1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu một số giải pháp kỹ thuật trồng trọt phục vụ sản xuất dưa chuột tại hưng yên

109 749 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu một số giải pháp kỹ thuật trồng trọt phục vụ sản xuất dưa chuột tại hưng yên
Tác giả Nguyễn Văn Tráng
Người hướng dẫn PGS.TS Trần Đức Viên
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Trồng trọt
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

- -

NGUYỄN VĂN TRÁNG

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT TRỒNG TRỌT

PHỤC VỤ SẢN XUẤT DƯA CHUỘT TẠI HƯNG YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT

Mã số: 60.62.01

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN ðỨC VIÊN

HÀ NỘI – 2011

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn

ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2011

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Tráng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

để hoàn thành luận văn này ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ nhiệt tình của cơ quan, các thầy cô, bạn bè ựồng nghiệp và gia ựình

Trước tiên tôi xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Trần đức Viên người ựã tận tình hướng dẫn và ựóng góp những ý kiến quý báu trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Bộ môn Rau - Hoa - Quả, Khoa Nông học; các thầy cô giáo Viện đào tạo Sau đại học ựã giúp ựỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện ựề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn tới tất cả các ựồng nghiệp, bạn bè và người thân ựã luôn ựộng viên và tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này

Tác giả luận văn

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH, HÌNH ẢNH x

1 MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục ñích và yêu cầu 2

1.2.1 Mục ñích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

1.2.3 Ý nghĩa của ñề tài 3

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Nguồn gốc và phân loại 4

2.2 Sản xuất và tiêu thụ dưa chuột trên Thế giới và Việt Nam 5

2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ dưa chuột trên Thế giới 5

2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ dưa chuột tại Việt Nam 10

2.3 Yêu cầu ñiều kiện ngoại cảnh ñối với sinh trưởng và phát triển của cây dưa chuột 11

2.3.1 Nhiệt ñộ 12

2.3.2 Ánh sáng 14

2.3.3 ðộ ẩm ñất và không khí 18

2.3.4 ðất và dinh dưỡng 18

2.4 Một số nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật trong sản xuất

dưa chuột 20

2.4.1 Mật ñộ, khoảng cách 20

Trang 5

2.4.2 Phủ bạt (màn phủ nông nghiệp) 20

2.4.3 Làm giàn và tỉa nhánh 21

2.5 Sử dụng phân bón trong sản xuất dưa chuột 22

2.5.1 Ảnh hưởng của phân bón vô cơ ña lượng ñối với sản xuất

dưa chuột 22

2.5.2 Những nghiên cứu sử dụng phân bón hữu cơ sinh học; vài nét về sản phẩm phân bón NEB 26 và kết quả thử nghiệm tại một số tỉnh miền Bắc 24

3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

3.1 Vật liệu 26

3.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 26

3.2.1 ðịa ñiểm nghiên cứu 26

3.2.2 Thời gian nghiên cứu 26

3.3 Nội dung nghiên cứu 27

3.4 Phương pháp nghiên cứu 27

3.4.1 ðiều tra thực trạng sản xuất dưa chuột tại huyện Kim ðộng, Tiên Lữ và tỉnh Hưng Yên 27

3.4.2 Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật nhằm tăng năng suất và chất lượng dưa chuột 28

3.4.3 Xây dựng mô hình sản xuất dưa chuột ứng dụng các kết quả

nghiên cứu 31

3.4.4 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 32

3.4.5 Phương pháp sử lý số liệu 33

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34

4.1 ðiều tra thực trạng sản xuất dưa chuột tại Hưng Yên 34

4.1.1 Thu thập số liệu về ñiều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội liên quan ñến hoạt ñộng sản xuất dưa chuột của huyện Kim ðộng(ñịa phương tiến hành bố trí thí nghiệm và xây dựng mô hình) 34

Trang 6

4.1.2 Kết quả thu thập số liệu về tình hình sản xuất dưa chuột của tỉnh

Hưng Yên 40

4.1.3 Kết quả thu thập số liệu về tình hình sản xuất dưa chuột của huyện Kim ðộng 42

4.1.4 Kết quả ñiều tra về tình hình sản xuất dưa chuột của các hộ nông dân tại 2 huyện Tiên Lữ và Kim ðộng 45

4.2 Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm tăng năng suất và chất lượng dưa chuột 57

4.2.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp tỉa nhánh tới sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống dưa chuột CV5 vụ ñông 2010 tại xã Toàn Thắng - Kim ðộng, Hưng Yên 57

4.2.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón NEB 26 thay thế một phần phân ñạm Ure ñến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng dưa chuột tại xã Toàn Thắng, huyện Kim ðộng, tỉnh Hưng Yên 60

4.3 Xây dựng mô hình kiểm chứng giải pháp kỹ thuật tỉa nhánh, thay thế một phần phân ñạm Ure bằng phân bón NEB 26 67

4.3.1 Kết quả ñánh giá về sinh trưởng, phát triển và năng suất của các mô hình kiểm chứng kết quả thí nghiệm 67

4.3.2 Hạch toán kinh tế của các mô hình 69

4.3.3 Một số thuận lợi, khó khăn khi áp dụng mô hình canh tác mới 71

5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 73

5.1 Kết luận 73

5.2 ðề nghị 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

PHỤ LỤC 78

Trang 7

NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Sản xuất dưa chuột của 5 nước có sản lượng lớn nhất thế

giới từ năm 2004-2008 6Bảng 2.2 Sản xuất dưa chuột toàn thế giới (1991 – 2008) 7Bảng 2.3 Tình hình thương mại dưa chuột trên thế giới từ năm

2005-2007 9Bảng 2.4 Sản lượng dưa chuột và giá trị sản xuất theo giá thực tế ở

Việt Nam từ 2005 – 2009 11

Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng ñất huyện Kim ðộng ñến năm 2010 37Bảng 4.2 Dân số, lao ñộng huyện Kim ðộng 38Bảng 4.3 Diện tích, năng suất và sản lượng dưa chuột của Hưng Yên

giai ñoạn 2006-2010 40Bảng 4.4 Diện tích, năng suất và sản lượng dưa chuột của các huyện

trong tỉnh Hưng Yên năm 2010 41Bảng 4.5 Diện tích, năng suất và sản lượng dưa chuột của Kim

ðộng giai ñoạn 2006 -2010 43Bảng 4.6 Diện tích, năng suất và sản lượng dưa chuột của các xã

trong huyện Kim ðộng giai ñoạn 2008 - 2010 44Bảng 4.7 Một số thông tin về người ñược ñiều tra 45Bảng 4.8 Kết quả ñiều tra về thời vụ, kỹ thuật trồng dưa chuột ở

Hưng Yên 47Bảng 4.9 Biện pháp tưới nước, tỉa nhánh vô hiệu trên cây dưa chuột

tại Hưng Yên 48Bảng 4.10 Lượng phân bón trung bình và cách bón phân cho dưa

chuột tại Hưng Yên 50

Trang 9

Bảng 4.11 Áp dụng nguyên tắc sử dụng thuốc BVTV trên cây dưa

chuột tại Hưng Yên 52Bảng 4.12 Kết quả ñiều tra về tình hình sâu bệnh hại chính và các loại

thuốc dùng trên cây dưa chuột ở các vùng nghiên cứu năm 2010 54Bảng 4.13 Sơ bộ hoạch toán hiệu quả kinh tế cho 1ha dưa chuột tại

Hưng Yên 55Bảng 4.14 Các giai ñoạn sinh trưởng, phát triển của giống CV5 tại

Toàn Thắng - Kim ðộng – Hưng Yên vụ ñông 2010 57Bảng 4.15 Ảnh hưởng của biện pháp tỉa nhánh ñến sinh trưởng và

năng suất của giống CV5 trong vụ ñông năm 2010 tại Toàn Thắng Kim ðộng, Hưng Yên 58Bảng 4.16 Một số chỉ tiêu hình thái và chất lượng của giống CV5 trồng

vụ ñông 2010 tại xã Toàn Thắng, Kim ðộng, Hưng Yên 59Bảng 4.17 Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng, phát triển của các

công thức bón phân NEB 26 trong vụ ñông 2010 tại xã Toàn Thắng, Kim ðộng, Hưng Yên 61Bảng 4.18 Ảnh hưởng của biện pháp bón phân ñến chiều cao cây, số

lá, số nhánh của giống CV5 trong vụ ñông năm 2010 tại xã Toàn Thắng, Kim ðộng, Hưng Yên 62Bảng 4.19 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các công

thức thí nghiệm trên giống CV5 trong vụ ñông năm 2010 tại xã Toàn Thắng, Kim ðộng, Hưng Yên 63Bảng 4.20 Ảnh hưởng của biện pháp bón phân ñến hàm lượng dinh

dưỡng, dư lượng Nitrat trong quả của giống CV5 trong vụ ñông năm 2010 tại xã Toàn Thắng, Kim ðộng, Hưng Yên 64

Trang 10

Bảng 4.21 Hiệu quả kinh tế của các công thức bón NEB 26 thay thế

một phần phân ñạm Ure bón cho dưa tại Toàn Thắng, Kim ðộng, Hưng Yên vụ ñông năm 2010 66Bảng 4.22 Một số ñặc ñiểm sinh trưởng phát triển của giống dưa chuột

CV5 với các quy trình kỹ thuật bón phân khác nhau vụ xuân năm 2011 tại xã Toàn Thắng, Kim ðộng, Hưng Yên 68Bảng 4.23 So sánh hiệu quả bón phân của 1 ha trồng dưa chuột CV5

theo quy trình thử nghiệm, quy trình VietGAP và quy trình nông dân tại xã Toàn Thắng, Kim ðộng, Hưng Yên vụ xuân năm 2011 70

Trang 11

DANH MỤC HÌNH, HÌNH ẢNH

Hình 4.1 Diễn biến một số yếu tố khí hậu của huyện Kim ðộng 34

Hình 4.2 Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp huyện Kim ðộng

năm 2010 36

Hình ảnh 4.1 Thực hiện không ñúng mật ñộ, khoảng cách 48

Hình ảnh 4.2 Mức nước ruộng ñể quá cao, không vệ sinh ñồng ruộng là một trong những nguyên nhân làm bệnh hại phát sinh nhanh trên ñồng ruộng 49

Hình ảnh 4.3 Kiểu cắm dàn cũ vẫn ñược áp dụng 50

Trang 12

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Trong số các loại cây rau ăn quả trồng phổ biến ở Việt Nam hiện nay, dưa chuột là cây có thời gian sinh trưởng ngắn, có thể trồng nhiều vụ trong năm Với tiềm năng năng suất ñạt từ 40-60 tấn/ha trên diện rộng, dưa chuột là một trong những loại cây rau chủ lực trong cơ cấu thâm canh tăng

vụ, ñặc biệt là các vùng dân cư nông thôn không hoặc ít chuyên canh rau màu, nhằm tận dụng lao ñộng thời kỳ nông nhàn và tăng thu nhập

Cũng như hầu hết các loại rau ăn quả khác, dưa chuột là loại cây cho thu hoạch nhiều lần, thời gian thu hoạch kéo dài ðiều này có nghĩa là cây vừa sinh trưởng vừa cho sản phẩm, quá trình thu hoạch diễn ra cùng với việc tiếp tục bổ sung dinh dưỡng (N,P,K) và công tác BVTV Nếu không thực hiện tốt quy trình chăm sóc sản phẩm thu hoạch rất dễ mất an toàn

Hưng Yên là tỉnh nông nghiệp, có diện tích trồng rau màu lớn và ngày càng tăng Vị trí sát Hà Nội - thị trường tiêu thụ rau quả lớn là lợi thế của Hưng Yên ñặc biệt các huyện giáp ranh hoặc thuận lợi về giao thông tới Hà Nội như Văn Giang, Yên Mỹ Hưng Yên hiện tại sản xuất dưa chuột phục vụ thị trường trong nước và ñặc biệt là xuất khẩu Trong sản xuất dưa xuất khẩu, Hưng Yên cùng với Hà Nam và Bắc Giang là những ñịa phương có diện tích

và sản lượng lớn nhất nước

Trong số các vật tư ñầu vào của sản xuất, ñạm urê là ñầu tư chính vì tính sẵn có ở thị trường, tiện sử dụng và hiệu quả dễ nhận thấy của ñầu tư này ñối với phát triển và năng suất cây trồng; tuy nhiên ñạm Ure tồn dư trong nông sản cũng là nguyên nhân gây các bệnh ung thư cho người tiêu dùng v.v Bởi vậy, bất kỳ can thiệp nào làm giảm lượng ñạm bón cho cây hoặc giúp

Trang 13

tăng hiệu quả sử dụng ñạm ñều rất có ý nghĩa ñối với hệ sinh thái và phúc lợi của con người

Việc nghiên cứu sử dụng các chế phẩm hữu cơ sinh học thay thế một phần phân ñạm hoặc phối hợp với các dạng phân hoá học vừa ñể tăng năng suất, vừa nâng cao chất lượng sản phẩm và ñảm bảo môi trường canh tác bền vững là hướng ñi tích cực của một nền nông nghiệp tiên tiến Xuất phát từ

thực tế này, chúng tôi tiến hành triển khai thực hiện ñề tài: "Nghiên cứu

một số giải pháp kỹ thuật trồng trọt phục vụ sản xuất dưa chuột tại Hưng Yên" trên cơ sở áp dụng các biện pháp canh tác hợp lý theo yêu cầu

sinh thái của cây dưa chuột

1.2 Mục ñích và yêu cầu

1.2.1 Mục ñích

Trên cở sở ñiều tra tìm ra những thuận lợi, khó khăn trong sản xuất dưa chuột tại Hưng Yên từ ñó ñưa ra một số giải pháp kỹ thuật cho sản xuất và hạn chế sử dụng ñạm urê trong quá trình canh tác góp phần làm tăng chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường

1.2.2 Yêu cầu

- Thu thập thông tin về tình hình sản xuất dưa chuột của tỉnh Hưng Yên và ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình sản xuất dưa chuột của huyện Kim ðộng – ñịa phương xây dựng thí nghiệm và mô hình kiểm chứng;

- Tìm ra biện pháp kỹ thuật tỉa nhánh phù hợp cho sản xuất dưa chuột tại Kim ðộng

- Tìm ra lượng phân NEB 26 phù hợp thay thế một phần phân ñạm ure bón cho cây dưa chuột

- Xây dựng ñược mô hình sản xuất dưa chuột sử dụng các kết quả từ thí nghiệm;

Trang 14

1.2.3 Ý nghĩa của ñề tài

1.2.3.1 Ý nghĩa khoa học

Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp các dữ liệu về hiện trạng sản xuất dưa chuột tại Kim ðộng, các thông tin về việc sử dụng phân NEB-26 thay thế ñạm urê trong sản xuất và biện pháp kỹ thuật tỉa nhánh giúp tăng năng suất và chất lượng dưa chuột tại tỉnh Hưng Yên

1.2.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Kết quả của ñề tài là cơ sở xây dựng các ñịnh hướng, chính sách, chiến lược phát triển vùng trồng dưa chuột tập trung, an toàn về chất lượng,

có hiệu quả kinh tế cao tại Kim ðộng

- Kết quả của ñề tài góp phần bổ sung thêm căn cứ khoa học về tác dụng của NEB-26 trong việc tăng cường hiệu suất sử dụng ñạm Urê, góp phần tăng năng suất, chất lượng dưa chuột và bảo vệ môi trường sinh thái Bổ sung thêm căn cứ khoa học về biện pháp kỹ thuật tỉa nhánh vừa giảm sâu, bệnh vừa tăng năng suất, tăng hiệu quả kinh tế

Trang 15

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Nguồn gốc và phân loại

Dưa chuột ựược biết ở Ấn độ cách nay hơn 3.000 năm, sau ựó ựược lan truyền theo hướng Tây Châu Á, Châu Phi và miền Nam Châu Âu đến nay dưa chuột ựã trở thành một loại rau ăn quả phổ biến, phát triển rộng khắp trên thế giới, từ vùng nhiệt ựới Châu Á, Châu Phi tới tận 630 vĩ Bắc [19]

Có nhiều ý kiến khác nhau về nguồn gốc cây dưa chuột Theo tài liệu nghiên cứu của De Candolle cây dưa chuột có nguồn gốc từ Ấn độ (Nam Á)

và ựược trồng trọt từ 3000 năm trước [19] Loài hoang dại Cucumis hardiwickii

Royle là loài dưa chuột quả nhỏ có vị ựắng ựược phát hiện mọc hoang dại ở

dưới chân núi Hymalayas Khi lai tự do giữa loài này với loài trồng (Cucumis

sativus L.), Denkin và cộng sự (1971) ựã phát hiện thấy ựộ hữu thụ ở thế hệ F2

không bị giảm ựi và ông ựã cho rằng Cucumis hardiwickii R rất có thể là tổ

tiên của loài dưa chuột trồng [1] Các nhà nghiên cứu ựã thống nhất với ý kiến ựầu tiên của A.Decandoole (1912) cho rằng dưa chuột có nguồn gốc từ Tây Bắc Ấn độ Từ ựây chúng lan dần sang phắa Tây và xuống phắa đông Vì thế

mà Ấn độ ựược coi là nguồn gốc sơ cấp của cây dưa chuột

Nghiên cứu trên các giống dưa chuột ựịa phương của Trung Quốc cho thấy chúng mang nhiều ựặc tắnh lặn có giá trị như quả dài, tự kết quả không qua thụ phấn, gai quả màu trắng, quả không chứa chất ựắng (chất cucurbitaxin) nên Kaloo (1988) cho rằng Trung Quốc là trung tâm thứ hai hình thành cây dưa chuột [4]

Ở nước ta, việc phát hiện ra các dạng cây dưa chuột dại, quả rất nhỏ mọc tự nhiên ở các vùng đồng bằng Bắc Bộ và các dạng dưa chuột quả to, ựang mọc hoang dại ở các vùng núi cao phắa bắc Việt Nam là nguồn gốc phát sinh của loại cây này (Phan đình Phụng, 1975; Taracanov và CS, 1977;

Trang 16

Trần Khắc Thi và CS, 1979) Lịch sử nước ta năm 1971 cũng ựã ghi nhận sự tồn tại lâu ựời của dưa chuột như một trong số những cây trồng ựầu tiên của

tổ tiên ta: ỘẦ Trước thời ựại Hùng Vương, chủ nhân của các nền văn hóa Hoà Bình, Bắc Sơn, Quỳnh Văn ựã biết trồng cây ăn quả, cây có củ, rau, ựậu, dưa các loại,ẦỢ Tuy nhiên dưa chuột ựược trồng bao giờ ựến nay vẫn chưa ựược rõ Tài liệu sớm nhất có nhắc ựến dưa chuột là sách ỘNam phương thảo mộc trạngỢ của Kế Hàm có từ năm Thái Khang thứ 6 (285) giới thiệu ỘẦ cây dưa leo hoa vàng, quả dài cỡ gang tay, ăn mát vào mùa hèỢ

Mô tả rõ hơn cả là cuốn ỘPhủ biên tạp lụcỢ (năm 1775) Lê Quý đôn ựã ghi

rõ tên dưa chuột và vùng trồng là đàng Trong (từ Quảng Bình ựến Hà Tiên)

và Bắc Bộ [4]

Nghiên cứu ựặc tắnh sinh vật học của các giống dưa chuột Việt Nam Trần Khắc Thi, & CS (1979) ựã phân các giống hiện nay thành 2 kiểu sinh thái (ecotype): Miền núi và ựồng bằng Kiểu sinh thái miền núi có nhiều ựặc tắnh hoang dại và thắch ứng với ựiều kiện (chịu lạnh, chống bệnh phấn trắng, phản ứng chặt với ựộ dài ngàyẦ); kiểu sinh thái ựồng bằng có thể là sản phẩm tiến hóa của dưa chuột miền núi ựột biến và tác ựộng của con người trong quá trình canh tác và chọn lọc

2.2 Sản xuất và tiêu thụ dưa chuột trên Thế giới và Việt Nam

2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ dưa chuột trên Thế giới

Dưa chuột là loại rau ăn quả thương mại quan trọng, ựược trồng lâu ựời trên thế giới và trở thành thực phẩm của nhiều nước và ựược xếp thứ 4 trong

số các cây rau trồng phổ biến trên thế giới Những nước dẫn ựầu về diện tắch gieo trồng và năng suất là: Trung Quốc, Nga, Nhật Bản, Mỹ, Hà Lan, Thổ Nhĩ

Kỳ, Ba Lan, Ai Cập và Tây Ban Nha

Trang 17

Bảng 2.1 Sản xuất dưa chuột của 5 nước có sản lượng lớn nhất thế giới từ

năm 2004-2008

Năm Chỉ

Trung Quốc 1.503.343 1.553.341 1.603.600 1.652.755 1.702.777 Iran 78.197 75.438 77.000 78.000 82.000 Thổ Nhĩ Kỳ 60.000 60.000 60.000 59.000 59.000 Nga 88.900 90.220 92.140 83.680 73.000

Diện

tích

(ha)

Mỹ 68.870 67.050 63.920 61.700 59.480 Trung Quốc 25.564.516 26.558.493 27.357.000 28.049.900 28.247.373 Iran 1.715.024 1.720.690 1.721.000 1.720.000 1.800.000 Thổ Nhĩ Kỳ 1.725.000 1.745.000 1.799.613 1.674.580 1.678.770 Nga 1.321.870 1.414.010 1.423.210 1.386.810 1.000.000

Sản

lượng

(tấn)

Mỹ 994.660 929.520 908.170 930.970 963.000 Trung Quốc 170,1 170,9 170,6 169,7 165,9

Nguồn: FAO statistical data base (2004 – 2008) [38]

Dưa chuột ñược trồng khắp nơi trên thế giới nhưng chủ yếu ở 10 nước trong ñó tập trung ở các nước châu Á và châu Âu Sản lượng dưa chuột ñược sản xuất tại Trung Quốc chiếm gần 63,4% tổng sản lượng toàn thế giới Tiếp sau Trung Quốc là Iran với sản lượng tăng từ 1.715.024 tấn năm 2004 lên 1.800.000 tấn năm 2008, tổng sản lượng dưa chuột ở Hoa Kỳ giảm từ 994.660 tấn năm 2004 xuống 963,000 tấn năm 2008 Bên cạnh ñó Nga, Mỹ

và Thổ Nhĩ Kỳ diện tích trồng dưa lại có xu thế giảm về diện tích Một số

Trang 18

nước như Hà Lan, Tây Ban Nha mặc dù diện tích trồng dưa chuột rất hạn chế nhưng do dưa chuột ñược trồng trong nhà kính năng suất cao nên sản lượng cũng rất cao

Hiện nay ñể tăng sản lượng của dưa chuột, nhiều nước trên thế giới ñã

áp dụng nhiều biện pháp như tăng diện tích trồng trọt, luân canh tăng vụ, tăng ñầu tư giống, cở sở vật chất kỹ thuật…trong ñó việc tăng ñầu tư cở sở vật chất

kỹ thuật ñặc biệt là khâu giống ñược các nhà ñầu tư quan tâm nhiều nhất

Bảng 2.2 Sản xuất dưa chuột toàn thế giới (1991 – 2008)

Năm Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn)

Trang 19

Theo thống kê của Tổ chức Nông lương Thế giới (FAO) hàng năm diện tích trồng dưa chuột trên toàn thế giới ñều tăng (bảng 2.2), trong vài năm trở lại ñây diện tích tăng trung bình khoảng 3,7%/năm Diện tích năm

2008 so với năm 1991 ñã tăng gấp hơn 2 lần, năm 2008 diện tích dưa chuột

là 2.635.058 trong khi năm 1991 chỉ gieo trồng ñược 1.135.036 ha

Sản lượng dưa chuột ñạt 44.321.303 tấn (năm 2008) tăng gần 2,5 lần

so với năm 1991 (17.694.722 tấn) Tuy nhiên, sản lượng tăng chủ yếu do tăng diện tích, năng suất tăng rất ít và không ổn ñịnh trong gần 20 năm qua (155,8 tạ/ha năm 1991, 168,2 tạ/ha năm 2008), thậm trí năm 2003 năng suất dưa chuột chỉ bằng năm 1992 (158,1 tạ.ha) Một trong những nguyên nhân là do kỹ thuật canh tác chưa ñược cải thiện nhiều, nhất là ở các nước

có diện tích lớn (Trung Quốc)

Dưa chuột là sản phẩm rau quả có giá trị và thị trường xuất nhập khẩu rất sôi ñộng Mỹ là nước có lượng nhập khẩu lớn nhất thế giới khoảng

2 triệu tấn với giá trị khoảng 1,7-2 tỷ ñô la Mỹ Mặc dù lượng nhập khẩu

và giá trị nhập khẩu rất lớn nhưng lượng xuất khẩu và giá trị xuất khẩu tương ñương với xuất khẩu Nga là nước nhập khẩu rất nhiều khoảng 90 triệu USD năm 2007 và Thổ Nhĩ Kỳ là nước có giá trị xuất khẩu cao 30 triệu USD năm 2007

Trang 20

Bảng 2.3 Tình hình thương mại dưa chuột trên thế giới từ năm 2005-2007

Nga

Giá trị xuất khẩu (1000 $) 171 237 118

Số lượng nhập khẩu (tấn) 410.564 432.239 444.285 Giá trị nhập khẩu (1000 $) 387.340 427.637 502.219

Số lượng xuất khẩu (tấn) 19.815 17.742 19.692 ðức

Giá trị xuất khẩu (1000 $) 16.670 16.631 19.677

Số lượng nhập khẩu (tấn) 54.332 58.221 62.635 Giá trị nhập khẩu (1000 $) 53.184 61.696 70.735

Số lượng xuất khẩu (tấn) 14.802 13.218 11.462 Pháp

Giá trị xuất khẩu (1000 $) 17.962 17.101 16.764

Số lượng nhập khẩu (tấn) 433.127 441.900 459.242 Giá trị nhập khẩu (1000 $) 319.164 421.129 471.380

Số lượng xuất khẩu (tấn) 48.774 21.040 43.765

MỸ

Giá trị xuất khẩu (1000 $) 33.522 17.772 55.776

Số lượng nhập khẩu (tấn) 1.667.459 2.369.978 1.894.749 Giá trị nhập khẩu (1000 $) 1.372.768 1.730.565 1.905.364

Số lượng xuất khẩu (tấn) 1.718.717 2.355.553 1.926.276 Thế giới

Giá trị xuất khẩu (1000 $) 1.424.367 1.660.059 1.878.284

(Nguồn: FAO statistical data base 2005, 2006, 2007[38])

Trang 21

2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ dưa chuột tại Việt Nam

Sản xuất dưa chuột ở Việt Nam: Theo số liệu của Tổng cục Thống kê năm 2009, năng suất dưa chuột của nước ta hiện nay ñạt 181,1 tạ/ha cao hơn

so với trung bình toàn thế giới (173,2 tạ/ha) Ở ñồng bằng sông Hồng một số

vùng ñạt năng suất 235,2 tạ/ha trên diện tích hàng năm là 5.201 ha Như vậy

với bình quân ñầu người về lượng dưa chuột sản xuất ñược của Việt Nam khoảng xấp xỉ 7 kg/người/năm tương ñương với trung bình toàn thế giới khoảng 7,4 kg/người/năm

Nhu cầu tiêu dùng dưa chuột và các dạng sản phẩm chế biến từ dưa chuột ñang tăng mạnh kể từ cuối năm 2008 ñến nay Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu dưa chuột và các sản phẩm chế biến từ dưa chuột

5 tháng ñầu năm 2009 ñạt hơn 22,2 triệu USD, tăng 155,6% so với cùng kỳ 2008 Tháng 6 năm 2009, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm này ñạt gần 1,9 triệu USD, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu dưa chuột nửa ñầu năm 2009 lên 24,1 triệu USD Trong ñó, tỷ trọng xuất khẩu sang 3 thị trường là Nga, Nhật Bản và Rumani chiếm

ưu thế vượt trội (chiếm 77,5% tổng kim ngạch) rau hoa quả [41]

Có 33 thị trường nhập khẩu dưa chuột từ Việt Nam, trong ñó Liên Bang Nga ñạt kim ngạch cao nhất với 12,3 triệu USD, tăng 155% so với cùng kỳ ðây cũng là thị trường ñạt kim ngạch cao nhất kể từ ñầu năm 2008 ñến nay Sản phẩm dưa chuột và các sản phẩm chế biến từ dưa chuột ñược người tiêu dùng Nga rất ưa chuộng

Cơ cấu thị trường xuất khẩu dưa chuột 5 tháng/2009

(Tỷ trọng tính theo kim ngạch)

Trang 22

Theo số liệu của Tổng cục thống kê, sản lượng dưa chuột cả nước cũng như một số vùng sản xuất chính thường biến ñộng tăng giảm bất thường, nguyên nhân không phải do năng suất không ñều mà là do sản phẩm hoàn toàn phụ thuộc nhu cầu xuất khẩu nên dịên tích biến ñộng (năm 2005 sản lượng là 484.479 tấn, năm 2006 sản lượng tụt xuống còn 400.677 tấn, số liệu tiếp tục biến ñộng tăng giảm ở những năm sau) Tuy vậy, giá trị sản xuất theo giá thực tế lại tăng ñều theo các năm theo xu hướng năm sau cao hơn năm trước Chi tiết tại bảng 2.4

Bảng 2.4 Sản lượng dưa chuột và giá trị sản xuất theo giá thực tế ở

Việt Nam từ 2005 – 2009

Năm Chỉ tiêu

Cả nước 484.479 400.677 529.965 445.538 577.218 Miền bắc 151.216 168.673 184.257 186.040 158.643

Sản lượng

(tấn)

ðBSH 102.672 111.571 122.311 122.461 110.847

Cả nước 738.686 734.497 1.266.424 1.295.495 1.983.224 Miền bắc 226.657 288.530 380.130 511.500 515.341

2.3 Yêu cầu ñiều kiện ngoại cảnh ñối với sinh trưởng và phát triển của

cây dưa chuột

Các yếu tố ngoại cảnh như: nhiệt ñộ, ánh sáng, nước, ñất và chất dinh dưỡng có tác ñộng rất lớn ñến quá trình sinh trưởng phát triển của cây dưa chuột Cây trồng thể hiện hết khả năng sinh trưởng, phát triển và ñạt ñược năng suất tiềm năng của giống khi ñược trồng trong các ñiều kiện ngoại cảnh tối ưu nhất [1], [2], [3] Do vậy, nghiên cứu quan hệ của cây với ñiều kiện

Trang 23

ngoại cảnh cũng chính là nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học của cây là hết sức quan trọng là cơ sở ñể xây dựng quy trình canh tác phù hợp với yêu cầu ngoại cảnh của cây

2.3.1 Nhiệt ñộ

Nhiệt ñộ là một trong yếu tố môi trường ảnh hưởng rất lớn ñến quá trình sinh trưởng, phát triển của các cây trong học bầu bí cũng như cây dưa chuột

Dưa chuột cũng có thể sinh trưởng tốt hơn trong ñiều kiện nhiệt ñộ lạnh so với dưa thơm và dưa hấu Theo Benett và cs (2002), cây dưa chuột sinh trưởng tốt nhất trong ñiều kiện nhiệt ñộ thích hợp dao ñộng từ 18-240C, nhiệt ñộ tối thấp là 150C và nhiệt ñộ tối cao là 330C Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy khi nhiệt ñộ vượt khỏi ngưỡng cho phép các quá trình trao ñổi chất trong cây bị ngừng trệ, nếu giai ñoạn này kéo dài cây sẽ chết khi nhiệt ñộ trên 400C (Mai Phương Anh, 1999) [1], [21] Cũng tương tự khi nhiệt ñộ dưới

150C, quá trình ñồng hóa và dị hóa bị rối loạn, cây sinh trưởng còi cọc, ñốt ngắn lại, lá hoa bị nhỏ lại…(Tạ Thu Cúc, 2007) [2]

ðối với mỗi giai ñoạn sinh trưởng, phát triển, cây dưa chuột phản ứng rất khác nhau ñối với nhiệt ñộ Khi nhiệt ñộ 250C, dưa chuột có thể nảy mầm trong thời gian 3 ngày sau gieo và khi nhiệt ñộ 200C phải mất 6-7 ngày [32] Theo nghiên cứu của Tạ Thu Cúc (2007), cây dưa chuột yêu cầu khí hậu ấm

áp ñể nảy mầm, nhiệt ñộ tối thiểu cho sự nảy mầm của hạt từ 15,50C, nhiệt ñộ tối ña là 40,50C và nhiệt ñộ thích hợp nhất là 16-350C [2]

Bose và cs, (1986) cho rằng nhiệt ñộ ñất là nhân tố quan trọng quyết ñịnh thời gian nảy mầm nhanh hay chậm hạt, thời gian cho thu hoạch sớm hay muộn và tổng thời gian sinh trưởng của cây Nhiệt ñộ ñất thích hợp nhất

từ 18-220C, yêu cầu tối thiểu là 100C và tối ña là 250C

Theo Bose và cs (1997) biên ñộ nhiệt ñộ ngày và ñêm dao ñộng lớn

Trang 24

cũng ảnh hưởng ựến quá trình sinh trưởng của cây Trong ựiều kiện nhiệt ựộ ban ngày là 300C, nhiệt ựộ ban ựêm là 200C là ựiều kiện lý tưởng ựể dưa chuột sinh trưởng, phát triển [20]

Krug và cs, (1980) ựã tiến hành nhiều thắ nghiệm, khi nâng nhiệt ựộ trung bình ngày (24 h) từ 150C tới 300C, tốc ựộ sinh trưởng thân, lá dưa chuột tăng mạnh, thời gian tới ngày thu hoạch ựầu tiên sớm hơn, làm tăng năng suất tổng số Biên ựộ dao ựộng xung quanh giá trị trung bình sẽ ắt bị ảnh hưởng, các cây còn nhỏ (khoảng 34 ngày tuổi) phản ứng tốt hơn với nhiệt ựộ ban ngày cao khi ở trong cùng chế ựộ ngày ựêm (Slack và cs, 1983) Sự giảm nhiệt ựộ ựột ngột có thể làm cho quả dưa chuột bị thắt ở giữa Nhiệt ựộ thấp với giai ựoạn ngắn, có thể gây ra vết thương ở trên quả Grimstad và cs (1993) ựã phát hiện rằng thân của các cây dưa chuột khi còn nhỏ tăng chậm nhất khi nhiệt ựộ ban ựêm cao hơn nhiệt ựộ ban ngày Kano và cs (2000) ựã cho biết rằng, ở những ô thắ nghiệm có nhiệt ựộ không khắ thấp hơn thì quả dưa chuột trở nên bị ựắng (như ở giống Kagafutokyuri) Khối lượng lá và ựạm tổng số, amino axit và hàm lượng protein cao hơn ở những ô thắ nghiệm nhiệt ựộ không khắ thấp

Qua nghiên cứu ở Việt Nam, trong ựiều kiện làm lạnh nhân tạo với nhiệt

ựộ 5 - 10oC trong vòng 10 ngày, các giống dưa chuột Việt Nam và Trung Quốc có sức chịu lạnh cao hơn các giống Châu Á và Châu Mỹ (Trần Khắc Thi và cs, 1979) [8]

Ở nhiệt ựộ thấp, một số quá trình sinh hoá bị ngưng trệ, phá vỡ sự cân bằng của toàn bộ chu trình sống, dẫn tới việc cây bắt ựầu bị tắch luỹ các ựộc tố Trong trường hợp bị lạnh kéo dài, số lượng ựộc tố tăng làm chết các

tế bào (Ivanov, 1975) đó chắnh là nguyên nhân làm cây bị tổn thương vì lạnh, ựó cũng là sự phá vỡ quá trình trao ựổi chất thông thường [9]

Trang 25

Nhiệt ñộ là yếu tố ngoại cảnh tác ñộng rất lớn ñến quá trình sinh trưởng phát triển của cây dưa chuột Từ các nghiên cứu phản ứng của cây ñối với ñiều kiện nhiệt ñộ không khí và nhiệt ñộ ñất cho thấy cây dưa chuột có thể sinh trưởng phù hợp trong ñiều kiện vụ xuân hè và vụ ñông vùng ðồng bằng sông Hồng

2.3.2 Ánh sáng

Trong các yếu tố ngoại cảnh, ngoài yếu tố về nhiệt ñộ thì ánh sáng như ñộ dài chiếu sáng, cường ñộ ánh sáng và chất lượng ánh sáng có ảnh hưởng trực tiếp ñến quá trình sinh trưởng, phát triển của cây dưa chuột Dưa chuột là cây

ưa sáng, sinh trưởng thích hợp trong những vùng nhiều ánh sáng, ánh sáng nhiều cũng là yếu tố thúc ñẩy quá trình hình thành nhiều hoa cái Ngoài ra, dưa chuột thuộc nhóm cây ưa sáng ngày ngắn, hoa cái ra sớm, ở vị trí thấp và quả phát triển thuận lợi ðộ dài chiếu sáng thích hợp cho cây sinh trưởng và phát dục là 10 - 12 giờ/ngày Nắng nhiều có tác dụng tới hiệu suất quang hợp, làm tăng năng suất, chất lượng quả, rút ngắn thời gian lớn của quả Cường ñộ ánh sáng thích hợp cho dưa chuột trong phạm vi 15 -17 klux Tuy nhiên, phản ứng của dưa chuột ñối với ánh sáng còn phụ vào giống và thời vụ gieo trồng Yếu

tố nhiệt ñộ và thời gian chiếu sáng có ảnh hưởng lớn ñến quá trình sinh trưởng, phát triển của cây Khi thời gian chiếu sáng dài, nhiệt ñộ cao (>300C) sẽ thúc ñẩy sự sinh trưởng thân lá, hoa cái xuất hiện muộn (Mai Thị Phương Anh, 1996); (Tạ Thu Cúc, 2007) [1], [2] Kết quả nghiên cứu của Tarakanov G (1975) cho thấy: các giống dưa chuột ở gần các Trung tâm phát sinh thứ nhất (Việt Nam và Ấn ðộ) khi trồng trong ñiều kiện mùa hè ở Maxcova hầu như không ra hoa và hoàn toàn không tạo quả (Trần Khắc Thi, 1985) [9]

Nếu trồng trong ñiều kiện thiếu ánh sáng, cường ñộ ánh sáng yếu, cây dưa chuột sinh trưởng chậm, ra hoa muộn, màu sắc thân lá, hoa quả nhạt hơn, hoa cái dễ bị rụng Năng suất quả thấp, chất lượng giảm, hương vị kém [1]; [2]

Trang 26

Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của màu sắc ánh sáng ñối với cây con của dưa chuột của tác giả Piotr Piszczek và cs (2008) cho thấy: dưới ñiều kiện áng sáng màu xanh cây sinh trưởng cao hơn, lóng dài hơn, thân cây dày, khối lượng thân lá tươi và hàm lượng chất khô cao hơn Số lá không chịu ảnh hưởng của màu sắc cũng như cường ñộ của ánh sáng Tuy nhiên chiều cao cây, ñộ dài lóng, ñường kính thân, khối lượng tươi và khô của các mầm tăng lên theo mức ñộ tăng của lượng bức xạ 50 - 60 µmol·m-2·s-1 Tại ô thí nghiệm xử lý với lượng bức xạ cao nhất, hàm lượng diệp lục và caroten trong lá là cao nhất trong ñiều kiện ánh sáng ban ngày Hàm lượng chất sắc tố không phụ thuộc vào màu sắc của ánh sáng cũng như lượng bức xạ [27]

Lin và cs (1996) ñã có nhiều nghiên cứu và kết luận rằng cường ñộ ánh sáng và chất lượng ánh sáng có vai trò quan trọng trong việc hình thành màu sắc quả và thời gian bảo quản quả dưa chuột loại quả dài ở Anh Ngoài ra, hai tác giả cũng có những nghiên cứu ảnh hưởng của ánh sáng ñến khả năng bảo quản của giống dưa chuột quả dài Kết quả cho thấy, trong mùa hè, sử dụng các lớp bọc ñể làm giảm cường ñộ ánh sáng hoặc làm giảm chất lượng quang phổ, cường ñộ ánh sáng thấp hơn thì gian bảo quản của của dưa chuột thấp hơn trong ñiều kiện nhiệt ñộ là 13°C Quả dưa chuột ñược bọc bằng lớp màu

ñỏ có màu xanh hơn khi lớp bọc là màu tím Trong ñiều kiện vụ xuân, quả nhận ánh sáng ñỏ có màu xanh hơn nhận ñược ánh sáng tím Như vậy, ñể cải thiện màu sắc quả xanh và thời gian bảo quản dài hơn của quả dưa chuột trong trong nhà lưới thì phải ñảm bảo mật ñộ, khoảng cách trồng thích hợp và cần phải chú ý tới tầm quan trọng của cường ñộ ánh sáng và chất lượng ánh sáng (Lin., Jolliffe, 2008) [25]

Theo các tác giả hiệp hội khoa học trồng trọt Mỹ (1997) việc tỉa thưa và che bóng ñã ảnh hưởng ñến ñộng thái tăng chiều dài quả, màu sắc quả lúc thu hoạch và phổ diệp lục của vỏ quả

Trang 27

Trong thí nghiệm về phản ứng ánh sáng của cây dưa chuột với ñộ dài ngày ñã xếp giống Quế Võ của Việt Nam là giống ñiển hình của giống ngày ngắn Cây trồng trong ñiều kiện chiếu sáng 16 giờ trong suốt thời gian thí nghiệm (2,5 tháng) không hình thành hoa cái, còn hoa ñực chỉ xuất hiện 1 tháng sau khi tất cả các công thức khác (chiếu 8,12,14 giờ) hoa ñực bắt ñầu tàn Các tác giả cũng cho rằng sự phản ứng với chu kỳ chiếu sáng của giống này mang tính chất lượng Cũng giống này, chiếu sáng bằng ñèn neon với cường ñộ 2,4 w/m2 ñến 8,8 w/m2 phản ứng của cây cũng khác nhau, ở lượng bức xạ lớn sự hình thành hoa cái bị ức chế, cây xuất hiện phản ứng ngày dài [9]

Cây dưa chuột sinh trưởng, phát triển tốt trong ñiều kiện cường ñộ ánh sáng dao ñộng trong khoảng 15.000 - 17.000 lux (Mai Thị Phương Anh và cs,1996); (Nguyễn Văn Thắng và cs,1999); (Trần Khắc Thi và cs, 1995); (Trần Khắc Thi, 1999); (Trần Khắc Thi, 2003) [1], [6], [10], [11], [12], [13] Mức ñộ phản ứng của cây với thời gian chiếu sáng trong quá trình sinh trưởng cá thể cũng khác nhau Qua các kết quả nghiên cứu, Box (1957) ñã kết luận: ở tuổi cây 20 - 25 ngày sau nảy mầm có phản ứng thuận với ñộ dài chiếu sáng dưới 12 giờ Theo Saito (1981) thì cây con dưa chuột có mức ñộ mẫn cảm hơn cây trưởng thành Cường ñộ và số giờ chiếu sáng có tương quan thuận tới quá trình lớn của quả Nghiên cứu về mối quan hệ giữa cường ñộ ánh sáng và thời gian chiếu sáng, các kết quả nghiên cứu của Stauix (1973) cho thấy: trong ñiều kiện thí nghiệm thực hiện vào tháng 12, lúc cường ñộ ánh sáng trung bình trong ngày khoảng 1400 lux, số giờ chiếu sáng liên tục dưới 1 giờ quả lớn trong 24 ngày Ngược lại trong tháng 6 mặt trời chiếu sáng 8,36 giờ/ngày và cường ñộ bức xạ trung bình 16800 lux, quả sinh trưởng trong vòng 8 ngày Giảm cường ñộ chiếu sáng sẽ hạn chế sinh trưởng của cây, giảm hàm lượng chất khô, làm dịch chuyển chế ñộ oxi hoá khử về hướng oxi hoá Trong trường

Trang 28

hợp này hàm lượng glutamin và axit ascorbic trong tế bào bị giảm dần, ựồng thời làm tăng tắch chất khử của tế bào (Trần Khắc Thi, 1985) [9]

Biểu hiện giới tắnh của dưa chuột phụ thuộc vào một số yếu tố như mật

ựộ, nhiệt ựộ và ánh sáng Tỷ lệ hoa cái giảm nếu trồng trong ựiều kiện mật ựộ quá dày, ánh sáng yếu, nhiệt ựộ cao Hoa cái hình thành nhiều hơn trong ựiều kiện ngày ngắn còn hoa ựực ngược lại hình thành trong ựiều kiện ngày dài Ánh sáng nhiều giúp cho quả lớn nhanh, mập, chất lượng quả tốt Trong ựiều kiện ngày ngắn thường có nhiều lá và sai quả Theo Robinson và cs (1999) cũng như một số cây rau ăn quả khác, dưa chuột rất mẫn cảm với cường ựộ ánh sáng Cường ựộ ánh sáng cao, kắch thắch sự ra hoa, tạo quả Ngược lại, ánh sáng yếu làm ức chế quá trình trên [28]

Kết quả nghiên cứu tập ựoàn giống dưa chuột có nguồn gốc ở đông Nam Châu Á, thắ nghiệm ựược thực hiện tại Maxcova trong ựiều kiện nhà ấm, kết quả ựã phân lập tập ựoàn này thành hai nhóm sinh thái theo mùa ựông và mùa xuân Nhóm sinh thái mùa ựông có phản ứng mạnh với ựộ dài ngày và thuộc nhóm giống chắn muộn Trong ựiều kiện vụ xuân và vụ hè với ựiều kiện ánh sáng tự nhiên là 15 giờ/ngày, cây dưa chuột có số lượng ựốt lớn và không ra hoa Cây của nhóm sinh thái mùa xuân có phản ứng yếu với chu kỳ chiếu sáng Cây sinh trưởng yếu trong ựiều kiện cường ựộ ánh sáng yếu, thậm trắ không thể phục hồi ựược khi chuyển sang trồng trong ựiều kiện có cường ựộ ánh sáng ựầy ựủ (Torakanov và cs, 1977)

Thời gian chiếu sáng ngày ngắn ảnh hưởng ựến giới tắnh cây dưa chuột Như kết quả nghiên cứu cho thấy trong ựiều kiện chiếu sáng dài (16 giờ) trong thời gian 2,5 tháng thì cây dưa chuột sẽ không hình thành hoa cái và do

ựó không cho thu hoạch Vì vậy xác ựịnh thời vụ thắch hợp ựể cây dưa chuột sinh trưởng trong giai ựoạn có thời gian chiếu sáng ngày ngắn mới có khả năng cho thu hoạch cao

Trang 29

2.3.3 ðộ ẩm ñất và không khí

Do có nguồn gốc nơi ẩm ướt ven rừng, ñất ñai nơi nguyên sản màu mỡ nên bộ rễ của dưa chuột kém phát triển, khả năng chịu hạn và chịu úng kém hơn các cây khác trong họ (cây bí ngô, dưa hấu, dưa thơm) Hai yếu tố ngoại cảnh lượng mưa và ñộ ẩm cùng với nhiệt ñộ cao là những nguyên nhân chủ yếu dẫn ñến nhiều cây trong họ bầu bí nhiễm bệnh ở lá và thân cành (Tạ Thu Cúc, 2007) [2] Kết quả nghiên cứu của Sakiyama Hajime và cs (2002) cũng phù hợp với các nghiên cứu của Sanden P.A., và cs, (1985) ñộ ẩm không khí

có ảnh hưởng rất lớn ñến sự sinh trưởng, sự thoát hơi nước, sự hấp thu dinh dưỡng, sự hình thành chất khô ở cây dưa chuột còn non trong ñiều kiện nhiệt ñộ cao [29], [30]

Trong quả dưa chuột chứa tới 95% nước, nên yêu cầu về ñộ ẩm của cây rất lớn Do có bộ lá lớn, hệ số thoát nước cao cho nên dưa chuột ñược coi

là cây có nhu cầu nước nhiều nhất trong các cây thuộc họ bầu bí ðộ ẩm ñất thích hợp cho dưa chuột là 85 - 95%, không khí là 90 - 95% Khi bị thiếu nước nghiêm trọng sẽ xuất hiện quả dị hình (quả bị thắt ở giữa), quả ñắng, cây rất dễ bị nhiễm bệnh virus (Tạ Thu Cúc, 2007) Khi hạt nảy mầm yêu cầu lượng nước bằng 50% khối lượng hạt Thời kỳ thân lá sinh trưởng mạnh ñến

ra hoa cái ñầu yêu cầu ñộ ẩm ñất là 70-80% Thời kỳ ra quả rộ và quả phát triển yêu cầu ñộ ẩm cao 80-90% (Mai Thị Phương Anh và cs, 1996); (Tạ Thu Cúc, 2007) [1]; [2]

Cây dưa chuột rất mẫn cảm với hạn hán, nhưng cũng không chịu ñược ngập úng Do vậy, ñể ñảm bảo cho cây sinh trưởng tốt, cho năng suất cao cần chọn những chân ruộng cao, tưới và tiêu nước tốt Ngập úng cũng là nguyên nhân gây bệnh cho dưa chuột như bệnh héo xanh vi khuẩn hoặc bệnh chảy gôm

2.3.4 ðất và dinh dưỡng

ðất trồng thích hợp là ñất có thành phần cơ giới nhẹ như ñất cát pha,

Trang 30

ñất thịt nhẹ, ñộ pH từ 5,5 - 6,8, tốt nhất từ 6- 6,5 (Tạ Thu Cúc, 2007) [2] Dưa chuột gieo trồng trên chân ñất thịt nhẹ, ñất cát pha thường cho năng suất cao, chất lượng tốt ðặc biệt, ñất trồng dưa chuột cũng như các cây trong họ bầu

bí phải ñược luân canh triệt ñể, tốt nhất nên luân canh với lúa nước ñể hạn chế nguồn sâu bệnh sinh ra từ ñất [1]; [2]

Theo Swiader và cs, (1996) dưa chuột là cây sinh trưởng nhanh, thuộc dạng quả mọng, nên nhu cầu ñược cung cấp dinh dưỡng và ñộ ẩm tốt Tuy nhiên, yêu cầu về phân bón phụ thuộc vào chất ñất, ñộ màu mỡ, cây trồng trước, biện pháp canh tác và khả năng cho năng suất Ví dụ: các giống dưa chuột chế biến lai F1 dạng ñơn tính cái thu hoạch bằng máy có thời gian sinh trưởng 40-50 ngày, yêu cầu phân bón thấp hơn các giống ăn tươi, ñơn tính cùng gốc thu hoạch bằng tay và có thời gian sinh trưởng dài hơn

Các nguyên cứu về hiệu suất sử dụng phân khoáng chủ yếu của dưa chuột cho thấy: dưa chuột sử dụng kali với hiệu suất cao nhất, thứ ñến ñạm rồi ñến lân Thời kỳ ñầu sinh trưởng, cây cần ñạm và lân, cuối thời kỳ sinh trưởng cây không cần nhiều ñạm, nếu giảm lượng ñạm sẽ làm tăng thu hoạch một cách rõ rệt Khi bón N60; P60; K60 thì dưa chuột sử dụng 92% ñạm, 33% lân và 100% kali Khi sản xuất ñược 1 tấn dưa chuột sẽ lấy ñi từ ñất 810-1350 g N, từ 270-900 g P2O5và 1350 -2250 g K2O Dưa chuột là cây lấy dinh dưỡng từ ñất ít hơn rất nhiều so với cây rau khác Ví dụ tăng năng suất dưa chuột lên 30 tấn/ha thì lượng NPK cây lấy ñi từ ñất là 170 kg/ha, trong khi ñó nếu tăng bắp cải lên 70 tấn/ha thì nó phải lấy ñi từ ñất là 630kg NPK (Tạ Thu Cúc (2007); Siemonsma và cs (1994) [2], [32]

Kết luận của Aidy và Moustafa: tỷ lệ bón 1N: 1P2O5: 2K2O có hiệu quả tốt nhất ñến sinh trưởng và năng suất dưa chuột Tuy nhiên sự chênh lệch

về năng suất là không khác nhau ở mức ý nghĩa, cũng theo 2 nhà khoa học thì ngoài phân bón, mật ñộ cũng ảnh hưởng tới sinh trưởng và năng suất dưa

Trang 31

chuột Ở mật ñộ 40 (cm) (cây x cây) năng suất ñạt cao hơn ở mật ñộ khác Dưa chuột không chịu ñược nồng ñộ phân cao nhưng lại rất nhạy cảm với sự thiếu dinh dưỡng ñặc biệt phân hữu cơ có tác dụng làm tăng năng suất dưa chuột rõ rệt Theo Giurbixki (1954), cây phát triển thân lá mạnh nếu tăng liều lượng ñạm, do vậy làm hạn chế quá trình tạo quả dưa chuột Ngoài ra, các nghiên cứu khác của tác giả cho thấy: khi cây ñạt 10-15 ngày tuổi nên bón tăng lượng ñạm, thời kỳ sau ñó nên tăng lượng lân, thời kỳ ra hoa, tạo quả nên bón nhiều kali Kali thích hợp cho ra hoa cái trong khi phân ñạm có tác dụng ngược lại (Trần Khắc Thi, 1985) [9]

2.4 Một số nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật trong sản xuất dưa

chuột

2.4.1 Mật ñộ, khoảng cách

Kết quả nghiên cứu khoảng cách cây trồng và phân bón của giống dưa chuột Phule Prachi với 3 khoảng cách 1,8m x 0,3m; 1,8m x 0,45m và 1,8m x 0,6m và 3 liều lượng phân 100: 75 : 75; 150:100:100 và 200:125:125 kg NPK/ha Choudhari S.M và cs (2002) [22] có nhận xét khoảng cách 1,8m x 0,45m và lượng phân 200:125:125kg NPK/ha cho chiều cao cây, ñường kính quả, khối lượng quả, số quả/cây, năng suất/cây, năng suất/ha và lượng dinh dưỡng trong cây cao nhất và lượng dinh dưỡng tồn dưa trong ñất thấp nhất Dưa chuột thường ñược trồng hàng ñơn với mật ñộ 15.000 – 25.000 cây/4050m2 ñối với các giống ăn tươi và 20.000 – 35.000 cây ñối với các giống chế biến (Mary Peet, 1993) [26] Khoảng cách giữa hốc là 31 – 32cm, khoảng cách giữa hai hàng và 91 – 183cm (Schultheis J.R and Todd C.W, 1996; Wayne L.Schrader và cs, (2002) [31], [36]

2.4.2 Phủ bạt (màn phủ nông nghiệp)

Phủ bạt có những ưu ñiểm nổi bật sau: Thường cho thu hoạch sớm hơn

từ 7 – 14 ngày, ñảm bảo ẩm ñộ ñất thường xuyên, giảm bớt số lần tưới, làm

Trang 32

giảm ựộ chai cứng ựất, rễ cây không bị hại khi gặp mưa, hạn chế cỏ dại sinh trưởng, hạn chế rửa trôi phân bón (ựặc biệt quan trọng ựối với các vùng ựất cát), cải thiện chất lượng quả, cải thiện tăng trưởng cây Tuy nhiên, phủ bạt cũng có những yếu ựiểm: Giá thành cao, sau khi thu hoạch sản phẩm phải chuyển bạt và tiêu huỷ

2.4.3 Làm giàn và tỉa nhánh

Hầu hết các giống dưa chuột có thân leo vì thế chúng rất cần làm giàn, dưa chuột ựược làm giàn cho thu hoạch cao gấp 2 Ờ 3 lần không làm giàn, cho quả ựẹp hơn, ựồng ựều hơn về kắch cỡ, sạch hơn, hạn chế bệnh hại (Smith E.C, 2000) [34] Nghiên cứu của đào Xuân Thảng với giống dưa chuột Poung trồng ngoài ựồng (Dao Xuan Thang, 1996) [23] cho thấy công thức không ngắt cành ở thân chắnh nhưng tỉa các cành ở ựốt thứ 4 cho năng suất thương phẩm cao nhất Việc tỉa bớt nhánh không ảnh hưởng tới kắch cỡ quả và khối lượng cây

Bố trắ các thắ nghiệm về mật ựộ trên giống 266 tại Thanh Hoá (đoàn Ngọc Lân, 2006) [5] và trên giống dưa Mèo tại huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn

La (Phạm Quang Thắng, 2010) [7] ựều cho kết quả trồng mật ựộ hợp lý cây dưa chuột sinh trưởng phát triển tốt, tỷ lệ hoa cái cao, tỷ lệ ựậu quả cao, quả

to, năng suất thực thu tăng Ngoài bố trắ mật ựộ hợp lý, biện pháp tạo hình, tỉa nhánh cũng mang lại hiệu quả tương tự Theo kết quả nghiên cứu của Phạm Quang Thắng, 2010 trên cây dưa Mèo ựược tạo hình, tỉa nhánh chỉ ựể 2 thân (gồm 1 thân chắnh và 1 nhánh cấp 1) thắch hợp cho cây sinh trưởng, phát triển

và cho năng suất thực thu cao [7] Không những việc tỉa nhánh thưa mang lại năng suất cao hơn mà còn giảm mức ựộ gây hại của một số ựối tượng sâu, bệnh từ ựó giảm công lao ựộng phun thuốc, giảm chi phắ mua thuốc BVTV, giảm ô nhiễm môi trường

Trang 33

2.5 Sử dụng phân bón trong sản xuất dưa chuột

2.5.1 Ảnh hưởng của phân bón vô cơ ña lượng ñối với sản xuất dưa chuột

Phân bón và việc sử dụng phân bón ñối với các loại cây trồng nói chung và cây dưa chuột nói riêng là một trong những biện pháp quyết ñịnh ñến năng suất Trong giai ñoạn hiện nay với yêu cầu về năng suất, chất lượng sản phẩm ngày càng tăng của xã hội, nhất là các sản phẩm ñảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm; việc chọn lựa các loại phân bón sử dụng

ñể bón cho cây vừa mang lại năng suất cao vừa ñảm bảo sản phẩm an toàn vừa không gây ô nhiễm cho môi trường, môi sinh ngày càng ñược các nhà khoa học quan tâm Bón ñầy ñủ NPK cây sinh trưởng tốt, thiếu mộ trong 3 loại phân bón cây ñều sinh trưởng kém; không những chỉ ảnh hưởng ñến sinh trưởng mà tỷ lệ phân vô cơ ña lượng còn ảnh hưởng ñến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của dưa chuột (ðoàn Ngọc Lân, 2006) [5]

Bón 800 kg/ha phân NPK (15:10:15) tương ñương 120N: 80P2O5: 120K2O cho dưa Mèo cho năng suất thực thu cao tăng chất lượng quả so với ñối chứng, tăng hiệu quả kinh tế (Phạm Quang Thắng, 2010) [7]

Dưa chuột yêu cầu lượng ñạm vừa phải nhưng yêu cầu cao về lân và kali Bổ sung thêm phân ủ, phân hữu cơ hoặc bã cá giúp cho cây sinh trưởng khoẻ, ñảm bảo ñủ dinh dưỡng trong suốt quá trình sinh trưởng (Smith E.C, 2000) Các nhà nghiên cứu và khuyến nông viên ñều cho lời khuyên trước mỗi mùa vụ cần tiến hành phân tích ñất ñể xác ñịnh lượng phân bón cho phù hợp Theo (Mote J và cs, 1999) dưa chuột hút 120 N, 20

P205 và 115 K20 từ ñất trong suốt một vòng ñời, do ñó các tác giả khuyến cáo nên bón phân sau khi ñã kiểm tra hàm lượng và nguyên tố ña lượng trong ñất, dựa vào hàm lượng dinh dưỡng trong ñất họ ñã khuyến cáo lượng phân bón như sau:

Trang 34

Lượng phốt pho trong ñất 0-19 20-39 40-69 70-99 >100

Bổ sung (cân Anh/P205/100 acre) 75 50 25 0 39

Lượng Kali trong ñất 0-99 100-149 150-199 200-249 >250

Bổ sung (cân Anh/P20/100 acre) 250 150 100 50 0

Ghi chú: 1pound (cân Anh) = 0,454kg; 1acre= 4050m 2

Trên cơ sở ñó bón lót 50 cân Anh/acre (1 acre tương ñương 0,405ha) ñạm với lân và kali Khi cây bắt ñầu leo bón thêm 50 cân Anh N Nếu ñất hay

bị rửa trôi có thể bón thêm 50 cân Anh N

Nghiên cứu phân bón với giống Phule Prachi Choudhari S.M, và cs (2002) bón lượng phân N:P:K = 150:90:90 kg/ha thu ñược năng suất 49,039 tấn/ha quả, cao hơn ñối chứng 81,2% một cách có ý nghĩa Kết quả cho thấy khi tăng lượng phân bón thì sự tích luỹ chất khô, ñạm, lân tăng lên theo ñồ thị ñường thẳng, nhưng kali không thấy có tác dụng Nếu bón phân N:P:K=150:90:90 kg/ha mà có kết hợp tưới nhỏ giọt thì sự thấp thụ ñạm và kali là tốt nhất Cây hấp thụ tốt cả 3 nguyên tố nếu bón với N:P:K=136,59:24,83:92,24 kg/ha Nghiên cứu cho thấy bón phân thông qua tưới nhỏ giọt tốt hơn bón phân ở dạng hạt Tưới nhỏ giọt kết hợp bón phân là

kỹ thuật áp dụng công nghệ cao trong sản xuất dưa chuột Trong báo cáo kết quả nghiên cứu tưới nhỏ giọt kết hợp với liều lượng phân bón cho dưa chuột chế biến Suojata T., và CS (Suojala, T., Salo, T.and Pulkkinen, J., 2006) cho thấy bón 120 - 140 N kết hợp tưới nhỏ giọt cho năng suất cao, trong những năm có ñiều kiện sinh trưởng bình thường tăng lượng ñạm có thể tăng năng suất từ 5 – 10% ðạm và kali ñược khuyến cáo nên bón thúc, còn các loại phân bón khác thì nên bón lót

Trang 35

2.5.2 Những nghiên cứu sử dụng phân bón hữu cơ sinh học; vài nét về

sản phẩm phân bón NEB 26 và kết quả thử nghiệm tại một số tỉnh miền Bắc

Theo tác giả Trần Thị Lệ và Nguyễn Hồng Phương - ðại học Nông lâm huế khi nghiên cứu khả năng thay thế một phần phân ñạm vô cơ bằng một số chế phẩm (phân) sinh học cho cây dưa leo trên ñất thịt nhẹ vụ xuân 2009 tại Quảng Trị ñã cho kết luận: Việc thay thế 50% lượng phân ñạm bằng phân Wegh (4,5 và 5 l/ha) và " Vườn sinh thái" (500-600 ml/ha) cho năng suất thực thu, chất lượng quả và hiệu quả kinh tế tương ñương với công thức sử dụng 100% lượng ñạm bón (70 kgN/ha) [40]

Phân bón NEB 26 là một loại phân bón mới, ñược sản xuất theo công nghệ Hoa Kỳ do ông Benjamine M.Lukes phát minh và Công ty AGMOR sản xuất NEB-26 là phân bón gốc, dạng lỏng, có màu xanh hoặc nâu NEB (Nutrient Enhancing Balancer) có nghĩa là "Cân bằng và ñiều hòa dinh dưỡng" cho cây trồng [37]

Năm 2005, NEB 26 ñã ñược ñưa vào Việt Nam bởi Công ty Phú Bắc và

ñã ñược Viện Sinh hoá - Bộ Khoa học và Công nghệ và Viện thổ nhưỡng nông hoá - Bộ Nông nghiệp và PTNT khảo nghiệm cho các loại cây trồng là: lúa, chè, bắp cải, ngô, khoai tây trên 9 tỉnh: Hà Tây, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh, Bắc Giang, Hà Nội, Thái Bình, Hải Phòng, Hải Dương

Tại Hải Phòng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Phú Bắc – ñơn vị phân phối sản phẩm triển khai nhiều mô hình thử nghiệm sử dụng chế phẩm phân bón NEB

26 trên cây lúa, cây thuốc lào, cây dưa chuột 7,5 ha Bón phân bón Neb- 26 với liều lượng 0,7 - 0,8 lít/ha, lượng ñạm Urê giảm ñi 50%, các loại phân bón khác vẫn ñược bón bình thường cả về liều lượng và cách bón theo qui trình sản xuất trên từng loại cây trồng Kết quả ñối với cây dưa chuột: khi sử dụng phân bón

Trang 36

Neb 26, cây sinh trưởng phát triển tốt, lá dày và khả năng kháng bệnh phấn trắng, sương mai thấp, thời gian thu hoạch kéo dài hơn từ 8 - 12 ngày, tỷ lệ quả

bị dị dạng thấp, mã quả ñẹp, năng suất tăng từ 10 - 15 % [40]

Theo Trung tâm KNKN Bắc Giang, kết quả sử dụng phân bón NEB 26 trên cây lúa và dưa bao tử ở Vụ xuân 2009, kết quả trên cây dưa bao tử năng suất tăng 30-35% (tương ñương 350-400 kg) lợi nhuận tăng từ 30-35 triệu ñồng/ha/vụ so với ñối chứng ðặc biệt, sử dụng phân bón NEB 26 giảm ñược 50% lượng ñạm so với quy trình bón phân thông thường do ñó giảm thiểu ñược ô nhiễm môi trường [39]

Trang 37

3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 3.1 Vật liệu

- Giống dưa chuột CV5 là giống dưa chuột dùng ñể ăn tươi do Viện nghiên cứu Rau quả chọn tạo

- Phân bón NEB 26 – Do công ty AGMOR.INC – Hoa kỳ sản xuất Có thành phần cơn bản như sau:

3.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu

3.2.1 ðịa ñiểm nghiên cứu

- ðiều tra tình hình sản xuất và tiêu thụ dưa chuột tại 4 xã có diện tích trồng dưa chuột lớn, tập trung thuộc các huyện Tiên Lữ, Kim ðộng

- Bố trí thí nghiệm tại xã Toàn Thắng, huyện Kim ðộng

3.2.2 Thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu ñược tiến hành từ tháng 9/2010 ñến tháng 6/2011

Trang 38

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 ðiều tra thực trạng sản xuất dưa chuột tại Hưng Yên

3.3.2 Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật nhằm tăng năng suất và chất lượng dưa chuột

• Nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp tỉa nhánh tới sinh trưởng, phát

triển và năng suất dưa chuột

• Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng phân bón NEB 26 thay thế một

phần phân ñạm Urê ñến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất

lượng dưa chuột

3.3.3 Xây dựng mô hình sản xuất dưa chuột áp dụng kết quả nghiên cứu

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 ðiều tra thực trạng sản xuất dưa chuột tại huyện Kim ðộng, Tiên Lữ

và tỉnh Hưng Yên

Thông tin thứ cấp: ðược thu thập thông qua các tài liệu, báo cáo, văn

bản ñã công bố ñể có ñược các thông tin phản ánh về:

- ðiều kiện tự nhiên: Vị trí ñịa lý, ñịa hình, khí hậu, thổ nhưỡng, hiện

trạng sử dụng ñất huyện Kim ðộng (ñịa phương tiến hành thí nghiệm và xây

dựng mô hình kiểm chứng)

- ðiều kiện kinh tế – xã hội của huyện Kim ðộng: dân số, lao ñộng, cơ

sở hạ tầng, ñiều kiện sản xuất và các thông tin có liên quan khác ñến sản xuất

dưa chuột

- Thu thập thông tin về tình hình sản xuất dưa chuột tại Hưng Yên qua

sở NN&PTNT, Cục thống kê tỉnh Hưng Yên, phòng NN&PTNT, phòng

Thống kê huyện Kim ðộng

Thông tin sơ cấp: ðược thu thập thông qua ñiều tra trực tiếp các hộ sản

xuất dưa chuột tại xã Toàn Thắng và xã Vũ Xá huyện Kim ðộng, xã Ngô

Trang 39

Quyền và xã Hưng ðạo huyện Tiên Lữ; mỗi xã ñiều tra 20 hộ (Sử dụng bộ công cụ phân tích và quyết ñịnh trong phương pháp PRA (ñánh giá nông thôn

có người dân tham gia) theo mẫu của chương trình hệ thống canh tác - 2008)

Cụ thể:

- Chọn lựa ngẫu nhiên ñể ñiều tra trực tiếp 80 hộ nông dân (4 xã thuộc

2 huyện) sản xuất dưa chuột, ñiều tra tại nhà và trực tiếp tại ñồng ruộng, nội dung ñiều tra tập trung chủ yếu vào các vấn ñề:

+ Thông tin chung: Tên, tuổi, trình ñộ văn hóa, kinh nghiệm tham gia sản xuất, số lao ñộng

+ Diện tích, năng suất, sản lượng hàng vụ, hàng năm

+ Tình hình canh tác, chủng loại giống, kỹ thuật trồng trọt, bón phân, biện pháp phòng trừ sâu bệnh, dịch hại, kỹ thuật thu hoạch, sơ chế dưa chuột ñang áp dụng

+ Các khoá ñào tạo, huấn luyện kỹ thuật sản xuất, phòng trừ sâu, bệnh + Các hình thức tiêu thụ sản phẩm ñang áp dụng trên ñịa bàn nghiên cứu + Hiệu quả kinh tế (tính trên ñơn vị diện tích)

+ Những khó khăn trong sản xuất dưa chuột

Các vấn ñề này ñược chuẩn bị thông qua phiếu ñiều tra ñã có sự kiểm chứng trước khi ñiều tra chính thức

3.4.2 Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật nhằm tăng năng suất và chất lượng

Trang 40

Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp tỉa nhánh tới sinh

trưởng, phát triển và năng suất dưa chuột

CT 1: 1 thân chính và 1 nhánh/cây

CT 2: 1 thân chính và 2 nhánh/cây

CT 3: 1 thân chính và 3 nhánh/cây

CT 4: ðối chứng không tỉa nhánh

Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng phân bón NEB

thay thế phân ñạm Urê ñến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng dưa chuột

Lượng phân bón tính theo ha:

CT1: 20 tấn phân chuồng mục + 101 kg N + 90 kg P2O5 + 120 kg K2O + 392 ml NEB 26

CT2: 20 tấn phân chuồng mục + 76 kg N + 90 kg P2O5 + 120 kg K2O + 784 ml NEB 26

CT3: 20 tấn phân chuồng mục + 60 kg N + 90 kg P2O5 + 120 kg K2O + 980 ml NEB 26

CT4 (ðối chứng): 20 tấn phân chuồng mục + 450 kg N + 224 kg P2O5 +

700 kg NPK16-16-8 (lượng phân bón ñược áp dụng rộng rãi theo phiếu ñiều tra các hộ sản xuất dưa chuột tại các huyện Kim ðộng và Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên) Cách bón tại các công thức thí nghiệm: Toàn bộ lượng phân bón

NEB 26 ñược trộn ñều với tổng lượng ñạm và bón theo tỷ lệ bón của các lần bón, gồm:

Bón lót: Toàn bộ phân chuồng, 100% phân lân, 20% ñạm Ure và 20%

lượng phân kali ñược bón vào rãnh, ñảo ñều và lấp ñất

Bón thúc:

- Lần 1: Khi cây có 5-6 lá thật, bón 20% lượng ñạm và 20% số kali, hoà vào nước ñể tưới

Ngày đăng: 29/11/2013, 00:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Mai Phương Anh, Trần Văn Lài, Trần Khắc Thi. Rau và trồng rau (1996), Giáo trình cao học nông nghiệp, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cao học nông nghiệp
Tác giả: Mai Phương Anh, Trần Văn Lài, Trần Khắc Thi. Rau và trồng rau
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 1996
3. Ngô Thị Hạnh, Phạm Mỹ Linh, Trần Khắc Thi, Nguyễn Quốc Vọng, (2007), Kết quả nghiên cứu sản xuất cà chua và dưa chuột trong nhà lưới theo phương phỏp tưới nhỏ giọt. Bỏo cỏo tiến ủộ dự ỏn CARD 04/VIE04 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu sản xuất cà chua và dưa chuột trong nhà lưới theo phương phỏp tưới nhỏ giọt
Tác giả: Ngô Thị Hạnh, Phạm Mỹ Linh, Trần Khắc Thi, Nguyễn Quốc Vọng
Năm: 2007
4. Nguyễn Văn Hiển (chủ biên), Giáo trình chọn giống cây trồng. Nhà xuất bản Giáo dục. 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chọn giống cây trồng
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục. 2000
5. ðoàn Ngọc Lân (2006), Nghiên cứu khả năng thích ứng và các biện pháp kỹ thuật trồng trọt ủể tăng năng suất, chất lượng sản phẩm của một số giống dưa chuột nhập nội trờn ủịa bàn tỉnh Thanh Hoỏ. Luận ỏn Tiến sĩ Nông nghiệp. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng thích ứng và các biện pháp kỹ thuật trồng trọt ủể tăng năng suất, chất lượng sản phẩm của một số giống dưa chuột nhập nội trờn ủịa bàn tỉnh Thanh Hoỏ
Tác giả: ðoàn Ngọc Lân
Năm: 2006
6. Nguyễn Văn Thắng, Trần Khắc Thi (1999), Sổ tay người trồng rau. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay người trồng rau
Tác giả: Nguyễn Văn Thắng, Trần Khắc Thi
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
7. Phạm Quang Thắng (2010), Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh dưa chuột bản ủịa (Cucumis sativus L.) tại huyện Thuận Chõu, tỉnh Sơn La. Luận văn thạc sĩ Nông nghiệp. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh dưa chuột bản ủịa (Cucumis sativus" L.) "tại huyện Thuận Chõu, tỉnh Sơn La
Tác giả: Phạm Quang Thắng
Năm: 2010
8. Trần Khắc Thi, Vũ Tuyờn Hoàng (1979), Nghiờn cứu ủặc ủiểm cỏc giống dưa chuột Việt Nam. Tạp chí KH và KTNN. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu ủặc ủiểm cỏc giống dưa chuột Việt Nam
Tác giả: Trần Khắc Thi, Vũ Tuyờn Hoàng
Năm: 1979
9. Trần Khắc Thi (1985), Nghiờn cứu ủặc ủiểm một số giống dưa chuột và ứng dụng chỳng trong cụng tỏc giống tại ủồng bằng sụng Hồng.Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu ủặc ủiểm một số giống dưa chuột và ứng dụng chỳng trong cụng tỏc giống tại ủồng bằng sụng Hồng
Tác giả: Trần Khắc Thi
Năm: 1985
10. Trần Khắc Thi, Nguyễn Công Hoan (1995), Kỹ thuật trồng trọt và chế biến rau xuất khẩu. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng trọt và chế biến rau xuất khẩu
Tác giả: Trần Khắc Thi, Nguyễn Công Hoan
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
13. Trần Khắc Thi (2003), Trồng, bảo quản và chế biến một số loại rau, hoa xuất khẩu. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trồng, bảo quản và chế biến một số loại rau, hoa xuất khẩu
Tác giả: Trần Khắc Thi
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2003
14. Trần Khắc Thi, Tô Thị Thu Hà, Ngô Thị Hạnh, Phạm Mỹ Linh (2005), Quy trình hướng dẫn kỹ thuật sản xuất dưa chuột an toàn theo VietGAP. Bộ NN &PTNT Ban hành Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình hướng dẫn kỹ thuật sản xuất dưa chuột an toàn theo VietGAP
Tác giả: Trần Khắc Thi, Tô Thị Thu Hà, Ngô Thị Hạnh, Phạm Mỹ Linh
Năm: 2005
15. Trần Khắc Thi, Phạm Mỹ Linh, Ngô Thị Hạnh (2005), Nghiên cứu sản xuất dưa chuột an toàn và chất lượng cao. Bỏo cỏo tổng kết ủề tài cấp Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sản xuất dưa chuột an toàn và chất lượng cao
Tác giả: Trần Khắc Thi, Phạm Mỹ Linh, Ngô Thị Hạnh
Năm: 2005
16. Trần Khắc Thi, Nguyễn Thu Hiền, Ngô Thị Hạnh, Phạm Mỹ Linh, Dương Kim Thoa (2008), Rau ăn quả (Trồng rau an toàn và năng suất chất lượng cao), Cây dưa chuột. NXB Khoa học Tự nhiên & Công nghệ.Trang 34-72 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây dưa chuột
Tác giả: Trần Khắc Thi, Nguyễn Thu Hiền, Ngô Thị Hạnh, Phạm Mỹ Linh, Dương Kim Thoa
Nhà XB: NXB Khoa học Tự nhiên & Công nghệ. Trang 34-72
Năm: 2008
18. Viện Nghiên cứu Rau quả (2003), Sự thiếu vi lượng của cây trồng ở Châu Á Tài liệu dịch – FFTC. Trung tâm Công nghệ phân bón và thực phẩm Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự thiếu vi lượng của cây trồng ở Châu Á Tài liệu dịch – FFTC
Tác giả: Viện Nghiên cứu Rau quả
Năm: 2003
24. Dirou, J., Headley, T., Huett, D., Stovold, G. and Davison, L. (2003), Constructing a reed bed to treat runoff water – a guide for nurseries.NSW Agriculture, Orange, Australia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Constructing a reed bed to treat runoff water – a guide for nurseries
Tác giả: Dirou, J., Headley, T., Huett, D., Stovold, G. and Davison, L
Năm: 2003
26. Peet M. NCSU, (1993). Cucumber in Sustainable Pratices for vegetable Production in the Southhttp://www.cals.ncsu.edu:8050/sustainable/peet/index.html Link
17. Quyết ủịnh số 370/TT-CLT, Quy trỡnh sản xuất dưa chuột an toàn theo VietGAP, ngày 28 tháng 9 năm 2009 Khác
20. Bose, E. Rubatzky, Mas Yamaguchi (1997), World Vegetables. Principles, Production, and nutritive Values. Chapman & Hall.International Thomson Pulishing. Thomson Science. USA Khác
21. Bose, T.K., Kabir J., Maity T.K, Parthasarathy V.A., Som M.G. (2002), Vegetable Crops. Volume 1. NAYA PROKASH 206 Bidhan sarani, Calcutta 700 006, India Khác
23. Dao Xuan Thang, (1996) Pruning effect on yield of cucumber variety Poung. AVRDC-ARC reeach report Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2.1 Sản xuất dưa chuột của 5 nước có sản lượng lớn nhất thế giới từ  năm 2004-2008 - Luận văn nghiên cứu một số giải pháp kỹ thuật trồng trọt phục vụ sản xuất dưa chuột tại hưng yên
ng 2.1 Sản xuất dưa chuột của 5 nước có sản lượng lớn nhất thế giới từ năm 2004-2008 (Trang 17)
Bảng 2.2 Sản xuất dưa chuột toàn thế giới (1991 – 2008)  Năm  Diện tích (ha)  Năng suất (tạ/ha)  Sản lượng (tấn) - Luận văn nghiên cứu một số giải pháp kỹ thuật trồng trọt phục vụ sản xuất dưa chuột tại hưng yên
Bảng 2.2 Sản xuất dưa chuột toàn thế giới (1991 – 2008) Năm Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn) (Trang 18)
Bảng 2.3 Tình hình thương mại dưa chuột trên thế giới từ năm 2005-2007 - Luận văn nghiên cứu một số giải pháp kỹ thuật trồng trọt phục vụ sản xuất dưa chuột tại hưng yên
Bảng 2.3 Tình hình thương mại dưa chuột trên thế giới từ năm 2005-2007 (Trang 20)
Hình 4.1. Diễn biến một số yếu tố khí hậu của huyện Kim ðộng - Luận văn nghiên cứu một số giải pháp kỹ thuật trồng trọt phục vụ sản xuất dưa chuột tại hưng yên
Hình 4.1. Diễn biến một số yếu tố khí hậu của huyện Kim ðộng (Trang 45)
Hỡnh 4.2. Hiện trạng sử dụng ủất nụng nghiệp huyện Kim ðộng                 năm 2010 - Luận văn nghiên cứu một số giải pháp kỹ thuật trồng trọt phục vụ sản xuất dưa chuột tại hưng yên
nh 4.2. Hiện trạng sử dụng ủất nụng nghiệp huyện Kim ðộng năm 2010 (Trang 47)
Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng ủất huyện Kim ðộng ủến năm 2010  Diện tích (ha)  Cơ cấu (%) - Luận văn nghiên cứu một số giải pháp kỹ thuật trồng trọt phục vụ sản xuất dưa chuột tại hưng yên
Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng ủất huyện Kim ðộng ủến năm 2010 Diện tích (ha) Cơ cấu (%) (Trang 48)
Bảng 4.2 Dõn số, lao ủộng huyện Kim ðộng - Luận văn nghiên cứu một số giải pháp kỹ thuật trồng trọt phục vụ sản xuất dưa chuột tại hưng yên
Bảng 4.2 Dõn số, lao ủộng huyện Kim ðộng (Trang 49)
Bảng 4.4 Diện tích, năng suất và sản lượng dưa chuột của các huyện  trong tỉnh Hưng Yên năm 2010 - Luận văn nghiên cứu một số giải pháp kỹ thuật trồng trọt phục vụ sản xuất dưa chuột tại hưng yên
Bảng 4.4 Diện tích, năng suất và sản lượng dưa chuột của các huyện trong tỉnh Hưng Yên năm 2010 (Trang 52)
Bảng 4.6 Diện tích, năng suất và sản lượng dưa chuột của các xã trong  huyện Kim ðộng giai ủoạn 2008 - 2010 - Luận văn nghiên cứu một số giải pháp kỹ thuật trồng trọt phục vụ sản xuất dưa chuột tại hưng yên
Bảng 4.6 Diện tích, năng suất và sản lượng dưa chuột của các xã trong huyện Kim ðộng giai ủoạn 2008 - 2010 (Trang 55)
Bảng 4.7 Một số thụng tin về người ủược ủiều tra - Luận văn nghiên cứu một số giải pháp kỹ thuật trồng trọt phục vụ sản xuất dưa chuột tại hưng yên
Bảng 4.7 Một số thụng tin về người ủược ủiều tra (Trang 56)
Hỡnh ảnh 4.1 Thực hiện khụng ủỳng mật ủộ, khoảng cỏch - Luận văn nghiên cứu một số giải pháp kỹ thuật trồng trọt phục vụ sản xuất dưa chuột tại hưng yên
nh ảnh 4.1 Thực hiện khụng ủỳng mật ủộ, khoảng cỏch (Trang 59)
Hỡnh ảnh 4.2 Mức nước ruộng ủể quỏ cao, khụng vệ sinh ủồng ruộng là một  trong những nguyờn nhõn làm bệnh hại phỏt sinh nhanh trờn ủồng ruộng - Luận văn nghiên cứu một số giải pháp kỹ thuật trồng trọt phục vụ sản xuất dưa chuột tại hưng yên
nh ảnh 4.2 Mức nước ruộng ủể quỏ cao, khụng vệ sinh ủồng ruộng là một trong những nguyờn nhõn làm bệnh hại phỏt sinh nhanh trờn ủồng ruộng (Trang 60)
Hỡnh ảnh 4.3 Kiểu cắm dàn cũ vẫn ủược ỏp dụng - Luận văn nghiên cứu một số giải pháp kỹ thuật trồng trọt phục vụ sản xuất dưa chuột tại hưng yên
nh ảnh 4.3 Kiểu cắm dàn cũ vẫn ủược ỏp dụng (Trang 61)
Bảng 4.10 Lượng phân bón trung bình và cách bón phân cho dưa chuột  tại Hưng Yên - Luận văn nghiên cứu một số giải pháp kỹ thuật trồng trọt phục vụ sản xuất dưa chuột tại hưng yên
Bảng 4.10 Lượng phân bón trung bình và cách bón phân cho dưa chuột tại Hưng Yên (Trang 61)
Bảng 4.11 Áp dụng nguyên tắc sử dụng thuốc BVTV trên cây dưa chuột   tại Hưng Yên - Luận văn nghiên cứu một số giải pháp kỹ thuật trồng trọt phục vụ sản xuất dưa chuột tại hưng yên
Bảng 4.11 Áp dụng nguyên tắc sử dụng thuốc BVTV trên cây dưa chuột tại Hưng Yên (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm