1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giá trị của x quang và siêu âm trong sàng lọc ung thư vú ở phụ nữ từ 40 tuổi trở lên

171 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 171
Dung lượng 3,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giá trị của X quang, siêu âm và khi kết hợp trong sàng lọc ung thư vú và bước đầu phân tích chi phí- hiệu quả của các... Giá trị của X quang, siêu âm và khi kết hợp trong sàng lọc ung th

Trang 1

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

HỒ HOÀNG THẢO QUYÊN

GIÁ TRỊ CỦA X QUANG VÀ SIÊU ÂM TRONG SÀNG LỌC UNG THƯ VÚ

Ở PHỤ NỮ TỪ 40 TUỔI TRỞ LÊN

LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC

TP HỒ CHÍ MINH – Năm 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

HỒ HOÀNG THẢO QUYÊN

GIÁ TRỊ CỦA X QUANG VÀ SIÊU ÂM TRONG SÀNG LỌC UNG THƯ VÚ

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quảnêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ côngtrình nào khác

Hồ Hoàng Thảo Quyên

Trang 4

MỤC LỤC

TrangTrang phụ bìa

Lời cam đoan

1.2.Các phương tiện chẩn đoán hình ảnh thường quy 9

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43

3.3.Tỉ lệ ung thư vú được chẩn đoán bằng X quang, siêu âm

3.4 Liên quan giữa tuổi, tiền căn gia đình, mật độ mô tuyến vú

3.5 Giá trị của X quang, siêu âm và khi kết hợp trong sàng lọc

ung thư vú và bước đầu phân tích chi phí- hiệu quả của các

Trang 5

Chương 4: BÀN LUẬN 84

4.4 Tỉ lệ ung thư vú được chẩn đoán bằng X quang, siêu âm

4.5 Liên quan giữa tuổi, tiền căn gia đình, mật độ mô

4.6 Giá trị của X quang, siêu âm và khi kết hợp trong sàng lọc

ung thư vú và bước đầu phân tích chi phí- hiệu quả của các

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

- Phụ lục 1: Bảng thu thập số liệu

- Phụ lục 2: Bản thông tin dành cho đối tượng nghiên cứu

và chấp thuận tham gia nghiên cứu

- Phụ lục 3: Mẫu phiếu chấp nhận tình nguyện của người

tham gia nghiên cứu

- Phụ lục 4: Hình ảnh liên quan nghiên cứu

- Phụ lục 5: Một số hình ảnh ung thư vú trong nghiên cứu

- Phụ lục 6: Danh sách phụ nữ tham gia nghiên cứu

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.

BI-RADS: The Breast Imaging- Reporting and Data System

Trang 7

BẢNG ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ ANH- VIỆT

American College of Radiology

American College of Obstetricians

American Cancer Society

Angiosarcôm

Automated Whole Breast Ultrasound

Breast Cancer gene

Carcinoma with apocrine

Digital Breast Tomosynthesis

Ductal carcinoma in situ

Estrogen receptor

Fine Needle Aspiration cytoponction

Food and Drug Administration

Grade

Human Epidermal growth factor

Receptor

Imaging Plate

Incremental Cost Effectiveness Ratio

International Agency for Research on

Cancer

Hội Điện quang MỹHội Sản Phụ khoa MỹHội Ung thư MỹSarcôm mạchSiêu âm tự động hóaGen ung thư vúCarcinômthể tiết rụng đầu

Carcinôm thể nhẫn

Carcinôm dạng sàng

Thế thẳng trên dưới

X quang vú 3DCarcinôm ống tuyến tại chỗThụ thể Estrogen

Chọc hút tế bào bằng kim nhỏCục quản lý thực phẩm dược phẩmHạng

Thụ thể của yếu tố tăng trưởngthượng bì

Tấm nhận hình ảnh

Tỉ số chi phí hiệu quả tăng thêm

Cơ quan nghiên cứu Ung thư quốctế

Trang 8

Invasive carcinoma of no special

Invasive ductal carinoma

Invasive lobular carcinoma

Invasive micropapillary carcinoma

Lead time bias

Length time bias

Carcinôm tiểu thùy tại chỗThế chếch trong ngoàiCarcinôm thể tủyPhân tích gộpCarcinôm dạng chuyển sảnkhông nhóm đặc hiệu

Vi xâm lấnCarcinôm thể nhầyChẩn đoán quá mứcThụ thể ProgesteronThử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên

có đối chứngTổng quan hệ thống

Hệ thống số liệu và báo cáokết quả hình ảnh tuyến vúCarcinôm thể trụ

Ban đặc nhiệm về phòng bệnh Mỹ

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.4: Bảng 2x2 của các phương tiện chẩn đoán hình ảnh trong

Bảng 3.1: Đặc điểm phụ nữ trong mẫu phân tích và mất theo dõi 62Bảng 3.2: Đặc điểm hình ảnh trong mẫu phân tích và mất theo dõi 63Bảng 3.3: Kết quả hình ảnh của BI-RADS X quang và siêu âm 64

Bảng 3.5: Đặc điểm hình ảnh tổn thương dạng khối u trên X quang 65Bảng 3.6: Đặc điểm hình ảnh tổn thương vi vôi hóa trên

Bảng 3.9: Đặc điểm hình ảnh tổn thương dạng khối u trên siêu âm 68

Bảng 3.11: Liên quan giữa nhóm tuổi, tiền căn gia đình, mật độ

Bảng 3.12: Liên quan giữa nhóm tuổi và mật độ mô tuyến vú 72Bảng 3.13: Giá trị của X quang trong sàng lọc ung thư vú 72Bảng 3.14: Giá trị của siêu âm trong sàng lọc ung thư vú 73Bảng 3.15: Giá trị của X quang và siêu âm trong sàng lọc ung thư vú 73

Trang 10

Bảng 3.16: Giá trị của X quang, siêu âm, X quang và siêu âm

Bảng 3.17: Phân tích chi phí của sàng lọc ung thư vú bằng

Bảng 3.18: Giá trị của X quang, siêu âm, X quang và siêu âm

Bảng 3.19: Phân tích chi phí của sàng lọc ung thư vú bằng

các phương tiện chẩn đoán hình ảnh nhóm có mô vú đặc 77Bảng 3.20: Giá trị của X quang, siêu âm, X quang và siêu âm

trong sàng lọc ung thư vú nhóm không có mô vú đặc 78Bảng 3.21: Phân tích chi phí của sàng lọc ung thư vú bằng

Bảng 3.22: Giá trị của X quang, siêu âm, X quang và siêu âm

trong sàng lọc ung thư vú ở nhóm tuổi 40-49 80Bảng 3.23: Phân tích chi phí của sàng lọc ung thư vú bằng các

phương tiện chẩn đoán hình ảnh ở nhóm tuổi 40-49 81Bảng 3.24: Giá trị của X quang, siêu âm, X quang và siêu âm

trong sàng lọc ung thư vú ở nhóm tuổi 50 trở lên 82Bảng 3.25: Phân tích chi phí của sàng lọc ung thư vú bằng các

phương tiện chẩn đoán hình ảnh ở nhóm tuổi 50 trở lên 83Bảng 4.1: Các nghiên cứu về giá trị X quang trong sàng lọc

Bảng 4.2: Các nghiên cứu về giá trị siêu âm trong sàng lọc

Bảng 4.3: Các nghiên cứu về giá trị của X quang kết hợp siêu âm

trong sàng lọc ung thư vú ở đối tượng phụ nữ chung 98

Trang 11

Bảng 4.4: Các nghiên cứu về giá trị X quang trong sàng lọc

Bảng 4.5: Các nghiên cứu về giá trị siêu âm trong sàng lọc

Bảng 4.6: Các nghiên cứu về giá trị của X quang kết hợp siêu âm

trong sàng lọc ung thư vú ở nhóm có mô vú đặc 103Bảng 4.7: Các nghiên cứu về giá trị X quang trong sàng lọc ung thư vú

Bảng 4.8: Các nghiên cứu về giá trị của X quang kết hợp siêu âm

trong sàng lọc ung thư vú ở nhóm tuổi 40-49 107

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Trang

Hình 1.3: Hình ảnh cộng hưởng từ vú phát hiện ung thư vú rất nhỏ 17

Hình 1.4: Các loại mật độ mô tuyến vú theo BI-RADS 18

Hình 1.5: Các hình ảnh BI-RADS 2,3,4,5 trên X quang 21

Hình 1.7: Vi vôi hóa đa dạng nhỏ; nhiều hơn 5 vi vôi /1cm2 29

Sơ đồ 4.3: Hướng sàng lọc ung thư vú cho phụ nữ ≥40 tuổi 112

Trang 13

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ung thư vú là ung thư thường gặp nhất và là nguyên nhân gây tử vonghàng đầu ở phụ nữ tại nhiều nước trên thế giới Theo số liệu thống kê của Cơquan nghiên cứu Ung thư quốc tế năm 2012, số ca mới mắc hằng năm là 1,67triệu (khoảng 25% ung thư ở nữ giới) Trong đó, tử vong do ung thư vú ướctính khoảng 522.000 trường hợp, chiếm hàng thứ nhất trong các loại ung thư

ở phụ nữ các nước đang phát triển và chiếm hàng thứ hai ở phụ nữ các nướcphát triển [50] Tại Việt Nam, ung thư vú chiếm vị trí hàng đầu ở phụ nữ với

tỉ suất mới mắc khoảng 27/100.000 người/ năm [50] Theo thống kê ung thưtại thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM) từ năm 2007-2011, tỉ suất mới mắc thôcủa ung thư vú là 21,1/100.000 người/ năm [10],[9] Năm 2014, thống kê ungthư tại TPHCM cho thấy tuổi thường gặp của ung thư vú từ 40-74 tuổi, caonhất ở nhóm tuổi từ 55-59 tuổi [5] Phát hiện sớm ung thư vú giúp có thểđiều trị bệnh từ giai đoạn sớm, giảm số ca đoạn nhũ, thẩm mỹ tốt hơn ởnhững ca điều trị bảo tồn vú, giảm hóa trị hỗ trợ, thay thế nạo hạch bằng sinhthiết hạch canh gác [23]

Khả năng sàng lọc của ung thư dựa vào thời gian tiềm ẩn của bệnh Thờigian tiềm ẩn là từ lúc có tế bào ung thư đầu tiên đến lúc phát triển thành khối-

có thể sờ được trên lâm sàng, phải qua nhiều chu kì thời gian nhân đôi (thờigian cần thiết để tế bào u sinh sản tăng số lượng) Thời gian nhân đôi của các

tế bào ung thư vú trung bình khoảng 100 ngày Để khối u có thể sờ được trênlâm sàng, nghĩa là có kích thước trên dưới 1 cm và khoảng một tỉ tế bào Dựatrên tính toán này, thời gian tiềm ẩn có thể kéo dài từ 6 đến 10 năm [18].Sàng lọc phát hiện và điều trị bệnh ở giai đoạn tiềm ẩn là hướng tiếp cậnduy nhất giúp cải thiện tiên lượng loại bệnh này [8]

Hiện nay, trên thế giới, X quang vú được xem là phương pháp để sànglọc ung thư vú có hiệu quả Theo thống kê của Ban đặc nhiệm về phòng bệnh

Trang 14

của Mỹ, tỉ lệ tử vong của ung thư vú giảm 22% ở nhóm phụ nữ > 50 tuổi và15% ở nhóm tuổi 40-49 có sàng lọc bằng X quang [60] X quang có thể pháthiện các trường hợp vi vôi hóa ác tính rất sớm như ung thư ống tuyến tại chỗ,với độ nhạy từ 81-98% [23],[31] Những vi vôi hóa ác tính đôi có thể thấyđược với siêu âm kỹ thuật cao nhưng phải qua định hướng vị trí trên X quangtrước đó [34] Mô vú đặc làm tăng nguy cơ ung thư vú và cũng là một trongnhững nguyên nhân chính dẫn đến âm tính giả trên X quang (độ nhạy giảmcòn khoảng 47-68%) Vì vậy, làm giảm đi hiệu quả của chương trình sàng lọc[30],[40],[74] Vấn đề này có thể được khắc phục bằng X quang kỹ thuật sốhoặc kết hợp thêm với siêu âm, độ nhạy tăng lên khoảng từ 78-89%[28],[41],[70] Theo cách tiếp cận này, cần phải thực hiện X quang và siêu âm

vú đồng thời để giúp tăng độ nhạy của sàng lọc nhưng lại làm tăng chi phí y

tế, giảm độ đặc hiệu của sàng lọc và tăng lo lắng không cần thiết cho bệnhnhân Ở Việt Nam, cũng như các nước đang phát triển, vẫn chưa khuyếnkhích chụp X quang thường quy, vì mô vú đặc và sợ đau (ép vú trong quátrình chụp) [19],[32],[44] Máy siêu âm vú được sử dụng rộng rãi ở hầu hếtcác bệnh viện lớn từ đầu thập niên 1980 Trong khi đó, X quang phổ biếnkhoảng 15 năm trở lại đây Số lượng máy chụp và các chuyên gia đọc Xquang chưa nhiều Thêm vào đó, chi phí một ca chụp X quang (350.000 đồng-Bệnh viện Đại học Y dược TPHCM) cao hơn so với siêu âm vú (100.000đồng) (năm 2016) Phương pháp sàng lọc dựa vào siêu âm vú có ưu điểm làchi phí thấp, phù hợp với quốc gia đang phát triển, có độ nhạy tốt hơn với mô

vú đặc, là loại mô vú phổ biến ở các dân tộc châu Á Tuy nhiên, giá trị trongsàng lọc lại chưa được so sánh với X quang vú

Hiện tại, Việt Nam cũng như đa số các nước Châu Á khác, chưa cóchương trình sàng lọc ung thư vú quy mô quốc gia Các chương trình thường

là tự phát theo từng bệnh viện [14],[55] Quy trình sàng lọc thường là siêu âm

Trang 15

thực hiện trước, có bất thường sẽ đề nghị X quang Tuy nhiên hiệu quả củaphương án này so với siêu âm đơn thuần vẫn chưa được lượng hóa.

Vì vậy câu hỏi đặt ra là siêu âm đơn thuần có giá trị gì trong sàng lọcung thư vú ở phụ nữ Việt Nam từ 40 tuổi trở lên và so sánh với giá trị của cácchiến lược X quang đơn thuần, X quang kết hợp với siêu âm vú Để trả lời câuhỏi này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu giá trị của X quang và siêu âm trongsàng lọc ung thư vú ở phụ nữ từ 40 tuổi trở lên, với các mục tiêu chuyên biệtsau:

1 Xác định tỉ lệ ung thư vú được phát hiện bằng X quang, siêu âm, Xquang kết hợp siêu âm vú,

2 Thăm dò mối liên quan giữa tuổi, tiền căn gia đình, mật độ mô tuyến

vú, đặc điểm hình ảnh X quang, siêu âm và nguy cơ ung thư vú,

3 Xác định độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán dương, giá trị tiênđoán âm của X quang, siêu âm, X quang kết hợp siêu âm vú trong sàng lọcung thư vú,

4 Bước đầu phân tích chi phí- hiệu quả của X quang, siêu âm, X quangkết hợp siêu âm trong sàng lọc ung thư vú

Từ đó, đề xuất xây dựng mô hình sàng lọc ung thư vú cho phụ nữ từ 40tuổi trở lên

Trang 16

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 VỀ BỆNH UNG THƯ VÚ

1.1.1 Nguyên nhân

Cho đến nay, không thể chỉ chính xác nguyên nhân gây ung thư vú.Các nguyên nhân của ung thư vú có thể được chia thành ba nhóm chính [18]:

- Nhóm ngẫu nhiên (có thể đến 8/10) do có sự biến đổi gen tự

phát xảy ra trong một tế bào nào đó và tế bào này trở thành tế bào ung thư

- Nhóm có yếu tố di truyền: (dưới 1/10) do di truyền từ mẹ sang

con

- Nhóm có yếu tố gia đình: (khoảng 2/10) có sự phân bố ngẫu

nhiên các gen bị lỗi trong các gia đình nào đó nhiều hơn bình thường

1.1.2 Các yếu tố nguy cơ

Các yếu tố gọi là nguy cơ có giá trị cảnh báo Các yếu tố nguy cơthường được nhắc đến bao gồm [18],[54]:

- Nơi sinh sống: Bắc Mỹ, Bắc Âu có nguy cơ mắc ung thư vú cao

hơn Châu Á, Châu Phi

- Tuổi: Ước tính nguy cơ mắc ung thư vú theo tuổi như sau:

+ Nguy cơ cho đến 40 tuổi:1/200 phụ nữ+ Nguy cơ cho đến 50 tuổi:1/50 phụ nữ+ Nguy cơ cho đến 60 tuổi:1/23 phụ nữ+ Nguy cơ cho đến 70 tuổi:1/15 phụ nữ+ Nguy cơ cho cả cuộc đời (mọi lứa tuổi): 1/9

- Đang có ung thư vú: nguy cơ bị ung thư vú bên đối diện cao hơn

gấp 5 lần so với phụ nữ bình thường

- Tiền sử gia đình có ung thư vú: 15-20% phụ nữ bị ung thư vú

có người thân đã mắc bệnh này nhưng chỉ có 1/4 có thừa kế gen ung thư vú

Trang 17

Phụ nữ có mẹ bị ung thư vú trước tuổi 40 dễ có ung thư vú gấp 2 lần so vớiphụ nữ có mẹ không bị ung thư vú.

- Đột biến gen: thường gặp đột biến gen BRCA1, BRCA2 Nguy

cơ ung thư vú trong suốt cuộc đời trung bình khoảng 55-65% ở các gia đình

có mang gen đột biến BRCA1 Gen đột biến BRCA2 có nguy cơ khoảng45%

- Bệnh Cowden: loại bệnh hiếm gặp, do rối loạn nhiễm sắc thể, có

ung thư vú trong 30% bệnh nhân

- Mô vú rất đặc (mô tuyến chiếm hơn 75%) có nguy cơ ung thư vú

gấp 4-6 lần so với mô vú nhiều mô mỡ

- Tiền căn xạ trị liều cao ở ngực: bệnh nhân được xạ trị cho bệnh

Hodgkin có nguy cơ ung thư vú cao gấp 3-8 lần tùy thuộc vào liều xạ trị

- Tiếp xúc lâu dài với Estrogen

+ Estrogen nội sinh: Tuổi bắt đầu có kinh dưới 11 hoặc mãn kinhsau 50 tuổi có nguy cơ mắc ung thư vú cao hơn; thai kỳ lần đầu sau 30 tuổihay không có con có nguy cơ mắc ung thư vú gấp 2 lần

+ Estrogen ngoại sinh: Liệu pháp nội tiết tố thay thế có nguy cơmắc ung thư vú tăng lên trong 1-2 năm đầu

- Lối sống: Hút thuốc lá từ 30 tuổi trở lên có nguy cơ mắc ung thư

vú cao hơn 60%; béo phì mắc ung thư vú dễ bị tái phát hơn người không béophì gấp 5 lần; nguy cơ mắc ung thư vú tăng khoảng 50% ở phụ nữ uống nhiều

Trang 18

hơn 5-6 đơn vị cồn mỗi ngày (một đơn vị cồn tương đương một ly rượu vangnhỏ);

- Mức sống cao và cư ngụ trong thành phố có nguy cơ mắc ung

thư vú cao hơn nông thôn

- Chủng tộc: Người da trắng và da đen dễ mắc ung thư vú gấp 2

lần so với người Châu Á

Nghiên cứu bệnh chứng của Vũ Hoàng Vũ và cộng sự tại Bệnh việnUng bướu 2010, xác định được một số yếu tố có liên quan với nguy cơ mắcbệnh ung thư vú ở phụ nữ Việt Nam, bao gồm: tiền căn gia đình có ung thư

vú, tình trạng thừa cân béo phì, tình trạng mãn kinh, tuổi sinh con đầu tiên,tình trạng hút thuốc lá thụ động [21]

1.1.3 Phân loại ung thư vú:

1.1.3.1 Theo phân loại mô bệnh học

Phân loại mô bệnh học ung thư vú theo Tổ chức Y tế Thế giới năm

2012, có các nhóm chính:

* Những khối u biểu mô: carcinôm vi xâm nhập.

* Carcinôm tuyến vú xâm nhập:

- Carcinôm tuyến vú xâm nhập không có nhóm đặc hiệu.

- Carcinôm tiểu thùy tuyến vú xâm nhập.

Trang 19

- Các nhóm hiếm.

* Carcinôm tại chỗ.

- Carcinôm ống tuyến tại chỗ.

- Loạn sản tiểu thùy.

* Các ung thư có nguồn gốc khác.

1.1.3.2 Phân loại theo tiểu nhóm sinh học

Kể từ phân loại ban đầu của Perou, nhiều kết quả nghiên cứu sau đó

đã chứng minh rằng có sự khác biệt trong biểu hiện gen của các phân nhómphân tử và các phân nhóm này có biểu hiện lâm sàng khác nhau, dự hậu khácnhau cũng như đáp ứng điều trị khác nhau Các phân nhóm dựa vào thụ thểEstrogen (ER), thụ thể Progesteron (PR), thụ thể của yếu tố tăng trưởngthượng bì (HER2) và Ki67 [7],[6],[16] Có các phân nhóm chính sau: phânnhóm lòng ống A, phân nhóm lòng ống B, phân nhóm của yếu tố tăng trưởngthượng bì, phân nhóm giống đáy, phân nhóm phân tử li tiết, phân nhóm khôngphân loại

1.1.4 Hệ thống xếp hạng lâm sàng TNM

Đây là hệ thống phân giai đoạn chuẩn của Tổ chức chống Ung thư toàncầu, được áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới [18] Theo phiên bản lần thứ 7,năm 2010:

- T: khối u

Tx: không phát hiện được u T0: không có dấu hiệu u

Tis: ung thư trong biểu mô tại chỗ, bệnh Paget

T1: khối u ≤ 2 cm T1a: d < 0,5 cm

T1b: 0,5 cm < d ≤ l cm

T1c: l cm < d ≤ 2 cm

T2: 2 cm < d ≤ 5 cm

Trang 20

Nx: hạch vùng không đánh giá được.

N0: không thấy tế bào ung thư ở hạch

N1: tìm thấy tế bào ung thư ở hạch nách nhưng hạch còn di động.N2: tìm thấy tế bào ung thư ở hạch nách và hạch nách dính hoặc dicăn đến hạch vú trong (sau xương ức)

N3: di căn tới hạch thượng đòn, hạ đòn, phù nề cánh tay

Trang 21

1.1.5 Triệu chứng lâm sàng nghi ngờ ung thư vú:

Triệu chứng lâm sàng của ung thư vú rất đa dạng, khi có các triệu

chứng điển hình thì thường đã ở giai đoạn muộn của bệnh [8],[13]

1.1.5.1 Các triệu chứng tại tuyến vú:

* Khối to lên ở vú hoặc những vùng vú dày lên bất thường so với bên kia : Là triệu chứng có ở 90% số bệnh nhân ung thư vú Mật độ thường

chắc hoặc cứng Bề mặt thường lồi lõm không đều Ranh giới thường không

rõ ràng Di động kém

* Các biến đổi ở da vùng có khối u: da trên khối u bị lõm xuống, dấu

hiệu da kiểu “vỏ cam”

* Những biến đổi ở núm vú: tiết dịch đầu núm vú, thay đổi vị trí núm

1.1.5.2 Hạch nách:

Hạch nách cùng bên to ra, chứng tỏ đã có di căn ung thư tới vùng này

1.1.6 Diễn tiến tự nhiên của ung thư vú

Đa số ung thư vú phát triển chậm, từ từ Thông thường, bác sĩ sẽ dựavào thời gian nhân đôi của u để đánh giá loại u nào phát triển nhanh, loại nàophát triển chậm

Ung thư vú là loại ung thư dễ có khuynh hướng di căn hạch: hạch nách,hạch vú trong, hạch trên đòn

Ung thư vú có thể cho di căn xa đến nhiều nơi khác nhau, thường gặpnhất là xương, phổi, gan, não

1.2 CÁC PHƯƠNG TIỆN CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH THƯỜNG QUY

Hiện nay, có ba phương tiện chẩn đoán hình ảnh được sử dụng mộtcách thường quy trong khảo sát tuyến vú: X quang, siêu âm và cộng hưởng từ[11],[54]

Trang 22

Mục đích của việc ép vú là làm giảm độ dày tuyến vú, tia X xuyên thấuqua một cách đồng nhất hơn; giảm khoảng cách vật-phim giúp cho độ phângiải tốt hơn; tách rời các cấu trúc trong tuyến Liều kVp thấp (25-30) đặc biệtquan trọng trong chụp X quang.

Hiện nay, quốc tế công nhận hai chiều thế căn bản cho việc sàng lọc Xquang: thế chếch trong ngoài (MLO) và thế thẳng trên dưới (CC) với thếMLO, phải lấy được cơ ngực lớn, phần trên lớn, dưới nhỏ tạo góc khoảng 20

độ với bờ sau của phim Bờ cơ ngực lớn kéo dài xuống quá đường ngang núm

vú Cố gắng lấy đủ nếp dưới vú Đối với thế CC, phải thấy được phần mô mỡsau tuyến và nếu được một ít cơ ngực lớn Tùy theo kết quả quan sát các phimnày, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh quyết định chụp các chiều thế khác bổ sunghay không

Trang 23

- Kỹ thuật số gián tiếp: Hệ thống này sẽ thay đổi hộp cát sét đựng

phim bằng những tấm nhận hình ảnh, bên trong có chứa những chất có thểtiếp nhận được các mức độ khác nhau của tia X còn lại sau khi xuyên quatuyến vú Sau khi chụp, các tấm này được đưa vào máy quét xử lý tín hiệu, từđây có thể chuyển ra màn hình máy tính, điều chỉnh các thông số tương phản,sáng tối, đo đạc và phát lệnh in hoặc lưu trữ dưới dạng các tập tin hình ảnh

- Kỹ thuật số trực tiếp: Bộ đôi phim-bìa tăng sáng kinh điển được

thay thế bằng một màn nhớ huỳnh quang Hệ thống này không có máy quétcho các tấm nhận ảnh, tín hiệu thu nhận lúc này được xử lý trực tiếp và truyềnngay về máy tính bằng các đường cáp Ưu điểm lớn của kỹ thuật số trực tiếp

Trang 24

là có thể chụp liên tục mà không cần đợi thay thế các tấm nhận ảnh đem đi

“quét” sau mỗi lần chụp như kỹ thuật số gián tiếp Thời gian xử lý tín hiệucũng nhanh gấp 5-10 lần so với kỹ thuật số gián tiếp Ngoài ra, chất lượnghình ảnh kỹ thuật số trực tiếp cũng hơn hẳn kỹ thuật số gián tiếp do khôngphải qua nhiều tầng trung gian để xử lý các tín hiệu

1.2.1.2 Chỉ định và chống chỉ định:

* Chỉ định

- Sàng lọc ung thư vú ở phụ nữ ≥ 40 tuổi hoặc nguy cơ caokhông phân biệt độ tuổi

- Chẩn đoán: khảo sát u sờ được trên lâm sàng, các trường hợp

vú có biểu hiện bất thường

- Theo dõi tổn thương vú đã biết, sau điều trị

* Chống chỉ định

- Phụ nữ có thai 3 tháng đầu Trường hợp thai sau 3 tháng đầu,nếu cần thiết phải chụp, cần có sự hội chẩn giữa bác sĩ chẩn đoán hình ảnh vớibác sĩ lâm sàng

- Thận trọng với các trường hợp: đặt túi ngực, áp xe vú

Trang 25

- Giảm độ nhạy ở người có mô vú đặc.

1.2.2 X quang vú 3D

X quang vú 3D được Cục quản lý thực phẩm dược phẩm Mỹ côngnhận từ năm 2010 Đầu đèn của máy chụp có thể xoay một biên độ nhất định,cắt lớp mỏng và có thể tái tạo lại 3 mặt phẳng Đây là một phương tiện chẩnđoán hình ảnh được dùng bổ sung sau X quang kỹ thuật số, ở phụ nữ có mô

vú đặc Khi kết hợp X quang kỹ thuật số và X quang vú 3D, độ nhạy tăng từ60% lên 90,1% Do khảo sát tốt bờ và kích thước tổn thương, giảm tỉ lệ gọilại của tổn thương dạng khối và không cân xứng khu trú Khảo sát vi vôi hóatrên X quang vú 3D được đánh giá không tốt bằng X quang kỹ thuật số [47].Tuy nhiên, phương tiện chẩn đoán hình ảnh này có chi phí cao và chưa đượcbảo hiểm chi trả tại các nước phát triển Ở Việt Nam, cho đến hiện tại, Xquang vú 3D chỉ được dùng ở một số ít bệnh viện

1.2.3 Siêu âm vú

Siêu âm là phương pháp sử dụng sóng âm tần số cao đi xuyên qua vú

và dội lại từ các mô khác nhau, tạo nên hình ảnh

Bệnh nhân phải được nằm ở tư thế sao cho vùng cần khảo sát mỏng

đi càng nhiều càng tốt Nằm ngửa hoàn toàn khi khảo sát vùng bên trongtuyến vú; nằm nghiêng hoặc chếch khi khảo sát các vùng bên ngoài, tay cùngbên được đưa lên cao hoặc đặt sát dưới đầu

Trang 26

- Đánh giá các biến chứng sau phẫu thuật.

- Theo dõi sau điều trị ung thư vú (kết hợp lâm sàng và X quang)

- Khó phát hiện ung thư tại chỗ hay ung thư không tạo u

- Lệ thuộc nhiều vào người thực hiện

Hình 1.2: Hình ảnh siêu âm của tổn thương vú sờ được trên lâmsàng: bờ không đều, tạo góc nhọn

“Nguồn: Raza, 2008” [68].

Trang 27

1.2.3.3 Siêu âm đàn hồi.

Siêu âm đàn hồi được biết đến khoảng 25 năm, phát triển rộng rãi từ

10 năm nay, có ứng dụng trong siêu âm tuyến vú Kỹ thuật này khảo sát độcứng của tổn thương, từ đó gợi ý tính chất lành hay ác Tổn thương lành tínhhay cấu trúc mô bình thường có độ đàn hồi cao; tổn thương ác tính có độ đànhồi thấp Siêu âm đàn hồi cung cấp thêm thông tin cho siêu âm mode B vàsiêu âm màu, hỗ trợ trong sàng lọc ung thư vú; đặc biệt có ý nghĩa trongtrường hợp BI-RADS 4a hay BI-RADS 3

1.2.3.4 Siêu âm tự động hóa.

Siêu âm tự động hóa là thiết bị siêu âm với cánh tay máy tự động quétcác mặt phẳng, hình ảnh được lưu trữ và có thể tái tạo lại khi các bác sĩ đọckết quả Siêu âm tự động hóa được sử dụng để bổ sung sàng lọc ung thư vúcho phụ nữ có mô vú đặc, X quang kết quả bình thường Khi kết hợp với Xquang, tăng tỉ lệ phát hiện tổn thương có kích thước nhỏ trên nền mô vú đặc,

độ nhạy phát hiện ung thư vú đã tăng từ 40- 50% lên đến 77-81% [28],[52].Tại Việt Nam, hệ thống siêu âm này được sử dụng tại vài bệnh viện lớn ở HàNội, Đà Nẵng và TPHCM

Khi chụp cộng hưởng từ, bệnh nhân sẽ nằm sấp trên bàn chụp có giá đỡchuyên dụng, có khoét hai lỗ để đặt tuyến vú hai bên và được ép nhẹ để cốđịnh tuyến vú

Trang 28

Kỹ thuật này có độ phân giải không gian rất cao, trở thành một phươngtiện quan trọng trong việc phát hiện ung thư vú với độ nhạy cao.

* Cộng hưởng từ được chỉ định sàng lọc ở những phụ nữ có nguy cơ

cao (kết hợp theo sau X quang):

- Nguy cơ suốt đời bị ung thư vú ≥ 20%-25% (thang đánh giá của Gail)

- Bản thân hoặc người thân trực hệ có đột biến gen BRCA1, BRCA2

- Những tổn thương nhỏ (d<5mm), không khảo sát được tính chấtbắt thuốc

Trang 29

Hình 1.3: Hình ảnh cộng hưởng từ vú phát hiện ung thư vú rất nhỏ, Xquang và siêu âm không phát hiện được (đầu mũi tên).

“Nguồn: Hội Điện quang Mỹ, 2013” [25].

1.2.5 Hệ thống số liệu và báo cáo kết quả hình ảnh tuyến vú RADS)

(BI-Trong thập niên 1980, khi X quang được dùng phổ biến, có sự khôngthống nhất liên quan chất lượng đọc kết quả và liều bức xạ chụp Vì vậy, HộiĐiện quang Mỹ (ACR) đã thành lập một ủy ban soạn thảo hệ thống số liệu vàbáo cáo kết quả hình ảnh tuyến vú [25]

Tài liệu BI-RADS gốc bao gồm: tóm tắt mật độ vú, mô tả các dấu hiệu

có ý nghĩa, xếp loại kết quả và hướng xử trí Các từ mô tả trong thuật ngữ RADS được chọn lọc theo khả năng phân biệt giữa những dấu hiệu lành và áctính

BI-BI-RADS là hệ thống quản lý thực hành đầu tiên trong ngành chẩnđoán hình ảnh, chứa các thành tố quan trọng, gồm có: (1) hệ thống từ vựng

mô tả, (2) phân loại đánh giá kèm theo các khuyến nghị xử trí, (3) khuôn mẫu

để thu thập số liệu và kiểm tra

BI-RADS thường xuyên cập nhật những thay đổi Sau bản đầu tiên vàonăm 1993, còn có 4 bản khác lần lượt ra đời vào năm 1995, 1998, 2003, 2013

BI-RADS siêu âm được công bố lần đầu tiên trong ấn bản BI-RADSlần thứ 4 (2003), có những phần tương tự X quang

Trang 30

Phân loại mật độ mô tuyến vú trên X quang theo BI-RADS: A: Tuyến

vú hầu hết là mô mỡ; B: Mô sợi tuyến rải rác; C: Mô vú đặc không đồng nhất,

có thể che khuất các tổn thương nhỏ; D: Mô vú rất dày đặc, làm giảm độ nhạycủa X quang [25]

Hình 1.4: Các loại mật độ mô tuyến vú theo BI-RADS

“Nguồn: Hội Điện quang Mỹ, 2013” [25].

Theo BI-RADS, các tổn thương ở vú chia thành 5 nhóm chính, xếptheo thứ tự khả năng từ lành tính đến ác tính:

- BI-RADS 1: không có tổn thương;

- BI-RADS 2: tổn thương lành tính, không cần làm gì thêm để xácđịnh;

Trang 31

- BI-RADS 3: tổn thương có khả năng lành tính, cần theo dõi trongkhoảng thời gian ngắn Nguy cơ ung thư vú có thể có là ≤2%.

- BI-RADS 4: bất thường nghi ngờ ác tính, cần làm sinh thiết để xácđịnh Nguy cơ ung thư vú có thể có là >2% - ≤95%

+ 4a: nghi ngờ mức độ thấp: >2- 10%

+ 4b: nghi ngờ mức độ trung bình: >10- 50%

+ 4c: nghi ngờ mức độ cao: >50- ≤95%

- BI-RADS 5: rất nghi ngờ, cần làm sinh thiết và xử trí thích hợp Nguy

cơ ung thư vú có thể có là >95%

Ngoài ra, còn có BI-RADS 0 (chưa đủ yếu tố để xác định, cần làmthêm kỹ thuật hình ảnh khác để đánh giá) và BI-RADS 6 (ung thư đã biết)

Trang 32

Bảng 1.1: Mô tả X quang theo BI-RADS 2013.

DẠNG PHÂN BỐ MÔ VÚ A – B – C – D

KHỐI Hình thái Bầu dục – Tròn – Không đều

Bờ Ranh giới rõ – Bị che khuất – Đa cung nhỏ

-Không xác định – Tua gaiĐậm độ Mỡ - Thấp - Bằng - Cao

Xáo trộn nhu mô nhưng không tìm thấy u

VÔI HÓA Hình thái Điển hình lành tính

Nghi ngờ Không định hình

Thô không đồng nhấtNhỏ đa dạng

Đường thẳng nhỏ hay có phânnhánh

Phân bố Lan tỏa – Vùng – Đám– Đường – Thùy

Trang 33

2 3

Hình 1.5: Các hình ảnh BI-RADS 2,3,4,5 trên X quang

“Nguồn: Hội Điện quang Mỹ, 2013” [25].

Trang 34

Bảng 1.2: Mô tả siêu âm theo BI-RADS 2013.

THÀNH

PHẦN VÚ

1/ Mỡ đồng nhất 2/ Mô sợi tuyến đồng nhất 3/ Môsợi tuyến không đồng nhất

nhỏ - Không rõ – Tua gaiTrục Song song da – Không song song da

Độ phản âm Phản âm trống – phản âm dày- Nang

phức tạp/ Khối đặc phản âm kém –Đồng phản âm – Không đồng nhấtTăng âm sau

Di độngXáo trộn

Không đổi – Tăng – Giảm – Kết hợp.Có/ không

Có/ khôngVÔI HÓA Trong u – Ngoài u – Trong ống

ĐẶC ĐIỂM

KẾT HỢP

Xáo trộn cấu trúc – Giãn ống tuyến – Dày da – Co kéo

da – Phù – Mạch máu (không, trong u, dạng vòng) –Đàn hồi

“Nguồn: Hội Điện quang Mỹ, 2013” [25]

Trang 35

1.3 LIÊN QUAN MẬT ĐỘ MÔ TUYẾN VÚ

1.3.1 Phương pháp đo mật độ mô tuyến vú

Cho đến nay, có nhiều phương pháp đo mật độ mô tuyến vú [33],[40]:

- Theo Wolfe: N1: mô vú chỉ toàn mô mỡ; P1: mô sợi tuyến <25% vàP2: mô sợi tuyến từ 25-75%; Dy: mô vú có mô sợi tuyến dày đặc

- Theo BI-RADS (đã mô tả trong phần 1.2.4.)

- Theo Tabar: I: mô sợi tuyến viền xung quanh dây chằng Cooper; II:phân bố theo dạng đơn vị ống tuyến của thùy; III: dạng bầu dục sáng một

Trang 36

vùng; IV: có dạng nốt và dạng đường tăng đậm độ; V: mô tuyến dày đồngnhất, bờ lồi.

- Cách khác như ước tính tỉ lệ mô sợi tuyến vú trên toàn bộ vú; tính thểtích, hay dùng phần mềm hỗ trợ trên máy tính, ví dụ chương trình Cumulus

Phương pháp đo mật độ mô tuyến vú theo BI-RADS được sử dụngnhiều nhất nhưng vẫn mang tính chủ quan

Hiện nay phương pháp đo mật độ mô tuyến vú bằng phần mềm tự độnghóa đang được nghiên cứu đưa vào ứng dụng [40]

Mật độ mô tuyến vú bị ảnh hưởng bởi tuổi, cân nặng, tình trạng mãnkinh Khi tuổi tăng, tỉ lệ phần trăm của mật độ mô tuyến vú giảm, phản ánhqua giảm mô sợi tuyến và thay bằng mô mỡ Khi cân nặng tăng và sau mãnkinh, cũng có thể có trường hợp thoái triển mỡ

Phân nhóm mô vú đặc khi nhóm mật độ mô tuyến vú “đặc không đồngnhất” và “đặc đồng nhất”; nhóm mô tuyến không đặc (mô nhiều mỡ) khinhóm mật độ “mô mỡ” và “mô sợi tuyến rải rác”

1.3.2 Mật độ mô tuyến vú và nguy cơ ung thư vú.

Có mối liên quan mạnh giữa mật độ mô tuyến vú và nguy cơ gây ung

thư vú Phụ nữ có mô sợi tuyến đặc >75% mô vú có nguy cơ ung thư vú caohơn 4,7 lần so với người có mô sợi tuyến <10% mô vú Yếu tố gây nhiễu củamật độ mô tuyến vú thường là tuổi và chỉ số khối cơ thể Theo Kerlikowske

K và cộng sự, X quang kỹ thuật số giảm được hiệu ứng tấm chắn - che khuấttổn thương có thể có- của mô vú đặc [53]

1.4 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ SÀNG LỌC UNG THƯ VÚ

Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến xuất độ của ung thư vú, có thể kếthợp cả yếu tố môi trường và yếu tố di truyền Ung thư vú nếu được phát hiện

Trang 37

sớm sẽ được điều trị hiệu quả, kéo dài khả năng sống và cải thiện chất lượngsống cho bệnh nhân [1],[18].

1.4.1 Sàng lọc bệnh

Sàng lọc là qui trình tách những đối tượng nguy cơ hoặc có khả năngmắc bệnh trong cộng đồng, để có biện pháp can thiệp thích hợp, nhằm ngănngừa bệnh xảy ra trên các đối tượng nguy cơ [12]

Người có kết quả dương tính với test sàng lọc cần phải được chẩnđoán xác định và điều trị

Không có một phương pháp xét nghiệm nào, dù tinh vi đến đâu đinữa, là hoàn hảo và chính xác tuyệt đối Một số người có kết quả dương tínhnhưng thực sự không có bệnh Một số người có kết quả âm tính nhưng trongthực tế lại có bệnh Với một test chẩn đoán, có bốn khả năng xảy ra: (1) cóbệnh, kết quả dương tính: dương tính thật; (2) không có bệnh, kết quả dươngtính: dương tính giả; (3) không có bệnh, kết quả âm tính: âm tính thật; (4) cóbệnh, kết quả âm tính: âm tính giả Để đánh giá độ chính xác của một phươngpháp xét nghiệm, các nhà nghiên cứu thường ước tính tỉ lệ dương tính thật (độnhạy) và tỉ lệ âm tính thật (độ đặc hiệu) [20]

Bảng 1.3: Bảng 2x2 của test chẩn đoán và bệnh.

Bệnh (+) Bệnh (-) TổngTest chẩn đoán (+) a b a + b

Test chẩn đoán (-) c d c + d

Tổng a+ c b+d a+ b+ c+ d

Độ nhạy là tỉ lệ những người có bệnh và có test chẩn đoán dương tínhhoặc nói cách khác là xác suất để một người có bệnh sẽ có kết quả hình ảnhdương tính Độ nhạy được tính theo công thức: a/ (a+c)

Trang 38

Độ đặc hiệu là tỉ lệ những người không bệnh và có test chẩn đoán âmtính hoặc nói cách khác là xác suất để một người không bệnh sẽ có kết quảhình ảnh âm tính Độ đặc hiệu được tính theo công thức: d/ (b+d)

Giá trị tiên đoán dương là xác suất có bệnh ở một người có kết quả hìnhảnh dương tính, được tính theo công thức: a/ (a+b)

Giá trị tiên đoán âm là xác suất không có bệnh ở một người có kết quảhình ảnh âm tính, được tính theo công thức: d/(c+d)

Các tiêu chuẩn cho một chương trình sàng lọc:

- Tiêu chuẩn về bệnh: trầm trọng, tiền lâm sàng phổ biến, biết tiến trình

tự nhiên của bệnh, giai đoạn từ triệu chứng sơ khởi tới toàn phát dài

- Tiêu chuẩn về test sàng lọc: độ nhạy và độ đặc hiệu, đơn giản, rẻ tiền,

an toàn, chấp nhận được

- Tiêu chuẩn về chẩn đoán và điều trị: tin cậy, thuận lợi, hiệu quả, antoàn, được chấp nhận

Tiến trình tự nhiên của bệnh: X -* -** - +

Trong đó: X: tiếp xúc mối nguy; *: bắt đầu có rối loạn sinh học; **: hộichứng lâm sàng xuất hiện; +: tử vong

Giai đoạn phát hiện tiền lâm sàng: * -**

Test sàng lọc bao gồm tính giá trị và tính tin cậy Tính giá trị được khảosát thông qua độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán dương, giá trị tiên đoán

âm Tính tin cậy là khả năng test cho kết quả tương tự nhau sau khi lặp lạinhiều lần trên cùng một đối tượng, trong cùng một điều kiện Có 4 nguồn ảnhhưởng đến tính tin cậy: biến đổi sinh học; dụng cụ đo lường; người đo; nhiềungười đo

Đánh giá chương trình sàng lọc dựa vào tính khả thi (chấp nhận và giáthành); khả năng phát hiện bệnh (giá trị tiên đoán); tính hiệu quả (giảm số tửvong) [13]

Trang 39

Trong sàng lọc có các vấn đề được cân nhắc: [84]

- Sai lệch thời gian đi trước: phát hiện sớm ung thư trong giai đoạntiềm ẩn, chưa có triệu chứng Nếu thời gian sống được tính từ ngay sau khichẩn đoán thì sàng lọc lúc nào cũng gia tăng xác suất sống còn của bệnh nhân,

dù có khi điều trị không hiệu quả Cần đánh giá tử vong của nhóm có sàng lọc

và không sàng lọc riêng, mới thấy được hiệu quả đúng

- Chẩn đoán quá mức: phát hiện ung thư quá sớm (ung thư tại chỗ) quasàng lọc, những thể bệnh này có thể không bao giờ tiến triển thành ung thưxấm lấn gây hại cho bệnh nhân Trong khi đó, việc điều trị đặc hiệu có thểgây hại cho bệnh nhân (ví dụ biến chứng phẫu thuật, độc tính của xạ trị, tácdụng phụ của nội tiết) và bệnh nhân có thể bị nguy cơ ung thư thứ hai do điềutrị

- Sai lệch thời gian diễn tiến: khi bệnh có diễn tiến không đồng nhất.Những ca bệnh có diễn tiến chậm có nhiều cơ hội để được sàng lọc, cònnhững ca diễn tiến nhanh, chưa kịp sàng lọc thì đã xuất hiện triệu chứng củabệnh Do đó, bản chất của loại diễn tiến chậm đã có tiên lượng tốt, chưa hẳnnhờ sàng lọc

- Sai lệch trong đối tượng tham gia sàng lọc: người tự nguyện tham giasàng lọc thường là những người khỏe mạnh, quan tâm đến sức khỏe, trongdân số nói chung Còn người có vấn đề về sức khỏe, có nguy cơ mắc bệnh thìlại ít tham gia sàng lọc

Một test chẩn đoán có độ nhạy cao ít khi bỏ sót bệnh Một test chẩnđoán có độ đặc hiệu cao ít khi chẩn đoán lầm một người không bệnh là cóbệnh

Giá trị tiên đoán tùy thuộc vào độ nhạy, độ đặc hiệu và tỉ suất hiện mắccủa bệnh trong dân số Một test chẩn đoán càng nhạy, giá trị tiên đoán âmcàng lớn, bác sĩ càng tự tin rằng bệnh nhân với kết quả test âm tính là không

Trang 40

có bệnh Ngược lại, test càng đặc hiệu, giá trị tiên đoán dương càng lớn Giátrị tiên đoán dương còn tùy thuộc mức độ phổ biến của bệnh trong dân số test

đó được áp dụng

Nói một cách khác, nếu muốn không bỏ sót bệnh, có nghĩa là phát hiệncàng nhiều càng tốt thì sẽ dễ chẩn đoán nhầm Ngược lại,nếu muốn chẩn đoánthật chính xác không sai thì rất dễ bỏ sót bệnh Do đó, bác sĩ luôn luôn phảibiết mục đích của mình khi sử dụng một test chẩn đoán Cụ thể là nếu muốnphát hiện bệnh (sàng lọc) thì nên chọn test có độ nhạy cao Ngược lại, nếumuốn chẩn đoán chính xác, không nhầm thì nên chọn test có độ đặc hiệu cao

Mỗi phương pháp chẩn đoán bệnh có một công cụ riêng Tuy nhiên, vớibất kỳ phương pháp nào, công cụ đo lường cần phải có giá trị và tin cậy.Ngoài ra, khả năng chẩn đoán chính xác còn tùy thuộc vào mức độ phổ biếncủa bệnh trong cộng đồng mà người bệnh đang sống [12]

Ung thư vú là một bệnh không thể bỏ qua, gây hậu quả nghiêm trọng,

có thể phát hiện và điều trị được triệt để ở giai đoạn sớm Phương tiện chẩnđoán hình ảnh được chọn để sàng lọc ung thư vú cần chọn có độ nhạy cao hơn

là độ đặc hiệu cao

1.4.2 Chiến lược sàng lọc ung thư vú hiện nay.

1.4.2.1 Phương pháp được khuyến cáo và hiệu quả áp dụng.

Phương pháp được khuyến cáo hiện nay là sàng lọc định kỳ mỗi nămhay mỗi hai năm bằng X quang Độ nhạy của X quang khi phát hiện đám vivôi hóa của ung thư vú tại chỗ từ 81-98% [23],[31],[39] Bên cạnh đó, Xquang có thể phát hiện những vùng không cân xứng khu trú, tiến triển theothời gian (chỉ thấy rõ khi so sánh hai vú và phim cũ) [29],[54]

Ngày đăng: 18/04/2021, 22:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w