luận văn
Trang 1- -
NGUYỄN VĂN TRÁNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT TRỒNG TRỌT
PHỤC VỤ SẢN XUẤT DƯA CHUỘT TẠI HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số: 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN ðỨC VIÊN
HÀ NỘI – 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2011
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Tráng
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành luận văn này ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ nhiệt tình của cơ quan, các thầy cô, bạn bè ựồng nghiệp và gia ựình
Trước tiên tôi xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Trần đức Viên người ựã tận tình hướng dẫn và ựóng góp những ý kiến quý báu trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Bộ môn Rau - Hoa - Quả, Khoa Nông học; các thầy cô giáo Viện đào tạo Sau đại học ựã giúp ựỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện ựề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn tới tất cả các ựồng nghiệp, bạn bè và người thân ựã luôn ựộng viên và tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này
Tác giả luận văn
Trang 4
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH, HÌNH ẢNH x
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục ñích và yêu cầu 2
1.2.1 Mục ñích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
1.2.3 Ý nghĩa của ñề tài 3
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Nguồn gốc và phân loại 4
2.2 Sản xuất và tiêu thụ dưa chuột trên Thế giới và Việt Nam 5
2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ dưa chuột trên Thế giới 5
2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ dưa chuột tại Việt Nam 10
2.3 Yêu cầu ñiều kiện ngoại cảnh ñối với sinh trưởng và phát triển của cây dưa chuột 11
2.3.1 Nhiệt ñộ 12
2.3.2 Ánh sáng 14
2.3.3 ðộ ẩm ñất và không khí 18
2.3.4 ðất và dinh dưỡng 18
2.4 Một số nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật trong sản xuất
dưa chuột 20
2.4.1 Mật ñộ, khoảng cách 20
Trang 52.4.2 Phủ bạt (màn phủ nông nghiệp) 20
2.4.3 Làm giàn và tỉa nhánh 21
2.5 Sử dụng phân bón trong sản xuất dưa chuột 22
2.5.1 Ảnh hưởng của phân bón vô cơ ña lượng ñối với sản xuất
dưa chuột 22
2.5.2 Những nghiên cứu sử dụng phân bón hữu cơ sinh học; vài nét về sản phẩm phân bón NEB 26 và kết quả thử nghiệm tại một số tỉnh miền Bắc 24
3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
3.1 Vật liệu 26
3.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 26
3.2.1 ðịa ñiểm nghiên cứu 26
3.2.2 Thời gian nghiên cứu 26
3.3 Nội dung nghiên cứu 27
3.4 Phương pháp nghiên cứu 27
3.4.1 ðiều tra thực trạng sản xuất dưa chuột tại huyện Kim ðộng, Tiên Lữ và tỉnh Hưng Yên 27
3.4.2 Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật nhằm tăng năng suất và chất lượng dưa chuột 28
3.4.3 Xây dựng mô hình sản xuất dưa chuột ứng dụng các kết quả
nghiên cứu 31
3.4.4 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 32
3.4.5 Phương pháp sử lý số liệu 33
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34
4.1 ðiều tra thực trạng sản xuất dưa chuột tại Hưng Yên 34
4.1.1 Thu thập số liệu về ñiều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội liên quan ñến hoạt ñộng sản xuất dưa chuột của huyện Kim ðộng(ñịa phương tiến hành bố trí thí nghiệm và xây dựng mô hình) 34
Trang 64.1.2 Kết quả thu thập số liệu về tình hình sản xuất dưa chuột của tỉnh
Hưng Yên 40
4.1.3 Kết quả thu thập số liệu về tình hình sản xuất dưa chuột của huyện Kim ðộng 42
4.1.4 Kết quả ñiều tra về tình hình sản xuất dưa chuột của các hộ nông dân tại 2 huyện Tiên Lữ và Kim ðộng 45
4.2 Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm tăng năng suất và chất lượng dưa chuột 57
4.2.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp tỉa nhánh tới sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống dưa chuột CV5 vụ ñông 2010 tại xã Toàn Thắng - Kim ðộng, Hưng Yên 57
4.2.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón NEB 26 thay thế một phần phân ñạm Ure ñến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng dưa chuột tại xã Toàn Thắng, huyện Kim ðộng, tỉnh Hưng Yên 60
4.3 Xây dựng mô hình kiểm chứng giải pháp kỹ thuật tỉa nhánh, thay thế một phần phân ñạm Ure bằng phân bón NEB 26 67
4.3.1 Kết quả ñánh giá về sinh trưởng, phát triển và năng suất của các mô hình kiểm chứng kết quả thí nghiệm 67
4.3.2 Hạch toán kinh tế của các mô hình 69
4.3.3 Một số thuận lợi, khó khăn khi áp dụng mô hình canh tác mới 71
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 73
5.1 Kết luận 73
5.2 ðề nghị 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
PHỤ LỤC 78
Trang 7NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Trang 8
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Sản xuất dưa chuột của 5 nước có sản lượng lớn nhất thế
giới từ năm 2004-2008 6Bảng 2.2 Sản xuất dưa chuột toàn thế giới (1991 – 2008) 7Bảng 2.3 Tình hình thương mại dưa chuột trên thế giới từ năm
2005-2007 9Bảng 2.4 Sản lượng dưa chuột và giá trị sản xuất theo giá thực tế ở
Việt Nam từ 2005 – 2009 11
Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng ñất huyện Kim ðộng ñến năm 2010 37Bảng 4.2 Dân số, lao ñộng huyện Kim ðộng 38Bảng 4.3 Diện tích, năng suất và sản lượng dưa chuột của Hưng Yên
giai ñoạn 2006-2010 40Bảng 4.4 Diện tích, năng suất và sản lượng dưa chuột của các huyện
trong tỉnh Hưng Yên năm 2010 41Bảng 4.5 Diện tích, năng suất và sản lượng dưa chuột của Kim
ðộng giai ñoạn 2006 -2010 43Bảng 4.6 Diện tích, năng suất và sản lượng dưa chuột của các xã
trong huyện Kim ðộng giai ñoạn 2008 - 2010 44Bảng 4.7 Một số thông tin về người ñược ñiều tra 45Bảng 4.8 Kết quả ñiều tra về thời vụ, kỹ thuật trồng dưa chuột ở
Hưng Yên 47Bảng 4.9 Biện pháp tưới nước, tỉa nhánh vô hiệu trên cây dưa chuột
tại Hưng Yên 48Bảng 4.10 Lượng phân bón trung bình và cách bón phân cho dưa
chuột tại Hưng Yên 50
Trang 9Bảng 4.11 Áp dụng nguyên tắc sử dụng thuốc BVTV trên cây dưa
chuột tại Hưng Yên 52Bảng 4.12 Kết quả ñiều tra về tình hình sâu bệnh hại chính và các loại
thuốc dùng trên cây dưa chuột ở các vùng nghiên cứu năm 2010 54Bảng 4.13 Sơ bộ hoạch toán hiệu quả kinh tế cho 1ha dưa chuột tại
Hưng Yên 55Bảng 4.14 Các giai ñoạn sinh trưởng, phát triển của giống CV5 tại
Toàn Thắng - Kim ðộng – Hưng Yên vụ ñông 2010 57Bảng 4.15 Ảnh hưởng của biện pháp tỉa nhánh ñến sinh trưởng và
năng suất của giống CV5 trong vụ ñông năm 2010 tại Toàn Thắng Kim ðộng, Hưng Yên 58Bảng 4.16 Một số chỉ tiêu hình thái và chất lượng của giống CV5 trồng
vụ ñông 2010 tại xã Toàn Thắng, Kim ðộng, Hưng Yên 59Bảng 4.17 Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng, phát triển của các
công thức bón phân NEB 26 trong vụ ñông 2010 tại xã Toàn Thắng, Kim ðộng, Hưng Yên 61Bảng 4.18 Ảnh hưởng của biện pháp bón phân ñến chiều cao cây, số
lá, số nhánh của giống CV5 trong vụ ñông năm 2010 tại xã Toàn Thắng, Kim ðộng, Hưng Yên 62Bảng 4.19 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các công
thức thí nghiệm trên giống CV5 trong vụ ñông năm 2010 tại xã Toàn Thắng, Kim ðộng, Hưng Yên 63Bảng 4.20 Ảnh hưởng của biện pháp bón phân ñến hàm lượng dinh
dưỡng, dư lượng Nitrat trong quả của giống CV5 trong vụ ñông năm 2010 tại xã Toàn Thắng, Kim ðộng, Hưng Yên 64
Trang 10Bảng 4.21 Hiệu quả kinh tế của các công thức bón NEB 26 thay thế
một phần phân ñạm Ure bón cho dưa tại Toàn Thắng, Kim ðộng, Hưng Yên vụ ñông năm 2010 66Bảng 4.22 Một số ñặc ñiểm sinh trưởng phát triển của giống dưa chuột
CV5 với các quy trình kỹ thuật bón phân khác nhau vụ xuân năm 2011 tại xã Toàn Thắng, Kim ðộng, Hưng Yên 68Bảng 4.23 So sánh hiệu quả bón phân của 1 ha trồng dưa chuột CV5
theo quy trình thử nghiệm, quy trình VietGAP và quy trình nông dân tại xã Toàn Thắng, Kim ðộng, Hưng Yên vụ xuân năm 2011 70
Trang 11
DANH MỤC HÌNH, HÌNH ẢNH
Hình 4.1 Diễn biến một số yếu tố khí hậu của huyện Kim ðộng 34
Hình 4.2 Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp huyện Kim ðộng
năm 2010 36
Hình ảnh 4.1 Thực hiện không ñúng mật ñộ, khoảng cách 48
Hình ảnh 4.2 Mức nước ruộng ñể quá cao, không vệ sinh ñồng ruộng là một trong những nguyên nhân làm bệnh hại phát sinh nhanh trên ñồng ruộng 49
Hình ảnh 4.3 Kiểu cắm dàn cũ vẫn ñược áp dụng 50
Trang 121 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trong số các loại cây rau ăn quả trồng phổ biến ở Việt Nam hiện nay, dưa chuột là cây có thời gian sinh trưởng ngắn, có thể trồng nhiều vụ trong năm Với tiềm năng năng suất ñạt từ 40-60 tấn/ha trên diện rộng, dưa chuột là một trong những loại cây rau chủ lực trong cơ cấu thâm canh tăng
vụ, ñặc biệt là các vùng dân cư nông thôn không hoặc ít chuyên canh rau màu, nhằm tận dụng lao ñộng thời kỳ nông nhàn và tăng thu nhập
Cũng như hầu hết các loại rau ăn quả khác, dưa chuột là loại cây cho thu hoạch nhiều lần, thời gian thu hoạch kéo dài ðiều này có nghĩa là cây vừa sinh trưởng vừa cho sản phẩm, quá trình thu hoạch diễn ra cùng với việc tiếp tục bổ sung dinh dưỡng (N,P,K) và công tác BVTV Nếu không thực hiện tốt quy trình chăm sóc sản phẩm thu hoạch rất dễ mất an toàn
Hưng Yên là tỉnh nông nghiệp, có diện tích trồng rau màu lớn và ngày càng tăng Vị trí sát Hà Nội - thị trường tiêu thụ rau quả lớn là lợi thế của Hưng Yên ñặc biệt các huyện giáp ranh hoặc thuận lợi về giao thông tới Hà Nội như Văn Giang, Yên Mỹ Hưng Yên hiện tại sản xuất dưa chuột phục vụ thị trường trong nước và ñặc biệt là xuất khẩu Trong sản xuất dưa xuất khẩu, Hưng Yên cùng với Hà Nam và Bắc Giang là những ñịa phương có diện tích
và sản lượng lớn nhất nước
Trong số các vật tư ñầu vào của sản xuất, ñạm urê là ñầu tư chính vì tính sẵn có ở thị trường, tiện sử dụng và hiệu quả dễ nhận thấy của ñầu tư này ñối với phát triển và năng suất cây trồng; tuy nhiên ñạm Ure tồn dư trong nông sản cũng là nguyên nhân gây các bệnh ung thư cho người tiêu dùng v.v Bởi vậy, bất kỳ can thiệp nào làm giảm lượng ñạm bón cho cây hoặc giúp
Trang 13tăng hiệu quả sử dụng ñạm ñều rất có ý nghĩa ñối với hệ sinh thái và phúc lợi của con người
Việc nghiên cứu sử dụng các chế phẩm hữu cơ sinh học thay thế một phần phân ñạm hoặc phối hợp với các dạng phân hoá học vừa ñể tăng năng suất, vừa nâng cao chất lượng sản phẩm và ñảm bảo môi trường canh tác bền vững là hướng ñi tích cực của một nền nông nghiệp tiên tiến Xuất phát từ
thực tế này, chúng tôi tiến hành triển khai thực hiện ñề tài: "Nghiên cứu
một số giải pháp kỹ thuật trồng trọt phục vụ sản xuất dưa chuột tại Hưng Yên" trên cơ sở áp dụng các biện pháp canh tác hợp lý theo yêu cầu
sinh thái của cây dưa chuột
1.2 Mục ñích và yêu cầu
1.2.1 Mục ñích
Trên cở sở ñiều tra tìm ra những thuận lợi, khó khăn trong sản xuất dưa chuột tại Hưng Yên từ ñó ñưa ra một số giải pháp kỹ thuật cho sản xuất và hạn chế sử dụng ñạm urê trong quá trình canh tác góp phần làm tăng chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường
1.2.2 Yêu cầu
- Thu thập thông tin về tình hình sản xuất dưa chuột của tỉnh Hưng Yên và ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình sản xuất dưa chuột của huyện Kim ðộng – ñịa phương xây dựng thí nghiệm và mô hình kiểm chứng;
- Tìm ra biện pháp kỹ thuật tỉa nhánh phù hợp cho sản xuất dưa chuột tại Kim ðộng
- Tìm ra lượng phân NEB 26 phù hợp thay thế một phần phân ñạm ure bón cho cây dưa chuột
- Xây dựng ñược mô hình sản xuất dưa chuột sử dụng các kết quả từ thí nghiệm;
Trang 141.2.3 Ý nghĩa của ñề tài
1.2.3.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp các dữ liệu về hiện trạng sản xuất dưa chuột tại Kim ðộng, các thông tin về việc sử dụng phân NEB-26 thay thế ñạm urê trong sản xuất và biện pháp kỹ thuật tỉa nhánh giúp tăng năng suất và chất lượng dưa chuột tại tỉnh Hưng Yên
1.2.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả của ñề tài là cơ sở xây dựng các ñịnh hướng, chính sách, chiến lược phát triển vùng trồng dưa chuột tập trung, an toàn về chất lượng,
có hiệu quả kinh tế cao tại Kim ðộng
- Kết quả của ñề tài góp phần bổ sung thêm căn cứ khoa học về tác dụng của NEB-26 trong việc tăng cường hiệu suất sử dụng ñạm Urê, góp phần tăng năng suất, chất lượng dưa chuột và bảo vệ môi trường sinh thái Bổ sung thêm căn cứ khoa học về biện pháp kỹ thuật tỉa nhánh vừa giảm sâu, bệnh vừa tăng năng suất, tăng hiệu quả kinh tế
Trang 152 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Nguồn gốc và phân loại
Dưa chuột ựược biết ở Ấn độ cách nay hơn 3.000 năm, sau ựó ựược lan truyền theo hướng Tây Châu Á, Châu Phi và miền Nam Châu Âu đến nay dưa chuột ựã trở thành một loại rau ăn quả phổ biến, phát triển rộng khắp trên thế giới, từ vùng nhiệt ựới Châu Á, Châu Phi tới tận 630 vĩ Bắc [19]
Có nhiều ý kiến khác nhau về nguồn gốc cây dưa chuột Theo tài liệu nghiên cứu của De Candolle cây dưa chuột có nguồn gốc từ Ấn độ (Nam Á)
và ựược trồng trọt từ 3000 năm trước [19] Loài hoang dại Cucumis hardiwickii
Royle là loài dưa chuột quả nhỏ có vị ựắng ựược phát hiện mọc hoang dại ở
dưới chân núi Hymalayas Khi lai tự do giữa loài này với loài trồng (Cucumis
sativus L.), Denkin và cộng sự (1971) ựã phát hiện thấy ựộ hữu thụ ở thế hệ F2
không bị giảm ựi và ông ựã cho rằng Cucumis hardiwickii R rất có thể là tổ
tiên của loài dưa chuột trồng [1] Các nhà nghiên cứu ựã thống nhất với ý kiến ựầu tiên của A.Decandoole (1912) cho rằng dưa chuột có nguồn gốc từ Tây Bắc Ấn độ Từ ựây chúng lan dần sang phắa Tây và xuống phắa đông Vì thế
mà Ấn độ ựược coi là nguồn gốc sơ cấp của cây dưa chuột
Nghiên cứu trên các giống dưa chuột ựịa phương của Trung Quốc cho thấy chúng mang nhiều ựặc tắnh lặn có giá trị như quả dài, tự kết quả không qua thụ phấn, gai quả màu trắng, quả không chứa chất ựắng (chất cucurbitaxin) nên Kaloo (1988) cho rằng Trung Quốc là trung tâm thứ hai hình thành cây dưa chuột [4]
Ở nước ta, việc phát hiện ra các dạng cây dưa chuột dại, quả rất nhỏ mọc tự nhiên ở các vùng đồng bằng Bắc Bộ và các dạng dưa chuột quả to, ựang mọc hoang dại ở các vùng núi cao phắa bắc Việt Nam là nguồn gốc phát sinh của loại cây này (Phan đình Phụng, 1975; Taracanov và CS, 1977;
Trang 16Trần Khắc Thi và CS, 1979) Lịch sử nước ta năm 1971 cũng ựã ghi nhận sự tồn tại lâu ựời của dưa chuột như một trong số những cây trồng ựầu tiên của
tổ tiên ta: ỘẦ Trước thời ựại Hùng Vương, chủ nhân của các nền văn hóa Hoà Bình, Bắc Sơn, Quỳnh Văn ựã biết trồng cây ăn quả, cây có củ, rau, ựậu, dưa các loại,ẦỢ Tuy nhiên dưa chuột ựược trồng bao giờ ựến nay vẫn chưa ựược rõ Tài liệu sớm nhất có nhắc ựến dưa chuột là sách ỘNam phương thảo mộc trạngỢ của Kế Hàm có từ năm Thái Khang thứ 6 (285) giới thiệu ỘẦ cây dưa leo hoa vàng, quả dài cỡ gang tay, ăn mát vào mùa hèỢ
Mô tả rõ hơn cả là cuốn ỘPhủ biên tạp lụcỢ (năm 1775) Lê Quý đôn ựã ghi
rõ tên dưa chuột và vùng trồng là đàng Trong (từ Quảng Bình ựến Hà Tiên)
và Bắc Bộ [4]
Nghiên cứu ựặc tắnh sinh vật học của các giống dưa chuột Việt Nam Trần Khắc Thi, & CS (1979) ựã phân các giống hiện nay thành 2 kiểu sinh thái (ecotype): Miền núi và ựồng bằng Kiểu sinh thái miền núi có nhiều ựặc tắnh hoang dại và thắch ứng với ựiều kiện (chịu lạnh, chống bệnh phấn trắng, phản ứng chặt với ựộ dài ngàyẦ); kiểu sinh thái ựồng bằng có thể là sản phẩm tiến hóa của dưa chuột miền núi ựột biến và tác ựộng của con người trong quá trình canh tác và chọn lọc
2.2 Sản xuất và tiêu thụ dưa chuột trên Thế giới và Việt Nam
2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ dưa chuột trên Thế giới
Dưa chuột là loại rau ăn quả thương mại quan trọng, ựược trồng lâu ựời trên thế giới và trở thành thực phẩm của nhiều nước và ựược xếp thứ 4 trong
số các cây rau trồng phổ biến trên thế giới Những nước dẫn ựầu về diện tắch gieo trồng và năng suất là: Trung Quốc, Nga, Nhật Bản, Mỹ, Hà Lan, Thổ Nhĩ
Kỳ, Ba Lan, Ai Cập và Tây Ban Nha
Trang 17Bảng 2.1 Sản xuất dưa chuột của 5 nước có sản lượng lớn nhất thế giới từ
năm 2004-2008
Năm Chỉ
Trung Quốc 1.503.343 1.553.341 1.603.600 1.652.755 1.702.777 Iran 78.197 75.438 77.000 78.000 82.000 Thổ Nhĩ Kỳ 60.000 60.000 60.000 59.000 59.000 Nga 88.900 90.220 92.140 83.680 73.000
Diện
tích
(ha)
Mỹ 68.870 67.050 63.920 61.700 59.480 Trung Quốc 25.564.516 26.558.493 27.357.000 28.049.900 28.247.373 Iran 1.715.024 1.720.690 1.721.000 1.720.000 1.800.000 Thổ Nhĩ Kỳ 1.725.000 1.745.000 1.799.613 1.674.580 1.678.770 Nga 1.321.870 1.414.010 1.423.210 1.386.810 1.000.000
Sản
lượng
(tấn)
Mỹ 994.660 929.520 908.170 930.970 963.000 Trung Quốc 170,1 170,9 170,6 169,7 165,9
Nguồn: FAO statistical data base (2004 – 2008) [38]
Dưa chuột ñược trồng khắp nơi trên thế giới nhưng chủ yếu ở 10 nước trong ñó tập trung ở các nước châu Á và châu Âu Sản lượng dưa chuột ñược sản xuất tại Trung Quốc chiếm gần 63,4% tổng sản lượng toàn thế giới Tiếp sau Trung Quốc là Iran với sản lượng tăng từ 1.715.024 tấn năm 2004 lên 1.800.000 tấn năm 2008, tổng sản lượng dưa chuột ở Hoa Kỳ giảm từ 994.660 tấn năm 2004 xuống 963,000 tấn năm 2008 Bên cạnh ñó Nga, Mỹ
và Thổ Nhĩ Kỳ diện tích trồng dưa lại có xu thế giảm về diện tích Một số
Trang 18nước như Hà Lan, Tây Ban Nha mặc dù diện tích trồng dưa chuột rất hạn chế nhưng do dưa chuột ñược trồng trong nhà kính năng suất cao nên sản lượng cũng rất cao
Hiện nay ñể tăng sản lượng của dưa chuột, nhiều nước trên thế giới ñã
áp dụng nhiều biện pháp như tăng diện tích trồng trọt, luân canh tăng vụ, tăng ñầu tư giống, cở sở vật chất kỹ thuật…trong ñó việc tăng ñầu tư cở sở vật chất
kỹ thuật ñặc biệt là khâu giống ñược các nhà ñầu tư quan tâm nhiều nhất
Bảng 2.2 Sản xuất dưa chuột toàn thế giới (1991 – 2008)
Năm Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn)
Trang 19Theo thống kê của Tổ chức Nông lương Thế giới (FAO) hàng năm diện tích trồng dưa chuột trên toàn thế giới ñều tăng (bảng 2.2), trong vài năm trở lại ñây diện tích tăng trung bình khoảng 3,7%/năm Diện tích năm
2008 so với năm 1991 ñã tăng gấp hơn 2 lần, năm 2008 diện tích dưa chuột
là 2.635.058 trong khi năm 1991 chỉ gieo trồng ñược 1.135.036 ha
Sản lượng dưa chuột ñạt 44.321.303 tấn (năm 2008) tăng gần 2,5 lần
so với năm 1991 (17.694.722 tấn) Tuy nhiên, sản lượng tăng chủ yếu do tăng diện tích, năng suất tăng rất ít và không ổn ñịnh trong gần 20 năm qua (155,8 tạ/ha năm 1991, 168,2 tạ/ha năm 2008), thậm trí năm 2003 năng suất dưa chuột chỉ bằng năm 1992 (158,1 tạ.ha) Một trong những nguyên nhân là do kỹ thuật canh tác chưa ñược cải thiện nhiều, nhất là ở các nước
có diện tích lớn (Trung Quốc)
Dưa chuột là sản phẩm rau quả có giá trị và thị trường xuất nhập khẩu rất sôi ñộng Mỹ là nước có lượng nhập khẩu lớn nhất thế giới khoảng
2 triệu tấn với giá trị khoảng 1,7-2 tỷ ñô la Mỹ Mặc dù lượng nhập khẩu
và giá trị nhập khẩu rất lớn nhưng lượng xuất khẩu và giá trị xuất khẩu tương ñương với xuất khẩu Nga là nước nhập khẩu rất nhiều khoảng 90 triệu USD năm 2007 và Thổ Nhĩ Kỳ là nước có giá trị xuất khẩu cao 30 triệu USD năm 2007
Trang 20Bảng 2.3 Tình hình thương mại dưa chuột trên thế giới từ năm 2005-2007
Nga
Giá trị xuất khẩu (1000 $) 171 237 118
Số lượng nhập khẩu (tấn) 410.564 432.239 444.285 Giá trị nhập khẩu (1000 $) 387.340 427.637 502.219
Số lượng xuất khẩu (tấn) 19.815 17.742 19.692 ðức
Giá trị xuất khẩu (1000 $) 16.670 16.631 19.677
Số lượng nhập khẩu (tấn) 54.332 58.221 62.635 Giá trị nhập khẩu (1000 $) 53.184 61.696 70.735
Số lượng xuất khẩu (tấn) 14.802 13.218 11.462 Pháp
Giá trị xuất khẩu (1000 $) 17.962 17.101 16.764
Số lượng nhập khẩu (tấn) 433.127 441.900 459.242 Giá trị nhập khẩu (1000 $) 319.164 421.129 471.380
Số lượng xuất khẩu (tấn) 48.774 21.040 43.765
MỸ
Giá trị xuất khẩu (1000 $) 33.522 17.772 55.776
Số lượng nhập khẩu (tấn) 1.667.459 2.369.978 1.894.749 Giá trị nhập khẩu (1000 $) 1.372.768 1.730.565 1.905.364
Số lượng xuất khẩu (tấn) 1.718.717 2.355.553 1.926.276 Thế giới
Giá trị xuất khẩu (1000 $) 1.424.367 1.660.059 1.878.284
(Nguồn: FAO statistical data base 2005, 2006, 2007[38])
Trang 212.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ dưa chuột tại Việt Nam
Sản xuất dưa chuột ở Việt Nam: Theo số liệu của Tổng cục Thống kê năm 2009, năng suất dưa chuột của nước ta hiện nay ñạt 181,1 tạ/ha cao hơn
so với trung bình toàn thế giới (173,2 tạ/ha) Ở ñồng bằng sông Hồng một số
vùng ñạt năng suất 235,2 tạ/ha trên diện tích hàng năm là 5.201 ha Như vậy
với bình quân ñầu người về lượng dưa chuột sản xuất ñược của Việt Nam khoảng xấp xỉ 7 kg/người/năm tương ñương với trung bình toàn thế giới khoảng 7,4 kg/người/năm
Nhu cầu tiêu dùng dưa chuột và các dạng sản phẩm chế biến từ dưa chuột ñang tăng mạnh kể từ cuối năm 2008 ñến nay Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu dưa chuột và các sản phẩm chế biến từ dưa chuột
5 tháng ñầu năm 2009 ñạt hơn 22,2 triệu USD, tăng 155,6% so với cùng kỳ 2008 Tháng 6 năm 2009, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm này ñạt gần 1,9 triệu USD, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu dưa chuột nửa ñầu năm 2009 lên 24,1 triệu USD Trong ñó, tỷ trọng xuất khẩu sang 3 thị trường là Nga, Nhật Bản và Rumani chiếm
ưu thế vượt trội (chiếm 77,5% tổng kim ngạch) rau hoa quả [41]
Có 33 thị trường nhập khẩu dưa chuột từ Việt Nam, trong ñó Liên Bang Nga ñạt kim ngạch cao nhất với 12,3 triệu USD, tăng 155% so với cùng kỳ ðây cũng là thị trường ñạt kim ngạch cao nhất kể từ ñầu năm 2008 ñến nay Sản phẩm dưa chuột và các sản phẩm chế biến từ dưa chuột ñược người tiêu dùng Nga rất ưa chuộng
Cơ cấu thị trường xuất khẩu dưa chuột 5 tháng/2009
(Tỷ trọng tính theo kim ngạch)
Trang 22Theo số liệu của Tổng cục thống kê, sản lượng dưa chuột cả nước cũng như một số vùng sản xuất chính thường biến ñộng tăng giảm bất thường, nguyên nhân không phải do năng suất không ñều mà là do sản phẩm hoàn toàn phụ thuộc nhu cầu xuất khẩu nên dịên tích biến ñộng (năm 2005 sản lượng là 484.479 tấn, năm 2006 sản lượng tụt xuống còn 400.677 tấn, số liệu tiếp tục biến ñộng tăng giảm ở những năm sau) Tuy vậy, giá trị sản xuất theo giá thực tế lại tăng ñều theo các năm theo xu hướng năm sau cao hơn năm trước Chi tiết tại bảng 2.4
Bảng 2.4 Sản lượng dưa chuột và giá trị sản xuất theo giá thực tế ở
Việt Nam từ 2005 – 2009
Năm Chỉ tiêu
Cả nước 484.479 400.677 529.965 445.538 577.218 Miền bắc 151.216 168.673 184.257 186.040 158.643
Sản lượng
(tấn)
ðBSH 102.672 111.571 122.311 122.461 110.847
Cả nước 738.686 734.497 1.266.424 1.295.495 1.983.224 Miền bắc 226.657 288.530 380.130 511.500 515.341
2.3 Yêu cầu ñiều kiện ngoại cảnh ñối với sinh trưởng và phát triển của
cây dưa chuột
Các yếu tố ngoại cảnh như: nhiệt ñộ, ánh sáng, nước, ñất và chất dinh dưỡng có tác ñộng rất lớn ñến quá trình sinh trưởng phát triển của cây dưa chuột Cây trồng thể hiện hết khả năng sinh trưởng, phát triển và ñạt ñược năng suất tiềm năng của giống khi ñược trồng trong các ñiều kiện ngoại cảnh tối ưu nhất [1], [2], [3] Do vậy, nghiên cứu quan hệ của cây với ñiều kiện
Trang 23ngoại cảnh cũng chính là nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học của cây là hết sức quan trọng là cơ sở ñể xây dựng quy trình canh tác phù hợp với yêu cầu ngoại cảnh của cây
2.3.1 Nhiệt ñộ
Nhiệt ñộ là một trong yếu tố môi trường ảnh hưởng rất lớn ñến quá trình sinh trưởng, phát triển của các cây trong học bầu bí cũng như cây dưa chuột
Dưa chuột cũng có thể sinh trưởng tốt hơn trong ñiều kiện nhiệt ñộ lạnh so với dưa thơm và dưa hấu Theo Benett và cs (2002), cây dưa chuột sinh trưởng tốt nhất trong ñiều kiện nhiệt ñộ thích hợp dao ñộng từ 18-240C, nhiệt ñộ tối thấp là 150C và nhiệt ñộ tối cao là 330C Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy khi nhiệt ñộ vượt khỏi ngưỡng cho phép các quá trình trao ñổi chất trong cây bị ngừng trệ, nếu giai ñoạn này kéo dài cây sẽ chết khi nhiệt ñộ trên 400C (Mai Phương Anh, 1999) [1], [21] Cũng tương tự khi nhiệt ñộ dưới
150C, quá trình ñồng hóa và dị hóa bị rối loạn, cây sinh trưởng còi cọc, ñốt ngắn lại, lá hoa bị nhỏ lại…(Tạ Thu Cúc, 2007) [2]
ðối với mỗi giai ñoạn sinh trưởng, phát triển, cây dưa chuột phản ứng rất khác nhau ñối với nhiệt ñộ Khi nhiệt ñộ 250C, dưa chuột có thể nảy mầm trong thời gian 3 ngày sau gieo và khi nhiệt ñộ 200C phải mất 6-7 ngày [32] Theo nghiên cứu của Tạ Thu Cúc (2007), cây dưa chuột yêu cầu khí hậu ấm
áp ñể nảy mầm, nhiệt ñộ tối thiểu cho sự nảy mầm của hạt từ 15,50C, nhiệt ñộ tối ña là 40,50C và nhiệt ñộ thích hợp nhất là 16-350C [2]
Bose và cs, (1986) cho rằng nhiệt ñộ ñất là nhân tố quan trọng quyết ñịnh thời gian nảy mầm nhanh hay chậm hạt, thời gian cho thu hoạch sớm hay muộn và tổng thời gian sinh trưởng của cây Nhiệt ñộ ñất thích hợp nhất
từ 18-220C, yêu cầu tối thiểu là 100C và tối ña là 250C
Theo Bose và cs (1997) biên ñộ nhiệt ñộ ngày và ñêm dao ñộng lớn
Trang 24cũng ảnh hưởng ựến quá trình sinh trưởng của cây Trong ựiều kiện nhiệt ựộ ban ngày là 300C, nhiệt ựộ ban ựêm là 200C là ựiều kiện lý tưởng ựể dưa chuột sinh trưởng, phát triển [20]
Krug và cs, (1980) ựã tiến hành nhiều thắ nghiệm, khi nâng nhiệt ựộ trung bình ngày (24 h) từ 150C tới 300C, tốc ựộ sinh trưởng thân, lá dưa chuột tăng mạnh, thời gian tới ngày thu hoạch ựầu tiên sớm hơn, làm tăng năng suất tổng số Biên ựộ dao ựộng xung quanh giá trị trung bình sẽ ắt bị ảnh hưởng, các cây còn nhỏ (khoảng 34 ngày tuổi) phản ứng tốt hơn với nhiệt ựộ ban ngày cao khi ở trong cùng chế ựộ ngày ựêm (Slack và cs, 1983) Sự giảm nhiệt ựộ ựột ngột có thể làm cho quả dưa chuột bị thắt ở giữa Nhiệt ựộ thấp với giai ựoạn ngắn, có thể gây ra vết thương ở trên quả Grimstad và cs (1993) ựã phát hiện rằng thân của các cây dưa chuột khi còn nhỏ tăng chậm nhất khi nhiệt ựộ ban ựêm cao hơn nhiệt ựộ ban ngày Kano và cs (2000) ựã cho biết rằng, ở những ô thắ nghiệm có nhiệt ựộ không khắ thấp hơn thì quả dưa chuột trở nên bị ựắng (như ở giống Kagafutokyuri) Khối lượng lá và ựạm tổng số, amino axit và hàm lượng protein cao hơn ở những ô thắ nghiệm nhiệt ựộ không khắ thấp
Qua nghiên cứu ở Việt Nam, trong ựiều kiện làm lạnh nhân tạo với nhiệt
ựộ 5 - 10oC trong vòng 10 ngày, các giống dưa chuột Việt Nam và Trung Quốc có sức chịu lạnh cao hơn các giống Châu Á và Châu Mỹ (Trần Khắc Thi và cs, 1979) [8]
Ở nhiệt ựộ thấp, một số quá trình sinh hoá bị ngưng trệ, phá vỡ sự cân bằng của toàn bộ chu trình sống, dẫn tới việc cây bắt ựầu bị tắch luỹ các ựộc tố Trong trường hợp bị lạnh kéo dài, số lượng ựộc tố tăng làm chết các
tế bào (Ivanov, 1975) đó chắnh là nguyên nhân làm cây bị tổn thương vì lạnh, ựó cũng là sự phá vỡ quá trình trao ựổi chất thông thường [9]
Trang 25Nhiệt ñộ là yếu tố ngoại cảnh tác ñộng rất lớn ñến quá trình sinh trưởng phát triển của cây dưa chuột Từ các nghiên cứu phản ứng của cây ñối với ñiều kiện nhiệt ñộ không khí và nhiệt ñộ ñất cho thấy cây dưa chuột có thể sinh trưởng phù hợp trong ñiều kiện vụ xuân hè và vụ ñông vùng ðồng bằng sông Hồng
2.3.2 Ánh sáng
Trong các yếu tố ngoại cảnh, ngoài yếu tố về nhiệt ñộ thì ánh sáng như ñộ dài chiếu sáng, cường ñộ ánh sáng và chất lượng ánh sáng có ảnh hưởng trực tiếp ñến quá trình sinh trưởng, phát triển của cây dưa chuột Dưa chuột là cây
ưa sáng, sinh trưởng thích hợp trong những vùng nhiều ánh sáng, ánh sáng nhiều cũng là yếu tố thúc ñẩy quá trình hình thành nhiều hoa cái Ngoài ra, dưa chuột thuộc nhóm cây ưa sáng ngày ngắn, hoa cái ra sớm, ở vị trí thấp và quả phát triển thuận lợi ðộ dài chiếu sáng thích hợp cho cây sinh trưởng và phát dục là 10 - 12 giờ/ngày Nắng nhiều có tác dụng tới hiệu suất quang hợp, làm tăng năng suất, chất lượng quả, rút ngắn thời gian lớn của quả Cường ñộ ánh sáng thích hợp cho dưa chuột trong phạm vi 15 -17 klux Tuy nhiên, phản ứng của dưa chuột ñối với ánh sáng còn phụ vào giống và thời vụ gieo trồng Yếu
tố nhiệt ñộ và thời gian chiếu sáng có ảnh hưởng lớn ñến quá trình sinh trưởng, phát triển của cây Khi thời gian chiếu sáng dài, nhiệt ñộ cao (>300C) sẽ thúc ñẩy sự sinh trưởng thân lá, hoa cái xuất hiện muộn (Mai Thị Phương Anh, 1996); (Tạ Thu Cúc, 2007) [1], [2] Kết quả nghiên cứu của Tarakanov G (1975) cho thấy: các giống dưa chuột ở gần các Trung tâm phát sinh thứ nhất (Việt Nam và Ấn ðộ) khi trồng trong ñiều kiện mùa hè ở Maxcova hầu như không ra hoa và hoàn toàn không tạo quả (Trần Khắc Thi, 1985) [9]
Nếu trồng trong ñiều kiện thiếu ánh sáng, cường ñộ ánh sáng yếu, cây dưa chuột sinh trưởng chậm, ra hoa muộn, màu sắc thân lá, hoa quả nhạt hơn, hoa cái dễ bị rụng Năng suất quả thấp, chất lượng giảm, hương vị kém [1]; [2]
Trang 26Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của màu sắc ánh sáng ñối với cây con của dưa chuột của tác giả Piotr Piszczek và cs (2008) cho thấy: dưới ñiều kiện áng sáng màu xanh cây sinh trưởng cao hơn, lóng dài hơn, thân cây dày, khối lượng thân lá tươi và hàm lượng chất khô cao hơn Số lá không chịu ảnh hưởng của màu sắc cũng như cường ñộ của ánh sáng Tuy nhiên chiều cao cây, ñộ dài lóng, ñường kính thân, khối lượng tươi và khô của các mầm tăng lên theo mức ñộ tăng của lượng bức xạ 50 - 60 µmol·m-2·s-1 Tại ô thí nghiệm xử lý với lượng bức xạ cao nhất, hàm lượng diệp lục và caroten trong lá là cao nhất trong ñiều kiện ánh sáng ban ngày Hàm lượng chất sắc tố không phụ thuộc vào màu sắc của ánh sáng cũng như lượng bức xạ [27]
Lin và cs (1996) ñã có nhiều nghiên cứu và kết luận rằng cường ñộ ánh sáng và chất lượng ánh sáng có vai trò quan trọng trong việc hình thành màu sắc quả và thời gian bảo quản quả dưa chuột loại quả dài ở Anh Ngoài ra, hai tác giả cũng có những nghiên cứu ảnh hưởng của ánh sáng ñến khả năng bảo quản của giống dưa chuột quả dài Kết quả cho thấy, trong mùa hè, sử dụng các lớp bọc ñể làm giảm cường ñộ ánh sáng hoặc làm giảm chất lượng quang phổ, cường ñộ ánh sáng thấp hơn thì gian bảo quản của của dưa chuột thấp hơn trong ñiều kiện nhiệt ñộ là 13°C Quả dưa chuột ñược bọc bằng lớp màu
ñỏ có màu xanh hơn khi lớp bọc là màu tím Trong ñiều kiện vụ xuân, quả nhận ánh sáng ñỏ có màu xanh hơn nhận ñược ánh sáng tím Như vậy, ñể cải thiện màu sắc quả xanh và thời gian bảo quản dài hơn của quả dưa chuột trong trong nhà lưới thì phải ñảm bảo mật ñộ, khoảng cách trồng thích hợp và cần phải chú ý tới tầm quan trọng của cường ñộ ánh sáng và chất lượng ánh sáng (Lin., Jolliffe, 2008) [25]
Theo các tác giả hiệp hội khoa học trồng trọt Mỹ (1997) việc tỉa thưa và che bóng ñã ảnh hưởng ñến ñộng thái tăng chiều dài quả, màu sắc quả lúc thu hoạch và phổ diệp lục của vỏ quả
Trang 27Trong thí nghiệm về phản ứng ánh sáng của cây dưa chuột với ñộ dài ngày ñã xếp giống Quế Võ của Việt Nam là giống ñiển hình của giống ngày ngắn Cây trồng trong ñiều kiện chiếu sáng 16 giờ trong suốt thời gian thí nghiệm (2,5 tháng) không hình thành hoa cái, còn hoa ñực chỉ xuất hiện 1 tháng sau khi tất cả các công thức khác (chiếu 8,12,14 giờ) hoa ñực bắt ñầu tàn Các tác giả cũng cho rằng sự phản ứng với chu kỳ chiếu sáng của giống này mang tính chất lượng Cũng giống này, chiếu sáng bằng ñèn neon với cường ñộ 2,4 w/m2 ñến 8,8 w/m2 phản ứng của cây cũng khác nhau, ở lượng bức xạ lớn sự hình thành hoa cái bị ức chế, cây xuất hiện phản ứng ngày dài [9]
Cây dưa chuột sinh trưởng, phát triển tốt trong ñiều kiện cường ñộ ánh sáng dao ñộng trong khoảng 15.000 - 17.000 lux (Mai Thị Phương Anh và cs,1996); (Nguyễn Văn Thắng và cs,1999); (Trần Khắc Thi và cs, 1995); (Trần Khắc Thi, 1999); (Trần Khắc Thi, 2003) [1], [6], [10], [11], [12], [13] Mức ñộ phản ứng của cây với thời gian chiếu sáng trong quá trình sinh trưởng cá thể cũng khác nhau Qua các kết quả nghiên cứu, Box (1957) ñã kết luận: ở tuổi cây 20 - 25 ngày sau nảy mầm có phản ứng thuận với ñộ dài chiếu sáng dưới 12 giờ Theo Saito (1981) thì cây con dưa chuột có mức ñộ mẫn cảm hơn cây trưởng thành Cường ñộ và số giờ chiếu sáng có tương quan thuận tới quá trình lớn của quả Nghiên cứu về mối quan hệ giữa cường ñộ ánh sáng và thời gian chiếu sáng, các kết quả nghiên cứu của Stauix (1973) cho thấy: trong ñiều kiện thí nghiệm thực hiện vào tháng 12, lúc cường ñộ ánh sáng trung bình trong ngày khoảng 1400 lux, số giờ chiếu sáng liên tục dưới 1 giờ quả lớn trong 24 ngày Ngược lại trong tháng 6 mặt trời chiếu sáng 8,36 giờ/ngày và cường ñộ bức xạ trung bình 16800 lux, quả sinh trưởng trong vòng 8 ngày Giảm cường ñộ chiếu sáng sẽ hạn chế sinh trưởng của cây, giảm hàm lượng chất khô, làm dịch chuyển chế ñộ oxi hoá khử về hướng oxi hoá Trong trường
Trang 28hợp này hàm lượng glutamin và axit ascorbic trong tế bào bị giảm dần, ựồng thời làm tăng tắch chất khử của tế bào (Trần Khắc Thi, 1985) [9]
Biểu hiện giới tắnh của dưa chuột phụ thuộc vào một số yếu tố như mật
ựộ, nhiệt ựộ và ánh sáng Tỷ lệ hoa cái giảm nếu trồng trong ựiều kiện mật ựộ quá dày, ánh sáng yếu, nhiệt ựộ cao Hoa cái hình thành nhiều hơn trong ựiều kiện ngày ngắn còn hoa ựực ngược lại hình thành trong ựiều kiện ngày dài Ánh sáng nhiều giúp cho quả lớn nhanh, mập, chất lượng quả tốt Trong ựiều kiện ngày ngắn thường có nhiều lá và sai quả Theo Robinson và cs (1999) cũng như một số cây rau ăn quả khác, dưa chuột rất mẫn cảm với cường ựộ ánh sáng Cường ựộ ánh sáng cao, kắch thắch sự ra hoa, tạo quả Ngược lại, ánh sáng yếu làm ức chế quá trình trên [28]
Kết quả nghiên cứu tập ựoàn giống dưa chuột có nguồn gốc ở đông Nam Châu Á, thắ nghiệm ựược thực hiện tại Maxcova trong ựiều kiện nhà ấm, kết quả ựã phân lập tập ựoàn này thành hai nhóm sinh thái theo mùa ựông và mùa xuân Nhóm sinh thái mùa ựông có phản ứng mạnh với ựộ dài ngày và thuộc nhóm giống chắn muộn Trong ựiều kiện vụ xuân và vụ hè với ựiều kiện ánh sáng tự nhiên là 15 giờ/ngày, cây dưa chuột có số lượng ựốt lớn và không ra hoa Cây của nhóm sinh thái mùa xuân có phản ứng yếu với chu kỳ chiếu sáng Cây sinh trưởng yếu trong ựiều kiện cường ựộ ánh sáng yếu, thậm trắ không thể phục hồi ựược khi chuyển sang trồng trong ựiều kiện có cường ựộ ánh sáng ựầy ựủ (Torakanov và cs, 1977)
Thời gian chiếu sáng ngày ngắn ảnh hưởng ựến giới tắnh cây dưa chuột Như kết quả nghiên cứu cho thấy trong ựiều kiện chiếu sáng dài (16 giờ) trong thời gian 2,5 tháng thì cây dưa chuột sẽ không hình thành hoa cái và do
ựó không cho thu hoạch Vì vậy xác ựịnh thời vụ thắch hợp ựể cây dưa chuột sinh trưởng trong giai ựoạn có thời gian chiếu sáng ngày ngắn mới có khả năng cho thu hoạch cao
Trang 292.3.3 ðộ ẩm ñất và không khí
Do có nguồn gốc nơi ẩm ướt ven rừng, ñất ñai nơi nguyên sản màu mỡ nên bộ rễ của dưa chuột kém phát triển, khả năng chịu hạn và chịu úng kém hơn các cây khác trong họ (cây bí ngô, dưa hấu, dưa thơm) Hai yếu tố ngoại cảnh lượng mưa và ñộ ẩm cùng với nhiệt ñộ cao là những nguyên nhân chủ yếu dẫn ñến nhiều cây trong họ bầu bí nhiễm bệnh ở lá và thân cành (Tạ Thu Cúc, 2007) [2] Kết quả nghiên cứu của Sakiyama Hajime và cs (2002) cũng phù hợp với các nghiên cứu của Sanden P.A., và cs, (1985) ñộ ẩm không khí
có ảnh hưởng rất lớn ñến sự sinh trưởng, sự thoát hơi nước, sự hấp thu dinh dưỡng, sự hình thành chất khô ở cây dưa chuột còn non trong ñiều kiện nhiệt ñộ cao [29], [30]
Trong quả dưa chuột chứa tới 95% nước, nên yêu cầu về ñộ ẩm của cây rất lớn Do có bộ lá lớn, hệ số thoát nước cao cho nên dưa chuột ñược coi
là cây có nhu cầu nước nhiều nhất trong các cây thuộc họ bầu bí ðộ ẩm ñất thích hợp cho dưa chuột là 85 - 95%, không khí là 90 - 95% Khi bị thiếu nước nghiêm trọng sẽ xuất hiện quả dị hình (quả bị thắt ở giữa), quả ñắng, cây rất dễ bị nhiễm bệnh virus (Tạ Thu Cúc, 2007) Khi hạt nảy mầm yêu cầu lượng nước bằng 50% khối lượng hạt Thời kỳ thân lá sinh trưởng mạnh ñến
ra hoa cái ñầu yêu cầu ñộ ẩm ñất là 70-80% Thời kỳ ra quả rộ và quả phát triển yêu cầu ñộ ẩm cao 80-90% (Mai Thị Phương Anh và cs, 1996); (Tạ Thu Cúc, 2007) [1]; [2]
Cây dưa chuột rất mẫn cảm với hạn hán, nhưng cũng không chịu ñược ngập úng Do vậy, ñể ñảm bảo cho cây sinh trưởng tốt, cho năng suất cao cần chọn những chân ruộng cao, tưới và tiêu nước tốt Ngập úng cũng là nguyên nhân gây bệnh cho dưa chuột như bệnh héo xanh vi khuẩn hoặc bệnh chảy gôm
2.3.4 ðất và dinh dưỡng
ðất trồng thích hợp là ñất có thành phần cơ giới nhẹ như ñất cát pha,
Trang 30ñất thịt nhẹ, ñộ pH từ 5,5 - 6,8, tốt nhất từ 6- 6,5 (Tạ Thu Cúc, 2007) [2] Dưa chuột gieo trồng trên chân ñất thịt nhẹ, ñất cát pha thường cho năng suất cao, chất lượng tốt ðặc biệt, ñất trồng dưa chuột cũng như các cây trong họ bầu
bí phải ñược luân canh triệt ñể, tốt nhất nên luân canh với lúa nước ñể hạn chế nguồn sâu bệnh sinh ra từ ñất [1]; [2]
Theo Swiader và cs, (1996) dưa chuột là cây sinh trưởng nhanh, thuộc dạng quả mọng, nên nhu cầu ñược cung cấp dinh dưỡng và ñộ ẩm tốt Tuy nhiên, yêu cầu về phân bón phụ thuộc vào chất ñất, ñộ màu mỡ, cây trồng trước, biện pháp canh tác và khả năng cho năng suất Ví dụ: các giống dưa chuột chế biến lai F1 dạng ñơn tính cái thu hoạch bằng máy có thời gian sinh trưởng 40-50 ngày, yêu cầu phân bón thấp hơn các giống ăn tươi, ñơn tính cùng gốc thu hoạch bằng tay và có thời gian sinh trưởng dài hơn
Các nguyên cứu về hiệu suất sử dụng phân khoáng chủ yếu của dưa chuột cho thấy: dưa chuột sử dụng kali với hiệu suất cao nhất, thứ ñến ñạm rồi ñến lân Thời kỳ ñầu sinh trưởng, cây cần ñạm và lân, cuối thời kỳ sinh trưởng cây không cần nhiều ñạm, nếu giảm lượng ñạm sẽ làm tăng thu hoạch một cách rõ rệt Khi bón N60; P60; K60 thì dưa chuột sử dụng 92% ñạm, 33% lân và 100% kali Khi sản xuất ñược 1 tấn dưa chuột sẽ lấy ñi từ ñất 810-1350 g N, từ 270-900 g P2O5và 1350 -2250 g K2O Dưa chuột là cây lấy dinh dưỡng từ ñất ít hơn rất nhiều so với cây rau khác Ví dụ tăng năng suất dưa chuột lên 30 tấn/ha thì lượng NPK cây lấy ñi từ ñất là 170 kg/ha, trong khi ñó nếu tăng bắp cải lên 70 tấn/ha thì nó phải lấy ñi từ ñất là 630kg NPK (Tạ Thu Cúc (2007); Siemonsma và cs (1994) [2], [32]
Kết luận của Aidy và Moustafa: tỷ lệ bón 1N: 1P2O5: 2K2O có hiệu quả tốt nhất ñến sinh trưởng và năng suất dưa chuột Tuy nhiên sự chênh lệch
về năng suất là không khác nhau ở mức ý nghĩa, cũng theo 2 nhà khoa học thì ngoài phân bón, mật ñộ cũng ảnh hưởng tới sinh trưởng và năng suất dưa
Trang 31chuột Ở mật ñộ 40 (cm) (cây x cây) năng suất ñạt cao hơn ở mật ñộ khác Dưa chuột không chịu ñược nồng ñộ phân cao nhưng lại rất nhạy cảm với sự thiếu dinh dưỡng ñặc biệt phân hữu cơ có tác dụng làm tăng năng suất dưa chuột rõ rệt Theo Giurbixki (1954), cây phát triển thân lá mạnh nếu tăng liều lượng ñạm, do vậy làm hạn chế quá trình tạo quả dưa chuột Ngoài ra, các nghiên cứu khác của tác giả cho thấy: khi cây ñạt 10-15 ngày tuổi nên bón tăng lượng ñạm, thời kỳ sau ñó nên tăng lượng lân, thời kỳ ra hoa, tạo quả nên bón nhiều kali Kali thích hợp cho ra hoa cái trong khi phân ñạm có tác dụng ngược lại (Trần Khắc Thi, 1985) [9]
2.4 Một số nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật trong sản xuất dưa
chuột
2.4.1 Mật ñộ, khoảng cách
Kết quả nghiên cứu khoảng cách cây trồng và phân bón của giống dưa chuột Phule Prachi với 3 khoảng cách 1,8m x 0,3m; 1,8m x 0,45m và 1,8m x 0,6m và 3 liều lượng phân 100: 75 : 75; 150:100:100 và 200:125:125 kg NPK/ha Choudhari S.M và cs (2002) [22] có nhận xét khoảng cách 1,8m x 0,45m và lượng phân 200:125:125kg NPK/ha cho chiều cao cây, ñường kính quả, khối lượng quả, số quả/cây, năng suất/cây, năng suất/ha và lượng dinh dưỡng trong cây cao nhất và lượng dinh dưỡng tồn dưa trong ñất thấp nhất Dưa chuột thường ñược trồng hàng ñơn với mật ñộ 15.000 – 25.000 cây/4050m2 ñối với các giống ăn tươi và 20.000 – 35.000 cây ñối với các giống chế biến (Mary Peet, 1993) [26] Khoảng cách giữa hốc là 31 – 32cm, khoảng cách giữa hai hàng và 91 – 183cm (Schultheis J.R and Todd C.W, 1996; Wayne L.Schrader và cs, (2002) [31], [36]
2.4.2 Phủ bạt (màn phủ nông nghiệp)
Phủ bạt có những ưu ñiểm nổi bật sau: Thường cho thu hoạch sớm hơn
từ 7 – 14 ngày, ñảm bảo ẩm ñộ ñất thường xuyên, giảm bớt số lần tưới, làm
Trang 32giảm ựộ chai cứng ựất, rễ cây không bị hại khi gặp mưa, hạn chế cỏ dại sinh trưởng, hạn chế rửa trôi phân bón (ựặc biệt quan trọng ựối với các vùng ựất cát), cải thiện chất lượng quả, cải thiện tăng trưởng cây Tuy nhiên, phủ bạt cũng có những yếu ựiểm: Giá thành cao, sau khi thu hoạch sản phẩm phải chuyển bạt và tiêu huỷ
2.4.3 Làm giàn và tỉa nhánh
Hầu hết các giống dưa chuột có thân leo vì thế chúng rất cần làm giàn, dưa chuột ựược làm giàn cho thu hoạch cao gấp 2 Ờ 3 lần không làm giàn, cho quả ựẹp hơn, ựồng ựều hơn về kắch cỡ, sạch hơn, hạn chế bệnh hại (Smith E.C, 2000) [34] Nghiên cứu của đào Xuân Thảng với giống dưa chuột Poung trồng ngoài ựồng (Dao Xuan Thang, 1996) [23] cho thấy công thức không ngắt cành ở thân chắnh nhưng tỉa các cành ở ựốt thứ 4 cho năng suất thương phẩm cao nhất Việc tỉa bớt nhánh không ảnh hưởng tới kắch cỡ quả và khối lượng cây
Bố trắ các thắ nghiệm về mật ựộ trên giống 266 tại Thanh Hoá (đoàn Ngọc Lân, 2006) [5] và trên giống dưa Mèo tại huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn
La (Phạm Quang Thắng, 2010) [7] ựều cho kết quả trồng mật ựộ hợp lý cây dưa chuột sinh trưởng phát triển tốt, tỷ lệ hoa cái cao, tỷ lệ ựậu quả cao, quả
to, năng suất thực thu tăng Ngoài bố trắ mật ựộ hợp lý, biện pháp tạo hình, tỉa nhánh cũng mang lại hiệu quả tương tự Theo kết quả nghiên cứu của Phạm Quang Thắng, 2010 trên cây dưa Mèo ựược tạo hình, tỉa nhánh chỉ ựể 2 thân (gồm 1 thân chắnh và 1 nhánh cấp 1) thắch hợp cho cây sinh trưởng, phát triển
và cho năng suất thực thu cao [7] Không những việc tỉa nhánh thưa mang lại năng suất cao hơn mà còn giảm mức ựộ gây hại của một số ựối tượng sâu, bệnh từ ựó giảm công lao ựộng phun thuốc, giảm chi phắ mua thuốc BVTV, giảm ô nhiễm môi trường
Trang 332.5 Sử dụng phân bón trong sản xuất dưa chuột
2.5.1 Ảnh hưởng của phân bón vô cơ ña lượng ñối với sản xuất dưa chuột
Phân bón và việc sử dụng phân bón ñối với các loại cây trồng nói chung và cây dưa chuột nói riêng là một trong những biện pháp quyết ñịnh ñến năng suất Trong giai ñoạn hiện nay với yêu cầu về năng suất, chất lượng sản phẩm ngày càng tăng của xã hội, nhất là các sản phẩm ñảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm; việc chọn lựa các loại phân bón sử dụng
ñể bón cho cây vừa mang lại năng suất cao vừa ñảm bảo sản phẩm an toàn vừa không gây ô nhiễm cho môi trường, môi sinh ngày càng ñược các nhà khoa học quan tâm Bón ñầy ñủ NPK cây sinh trưởng tốt, thiếu mộ trong 3 loại phân bón cây ñều sinh trưởng kém; không những chỉ ảnh hưởng ñến sinh trưởng mà tỷ lệ phân vô cơ ña lượng còn ảnh hưởng ñến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của dưa chuột (ðoàn Ngọc Lân, 2006) [5]
Bón 800 kg/ha phân NPK (15:10:15) tương ñương 120N: 80P2O5: 120K2O cho dưa Mèo cho năng suất thực thu cao tăng chất lượng quả so với ñối chứng, tăng hiệu quả kinh tế (Phạm Quang Thắng, 2010) [7]
Dưa chuột yêu cầu lượng ñạm vừa phải nhưng yêu cầu cao về lân và kali Bổ sung thêm phân ủ, phân hữu cơ hoặc bã cá giúp cho cây sinh trưởng khoẻ, ñảm bảo ñủ dinh dưỡng trong suốt quá trình sinh trưởng (Smith E.C, 2000) Các nhà nghiên cứu và khuyến nông viên ñều cho lời khuyên trước mỗi mùa vụ cần tiến hành phân tích ñất ñể xác ñịnh lượng phân bón cho phù hợp Theo (Mote J và cs, 1999) dưa chuột hút 120 N, 20
P205 và 115 K20 từ ñất trong suốt một vòng ñời, do ñó các tác giả khuyến cáo nên bón phân sau khi ñã kiểm tra hàm lượng và nguyên tố ña lượng trong ñất, dựa vào hàm lượng dinh dưỡng trong ñất họ ñã khuyến cáo lượng phân bón như sau:
Trang 34Lượng phốt pho trong ñất 0-19 20-39 40-69 70-99 >100
Bổ sung (cân Anh/P205/100 acre) 75 50 25 0 39
Lượng Kali trong ñất 0-99 100-149 150-199 200-249 >250
Bổ sung (cân Anh/P20/100 acre) 250 150 100 50 0
Ghi chú: 1pound (cân Anh) = 0,454kg; 1acre= 4050m 2
Trên cơ sở ñó bón lót 50 cân Anh/acre (1 acre tương ñương 0,405ha) ñạm với lân và kali Khi cây bắt ñầu leo bón thêm 50 cân Anh N Nếu ñất hay
bị rửa trôi có thể bón thêm 50 cân Anh N
Nghiên cứu phân bón với giống Phule Prachi Choudhari S.M, và cs (2002) bón lượng phân N:P:K = 150:90:90 kg/ha thu ñược năng suất 49,039 tấn/ha quả, cao hơn ñối chứng 81,2% một cách có ý nghĩa Kết quả cho thấy khi tăng lượng phân bón thì sự tích luỹ chất khô, ñạm, lân tăng lên theo ñồ thị ñường thẳng, nhưng kali không thấy có tác dụng Nếu bón phân N:P:K=150:90:90 kg/ha mà có kết hợp tưới nhỏ giọt thì sự thấp thụ ñạm và kali là tốt nhất Cây hấp thụ tốt cả 3 nguyên tố nếu bón với N:P:K=136,59:24,83:92,24 kg/ha Nghiên cứu cho thấy bón phân thông qua tưới nhỏ giọt tốt hơn bón phân ở dạng hạt Tưới nhỏ giọt kết hợp bón phân là
kỹ thuật áp dụng công nghệ cao trong sản xuất dưa chuột Trong báo cáo kết quả nghiên cứu tưới nhỏ giọt kết hợp với liều lượng phân bón cho dưa chuột chế biến Suojata T., và CS (Suojala, T., Salo, T.and Pulkkinen, J., 2006) cho thấy bón 120 - 140 N kết hợp tưới nhỏ giọt cho năng suất cao, trong những năm có ñiều kiện sinh trưởng bình thường tăng lượng ñạm có thể tăng năng suất từ 5 – 10% ðạm và kali ñược khuyến cáo nên bón thúc, còn các loại phân bón khác thì nên bón lót
Trang 352.5.2 Những nghiên cứu sử dụng phân bón hữu cơ sinh học; vài nét về
sản phẩm phân bón NEB 26 và kết quả thử nghiệm tại một số tỉnh miền Bắc
Theo tác giả Trần Thị Lệ và Nguyễn Hồng Phương - ðại học Nông lâm huế khi nghiên cứu khả năng thay thế một phần phân ñạm vô cơ bằng một số chế phẩm (phân) sinh học cho cây dưa leo trên ñất thịt nhẹ vụ xuân 2009 tại Quảng Trị ñã cho kết luận: Việc thay thế 50% lượng phân ñạm bằng phân Wegh (4,5 và 5 l/ha) và " Vườn sinh thái" (500-600 ml/ha) cho năng suất thực thu, chất lượng quả và hiệu quả kinh tế tương ñương với công thức sử dụng 100% lượng ñạm bón (70 kgN/ha) [40]
Phân bón NEB 26 là một loại phân bón mới, ñược sản xuất theo công nghệ Hoa Kỳ do ông Benjamine M.Lukes phát minh và Công ty AGMOR sản xuất NEB-26 là phân bón gốc, dạng lỏng, có màu xanh hoặc nâu NEB (Nutrient Enhancing Balancer) có nghĩa là "Cân bằng và ñiều hòa dinh dưỡng" cho cây trồng [37]
Năm 2005, NEB 26 ñã ñược ñưa vào Việt Nam bởi Công ty Phú Bắc và
ñã ñược Viện Sinh hoá - Bộ Khoa học và Công nghệ và Viện thổ nhưỡng nông hoá - Bộ Nông nghiệp và PTNT khảo nghiệm cho các loại cây trồng là: lúa, chè, bắp cải, ngô, khoai tây trên 9 tỉnh: Hà Tây, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh, Bắc Giang, Hà Nội, Thái Bình, Hải Phòng, Hải Dương
Tại Hải Phòng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Phú Bắc – ñơn vị phân phối sản phẩm triển khai nhiều mô hình thử nghiệm sử dụng chế phẩm phân bón NEB
26 trên cây lúa, cây thuốc lào, cây dưa chuột 7,5 ha Bón phân bón Neb- 26 với liều lượng 0,7 - 0,8 lít/ha, lượng ñạm Urê giảm ñi 50%, các loại phân bón khác vẫn ñược bón bình thường cả về liều lượng và cách bón theo qui trình sản xuất trên từng loại cây trồng Kết quả ñối với cây dưa chuột: khi sử dụng phân bón
Trang 36Neb 26, cây sinh trưởng phát triển tốt, lá dày và khả năng kháng bệnh phấn trắng, sương mai thấp, thời gian thu hoạch kéo dài hơn từ 8 - 12 ngày, tỷ lệ quả
bị dị dạng thấp, mã quả ñẹp, năng suất tăng từ 10 - 15 % [40]
Theo Trung tâm KNKN Bắc Giang, kết quả sử dụng phân bón NEB 26 trên cây lúa và dưa bao tử ở Vụ xuân 2009, kết quả trên cây dưa bao tử năng suất tăng 30-35% (tương ñương 350-400 kg) lợi nhuận tăng từ 30-35 triệu ñồng/ha/vụ so với ñối chứng ðặc biệt, sử dụng phân bón NEB 26 giảm ñược 50% lượng ñạm so với quy trình bón phân thông thường do ñó giảm thiểu ñược ô nhiễm môi trường [39]
Trang 373 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 3.1 Vật liệu
- Giống dưa chuột CV5 là giống dưa chuột dùng ñể ăn tươi do Viện nghiên cứu Rau quả chọn tạo
- Phân bón NEB 26 – Do công ty AGMOR.INC – Hoa kỳ sản xuất Có thành phần cơn bản như sau:
3.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu
3.2.1 ðịa ñiểm nghiên cứu
- ðiều tra tình hình sản xuất và tiêu thụ dưa chuột tại 4 xã có diện tích trồng dưa chuột lớn, tập trung thuộc các huyện Tiên Lữ, Kim ðộng
- Bố trí thí nghiệm tại xã Toàn Thắng, huyện Kim ðộng
3.2.2 Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu ñược tiến hành từ tháng 9/2010 ñến tháng 6/2011
Trang 383.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 ðiều tra thực trạng sản xuất dưa chuột tại Hưng Yên
3.3.2 Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật nhằm tăng năng suất và chất lượng dưa chuột
• Nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp tỉa nhánh tới sinh trưởng, phát
triển và năng suất dưa chuột
• Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng phân bón NEB 26 thay thế một
phần phân ñạm Urê ñến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất
lượng dưa chuột
3.3.3 Xây dựng mô hình sản xuất dưa chuột áp dụng kết quả nghiên cứu
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 ðiều tra thực trạng sản xuất dưa chuột tại huyện Kim ðộng, Tiên Lữ
và tỉnh Hưng Yên
Thông tin thứ cấp: ðược thu thập thông qua các tài liệu, báo cáo, văn
bản ñã công bố ñể có ñược các thông tin phản ánh về:
- ðiều kiện tự nhiên: Vị trí ñịa lý, ñịa hình, khí hậu, thổ nhưỡng, hiện
trạng sử dụng ñất huyện Kim ðộng (ñịa phương tiến hành thí nghiệm và xây
dựng mô hình kiểm chứng)
- ðiều kiện kinh tế – xã hội của huyện Kim ðộng: dân số, lao ñộng, cơ
sở hạ tầng, ñiều kiện sản xuất và các thông tin có liên quan khác ñến sản xuất
dưa chuột
- Thu thập thông tin về tình hình sản xuất dưa chuột tại Hưng Yên qua
sở NN&PTNT, Cục thống kê tỉnh Hưng Yên, phòng NN&PTNT, phòng
Thống kê huyện Kim ðộng
Thông tin sơ cấp: ðược thu thập thông qua ñiều tra trực tiếp các hộ sản
xuất dưa chuột tại xã Toàn Thắng và xã Vũ Xá huyện Kim ðộng, xã Ngô
Trang 39Quyền và xã Hưng ðạo huyện Tiên Lữ; mỗi xã ñiều tra 20 hộ (Sử dụng bộ công cụ phân tích và quyết ñịnh trong phương pháp PRA (ñánh giá nông thôn
có người dân tham gia) theo mẫu của chương trình hệ thống canh tác - 2008)
Cụ thể:
- Chọn lựa ngẫu nhiên ñể ñiều tra trực tiếp 80 hộ nông dân (4 xã thuộc
2 huyện) sản xuất dưa chuột, ñiều tra tại nhà và trực tiếp tại ñồng ruộng, nội dung ñiều tra tập trung chủ yếu vào các vấn ñề:
+ Thông tin chung: Tên, tuổi, trình ñộ văn hóa, kinh nghiệm tham gia sản xuất, số lao ñộng
+ Diện tích, năng suất, sản lượng hàng vụ, hàng năm
+ Tình hình canh tác, chủng loại giống, kỹ thuật trồng trọt, bón phân, biện pháp phòng trừ sâu bệnh, dịch hại, kỹ thuật thu hoạch, sơ chế dưa chuột ñang áp dụng
+ Các khoá ñào tạo, huấn luyện kỹ thuật sản xuất, phòng trừ sâu, bệnh + Các hình thức tiêu thụ sản phẩm ñang áp dụng trên ñịa bàn nghiên cứu + Hiệu quả kinh tế (tính trên ñơn vị diện tích)
+ Những khó khăn trong sản xuất dưa chuột
Các vấn ñề này ñược chuẩn bị thông qua phiếu ñiều tra ñã có sự kiểm chứng trước khi ñiều tra chính thức
3.4.2 Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật nhằm tăng năng suất và chất lượng
Trang 40Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp tỉa nhánh tới sinh
trưởng, phát triển và năng suất dưa chuột
CT 1: 1 thân chính và 1 nhánh/cây
CT 2: 1 thân chính và 2 nhánh/cây
CT 3: 1 thân chính và 3 nhánh/cây
CT 4: ðối chứng không tỉa nhánh
Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng phân bón NEB
thay thế phân ñạm Urê ñến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng dưa chuột
Lượng phân bón tính theo ha:
CT1: 20 tấn phân chuồng mục + 101 kg N + 90 kg P2O5 + 120 kg K2O + 392 ml NEB 26
CT2: 20 tấn phân chuồng mục + 76 kg N + 90 kg P2O5 + 120 kg K2O + 784 ml NEB 26
CT3: 20 tấn phân chuồng mục + 60 kg N + 90 kg P2O5 + 120 kg K2O + 980 ml NEB 26
CT4 (ðối chứng): 20 tấn phân chuồng mục + 450 kg N + 224 kg P2O5 +
700 kg NPK16-16-8 (lượng phân bón ñược áp dụng rộng rãi theo phiếu ñiều tra các hộ sản xuất dưa chuột tại các huyện Kim ðộng và Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên) Cách bón tại các công thức thí nghiệm: Toàn bộ lượng phân bón
NEB 26 ñược trộn ñều với tổng lượng ñạm và bón theo tỷ lệ bón của các lần bón, gồm:
Bón lót: Toàn bộ phân chuồng, 100% phân lân, 20% ñạm Ure và 20%
lượng phân kali ñược bón vào rãnh, ñảo ñều và lấp ñất
Bón thúc:
- Lần 1: Khi cây có 5-6 lá thật, bón 20% lượng ñạm và 20% số kali, hoà vào nước ñể tưới