Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nhằm đưa ra một công nghệ nâng cao kỹ năng thẩm tra, giám sát của HĐND, Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các đại biểu HĐND cấp tỉnh, cấp huyện nhiệm kỳ
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ - -
TỔNG HỢP CÁC ĐỀ TÀI - DỰ ÁN
KHOA HỌC CÔNG NGHỆ GIAI ĐOẠN 2006 - 2010
Thái Nguyên, năm 2011
Trang 2NĂM 2006
Trang 3Cơ quan thực hiện đề tài: Ban Dân tộc tỉnh Thái Nguyên
Chủ nhiệm đề tài: Ông Nguyễn Văn Lai – Trưởng ban Dân tộc
Thời gian thực hiện: 2006-2007
Đề tài:
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU
HÚT ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Mã số: KT-04-06
Cơ quan thực hiện đề tài: Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Trần Chí Thiện
Thời gian thực hiện: 2006-2007
Đề tài:
NÂNG CAO KỸ NĂNG THẨM TRA, GIÁM SÁT CỦA HĐND CẤP TỈNH
VÀ CẤP HUYỆN NHIỆM KỲ 2004-2009
Mã số: KY- 21 - 06
Cơ quan thực hiện đề tài: Văn phòng HĐND tỉnh Thái Nguyên
Chủ nhiệm đề tài: Ông Nguyễn Đình Bàng - Trưởng Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh
Thời gian thực hiện: năm 2006
Trang 4MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Khảo sát, đánh giá chất lượng, hiệu lực, hiệu quả của đại biểu HĐND 2 cấp tỉnh và huyện nhiệm kỳ 2004-2009; chọn một số xã để khảo sát đánh giá (theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định) Xác định những nguyên nhân chủ yếu hạn chế kỹ năng thẩm tra, giám sát của đại biểu HĐND Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nhằm đưa ra một công nghệ nâng cao kỹ năng thẩm tra, giám sát của HĐND, Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các đại biểu HĐND cấp tỉnh, cấp huyện nhiệm kỳ 2004-2009
PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1 Phương pháp nghiên cứu
Điều tra thực tế nhận thức về kỹ năng thẩm tra, giám sát, và nhu cầu tập huấn của đại biểu HĐND 3 cấp; Đối tượng là các đại biểu HĐND các cấp tỉnh và cấp huyện và một số cấp xã nhiệm kỳ 2004-2009 trên các lĩnh vực công tác:
+ Đại biểu HĐND cấp tỉnh: 60 đồng chí;
+ Đại biểu HĐND cấp huyện: 177 đồng chí;
+ Đại biểu HĐND cấp xã: 254 đồng chí;
2 Nội dung nghiên cứu
Căn cứ các cơ sở lý luận khoa học và thực tiễn, đề tài sẽ đưa ra các giải pháp tiên tiến, toàn diện về các kỹ năng thẩm tra, giám sát của HĐND, Thường trực, các Ban và đại biểu HĐND cấp tỉnh, đại biểu HĐND cấp huyện nhiệm kỳ 2004-2009 ở tất cả các lĩnh vực kinh tế, ngân sách, văn hoá, xã hội, dân tộc và pháp chế theo đúng chức năng, nhiệm vụ của HĐND, Thường trực, các Ban HĐND và đại biểu HĐND tỉnh và huyện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Tổ chức xây dựng các chuyên đề 07 chuyên đề; 04 buổi hội Hội thảo xin ý kiến các chuyên gia; Tổ chức tập huấn đào tạo
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Đánh giá thực trạng hoạt động của HĐND tỉnh Thái Nguyên
Về kết quả đạt được: Trong thời gian qua, hoạt động giám sát của HĐND
các cấp tại Thái Nguyên có nhiều chuyển biến tích cực Giám sát tại các kỳ họp ngày càng đổi mới, nâng cao chất lượng Tại các kỳ họp, căn cứ vào các chủ trương của Đảng bộ tỉnh và các chỉ tiêu, nhiệm vụ được Chính phủ giao, HĐND
đã xem xét, thảo luận và quyết định được những mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể về phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng an ninh đồng thời đề ra những nhóm giải pháp lớn, tích cực bảo đảm hoàn thành thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề
ra
Trang 5Về hạn chế: Hoạt động giám sát của HĐND các cấp đầu nhiệm kỳ chưa
thực sự đi vào nề nếp, chủ yếu là do Thường trực HĐND và các Ban của HĐND
tiến hành; Giám sát của đại biểu, các tổ đại biểu còn nhiều hạn chế do đại biểu
mới tham gia và kiêm nhiệm nhiều
Số đại biểu đã được tập huấn, hiểu biết
về kỹ năng thẩm tra, giám sát
Tổng
số
năng chung (%)
Ngân sách (%)
VHX
H (%)
Pháp chế (%)
Dân tộc (%)
(%)
Ngân sách
(%)
Dân tộc
Trang 63 Tổ chức xây dựng 07 chuyên đề nghiên cứu
- Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ giám sát của HĐND, Thường trực
HĐND, đại biểu HĐND
- Kỹ năng thẩm tra, giám sát của đại biểu HĐND cấp tỉnh, cấp huyện
trong lĩnh vực kinh tế
- Kỹ năng thẩm tra, giám sát của đại biểu HĐND cấp tỉnh, cấp huyện
trong lĩnh vực lập dự toán ngân sách nhà nước ở địa phương
- Kỹ năng thẩm tra, giám sát của đại biểu HĐND cấp tỉnh, cấp huyện
trong lĩnh vực quyết toán ngân sách nhà nước ở địa phương
- Kỹ năng thẩm tra, giám sát của đại biểu HĐND trong lĩnh vực văn hoá
xã hội
- Kỹ năng thẩm tra, giám sát của đại biểu HĐND về lĩnh vực thực hiện
chính sách dân tộc và miền núi
- Nâng cao kỹ năng thẩm tra, giám sát của HĐND trong lĩnh vực Pháp
chế
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1 Kết luận
Đề tài “Nâng cao kỹ năng thẩm tra, giám sát của HĐND cấp tỉnh và cấp
huyện nhiệm kỳ 2004-2009” là một đề tài nghiên cứu rất rộng, trên nhiều lĩnh
vực khác nhau của hoạt động thẩm tra, giám sát của HĐND cấp tỉnh và cấp
huyện Đây là một công trình đầu tiên nghiên cứu cho chúng ta có cái nhìn tổng
quan về hoạt động thẩm tra, giám sát của HĐND và bước đầu đưa ra những giải
pháp thiết thực có tính khả thi phù hợp với đặc điểm, tình hình thực tiễn ở tỉnh ta
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của HĐND cấp tỉnh và cấp huyện về vấn đề
thẩm tra, giám sát
Đề tài cũng đã cung cấp tình hình về hoạt động thẩm tra, giám sát của
HĐND các cấp Đánh giá thực trạng về tổ chức bộ máy của HĐND, trong đó có
cơ quan giúp việc cho HĐND
2 Kiến nghị
Trang 7Qua nghiên cứu, để nâng cao hiệu quả, hiệu lực của HĐND trong hoạt động của HĐND nói chung, hoạt động thẩm tra, giám sát nói riêng, đề tài kiến nghị một số vấn đề sau:
- Đề nghị với Quốc hội: Sớm ban hành Luật Giám sát của Hội đồng nhân
dân các cấp hoặc sửa đổi Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003 sao cho cụ thể, đảm bảo tính khả thi trong giám sát của Hội đồng nhân dân Đặc biệt là việc quy định cụ thể các chế tài bắt buộc các đơn vị, thủ trưởng các đơn vị được giám sát thực hiện nghiêm túc ý kiến kết luận và kiến nghị khắc phục các tồn tại sau giám sát, có như vậy hoạt động giám sát mới đảm bảo tính thực chất và hiệu quả
- Đề nghị với Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung Nghị định 133/CP về việc thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, biên chế của Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, theo
đó tăng thêm biên chế cho Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh và cho cả cấp huyện để từng lĩnh vực đều có cán bộ tham mưu, giúp việc đảm bảo tính chuyên sâu và nâng cao chất lượng cho hoạt động của Hội đồng nhân dân
- Đề nghị với cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương: Quan tâm hơn đến
việc bố trí cán bộ công tác Hội đồng nhân dân, đặc biệt là quy hoạch các chức
vụ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, các trưởng, phó ban của Hội đồng nhân dân ở các địa phương cấp huyện và xã đảm bảo là những người có năng lực, phẩm chất chính trị, trình độ chuyên môn để hoàn thành tốt nhiệm vụ khi
được giao
Trang 8Đề tài:
XÂY DỰNG LUẬN CỨ KHOA HỌC QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐÔ
THỊ TỈNH THÁI NGUYÊN 2006 – 2020
Mã số: KT-11-16
Cơ quan thực hiện đề tài: Sở Xây dựng tỉnh Thái Nguyên
Chủ nhiệm đề tài: KTS Nguyễn Thế Đề
Thời gian thực hiện: 2006
MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Xây dựng được các luận cứ khoa học để có cơ sở lập quy hoạch hệ thống
đô thị tỉnh Thái Nguyên (2006-2020) Đánh giá tổng quát thực trạng quy hoạch phát triển đô thị tỉnh Thái Nguyên 1997-2005 Xây dựng cơ sở dữ liệu hiện trạng, quy hoạch phát triển đô thị, quy hoạch phát triển của các ngành giai đoạn 1997-2005 Xây dựng cơ sở dữ liệu hiện trạng, quy hoạch phát triển đô thị, quy hoạch phát triển của các ngành giai đoạn 2006-2020 Đề xuất các luận cứ phục
vụ quy hoạch phát triển đô thị tỉnh Thái Nguyên 2006-2020
PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1 Phương pháp nghiên cứu
- Điều tra khảo sát thực tế tại hiện trường
- Sử dụng công nghệ thông tin để nhập và xử lý số liệu
- Sử dụng thuật toán thống kê để phân tích chỉ tiêu loại trừ những bất hợp
lý và lựa chọn phương án tối ưu làm căn cứ khoa học để xây dựng luận cứ
- Sử dụng công nghệ GIS loại trừ các nội dung chồng chéo thiếu tính khả thi của quy hoạch phát triển ngành từ đó đưa ra các kiến nghị về định hướng phát triển hợp lý
- Sử dụng phương pháp hội thảo, xin ý kiến các chuyên gia đầu ngành về các lĩnh vực liên quan đến đề tài
- Kế thừa, tham khảo các tài liệu hiện có có khả năng phục vụ đề tài
2 Nội dung nghiên cứu
- Điều tra đánh giá hiện trạng, thu thập tổng hợp dữ liệu, số liệu, biên tập hiện trạng giai đoạn 1997-2005 của:
+ Các thành phố, thị xã, thị trấn, thị tứ hiện có
+ Các thị xã, thị trấn, thị tứ dự kiến xây dựng phát triển
Trang 9- Khảo sát đánh giá thu thập số liệu hiện trạng một số ngành chính như: công nghiệp; lâm nông nghiệp, thuỷ lợi; y tế; giáo dục; văn hoá thể thao; xây dựng, điện lực; cấp thoát nước; giao thông; thương mại, du lịch, dịch vụ; bưu chính viễn thông; an ninh quốc phòng
- Khảo sát thu thập số liệu, xây dựng cơ sở dự liệu, số liệu về chiến lược, quy hoạch phát triển, kinh tế, văn hóa, xã hội, đô thị tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2006-2020 của:
- Tổ chức Hội thảo hiện trạng (các ngành, các huyện, thị trấn, thị xã )
- Tổng hợp xử lý số hoá số liệu quy hoạch phát triển đô thị 2006-2020
- Tổ chức hội thảo xin ý kiến quy hoạch phát triển đô thị 2006-2020
- Xử lý, chỉnh lý, hoàn thiện báo cáo qua hội thảo Đề xuất luận cứ, đưa ra tầm nhìn, mục tiêu quy hoạch phát triển đô thị tỉnh Thái Nguyên
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đề tài hoàn thành số lượng chuyên đề: 32 chuyên đề bao gồm:
- 09 chuyên đề về lận cứ khoa học quy hoạch phát triển đô thị giai đoạn 2006-2020 của các huyện thành thị
- 12 chuyên đề quy hoạch phát triển các ngành của tỉnh
- 10 chuyên đề về quy hoạch phát triển đô thị mới
Trang 1024 Chuyên đề quy hoạch phát triển đô thị mới trung tâm thị tứ Quán Vuông
xã Trung Hội huyện Định Hoá giai đoạn 2006 – 2020
25 Chuyên đề quy hoạch phát triển đô thị mới trung tâm cụm xã Bảo Linh huyện Định Hoá giai đoạn 2006 – 2020
26 Chuyên đề quy hoạch phát triển đô thị mới trung tâm cụm xã Sơn Phú huyện Định Hoá giai đoạn 2006 – 2020
27 Chuyên đề quy hoạch phát triển đô thị mới trung tâm xã Yên Đổ huyện Phú Lương giai đoạn 2006 – 2020
28 Chuyên đề quy hoạch phát triển đô thị mới trung tâm cụm xã Cúc Đường huyện Võ Nhai giai đoạn 2006 – 2020
29 Chuyên đề quy hoạch phát triển đô thị mới trung tâm cụm xã Tràng Xá huyện Võ Nhai giai đoạn 2006 – 2020
30 Chuyên đề quy hoạch phát triển đô thị mới trung tâm xã Ke Mo huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2006 – 2020
31 Chuyên đề quy hoạch phát triển đô thị mới thị trấn Quang Sơn huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2006 – 2020
Trang 1132 Chuyên đề quy hoạch phát triển đô thị mới Núi Cốc giai đoạn 2006 –
2020
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1 Kết luận:
Đề tài nghiên cứu khoa học đã xây dựng được các luận cứ khoa học để có
cơ sở lập Quy hoạch hệ thống đô thị tỉnh Thái Nguyên; đánh giá tổng quát hiện trạng Quy hoạch phát triển đô thị, phát triển ngành giai đoạn 1997-2005; xây dựng cơ sở dữ liệu giai đoạn 1997-2005; giai đoạn định hướng 2005-2020
2 Kiến nghị
- Đề nghị UBND tỉnh Thái Nguyên chỉ đạo UBND các huyện, thành, thị căn
cứ Quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội tỉnh Thái nguyên đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 58/2007/QĐ-TTg ngày 04/5/2007 để
tổ chức rà soát lại các Quy hoạch kinh tế xã hội, các Quy hoạch đô thị đã lập
để kịp thời điều chỉnh những bất cập
- Chỉ đạo các ngành lập các dự án đầu tư theo danh mục đã được phê duyệt
- Xây dựng các chính sách và giải pháp tạo vốn phát triển cơ sở hạ tầng đô thị, các biện pháp quản lý kiến trúc quy hoạch, các chính sách quản lý môi trường đô thị
- Đào tạo bồi dưỡng xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý đô thị
- Tăng cướng công tác tuyên truyền phổ biến chính sách pháp luật của nhà nước về quy hoạch xây dựng đô thị để nâng cao ý thức pháp luật cho nhân dân
- Đẩy mạnh việc cắm mốc giới quy hoạch tại thực địa để phục vụ cho công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch
Trang 12Cơ quan thực hiện đề tài: Bệnh viện C tỉnh Thái Nguyên
Chủ nhiệm đề tài: BS Lê Xuân Tân
Thời gian thực hiện: 2006-2007
MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Nghiên cứu các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh lý u phì đại lành tính tuyến tiền liệt Đưa ra phác đồ điều trị bệnh này bằng cắt đốt nội soi tại Bệnh viện C Thái Nguyên Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật cắt đốt nội soi, từ đó rút ra kinh nghiệm để hoàn thành kỹ thuật mổ nội soi nhằm nâng cao kết quả điều trị và hạn chế tai biến trong mổ
PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp can thiệp, có chủ đích
2 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của các bệnh nhân có triệu chứng rối loạn đường tiểu dưới, tuổi trên 40
- Nghiên cứu các chỉ định và chống chỉ định của phẫu thuật nội soi u phì đại lành tính tuyến tiền liệt
- Nghiên cứu các phương pháp vô cảm, các phương pháp phẫu thuật nội soi, cách chăm sóc sau phẫu thuật
- Tiến hành nghiên cứu 100 bệnh nhân nam có các triệu chứng bế tắc đường tiểu dưới, tuổi trên 40 tại khoa Ngoại tổng hợp Bệnh viện C, được chẩn đoán u phì đại lành tính tuyến tiền liệt có chỉ định phẫu thuật và được phẫu thuật nội soi
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trong tổng số 40 bệnh nhân được phẫu thuật, người cao tuổi nhất là 88 tuổi, người thấp tuổi nhất là 52 tuổi
Bảng 1: Phân bố theo độ tuổi như sau:
Trang 13Nhận xét: Độ tuổi gặp chủ yếu từ 61-80 chiếm (80%)
Bảng 2: Phân bố theo thời gian
Thời gian (tháng) Số bệnh nhân Tỷ lệ %
<6 8 20 6-12 10 25 13-24 12 30
>24 10 25 Tổng 40 100
Nhận xét: Phần lớn bị bệnh kéo dài trên một năm chiếm (55%)
Bảng 3: Dấu hiệu thăm trực tràng
Các dấu hiệu Khối u bình
thường Khối u cứng chắc
U to, mật độ mềm, mất rãnh liên thuỳ
Nhận xét: Đa số các bệnh nhân đều có các bệnh phối hợp từ một đến hai
bệnh trở lên, đặc biệt là bệnh tăng huyết áp (37,5%)
Bảng 5: Khối lương tuyến đo trên siêu âm
Khối lương (gam) Số bệnh nhân Tỷ lệ %
<30 2 5
Tổng 40 100
Trang 14Nhật xét: Khối lượng u từ 30 -50gam có tỷ lệ cao nhất (60%)
Bảng 6: Kết quả giải phẫu bệnh
Nhận xét: Gặp chủ yếu là tổ chức tuyến viêm và xơ (85%)
Bảng 7: Sự tương quan giữa khối lượng u cắt được với khối lượng u đo
trên siêu âm(gam)
Khối lượng u
< 30 30 - 50 51 - 60
Tổng
Số lượng
Tỷ lệ
%
Số lượng
Tỷ lệ
%
Số lượng
Tỷ lệ
% Trên siêu âm 2 5,27 22 57,89 14 36,84 38
(100%)Khối lượng
38 (100%)
Nhận xét: Tỷ lệ BN có khối lượng u cắt được từ 51 đến 60gam ít hơn rất
nhiều so với khối lượng u đo được trên siêu âm là (18,42%) so với (36,84%) Sự
khác biệt có ý nghĩa thống kê
Bảng 8: Sự tương quan giữa thời gian phẫu thuật và khối lượng u
Nhận xét: Thời gian phẫu thuật nhóm bệnh nhân có khối lượng u cắt
được từ 30-50g mất từ 30-50 phút chiếm tỷ lệ cao nhất ( 71,06%)
Thời gian mổ tỷ lệ thuận với khối lượng u, u càng to thời gian mổ càng kéo
dài
Bảng 9: Các tai biến trong mổ
Trang 15Nhận xét: Có hai trường hợp chảy máu phải chuyển mổ mở và có kết quả
giải phẫu bệnh là ung thư tuyến tiền liệt
Bảng 10: Kết quả khi ra viện
Tốt 31 77,5
Xấu 2 5 Tổng 40 100
Nhận xét: Đa số bệnh nhân đều đạt kết quả tốt chiếm (77,5%), chỉ có 2
trường hợp chuyển mổ mở
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1 Kết luận
Qua nghiên cứu này cũng như tham khảo trên số bệnh nhân được mổ nội
soi từ năm 2001 - 2005 Chúng tôi đưa ra phác đồ điều trị bệnh u phì đại lành
tính tuyến tiền liệt tại Bệnh viện C như sau:
Chỉ định phẫu thuật nội soi:
- Bệnh nhân tuổi >50
- Khối lượng u tuyến tiền liệt đo trên siêu âm ≤ 60gam
- Một số trường hợp có khối lượng u > 60gam có thể xem xét áp dụng
phẫu thuật nội soi với mục đích làm thông đường tiểu cho bệnh nhân (bệnh nhân
già yếu, nhiều bệnh phối hợp nếu mổ mở có thể nguy hiểm)
- Có rối loạn tiểu tiện nhiều lần ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống
- Bí tiểu do thuỳ giữa chèn ép (mặc dù khối lượng u nhỏ)
Chống chỉ định:
Không áp dụng phẫu thuật nội soi đối với bệnh nhân có các bệnh toàn
thân chưa điều trị ổn định, bệnh rối loạn đông máu Dị dạng đường niệu đạo,
hẹp niệu đạo trước
Phương pháp phẫu thuật:
Trang 16- Vô cảm: Chủ yếu là tê tuỷ sống, các trường hợp có chống chỉ định thì gây mê nội khí quản
- Phẫu thuật theo phương pháp Reuter
- Sau mổ lưu sonde 3 trạc và rửa BQ liên tục bằng nước muối sinh lý 3 -5 ngày
2 Kiến nghị
Kết quả phẫu thuật nội soi trong điều trị u phì đại lành tính tuyến tiền liệt tại Bệnh viện C Thái Nguyên đã được khẳng định, khả thi và hiệu quả đề nghị UBND Tỉnh, Sở y tế tạo điều kiện cho các bệnh viện của Tỉnh trong việc đào tạo chuyên môn và trang thiết bị y tế cần thiết để áp dụng rộng rãi tại các Bệnh viện tuyến tỉnh và có thể ở cả tuyến huyện nếu có đủ phương tiện và trình độ chuyên môn (nhất thiết phải mổ mở được u phì đại lành tính tuyến tiền liệt để khi mổ nội soi nếu có tai biến hoặc không thành công thì phải chuyển sang mổ mở) để giảm chi phí cho bệnh nhân và không ngừng nâng cao chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân
Trang 17Chủ nhiệm dự án: Ông Trần Danh La - Giám đốc
Thời gian thực hiện: 2006-2009
MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN
Áp dụng công nghệ thiết bị tiên tiến, xây dựng mô hình sản xuất phân bón hữu cơ khoáng NPK 3t/h tại công ty cổ phần sản xuất phân bón Thái nguyên Đưa khoa học kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất phân bón hữu cơ khoáng NPK, phân tổng hợp NPK, phân phức hợp NPK đạt chất lượng mẫu mã của tiêu chuẩn ngành, cơ sở Sử dụng hiệu quả nguồn nguyên liệu sẵn có tại địa phương
và tỉnh lân cận Sử dụng lao động tại chỗ là con em nông nghiệp có đất nông nghiệp chuyển thành khu công nghiệp Tạo ra sản phẩm mới, đa dạng, chất l-ượng cao, chống làm hàng giả đáp ứng nhu cầu phân bón trong tỉnh, góp phần thúc đẩy tốc độ phát triển kinh tế giai đoạn 2006-2010
NỘI DUNG THỰC HIỆN DỰ ÁN
Thăm quan, tìm hiểu đánh giá và lựa chọn công nghệ xây dựng dự án Hợp đồng chuyển giao công nghệ thiết bị và sản xuất phân bón, lắp đặt hướng dẫn công nhân chạy thử không tải Sản xuất thử, phân tích mẫu các loại phân bón từ dự án sản xuất ra
Căn cứ yêu cầu chủng loại phân bón trong thời gian tới; điều kiện mặt bằng nhà xưởng sản xuất hiện có đơn vị; Căn cứ các thiết bị kỹ thuật mới của ngành phân bón tại Việt Nam, dự ỏn đó lựa chọn cụng nghệ cụ thể như:
- Chọn nhà sản xuất lắp đặt thiết bị là Công ty TNHH An Khang
- Công suất dây chuyền thiết bị 3t/h
- Số lượng hàng năm từ 12.000-15.000 tấn/năm
- Sản xuất ra 4 loại sản phẩm: Phân bón hữu cơ khoáng NPK 4:3:3 + 15%HC; Phân bón hữu cơ khoáng NPK 4:3:3 + 15%HC + 1%HHVL; Phân tổng hợp NPK 4:10:4 + 1%HHVL; Phân phức hợp hữu cơ vi sinh 3:2:2 + 15%HC + 0,02%HHVL + 3.106vsv
Trang 18KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA DỰ ÁN
1 Một số nét thực trạng dây chuyền sản xuất phân bón NPK của
Công ty trước khi thực hiện dự ỏn
Bảng 1: Khả năng sản xuất năm 2006
Hạt không đều, độ ẩm cao, chỉ một màu đen, chất lượng không đều, cân thủ công, thời gian bảo quản ít ngày
phân bón của TW đang tiêu thụ tại địa phương Không có sức cạnh tranh
4 Tiêu hao lao động 21 lao động Thiết bị thủ công bán cơ giới, tiêu
hao lao động nhiều, năng suất lao động thấp, thu nhập bình quân thấp
2 Kết quả sau khi áp dụng dây chuyền sản xuất mới của dự án
Bảng 2: Một số thông số về dây chuyền sản xuất mới
Trang 19- Tự động hoá, phối liệu cũng như cân thành phẩm độ chính xác cao, tiêu hao điện thấp, tiết kiệm lao động
- Giá thành sản phẩm hạ, chất lượng đảm bảo, sản phẩm đa dạng, có khả năng cạnh tranh trên thị trường phân bón
Bảng 3: Kết quả vận hành thử nghiệm dây chuyền sản xuất
vận hành
Sản phẩm thu hồi (kg)
Phế liệu (kg)
dự án cán bộ kỹ thuật chế tạo, các chuyên gia công nghệ đã có sự thống nhất điều chỉnh khắc phục một số nội dung sau:
- Cần phải thay đổi tốc độ vòng quay của máy vê viên cụ thể vòng quay của thiết kế từ 17 vòng/phút giảm xuống còn 13 vòng/phút
- Nhiệt độ lò vào máy sấy theo thiết kế và tính toán của nhà sản xuất Khi vào máy sấy 2700C nhiệt độ sau máy sấy 500C Cần phải thay đổi tăng nhiệt độ
Trang 20lên 3700C nhiệt độ sau sấy phải đạt 700C- 1000C mới đảm bảo nhiệt độ cho máy sấy
- Khi nhiệt độ đạt máy sấy đầu vào bị ùn đống cần phải thay ngay động cơ
để tăng vòng phút từ 3 vòng/phút lên thành 6 vòng/phút
- Thống nhất thay gầu tải bằng băng tải Sản phẩm của Công ty là loại hữu
cơ khoáng nên thành phần hữu cơ có độ ẩm ra thành phẩm là 13% nên khi gầu tải chạy sản phẩm bị bết dẫn đến kẹt quả lô Chính vì vậy cần phải thay đổi lại gầu tải thành băng tải
- Hệ thống làm mát phải thay đổi từ 6 vòng/phút lên 9 vòng/phút, vì vòng phút chậm sản phẩm ra không đạt yêu cầu bị ùn tắc Hệ thống nâng đẩy của máy trộn 3 màu không đảm bảo công suất, mới đạt được 350 kg/mẻ phải thay đổi cần đẩy thuỷ lực lên 500 kg/mẻ để đảm bảo công suất 3 tấn /h
Sau khi hiệu chỉnh cỏc thụng số kỹ thuật, dõy chuyền hoạt động ổn định,
cụ thể kết quả so sỏnh với thiết kế và quỏ trỡnh chạy thử nghiệm như sau:
Bảng 4: Kết quả hoạt động của dây chuyền sản xuất
1 Nhập nguyên liệu Đạt yêu cầu Đạt yêu cầu Đạt yêu cầu
4 Băng tải chuyển liệu Đạt yêu cầu Đạt yêu cầu Đạt yêu cầu
6 Băng tải chuyển lên lò Đạt yêu cầu Đạt yêu cầu Đạt yêu cầu
12 Cân đóng gói Đạt yêu cầu Đạt yêu cầu Đạt yêu cầu
14 Lao động 12 lao động 12 lao động 12 lao động
Trang 21thấp hơn so với sản phẩm cùng loại các Công ty khác, chất lượng và năng suất cây trồng tăng 10-15%
2 Kiến nghị
Đây là một chương trình ứng dụng khoa học cần thiết nhằm đáp ứng nhu cầu bức xúc về phân bón Triển khai dự án nhằm khai thác tiềm năng nguyên liệu sẵn có tại địa phương, tiềm năng lao động, góp phần phát triển kinh tế tại địa phương Vì vậy, kiến nghị UBND tỉnh, các cấp, ngành địa phương có chính sách hỗ trợ để đưa sản phẩm phân bón có chất lượng, là sản phẩm mới của dự án
đến được với nhân dân trong tỉnh và các tỉnh lân cận
Trang 22Đề tài:
XÂY DỰNG THÁI NGUYÊN TRỞ THÀNH TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC CÁC TỈNH VÙNG ĐÔNG BẮC GIAI ĐOẠN 2006-2010
Mã số: KY - 11- 06
Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Y tế Thái Nguyên
Chủ nhiệm: Hà Văn Thức – Giám đốc
an toàn, phát triển tốt về thể chất và tinh thần; giảm tỷ lệ mắc bệnh, nâng cao thể lực, tǎng tuổi thọ và phát triển giống nòi
PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1 Phương pháp nghiên cứu
Điều tra, khảo sát thực trạng cơ sở vật chất, hoạt động của các cơ sở y tế trên địa bàn Tổng hợp tài liệu, xây dựng chuyên đề nghiên cứu, Hội thảo khoa học, xin ý kiến chuyên gia về định hướng xây dựng Trung tâm Y tế khu vực Đề
án
2 Nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu 7 chuyên đề thuộc lĩnh như sau:
- Thực trạng công tác khám chữa bệnh tỉnh Thái Nguyên: Mạng lưới khám chữa bệnh; Những thành tựu đã đạt được; Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân
- Thực trạng công tác y tế dự phòng tỉnh Thái Nguyên: Mạng lưới y tế dự phòng; Những thành tựu đã đạt được; Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân
- Thực trạng công tác đào tạo cán bộ y tế: Các Trường đào tạo cán bộ y tế; Những kết quả đào tạo trong thời gian qua; Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân
- Quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ công tác y tế 2006-2010: Quan điểm chỉ đạo; Mục tiêu chung; Mục tiêu cụ thể; Nhiệm vụ cụ thể của các đơn vị y tế trên địa bàn (Nâng quy mô giường bệnh, Nâng cấp hệ thống Y tế dự phòng, Tăng cường bổ sung nhiệm vụ đào tạo cho các Trường)
Trang 23- Những kết quả chủ yếu cần đạt được sau khi thực hiện đề án: Những kỹ thuật cao trong công tác khám chữa bệnh; Labo xét nghiệm kỹ thuật cao thuộc
hệ dự phòng; Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở; Trình độ và khả năng cán bộ Y tế đáp ứng nhu cầu CSSK của nhân dân
- Các giải pháp thực hiện: Giải pháp về tài chính nâng cấp các cơ sở y tế (Tuyến Trung ương, tuyến tỉnh, tuyến huyện, tuyến xã); Giải pháp về đào tạo cán bộ (Nâng cấp cơ sở đào tạo, trình độ cán bộ trong các cơ sở y tế)
- Tổ chức thực hiện đề án: Cơ cấu tổ chức thực hiện đề án; Xây dựng kế hoạch và các dự án chi tiết; Thời gian và tiến độ thực hiện đề án
Một số nội dung cụ thể:
- Thực hiện được một số kỹ thuật y học cao về KCB và phòng bệnh tương
đương với các kỹ thuật cao Hà nội và TP Hồ Chí Minh đang thực hiện hiện nay đáp ứng nhu cầu CSSK nhân dân Tỉnh Thái nguyên và một số tỉnh lân cận trong vùng Đông Bắc, góp phần giảm tải cho các BV tuyến Trung ương Nâng số giường bệnh từ 2475 giường/năm 2005 lên 3590 giường năm 2010, trong đó giường bệnh đa khoa là 2830, giường bệnh chuyên khoa là 760; tuyến tỉnh 1790 giường; tuyến huyện, thành, thị 800 giường, tuyến Trung ương 1000 giường; giành 20% số giường bệnh tuyến Trung ương và tuyến Tỉnh để điều trị Bệnh nhân nặng các Tỉnh lân cận
- Khuyến khích phát triển các doanh nghiệp dược, các Bệnh viện và phòng khám đa khoa ngoài nhà nước Đa dạng hoá các loại hình dịch vụ y tế, nâng số lượt người dân Tỉnh Thái nguyên được chăm sóc y tế từ 1,43 lần/người/
2005 lên 1,8-2 lần/người/2010 Trong đó các dịch vụ y tế ngoài nhà nước chiếm 10-15% và trên 50% số lượt dịch vụ y tế được thực hiện ở tuyến xã
- Mở thêm mã ngạch và nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ y dược (Bác
sỹ, Dược sỹ đại học, chuyên khoa cáp I, cấp II, Thạc sỹ, Tiến sỹ, cao đẳng Y) cho Thái nguyên và các Tỉnh miền núi phía Bắc
- Mỗi năm xây dựng thêm 10-15% số xã đạt chuẩn y tế quốc gia để đến năm 2010, 100% số xã trong toàn tỉnh đạt chuẩn y tế quốc gia
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Công tác khám chữa bệnh tại Thái Nguyên
Bảng 1: Công tác KCB tại các tuyến trong 3 năm 2003-2005
Các chỉ số Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Số lần khám bệnh 1.426.540 1.488.437 1.545.945
TS bệnh nhân điều trị nội trú 84.810 114.343
TS bệnh nhân điều trị ngoại trú 14.005 7.105
Trang 24Trong tổng số lượt KCB đó có đến 50% KCB tại tuyến xã, tuyến huyện
chiếm khoảng 30%, tuyến tỉnh và trung ương khoảng 20%
Bảng 2: Thực hiện kế hoạch giường bệnh trong 3 năm qua(2003- 2005)
(Đơn vị: giường bệnh)
Đơn vị
Kế hoạch
Thực hiện
Kế hoạch
Thực hiện
Kế hoạch
Thực hiện Tuyến tỉnh 1.160 1.464,7 1.160 1.574,42 1.290 1.841,77
Qua kết quả hai bảng trên cho thấy: hầu hết các bệnh viện trong vòng 3
năm qua đều vượt chỉ tiêu giường bệnh được giao
Bảng 4: Tỷ lệ sử dụng giường bệnh trong 3 năm (2003-2005)
Trang 25Tên bệnh viện Tổng số giường bệnh/số thực hiện
Qua bảng trên cho thấy tỷ lệ sử dụng giường bệnh thực tế so với giường kế
hoạch ở cả 2 tuyến tỉnh và huyện hàng năm đều đạt mức trên dưới 130% Điều
này cho thấy nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân tại các bệnh viện tuyến tỉnh
và huyện là rất cao (năm sau cao hơn năm trước)
2 Phương hướng và giải pháp phát triển
- Xây dựng hoàn chỉnh đề án TTYT vùng Đông Bắc trình các Bộ và Chính phủ phê duyệt Trên cơ sở đó, từng đơn vị xây dựng các Dự án khả thi
theo hướng phát triển các kỹ thuật chuyên sâu theo mục tiêu của Đề án
- Hoàn chỉnh về cơ sở vật chất trang thiết bị, củng cố và triển khai các mũi
nhọn kỹ thuật chuyên sâu Thực hiện KCB một số bệnh nặng, giảm tải cho Hà
Nội và Bệnh viện Trung ương Tiếp tục đào tạo cán bộ, trao đổi kinh nghiệm
học tập với các Trung tâm y tế chuyên sâu của Hà Nội, Huế và thành phố Hồ
Chí Minh
- Thực hiện theo thông tư số: 11/2005/TTLT – BYT – BNV, ngày 12 tháng 04 năm 2005 của Bộ y tế và Bộ Nội vụ, về hướng dẫn chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý
nhà nước về y tế địa phương cụ thể: Thành lập phòng y tế ở 09 huyện, trực thuộc
UBND các huyện, thành, thị giúp UBND huyện quản lý nhà nước về y tế trên
địa bàn và quản lý các trạm y tế xã, phường, thị trấn Thành lập 09 Bệnh viện đa
Trang 26khoa tuyến huyện Thành lập 09 Trung tâm y tế dự phòng huyện ở 09 huyện, thành, thị
- Tiếp tục củng cố nâng cấp các xã đã đạt chuẩn và xây dựng tiếp 49/180
xã đạt chuẩn y tế Quốc gia, chiếm tỷ lệ 27.22%, đưa số xã đạt chuẩn y tế Quốc gia trong toàn tỉnh đạt 100% vào năm 2010
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1 Kết luận
Nhiệm vụ Khoa học Công nghệ “Xây dựng Thái Nguyên trở thành Trung tâm y tế khu vực các tỉnh vùng Đông Bắc giai đoạn 2006 - 2010” đã cung cấp nhiều thông tin, số liệu các ý kiến đóng góp rất bổ ích thông qua các buổi Hội thảo, các bài tham luận và đặc biệt là 7 chuyên đề khoa học
Nhiệm vụ Khoa học này đã giúp cho việc điều tra, đánh giá thực trạng mạng lưới y tế trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên để từ đây đưa ra những định hướng, giải pháp, kế hoạch và tổ chức thực hiện đề án trong giai đoạn 2006 –
2010
2 Kiến nghị
Sở Y tế là cơ quan thường trực, Bệnh viện ĐKTƯ Thái Nguyên, Trường ĐHYTN và các ngành, các cấp có trách nhiệm phối hợp xây dựng Đề án tổng thể TTYT vùng Đông Bắc Báo cáo UBND tỉnh và Bộ y tế để trình Chính phủ phê duyệt
Kiến nghị với Tỉnh có kế hoạch phân bổ các nguồn lực cho phát triển các đơn vị y tế UBND cấp huyện đưa vào nghị quyết chương trình phát triển mạng lưới và xã hội hoá công tác y tế, phối hợp với ngành y tế trong việc triển khai các Dự án đã được phê duyệt, đảm bảo quỹ đất - giải phóng mặt bằng cho việc xây dựng Bệnh viện đa khoa huyện, TTYT dự phòng huyện và các phòng khám ĐKKV theo qui định của Bộ y tế và phù hợp với từng địa phương
Trang 27Đề tài:
NÂNG CAO NĂNG LỰC LÃNH ĐẠO VÀ SỨC CHIẾN ĐẤU CỦA TỔ
CHỨC CƠ SỞ ĐẢNG Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
Mã số : KX - 06 – 15
Cơ quan thực hiện đề tài : Ban Tổ chức Tỉnh uỷ Thái Nguyên
Chủ nhiệm đề tài: Đặng Văn Ngự
Thời gian thực hiện: từ tháng 9 năm 2006 đến tháng 6 năm 2007
Đề tài:
NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG VÔ TÍNH CÂY
VẦU ĐẮNG BẰNG HOM THÂN NGẦM
PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1 Phương pháp nghiên cứu
- Sử dụng phương pháp sinh thái thực nghiệm, kết hợp với phương pháp phân tích trong phòng để xác định phương pháp chỉ tiêu cần thiết làm cơ sở khoa học cho việc nhân giống Bố trí thí nghiệm theo phương pháp ngẫu nhiên đầy
đủ, lặp lại từ 3 – 4 lần
- Phương pháp thu thập số liệu, sử lý, tổng hợp và phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê sinh học dựa trên phần mềm máy tính Exel
Trang 282 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu một số hình thức nhân giống vô tính cây Vầu đắng bằng hom thân ngầm
- Xây dựng quy trình kỹ thuật nhân giống vô tính cây Vầu đắng theo công thức tốt nhất
- Theo dõi, đánh giá các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của cây Vầu đắng như tỷ lệ hom ra rễ, tỷ lệ nảy mầm, chiều cao cây, đường kính gốc, số măng ra/hom…
- Theo dõi tình hình sâu bệnh hại cây tại vườn ươm
* Đối tượng nghiên cứu: Hom cây Vầu đắng được lấy từ hom gốc và hom thân ngầm ở các quần thể Vầu tự nhiên
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
- Cách chọn hom: chọn các hom gốc và hom thân ngầm có kích thước mắt
từ 2-3 mắt, không dập nát, xây xước
- Cách giâm hom: hom được cắt vát 60o sau đó được nhúng ngay vào chất kích thích ra rễ gồm IBA, IAA, NAA và thuốc tổng hợp N6 có nồng độ khác nhau
cụ thể 0,25%, 0,50%, 0,75% và 1% Mỗi công thức giâm được lặp lại 03 lần
- Diện tích vườn ươm: 150m2
- Số lượng hom đưa vào nghiên cứu: 1600 hom
- Qua nghiên cứu theo dõi cho thấy tỷ lệ ra rễ và nảy mầm rất thấp chỉ đạt khoảng 15%, một số hom cây đã mọc nhưng đến khi kiểm tra lần 2, lần 3 lại bị chết
* Một số tồn tại và nguyên nhân:
- Đề tài nghiên cứu biện pháp kỹ thuật nhân giống vô tính cây Vầu đắng bằng hom thân ngầm đòi hỏi quá trình nghiên cứu phải công phu và tốn nhiều thời gian công sức và phải có cơ quan phối hợp thực hiện có chuyên môm sâu thì mới thành công
- Do thời điểm tiến hành giâm hom thời tiết mưa phùn kéo dài, độ ẩm cao ảnh hưởng đến việc chấm thuốc và ra rễ của hom, làm thối hom gây ra hiện tượng chết mầm
- Quá trình vận chuyển hom từ nơi đào đến vườn ươm còn xa và việc gom hom thân ngầm từ các hộ dân với số lượng ít trong ngày làm cho hom bị mất nhựa cũng ảnh hưởng đến chất lương hom
- Phương tiện vận chuyển thô sơ và thủ công, chưa có máy móc chuyên dụng để bảo quản hom thân ngầm từ khi đào và vận chuyển về vườn ươm
- Cán bộ nghiên cứu đề tài là người kiêm nhiệm, có ít kinh nghiệm về lĩnh vực nghiên cứu nên còn nhiều lúng túng trong quá trình thực hiện
Trang 29KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Đề tài bước đầu nghiên cứu đã có những kết quả nhất định, khẳng định việc nhân giống cây Vầu đắng bằng hom thân ngầm rất khó khăn trong việc áp dụng và nhân ra diện rộng
Trang 30Đề tài:
ĐỊA CHÍ THÁI NGUYÊN
Mã số: KX- 2006
Cơ quan chủ trì đề tài: Ủy Ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Chủ nhiệm đề tài: Hoàng Thị Điệp
Thời gian: 2006
MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI
- Hoàn thành bản dự thảo bộ Địa chí Thái Nguyên bao gồm những tri thức cơ bản về tỉnh Thái Nguyên
- Điều tra khai thá, nghiên cứu, lưu trữ theo một hệ thống khoa học những tư liệu cở bản về tỉnh Thái Nguyên từ xưa đến nay
NỘI DUNG THỰC HIỆN
1 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp điền dã thực địa để khai thác tư liệu, hình ảnh, khai thác triệt để các thư tịch cổ, các tư liệu lưu trữ ở các cơ quan, các địa phương trong tỉnh Thái Nguyên và các Trung tâm luu trữ quốc gia, các tỉnh bạn, các bộ sưu tầm của các nhà chuyên môn cũng như trong nhân dân
Phân tích tổng hợp, viết báo cáo khoa học chuyên đề, viết hoàn chỉnh từng phần để tiến tới hoàn thành Địa chí Thái Nguyên
Tập hợp tối đa các chuyên gia đầu ngành có trình độ cao ở các cơ quan nghiên cứu Trung ương, phối hợp với các lực lượng nghiên cứu, biên soạn, quản
lý trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên để nghiên cứu, biên soạn hoàn chỉnh Địa chí Thái Nguyên
Địa chí không phải là loại sách lịch sử cũng như là chính trị, mà được coi
là một bộ bách khoa toàn thư về địa phương, một quốc gia Vì vây Địa chí Thái Nguyên cần phải được biên soạn theo phương pháp miêu tả cụ thể, chi tiết, chính xác Trong trình bày miêu tả phải kết hợp chặt chẽ phương pháp lịch sử và phương pháp logic nhằm sắp xếp các phần, các nhóm vấn đề theo mối quan hệ chặt chẽ và phải trình bầy theo lịch sử một cách khoa học
2 Nội dung thực hiện
Trang 31Viết các chuyên đề về vị trí địa lý, lịch sử, kinh tế, văn hóa-xã hội, dân cư-dân tộc, phụ lục, các đơn vị hành chính thể hiện một cuốn bách khoa toàn thư
về tỉnh Thái Nguyên
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Tư liệu Địa chí Thái Nguyên
Bản thảo sách địa chí Thái Nguyên
Độ dày của Địa chí Thái Nguyên từ 1600 đến 1700 trang, khổ giấy A4, gồm phần chữ, ảnh, bản đồ, bản vẽ Thái Nguyên
Hoàn thiện các chuyên đề về vị trí địa lý, lịch sử, kinh tế, văn hóa-xã hội, dân cư-dân tộc, phụ lục, các đơn vị hành chính, bản đồ đều trên 30 chuyên đề mỗi nội dung
Trang 32- Xác định tỷ lệ viêm tai giữa ở học sinh tiêu học tỉnh Thái Nguyên
- Xác định một số yếu tố liên quan đến bệnh viêm tai giữa ở trẻ em
- Đề xuất và áp dụng một số biện pháp can thiệp
PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Phương pháp
Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang để mô tả thực trạng bệnh viên tai giữa ở trẻ em 1 – 5 tuổi và thực trạng kiến thức thực hành vè bệnh viêm tai giữa của các bà mẹ
Cỡ mẫu nghiên cứu mô tả: chúng tôi chọn toàn bộ trẻ em để nghiên cứu
Cỡ mẫu nghiên cứu bệnh chứng: để xác định mỗi liên quan giữa một số yếu tố nguy cơ với bệnh tai mũi họng
Nội dung nghiên cứu
Điều tra cơ bản xác định thực trạng bệnh và một số yếu tố cơ bản có liên quan đến bệnh viêm tai giữa
Can thiệp bằng y học lâm sang ( Điều trị nội khoa + nhỏ mũi, Nạo VA, cắt Amindan + đặt ống thông khí)
Can thiệp bằng giáo dục sức khỏe dự phòng VTGM cho các bà mẹ Việc can thiệp bằng kiến thức và thực hành dựa vào kết quả điều tra đầu vào, tập trung vào các kiến thức còn thiếu của các phụ huynh
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 33Đánh giá kết quả ban đầu can thiệp bằng GDSK đối với phụ huynh học sinh về bệnh VTG mạn là tương đối khả quan Trên 90% số bà mẹ được can thiệp đề hiểu đúng về nguyên nhân viêm tai giữa; hiểu biết đúng đắn về mỗi liên quan giữa nhiễm trùng đường hô hấp trên với bệnh VTG; hiểu biết về nguy cơ VTGM
Kết quả can thiệp bằng truyền thông giáo duchj sức khỏe không chỉ làm thay đổi kiến thức hiểu biết của các bà mẹ, mà còn thay đổi khả năng thực hành của các bà mẹ về một số kỹ năng chăm sóc trẻ bị VTG Kết quả nghiên cứu cho thấy sau can thiệp có trên 90% số bà mẹ thực hành đúng về thứ tự nhỏ thuốc vào mũi trẻ em, thực hành đúng oxy già vào tai Thực hành cách nhỏ mũi đúng về cách làm sạch mũi trước khi nhỏ
Kết quả về tuyên truyền giáo dục sức khoe cho thấy ở cộng đồng miền núi các bà mẹ đều có khả năng tiếp cận thông tin về chăm sóc sức khỏe, việc can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe là có hiểu quả, đã góp phần làm giảm tỷ lện bênh VTG ở trẻ con Hầu hết các bậc phụ huynh đều nghi rằng việc học tập
la bổ ích, có ý nghĩa thiết thực trong chăm sóc và bảo vệ cho trẻ em
Việc áp dụng can thiệp y học với các nội dung như điều trị nội khoa cộng nhỏ thuốc, nạo VA, cắt Amidan, đạt ống thông khí đã đạt kết quả bước đầu tương đối khả quan những kỹ thuật đặt ống thông khí, nạo VA….gây mê ở trẻ nhỏ cũng là những kỹ thuật lần đầu tiên được áp dụng ở tỉnh Thái Nguyên nói chung, bệnh viện đa khoa trung ương nói riêng
Tỷ lệ khỏi sau điều tra lại là 91,46% tái phát là 8,54% đối với điều trị nội khoa Kết quả sau can thiệp phẫu thuạt, thủ thuật là 87,8% tái phát là 12,2% Các kết quả can thiệp y học và truyền thông giáo dục sức khỏe nói chung
về bệnh VTGM nối riêng cho thấy tính thích hợp và sự cần thiết áp dụng rộng rãi các biện pháp đã được thử nghiệm cho các khu vực miền núi có điều kiện tương tự để góp phần làm giảm tỷ lệ bệnh VTGM ở trẻ em miền núi
Qua nghiên cứu1984 trẻ em của 9 trường mầm non thành phố Thái Nguyên chúng tôi thu được kết quả như sau:
- Tỷ lệ mắc bệnhTHM chung ở trẻ 1-5 tuổi là 27,5%, trong đó: tỷ lệ bệnh tai mũi họng trường mầm non Phúc Xuân chiếm tỷ lệ cao nhất (58.8%), thấp nhất là trường gang thép (10.8)
- Tỷ lệ viêm tai giữa mạn chung của các trường được nghiên cứu là 18.0% trong cao nhất là trường mầm non Núi Voi (24.8%)
- Trẻ em nam có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn nữ, nhóm tuổi có tỷ lệ mắc bệnh cao ở nam là 2 đến 5 tuổi, trẻ em nữ là nhóm 1 tuổi
Trang 34- Bệnh viêm tai thanh dịch chiếm tỷ lệ cao nhất (70.06%) viêm tai giữa
mủ mạn chiếm tỷ lệ thấp nhất 11.47% trong số các trường hợp mắc bệnh
- Các trường hợp mầm non ở khu vực huyện có tỷ lệ mắc bệnh VTG mạn cao nhất (24.05%), tiếp theo là khu vực nông thôn chiếm tỷ lệ 23,96% còn các khu vực khác có tỷ lệ VTGM thấp hơn
Xếp theo thứ tự về mức độ quan cho thấy các yếu tố sau đây có liên quan với bệnh tai mũi họng (VTGM):
+ Trẻ em bị viêm VA: OR = 69.57
+ Tình trạng bú sữa mẹ của trẻ: OR = 5.12
+ Mức thu nhập gia đình: OR = 2.4
+ Thời gian mỗi đợt chảy máu mũi: OR = 2.3
Ngoài ra còn một số yếu tố có liên quan, nhưng với mức độ không chặt chẽ như tình trạng tiếp nhận thông tin về bệnh TMH ở các bà mẹ, tình trạng sức khỏe của trẻ em
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu được, với mức độ liên quan với bệnh, chúng tôi cho rằng các nguyên nhân gây bệnh TMH, viêm tai giữa ở những trẻ
em từ 1-5 tuổi được nghiên cứu chủ yếu do trẻ bị Viểm VA, không được bú sữa
mẹ, tình trạng thu nhập kinh tế gia đình thấp, trẻ bị bệnh ở mũi, trọng lượng khi sinh của trẻ thấp, ngoài ra còn có yếu tố thời tiết, trong gia đình có người hút thuốc lá cũng đều được tính đến là những nguyên nhân thuận lợi dãn đến VTMH
ở trẻ tuổi mầm non
Ngoài ra kiến thức thực hành của các phụ huynh học sinh của trẻ trước lục can thiệp là rất cần thiết Sự hiểu biết của các bà mẹ về bệnh VTG ở trẻ chiếm tỉ
lệ thấp: Trong tổng số các bà mẹ được phỏng vấn có từ 2,2% đến 50% trong số
đó trả lời đúng các nội dung liên quan tới sự hiểu biết về bệnh VTG, trong đó hiểu biết đúng về dấu hiệu biểu hiện sớm của bệnh VTG chỉ chiếm 2.2%; hiểu biết đúng về nguy cơ biến chứng của VTG 20,8% và chỉ có 38.1% - 57.2% số bà
mẹ hiểu biết đúng về nguyên nhân gây ra bệnh viêm tai giữa
Về thực hành các bà mẹ liên quan đến phát hiện bệnh và xử lý thông thường của trẻ VTG của các bà mẹ cũng rất giới hạn, chỉ có 12,5% nhỏ thuốc đúng và mũi trẻ Nhìn chung các phụ nữ quan tâm đến bệnh tai mũi họng còn chiếm tỷ lệ thấp
Qua nghiên cứu thực hiện đề tài chúng ta thấy rất rõ tầm quan trọng cũng như lợi ích của trẻ sau này, việc tuyên truyền giáo dục trong học tập cũng như thực hành giúp các bà mẹ tự tin và hiểu biết chăm sóc trẻ
Trang 35NỘI DUNG VÀ QUY MÔ DỰ ÁN
1 Nội dung của dự án
- Điều tra chọn hộ thực hiện mô hình sản xuất - chế biến chè an toàn
- Đào tạo nông dân những kiến thức cơ bản về sản xuất chè an toàn tại xã Phúc Trìu
- Tham quan học tập kinh nghiệm sản xuất - chế biến chè tại công ty chè Thái Bình huyện Đình Lập tỉnh Lạng Sơn
- Áp dụng một số biện pháp kỹ thuật thâm canh chè:
- Theo dõi một số chỉ tiêu liên quan đến năng suất, chất lượng vệ sinh an toàn
2 Quy mô của dự án
Dự án triển khai với quy mô 02 ha và 5 hộ tham gia
* Địa điểm triển khai dự án tại xã Phúc Trìu – thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên
KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN
1 Điều tra chọn hộ tham gia dự án:
Trên cơ sở dự kiến quy mô dự án do vậy tiêu chí lựa chọn hộ tham gia dự án: hộ có diện tích chè kinh doanh ≥ 4.000 m2; Tuổi chè đang giai đoạn sản xuất kinh doanh (8-10 năm) và có diện tích tập trung; có điều kiện kinh tế để đối ứng, ham thích khoa học kỹ thuật và có nhu cầu để sản xuất chè an toàn
Qua điều tra bằng phiếu hỏi 120 phiếu/ 10 xóm đã lựa chọn được 5 hộ đủ
Trang 362 Đào tạo kiến thức cho nông dân:
Tổ chức 01 lớp đào tạo kỹ thuật ủ phân bằng phương pháp lên men sinh học cho 30 người, thời gian đào tạo 3 ngày; 01 lớp đào tạo kỹ thuật bảo quản - chế biến chè cho 30 người, thời gian đào tạo: 2 ngày; 01 lớp đào tạo kiến thức IPM cho 30 người, Thời gian đào tạo: 18 tuần (mỗi tuần 1 ngày)
Phương pháp đào tạo: Hướng dẫn lý thuyết kết hợp hướng dẫn thực hành tại mô hình
Kết quả: Với phương pháp pháp vừa hướng dẫn lý thuyết vừa hướng dẫn thực hành Các học viên tiếp thu kiến thức nhanh Hầu hết các học viên đã nắm được kiến thức cơ bản về IPM, về kỹ thuật ủ phân bằng phương pháp lên men sinh học và quy trình kỹ thuật sản xuất chế biến chè an toàn có thể hướng dẫn lại cho các hộ khác
3 Tổ chức nông dân học tập kinh nghiệm mô hình sản xuất - chế biến chè an toàn tại công ty cổ phần chè Thái Bình huyện Đình Lập tỉnh Lạng Sơn
Thời gian 2 ngày Nhằm mục đích nâng cao nhận thức của các thành viên trong đoàn về công tác quản lý sản xuất, kinh nghiệm sản xuất và điều kiện sản xuất - chế biến chè
4 Một số biện pháp kỹ thuật áp dụng tại mô hình
4.1 Quy trình bón phân cho chè
Kỹ thuật sử dụng phân bón cho chè tại mô hình (Tính/ha)
Kỹ thuật bón
Bón vãi theo mưa hoặc tưới tràn
bón sau mưa hoặc bón xong tưới phun mưa
Kg 1300
4.2 Kỹ thuật sản xuất thử nghiệm phân hữu cơ vi sinh tại hộ gia đình
Bước 1: Chuẩn bị nguyên liệu (để sản xuất 1 tấn phân ủ) cần: Rơm, rạ, cỏ,
chất xanh: 700-750 kg; Phân chuồng: 250-300 kg; Men: E.M1: 3 lít và Bokashi:
2 kg; Nước sạch: 50 lít; Vật liệu che phủ (bạt dứa): 24-28 m2; Dụng cụ: ô doa, cuốc, xẻng, bảo hộ (ủng, găng tay)
Trang 37Bước 2: Các bước tiến hành: Rải chất xanh thành từng lớp dầy 20 cm dài
tuỳ theo lượng cần ủ Pha loãng chế phẩm E.M1 theo tỷ lệ 1/20+0,2 kg Bokashi tưới và rắc đều nên đống ủ + rải lớp phân dầy 3-5 cm sau đó dùng chân đạp cho đống ủ lèn chặt xuống Tiếp tục lặp lại cho đến khi ủ hết nguyên liệu (nên để đống ủ cao từ 1,2-1,5m), sau đó dùng bạt dứa đậy kín đống ủ lại để giữ ẩm
Bước 3: Chăm sóc đống ủ: Sau khi ủ kín 10-15 ngày do quá trình lên men
sinh học xẩy ra nhiệt độ đống ủ tăng cao 50-60oC do vậy ta cần tiến hành đảo trộn đều đống ủ để kích thích quá trình lên men đều và triệt để (nguyên tắc đảo từ dưới lên trên, từ trong ra ngoài ) Sau đó dùng bạt phủ kính và theo dõi sau 12-15 ngày sau lại tiép tục đảo và chăm sóc đống ủ (nếu đống ủ khô ẩm độ dưới 50%) thì tưới thêm nước duy trì ẩm độ 70-75% Sau 3 lần đảo thì phân có thể sử dụng được (sau ủ 40-45 ngày)
5 Theo dõi các chỉ tiêu ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng chè
5.1 Ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng phát triển và năng suất chè
Qua theo dõi dõi tình hình sinh trưởng, phát triển và năng suất chè của các
hộ tham gia mô hình qua các lứa hái cho thấy các chỉ tiêu về Mật độ búp/khung,
Tỷ lệ búp tiêu chuẩn, Năng suất trên cả 2 ô mô hình và ô đối chứng có chỉ số chênh lệch nhau không đáng kể Tuy nhiên, về chỉ tiêu P1000 búp ở ô mô hình có trọng lượng búp đồng đều hơn so với ô đối chứng vì được bón phân hữu cơ sinh học, năng suất ô mô hình tăng hơn so với ô đối chứng 2,5 – 15 kg chè búp tươi/sào/7 lứa.:
5.2 Ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật đến sâu bệnh hại qua các lứa hái
Qua theo dõi cho thấy mô hình dự án thực hiện theo đúng quy trình kỹ thuật bón phân cân đối, đầy đủ và phòng trừ sâu bệnh theo biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp nên cũng phần nào hạn chế được mức độ gây hại của sâu bệnh hơn so với mô hình đối chứng
Đánh giá chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm: Để có cơ sở đánh giá chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm chúng tôi đã tiến hành lấy mẫu đất, mẫu chè của 5
hộ tham gia thực hiện dự án hợp đồng phân tích tại Trung tâm sinh học thực nghiệm viện ứng dụng công nghệ Bộ Khoa học và công nghệ
Kết quả phân tích các hợp chất hóa học và hàm lượng cafein trên sản phẩm chè trước và sau khi thực hiện các biện pháp kỹ thuật đầu tư vật tư kỹ thuật cho
Trang 38thấy các chất thuộc nhóm lân hữu cơ, clo hữu cơ, tạp chất sắt trên sản phẩm đều giảm, hàm lượng chất cafein tăng giảm không đáng kể
* Trên đất: Kết quả phân tích các hợp chất: MgO, Fe2O3, Al2O3 và SiO2
trước và sau khi thực hiện dự án cho thấy hàm lượng các hợp chất trên đều giảm
Như vậy có thể khẳng định việc ứng dụng một số biện pháp: Bón phân hữu
cơ có nguồn gốc vi sinh, phân phức hợp, thuốc bảo vệ thực vật nguồn gốc sinh học và chế biến chè bằng tôn sao Inôx đã góp phần làm giảm đáng kể các tồn dư các thành phần hóa học có trong đất, đặc biệt là trong sản phẩm chè từng bước tạo ra sản phẩm chè đạt tiêu chuẩn an toàn đáp ứng yêu cầu thị trường góp phần kích thích tiêu dùng để ngành chè thành phố ngày một phát triển
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Dự án đã đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người dân địa phương Mô hình
đã làm tăng năng suất từ 48,6-129,6 kg/ha/năm so với đối chứng, đồng thời góp phần nâng cao nhận thức, ý thức của người dân cũng như các cấp chính quyền địa phương về sản phẩm đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm và tạo
ra được khối lượng hàng hóa đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của Bộ y tế Bảo vệ môi trường sinh thái và sức khỏe con người
Dự án đã tạo ra 3.624 tấn chè đạt tiêu chuẩn Qua phân tích sản phẩm chè của các hộ tham gia thực hiện dự án các chỉ tiêu phân tích đều đạt ngưỡng, dưới ngưỡng cho phép, đủ điều kiện cấp chứng nhận chất lượng an toàn
- Đề nghị UBND tỉnh Thái Nguyên, Sở Khoa học công nghệ cùng các ngành các cấp cần tạo điều kiện mở rộng dự án sản xuất - chế biến chè an toàn, ban hành quy định cụ thể về điều kiện sản xuất - chế biến chè an toàn Đồng thời làm các thủ tục cấp chứng nhận cho những hộ có đủ điều kiện
- Tiếp tục hỗ trợ men sinh học 100% đối với những hộ ứng dụng công nghệ sản xuất phân ủ hữu cơ bằng phương pháp lên men sinh học, đồng thời tăng cường công tác thông tin tuyên để công nghệ mới được áp dụng đồng đều và trên diện rộng toàn vùng sản xuất chè của tỉnh cũng như của thành phố Thái Nguyên
Trang 39Dự án:
CẢI TẠO VÀ PHÁT TRIỂN ĐÀN BÒ THEO HƯỚNG LẤY THỊT TẠI
HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN
Mã số: KN - 24 – 06
Cơ quan chủ trì thực hiện dự án: Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Định Hoá tỉnh Thái Nguyên
Chủ nhiệm dự án: Ông Lường Văn Vượng
Thời gian thực hiện dự án: Năm 2006
MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN
Thông qua lai tạo trực tiếp và thụ tinh nhân tạo để nâng cao để nâng cao tầm vóc đàn bò theo hướng thịt Nâng cao nhận thức, hiểu biết của người nông dân trong việc chuyển dịch cơ cấu về con giống và kỹ thuật chăn nuôi bò
NỘI DUNG VÀ QUY MÔ DỰ ÁN
1 Nội dung
- Điều tra chọn hộ thực hiện dự án;
- Tập huấn chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật;
- Xây dựng mô hình cải tạo và phát triển đàn bò theo hướng lấy thịt
hộ tham gia dự án phải đảm các tiêu chí như: Có nguyện vọng, có vốn đối ứng,
có khả năng ứng dụng khoa học kỹ thật; có đất trồng cỏ 700 m2 trở lên; có chuồng trại hoặc khả năng xây dựng chuồng trại đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật; có đồng cỏ hoặc bãi chăn thả tự nhiên
Trang 40- Tổ chức các lớp tập huấn chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho các hộ tham gia dự án và các hộ xung quanh vùng dự án về kỹ thuật chăn nuôi bò sinh sản, các biện pháp lai tạo giống, chọn giống và phòng trị bệnh cho bò; Kỹ thuật xây dựng chuồng trại, trồng cây thức ăn, chế biến và dự trữ thức ăn cho bò Tổng số học viên tham gia tập huấn là 70 người Đào tạo được 03 kỹ thuật thuộc 03 xã vùng dự án về kỹ thuật thụ tinh nhân tạo bò và thiến bò đực theo phương pháp mới Sau tập huấn học viên cơ bản nắm được quy trình kỹ thuật và áp dụng thành thạo vào thực tế
- Xây dựng mô hình cải tạo và phát triển đàn bò theo hướng lấy thịt tại huyện Định hóa với quy mô 10 bò cái lai sind và 01 bò đực giống lai sind Phẩm cấp: bò cái ¾ máu sind; Bò đực giống phẩm cấp 7/8 máu sind; Tuổi trung bình: Bò cái 17 tháng tuổi; Bò đực giống 18 tháng tuổi; Trọng lượng lúc bắt về bình quân: bò cái Lai sind 200kg/con; Đực giống 304 kg/con
Để nâng cao tầm vóc, thể trạng, chất lượng đàn bò Dự án đã tiến hành lai tạo đàn bò trong vùng dự án theo các công thức lai:
Công thức 1: Áp dung lai tạo trực tiếp từ đực giống của DA:
♀ 3/4 máu sind x ♂ lai 7/8 máu sind → F3 (13/16 máu sind); ♀ địa phương x ♂ lai 7/8 máu sind → F2 (7/16 máu sind) Công thức 2: Thụ tinh nhân tạo:
♀ 3/4 máu sind x ♂ sind thuần → F3 (7/8 máu sind);
Công thức 3: Thụ tinh nhân tạo:
♀ địa phương x ♂ Sind thuần
↓
F1 (1/2 máu sind)
- F1♀ (1/2 máu sind) x ♂ lai 7/8 máu sind → F2 (7/8 máu sind);
- F1♀ (1/2 máu sind) x ♂ thuần → F2 (3/4 máu sind)
Sau 02 năm dự án đã tổ chức phối giống đạt 125 con bò cái, trong đó thụ tinh nhân tạo là 100 con, phối trực tiếp từ đực giống của dự án là 25 con, đến tháng 7/2008 số bê sinh ra từ thụ tinh nhân tạo là 78 con, trực tiếp là: 6 con Đàn
bò dự án đã sinh ra 06 bê lai (04 bê cái và 02 bê đực); số bò hiện đang chửa là
04 con, trong đó có 02 con chửa lứa thứ hai (chửa sau đẻ lần 1) Tổ chức thiến
bò đực địa phương kém chất lượng tổng số 50 con
Dự án đã tiến hành trồng 1,1 ha giốn cỏ Ghi nê TD 58: 1650 kg và cỏ Stylo: 3,3 kg Đây là những giống cỏ mới có năng suất và chất lượng cao, hiện nay vườn cỏ trồng của các hộ vẫn được duy trì để bổ sung thức ăn hàng ngày cho đàn bò
2 Đánh giá các chỉ tiêu theo dõi dự án