Trong đó, nuôi trồng thủy sản NTTS càng thể hiện rõ vai trò của mình đối với việc đảm bảo an toàn lương thực và góp phần không ngừng cải thiện hiệu quả sản xuất nông lâm ngư nghiệp.. Hiệ
Trang 1stiata) khi cho ăn thức ăn có bổ sung hợp chất chiết từ rong bún bà rong sụn” do
sinh viên “Nguyễn Huỳnh Giao” thực hiện đã được Hội đồng chấm Đồ án tốt nghiệp
(Theo quyết định số 129/ QĐ-ĐHTV ngày 5 tháng 1 năm 2018) thông qua ngày 6 tháng 8 năm 2018
Giảng viên hướng dẫn Giảng viên chấm 1
Ths Châu Hồng Thúy Ths Nguyễn Thị Hồng Nhi
Giảng viên chấm 2
Ths Nguyễn Thị Trúc Linh
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước hết em xin gửi lời cảm ơn đến Khoa Nông nghiệp – Thủy sản, Bộ môn Thủy sản và toàn thể quý Thầy Cô đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho em trong 4 năm qua Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Châu Hồng Thúy đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em trong quá trình thực hiện đề tài
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và tập thể lớp Đại học Nuôi trồng thủy sản khóa 2014-2018 đã tạo đều kiện, quan tâm và giúp đỡ em trong quá trình học tập và làm khóa luận tốt nghiệp Trong quá trình thực hiện đề tài không tránh khỏi những sai sót, rất mong được sự chỉ bảo đóng góp của quý Thầy Cô để em
có đều kiện bổ sung hoàn thiện bài luận văn được tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trà Vinh, Ngày ….tháng ….năm 2018
Người cam đoan
Nguyễn Huỳnh Giao
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của tôi và được sự hướng dẫn khoa học của Ths Châu Hồng Thúy Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa được công bố dưới hình thức nào trước đây Những số liệu phục vụ cho việc phân tích, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau và có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo nếu không đúng như đã nêu trên, tôi xin chịu trách nhiệm về đề tài của mình
Trà Vinh, ngày ….tháng ….năm 2018
Người cam đoan
Nguyễn Huỳnh Giao
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN……….i
LỜI CAM ĐOAN……….……….ii
MỤC LỤC……… ……… iii
DANH SÁCH SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ……… ………… ………vii
DANH SÁCH BẢNG BIỂU…… ………viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT……… ix
CHƯƠNG I: ĐẶT VẤN ĐỀ……….1
1.1 Giới thiệu……… 1
1.2 Mục tiêu………2
1.3 Nội dung nghiên cứu……… …2
CHƯƠNG II TỔNG QUAN TÀI LIỆU……… 3
2.1 Giới thiệu chung về đối tượng nghiên cứu………3
2.2 Tình hình phát triển ngành cá lóc ……… 4
2.3 Tình hình nuôi cá lóc ở đồng bằng sông Cửu Long 5
2.4 Tình hình nuôi cá lóc ở Trà Vinh……… 6
2.5 Tình hình dịch bệnh và một số bệnh thường gặp trên cá lóc……… 7
2.5.1 Tình hình dịch bệnh trên cá lóc 7
2.5.2 Một số bệnh thường gặp trên cá lóc nuôi……… …….8
2.5.2.1 Bệnh xuất huyết……… ….8
2.5.2.2 Giới thiệu về vi khuẩn Aeromonas hydrophila……… ……….9
2.6 Tình hình sử dụng thuốc thú y thủy sản……….10
2.7 Tình hình nghiên cứu sử dụng thảo dược trong phòng trị bệnh ở động vật thủy sản trên thế giới và tại Việt Nam……… 11
Trang 52.7.1 Tình hình nghiên cứu sử dụng thảo dược trong phòng trị bệnh ở động vật thủysản
trên thế giới……… 11
2.7.2 Tình hình nghiên cứu sử dụng thảo dược trong phòng trị bệnh ở động vật thủy sản tại Việt Nam………12
2.8 Tổng quan về rong biển………14
2.8.1 Vai trò của rong biển………15
2.8.2 Rong bún……… 17
2.8.3 Rong sụn……… 20
CHƯƠNG III VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……….22
3.1 Thời gian và địa điểm………22
3.2 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu………22
3.2.1 Đối tượng nghiên cứu……… …22
3.2.2 Vật liệu nghiên cứu……… 22
3.2.2.1 Dụng cụ thí nghiệm……… ………22
3.2.2.2 Môi trường, hóa chất……….22
3.2.2.3 Xử lí nước……….….22
3.3 Phương pháp nghiên cứu……… ……23
3.3.1 Phương pháp phục hồi vi khuẩn……… 23
3.3.2 Phương pháp xác định mật độ vi khuẩn dựa vào ống chuẩn McFarland số 3… 23
3.3.3 Phương pháp chiết xuất thảo dược……… 24
3.3.4 Xác định nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của dịch chiết rong biển lên vi khuẩn Aeromonas hydrophila……… …… ……… … ……….25
3.3.4.1 Xác định nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của dịch chiết rong sụn lên vi khuẩn Aeromonas hydrophila……… 25
3.3.4.2 Xác định nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của dịch chiết rong bún lên vi khuẩn Aeromonas hydrophila……….……… 25
Trang 63.3.5 Xác định khả năng miễn dịch và khả năng phòng bệnh xuất huyết trên cá lóc khi
cho ăn thức ăn có bổ sung dịch chiết từ rong bún và rong sụn trong điều kiện in
vitro……… …26
3.3.5.1 Chuẩn bị thí nghiệm……… 26
3.3.5.2 Thí nghiệm xác định khả năng phòng bệnh của cá lóc khi cho ăn thức ăn có bổ sung dịch chiết từ rong bún và rong sụn trong điều kiện in vitro……… 27
3.4 Phương pháp xử lí số liệu……….29
CHƯƠNG IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN………30
4.1 Kết quả phục hồi chủng vi khuẩn Aeromonas hydrophila được lưu trữ…… 30
4.2 Kết quả chiết xuất dịch chiết rong biển……… …30
4.3 Kết quả thí nghiệm xác định khả năng phòng bệnh của cá lóc khi cho ăn thức ăn có bổ sung dịch chiết từ rong bún và rong sụn trong điều kiện in vitro…… 31
4.3.1 Sự biến động các yếu tố môi trường của thí nghiệm……… ……… 31
4.3.2 Tỉ lệ chết của cá sau khi gây cảm nhiễm……… 32
4.3.3 Sự hiện diện của vi khuẩn Aeromonas hydrophyla trên cá lóc……… ….33
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT………36
5.1 Kết luận……… …36
5.2 Kiến nghị……… … 36
PHỤ LỤC A……….37
PHỤ LỤC B……….38
PHỤ LỤC C……….39
PHỤ LỤC D……….42
PHỤ LỤC HÌNH……….48
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 50
Trang 7DANH SÁCH SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 2.1: Cá lóc đen………3
Hình 2.4: Vi khuẩn A Hydrophila……… ………… 9
Hình 2.5 : Rong bún……… 18
Hình 2.6: Rong sụn………20
Hình 3.1: Mẫu lưu trữ……… 23
Hình 3.2: Phục hồi mẫu……….23
Hình 3.3: Sơ đồ quy trình chiết xuất thảo dược………24
Hình 3.4: Rửa rong………25
Hình 3.5: Phơi rong……… 25
Hình 3.6: Hỗn hợp rong và nước cất……….25
Hình 3.7: Rong đã chiết xuất……….25
Hình 3.8: Kiểm tra mẫu cá………26
Hình 3.9: Dung dịch vi khuẩn……… 27
Hình 3.10: Bể bố trí thí nghiệm……….28
Hình 4.1: Phục hồi vi khuẩn……… ……… 30
Hình 4.2: Bột rong đã chiết xuất……… 31
Hình 4.3 Tỉ lệ sống của cá lóc ở 5 NT……… 33
Hình 4.4: Khuẩn lạc cấy ở 5 NT………34
Trang 8DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1 Biến động một số yếu tố môi trường trong thí nghiệm……… 31
Trang 9DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NNTS: Nuôi trồng thủy sản
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
NN&PTNT: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
PGS.TS: Phó giáo sư tiến sĩ
Ths: Thạc sĩ
A.Hydrophyla: Aeromonas hydrophyla
KL: Khuẩn lạc
CFU/ml: tế bào/ mililit
mg/ml: milligram/mililit
MIC (Minimum Inhibitory Concentration): Nồng độ ức chế tối thiểu
ctv: Cộng tác viên
NT: Nghiệm thức
ĐC: Đối chứng
S1%: Rong sụn 1%
S2%: Rong sụn 1%
B1%: Rong bún 1%
B2%: Rong bún 2%
RB1MIC: Rong bún 1MIC
RB2MIC: Rong bún 2MIC
RS1MIC: Rong sụn 1MIC
RS2MIC: Rong sụn 2MIC
Trang 10CHƯƠNG I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngành thủy sản nước ta đang phát triển rất nhanh và là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước, góp phần lớn trong việc cải thiện đời sống và nâng cao thu nhập cho người dân Trong đó, nuôi trồng thủy sản (NTTS) càng thể hiện rõ vai trò của mình đối với việc đảm bảo an toàn lương thực và góp phần không ngừng cải thiện hiệu quả sản xuất nông lâm ngư nghiệp Trà Vinh là một trong 13 tỉnh, thành phố của đồng bằng sông Cửu Long, nằm về phía hạ lưu giữa sông Tiền, sông Hậu và giáp với biển Đông Riêng lĩnh vực nuôi trồng thủy sản tại tỉnh Trà Vinh trong những năm qua
đã có bước phát triển khá mạnh Có thể nói, thời gian qua, lĩnh vực nuôi thủy sản của tỉnh Trà Vinh phát triển khá mạnh ở 03 vùng nước ngọt, lợ và mặn Theo Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Trà Vinh, năm 2016 tổng sản lượng nuôi trồng thủy sản là 103.398 tấn, đạt 102% kế hoạch, trong đó sản lượng cá lóc đạt 30.060 tấn
(https://tongcucthuysan.gov.vn)
Huyện Trà Cú là địa phương có diện tích nuôi cá lóc nhiều nhất tỉnh Trà Vinh, chiếm khoảng 80% diện tích toàn tỉnh Năm 2016, toàn huyện có 1.607 hộ thả nuôi với hơn 96 triệu con giống, trên tổng diện tích gần 229 ha, tăng gần 25 ha so với năm trước Phong trào nuôi cá lóc phát triển nhanh đã giúp nhiều hộ nông dân cải thiện kinh tế, tăng thu nhập Tuy nhiên, bên cạnh đó cũng phát sinh những hệ lụy như: cung vượt cầu khiến giá cá giảm sâu; về lâu dài còn ảnh hưởng xấu đến môi trường do phần lớn diện tích cá nuôi tự phát, không theo quy hoạch (Hải Minh, báo nhân dân 2017) Chính vì nuôi với diện tích và mật độ quá cao đã dẫn đến tình trạng ô nhiễm trầm trọng do không xử lí kịp trong quá trình nuôi đã phát sinh một số bệnh trên cá đặc biệt
là bệnh do vi khuẩn gây nên Phát triển mạnh và gây hại nhiều nhất là bệnh xuất huyết
đã gây thiệt hại to lớn cho người nuôi
Hiện nay ngành nông nghiệp nói chung và ngành thủy sản nói riêng đang phải đối phó với thực trạng người dân lạm dụng, tùy tiện sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản một cách tràn lan không theo chỉ dẫn của cơ quan chức năng, dẫn đến lượng kháng sinh tồn dư trong sản phẩm vật nuôi cao, ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng, gây khó khăn rất lớn trong việc quản lý, sử dụng thuốc
kháng sinh trong chăn nuôi và ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu Ngoài ra, tình
trạng lạm dụng kháng sinh trong nuôi trồng thủy sản còn dẫn đến tình trạng kháng thuốc kháng sinh, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của con người và vật nuôi Trong một nghiên cứu mới tại Đại học Arizona (Mỹ) là Hansa Done và Rolf Halden đã nghiên cứu việc sử dụng kháng sinh đối với quy trình nuôi trồng thủy sản toàn cầu Họ đã tiến hành bằng cách kiểm tra lượng kháng sinh tồn dư trong tôm, cá hồi, cá da trơn, cá lóc và đã thu được kết quả là có 5 trên tổng số 47 lượng kháng sinh tồn dư trong các loài này 5 loại kháng sinh đó lần lượt là oxytetracycline trong tôm, cá
Trang 11rô phi và cá hồi; epioxytetracycline trong cá hồi, sulfadimethoxine trong tôm, ormetoprim trong cá hồi và virginiamycin trong cá hồi (http://vietq.vn)
Rong biển hiện nay được xem là một trong những loại thảo dược tốt cho phòng trị bệnh trên tôm cá Theo một nghiên cứu của Huỳnh Trường Giang và ctv (2012) cho thấy ß-glucan được ly trích từ rong biển có khả năng kích thích sự tổng hợp và phóng thích tế bào bạch cầu từ đó thúc đẩy quá trình phóng thích một số enzyme miễn dịch cũng như là các peptit kháng khuẩn (AMPs) ß-glucan đã được sử dụng thành công trong việc tăng cường sức đề kháng đối với vi khuẩn gây bệnh thuộc nhóm Vibrio,
thậm chí đối với vi-rút đốm trắng trên một số loài tôm biển như tôm sú Penaeus
monodon, tôm thẻ chân trắng Litopenaeus vannamei,…
Theo Đặng Xuân Cường (2015) thì rong nâu là loại rong giàu các chất có hoạt tính sinh học như lamilaran, fucoidan, alginate, phlorotannin, … Các chất này có nhiều hoạt tính sinh học, trong đó đáng chú ý là hoạt tính chống oxy hóa, kháng khuẩn, kháng nấm
Một nghiên cứu của Cruz-Suárez và ctv, 2006; Asino và ctv, 2010 thì Rong bún (Enteromorpha spp.) thuộc ngành rong lục không những có giá trị dinh dưỡng cao được sử dụng làm thức ăn cho các loài thủy sản mà còn có vai trò quan trọng trong quá trình hấp thụ chất hữu cơ, làm giảm mức độ ô nhiễm môi trường trong thủy vực nuôi thủy sản
Hiện nay xu hướng sử dụng chế phẩm sinh học ngày càng phổ biến và được áp dụng rộng rãi trên thực tế Trong đó việc sử dụng các loài thảo dược để trị bệnh được
xem là hiệu quả nhất, trên cơ sở đó đề tài: “Xác định khả năng phòng bệnh xuất
huyết trên cá lóc (Channa striata) khi bổ sung chất chiết rong biển vào thức ăn trong điều kiện invitro” được thực hiện
1.2 Mục tiêu
Xác định khả năng phòng bệnh xuất huyết khi cho cá lóc ăn dịch chiết rong bún
và rong sụn
1.3 Nội dung nghiên cứu
- Phục hồi chủng vi khuẩn Aeromonas hydrophila từ mẫu đã được lưu trữ
- Chiết xuất dịch chiết từ các loại rong biển (rong bún và rong sụn)
- Thử nghiệm khả năng phòng bệnh xuất huyết trên cá lóc (Channa striata) của rong
biển
Trang 12CHƯƠNG II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Giới thiệu chung về đối tượng nghiên cứu
Đặc điểm sinh học của cá lóc
Cá lóc đen
Tên tiếng anh: Snakehead murrel
Tên khoa học: Channa striata
Tên khác: Ophiocephalus striatus, Ophiocephalus vagus, Snakehead fish
Phân loại
Ngành: Chordata
Lớp: Actinopterygii
Bộ: Perciformes
Họ: Channidae Hình 2.1: Cá lóc đen
Giống: Channa ( www.google.com.vn )
Loài: Channa striata
Đặc điểm hình thái
Cá lóc đầu lớn, đỉnh đầu rất rộng và dẹp bằng, mõm ngắn, miệng to hướng lên, rạch miệng xiên và kéo dài qua đường thẳng đứng kể từ bờ sau của mắt Răng bén nhọn cá không có râu, mắt lớn, lỗ mang lớn Thân dài, hình trụ, tròn ở trước và dẹp về phần sau Vảy lược lớn, phủ khắp than và đầu Vi lung, vi hậu môn, vi đuôi có các đốm đen vắt ngang qua các tia vi (Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương, 1993) Cũng theo tác giả trên lúc cá sống có màu xanh đen, nâu đen đến đen ở phần lưng và nhạt dần xuống bụng, bụng cá có màu trắng sữa Ở cá nhỏ hai bên hông có từ 10-14 sọc đen lợt vắt xéo ngang thân, các sọc này lợt dần và mất hẳn ở cá lớn Vi lưng,
vi hậu môn, vi đuôi có các đốm đen vắt ngang qua các tia vi
Đặc điểm phân bố
Cá lóc sống ở nước ngọt, có thể sống ở nước lợ với nồng độ muối nhỏ hơn 15‰, chúng sống ở sông suối, ao đìa và đồng ruộng Vùng phân bố rộng từ Trung Quốc đến Việt Nam, Campuchia, Lào, Thái Lan, Ấn Độ,… (Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương, 1993)
Đặc điểm dinh dưỡng
Cá lóc là loài cá dữ, phàm ăn (miệng rộng, răng sắc), có tính ăn rộng, cỡ cá dài 3
cm ăn giáp xác, ấu trùng… Cỡ cá dài 3-8 cm ăn ấu trùng côn trùng, tôm non, nồng nọc,
Trang 13Hình 11: Bố trí thí nghiệm Hình 12: Kiểm tra mẫu cá Hình 13: Hồng cầu cá
Hình 14: Hồng cầu trước khi gây cảm nhiễm Hình 15: Hồng cầu sau khi gây cảm nhiễm
Hình 16: Sau khi tiếp xúc vi khuẩn
Trang 14TÀI LIỆU THAM KHẢO Tài liệu tiếng việt
1 Bùi Thị Bích Hằng, 2014 Tình hình dịch bệnh của động vật thủy sản ở đồng bằng sông cửu long và vai trò của chế phẩm sinh học trong nuôi trồng thủy sản Bộ môn Bệnh học Thủy sản, Khoa Thủy sản, Đại học Cần Thơ Ngày truy cập 12/10/2017
2 Bùi Quang Tề, 2006 Bệnh học thủy sản, Viện Nghiên Cứu Nuôi Trồng Thủy Sản 1 (23/10/2017)
3 Bùi Quang Tề, Đỗ Thị Hoà, Lê Xuân Thành và cộng tác viên, 2006 Dự thảo danh mục các chất thay thế hoá chất, kháng sinh và chế phẩm sinh học cấm sử dụng trong nuôi trồng thuỷ sản Ngày truy cập 23/10/2017
3 Bùi Quang Tề, Lê Xuân Thành và cộng tác viên, 2006 Kết quả nghiên cứu chế
phẩm ( VTS1-C) ( VTS1 – T) tách chiết từ thảo dược phòng trị bệnh cho tôm sú
và cá tra Ngày truy cập 23/10/2017
4 Châu Hồng Thúy, 2016 Chọn lọc và thử nghiệm một số loại rong biển có tác dụng phòng bệnh do vi khuẩn gây ra trên cá , tôm nuôi công nghiệp tại Trà Vinh
5 Đỗ Thị Hồng Thắm, 2015 Khảo sát hàm lượng fucoidan từ một số loại rong biển ngày truy cập 24/10/2017
6 Đỗ Minh Trung Luận văn Phân tích chuỗi giá trị cá Lóc nuôi ở đồng bằng sông Cửu Long Ngày truy cập 9/10/2017
7 Hà Ký và cộng tác viên, 1995 Phòng và trị bệnh cho tôm cá, Báo cáo tổng kết cấp
Nhà nước mã số KN - 04 - 12, Hà Nội Ngày truy cập 23/10/2017
8 Khuê Lập Trung, 1985 Kỹ thuật phòng trị bệnh tôm, cá và nhuyễn thể, NXB Nông
thôn Trung Quốc Ngày truy cập 23/10/2017
9 Huỳnh Quang Năng, 2004 Kết quả nghiên cứu và sử dụng rong biển ở Việt Nam,định hướng nghiên cứu sản xuất trong thời gian tới Trong tuyển tập hội thảo toàn quốc về nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ trong nuôi trồngthủy sản ngày 22 - 23/12/2004 tại Vũng Tàu
10 Huỳnh Quang Năng, 2005 Báo cáo tổng kết đề tài : Xây dựng mô hình trồng rong
sụn (Kappaphycus alvarezii) luân canh trong ao đìa nuôi tôm ven biển Viện
Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Phân viện Khoa học Vật liệu Nha Trang
11 Nguyễn Văn Luận, năm 2011 Khảo sát sự phân bố biến động sinh lượng và thành
phần sinh khối rong bún Enteromorpha spp ở Đồng Bằng Sông Cửu Long -
Khoa thủy sản - Đại Học Cần Thơ
12 Nguyễn Văn Tròn, năm 2011 Khảo sát đánh giá vai trò của rong bún
Enteromorpha spp và các loài thực vật trong ao nuôi tôm quảng canh cải tiến ở
các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long biển - Khoa thủy sản - Đại Học Cần Thơ
13 Nguyễn Duy Nhứt, Bùi Minh Lý, Thành Thị Thu Thủy, Nguyễn Mạnh Cường, Trần Văn Sung, 2008 Nghiên cứu cấu trúc của fucoidan có hoạt tính gây độc tế