DS- HHG còn là một nghệ thuật, b i lẽ k t quả và hiệu

quả của quản lý còn phụ thuộc vào các y u tố tài năng, nhân cách, hình thức ti p cận của người lãnh đ o, quản lý cũng như cơ quan DS- HHG các cấp

Nghệ thuật QLNN về DS- HHG bao gồm nghệ thuật sử dụng các công cụ

và phương pháp quản lý, nghệ thuật tác động vào tư tư ng, tình cảm con người, nghệ thuật ứng xử, nghệ thuật d ng người Trong khi thực hành công tác DS- HHG , một công tác liên quan tới con người, n u không có tính nghệ thuật thì hiệu quả của quản lý chắc chắn sẽ b ảnh hư ng Vì vậy đòi h i nhà quản lý phải suy nghĩ vận hành các cách ti p cận trong quản lý, cách thực hiện lồng ghép, điều phối chương trình sao cho đ t được k t quả mong muốn [40]

Trang 34

1.2 Nội dun quản lý nhà nước về Dân s - Kế hoạch hóa ia đình

1.2.1 ội dung quản lý nhà nước về Dân số - ho ch h gi nh c p Trung ương

Quản lý nhà nước về dân số k ho ch hóa gia đình cấp Trung ương bao gồm

các nội dung sau:

- Xác đ nh thời h n và ti n độ thực hiện CTMT Quốc gia, đ a bàn thực hiện

và ph m vi tác động của CTMT Quốc gia đ n mục tiêu phát triển ngành, lĩnh vực theo v ng, lãnh thổ;

- Xác đ nh các dự án cần thực hiện; Các mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể, thời gian

và đ a điểm thực hiện của từng dự án; Các cơ quan quản lý dự án, dự tính sản phẩm đầu ra, đối tượng thụ hư ng của CTMT Quốc gia, dự án;

- ề xuất kinh phí của từng dự án và tổng mức kinh phí của CTMT Quốc gia có phân chia theo từng năm ph hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của CTMT Quốc gia; Giải pháp về huy động vốn, kinh phí; Các giải pháp về nguồn nhân lực thực hiện chương trình và phương thức quản lý; Các giải pháp về khoa học, công nghệ (n u có); Giải pháp về vật tư, mua sắm phương tiện, thi t b , máy móc; ề xuất các cơ ch , chính sách đặc th cần ban hành để áp dụng cho việc thực hiện chương trình, dự án (n u có); Xác đ nh những nội dung, ho t động, dự án của chương trình và cơ ch lồng ghép với ho t động của các CTMT Quốc gia khác trên c ng đ a bàn;

Trang 35

- Xây dựng k ho ch phối hợp, lồng ghép giữa các chương trình có chung

mục tiêu

i h h tổ ch c th c hi các ă h m há t DS- :

ộ Y t phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng các dự án luật, pháp lệnh, văn bản dưới luật, chính sách về DS- HHG để trình Chính phủ Nhiều văn bản quan trọng đã được ban hành: Pháp lệnh Dân số, Ngh đ nh, hướng dẫn một số điều thi hành của Pháp lệnh Dân số

Bộ Y t ban hành theo thẩm quyền các Quy t đ nh, Thông tư, Chỉ th để hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện các quy đ nh của Nhà nước, quy ch quản lý các chương trình và dự án Dân số - ho ch hóa gia đình; Phối hợp với các ộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quy đ nh các ch độ, tiêu chuẩn, đ nh mức kinh t - kỹ thuật, quy trình, quy ph m về công tác dân số - k ho ch hóa gia đình

Tổ chức, phối hợp thực hiện công tác dân số giữa các cơ quan nhà nước, đoàn thể nhân dân và tổ chức, cá nhân tham gia cung cấp d ch vụ DS- HHG

h thi tổ ch c má D - K h ch h i h:

ộ Y t có nhiệm vụ ban hành các văn bản quy đ nh về tổ chức bộ máy, đồng thời đảm bảo bộ máy thực hiện có hiệu quả công tác DS- HHG Tổng cục Dân số - ho ch hóa gia đình là tổ chức thuộc ộ Y t , thực hiện chức năng tham mưu, giúp ộ trư ng ộ Y t quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về DS- HHG trong ph m vi cả nước, bao gồm các lĩnh vực: Quy mô dân số, cơ cấu dân

số và chất lượng dân số; Tổ chức thực hiện các ho t động d ch vụ công về Dân số -

Trang 36

ho ch hóa gia đình theo quy đ nh của pháp luật Tuyên truyền, phổ bi n, giáo dục pháp luật về Dân số - ho ch hóa gia đình; Hướng dẫn, tổ chức, kiểm tra các

ho t động truyền thông, vận động, giáo dục và tư vấn về các lĩnh vực HHG Tham gia thẩm đ nh nội dung liên quan đ n chính sách DS- HHG đối với các chương trình, dự án quốc gia phát triển kinh t - xã hội

ăm t i ưỡ hư ẫ hi ch cá ý

cá ch m - k h ch h i h:

ộ Y t , Tổng cục DS- HHG phối hợp với các ộ, cơ quan ngang ộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác có liên quan việc bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý chương trình DS- HHG cho các lãnh đ o, cán bộ làm công tác DS- HHG ; Quy t đ nh việc tuyển dụng, sử dụng, khen thư ng, k luật, nghỉ hưu và thực hiện các ch độ khác của Nhà nước đối với viên chức do ộ Y t trực ti p quản lý

á h i h i i ch h h ch tư t h

h h h k h ch t i ch h m ch chươ t h DS-KHHG :

ộ Y t phối hợp với ộ ho ch và ầu tư, ộ Tài chính và các ộ, ngành liên quan khẩn trương thẩm đ nh, phê duyệt các Dự án và ề án thành phần của Chương trình theo đúng quy trình, quy đ nh, đồng thời tổ chức triển khai thực hiện các Dự án và ề án thành phần, các k ho ch tài chính đảm bảo cho chương trình DS- HHG

Phối hợp với ộ ho ch và ầu tư, ộ Tài chính hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các ộ, ngành liên quan và y ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc thực hiện k ho ch tài chính; đ nh kỳ hàng năm tổ chức sơ

k t, báo cáo Thủ tướng Chính phủ

Sau khi được Chính phủ phê duyệt, ộ Y t có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra

và quản lý k ho ch đó theo quy đ nh của Chính phủ

tổ ch c ch th c hi k h ch h tác c t i ư c c

t the h c h h h :

Trang 37

ộ Y t trình Chính phủ việc tham gia các tổ chức quốc t , việc ký k t, tham gia, phê duyệt các điều ước quốc t về Dân số - ho ch hóa gia đình; Theo sự ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ, tham gia đàm phán hoặc đàm phán ký k t với các

tổ chức quốc t , các cơ quan nước ngoài về dân số - k ho ch hóa gia đình Theo dõi, chỉ đ o và điều phối chung việc thực hiện chương trình, dự án quốc t tài trợ về DS- HHG ; Thực hiện hợp tác quốc t trong lĩnh vực dân số

Ho t động kiểm tra chủ y u thực hiện trong quan hệ trực thuộc Vì vậy, khi thực hiện kiểm tra, cơ quan cấp trên, thủ trư ng cơ quan có thêm quyền áp dụng các biện pháp cưỡng ch k luật, bồi thường thiệt h i vật chất hoặc áp dụng các biện pháp tác động tích cực tới đối tượng b kiểm tra như khuy n khích, khen thư ng Có thể coi kiểm tra là một nội dung nằm trong giám sát

iểm tra về DS- HHG là ho t động thường xuyên của cấp trên, của chủ nhiệm chương trình, giám đốc dự án về DS- HHG đối với cơ quan cấp dưới, công chức, viên chức dưới quyền nhằm xem xét mọi mặt ho t động, hoặc kiểm tra việc thực hiện một quy t đ nh đã được ban hành

Việt Nam, ộ Y t , Tổng cục DS- HHG hướng dẫn, kiểm tra các ngành, các đ a phương, các tổ chức và công dân trong việc thực hiện pháp luật của Nhà nước, các văn bản pháp quy về DS- HHG do Chính phủ ban hành Phối hợp với các cơ quan thành viên chỉ đ o công tác thanh tra chuyên ngành DS- HHG , giải quy t đơn, thư khi u n i, tố cáo về DS- HHG , t o điều kiện để các hội, các

tổ chức phi chính phủ tham gia các ho t động DS- HHG

Trang 38

h tổ ch c ý th ti ch th c hi hi c

ti kh h c - k th t t ý - K h ch h i h:

Tổ chức việc thu thập, xử lý, lưu trữ và phổ bi n thông tin DS- HHG đáp ứng yêu cầu quản lý, điều phối và thực hiện công tác dân số - k ho ch hóa gia đình

Phối hợp với các cơ quan thẩm tra các điều kiện cho phép xuất, nhập khẩu,

xuất khẩu các thi t b , phương tiện k ho ch hóa gia đình [23]

1.2.2 ội ung quản lý nhà nước về Dân số - ho ch h gi nh c p t nh

T i cấp tỉnh, UBND tỉnh là cơ quan quản lý nhà nước về Dân số - ho ch hóa gia đình và giao cho S Y t thực hiện các chức năng nhất đ nh Theo sự phân cấp của S Y t , Chi cục DS- HHG là cơ quan tham mưu, giúp việc cho Giám đốc S Y t về Dân số - ho ch hóa gia đình cấp tỉnh QLNN về DS- HHG cấp tỉnh bao gồm những nội dung sau đây:

t tổ ch c ch th c hi chi ư c chươ t h á DS- t i hươ :

U ND tỉnh tổ chức, chỉ đ o triển khai Chương trình Mục tiêu quốc gia về DS- HHG S Y t , Chi cục DS- HHG hướng dẫn thực hiện k ho ch các đề

án trong lĩnh vực DS- HHG bao gồm: ề án “Sàng lọc trước sinh và sơ sinh”;

ề án “Tư vấn và khám sức kh e tiền hôn nhân”; ề án “Can thiệp giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh”; ề án “ iểm soát dân số v ng biển, đảo và ven biển”;

ề án “Chăm sóc sức kh e người cao tuổi dựa vào cộng đồng” Giúp Giám đốc S

Y t quản lý và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư trong lĩnh vực DS- HHG theo phân cấp của S Y t

Chi cục DS- HHG đẩy m nh công tác truyền thông, vận động, chuyển đổi hành vi, k t hợp triển khai tốt chi n d ch truyền thông lồng ghép với việc cung cấp các d ch vụ chăm sóc S SS HHG thuận tiện cho người dân trên toàn đ a bàn tỉnh Tăng cường ho t động truyền thông của các mô hình: Tư vấn và khám sức

kh e tiền hôn nhân; sàng lọc trước sinh và sơ sinh; kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh; tư vấn và chăm sóc người cao tuổi dựa vào cộng đồng Chú trọng những

Trang 39

v ng miền khó khăn, các đối tượng khó ti p cận, nhóm y u th nhằm nâng cao nhận thức, thái độ, thực hành về DS-SKSS M rộng giáo dục về DS-S SS, giới, sức khoẻ tình dục trong và ngoài nhà trường ưa nội dung DS- HHG là một nội dung truyền thông thường xuyên trên các phương tiện thông tin đ i chúng t i đ a

phương để thực hiện tốt các đề án trên

i tổ ch c t iể kh i th c hi các ă h m há t

t i hươ :

S Y t trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy t đ nh, chỉ th , quy ho ch,

k ho ch phát triển dài h n, năm năm và hàng năm, Chương trình, ề án về HHG của tỉnh; biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, cải cách hành chính, phân cấp quản lý, xã hội hoá công tác DS- HHG trên đ a bàn tỉnh; quy đ nh chức năng, nhiệm vụ, quyền h n, cơ cấu tổ chức, biên ch của Chi cục DS- HHG Chi cục DS- HHG có nhiệm vụ tham mưu giúp Giám đốc S Y t trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy t đ nh, chỉ th cá biệt và chương trình, giải pháp, biện pháp huy động, phối hợp liên ngành trong lĩnh vực DS- HHG

Việc tổ chức triển khai thực hiện các văn bản quy ph m pháp luật về HHG t i đ a phương sẽ từng bước thay đổi nhận thức cho người dân về ho t động DS- HHG Chính vì th , chủ trương xã hội hóa với phương thức ti p th xã hội các phương tiện tránh thai ngày càng được đồng thuận cao và thực hiện thành công Các mô hình, đề án nâng cao chất lượng dân số cũng hoàn thành chỉ tiêu k

DS-ho ch được giao, chất lượng dân số ngày một nâng cao Do đó các văn bản QLNN

về Dân số- ho ch hóa gia đình cần ban hành k p thời và đúng trọng tâm

tổ ch c t iể kh i th c hi các ch h ách D - K h ch h

i h t i hươ :

Chi cục DS- HHG chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện các chính sách DS- HHG , đào t o nguồn nhân lực làm công tác DS- HHG của đ a phương; Giúp Giám đốc S Y t hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá và ch u trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy ph m pháp luật,

Trang 40

chính sách, chi n lược, quy ho ch, k ho ch, các chương trình mục tiêu, chương trình hành động, dự án về DS- HHG sau khi được phê duyệt

Xây dựng các văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về DS- HHG trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền

Việc tổ chức triển khai thực hiện các chính sách về DS- HHG t i đ a phương sẽ giúp lãnh đ o các cấp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội ti p tục nâng cao nhận thức về công tác DS- HHG , tăng cường huy động và đầu tư các nguồn lực từ đ a phương, đơn v cho công tác DS- HHG , nhất là trong những năm tới khi nguồn lực h trợ của các tổ chức quốc t h n ch và ngân sách chương trình mục tiêu quốc gia b cắt giảm

t iể kh i tổ ch c h t c tổ ch c má D - h ch

h i h t i hươ :

cấp tỉnh, dưới sự phân cấp của S Y t , Chi cục DS- HHG quản lý về quy mô DS- HHG : Theo dõi, quản lý bi n động tăng, giảm dân số, đề xuất các giải pháp điều chỉnh mức sinh và t lệ phát triển dân số trên đ a bàn tỉnh Căn cứ vào nhiệm vụ, khối lượng công việc thực t của Trung tâm DS- HHG cấp huyện

và khả năng ngân sách của đ a phương, y ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Hội đồng nhân dân c ng cấp quy t đ nh số biên ch đối với Trung tâm để bảo đảm đủ người làm việc và hoàn thành nhiệm vụ được giao

ộ máy DS- HHG thực hiện những nội dung sau: Quản lý về cơ cấu dân số: Theo dõi, tổng hợp về cơ cấu dân số theo giới tính và độ tuổi trên đ a bàn tỉnh; Quản lý về chất lượng dân số: Theo dõi, tổng hợp về chất lượng dân số trên đ a bàn tỉnh; Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện các ho t động truyền thông, vận động, giáo dục; Cung cấp d ch vụ, tư vấn về các lĩnh vực DS- HHG , sức kh e tình dục, sức khoẻ sinh sản v thành niên và thanh niên

Tổ chức bộ máy được thực hiện theo Thông tư 5 8 TT- YT ngày 14/5/2008 của ộ Y t về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy DS- HHG đ a phương và Thông tư TT-BYT ngày 25 tháng 02

Ngày đăng: 19/04/2021, 00:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Chi cục DS- HHG tỉnh Quảng Nam ( ), ti - (số ), tr.2-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ti -
14. Chi cục DS- HHG Thành phố Hồ Chí Minh ( ), á cá tổ k t c tác - ăm 2014 hi m ăm 2015 c th h h h i h 15. Cục Thống kê tỉnh Quảng Nam (2015), i iám th k 2015 m Sách, tạp chí
Tiêu đề: á cá tổ k t c tác - ăm 2014 hi m ăm 2015 c th h h h i h " 15. Cục Thống kê tỉnh Quảng Nam (2015)
Tác giả: Chi cục DS- HHG Thành phố Hồ Chí Minh ( ), á cá tổ k t c tác - ăm 2014 hi m ăm 2015 c th h h h i h 15. Cục Thống kê tỉnh Quảng Nam
Năm: 2015
21. Giáo trình Quản lý hành chính nhà nước, NX Giáo dục, , t ,tr 7 22. Lê ức Hy (2015), ý h ư c - c khỏe i h tt h h hi - , luận văn Th c sỹ Quản lý công, Học viện Hành chính Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: ý h ư c - c khỏe i h t "t h h hi -
Tác giả: Giáo trình Quản lý hành chính nhà nước, NX Giáo dục, , t ,tr 7 22. Lê ức Hy
Năm: 2015
23. Ph ng Th Hương H nh ( 5), ý h ư c - t th h h , luận văn Th c sỹ Quản lý công, Học viện Hành chính Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: ý h ư c - t th h h
24. inh Thái Hà (2015) , “Chủ trương chính sách DS- HHGD Việt Nam từ sau đổi mới”, ch hát t iể (số ), tr -25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chủ trương chính sách DS- HHGD Việt Nam từ sau đổi mới”, " ch hát t iể
26. Tr nh Th im Ngọc (2014), Vận dụng bộ tiêu chí đo đ c về chất lượng dân số vào đánh giá phát triển con người , ch hi c con ư i, số 4, tr.73.27. Pháp lệnh Dân số Sách, tạp chí
Tiêu đề: ch hi c con ư i
Tác giả: Tr nh Th im Ngọc
Năm: 2014
38. Tỉnh ủy Quảng Nam ( 5), á cá 347- U 21 thá 4 ăm 2015 k t 10 ăm th c hi h t 47- W c h h t kh“ i t c ẩ m h th c hi ch h ách k h ch h i h” Sách, tạp chí
Tiêu đề: á cá 347- U 21 thá 4 ăm 2015 k t 10 ăm th c hi h t 47- W c h h t kh "“ i t c ẩ m h th c hi ch h ách k h ch h i h
1. an í thư ( 995), h th 50 - W 06 3 1995 i c ẩ m h th c hi h t ươ ch h ách - Khác
2. an chấp hành Trung ương ảng khóa VII Hội ngh lần thứ ( 99 ), h t 04 - W 14 01 1993 ch h ách - Khác
3. an chấp hành Trung ương ảng ( 8), ư ẫ 11 -U W 24 3 2008 i c th c hi h 94 - W 15 10 2007 c h h t ử ý kỷ t i i h m Khác
4. ộ Chính tr ( 5), h t 35 - W 25 9 2005 i c t iể kh i h t 47 - W 22 03 2005 c h h t i c ẩ m h c tác - Khác
5. ộ Chính tr ( 5), h t 47 - W 22 3 2005 ti t c ẩ m h th c hi ch h ách k h ch h i h Khác
6. ộ Chính tr ( 7), t h 94 - W 15 10 2007 ử ý kỷ t i i h m Khác
7. ộ Y t , h tư 05 2008 -BYT ng 14 5 2008 ư ẫ ch c ă hi m cơ c tổ ch c má - hươ Khác
8. ộ Y t ( ), h tư 10 2011 - Y 25 thá 02 ăm 2011 hư ẫ i ch c t m - h ch h i h h th th h h th c t h Khác
9. ộ Y t ( ), h á 671 - Y 30 thá 6 ăm 2014 k t c t ư t h im i t i c c h c tác - Khác
10. ộ Y t , ộ Nội vụ ( 8), h tư i t ch 03 2008/TTLT-BYT- 25 8 2008 hư ẫ ch c ă hi m h cơ c tổ ch c Y t h Y t th c U c t h h Khác
11. ộ Tài chính, ộ Y t ( ), h tư i t ch 20 2013 - - Y 20 thá 2 ăm 2013 h ý ử ki h h th c hi Khác
13. Chi cục DS- HHG tỉnh Quảng Nam ( 5), á cá tổ k t c tác - ăm 2015 hươ hư hi m ăm 2016 Khác
16. Chính phủ ( ), h h 114 2006 - 03 10 2006 h ử h t i h m h h ch h t ẻ em Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w