luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
DƯƠNG THỊ DUYẾN
ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT DƯA CHUỘT BAO TỬ TẠI HỢP TÁC Xà NHÂN NGHĨA, HUYỆN LÝ NHÂN, TỈNH HÀ NAM VÀ NGUY CƠ ẢNH HƯỞNG ðẾN CHẤT LƯỢNG VỆ SINH AN TOÀN CỦA NGUYÊN LIỆU DƯA CHUỘT DÙNG TRONG CHẾ BIẾN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ SAU THU HOẠCH
Mã số: 60.54.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY
HÀ NỘI - 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tác giả xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tác giả xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2011
Tác giả
Dương Thị Duyến
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựến TS Nguyễn Thị Bắch Thủy, người ựã tận tình hướng dẫn, ựịnh hướng và giúp ựỡ tôi về chuyên môn trong suốt thời gian thực hiện ựề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo trong Bộ môn Công nghệ sau thu hoạch - Khoa Công nghệ thực phẩm, Viện đào tạo sau ựại học trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tạo ựiều kiện hướng dẫn giúp ựỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu ựể tôi thực hiện tốt ựề tài, hoàn chỉnh luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám ựốc và tập thể cán bộ Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Hà Nam ựã tạo ựiều kiện thuận lợi trong quá trình công tác, học tập cũng như cơ sở nghiên cứu ựể tôi thực hiện tốt ựề tài này
Qua ựây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ựình, người thân và bạn bè, những người luôn ủng hộ, ựộng viên tạo ựiều kiện cho tôi trong quá trình học tập, công tác và thực hiện luận văn
Luận văn này khó tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận ựược những ý kiến ựóng góp của các thầy cô, ựồng nghiệp và bạn ựọc Xin trân trọng cảm ơn
Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2011
Tác giả luận văn
Dương Thị Duyến
Trang 4PHẦN BA: VẬT LIỆU - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
Trang 54.1.2 ðặc ñiểm tự nhiên của HTX Nhân Nghĩa 42
4.2.2 Thực trạng nguồn ñất và nước tưới sử dụng trong sản xuất dưa
4.2.3 Thực trạng sử dụng phân bón trong sản xuất dưa chuột bao tử tại
4.2.4 Thực trạng sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất dưa chuột bao tử
4.2.5 Tình hình quản lý sau thu hoạch ñối với quả dưa chuột bao tử tại
4.2.6 Hạch toán sơ bộ hiệu quả kinh tế sản xuất dưa chuột bao tử tại
thực phẩm của quả dưa chuột bao tử dùng làm nguyên liệu cho
4.3.1 Các mối nguy ảnh hưởng ñến chất lượng quả dưa chuột bao tử từ
4.3.2 Các mối nguy ảnh hưởng ñến chất lượng quả dưa chuột bao tử
4.3.3 Các mối nguy vật lý ảnh hưởng ñến chất lượng quả dưa chuột
bao tử dùng làm nguyên liệu cho chế biến sản xuất tại HTX Nhân
gây mất vệ sinh an toàn thực phẩm ñối với quả dưa chuột bao tử
Trang 64.4.1 Biện pháp kiểm soát và giảm thiểu hàm lượng NO-3 76
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ASEANGAP : Thực hành nông nghiệp tốt cho rau quả tươi
của Hiệp hội các quốc gia đông Nam Á
EUREPGAP : Tiêu chuẩn của Châu Âu về thực hành nông
nghiệp tốt
FRESHCARE : Chu trình rau quả an toàn của Australia
GLOBALGAP : Tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt trên
toàn cầu
HACCP : Phân tắch mối nguy và ựiểm kiểm soát tới hạn
NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn
VietGAP : Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau
quả tươi của Việt Nam
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Trang 94.6 Thực trạng sử dụng phân hữu cơ trong sản xuất dưa chuột bao tử
dùng làm nguyên liệu cho chế biến sản xuất tại HTX Nhân Nghĩa
tử dùng làm nguyên liệu cho chế biến tại HTX Nhân Nghĩa, vụ
Trang 10PHẦN MỘT: MỞ đẦU 1.1 đặt vấn ựề
Với việc gia nhập WTO, Việt Nam có cơ hội mở rộng thị trường xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp có lợi thế cạnh tranh Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu rau tươi và rau chế biến trong 2 tháng ựầu năm 2010 ựạt 15,9 triệu USD đóng góp chắnh vào mức tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu rau các loại vẫn chủ yếu là nhóm rau chế biến, ựạt 12,9 triệu USD (chiếm 81,1% tổng kim ngạch xuất khẩu rau các loại) [54]
Tuy nhiên, ngành sản xuất rau cũng phải ựối mặt với các yêu cầu ngày càng tăng về vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) Bên cạnh ựó, hoạt ựộng giám sát, kiểm tra, xử lý vi phạm VSATTP chưa ựược tiến hành thường xuyên, dẫn ựến tỷ lệ sản phẩm không ựảm bảo VSATTP còn cao, ảnh hưởng tới sức khỏe người tiêu dùng, bức xúc trong xã hội và cản trở xuất khẩu Theo
hệ thống cảnh báo và thông báo của Châu Âu về hàng thực phẩm Việt Nam xuất sang Châu Âu, Việt Nam xếp thứ 13 năm 2004 và thứ 7 năm 2005 trong
số 124 các nước bị cảnh báo Trong 6 tháng ựầu năm 2007, nhiều lô hàng nông thủy sản xuất khẩu bị Mỹ, Canada, Nhật, Nga, Singapore từ chối Những sự kiện ấy phản ánh phần nào những tồn ựọng, bất cập trong sản xuất hàng thực phẩm của các doanh nghiệp Việt Nam [55]
Trong các loại rau xuất khẩu chủ lực của Việt Nam như nấm, ớt, dưa chuột, cải, cà chuaẦ thì dưa chuột là loại rau ăn quả cần ựược phát triển vì không những có thời gian sinh trưởng ngắn, năng suất cao mà còn có giá trị xuất khẩu lớn Trong 2 tháng ựầu năm 2010, có 41 mặt hàng rau màu ựược xuất khẩu, trong ựó kim ngạch xuất khẩu mặt hàng dưa chuột chế biến ựạt cao nhất với 5,5 triệu USD nhưng vẫn giảm 53,6% so với cùng kỳ năm 2009 [54]
Có nhiều nguyên nhân làm ảnh hưởng ựến sự sụt giảm trên, song một trong những nguyên nhân chủ yếu là sản phẩm không ựảm bảo về các yêu cầu vệ
Trang 11sinh an toàn thực phẩm của các nước nhập khẩu Trong khi ựó, các nước nhập khẩu dưa chuột chế biến của nước ta chủ yếu là các nước Nga, Nhật, MỹẦ ựều là những nước yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm rất nghiêm ngặt [54]
Dưa chuột dùng chế biến chủ yếu là dưa chuột bao tử là một loại cây có nguy cơ ô nhiễm cao do thời gian sinh trưởng, phát triển ngắn, bị nhiều loài côn trùng, vi sinh vật tấn công trong ựó có một số loài gây hại trong suốt quá trình sinh trưởng của cây, kể cả thời ựiểm thu hoạch để bảo vệ năng suất, người sản xuất có xu hướng dùng nhiều phân bón, thuốc BVTV mà thời gian cách ly không ựảm bảo nên sản phẩm vẫn còn tồn dư thuốc bảo vệ thực vật, nitrate, kim loại nặng và vi sinh vật Do ựó, sản xuất theo hướng thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) không chỉ là xu hướng mới mà là hướng
ựi tất yếu của nông nghiệp Việt Nam nói chung và sản xuất các sản phẩm dưa chuột bao tử chế biến nói riêng ựể có thị trường tiêu thụ rộng rãi và ổn ựịnh, nâng cao sức cạnh tranh, ựáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng trong và ngoài nước về an toàn môi trường sống, sức khỏe người sản xuất và người tiêu dùng
Tại tỉnh Hà Nam, Hợp tác xã Nhân Nghĩa, huyện Lý Nhân là một trong những hợp tác xã có diện tắch cũng như sản lượng dưa chuột bao tử lớn nhất cả tỉnh, cung cấp nguyên liệu cho các cơ sở, nhà máy, xắ nghiệp chế biến nông sản trong và ngoài tỉnh Tuy nhiên chưa có một ựánh giá tổng quan về chất lượng VSATTP của quả dưa chuột bao tử dùng làm nguyên liệu cho chế biến đánh giá thực trạng sản xuất hiện nay ựể xác ựịnh ựược các nguy cơ ảnh hưởng ựến chất lượng của quả dưa chuột bao tử, nhằm ựiều chỉnh kỹ thuật trồng trọt và quản lý sau thu hoạch ựể tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao, ựảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm một yêu cầu rất quan trọng ựối với xã hội
Xuất phát từ thực tiễn ựó, ựược sự ựồng ý của Bộ môn Công nghệ sau
thu hoạch chúng tôi tiến hành thực hiện ựề tài: "đánh giá thực trạng sản
Trang 12xuất dưa chuột bao tử tại Hợp tác xã Nhân Nghĩa, huyện Lý Nhân, tỉnh
Hà Nam và nguy cơ ảnh hưởng ựến chất lượng vệ sinh an toàn của nguyên liệu dưa chuột dùng trong chế biến"
1.2 Mục ựắch và yêu cầu
1.2.1 Mục ựắch
đánh giá thực trạng sản xuất và quản lý sau thu hoạch quả dưa chuột bao tử tại HTX Nhân Nghĩa - Lý Nhân - Hà Nam, từ ựó xác ựịnh các nguy cơ ảnh hưởng ựến chất lượng vệ sinh, an toàn của quả dưa chuột bao tử ựể làm
cơ sở cho việc ựề xuất các biện pháp hạn chế mối nguy, ựảm bảo chất vệ sinh cho dưa chuột nguyên liệu sử dụng trong chế biến
Trang 13PHẦN HAI: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Nguồn gốc và thành phần dinh dưỡng của cây dưa chuột
Cây dưa chuột (Cucumis sativus L.) họ Bầu bí (Cucurbitaceae) có
nguồn gốc ở Ấn ðộ, giữa vịnh Bengal và dãy Hymalayas, cách nay hơn 3.000 năm, thuộc nhóm cây trồng có lịch sử canh tác lâu ñời Dây cao, tua cuốn ñơn,
lá chia thùy nhỏ, hoa ñơn tính mọc ở nách, màu vàng, quả mọng [9, 36]
Dưa chuột là loại rau quả có chứa lượng dinh dưỡng và năng lượng thấp nhưng có hàm lượng vitamin và chất khoáng cao, có tác dụng trong việc phòng chống và chữa bệnh như ñiều tiết huyết áp, dự phòng cơ tim căng thẳng quá mức, xơ cứng ñộng mạch nên rất ñược ưa chuộng ở các nước có khẩu phần giàu năng lượng Ngoài ra còn có tác dụng an thần, khỏe hóa hệ thống thần kinh, làm tăng trí nhớ, cho làn da ñẹp và khoẻ mạnh hơn [9]
Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng trong 100g dưa chuột tươi
Trang 142.2 Tình hình sản xuất dưa chuột trên thế giới và ở Việt Nam
2.2.1 Tình hình sản xuất dưa chuột trên thế giới
Trong số các loại rau trồng hiện nay, dưa chuột là cây ñứng thứ tư trên thế giới và Châu Á về diện tích (2.524.109 ha năm 2006), ñứng thứ ba về sản lượng thu hoạch (44,1 triệu tấn năm 2006) Dưa chuột là một trong những loại rau ăn quả có giá trị kinh tế rất cao trong ngành sản xuất rau của nhiều nước trên thế giới [23, 33, 36]
Bảng 2.2 Tình hình sản xuất dưa chuột toàn thế giới (1999 – 2006)
(ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng
Diện tích (ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (tấn)
1999 1.836.672 162,8 29.899.717 2003 2.377.888 158,1 37.607.067
2000 1.955.052 170,0 33.239.835 2004 2.427.436 168,3 40.860.985
2001 1.953.445 179,3 35.397.195 2005 2.471.544 174,6 42.958.445
2002 2.011.462 180,9 36.397.195 2006 2.524.109 172,3 44.065.865
Nguồn: FAO statistical data base
Theo thống kê của Tổ chức Nông lương Thế giới (FAO) hàng năm diện tích trồng dưa chuột trên toàn thế giới ñều tăng (bảng 2.2) Diện tích trồng dưa chuột năm 2006 (2.524.109 ha) gấp gần 1,5 lần so với năm 1999 (1.836.672 ha) Diện tích gieo trồng tăng nhưng năng suất và sản lượng lại giảm Một trong những nguyên nhân là do kỹ thuật canh tác chưa ñược cải thiện nhiều Năm 2006, tổng diện tích dưa chuột của thế giới là 2,52 triệu ha, năng suất trung bình ñạt 172,3 tạ/ha và sản lượng ñạt 44,065 triệu tấn quả Diện tích, năng suất và sản lượng dưa chuột ñược tiếp tục tăng trong năm
2007 Năm 2008, năng suất bình quân trên toàn thế giới lại bị giảm, do vậy diện tích trồng dưa chuột tiếp tục ñược tăng lên nhưng tổng sản lượng thu ñược tăng không ñáng kể, với các số liệu tương ứng là 2,64 triệu ha, 168,2 tạ/ha và tổng sản lượng ñạt 44,321 triệu tấn quả [23, 33, 36]
Trang 15Bảng 2.3 Tình hình sản xuất dưa chuột của 5 nước có sản lượng lớn nhất
Sản lượng (tấn)
Nguồn: FAO statistical data base
Dưa chuột ñược trồng khắp nơi trên thế giới nhưng tập trung chủ yếu ở mười quốc gia thuộc các nước châu Á và châu Âu Số liệu ở bảng 2.3 cho thấy: Trung Quốc là nước sản xuất nhiều dưa chuột lớn nhất với sản lượng tăng từ 27.357.000 tấn (năm 2006) lên 28.247.373 tấn (năm 2008) Diện tích trồng dưa chuột của Trung Quốc năm 2008 chiếm 64,6% so với toàn thế giới
và sản lượng chiếm 63,7% sản lượng toàn thế giới Tiếp sau là Iran với sản lượng ổn ñịnh trong khoảng từ 1.721.000 - 1.800.000 tấn (năm 2006 – 2008) [23, 33, 36]
Trang 16Trong 5 nước sản xuất dưa chuột nhiều nhất thế giới, chỉ có Trung Quốc và Iran có diện tắch và năng suất tăng theo các năm, các nước còn lại Thổ Nhĩ Kỳ, Nga và Mỹ ựều có sự sụt giảm cả về diện tắch trồng và năng suất dẫn ựến sản lượng cũng giảm theo Nếu như năm 2006, năng suất dưa chuột trung bình của Nga là 154.462 tạ/ha thì năm 2008 năng suất chỉ ựạt 136.986 tạ/ha, vì vậy sản lượng cũng giảm từ 1.423.210 tấn xuống 1.000.000 tấn
Ở Hà Lan, dưa chuột là một trong 3 loại rau chắnh trồng trong nhà kắnh
có hiệu quả kinh tế cao sau cà chua và ớt ngọt Mặc dù diện tắch trồng dưa chuột rất hạn chế và có sự giảm diện tắch từ năm 2000 (660 ha) ựến năm 2006 (600 ha) nhưng do dưa chuột ựược trồng trong nhà kắnh, năng suất trung bình cao ựạt khoảng 668,4 tấn/ha nên sản lượng vẫn rất cao [23, 33, 36]
2.2.2 Tình hình sản xuất dưa chuột ở Việt Nam
Trong cơ cấu các loại rau trồng ở nước ta hiện nay, rau ăn lá chiếm trên 70% diện tắch và trên 80% sản lượng thu hoạch Các loại rau ăn củ, quả và hoa chiếm một tỷ lệ quá ắt và hoàn toàn không cân xứng với giá trị sử dụng của chúng Trong số các cây rau cần ựược phát triển, dưa chuột là loại rau ăn quả có thời gian sinh trưởng ngắn, lại cho năng suất cao Trong vụ đông, với thời gian giữ ựất khoảng 70 - 85 ngày, mỗi hecta có thể thu ựược 150 - 200 tạ quả xanh Ở vụ Xuân, khả năng tăng năng suất còn cao hơn Ngoài việc dùng
ăn tươi, dưa chuột còn dùng ựể muối chua, ựóng hộp, không những làm phong phú và tăng chất lượng rau ăn hàng ngày (giải quyết giáp vụ rau trong các tháng 3 - 4 và 9 - 10) mà còn là nguồn nông sản xuất khẩu có giá trị sang các nước ôn ựới [23, 33, 36]
Ở Việt Nam, trước ựây diện tắch trồng dưa chuột chưa lớn chỉ khoảng trên 100 ha/năm, tập trung ở một số vùng chuyên canh thuộc ựồng bằng sông Hồng với tập quán canh tác chỉ trồng 1 vụ/năm Trong những năm gần ựây, diện tắch trồng dưa chuột cả nước (năm 2003) ựạt 18.409 ha, chiếm 3,2% diện
Trang 17tích trồng rau các loại trên ñất nông nghiệp, tăng 30% so với năm 2000 Năm
2009, năng suất dưa chuột của nước ta ñạt 181,1 tạ/ha cao hơn so với trung bình toàn thế giới (173,2 tạ/ha) Ở ñồng bằng sông Hồng, một số vùng ñạt năng suất 235,2 tạ/ha, trên diện tích hàng năm là 5.201 ha, chiếm khoảng 33%
cả nước, hai phần ba diện tích còn lại trồng ở phía Nam Bốn tỉnh có diện tích trồng dưa chuột lớn nhất nước là An Giang (2.872 ha), Tây Ninh (1.399 ha), thành phố Hồ Chí Minh (1.092 ha) và Thái Nguyên (1.075 ha) [23]
Vùng sản xuất dưa chuột cho chế biến ñể xuất khẩu mà chủ yếu là dưa chuột bao tử tập trung ở các tỉnh: Hà Nam (446 ha), Hưng Yên (559 ha), Hải Dương (430 ha), Hải Phòng (221 ha), chiếm 25,26% diện tích và 30,78% sản lượng dưa chuột bao tử của cả nước, tiếp ñến là vùng ðồng bằng Sông Cửu Long với 23,28% diện tích và 25,46% sản lượng (năm 2002) Với bình quân ñầu người về sản lượng dưa chuột sản xuất ñược của Việt Nam xấp xỉ 7 kg/người/năm, tương ñương với mức trung bình toàn thế giới là 7,4 kg/người/năm [33, 36]
Theo số liệu năm 2003 của Tổng Công ty Rau quả và Nông sản, các doanh nghiệp nhà nước xuất khẩu 1.675 tấn dưa chuột, ñạt kim ngạch xuất khẩu 1.075.529,44 USD với các sản phẩm: dưa chuột giầm dấm ñạt 1.237 tấn, kim ngạch 667.529 USD và dưa chuột muối ñạt 408 tấn, kim ngạch 113.120 USD Ngoài ra còn có các công ty liên doanh, công ty trách nhiệm hữu hạn tổ chức sản xuất và xuất khẩu với giá trị lớn hơn hàng chục lần [33]
Nhu cầu tiêu dùng dưa chuột và các dạng sản phẩm chế biến từ dưa chuột ñang tăng mạnh kể từ cuối năm 2008 ñến nay Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu dưa chuột và các sản phẩm chế biến từ dưa chuột 5 tháng ñầu năm 2009 ñạt hơn 22,2 triệu USD, tăng 155,6%
so với cùng kỳ 2008 Tháng 6 năm 2009, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm này ñạt gần 1,9 triệu USD, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu dưa chuột nửa ñầu
Trang 18năm 2009 lên 24,1 triệu USD Trong ựó, tỷ trọng xuất khẩu sang 3 thị trường
là Nga, Nhật Bản và Rumani chiếm ưu thế vượt trội (chiếm 77,5% tổng kim ngạch) Có 33 thị trường nhập khẩu dưa chuột từ Việt Nam, trong ựó nước Nga ựạt kim ngạch cao nhất với 12,3 triệu USD, tăng 155% so với cùng kỳ đây cũng là thị trường ựạt kim ngạch cao nhất kể từ ựầu năm 2008 ựến nay Sản phẩm dưa chuột và các sản phẩm chế biến từ dưa chuột ựược người tiêu dùng nước Nga rất ưa chuộng [33, 36]
2.2.3 Tình hình sản xuất dưa chuột tại tỉnh Hà Nam và tại HTX Nhân Nghĩa vụ đông năm 2010
2.2.3.1 Tình hình sản xuất dưa chuột tại tỉnh Hà Nam
Với tổng diện tắch trồng rau toàn tỉnh những năm gần ựây dao ựộng khoảng 6.000 - 7.100 ha, trong ựó diện tắch ựất chuyên trồng rau trên 3 vụ/năm khoảng 379 ha, chiếm 6,4%; diện tắch bán chuyên trồng rau 2 vụ/năm khoảng 200 ha, chiếm 3,4%; còn lại là diện tắch không chuyên chỉ trồng 1 vụ/năm khoảng 5.335,8 ha, chiếm 90,2%
đứng ựầu trong các loại rau ựược sản xuất năm 2010 là dưa chuột (100,2 ha) chiếm 18% tổng diện tắch trồng rau toàn tỉnh, tiếp sau là họ bầu bắ
và mướp là 872,3 ha chiếm 15% tổng diện tắch trồng rau Các loại cải và rau muống là 2 loại rau có diện tắch tương ựương nhau, diện tắch trồng các loại cải toàn tỉnh là 260,2 ha chiếm 15% tổng diện tắch rau và diện tắch trồng rau muống là 624,9 ha chiếm 11% tổng diện tắch rau
Diện tắch, năng suất và sản lượng một số cây rau chắnh ựược sản xuất tại tỉnh Hà Nam trong năm 2010 ựược thể hiện qua bảng 2.4
Trang 19Bảng 2.4 Diện tích, năng suất, sản lượng các loại rau của tỉnh Hà Nam
Sản lượng (tấn)
(Nguồn: Sở Nông nghiệp & PTNT Hà Nam)
Dưa chuột là loại rau ăn quả ngắn ngày, trồng ñược nhiều vụ trong năm, ñem lại giá trị kinh tế cao cho bà con nông dân Trong những năm qua, tỉnh
Hà Nam ñã có những chính sách phù hợp, tạo ñiều kiện nhằm phát triển cây dưa chuột xuất khẩu trên ñịa bàn, ñưa Hà Nam trở thành một trong những tỉnh
có diện tích trồng cây dưa chuột xuất khẩu khá lớn của miền Bắc
Từ năm 2005 ñến nay, diện tích trồng dưa chuột tăng ñều qua các năm Riêng năm 2008, diện tích và sản lượng dưa chuột giảm ñi ñột ngột so với các năm khác Nguyên nhân do trận lụt lịch sử vào cuối năm 2008, do ñó phần lớn diện tích gieo trồng cây dưa chuột ñều bị mất trắng và ñược thay thế bằng các cây rau màu khác, chỉ có 2 huyện Kim Bảng và Lý Nhân là những huyện
có kinh nghiệm và diện tích trồng dưa chuột cao nên duy trì ñược nhưng diện tích ñó không nhiều Trong 2 năm 2009 và 2010, cây dưa chuột không những
Trang 20tăng về diện tắch mà năng suất còn cao nhất từ trước ựến nay (297,29 tấn/ha), tổng sản lượng dưa chuột sản xuất năm 2010 là 29.788,4 tấn chiếm 31% tổng sản lượng các loại rau
Lý Nhân và Kim Bảng là hai huyện có diện tắch sản xuất dưa chuột lớn nhất tỉnh Năm 2010, diện tắch gieo trồng loại cây này ở huyện Lý Nhân là 552,00 ha (gấp 1,76 lần so với năm 2005), tiếp ựến là huyện Kim Bảng với diện tắch 295 ha (gấp 2,4 lần so với năm 2005) Diện tắch trồng dưa của 2 huyện này chiếm ựến 84,53% tổng diện tắch trồng dưa chuột trên toàn tỉnh và chiếm 84,72% tổng sản lượng dưa chuột toàn tỉnh
Cùng với quá trình tăng diện tắch sản xuất thì khối lượng hàng xuất khẩu dưa chuột bao tử cũng ngày càng tăng với sản phẩm chế biến chắnh là dưa chuột bao tử dầm giấm, dưa chuột bao tử muối ựóng lọ thủy tinh Ngành sản xuất chế biến dưa chuột dầm dấm xuất khẩu ựã thúc ựẩy vùng nguyên liệu phát triển Nông dân ựược hỗ trợ về vốn, kỹ thuật, ựược bao tiêu sản phẩm ựồng thời ựã tạo việc làm cho hàng nghìn lao ựộng, tăng thu nhập cho người nông dân và góp phần tăng thu ngân sách trên ựịa bàn
Năm 2004, tỉnh Hà Nam ựã sản xuất ựược 5.861,5 tấn dưa chuột bao tử muối, dầm giấm xuất sang Nhật Bản, Ấn độ, Nga và các nước đông Âu với doanh thu 642.718,8 USD, chiếm 29,5% tổng doanh thu các mặt hàng xuất khẩu nông sản của tỉnh đến năm 2006, thị trường xuất khẩu dưa chuột bao tử ựược mở rộng thêm sang Mỹ, với doanh thu ựược từ thị trường này là 1.535 USD điều này cho thấy sản phẩm hàng hóa dưa chuột bao tử của tỉnh ựang ngày càng mở rộng và phát triển trên thị trường các nước
Kết quả sản xuất dưa chuột của tỉnh Hà Nam trong những năm qua ựược trình bày ở bảng 2.5
Trang 21Bảng 2.5 Diễn biến diện tích, năng suất và sản lượng dưa chuột trên ñịa bàn tỉnh Hà Nam từ năm 2005 – 2010
TT
ðơn vị
Diện tích (ha)
Năng suất (tấn/ha)
Sản lượng (tấn)
Diện tích (ha)
Năng suất (tấn/ha)
Sản lượng (tấn)
Diện tích (ha)
Năng suất (tấn/ha)
Sản lượng (tấn)
Diện tích (ha)
Năng suất (tấn/ha)
Sản lượng (tấn)
Diện tích (ha)
Năng suất (tấn/ha)
Sản lượng (tấn)
Diện tích (ha)
Năng suất (tấn/ha)
Sản lượng (tấn)
Trang 22Theo tắnh toán và kinh nghiệm của các hộ dân, trồng dưa bao tử tuy tốn nhiều thời gian nhưng cho thu nhập cao Với năng suất 1 sào dưa bình quân ựạt từ 1,2 - 1,5 tấn, trừ chi phắ người trồng còn lãi trên 3 triệu ựồng/sào Nhiều
hộ nông dân thoát nghèo, thu nhập ổn ựịnh từ trồng, chế biến dưa chuột
Tóm lại, dưa chuột bao tử là nông sản hàng hóa có vai trò quan trọng
trong việc phát triển sản xuất và xuất khẩu của ngành trồng trọt của tỉnh Hà Nam
2.2.3.2 Tình hình sản xuất dưa chuột tại HTX Nhân Nghĩa
HTX Nhân Nghĩa nằm trong quy hoạch vùng sản xuất rau trọng ựiểm của tỉnh Hà Nam phục vụ xuất khẩu và là một HTX ựiển hình, mạnh trong phong trào sản xuất với quy mô canh tác của toàn HTX là 450 ha sản xuất các loại rau ăn quả như dưa chuột, bầu, bắẦ Trong ựó dưa chuột là cây trồng ựược trồng trong 2 vụ trong năm Diện tắch dưa bao tử chiếm khoảng 80% tổng diện tắch trồng dưa của toàn xã (khoảng trên 80 ha), cung cấp nguyên liệu dưa chuột chế biến cho một số nhà máy, xắ nghiệp chế biến nông sản như: Công ty xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ Nam định, xưởng chế biến Ngô Quang Long, Công ty Minh Hiền, Xắ nghiệp chế biến Hội Vũ Diện tắch dưa chuột còn lại chủ yếu các hộ trồng dưa nếp giống quả to ựể tiêu thụ tại ựịa phương, cung cấp thực phẩm cho bữa ăn hàng ngày của các gia ựình
Với tổng diện tắch sản xuất vụ đông năm 2010 là 395,6 ha, trong ựó một số cây trồng chắnh như: Bắ xanh, bắ ựỏ chiếm 41% diện tắch, dưa chuột chiếm 22% tổng diện tắch và ựậu tương là 18% tổng diện tắch Ngoài ra, HTX dành khoảng 8% tổng diện tắch ựất ựể sản xuất các loại rau màu khác như cà chua, su hào, bắp cải
Tổng thu nhập từ các loại cây trồng trong năm 2010, khoảng 17 tỷ ựồng trong ựó, theo ước tắnh của Ban chủ nhiệm HTX thu nhập từ cây dưa chuột lên tới 11 tỷ ựồng Cây dưa chuột ngày càng có vai trò quan trọng trong cơ cấu phát triển nông nghiệp tại HTX Nhân Nghĩa, là một trong những cây
Trang 23trồng hàng hóa giúp người dân tăng thu nhập từ sản xuất nông nghiệp
Về diện tắch, năng suất và sản lượng của cây dưa chuột của HTX Nhân Nghĩa ựược thể hiện qua bảng 2.6
Bảng 2.6 Diễn biến diện tắch, năng suất và sản lượng dưa chuột tại HTX
Nhân Nghĩa từ năm 2005 ựến năm 2010
Nguồn: Số liệu thống kê của Chi cục Thống kê huyện Lý Nhân
Nhìn chung diện tắch cây dưa chuột tăng lên qua các năm, năm 2005 diện tắch trồng dưa của toàn xã là 88,5 ha trong ựó vụ Xuân gieo trồng là 37,8
ha và vụ đông gieo trồng là 50,7 ha đến năm 2007 và 2008 diện tắch cây dưa
bị giảm ựi một phần do diện tắch trồng dưa năm trước chuyển sang trồng các loại rau màu khác như bắ xanh Năm 2009 và 2010, diện tắch cây dưa chuột bao
tử cao hơn so với các năm trước do các công ty chế biến dưa chuột bao tử phát triển ổn ựịnh và giá cả thị trường cũng thuận lợi hơn cho người nông dân
Diện tắch và năng suất dưa chuột bao tử của vụ đông luôn cao hơn so với năng suất và diện tắch của vụ Xuân đối với vụ Xuân, các hộ trồng chủ yếu trên ruộng mạ, ựối với vụ đông, ngoài trồng trên các ruộng mạ còn tận
Trang 24dụng trồng trên các chân ruộng khác Mặt khác, thời gian thu hoạch của vụ đông thường dài hơn so với vụ Xuân từ 10 - 15 ngày, nên sản lượng dưa chuột bao tử của vụ đông cũng sẽ cao hơn so với vụ Xuân
2.3 Các mối nguy ảnh hưởng ựến chất lượng rau quả nói chung
Trong xu thế của một nền sản xuất thâm canh, bên cạnh mức gia tăng về khối lượng và chủng loại, ngành trồng rau hiện ựang bộc lộ mặt trái của nó Việc ứng dụng ồ ạt, thiếu chọn lọc các tiến bộ kỹ thuật về hoá học, nông hoá thổ nhưỡng, công nghệ sinh họcẦ ựã làm tăng mức ựộ ô nhiễm trên các sản phẩm nông sản
để có thể xây dựng các biện pháp canh tác hợp lý nhằm giảm ựến mức thấp nhất các dư lượng hoá chất gây tác hại cho sức khoẻ con người có trong sản phẩm trước tiên cần xác ựịnh ựược các nguyên nhân ô nhiễm gây mất an toàn thực phẩm
Có 3 loại mối nguy chủ yếu gây mất an toàn ựối với nông sản: Mối nguy hóa học, sinh học và vật lý
2.3.1 Mối nguy hóa học
2.3.1.1 Dư lượng hoá chất BVTV
Nước ta có diện tắch ựất canh tác lớn, ựiều kiện thời tiết thuận lợi, chủng loại cây trồng phong phú nên dịch hại phát sinh quanh năm Vì vậy cho ựến nay, việc sử dụng thuốc BVTV ựược coi là biện pháp quan trọng trong ngành trồng trọt ựặc biệt ựối với trồng rau
Bên cạnh những mặt tắch cực, việc sử dụng thuốc BVTV có thể ựể lại nhiều tiêu cực cho môi trường cũng như sức khoẻ của con người Thuốc BVTV có thể gây ựộc cho người qua các con ựường chắnh như: ngấm vào trong ựất, nguồn nước và không khắ, qua ựó nhiễm vào thức ăn ựồ uống và cơ thể con người đặc biệt là dư lượng thuốc trừ sâu còn tồn dư trên thực phẩm rau quả do người sản xuất thực hành sai nguyên tắc [36]
Trang 251990 khối lượng thuốc BVTV sử dụng hàng năm khoảng 13.000 - 15.000 tấn thành phẩm quy ñổi, lượng sử dụng là 0,4 - 0,5 kg/ha.năm So với năm 1990 thì năm 1999 lượng thuốc dùng cho 1ha cây trồng tăng 2,17 lần, lượng thuốc BVTV tiêu thụ tăng 11,8 lần và giá thuốc tăng 21,9 lần Từ năm 199l ñến nay, khối lượng thuốc BVTV ñược nhập và sử dụng biến ñộng trong khoảng 20 -
30 ngàn tấn thành phẩm quy ñổi và luợng sử dụng từ 0,67 - 1,01 kg/ha.năm [7,
51, 53] Theo báo cáo của Cục Bảo vệ thực vật năm 2007, có gần 75 nghìn tấn thuốc BVTV ñã ñược sử dụng [10]
Theo Viện Bảo vệ thực vật (2002), nước ta sử dụng khoảng 270 loại thuốc trừ sâu, 216 loại thuốc trừ bệnh, 160 loại thuốc trừ cỏ, 12 loại thuốc diệt chuột và 26 loại thuốc kích thích sinh trưởng với khối lượng ngày càng gia tăng [39] Tỷ lệ của các nhóm thuốc BVTV cũng thay ñổi ñáng kể: Tỷ lệ thuốc trừ sâu giảm dần từ 83,3% (1981) xuống còn 50,46% (1997), trong khi
ñó tỉ lệ thuốc trừ bệnh, trừ cỏ gia tăng cả về chủng loại và khối lượng [53]
Tuy nhiều chủng loại song do thói quen sợ rủi ro, ít hiểu biết về mức ñộ ñộc hại của hóa chất BVTV, nên nông dân chỉ sử dụng một số loại thuốc nhập lậu có ñộc tố cao ñã bị cấm sử dụng như Monitor, Wofatox … Nguyên nhân người dân lạm dụng các loại thuốc này là do giá rẻ, phổ diệt sâu rộng và hiệu quả diệt sâu cao [36]
Trong sản xuất rau, khoảng thời gian cách ly giữa lần phun thuốc cuối cùng tới lúc thu hoạch không ñược tuân thủ nghiêm ngặt, ñặc biệt là những loại
Trang 26rau thu hoạch liên tục như dưa chuột, cà chua, ñậu côve, mướp ñắng Theo kết quả ñiều tra của Phạm Bình Quyền, khoảng 80% số người ñược hỏi khẳng ñịnh rằng sản phẩm rau của họ bán trên thị trường ñược thu hoạch với thời gian cách
ly phổ biến là 3 ngày, không phân biệt các loại thuốc trừ sâu gì [29]
Trong bảo quản hạt giống rau, nhiều nông dân có thói quen sử dụng thuốc trừ sâu ñộ ñộc cao (nhóm I, II) ñể bảo quản hạt giống các loại rau dễ bị sâu mọt như hạt mùi, tía tô, rau giền, rau muống, húng quế [36]
Ngoài ra, khi sử dụng thuốc BVTV phun cho rau, người dân còn có một số thói quen không tốt:
+ Hỗn hợp nhiều loại thuốc trong một lần phun, thậm chí còn sử dụng
cả một số loại thuốc ñã cấm hoặc hạn chế sử dụng
+ Một số nơi nông dân vẫn có thói quen phun thuốc ñịnh kỳ theo tập quán, không ñúng thời ñiểm và ñối tượng dịch hại, tỷ lệ hộ nông dân phun thuốc theo hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật còn rất thấp
+ Vỏ bao bì thuốc BVTV sau khi sử dụng chưa ñược thu gom, vứt bừa
bãi trên ñồng ruộng, không có nơi rửa bình bơm riêng cũng như không có nơi
bảo quản thuốc ñúng quy ñịnh [26, 29]
Khi tiến hành nghiên cứu dư lượng hoá chất BVTV trong một số loại rau xanh ở ðăk Lăk, Gia Lai và Kon Tum năm 2002: 43,84% số mẫu có chứa
dư lượng thuốc BVTV trong ñó 21,34% số mẫu có dư lượng vượt tiêu chuẩn cho phép Mẫu rau chứa gốc clo hữu cơ chiếm 43,48%, gốc lân hữu cơ chiếm 66,66% Phân tích trên từng loại rau kết quả cho thấy rau muống cạn có 76,92%, rau xà lách có 55,86%, rau cải ngọt có 53,30%, cải bắp 42,58%, rau dền 37,50%, cải cay 36,00% số mẫu vượt tiêu chuẩn cho phép [12]
Theo Bùi Vĩnh Diên cho biết, khi xét nghiệm về hoá chất BVTV trong
312 mẫu rau xanh ở khu vực Tây Nguyên, có 43% số mẫu có dư lượng hoá chất BVTV, trong ñó 17,13% số mẫu vượt dư lượng cho phép Trong số mẫu
Trang 27có dư lượng hoá chất BVTV thì dư lượng có nguồn gốc clo hữu cơ 68,84%, lân hữu cơ 26,81%, Pyrethroid 4,43% Trong số mẫu có dư lượng vượt tiêu chuẩn cho phép thì gốc clo hữu cơ chiếm 56,36% và lân hữu cơ là 43,64% [13]
Theo báo cáo của Cục Bảo vệ thực vật năm 2008, số mẫu rau, quả tươi có
dư lượng hóa chất BVTV chiếm từ 30-60%, trong ựó số mẫu rau, quả có dư lượng hóa chất BVTV vượt quá giới hạn cho phép chiếm từ 4-16% [48]
Kết quả việc kiểm tra giám sát sản xuất rau, quả của Cục Trồng trọt năm 2010, tại một số tỉnh thành trên cả nước cho thấy có 28/290 mẫu có dư lượng thuốc BVTV vượt ngưỡng, chiếm 9,7%, trong ựó phắa Bắc có 28 mẫu vượt ngưỡng cho phép Cũng trong năm 2010, Cục Bảo vệ thực vật công bố kết quả kiểm tra 25 mẫu rau tại các tỉnh phắa Bắc, có tới 44% mẫu rau có dư lượng thuốc BVTV, trong ựó 4% có hoạt chất ựộc hại vượt quá giới hạn cho phép Kiểm tra 35 mẫu rau tại các tỉnh phắa Nam, phát hiện tới 54% mẫu có
dư lượng thuốc BVTV, trong ựó 8,6% mẫu ựược phát hiện có hàm lượng thuốc BVTV ựủ khả năng gây ngộ ựộc cho người sử dụng Một số loại rau thường bị phát hiện chứa nhiều dư lượng thuốc BVTV như: Hành, cà chua, ựậu ựỗ, mướp ựắng, dưa chuột [47]
- Tác ựộng của thuốc BVTV ựối với môi trường:
+ đối với sinh vật có ắch: Một số loại thuốc BVTV như Carbofuran,
Benomyl, Thiobendazole khi tồn tại với lượng cao trong ựất làm giảm rất lớn mật ựộ của giun ựất Nếu phun 7,5 lắt Carbofuran cho 1 công ựất, giun sẽ chết (Brown, 1997) đó là chưa nói ựến ảnh hưởng của thuốc BVTV ựến hệ ựộng vật không xương sống và hệ vi sinh vật có vai trò rất quan trọng ựối với ựộ màu mỡ của ựất Các loại thuốc có phổ tác ựộng rộng như M Parathion, Decis chỉ diệt ựược 15-35% rầy nâu, nhưng diệt ựược 100% các loại côn trùng có ắch sau 48 giờ xử lý [51]
+ đối với ựất, nước: Thuốc BVTV có thể bị mưa rửa trôi và bị lắng trôi
Trang 28xuống các tầng ñất sâu, bị bay hơi do tác ñộng của nhiệt ñộ không khí, bị phân giải bởi tia cực tím của ánh sáng mặt trời nên dần bị phân rã ða số hoá chất BVTV phân hủy trong nước rất chậm (từ 6 - 24 tháng), tạo ra dư lượng ñáng kể trong ñất Ở trong ñất, những loại hóa chất này biến ñổi và phân tán theo nhiều con ñường khác nhau, phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như ñặc tính
lý hóa của nông dược, thành phần cơ giới ñất, hàm lượng mùn, pH ñất, ñộ ẩm ñất, trạng thái vi sinh vật ñất, chế ñộ canh tác, loại cây trồng [51]
Nhiều loại hóa chất BVTV phân giải rất chậm do tạo ra những liên kết bền vững với keo ñất Theo ước tính, tốc ñộ bán phân giải của hóa chất BVTV trong ñất là khoảng 0 – 10%/năm ðiều này có ý nghĩa là chu kỳ phân giải của các loại hóa chất BVTV trong ñất có thể lâu tới 10 – 20 năm hoặc lâu hơn nữa [21, 26] Trung bình có khoảng 50% lượng thuốc trừ sâu ñược phun rơi xuống ñất và lôi cuốn vào chu trình ñất – cây trồng - ñộng vật - người Theo Lichtentei (1961) một năm sau khi phun DDT còn 80%, Lindan 60%, Andrin còn 20%, sau 3 năm DDT còn 50% (dẫn theo Lê Thị Kim Oanh) [28]
Dư lượng hoá chất BVTV trong ñất, trong nước ñang ở mức báo ñộng và
có nguy cơ gia tăng do trong quá trình sử dụng hoá chất ñể bảo vệ cây trồng
Phân tích nước sản xuất nông nghiệp ở một số ñịa phương phía Bắc người ta thấy 32% số mẫu có dư lượng thuốc BVTV, trong ñó 4% mẫu chứa lân hữu cơ Methamidophos, 6% Cypermethrin, 22% số mẫu có dư lượng Clo hữu cơ ñược chuyển hoá từ HCH, Linda, DDT, phân tích 80% mẫu ñất ở ñộ sâu 0-15cm, người ta phát hiện thấy dư lượng clo hữu cơ chiếm 10%, chủ yếu
là Linda Ngược lại phân tích 70% mẫu ñất ở ñộ sâu 15 - 30 cm thì dư lượng clo chiếm tỉ lệ 50% chủ yếu là Linda, DDT, còn Pyrethroid chiếm 10% [22]
Theo Viện vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên, khi nghiên cứu tìm hiểu thực trạng nguồn ñất, nước sinh hoạt và tưới tiêu ở khu vực Tây Nguyên từ 1999-
2003 ñã cho thấy mức ñộ ô nhiễm như sau: trong các loại ñất canh tác có
Trang 29chứa ñựng nguy cơ tiềm ẩn khá ña dạng Số mẫu ñất có chứa hoá chất BVTV chiếm 62,2% trong ñó 44,4% số mẫu có hoá chất BVTV vượt tiêu chuẩn cho phép Riêng ñất trồng rau có 66,7% số mẫu có dư lượng hoá BVTV trong ñó
có 60% số mẫu có dư lượng vượt tiêu chuẩn cho phép: 58,3% số mẫu có dư lượng hoá chất BVTV và 20% số mẫu vượt tiêu chuẩn cho phép Nước ruộng 66,7% mẫu có dư lượng hoá chất BVTV trong ñó 33,3% số mẫu vượt tiêu chuẩn [41]
Từ các nghiên cứu về sự phân hủy của các hoá chất BVTV trong sản phẩm rau, quả cũng như khả năng bài tiết các chất này ra khỏi cơ thể con người
mà các cơ quan y tế, lương thực, thực phẩm của các nước trên thế giới và Tổ chức Y tế Thế giới ñã liên tục ñưa ra những quy ñịnh về mức giới hạn tồn dư tối
ña cho phép của các hoá chất BVTV trên từng loại sản phẩm rau, quả Theo quy ñịnh của FAO/WHO năm 1994 về mức dư lượng tối ña của một số loại thuốc
BVTV trên rau tươi ñã ñược ñưa ra (Phụ lục 3)
2.3.1.2 Dư lượng Nitrat (NO - 3 )
Nitrat vào cơ thể ở mức ñộ bình thường không gây ñộc, chỉ khi hàm lượng vượt tiêu chuẩn cho phép mới gây nguy hiểm Trong hệ tiêu hóa của người, NO3- bị khử làm chuyển biến oxyhaemoglobin (chất vận chuyển oxy trong máu) thành chất không còn khả năng hoạt ñộng là Methaemoglobin, ở liều lượng cao sẽ làm giảm hô hấp của tế bào, ảnh hưởng ñến hoạt ñộng của tuyến giáp và phát triển các khối u NO2- khi vào cơ thể cũng có thể phản ứng với amin tạo thành Nitrosoamin, một chất gây ung thư Có thể nói hàm lượng
NO-3 vượt ngưỡng là triệu chứng nguy hiểm cho sức khỏe của con người, nên các nước nhập khẩu rau tươi ñều kiểm tra hàm lượng NO-3 trước khi nhập sản phẩm [19]
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và cộng ñồng kinh tế Châu Âu (EU) giới hạn hàm lượng NO-3 trong nước uống là 50g/l Trẻ em thường xuyên uống
Trang 30nước với hàm lượng NO-3 cao hơn 45g/l sẽ bị rối loạn trao ñổi chất, giảm khả
năng kháng bệnh của cơ thể Trẻ em ăn súp rau có hàm lượng NO-3 từ 80 -
130 mg/kg sẽ bị ngộ ñộc WHO khuyến cáo hàm lượng NO-3 không quá
300mg/kg rau tươi, Mỹ lại cho rằng hàm lượng ấy phụ thuộc vào từng loại rau
Ví dụ măng tây không quá 50mg/kg, nhưng củ cải mức cho phép tới
360mg/kg [34, 36]
Bảng 2.7 Tiêu chuẩn của WHO về hàm lượng NO - 3 tồn dư trên một số
loại rau quả
Hàm lượng (mg/kg)
Nguồn: Theo WHO [36]
Theo kết quả ñiều tra của Sở Khoa học Công nghệ Hà Nội các năm
2003, 2004 tại các chợ nội thành Hà Nội và tại một số cơ sở sản xuất cho thấy
tồn dư NO-3 trong cải bắp, su hào và hành tây ñều vượt ngưỡng cho phép từ
16 - 580 mg/kg sản phẩm Khảo sát chất lượng rau ở các chợ nội thành năm
1998 ñã thấy 30 trong 35 loại quả phổ biến có tồn dư NO-3 vượt trên 500
Trang 31cải cúc, cải bẹ, rau ñay, cải trắng
Nhóm 2: Có tồn dư NO-3 từ 600 – 1.200 mg/kg tươi, gồm: Cải bắp, cải
củ, mồng tơi, xà lách, rau ngót, xu hào, mướp, bầu, bí và các loại rau gia vị
Nhóm 3: Là các loại ra có tồn dư NO-3 < 600 mg/kg tươi, gồm: hành, rau muống, cải xoong, bí ñỏ, ñậu các loại, dưa chuột, cà rốt, su su
Trần Văn Hai cho biết: Một trong hai mẫu cải xanh của 40 hộ trồng rau ở thành phố Cần Thơ vào thời ñiểm tháng 3 - 4/1998, có hàm lượng NO-3 gấp 2,4 lần ngưỡng cho phép [15]
Phân tích các nguyên nhân tích lũy NO-3 trong các sản phẩm rau, nhiều nhà khoa học cho rằng có tới trên 20 yếu tố làm tăng hàm lượng trong sản phẩm rau và môi trường, nhưng chủ yếu vẫn do các yếu tố sau:
- Do bón phân, nhất là phân ñạm Có nhiều nghiên cứu xung quanh vấn
ñề này những năm gần ñây Kết quả nghiên cứu của Trần Khắc Thi cho biết: Khi tăng lượng ñạm bón sẽ dẫn ñến tăng tích lũy NO-3 trong rau ðiều ñáng chú ý ở ñây là nếu bón dưới mức 160kg N/ha ñối với bắp cải và dưới 80 kg N/ha ñối với cải xanh thì lượng NO-3 trong cải bắp dưới 430mg/kg (mức cho phép 500mg/kg) Như vậy, người sản xuất chỉ cần giảm một lượng ñạm trong rau [36]
- Thời gian cách ly từ lần bón cuối cùng ñến lúc thu hoạch cũng ảnh hưởng tới dư lượng NO-3 trong rau Tồn dư NO-3 trong rau ăn lá và rau ăn quả cao nhất trong khoảng thời gian từ 10 - 15 ngày kể từ lúc bón phân lần cuối tới khi thu hoạch ðối với rau ăn củ khoảng thời gian ñó là 20 ngày Lượng
NO-3 có xu hướng giảm khi thời gian bón thúc lần cuối càng xa ngày thu hoạch [33, 36]
- Phân lân có ảnh hưởng nhất ñịnh tới thời gian tích lũy NO-3 Theo Trần Khắc Thi (dẫn theo Baker và Tucker, 1971), bón phân ñạm nhưng không bón lân ñã gây tích lũy NO-3 trong cây Hàm lượng NO-3 trong cây bón phân
Trang 32ñạm nhưng không bón phân lân gấp 2 - 6 lần so với cây vừa bón ñạm vừa bón lân [36]
- ðối với Kali, Bardy (1985) cho rằng, kali làm tăng quá trình khử NO-3 trong cây Bón thêm phân kali sẽ làm giảm tích lũy NO-3 trong rau rõ rệt so với chỉ bón ñạm [36]
- ðất trồng, nước tưới có ảnh hưởng trực tiếp tới NO-3 trong cây Lượng ñạm cây hấp thụ ñược chỉ chiếm từ 30 – 40% tổng lượng ñạm ñược bón vào môi trường ñất Phần còn lại bị rửa trôi theo nguồn nước, bay hơi vào khí quyển hoặc bị giữ lại trong ñất do sự hấp phụ keo của ñất [14, 17]
- Thời tiết có tác ñộng nhất ñịnh tới tích lũy NO-3 Vào thời ñiểm thu hoạch, khi gặp thời tiết lạnh, trời âm u, lượng NO-3 tích lũy trong cây sẽ cao hơn so với thời tiết bình thường Qua thí nghiệm các nhà khoa học ñã kết luận, khi bức xạ ánh sáng thấp (dưới 3.000 lux), sự tích lũy NO-3 trong cây cao hơn
so với bức xạ ánh sáng mạnh (hơn 5.000 lux) [36]
2.3.1.3 Dư lượng kim loại nặng
ðất canh tác nông nghiệp của nước ta thường xen kẽ với các nhà máy,
xí nghiệp, ñô thị, ñường giao thông Vì thế sản phẩm nông nghiệp dễ bị nhiễm kim loại nặng ðồng thời, việc lạm dụng hóa chất BVTV cùng với các loại phân bón hóa học ñã làm cho một lượng N, P, K và hóa chất BVTV bị rửa trôi xuống các con mương và ao, hồ, sông… Chúng xâm nhập vào mạch nước ngầm cũng là một trong những nguyên nhân gây ra ô nhiễm kim loại nặng trong sản phẩm nông nghiệp
Theo Nguyễn Văn Bộ, có tới 70 nguyên tố ñược gọi là kim loại nặng, nhưng chỉ có một nguyên tố ảnh hưởng ñến ô nhiễm môi trường [5] Theo Sposito và Praga (1984) các kim loại nặng như: Chì, Thuỷ ngân, Cadimi, Kẽm và ðồng có nguồn gốc phát sinh từ hoạt ñộng của con người lớn hơn từ 1- 3 lần từ tự nhiên [46] Một số kim loại nặng dưới ñây tồn dư trong rau xanh
Trang 33sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe con người ở các mức ñộ khác nhau:
- Chì (Pb): Là một nguyên tố rất ñộc hại Khi trong cơ thể người có Pb vượt ngưỡng cho phép sẽ gây ñộc Trẻ em khi nhiễm ñộc chì có thể gây chậm lớn, trí tuệ kém phát triển ðối với người lớn thì chì gây tăng huyết áp, suy tim Khi tồn dư chì trong cơ thể ñạt 0,5 - 0,6 ppm thì chức năng của thận bắt ñầu bị rối loạn và tới 0,8 sẽ gây ra thiếu máu do thiếu hụt hemoglobin [36]
- Thủy ngân (Hg): Các hợp chất thủy ngân chứa gốc Metyl (CH3) rất bền Khi vào trong cơ thể nó ñược hòa tan trong mỡ, chất béo của màng tế bào, não tủy, ñi qua màng phổi, gây ảnh hưởng tới hệ thần kinh trung ương làm cho người bệnh dễ bị kích thích, cáu gắt, xúc ñộng Thủy ngân cũng có thể làm gãy nhiễm sắc thể và ngăn cản sự phân chia tế bào Khi ngộ ñộc thủy ngân lâu dài sẽ gây hiện tượng vô sinh ở nam giới [20]
- Cadimi (Cd): Nguyên nhân chủ yếu làm Cd có ñộc tính là do Cd ñồng hình với Zn nên có khả năng thay thế Zn trong một số enzim, từ ñó gây nên rối loạn trao ñổi khoáng chất, rối loạn trao ñổi Gluxit, rối loạn sinh tổng hợp Protein Trong cơ thể, Cd gắn với metalotionon tạo thành chất rất bền, Cd khó phân hủy trở lại, do ñó sự thải loại chúng ra ngoài rất lâu [36]
Trong công nghiệp thực phẩm, Cd ñược coi là nguyên tố nguy hiểm nhất, khi hàm lượng Cd lớn hơn 15 ppm thì thực phẩm ñược coi là nhiễm ñộc Các hợp chất của Cd trong nước, trong không khí, dung dịch và trong thức ăn ñều gây ñộc [36]
Năm 2005, Bộ Y tế kiểm tra về tình hình nhiễm ñộc và ô nhiễm môi trường ñất, nước do hoá chất BVTV tại Thanh Hóa cho thấy: kiểm tra 28 mẫu nước tưới ở các khu vực canh tác chính của tỉnh Thanh Hoá, thấy 1% bị nhiễm bẩn kẽm, 0,01% bị nhiễm bẩn ñồng, 25% nhiễm bẩn chì và 32% nhiễm bẩn cadimi Trong 37 mẫu ñất ñược phân tích thì nhiễm bẩn kẽm là 3%, nhiễm bẩn ñồng là 4,4%, nhiễm bẩn chì là 3% và nhiễm bẩn cadimi là 23,2%
Trang 34Kết quả phân tích hàm lượng kim loại nặng và các nhóm nitro, phospho trong nước tưới, ruộng lúa, ao nuôi cá ở Mai Dịch (Từ Liêm – Hà Nội) cho thấy hàm lượng các kim loại nặng, ñặc biệt là Asen (As) trong nước mương tưới rau cao hơn hẳn so với ruộng lúa nước và ao nuôi cá [8]
Khi nghiên cứu tồn dư kim loại nặng trong nông sản ở khu vực ngoại thành thành phố Hồ Chí Minh cho thấy: Hệ số tương quan tồn dư các kim loại nặng Cu, Zn, Pb, Cd trong nước và trong rau muống trồng tại ñó lần lượt là 0,93; 0,95; 0,73; 0,94 Hệ số tương quan giữa kim loại nặng Cu, Zn, Pb, Cd trong ñất và trong cải xanh trồng trên ñó lần lượt là: 0,93; 0,98; 0,72; 0,98 [36]
Ngoài ra, việc bón lân (1 tấn supe lân có thể chứa 50 – 170g Cadimin) cũng làm tăng lượng Cadimin trong ñất và trong sản phẩm rau Khu vực Nhà máy pin Văn ðiển, nhà máy hóa chất ðức Giang có hàm lượng sunphat tích lũy trong lớp ñất mặt (ñặc biệt là mùa khô, mùa trồng rau chính vụ) cao hơn
so với khi vực xa nhà máy khoảng 15 – 18 lần [8]
Một số nghiên cứu cho rằng ñất có hàm lượng kim loại nặng tổng số cao do bản thân ñất hoặc ñất bị ô nhiễm, nếu gặp môi trường kiềm thì axit humic càng giữ chặt kim loại nặng làm cho các kim loại nặng trở nên không linh ñộng sẽ ít ảnh hưởng tiêu cực ñến cây trồng và con người Dựa vào cơ chế này có thể hạn chế sự tích lũy kim loại nặng vào sản phẩm nông nghiệp bằng cách bổ sung thêm vôi ñể nâng cao pH ñất
Trên thế giới, các nước ñều có quy ñịnh riêng về khoảng giá trị nhiễm bẩn kim loại nặng trong ñất ða số các nước coi ñất chứa Cd<0,1; Pb<10; Hg<0,02 mg/kg là ñất chưa nhiễm bẩn có thể sử dụng cho sản xuất nông nghiệp Yêu cầu ñối với nước dùng trong nông nghiệp Pb<0,5; Cd<0,02; Hg<0,005 mg/l [36]
Trang 352.3.2 Mối nguy sinh học
Bên cạnh những tác ñộng tích cực của vi sinh vật trong nông nghiệp, vấn ñề ô nhiễm vi sinh vật gây bệnh trên nông sản gây ra những tác hại vô cùng nghiêm trọng ñến sức khỏe con người Những vi sinh vật gây bệnh chủ
yếu trên nông sản như: E.coli, Colifrom, Samolella
E.coli là trực khuẩn ñường ruột, ña số sống hoại sinh ở ruột già và có khả năng gây bệnh kiết lỵ cho người và ñộng vật Salmonella là vi khuẩn sống
hoại sinh trong hệ tiêu hóa Các vi khuẩn này lan truyền ra môi trường qua hệ tiêu hóa [36]
Nguồn lây nhiễm vi sinh vật ñược ñánh giá chủ yếu từ nguồn rác và nước thải, từ phân hữu cơ ñặc biệt là phân chưa hoai mục… ðiều ñáng quan tâm ở ñây là phương thức sử dụng các loại phân bón có nguy cơ lây nhiễm vi sinh vật cao trong sản xuất Tập quán sử dụng nước phân tươi, phân chuồng, phân bắc chưa ñược ủ hoai mục, thậm chí cả nguồn nước thải ñể bón rau vẫn khá phổ biến ở các vùng trồng rau hiện nay Bên cạnh ñó, thời gian cách ly trước thu hoạch sau khi sử dụng các loại phân bón này dường như không ñược người sản xuất quan tâm ðây chính là nguyên nhân gây ô nhiễm vi sinh vật trên sản phẩm rau nói chung và dưa chuột bao tử nói riêng [11, 27]
Theo Marise Simones và cộng sự (2001) sự ô nhiễm kí sinh trùng trong
mùa mưa cao hơn mùa khô, nhưng ô nhiễm Coliform trong mùa khô lại cao hơn
(74,1%) so với mùa khô (56%) Cũng theo nghiên cứu này, trong số mẫu rau
ñược lấy tại Brazil có 19,9 % nhiễm Coliform, 2,4 % nhiễm Sallmonela [44]
Nghiên cứu ảnh hưởng của việc sử dụng phân bắc tươi ñến môi trường ñất ở HTX Mai Dịch, Tây Tựu - Từ Liêm (Hà Nội), thấy rằng các ñiểm bón
phân bắc tươi hoặc phân bắc ủ 3 - 10 ngày, chỉ số vi sinh vật gây bệnh E.coli
và Coliform rất cao E.coli có trong ñất từ 3.400 – 55.900 tế bào/gam ở tầng
ñất 0 - 30cm và 130 - 190 tế bào/gam ở tầng ñất 30 - 60 cm [36]
Trang 362.3.3 Mối nguy vật lý
Trong các nguyên nhân gây mất an toàn ñối với thực phẩm nói chung
và hàng hóa nông sản nói riêng, thì các tác nhân vật lý cũng ảnh hưởng ñáng
kể ñến chất lượng sản phẩm Mối nguy vật lý có thể xảy ra tại bất kỳ các công ñoạn nào trong quá trình sản xuất và có thể gây ra những tổn thương ñến sức khỏe của người tiêu dùng nếu người lao ñộng không tuân thủ quy ñịnh thực hành sản xuất an toàn Tuy nhiên, mức ñộ ảnh hưởng của chúng không nhiều
so với hai loại mối nguy trên
Các hình thức của mối nguy vật lý bao gồm: Mảnh thủy tinh, mảnh kim loại, vật cứng sắc nhọn, nhựa, ñồ trang sức, tóc có trong sản phẩm qua quá trình sản xuất, vận chuyển [1, 3]
Tóm lại, với những nguyên nhân gây ô nhiễm nông sản không những
ñã làm tổn thương nghiêm trọng môi trường canh tác (ñất, nước và cả không khí) mà còn ảnh hưởng rất lớn ñến sức khỏe con người
Theo thống kê của Bộ Y Tế từ năm 1997 – 2000 có 1.391 vụ ngộ ñộc phải ñi cấp cứu với số người lên ñến 25.509 người, trong ñó có 217 người chết Năm 2001 có 227 vụ với 3.814 người trong ñó có 63 người chết [18] Trong năm 2010 toàn quốc ñã xảy ra 132 vụ ngộ ñộc thực phẩm với 4.676 người mắc, 3.281 người nhập viện và có 41 trường hợp tử vong Nguyên nhân
chính là do vi sinh (gồm 4 nhóm vi khuẩn chính là Salmonella, Streptoccocus,
E.coli và Staphylococcus); do ñộc tố tự nhiên và hóa chất [49] Theo Viện
nghiên cứu lương thực quốc tế, ngộ ñộc thực phẩm gây thiệt hại 500 tỉ ñồng mỗi năm [43]
2.4 Giới thiệu chung tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt (GAP)
Thực hành nông nghiệp tốt (Good Agriculture Practices - GAP) là những nguyên tắc ñược thiết lập nhằm ñảm bảo một môi trường sản xuất an toàn, sạch sẽ, thực phẩm phải ñảm bảo không chứa các tác nhân gây bệnh như
Trang 37chất ựộc sinh học (vi khuẩn, nấm, virus, ký sinh trùng) và hóa chất (dư lượng thuốc BVTV), kim loại nặng, hàm lượng nitrat, ựồng thời sản phẩm phải ựảm
bảo an toàn từ ngoài ựồng ựến khi sử dụng [18, 52]
GAP khuyến khắch một nền nông nghiệp hữu cơ, sạch và bền vững tạo
ra những sản phẩm an toàn và chất lượng, ựảm bảo dư lượng các chất gây ựộc (thuốc BVTV, kim loại nặng, hàm lượng nitrat) không vượt mức cho phép, không nhiễm vi sinh ựảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng ựồng thời bảo vệ
và an toàn cho người lao ựộng khi làm việc đó là nguyên nhân khiến ngày càng có nhiều quốc gia ưa chuộng sản phẩm hữu cơ
Khi áp dụng GAP, không ựơn giản chỉ là kiểm tra ựất ựai, nguồn nước v.vẦ mà còn là phương pháp tiếp cận hệ thống, giúp quản lý xuyên suốt từ ựầu vào ựến ựầu ra của các quá trình thông qua các quy trình: Quản lý phòng trừ dịch hại tổng hợp; Quản lý mùa vụ tổng hợp; Giảm thiểu dư lượng hóa chất và các tiêu chuẩn về quản lý an toàn thực phẩm ựể kiểm soát các mối nguy về hoá học, sinh học và vật lý đồng thời, hướng dẫn người nông dân biết cách ghi chép, lưu trữ hồ sơ ựể chứng minh cho khách hàng hệ thống chất lượng mà người nông dân ựó ựang áp dụng, tạo ựộ tin cậy ngày càng cao ựối với khách hàng và biết cách xử lý vấn ựề khi bị khiếu nại về bất kỳ sơ suất nào trong quá trình canh tác Bất kỳ một tổ chức chứng nhận quốc tế nào ựều
có thể chứng nhận GAP một khi họ ựánh giá người sản xuất ựang áp dụng và thực thi xuyên suốt GAP
Mỗi nước có thể xây dựng tiêu chuẩn GAP của mình theo tiêu chuẩn Quốc tế Hiện nay có USGAP (Mỹ), EUREP GAP (Liên minh châu Âu) Các nước trong khu vực Asean ựã thực hiện GAP từ việc ựiều chỉnh tiêu chuẩn EUREP GAP cho phù hợp với tình hình sản xuất của nước họ như: Hệ thống SALM của Malaysia, INDON GAP của Indonesia, VFGAP của Singapore, Thai GAP của Thái Lan, Phillippine công bố GAP-FV [1, 18, 53]
Trang 382.5 Giới thiệu về Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) và tình hình áp dụng ở Việt Nam
2.5.1 Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt VietGAP
Với ñịnh hướng quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm trên cơ sở phân tích mối nguy và kiểm soát ñiểm tới hạn (HACCP) trong tất cả các khâu của quá trình “từ trang trại ñến bàn ăn”, năm 2008 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) trong sản xuất rau, quả, chè an toàn và các Quyết ñịnh số 84/2008/Qð-BNN về Quy chế chứng nhận VietGAP, Quyết ñịnh số 99/2008/Qð-BNN về quản lý sản xuất và kinh doanh rau, quả và chè an toàn ñể triển khai áp dụng VietGAP vào sản xuất Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết ñịnh số 107/2008/Qð-TTg về một số chính sách hỗ trợ sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau, quả, chè an toàn với mục tiêu ñến năm 2015 toàn bộ sản phẩm rau, quả, chè tại các vùng sản xuất tập trung ñược sản xuất theo VietGAP Các văn bản pháp quy nói trên ñã khẳng ñịnh áp dụng VietGAP là sự lựa chọn tất yếu nhằm bảo ñảm an toàn VSTP, bảo vệ môi trường và sức khỏe con người [1, 31]
Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau quả tươi của Việt Nam (gọi tắt là VietGAP: Vietnamese Good Agricultural Practices) là những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất, thu hoạch,
sơ chế bảo ñảm an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm, ñảm bảo phúc lợi xã hội, sức khỏe người sản xuất và người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốc sản phẩm [1, 3]
VietGAP cho rau, quả tươi an toàn ñược xác ñịnh dựa trên cơ sở ASEAN GAP, EUREP GAP/GLOBAL GAP và FRESHCARE, nhằm tạo ñiều kiện thuận lợi cho rau, quả Việt Nam tham gia thị trường khu vực ASEAN và thế giới, hướng tới sản xuất nông nghiệp bền vững
Quy trình này áp dụng ñể sản xuất rau, quả tươi an toàn nhằm ngăn ngừa
Trang 39và hạn chế rủi ro từ các mối nguy cơ ô nhiễm ảnh hưởng ựến sự an toàn, chất lượng sản phẩm rau, quả, môi trường, sức khỏe, an toàn lao ựộng và phúc lợi
xã hội của người lao ựộng trong sản xuất, thu hoạch và xử lý sau thu hoạch
VietGAP áp dụng ựối với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia sản xuất, kinh doanh, kiểm tra và chứng nhận sản phẩm rau, quả tươi
an toàn tại Việt Nam, nhằm tăng cường trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong sản xuất và quản lý an toàn thực phẩm; Tạo ựiều kiện cho tổ chức, cá nhân thực hiện sản xuất và ựược chứng nhận VietGAP; đảm bảo tắnh minh bạch, truy nguyên ựược nguồn gốc của sản phẩm; Nâng cao chất lượng và hiệu quả cho sản xuất rau, quả tại Việt Nam [1]
Nội dung của VietGAP
1 đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất
2 Giống và gốc ghép
3 Quản lý ựất và giá thể
4 Phân bón và chất phụ gia
5 Nước tưới
6 Hóa chất (bao gồm cả thuốc bảo vệ thực vật)
7 Thu hoạch và xử lý sau thu hoạch
8 Quản lý và xử lý chất thải
9 Người lao ựộng
10 Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc và thu hồi sản phẩm
11 Kiểm tra nội bộ
12 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
2.5.2 Tình hình áp dụng VietGAP ựối với rau quả nói chung
Nhìn chung, những năm gần ựây, sản xuất rau các loại ựã tăng trưởng mạnh cả về diện tắch và sản lượng So với năm 2000, năm 2003 diện tắch rau tăng 23,2%, sản lượng tăng 42,6% Năm 2005, diện tắch trồng rau của Việt Nam
Trang 40là 635.100 ha, sản lượng ựạt 9,64 triệu tấn Năm 2007 diện tắch rau các loại ựạt
705 ngàn ha, sản lượng ựạt gần 11 triệu tấn, tốc ựộ tăng trưởng trung bình giai ựoạn 2001- 2007 ựạt 4%/năm Một số tỉnh, thành phố như Hà Nội, Hồ Chắ Minh, Lâm đồng ựã hình thành các vùng sản xuất rau sạch tập trung, ựem lại thu nhập cao cho người sản xuất [2] Tuy nhiên, nếu so sánh với thế giới thì năng suất rau ở Việt Nam chỉ bằng 77% năng suất trung bình thế giới, sản lượng bình quân rau ựầu người chỉ bằng 78% thế giới [31, 34, 36]
Theo báo cáo của các Chi cục Bảo vệ thực vật (47/63 Chi cục) tắnh ựến tháng 6/2008: sản xuất rau an toàn (RAT) ựạt 3.004,1 ha trên tổng diện tắch 44.396,3 ha, ựạt tỷ lệ 6,7%, trong ựó có 92 cơ sở ựược cấp giấy chứng nhận
ựủ ựiều kiện sản xuất RAT với diện tắch 2.476,1 ha Sản xuất chè an toàn ựạt 1.376,9 ha trên tổng số 41.751,5 ha, có 02 cơ sở ựược cấp giấy chứng nhận ựủ ựiều kiện sản xuất chè an toàn với diện tắch 75 ha Diện tắch sản xuất quả an toàn ựạt 15.648 ha trên tổng số 74.942,5 ha [2]
đã có 50/64 tỉnh, thành phố xây dựng mô hình sản xuất RAT với tổng
số 907 mô hình Các tỉnh vùng ựồng bằng sông Hồng là Hà Nội, Hà Tây (cũ), Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hưng Yên và Hải Phòng trong 3 năm 2003 - 2005 ựã
có diện tắch sản xuất RAT là 15.793 ha, sản lượng 287.752 tấn, chiếm 8,4%
về diện tắch và 7,4% về sản lượng rau trong vùng Một số tỉnh ựã quy hoạch
và hình thành vùng sản xuất RAT có quy mô lớn như Hà Nội 3.700 ha, Lâm đồng 3.200 ha, TP HCM 3.000 ha, đồng Nai 2.200 ha, Quảng Nam 1.000 ha, Vĩnh Long 800 ha, Vĩnh Phúc 500 ha,Ầ [2]
đối với sản xuất rau theo hướng VietGAP: Theo báo cáo của các tổ chức chứng nhận VietGAP ựược chỉ ựịnh và các ựịa phương, ựến cuối năm
2009, cả nước ựã có trên 15 mô hình/ựịa phương áp dụng VietGAP ựược chứng nhận Trong ựó có 10 mô hình VietGAP trên rau với diện tắch 31,5 ha;
3 mô hình VietGAP trên chè với diện tắch 24 ha Một số mô hình sản xuất quả