Tuy nhiên để lựachọn điều trị thích hợp cũng như tiên lượng cho một bệnh nhân ung thư vú cần dựavào nhiều yếu tố từ lâm sàng như giai đoạn bệnh, tình trạng hạch, độ biệt hóa tế bàobướu…
Trang 1ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- -NGUYỄN HUỲNH HÀ THU
KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN UNG THƯ VÚ PHÂN NHÓM SINH HỌC LUMINAL B
LUẬN V N TỐT NGHIỆP BÁC SĨ NỘI TRÚ
Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-NGUYỄN HUỲNH HÀ THU
KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN UNG THƯ VÚ PHÂN NHÓM SINH HỌC LUMINAL B
Trang 4.
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quảtrong luận văn này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trìnhkhoa học nào khác
Kí tên
Nguyễn Huỳnh Hà Thu
Trang 6MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ VIỆT - ANH iv
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ix
DANH MỤC HÌNH x
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27
3.1 Sơ đồ chọn mẫu: 27
3.2 Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và bệnh học của nhóm nghiên cứu 29
3.3 Đặc điểm về điều trị của nhóm nghiên cứu 37
3.4 Kết quả điều trị 38
3.5 Kết quả sống còn 40
BÀN LUẬN 54
4.1 Đặc điểm dịch tễ 54
4.2 Tình trạng kinh nguyệt 55
4.3 Đặc điểm lâm sàng 56
4.4 Đặc điểm mô học 62
4.5 Đặc điểm điều trị 66
4.6 Các yếu tố tiên lượng ung thư vú phân nhóm sinh học Luminal B 70
HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 83
KẾT LUẬN 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO .
Trang 7AIs Aromatase inhibitors
AJCC American Joint Committee on CancerASCO American Society of Clinical Oncology
Trang 8EGF Epidermal growth factor
EGFR Epidermal growth factor receptor
ER Estrogen receptor
ERα Estrogen receptor alpha
ERβ Estrogen receptor beta
ERBB2 Avian erythroblastosis oncogene B2
ESMO European Society for Medical Oncology
FDA Food and Drug Administration
FISH Fluorescence in situ hybridization
FNA Fine needle aspiration
HER2 Human epidermal growth factor receptor 2
Ki67 Antigen identified by monoclonal antibody Ki-67
LD Latissimus dorsi muscle
M Metastasis
MRI Magnetic resonance imaging
NCCN National Comprehensive Cancer Network
NOS Not otherwise specified
NSABP National Surgical Adjuvant Breast and Bowel Project
Trang 9SEER Surveillance, Epidemiology, and End ResultsSLNB Sentinel lymph node biopsy
T Tumor
Trang 10DANH MỤC ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ VIỆT - ANH
Tiếng Việt Tiếng Anh
Phân nhóm sinh học nội tại Intrinsic subtype
Chụp cắt lớp vi tính Computed Tomography scan
Chụp cộng hưởng từ Magnectic Resonance Imaging
Cơ quan quản lý Thực phẩm và Dược
phẩm Hoa Kỳ
Food and Drug Administration
Di căn với số lượng ít Oligometastasis
Điểm cắt Cut-off
Độ mô học hoặc grad mô học Grade
Hiệp hội Ung thư lâm sàng Hoa Kỳ American Society of Clinical OncologyHiệp hội Ung bướu Nội khoa Châu Âu European Society for Medical
OncologyHóa mô miễn dịch Immunohistochemistry
Ống tuyến Luminal
Mạng lưới Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ National Comprehensive Cancer
NetworkSinh thiết lõi kim Core biospy
Thể giống bình thường Normal-like
Tổ chức Dấu chỉ Ung thư Châu Âu European Group on Tumor Markers
.
Trang 11Tỷ số chênh Odd ratio
Ủy ban Liên hợp về Ung thư Hoa Kỳ American Joint Committee on CancerViện Ung thư học Châu Âu European Insitute of Oncology
Trang 12DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 1: Phân nhóm sinh học ung thư vú theo St Gallen 2013 8
Bảng 3 1: Phân giai đoạn lâm sàng ung thư vú 29
Bảng 3 2: Đặc điểm về dịch tễ 30
Bảng 3 3: Đặc điểm về lâm sàng 31
Bảng 3 4: Đặc điểm về giải phẫu bệnh và mô học 32
Bảng 3 5: Đặc điểm phân týp sinh học của nhóm nghiên cứu 34
Bảng 3 6: Tỉ lệ di căn hạch nách theo một số yếu tố 35
Bảng 3 7: Đặc điểm điều trị 37
Bảng 3 8: Kết quả sau điều trị 5 năm 38
Bảng 3 9: Điều trị bệnh tái phát 40
Bảng 3 10: Kết quả điều trị bệnh nhân tái phát 40
Bảng 3 11: Tỉ lệ SCTB 5 năm theo các yếu tố dịch tễ, lâm sàng và bệnh học 42
Bảng 3 12: Phân tích đa biến các yếu tố ảnh hưởng đến SCTB 44
Bảng 3 13: Tỉ lệ SCKB 5 năm theo các yếu tố dịch tễ, lâm sàng và bệnh học 50
Bảng 3 14: Phân tích đa biến các yếu tố ảnh hưởng đến SCKB 51
Bảng 4 1: Tuổi trung bình của bệnh nhân ung thư vú các quốc gia 54
Bảng 4 2: Kích thước bướu Luminal B so sánh với nghiên cứu trong nước 56
Bảng 4 3: Tình trạng di căn hạch nách với các nghiên cứu nước ngoài 58
Bảng 4 4: So sánh đặc điểm giai đoạn bệnh với các nghiên cứu khác 59
Bảng 4 5: So sánh tình trạng dấu chỉ ung thư và mối liên hệ của chúng với di căn hạch nách 61
Bảng 4 6: So sánh đặc điểm mô học với các nghiên cứu nước ngoài 62
.
Trang 13Bảng 4 7: So sánh đặc điểm phẫu thuật với các nghiên cứu nước ngoài 66
Trang 14DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3 1: Phân bố nhóm tuổi của các bệnh nhân trong nghiên cứu 30
Biểu đồ 3 2: Sống còn toàn bộ tính chung 41
Biểu đồ 3 3: Sống còn toàn bộ theo nhóm giai đoạn 42
Biểu đồ 3 4: Sống còn toàn bộ theo độ tuổi 45
Biểu đồ 3 5: Sống còn toàn bộ theo tình trạng CA 15.3 45
Biểu đồ 3 6: Sống còn toàn bộ theo tình trạng CEA 46
Biểu đồ 3 7: Sống còn toàn bộ theo xếp hạng bướu (T) 46
Biểu đồ 3 8: Sống còn toàn bộ theo tình trạng di căn hạch 47
Biểu đồ 3 9: Sống còn toàn bộ theo tình trạng di căn xa 47
Biểu đồ 3 10: Sống còn toàn bộ theo chỉ số Ki67 48
Biểu đồ 3 11: Sống còn không bệnh của nhóm nghiên cứu 49
Biểu đồ 3 12: Sống còn không bệnh của ba nhóm giai đoạn 49
Biểu đồ 3 13: Sống còn không bệnh theo nồng độ CA 15.3 52
Biểu đồ 3 14: Sống còn không bệnh theo nồng độ CEA 52
Biểu đồ 3 15: Sống còn không bệnh theo phân loại bướu 53
Biểu đồ 3 16: Sống còn không bệnh theo tình trạng di căn hạch 53
.
Trang 15DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3 1: Quá trình chọn mẫu nghiên cứu tại Bệnh viện Ung Bướu TP HCM từ1/1/2013 – 31/12/2013 28
Trang 16DANH MỤC HÌNH
Hình 1 1: Đơn vị tiểu thùy ống tận 4
Hình 1 2: Biểu mô lót ống dẫn sữa và nang tuyến vú 5
Hình 1 3: Quá trình biệt hóa tế bào từ tế bào gốc tuyến vú 6
Hình 1 4: Nguồn gốc hình thành ung thư vú 7
Hình 1 5: Hệ thống đánh giá ER/PR theo Allred 11
Hình 1 6: Hệ thống đánh giá ER/PR theo ASCO/CAP 11
.
Trang 17ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư vú là bệnh lý thường gặp và nguyên nhân nhân gây tử vong phổ biến nhấttrong các loại ung thư ở phụ nữ hầu hết các nước trên thế giới Theo số liệu củaGlobocan 2018, có khoảng 2.088.849 trường hợp mới mắc ung thư vú trên toàn cầu
và ở Việt Nam vào khoảng 15.229 trường hợp [16]
Phương thức điều trị hiện nay cho ung thư vú là điều trị đa mô thức, kết hợp giữacác phương pháp tại chỗ như phẫu thuật, xạ trị và các phương pháp toàn thân nhưthuốc gây độc tế bào, nội tiết, thuốc nhắm trúng đích, miễn dịch nhằm mục đích chữakhỏi bệnh, tăng sống còn và/hoặc cải thiện chất lượng cuộc sống Tuy nhiên để lựachọn điều trị thích hợp cũng như tiên lượng cho một bệnh nhân ung thư vú cần dựavào nhiều yếu tố từ lâm sàng như giai đoạn bệnh, tình trạng hạch, độ biệt hóa tế bàobướu… đến các đặc tính sinh học của bướu Các đặc tính sinh học của bướu có thểkhảo sát bằng HMMD để đánh giá bốn chỉ dấu sinh học bướu được áp dụng rộng rãi
là thụ thể estrogen (ER), thụ thể progesteron (PR), HER2 và Ki67 Ngoài ra còn cócác phương pháp giải trình tự gen như MammaPrint, OncotypeDx…
Theo đồng thuận St Gallen 2013, tuy các phương pháp giải trình tự gen có độchính xác cao hơn trong việc phân tích bản chất sinh học bướu nhưng do giá thànhcao, không sẵn có cho tất cả các bệnh nhân vì thế không khuyến cáo thực hiện thườngquy và bốn chỉ dấu sinh học bướu qua HMMD đủ để phân nhóm sinh học ung thư vú,nhất là để phân biệt hai nhóm Lumninal A và B [55],[91] Bốn phân nhóm sinh họcung thư vú là Luminal A, Luminal B, HER2 biểu hiện quá mức và nhóm giống đáy.Trong đó nhóm HER2 và giống đáy không có sự biểu hiện của các thụ thể nội tiết
ER, PR và có tiên lượng kém Ngược lại, nhóm ung thư vú Luminal là nhóm mà bướu
có mức độ biểu thị cao các gen liên quan thụ thể estrogen, tiên lượng tốt hơn Tuynhiên nhóm Luminal B thường có biểu hiện ER thấp hơn cũng như tăng biểu hiệnHER2 và các chỉ số phân bào như Ki67 dẫn đến diễn tiến lâm sàng, tiên lượng xấuhơn so với Luminal A [85] Không những vậy, bản thân nhóm Luminal B còn là một
Trang 18nhóm ung thư vú không đồng nhất về bản chất sinh học khi mà chỉ 30% bướu thuộcnhóm Luminal B có sự biểu hiện HER2 quá mức và tình trạng PR cũng thay đổi [63].Chính vì điều này đã làm cho biểu hiện lâm sàng và kết cục điều trị của các trườnghợp ung thư vú trong nhóm Luminal B cũng khác nhau
Nhận thấy đây là một vấn đề hay, có tính thiết thực trong thực hành lâm sàng vàchưa được thực hiện tại cơ sở làm việc, chúng tôi thực hiện nghiên cứu này nhằm trảlời cho câu hỏi sau:
Câu hỏi nghiên cứu: “Đặc điểm bệnh nhân ung thư vú phân nhóm sinh học
Luminal B và kết quả điều trị những bệnh nhân này tại Bệnh viện Ung Bướu Thànhphố Hồ Chí Minh như thế nào?
.
Trang 19MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Khảo sát đặc điểm lâm sàng và bệnh học ung thư vú phân nhóm sinh họcLuminal B được điều trị tại Bệnh viện Ung Bướu Thành phố Hồ Chí Minh
2 Xác định tỉ lệ sống còn toàn bộ 5 năm và sống còn không bệnh 5 năm ở bệnhnhân ung thư vú phân nhóm sinh học Luminal B
3 Xác định các yếu tố tiên lượng ở bệnh nhân ung thư vú phân nhóm sinh họcLuminal B
Trang 20TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cấu tạo mô học của tuyến vú
Tuyến vú là một loại tuyến mồ hôi đã biến đổi, phát triển để phù hợp với các chứcnăng phức tạp ở phụ nữ trưởng thành [2]
Tuyến vú ở phụ nữ trưởng thành là một tuyến chế tiết đơn tế bào, gồm từ 15 – 20thùy, giới hạn của chúng không rõ ràng và thường chồng lắp lên nhau Mỗi thùy vúgồm có nhiều tiểu thùy và hệ thống ống dẫn, được bao quanh bởi mô đệm gian tiểuthùy và mô mỡ (Hình 1.1)
Hình 1 1: Đơn vị tiểu thùy ống tận
(Nguồn: Bài giảng lý thuyết Giải phẫu bệnh –
Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch [1])
Hầu hết ung thư vú đều xuất phát từ biểu mô của đơn vị tiểu thùy - ống tận Có hailoại tế bào cấu tạo nên biểu mô tuyến vú là tế bào lòng ống và tế bào đáy Tế bào lòngống có bản chất là biểu mô vuông hoặc trụ đơn, đặc trưng bởi tình trạng thụ thể nộitiết, lót bên trong hệ thống ống dẫn, chức năng tạo sữa Trong khi đó biểu mô tế bào
.
Trang 21đáy bao gồm tế bào cơ biểu mô tạo thành lớp bên ngoài ống tuyến, đảm nhiệm vai tròchế tiết sữa và một số lượng nhỏ các tế bào gốc nằm rải rác [1],[72].
Hình 1 2: Biểu mô lót ống dẫn sữa và nang tuyến vú
(Nguồn: Dựa theo “Mammary stem cells and the differentiation hierarchy: current
status and perspectives” [111])
1.2 Nguồn gốc hình thành ung thư vú
Không giống như đa số các mô, cơ quan khác trong cơ thể được hoàn thiện trongthời kì phôi thai và giữ nguyên tính trạng trong suốt quá trình sống, tuyến vú ở phụ
nữ có nhiều thay đổi theo từng giai đoạn Ở tuổi dậy thì, các ống tuyến phát triểnnhanh dưới sự kích thích của các nội tiết tố sinh dục Đến khi mang thai, đây là thờiđiểm các tế bào biểu mô tuyến vú tăng sinh, phát triển mạnh mẽ và biệt hóa cao nhất
để có thể đảm nhận vai trò tạo và chế tiết sữa Tuy nhiên đến khi ngừng cho bú, quá
Trang 22trình tạo sữa chấm dứt thì các tế bào này cũng dần thoái triển, mô tuyến vú trở lại cấutrúc như trước khi có thai Do đó, cần có một loại tế bào có tiềm năng tăng sinh vàbiệt hóa để có thể hỗ trợ mô tuyến vú qua nhiều lần mang thai Đó chính là vai tròcủa các tế bào gốc ở biểu mô tuyến vú [35]
Hình 1 3: Quá trình biệt hóa tế bào từ tế bào gốc tuyến vú
(Nguồn: Dựa theo “Breast cancer: Origins and evolution” [90])
Các tế bào gốc sẽ tạo ra các dòng tế bào tiền thân nhị năng, rồi từ đó biệt hóa thành
tế bào tiền thân lòng ống và tế bào tiền thân cơ biểu mô, cuối cùng biệt hóa thành cácdòng tế bào trưởng thành
Chính sự tích lũy các đột biến gen ở các tế bào gốc sẽ dẫn đến ung thư vú Tùy vàoloại tế bào gốc và thời điểm biệt hóa mà sẽ tạo ra các phân nhóm sinh học khác nhau.Tuy nhiên các bước trung gian và cơ chế điều hòa quá trình này hiện nay vẫn chưa rõràng và cần nghiên cứu thêm [90]
.
Trang 23Hình 1 4: Nguồn gốc hình thành ung thư vú
(Nguồn: Dựa theo “Breast cancer: Origins and evolution” [59])
1.3 Cơ sở hình thành các phân nhóm sinh học ung thư vú
Ung thư vú là một bệnh lý có bản chất sinh học không đồng nhất Năm 2000, Perou
và cs [89] lần đầu tiên phân tích sự biểu hiện gen ở mô vú bình thường và mô vú áctính trên 65 mẫu bướu từ 42 bệnh nhân ung thư vú giai đoạn tiến triển tại chỗ tại vùng,được điều trị tân hỗ trợ với doxorubicin Nhóm nghiên cứu đã chọn ra 496 gen làmcác nhóm gen nội tại của ung thư vú và phân loại thành hai nhóm chính theo biểuhiện lâm sàng là ER dương tính và âm tính Các bướu trong nhóm ER dương tính gầnnhư biểu hiện cao các gen mã hóa cho thụ thể Estrogen alpha do đó chúng được gọi
là nhóm Luminal (ống tuyến) Còn nhóm ER âm tính được phân loại thành ba nhómnhỏ hơn đó là nhóm giống đáy, Erbb2 dương tính và nhóm giống mô vú bình thường(normal-like) Ở bướu thuộc nhóm giống đáy biểu hiện nhiều đặc tính của biểu mô tếbào đáy bao gồm không biểu hiện thụ thể ER và bắt màu thuốc nhuộm các keratin tếbào đáy Còn những bướu biểu hiện nồng độ gen mã hóa cho thụ thể HER2 (Erbb2)cao, biểu hiện ER và một số gen liên quan với ER thấp được phân loại vào nhómErbb2 dương tính Và nhóm normal-like gặp ở các bướu lành tính trong nghiên cứu
Do đó, nhóm nghiên cứu đã dựa vào phân loại các gen nội tại được cho là có liênquan đến đặc điểm sinh học phân tử khác nhau của ung thư vú để phân chia các mẫubướu trong nghiên cứu thành bốn nhóm kể trên Kết quả từ nghiên cứu này của Perou
đã được xác minh qua những nghiên cứu sau đó với số mẫu lớn hơn [80]
Trang 24Các nghiên cứu về sau cho thấy nhóm Luminal có thể phân loại thành 2 – 3 phânnhóm nhỏ hơn và giữa chúng có kết cục lâm sàng khác nhau Như Sorlie và cs đãphân chia nhóm Luminal thành ba phân nhóm nhỏ hơn là Luminal A, Luminal B vàLuminal C, trong đó nhóm Luminal A có tiên lượng tốt nhất trong ba phân nhóm, cònhai nhóm không phải Luminal là giống đáy và HER2 dương tính thì có thời gian sốngcòn ngắn nhất khi so với tất cả Năm 2006, Hu và cs [59] đã tổng hợp dữ liệu từ banghiên cứu độc lập và phân chia lại nhóm Luminal chỉ với hai nhóm là Luminal A vàLuminal B Và cách phân chia này được chấp nhận rộng rãi cho đến tận ngày nay.Tuy nhiên, trên thực tế, phân nhóm sinh học phân tử ung thư vú không thể thựchiện trên lâm sàng vì phức tạp và đắt tiền, không sẵn có cho tất cả các bệnh nhân Cónhiều nghiên cứu tìm thấy sự tương ứng giữa biểu hiện gen và dấu chứng sinh họcqua phương pháp hóa mô miễn dịch Vì thế, theo đồng thuận St Gallen 2013, tuy cácphương pháp giải trình tự gen có độ chính xác cao hơn trong việc phân tích bản chấtsinh học bướu nhưng do giá thành cao, không sẵn có cho tất cả các bệnh nhân vì thếkhông khuyến cáo thực hiện thường quy và bốn chỉ dấu sinh học bướu qua HMMD
là ER, PR, HER2, Ki67 đủ để phân nhóm sinh học ung thư vú [49],[55],[91]
Bảng 1 1: Phân nhóm sinh học ung thư vú theo St Gallen 2013
Bản chất
sinh học
Định nghĩa lâm sàng – mô bệnh học thay thế Ghi chú Luminal A “Giống Luminal A”
Tất cả đặc điểm sau:
ER và PR dương tínhHER2 âm tính
Ki67 “thấp”
Điểm cắt cho giá trị Ki67
“cao” và “thấp” khác nhaugiữa các phòng thí nghiệm.Ngưỡng < 14% có mối tươngquan tốt nhất với định nghĩanhóm Luminal A bằng phântích biểu hiện gen được dựatrên kết quả của một phòng
.
Trang 25Nguy cơ tái phát “thấp” dựa trênphân tích biểu hiện nhiều gen (nếu
“Giống Luminal B” được lấy
từ nghiên cứu của Prat và cáccộng sự với ngưỡng giá trịPR> 20% cho thấy có tươngquan tốt nhất với nhómLuminal A
Luminal B “Giống Luminal B (HER2 âm
tính)”
ER dương tínhHER2 âm tính
Và một trong những điều kiện sau:
Nhóm “Giống Luminal B”bao gồm những trường hợpkhông có các đặc điểm củanhóm “Giống Luminal A” đãghi chú ở trên Do đó, cả giátrị Ki67 cao hoặc PR thấp đều
có thể được sử dụng để phânbiệt giữa 2 nhóm “GiốngLuminal A” và “GiốngLuminal B”
Trang 26HER2 biểu hiện quá mức
ER và PR không biểu hiện
Giống đáy “Tam âm (dạng ống)”
ER và PR không biểu hiệnHER2 âm tính
Thụ thể nội tiết
Thụ thể estrogen là một họ thụ thể steroid nằm ở nhân tế bào với hai thụ thể là ERα
và ERβ, được mã hóa nhờ một đoạn gen nằm trên nhánh dài NST số 6 và số 14 Đốivới mô vú bình thường, trong giai đoạn dậy thì và khi có thai, estrogen khi gắn kếtvới thụ thể của nó sẽ kích thích sự phát triển của hệ thống ống dẫn sữa ERα gắn kếtvới estrogen mạnh hơn, còn ERβ có vai trò điều hòa ERα Đối với ung thư vú, vai tròcủa ERβ vẫn còn đang được nghiên cứu Hiện tại, ERα vẫn được xem là yếu tố chính
để quyết định tiên lượng và điều trị Khi gắn kết với estrogen, ER sẽ được hoạt hóa,kích hoạt dòng thác tín hiệu tế bào, thúc đẩy sự phiên mã và phân chia tế bào bướu[13]
Thụ thể progesterone cũng là một nhân tố phiên mã nằm ở nhân tế bào PR có haiđồng phân là PRA và PRB, cùng được mã hóa bởi một gen duy nhất nằm trên nhánhdài NST số 11 Với mô vú bình thường, trong giai đoạn dậy thì và có thai,progesterone khi gắn kết với thụ thể sẽ kích thích sự hình thành nang tuyến tạo sữa.Còn trong ung thư vú, hoạt động của thụ thể này liên quan chặt chẽ với ER Một mặt
PR được kiểm soát bởi ER và mặt khác, PR dương tính là một chỉ điểm cho việc tăngtrưởng bướu thông qua con đường tín hiệu của estrogen Mặt khác, PR khi được kíchhoạt bởi progesterone sẽ giúp “tái lập trình” thụ thể estrogen, làm thay đổi điểm gắn
*: Chấp nhập sử dụng thang điểm tái phát theo Oncotype Dx hoặc Mammaprint
.
Trang 27của thụ thể này trên DNA, từ đó thay đổi hoạt động của hàng loạt gen Chính sự thayđổi này đã làm cho khối bướu phát triển chậm lại, và do đó, PR được xem là cái
“phanh” để kiểm soát tốc độ tăng trưởng tế bào [78]
HMMD đo lường mức độ biểu hiện thụ thể estrogen và progesterone (ER, PR) vớibản chất là các protein, sản phẩm từ các gen quy định tương ứng
Về mặt giải phẫu bệnh, hệ thống tính điểm Allred là hệ thống thường được dùng
để đánh giá ER và PR, nếu tổng điểm ≥ 3 được xem là dương tính
Hình 1 5: Hệ thống đánh giá ER/PR theo Allred
(Nguồn: Allred scoring guidelines – có chỉnh sửa [9])
Ngoài ra cũng có thể đánh giá ER/PR bằng cách khảo sát số lượng tế bào bắt màutheo ASCO/CAP, được xem là dương tính nếu tỉ lệ tế bào bướu phản ứng ≥ 1%
Hình 1 6: Hệ thống đánh giá ER/PR theo ASCO/CAP
(Nguồn: College of American Pathologist [46])
Trang 28Thụ thể HER2
HER2 là thụ thể trên màng tế bào thuộc họ thụ thể EGFR do gen Erbb2(HER2/neu) nằm trên NST 17 quy định Sau khi được gắn với phối tử là các yếu tốthuộc gia đình EGF, hoạt tính tyrosin kinase của chúng được hoạt hóa Thông thường,gia đình EGF và EGFR đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của cơ thể Đốivới mô vú bình thường, thụ thể HER2 vẫn biểu hiện với một số lượng vừa đủ trên bềmặt để đảm nhiệm vai trò tăng sinh tế bào Tuy nhiên, trong một số trường hợp, sốlượng bản sao của gen Erbb2 tăng lên trong các tế bào làm cho sản phẩm của nó làthụ thể HER2 được sản xuất nhiều hơn dẫn đến biểu hiện quá mức thụ thể này trênmàng tế bào và hệ quả là hoạt hóa dòng thác tín hiệu tăng sinh tế bào ngoài kiểm soát[61]
Về mặt giải phẫu bệnh, thụ thể này có thể được chẩn đoán bằng phương pháp đolường sự biểu hiện protein với HMMD hoặc lai tại chỗ bằng đoạn gen
Đánh giá kết quả HMMD với 4 mức độ:
0: màng tế bào không bắt màu hay bắt màu < 10% tế bào
1+: bắt màu yếu, rải rác trên màng tế bào, > 10% tế bào
2+: bắt màu vừa, hoàn toàn trên màng tế bào, > 10% tế bào
3+: bắt màu mạnh, hoàn toàn trên màng tế bào, > 10% tế bào
Với kết quả HER2 2+ thì xét nghiệm FISH được chỉ định HER2 được xem làdương tính với kết quả HMMD 3+ hoặc FISH dương tính [46]
Chỉ số phân bào Ki67
Ki67 là một protein nằm trong nhân tế bào, liên quan trực tiếp đến hoạt động phânbào và sự biểu hiện của nó thay đổi qua các giai đoạn của chu kì tế bào Tăng biểuhiện ở các pha G1, S, G2 và M, nhưng không có trong giai đoạn G0 Protein này đượctìm thấy chủ yếu ở vỏ nhân và trong các thành phần đặc của nhân trong suốt kì giữa
.
Trang 29Về mặt lâm sàng, nhiều nghiên cứu cho thấy Ki67 cao có liên quan đến tiên lượngxấu của bệnh Tác giả Cheang và cs đã đề nghị sử dụng Ki67 để phân biệt nhómLuminal A và Luminal B [28].
Về mặt giải phẫu bệnh, chỉ số Ki67 thường được xác định bằng phương phápHMMD sử dụng kháng thể MIB-1, bác sĩ giải phẫu bệnh sẽ đánh giá tỉ lệ phần trăm
tế bào khối u được nhuộm Tuy nhiên, cách tiếp cận này có một số hạn chế: phụ thuộc
kĩ thuật cố định và nhuộm bệnh phẩm, đánh giá chủ quan của người đọc giải phẫubệnh, việc đếm từng tế bào sẽ gây nhiều mệt mỏi và thiếu chính xác Hơn nữa vấn đềquan trong làm hạn chế giá trị sử dụng của chỉ số Ki67 chính là việc lựa chọn điểmcắt nào là phù hợp Theo đồng thuận St Gallen 2009, có ngưỡng giá trị được đề cập:thấp (≤ 15%), trung bình (16 – 30%) và cao (> 30%); đến St Gallen 2011 lại lựa chọnđiểm cắt là 14% để phân biệt Luminal A và Luminal B và đến St Gallen 2013 thìngưỡng dưới 14% được xem là thấp và từ 20% trở lên là cao, khoảng từ 14 – 20% làvùng xám [27],[49],[50]
1.4 Ung thư vú phân nhóm sinh học Luminal B
Có bốn loại phân nhóm sinh học ung thư vú được chấp nhận rộng rãi trong thựchành lâm sàng là Luminal A, Luminal B, biểu hiện quá mức thụ thể HER2 và Tam
âm Trong đó, chiếm tỉ lệ lớn nhất là nhóm có biểu hiện thụ thể nội tiết tuy tỉ lệ cụthể biến đổi khác nhau ở từng nghiên cứu, nhưng tính chung cả Luminal A và B hầuhết đều trên 50% và có thể đạt đến 76%, HER2 dương tính chiếm khoảng 20 – 25%,còn lại là nhóm Tam âm [7],[36]
Trong khi bướu Luminal A thường có độ mô học, hoạt động phân bào thấp và baogồm các dạng mô học đặc biệt (nhầy, ống, tiểu thùy) dẫn đến tiên lượng tốt thì ungthư vú Luminal B lại có biểu hiện lâm sàng rầm rộ hơn, đáp ứng với liệu pháp nội tiếtkém hơn, nguy cơ tái phát cao và tiên lượng tương tự như nhóm HER2 và Tam âm.Không những thế, Luminal B còn cho thấy xu hướng di căn đến xương và phổi Điềunày ngược lại với Luminal A khi xương là vị trí di căn điển hình, ít khi cho di cănđến vị trí khác [6]
Trang 30Điểm khác biệt mấu chốt giữa hai nhóm Luminal chính là sự tăng biểu hiện cácgen liên quan đến tăng sinh tế bào ở Luminal B cũng như sự tăng cường tín hiệu từcác thụ thể tăng trưởng khi ung thư vú Luminal B có đến 30% biểu hiện quá mức thụthể HER2
1.5 Phân loại giai đoạn ung thư vú
Theo phân loại TNM của AJCC 2010
Bướu nguyên phát (T)
Tx Không thể đánh giá bướu nguyên phátT0 Không có bằng chứng của bướu nguyên phátTis Carcinôm tại chỗ
T1 Bướu có đường kính lớn nhất ≤ 2cmT2 Bướu có đường kính lớn nhất > 2cm và ≤ 5cmT3 Bướu có đường kính lớn nhất > 5cm
T4T4aT4b
T4cT4d
Bướu xâm lấn trực tiếp thành ngực và/hoặc da vú (dạng lở loéthoặc nốt):
Xâm lấn thành ngực nhưng không bao gồm trường hợpchỉ dính/xâm lấn cơ thành ngực
Có vết lở loét và/hoặc nốt xâm nhiễm cùng bên và/hoặcphù ở da (bao gồm cả trường hợp da cam) nhưng khôngđạt tiêu chuẩn của ung thư vú dạng viêm
Cả T4a và T4b
Ung thư vú dạng viêm
.
Trang 31Hạch vùng (N) Lâm sàng
Nx Không thể đánh giá hạch vùng (ví dụ: hạch đã được nạo…)N0 Không có di căn hạch vùng
N1 Di căn đến hạch nách nhóm I, II cùng bên, di động
N2
Di căn đến hạch nách nhóm I, II cùng bên, dính nhau hoặc dínhvào các cấu trúc khác trên lâm sàng, hoặc phát hiện hạch vútrong cùng bên mà không có bằng chứng di căn hạch nách trênlâm sàng
N2a Di căn hạch nách nhóm I, II mà các hạch này dính nhau
hoặc dính vào các cấu trúc khácN2b
Chỉ di căn đến hạch vú trong cùng bên trên lâm sàng màkhông có bằng chứng di căn hạch nách nhóm I, II trênlâm sàng
N3
N3aN3bN3c
Di căn đến hạch dưới đòn cùng bên (hạch nách nhóm III) cóhoặc không có di căn hạch nách nhóm I, II; hoặc vừa có di cănhạch vú trong và hạch nách nhóm I, II trên lâm sàng; hoặc dicăn hạch trên đòn cùng bên có hoặc không có di căn hạch náchhay hạch vú trong
Di căn hạch dưới đòn cùng bên
Di căn hạch vú trong và hạch nách cùng bên
Di căn hạch trên đòn cùng bên
Giải phẫu bệnh (Sau phẫu thuật)
Trang 320.2mm ở những bệnh nhân không có bất kì triệu chứng hay dấuhiệu di căn xa
M1 Phát hiện di căn xa trên lâm sàng hay hình ảnh học hoặc chứng
minh bằng mô học ổ di căn lớn hơn 0.2mm
Xếp giai đoạn
Giai đoạn 0 Tis N0 M0Giai đoạn I T1 N0 M0Giai đoạn IIA T0
T1
N1N1
M0M0Giai đoạn IIB T2
T3
N1N0
M0M0Giai đoạn IIIA T0
T1T2T3
N2N2N2N1, N2
M0M0M0M0Giai đoạn IIIB T4 N0, N1, N2 M0Giai đoạn IIIC Bất kể T N3 M0Giai đoạn IV Bất kể T Bất kể N M1Phân nhóm giai đoạn theo ESMO:
Giai đoạn sớm hay còn gọi là giai đoạn tại chỗ/còn mổ được, bao gồm giaiđoạn I, IIA, IIB (T2N1) ± IIIA còn mổ được
Giai đoạn tiến xa
- Tại chỗ, không mổ được: ± IIB (T3N0), IIIA, IIIB, IIIC
- Di căn xa: IV
.
Trang 331.6 Điều trị ung thư vú Luminal B
Điều trị cho ung thư vú phân nhóm Luminal B cũng nằm trong bối cảnh điều trịung thư vú chung hiện nay là điều trị đa mô thức, kết hợp giữa các phương tiện điềutrị tại chỗ như phẫu thuật, xạ trị với điều trị toàn thân bao gồm thuốc gây độc tế bào,liệu pháp nội tiết và liệu pháp sinh học Quyết định lựa chọn điều trị phụ thuộc vàođặc điểm: tuổi khởi bệnh, kích thước bướu, độ mô học, số lượng hạch được nạo, sốlượng hạch di căn và bản chất sinh học bướu
Điều trị giai đoạn sớm 1.6.1.1 Phẫu thuật bảo tồn vú
Phẫu thuật bảo tồn vú nhằm mục đích cân bằng giữa lợi ích của sống còn, tái phátbệnh và kết cục thẩm mỹ sau điều trị vì bệnh nhân vẫn có thể bảo tồn tuyến vú màkhông phải phải hy sinh kết quả điều trị về mặt bệnh lý Nhiều thử nghiệm lâm sàng
đã chứng tỏ hiệu quả tương đương về mặt sống còn toàn bộ và sống còn không bệnhgiữa liệu pháp bảo tồn và đoạn nhũ [42],[110] Một số nghiên cứu gần đây còn chothấy sống còn được cải thiện và các biến chứng hậu phẫu ít gặp hơn đối với phẫuthuật bảo tồn vú [57],[60]
Không có chỉ định cụ thể chuyên biệt cho liệu pháp bảo tồn tuy nhiên có các chốngchỉ định đối với phương pháp này trong một số trường hợp sau:
Chống chỉ định tuyệt đối
Bệnh nhân có thai
Vi vôi hóa lan tỏa trên nhũ ảnh
Bướu đa ổ hoặc lan tràn mà không thể xử trí tại chỗ mà không làmảnh hưởng đến thẩm mỹ
Không đạt được diện cắt âm tính dù đã phẫu thuật lại
Chống chỉ định tương đối
Bệnh nhân mắc các bệnh lý mô liên kết, ví dụ như lupus, xơ cứng bì,không thể xạ trị sau phẫu thuật
Trang 34 Bướu > 5cmVới các bệnh nhân mong muốn áp dụng liệu pháp bảo tồn, nhưng lại khôngthoả mãn các tiêu chí tại thời điểm chẩn đoán, hoá trị tân hỗ trợ sẽ là một giải pháp,vừa giúp tăng tỉ lệ bảo tồn tuyến vú mà vừa đạt được tiên lượng sống còn tốt
1.6.1.2 Phẫu thuật đoạn nhũ
Phẫu thuật đoạn nhũ là phẫu thuật lấy toàn bộ mô vú Là một lựa chọn cho nhữngbệnh nhân có mong muốn hoặc không thích hợp với liệu pháp bảo tồn vú Xuất phát
từ phẫu thuật đoạn nhũ tận gốc (phẫu thuật Halsted) bao gồm lấy toàn bộ mô vú, da
bề mặt, cơ ngực lớn, cơ ngực bé và hạch nách nhóm I, II, III, có khả năng kiểm soáttại chỗ tại vùng tốt và đã từng là tiêu chuẩn cho điều trị ung thư vú trong nhiều năm
Vì phẫu thuật rộng và tận gốc nên cũng gây nhiều biến chứng nặng nề cho bệnh nhânsau điều trị Từ đó xuất hiện thêm một số phương pháp đoạn nhũ khác như phẫu thuậtđoạn nhũ biến đổi chỉ lấy toàn bộ mô vú và lớp cân của cơ ngực, nạo hạch nách nhóm
I, II mà vẫn đảm bảo được mặt sống còn tương đương với đoạn nhũ tận gốc [73].Ngoài ra còn có một số phương pháp đoạn nhũ khác như đoạn nhũ tiết kiệm da,đoạn nhũ tiết kiệm quầng vú – núm vú
Với những bệnh nhân có nghi ngờ di căn hạch nách trên lâm sàng, siêu âm
và FNA hoặc sinh thiết lõi kim có thể giúp xác định bản chất hạch
Với bệnh nhân có kết quả sinh thiết dương tính, nạo hạch nách sẽ được thựchiện trong lúc phẫu thuật
Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
Trang 35 Với bệnh nhân có kết quả sinh thiết âm tính, không cần thực hiện thêm cácphương tiện khảo sát khác trước phẫu thuật Những bệnh nhân này nên đượcthực hiện sinh thiết hạch lính gác (SLNB) trong lúc phẫu thuật.
SLNB cũng nên được thực hiện cho những bệnh nhân có hạch âm tính trên lâmsàng
Nếu SLNB có một đến hai hạch dương tính thì sẽ không cần nạo hạch nách Tuynhiên ở những bệnh nhân có từ ba hạch SLNB dương tính trở lên thì việc nạo hạchnách nên được thực hiện
Thông thường, chỉ cần nạo hạch nách nhóm I và II, và lấy tối thiểu 10 hạch, là đủ
để đánh giá giải phẫu bệnh hạch nách sau mổ Việc nạo hạch nách nhóm III chỉ cầnthiết khi có di căn hạch nhóm này trên đại thể
1.6.1.4 Xạ trị
Đối với ung thư vú nói chung, xạ trị bổ túc thường được thực hiện sau phẫu thuật
và hóa trị nhằm cải thiện tỉ lệ tái phát tại chỗ, tại vùng, và tăng kết quả sống còn củabệnh nhân [4]
Xạ trị bảo tồn sau phẫu thuật bảo tồn: Đã có nhiều nghiên cứu chứng minh được
lợi ích làm giảm tỉ lệ tái phát của xạ trị bảo tồn sau phẫu thuật bảo tồn trong ung thư
vú [37] Do đó, tất cả các bệnh nhân sau phẫu thuật bảo tồn đều được xạ trị bảo tồn
Mô đích là toàn bộ tuyến vú còn lại Với tổng liều 45 – 50,4 Gy trong 25 – 28 phânliều hoặc 40 – 42,5 Gy trong 15 – 16 phân liều (với phác đồ giảm số phân liều) Cóthể kèm theo tăng cường liều vào nền bướu ở các bệnh
nhân nguy cơ tái phát cao: tuổi < 50, độ mô học cao, diện cắt dương tính với liều tăngcường từ 10 – 16 Gy trong 4 – 8 phân liều
Xạ trị bổ túc sau phẫu thuật đoạn nhũ: Đã có nhiều nghiên cứu lâm sàng chứng
minh được xạ trị bổ túc giúp tăng tỉ lệ kiểm soát tại chỗ tại vùng trong ung thư vú,đặc biệt ở nhóm có di căn hạch, thì xạ trị bổ túc còn giúp cải thiện SCKB và SCTB[37],[39] Do đó, hiện nay xạ trị bổ túc được chỉ định trên các nhóm bệnh nhân có
Trang 361.6.1.5 Hóa trị hỗ trợ
Sau phẫu thuật, hóa trị hỗ trợ nên được xem xét chỉ dịnh dựa trên nguy cơ tái phátcân bằng với lợi ích cũng như độc tính của điều trị toàn thân mang lại
Có nhiều yếu tố dự đoán khả năng tái phát hoặc tử vong trong tương lai do ung thư
vú Các yếu tố quan trọng nhất là tuổi bệnh nhân lúc khởi bệnh, kích thước bướu, độ
mô học bướu, tình trạng di căn hạch nách và tình trạng thụ thể HER2
Tuy nhiên việc quyết định chỉ định hóa trị hỗ trợ vẫn gặp nhiều khó khăn nhất là
ở những trường hợp Luminal B lớn tuổi, giai đoạn sớm, chưa di căn hạch, HER2 âmtính Gần đây, có nhiều khuyến cáo sử dụng các cộng cụ giải trình tự gen để phân tíchnguy cơ tái phát, dự đoán đáp ứng với hóa trị, tiên lượng ở những bệnh nhân ung thư
vú như Oncotype Dx với 21 gen hay Mammaprint với 70 gen, PAM50 dùng để phânnhóm sinh học nội tại ung thư vú và tính nguy cơ tái phát ở phụ nữ hậu mãn kinh, thụthể nội tiết dương tính Tuy nhiên, so với hai phương pháp kia, ngoài dự đoán tái phát,
di căn xa, Oncotype Dx còn có thể tiên đoán khả năng đáp ứng với hóa trị hỗ trợ vớibệnh nhân có thang điểm cao sẽ được hưởng lợi ích từ hóa trị trong khi thang điểmthấp thì không có bất kì ích lợi nào cho dù tình trạng di căn hạch ra sao Do đó, tínhđến thời điểm hiện tại, theo khuyến cáo của NCCN, St Gallen thì công cụ phân tích
21 gen vẫn có giá trị nhiều nhất và đáng tin cậy nhất trong việc tiên lượng nguy cơ
và tiên đoán đáp ứng hóa trị
Theo NCCN phiên bản 2.2019, yếu tố để quyết định hóa trị hỗ trợ ở ung thư vúLuminal B là tình trạng di căn hạch Nếu bệnh nhân có di căn hạch thì sẽ có chỉ địnhhóa trị kết hợp với nội tiết Trường hợp chưa di căn hạch, nếu bướu ≤ 5mm, chỉ điều
Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
Trang 37trị nội tiết; nếu bướu > 5mm nên xem xét sử dụng giải trình tự gen Oncotype Dx đểước tính khả năng tái phát và lợi ích từ hóa trị.
Nhưng thực tế các phương pháp giải trình tự gen không sẵn có cho tất cả bệnhnhân, khó thực hiện thường quy trên lâm sàng nên đồng thuận St Gallen lần thứ 15năm 2017 đã đề nghị hóa trị hỗ trợ/tân hỗ trợ nên được chỉ định ở những trường hợp
có các đặc điểm sau: độ biệt hóa mô học là 3, di căn hạch, Ki67 cao, tuổi < 35, xâmlấn khoang mạch máu bạch huyết và tình trạng bắt màu của thụ thể nội tiết thấp [48]
1.6.1.6 Liệu pháp nội tiết
Sau khi hoá trị, bệnh nhân ung thư vú luminal B sẽ được điều trị nội tiết, bất kể độtuổi, tình trạng di căn hạch, hoặc có hóa trị bổ túc hay không [40] Lợi ích của liệupháp nội tiết đã được chứng minh bằng nhiều nghiên cứu, giúp giảm tỉ lệ tái phát và
tử vong do ung thư vú
Việc lựa chọn thuốc nội tiết nào sẽ phụ thuộc vào tình trạng kinh nguyệt của bệnhnhân Với các bệnh nhân còn kinh nguyệt, tamoxifen được khuyến cáo sử dụng liêntục trong 5 năm có hoặc không kèm theo ức chế chức năng buồng trứng ở nhóm bệnhnhân nguy cơ cao (tuổi trẻ, grad mô học cao, di căn nhiều hạch) [38]
Với các bệnh nhân đã mãn kinh, khuyến cáo sử dụng đầu tay là thuốc ức chế menaromatase (AIs) đủ 5 năm, hoặc thuốc AIs 2 – 3 năm, sau đó sử dụng tiếp tamoxifen
đủ 5 năm Việc chỉ sử dụng tamoxifen trên nhóm bệnh nhân này chỉ khi bệnh nhânkhông dung nạp hoặc từ chối sử dụng AIs [53],[107]
Điều trị giai đoạn tiến xa
Ung thư vú tiến xa bao gồm cả bệnh tiến xa tại chỗ và giai đoạn bệnh đã di căn.Giai đoạn này bệnh vẫn có biện pháp chữa trị, tuy nhiên không thể chữa khỏi bệnh,với trung vị thời gian sống còn khoảng 2-3 năm và sống còn 5 năm chỉ đạt khoảng25% [21]
Yếu tố cốt lõi cho điều trị ung thư vú giai đoạn tiến xa tại chỗ là liệu pháp đa môthức, với hóa trị tân hỗ trợ được xem là điều trị tiêu chuẩn Riêng với nhóm thụ thể
Trang 38nội tiết dương tính, có thể lựa chọn điều trị nội tiết đơn thuần, điều này phụ thuộc vàođặc điểm bướu (độ mô học, mức độ biểu hiện thụ thể sinh học), và đặc điểm ngườibệnh (kinh nguyệt, thể trạng, bệnh lí đi kèm, và mong muốn của bệnh nhân) Tuynhiên hóa trị tân hỗ trợ vẫn được lựa chọn rộng rãi hơn so với nội tiết tân hỗ trợ.Nếu điều trị tân hỗ trợ hiệu quả, việc kiểm soát tại chỗ tại vùng bằng phẫu thuật và
xạ trị là cần thiết Khác với các bệnh nhân giai đoạn sớm, đa số các trường hợp sẽđược đoạn nhũ nạo hạch, chỉ một số ít bệnh nhân được phẫu thuật bảo tồn nếu đạtđược đáp ứng tốt Việc hóa trị bổ túc sau mổ sẽ áp dụng trên những bệnh nhân chưađược hóa trị tân hỗ trợ, hoặc hóa trị tân hỗ trợ nhưng chưa đủ phác đồ Sau cùng, vớinhóm luminal B, bệnh nhân sẽ được điều trị nội tiết duy trì Nếu điều trị tân hỗ trợkhông đáp ứng, hoặc tiển triển trong quá trình điều trị tân hỗ trợ, lúc này việc điều trịtại chỗ bằng phẫu thuật và xạ trị chỉ có ý nghĩa giảm nhẹ, nhằm cải thiện chất lượngsống của bệnh nhân
Đối với giai đoạn di căn xa, điều trị phụ thuộc nhiều vào đặc điểm ổ di căn và thểtrạng bệnh nhân Theo như khuyến cáo ESMO, nếu di căn với số lượng ít(oligometastasis), tức tối đa là năm ổ di căn xa, và ổ di căn xa này có thể điều trịđược, thì nên xem xét điều trị tích cực bằng hóa trị, nội tiết cho bệnh nhân nếu thểtrạng cho phép, hay điều trị chuyên biệt theo tình trạng di căn như thuốc ức chế hủycốt bào ở bệnh nhân di căn xương, xạ trị toàn bộ não hoặc xạ phẫu ở những bệnh nhân
di căn não v.v… Nếu thể trạng bệnh nhân yếu, tuổi cao, các bệnh lý nội khoa nhiềukhông thuận lợi cho các phương pháp điều trị kể trên thì chăm sóc giảm nhẹ là mộtlựa chọn thích hợp
Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
Trang 39ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Dân số chọn mẫu
Tất cả bệnh nhân nữ có chẩn đoán xác định ung thư vú được điều trị tại BVUBTP.HCM từ 01/01/2013 đến 31/12/2013
Tiêu chuẩn chọn bệnh
Bệnh nhân mắc ung thư vú có giải phẫu bệnh là carcinôm xâm lấn và
Kết quả hóa mô miễn dịch:
- ER dương tính, HER2 âm tính và một trong các yếu tố sau Ki67 dươngtính (≥ 20%) hoặc PR âm tính
- Hoặc ER dương tính, HER2 dương tính (Hóa mô miễn dịch hoặc FISH),Ki67 bất kì và PR bất kì
Tiêu chuẩn loại trừ
Bệnh nhân có tiền căn hoặc hiện đang mắc ung thư vú đối bên hay một loạiung thư khác trừ ung thư tuyến giáp dạng nhú
Bệnh nhân có bệnh lý nội khoa nặng kèm theo tại thời điểm chẩn đoán ung thư
vú dẫn đến không thể điều trị
Bệnh nhân ung thư vú không tuân thủ điều trị sau khi được chẩn đoán
Hồ sơ bệnh án không đầy đủ và/hoặc không liên lạc được với bệnh nhân haythân nhân
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu hồi cứu, mô tả loạt ca
Trang 40Phân tích số liệu
Nhập và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 22.0
Dùng phép kiểm thống kê χ2 khi xét mối tương quan giữa 2 biến định tính,phép kiểm T-student cho biến định lượng, ngưỡng có ý nghĩa thống kê khi p
≤ 0,05 với độ tin cậy 95%
Tính tỉ lệ sống còn không bệnh và sống còn toàn bộ bằng phương pháp Meier và so sánh các giá trị này bằng phép kiểm Log-rank với ngưỡng ý nghĩa α
Kaplan-= 0,05 và độ tin cậy 95%
Xác định mối liên quan giữa sống còn với một số yếu tố dịch tễ, bệnh học, môbệnh học và bản chất sinh học như: tuổi, kích thước bướu, giai đoạn bệnh, tìnhtrạng mãn kinh, loại mô học và độ mô học của bướu, đặc điểm bướu, tình trạnghạch nách di căn, tình trạng các thụ thể sinh học