1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Bài tập bồi dưỡng HSG môn Hóa học 9 năm 2019-2020

15 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính thể tích khí A (đktc). Lấy kết tủa B đem nung ở nhiệt độ cao tới khối lượng không đổi thì được bao nhiêu gam chất rắn. Tính nồng độ % của các chất tan trong dung dịch C. Hãy nêu và [r]

Trang 1

BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI

MÔN HÓA HỌC 9 NĂM HỌC 2019-2020

Câu 1: (1 điểm)Đốt cháy hoàn toàn muối sunfua của một kim loại có công thức MS trong khí O2 dư thu được oxit kim loại Hoà tan oxit này vào một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng 29,4% thu được dung dịch muối sunfat nồng độ 34,483% Tìm công thức của MS?

- Chọn 100 gam dd H2SO4 29,4% ) → khối lượng H2SO4 = 29,4 gam hay 0,3 mol

- Gọi công thức của oxit kim loại sản phẩm là M2On

- Phản ứng: M2On + nH2SO4 M2 (SO4)n + nH2O

0,3 mol

→ Số mol M2On = số mol M2 (SO4)n = 0,3/n (mol)

0,3 (2 96 )

100 34, 483 0,3 (2 16 )

n

n

→ M = 18,67n

→ M= 56 hay MS là FeS

Tổng số hạt trong nguyên tử A là 93 hạt trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là

23 hạt Tìm số p, e, n trong A

Gọi số p, e, n trong A lần lượt là P, E, N

Ta có : P + E + N = 93

Mà: P = E → 2P + N = 93 (1)

Vì số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 23 nên ta có

N = 2P – 23 (2)

Thay (2) vào (1) ta có: 2P + 2P - 23 = 93

4P = 93 + 23 → P = 29

E = 29, N = 35

Câu 2 Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:

MgCl2 + Na2S + 2H2O  Mg(OH)2 + 2NaCl + H2S 

2AlCl3 + 5KI + KIO3 + 3H2O  2Al(OH)3 + 3I2 + 6KCl

4NaClO + PbS 4 NaCl+ PbSO4

H2S + 1/2O2 → S↓ + H2O

H2S + 3/2O2

o

t

 SO2 + H2O

S + 2H2SO4 đặc to 3SO2 + 2H2O

NaClO + 2HCl → NaCl + Cl2 ↑+ H2O

Cl2 + 2KOH to KCl + KClO3 + H2O

2) Hoàn thành các phản ứng oxihoa – khử sau (cân bằng phản ứng bằng phương pháp thăng bằng

Trang 2

electron):

5SO2 + 2H2O + 2KMnO4 → 2H2SO4 + 2MnSO4 + K2SO4

5 S+4 → S+6 + 2e

2 Mn+7 + 5e → Mn+2

b) 2FeS + 10H2SO4 đặc to Fe2(SO4)3 + 9SO2↑ + 10H2O

1 2FeS → 2Fe+3 + 2S+4 + 14e

7 S+6 + 2e → S+4

d) 10FeSO4 + 2KMnO4 + aKHSO4 → 5Fe2(SO4)3 + bK2SO4 + 2MnSO4 + cH2O

5 2Fe+2 → 2Fe+3 + 2e

2 Mn+7 + 5e → Mn+2

Câu 3 Viết phản ứng xảy ra trong các trường hợp sau:

1) Phản ứng được dùng để khắc chữ trên thủy tinh?

2) Phản ứng dùng dung dịch KI; Ag chứng minh O3 hoạt động hơn O2

3) Phản ứng dùng bột lưu huỳnh để khử độc thủy ngân

4) Phản ứng cho thấy không dùng nước để dập tắt đám cháy flo

1) SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O

2) 2KI + H2O + O3 → 2KOH + O2↑ + I2↓

2Ag + O3 → Ag2O + O2

3) Hg + S → HgS

4) F2 + H2O → 2HF + 1/2O2↑

Câu 4

1 Viết phương trình hóa học xảy ra khi:

a Phản ứng nổ của thuốc nổ đen

b Sục khí Cl2 dư vào dung dịch FeBr2

c Sục khí Cl2 vào dung dịch KOH

d Cho Au vào nước cường thủy

b 2 KNO3 + 3C + S t Co K2S + N2 + 3CO2

c 3 Cl2 + 2 FeBr2  2 FeCl3 + 2 Br2

Có thể có: 5Cl2 + Br2 + 6H2O  10HCl + 2HBrO3

Cl2 + H2O HCl + HClO

d Cl2 + 2KOH  KCl + KClO + H2O

3Cl2 + 6KOH t C > 75 Co o 5 KCl + KClO3 + 3H2O

e Au + 3HCl + HNO3  AuCl3 + NO + 2H2O

2 Hãy chọn các chất thích hợp và viết các phương trình phản ứng hoàn thành sơ đồ biến hóa sau:

(

+(X)+

+(X)

(A) (B) (D) (P)

+(Y)

(M) N) (Q) (R)



Cho biết: - Các chất (A), (B), (D) là hợp chất của natri

- Các chất (M), (N) là hợp chất của nhôm

Trang 3

- Các chất (P), (Q), (R) là hợp chất của bari

- Các chất (N), (Q), (R) không tan trong nước

- (X) là chất khí không mùi, làm đục dung dịch nước vôi trong

- (Y) là muối của natri, dung dịch (Y) làm đỏ quỳ tím

– khí X là CO2, muối Y là NaHSO4, A là NaOH; B là Na2CO3; D là NaHCO3; P là Ba(HCO3)2; R là

BaSO4; Q là BaCO3; M là NaAlO2; N là Al(OH)3

- Pthh:

2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O

Na2CO3 + CO2 + H2O → 2NaHCO3

NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O

2NaOH + 2Al + 2 H2O → 2 NaAlO2 + 3H2

NaAlO2 + CO2 + 2 H2O → Al(OH)3 ↓ + NaHCO3

3Na2CO3 + 2AlCl3 + 3H2O → 2Al(OH)3 ↓ + 6NaCl + 3CO2

2NaHCO3 + Ba(OH)2 → BaCO3 + Na2CO3 + 2H2O

BaCO3 + 2NaHSO4 → BaSO4 + Na2SO4 + CO2 + H2O

Ba(HCO3)2 + 2NaHSO4 → BaSO4 + Na2SO4 + 2CO2 + 2H2O

Ba(HCO3)2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaHCO3

Câu 5: Từ CuSO4, nước và các dụng cụ có đủ hãy trình bày cách pha chế 500 gam dung dịch CuSO4 bão hòa ở 250C Biết ở 250C độ tan của CuSO4 là 40 gam

- C% dung dịch CuSO4 bão hòa ở 250C là:

- C% = 100

100

S S

 =

100.40

100 40 = 28,5714 ( %)

- m

4

CuSO = 500.28,5714

100 = 142,857 ( g)

- m

2

H O = 500 – 142,857 = 357,143 (g)

- Cân 142,857 gam CuSO4 cho vào bình có dung tích 750 ml sau đó cân 357,143 gam nước ( hoặc đong 375,143 ml nước) cho vào Hòa cho đến khi CuSO4 tan hết

Câu 6: Viết các phương trình hoá học thể hiện theo sơ đồ biến hoá sau ( ghi rõ điều kiện nếu có )

B ( 2 ) C ( 3 ) D

(1 ) ( 4 )

Fe ( 9 ) ( 10 ) ( 11 ) E ( 12) Fe

( 5 )

A ( 6 ) G ( 7 ) H ( 8 )

FeCl2 ( 2 ) Fe(NO3)2 ( 3 ) Fe(OH)2

(1 ) ( 4 )

Fe ( 9 ) ( 10 ) ( 11 ) Fe2O3( 12) Fe

( 5 )

FeCl3 ( 6 ) Fe(NO3)3 ( 7 ) Fe(OH)3 ( 8 )

Trang 4

Câu 7 Không dùng thêm thuốc thử, hãy trình bày cách phân biệt 5 dung dịch sau:

NaCl, NaOH, NaHSO4, Ba(OH)2, Na2CO3

- Trộn l n các cặp m u thử ta thu được hiện tượng như sau :

NaCl NaOH NaHSO4 Ba(OH)2 Na2CO3

NaHSO4 - - trắng không màu Ba(OH)2 - - trắng trắng

Na2CO3 - - không màu trắng

*Ch thích : - không hiện tượng

 : có kết tủa ;  : có khí

* uận kết quả :

M u thử tạo kết tủa với 2 trong 4 m u khác là Ba(OH)2

2 m u tạo kết tủa với Ba(OH)2 là Na2CO3, NaHSO4 (nhóm I)

Na2CO3 + Ba(OH)2  BaCO3 + 2 NaOH

2NaHSO4 + Ba(OH)2 BaSO4+ Na2SO4 + 2H2O

2 m u không tạo kết tủa với Ba(OH)2 là NaOH, NaCl (nhóm II)

- ọc 2 kết tủa ở tr n lần lượt cho vào 2 m u nhóm I : m u nào có sủi bọt khí là

NaHSO4, còn m u không sinh khí là Na2CO3

2NaHSO4 + BaCO3  BaSO4 + Na2SO4 + CO2 + H2O

Câu 8: Hòa tan hoàn toàn 6,12 gam Al2O3 trong 200 ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch A Tính thể tích NaOH 2M cần thêm vào dung dịch A để thu được 7,8 gam kết tủa

nAl2O3 = 0,06mol

102

12 ,

6  nHCl = 0,2.2 = 0,4 mol ( 0,25 điểm)

PT Al2O3 + 6 HCl → 2AlCl3 + 3 H2O (1)

1mol 6mol 2mol

Bra 0,06 0,4 HCl dư

p/ư 0,06 0,36 0,12

Sau pứ : 0 dư 0,04 mol 0,12mol

 dung dịch A chứa 0,12 mol AlCl3 và 0,04 mol HCl ( 0,25 điểm)

HCl + NaOH → NaCl + H2O (2)

AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl (3)

NaOH + Al(OH)3 → Na AlO2 + H2O (4) ( 0,25 điểm)

Theo bài ra nAl(OH)3 = 7,8/78 = 0,1 mol < 0,12 mol nên xảy ra 2 Trường hợp

Trường hợp 1 : không xảy ra phản ứng (4)

→ nNaOH = 0,04 + 0,1.3 = 0,34 mol

→ thể tích dung dịch NaOH 2M = 0,17lit

2

34 , 0

 ( 0,25 điểm)

Trang 5

Trường hợp 2 : có phản ứng (4) xảy ra :

→ nNaOH = 0,04 + 0,12 3 + (0,12-0,1) = 0,42 mol

→ thể tích dung dịch NaOH 2M = 0,21lit

2

42 , 0

 ( 0,25 điểm) Câu 9 :

Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam một sun fua kim loại có công thức MS trong lượng oxy dư Chất rắn thu

được trong phản ứng đem hòa tan bằng một lượng vừa đủ dung dịch HNO3 37,8%thấy nồng độ % của

muối trong dung dịch thu được là 41,72%

a Xác định công thức của muối sunfua kim loại

b Tính khối lượng dung dịch HCl đã dùng

2MS + (2 +

2

n

)O2 → M2On + 2SO2

a 0,5a

M2On + 2HNO3 → M(NO3)n + nH2O

0,5an an a

Khối lượng dung dịch HNO3 =

3

500 8

, 37

100 63

an

 (gam) ( 0,25 điểm) Khối lượng dung dịch sau phản ứng = aM + 8an + 500an/3(gam ) ( 0,25 điểm)

Theo bài ra ta có (aM + 62aM) : (aM + 524an/3) = 0,4172

 M = 18,65n ( 0,25 điểm)

 Nghiệm phù hợp là n = 3 M = 56 là Fe

 Công thức muối sun fua là FeS ( 0,25 điểm)

b/ FeS + 7/2O2 Fe2O3 + 2SO2

Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3 H2O ( 0,25 điểm)

nFeS = 

88

4 , 4 0,05 mol

Từ (1) và (2) nHNO3 = 3nFeS = 0,05.3 = 0,15 mol

→ khối lượng dung dịch HNO3 = 37,8%

= 0,15.63.100/37,8% = 25 (gam ) ( 0,25 điểm )

Câu 10: Hoàn thành các phản ứng hóa học sau:

a 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4

b 2Fe3O4 + 10H2SO4 đặc, nóng→ 3Fe2(SO4)3 + SO2 + 5H2O

c Fe3O4 + 4H2SO4 loãng → Fe2(SO4)3 + FeSO4 + 4H2O

d ( 5x-2y)FeO + ( 16x-6y)HNO3 → ( 5x-2y)Fe(NO3)3 + NxOy + ( 8x-3y)H2O

e 2FeS2 + 14H2SO4 đặc, nóng → Fe2(SO4)3 + 15SO2 +14 H2O

f CO2 + H2O + 2CaOCl2 → CaCO3 + CaCl2 + 2HClO

Câu 11 Có 5 dung dịch không có nhãn và cũng không có màu: NaCl, HCl, NaOH, Na2SO4 , H2SO4 chỉ được dùng thêm 2 thuoc thử:

a Dùng quỳ tím và dung dịch BaCl2 :

Trang 6

- Nhóm 1 : kết tủa trắng là H2SO4, còn lại là HCl

- Nhóm 2 : kết tủa trắng là Na2SO4 , còn lại là NaCl

BaCl2 + H2SO4 → 2HCl + BaSO4

BaCl2 + Na2SO4 → 2NaCl + BaSO4

Câu 12 Nung nóng 18,56 gam hỗn hợp A gồm FeCO3 và một oxit sắt FexOy trong không khí cho tới khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được khí CO2 và 16 gam một chất rắn duy nhất Toàn bộ lượng khí CO2

được hấp thu hết vào 400ml dung dịch Ba(OH)2 0,15M, thu được 7,88 gam kết tủa

1) Tìm FexOy?

2) Tính khối lượng dung dịch H2SO4 98% cần dùng để phản ứng với 4,64 gam hỗn hợp A?

- ↓BaCO3 = 0,04 mol ; Ba(OH)2 = 0,06 mol

→ Hấp thụ CO2 vào kiềm có 2 trường hợp

a) Ba(OH)2 dư

CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + H2O

0,04 mol

→ CO2: 0.04 mol → FeCO3: 0,04 mol hay 4,64 gam → FexOy : 13,92 gam

- chất rắn duy nhất: Fe2O3 0,1 mol

- Bảo toàn sắt: 13,92 x + 0,04 = 0,1 2

56 x + 16y →

2,56 16 = =

y 4,96 31

x

→ loại b) Thu được 2 muối

CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + H2O

0,04 mol ← 0,04 mol ← 0,04 mol 2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2↓

0,04mol ← 0,02 mol

→ CO2: 0.08 mol → FeCO3: 0,08 mol hay 9,28 gam → FexOy : 9,28 gam

- chất rắn duy nhất: Fe2O3 0,1 mol

- Bảo toàn sắt: 9, 28 x + 0,08 = 0,1 2

56 x + 16y →

1,92 3 = =

y 2,56 4

x

→ oxit Fe3O4

- Hỗn hợp giảm 4 lần → Fe3O4: 0,01 mol; FeCO3 0,02 mol

- Phản ứng:

2FeCO3 +4 H2SO4 → Fe2(SO4)3 + ↑2CO2 + ↑SO2 + 4H2O

2Fe3O4 +10 H2SO4 → 3Fe2(SO4)3 + ↑SO2 + 10H2O

→ H2SO4 : 0,04 + 0,05 = 0,09 mol → m = 9 gam

Câu 13 Đốt cháy hoàn toàn a gam S rồi cho sản phẩm sục qua 200 mL dung dịch NaOH b M thu được dung dịch X Chia X làm hai phần bằng nhau Phần 1 cho tác dụng với dung dịch CaCl2 dư thấy xuất hiện

c gam kết tủa Phần 2 tác dụng với dung dịch nước vôi dư thấy xuất hiện d gam kết tủa Biết d > c Tìm biểu thức quan hệ giữa a và b

Phương trình :

(1) S + O2 SO2

(2) SO2 + NaOH  NaHSO3

(3) SO2 + 2 NaOH  Na2SO3 + H2O

Trang 7

Phần I tác dụng với dung dịch CaCl2 sinh kết tủa, chứng tỏ dung dịch X có chứa Na2SO3, phần II tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 sinh nhiều kết tủa hơn chứng tỏ dung dịch X có muối NaHSO3

(4) Na2SO3 + CaCl2 CaSO3 + 2NaCl

(5) Na2SO3 + Ca(OH)2 CaSO3 + 2NaOH

(6) NaHSO3 + Ca(OH)2 CaSO3 + NaOH + H2O

ns = a/32 (mol) , nNaOH = 0,2 b ( mol)

Theo (2),(3), để SO2 tác dụng với dung dịch NaOH sinh 2 loại muối thì :

2

NaOH NaOH

n n

    1 <0, 2b 6, 4b

a a 32

 < 2

Vậy : a b a

6, 4 3, 2  3,2b < a < 6,4b

Câu 14: Hòa tan NaOH rắn vào nước để tạo thành 2 dung dịch A và B với nồng độ phần trăm của dung

dịch A gấp 3 lần nồng độ phần trăm của dung dịch B Nếu đem trộn hai dung dịch A và B theo tỉ lệ khối lượng mA : mB = 5 : 2 thì thu được dung dịch C có nồng độ phần trăm là 20% Hãy xác định nồng độ

phần trăm của dung dịch A và nồng độ phần trăm của dung dịch B

Gọi x là nồng độ phần trăm của dung dịch B thì nồng độ phần trăm của dung dịch A là 3x

Nếu khối lượng dung dịch B là m (gam) thì khối lượng dung dịch A là 2,5m (gam)

Khối lượng NaOH có trong m (gam) dung dịch B = mx (gam)

Khối lượng NaOH có trong 2,5m (gam) dung dịch A = 2,5m.3x = 7,5mx (gam)

 Khối lượng NaOH có trong dung dịch C = mx + 7,5mx = 8,5mx (gam) (0,25 điểm)

Khối lượng dung dịch C = m + 2,5m = 3,5m (0,25 điểm)

Vậy dung dịch B có nồng độ là 8,24%, dung dịch A có nồng độ là 24,72% (0,25 điểm)

Câu 15: Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ, thu được 15,68 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm CO, CO2 và H2 Cho toàn bộ X tác dụng hết với CuO (dư) nung nóng, thu được hỗn hợp chất rắn Y Hoà tan toàn bộ Y bằng dung dịch HNO3 (loãng, dư) được 8,96 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc)

1 Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra

2 Tính phần trăm thể tích khí CO trong X

C + H2O to CO + H2 (1)

C + 2H2O to CO2 + 2H2 (2) (0,25 điểm)

CuO + CO to Cu + CO2 (3)

CuO + H2 to Cu + H2O (4) (0,25 điểm)

3Cu + 8HNO3  3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O (5)

CuO + 2HNO3  Cu(NO3)2 + H2O (6) (0,25 điểm)

2 (1,0 điểm)

Trang 8

15,68

22, 4

22, 4

Gọi a, b lần lượt là số mol của CO và CO2 có trong 15,68 lit hỗn hợp X (đktc)

 Số mol của H2 có trong 15,68 lit hỗn hợp X (đktc) là (a + 2b)

 a + b + a + 2b = 2a + 3b = 0,7 (*) (0,25 điểm)

Mặt khác:

2

NO

CO H

3n

2

   a + a + 2b = 2a + 2b = 0, 4.3

0,6

2  (**) (0,25 điểm)

Từ (*) và (**)  a = 0,2; b = 0,1

%VCO = 0,2/0,7 = 28,57%

Câu 16: Hòa tan a gam hỗn hợp Na2CO3 và KHCO3 vào nước để được 400 ml dung dịch A Cho từ từ

100 ml dung dịch HCl l,5M vào dung dịch A, thu được dung dịch B và 1,008 lít khí (đktc) Cho B tác

dụng với Ba(OH)2 dư thu được 29,55 gam kết tủa

1 Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra

2 Tính a

Na2CO3 + HCl  NaHCO3 + NaCl (1) (0,25 điểm) NaHCO3 + HCl  NaCl + CO2↑ + H2O (2)

KHCO3 + HCl  KCl + CO2↑ + H2O (3) (0,25 điểm)

NaHCO3 + Ba(OH)2  BaCO3↓ + NaOH + H2O (4)

KHCO3 + Ba(OH)2  BaCO3↓ + KOH + H2O (5) (0,25 điểm)

2 (1,25 điểm)

HCl

22, 4

BaCO3

29,55

197

  (0,25 điểm) Gọi x, y lần lượt là số mol của Na2CO3 và KHCO3 có trong 400 ml dung dịch A, ta có:

x + 0,045 = 0,15

x + y = 0,045 + 0,15 = 0,195

y = 0,09

a = 106.0,105 + 100.0,09 = 20,13

Câu 17 :Có 4 dung dịch không màu bị mất nhản : K2SO4, K2CO3 ,HCl, BaCl2 ,không dùng thêm thuốc

thử nào khác , hãy nêu cách nhận ra từng dung dịch Viết phương trình hóa học các phản ứng xảy ra( nếu

có )

Trích các dung dịch ra các ống nghiệm nhỏ rồi cho chúng lần lượt tác dụng với nhau 0,25đ

Hiện tượng xảy ra ghi theo bảng sau :

K2SO4 K2CO3 HCl BaCl2 Kết luận

K2CO3 ↑ ↓ 1kêt tủa+1khí

BaCl2 ↓ ↓ 2 kêt tủa

Trang 9

Dung dịch nào khi cho vào 3 dung dịch còn lại mà : (0,25đ)

-Cho một trường hợp kết tủa là K2SO4

K2SO4 + BaCl2 BaSO4↓ + 2KCl (1) (0,25đ)

-Cho1trường hợp khí thoát ra và một trường hợp kết tủa là K2CO3 (0,25đ)

K2CO3 + BaCl2 BaCO3↓ + 2KCl (2) (0,25đ)

K2CO3 + HCl 2KCl + H2O + CO2↑ (3) (0,25đ)

-Cho1trường hợp khí thoát ralà HCl (3) (0,25đ)

-Ch 2 trường hợp kết tủa làBaCl2 (1)và (2) (0,25đ)

1/ Có 3 dung dịch KOH 1M, 2M, 3M, mỗi dung dịch 1 lít Hãy trộn các dung dịch này để thu được dung

dịch KOH 1,8M và có thể tích lớn nhất

-Nếu trộn cả 3 lít dung dịch trên thì tạo thành dung dịch 2M và V = 3 lít

-Muốn dung dịch có 1,8Mcó Vlớn nhất phải lấy khỏi dung dịch một thể tích nhỏ nhất

Chứa KOH lớn nhất chính là dung dịch 3M (0,25đ)

-Gọi V dung dịch 3M là x lít ta có V dung dịch cần pha = (2 +x)lít (0,25đ)

-Số mol KOH trong dung dịch cần pha = 1.1 +1.2 +x.3 (0,25đ)

CM = 1,8

2

3 2

x

x

→ x = 0,5 (0,25đ)

Để có dung dịch KOH 1,8M có thể tích lớn nhất cần trộn 1 lít dung dịch KOH 1M

1 lít dung dịch KOH 2M và ,0,5 lít dung dịch KOH 3M

Câu 18 :

a/ Tính khối lượng CuSO4.5H2O và H2O để pha chế 500gam dung dịch CuSO4 16% (dung dịch X) Nêu

cách pha chế

b/ Cho bay hơi 100gam nước khỏi dung dịch thì dung dịch đạt đến bảo hòa (dung dịch Y) Tiếp tục cho m

gam CuSO4 vào Y thì làm tách ra 10 gam kết tinh CuSO4.5H2O Hãy xác định giá trị m

a/ 0,75 điểm * Tính toán : mCuSO4 = 500.16/100 = 80 gam (0,25đ)

→ nCuSO4 = nCuSO4..5H2O = 0,5mol

160

80

mCuSO4..5H2O = 0,5.250 = 125gam → mH2O = 500 - 125 = 375 gam (0,25đ)

 Pha chế :- Chọn bình có có thể tích > 500ml -Cân 125 gam CuSO4..5H2O và cân 375 gam nước (0,25đ)

Cho vào bình khuấy đều

b/ (1,25đ)

CuSO4 trong X = nCuSO4 trong Y = 80 gam

mY = 500 - 100 = 400g →C%của Y = 20%

400

100 80

 (0,25đ) -Sau khi CuSO4..5H2O tách ra khỏi Y , phần còn lại là dung dịch bảo hòa nên phần khối lượng CuSO4.

và H2O tách ra khỏi Y cũng phaior theo tỷ lệ như dung dịch bảo hòa = 20/80 (0,25đ)

-Trong 10 gam CuSO4..5H2O có 6,4 gam CuSO4. và 3,6gam H2O (0,25đ)

- Khối lượng CuSO tách ra khỏi Y là 6,4 –m (0,25đ)

Trang 10

80

20 6

,

3

4

,

6 m  →m = 5.5 (0,25đ)

Câu 19: Hòa tan hoàn toàn 5,4 gam kim loại A hóa trị III trong 200 gam dung dịch axit H2SO4 x% vừa đủ , sau phản ứng thu được 6,72 lít H2 ở đktc

a/ Tính khối lượng dung dịch muối thu được

b/ Tìm kim loại A

c/ Tính x và c% dung dịch sau phản ứng

a/( 0,5 đ)Áp dụng Đ BTK khối lượng dung dịch muối thu được :

= 5,4 + 200 - 0,3.2 = 204,8 gam (0,5đ)

b/ (0,5 đ)

số mol H2 = 0,3mol

4 , 22

72 ,

6  (0,25đ)

PTHH 2A + 3H2SO4 → A2(SO4)3 + 3H2↑ (0,25đ)

→ MA = 27

2 , 0

4 , 5

 →A là kim loại nhôm Al (0,25đ)

c/ (1đ) Khối lượng H2SO4 phản ứng = 0,3.98 = 29,4 gam (0,25đ)

C%H2SO4 = 14,7%

8 , 204

100 4 ,

29  → x = 14,7 (0,25đ)

Khối lượng Al2(SO4)3 = 0,1 342 = 34,2 gam (0,25đ)

C% Al2(SO4)3 = 16,7%

8 , 204

100 2 , 34

 (0,25đ) Câu 20 Từ KMnO4, NH4HCO3, Fe, MnO2, NaHSO3, FeS và các dung dịch Ba(OH)2, dung dịch HCl đặc,

có thể điều chế được những khí gì? Viết phương trình hoá học điều chế các khí đó

Các khí có thể điều chế được gồm O2, NH3, H2S, Cl2, CO2, SO2, H2

Các phương trình hoá học:

2KMnO4

0

t

 K2MnO4 + MnO2 + O2 2NH4HCO3 + Ba(OH)2  Ba(HCO3)2 + 2NH3 + 2H2O

Fe + 2HCl FeCl2 + H2

MnO2 + 4HCl  MnCl2 + Cl2 + 2H2O

FeS + 2HCl  FeCl2 + H2S

NH4HCO3 + HCl  NH4Cl + CO2 + H2O

Na2SO3 + 2HCl  2NaCl + SO2 + H2O

Câu 21: Chỉ được dùng th m phenolphtalein, hãy trình bày phương pháp hóa học để phân biệt 5 dung

dịch sau, mỗi dung dịch được đựng trong một lọ riêng mất nhãn: NaOH, HCl, H2SO4, BaCl2, Na2SO4

Viết các phương trình hóa học minh họa Dấu hiệu tỏa nhiệt trong phản ứng trung hòa không được coi là dấu hiệu nhận biết

Ngày đăng: 18/04/2021, 23:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w