luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
VŨ THỊ THU HIỀN
ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT CHÈ TẠI Xà PHÚC THUẬN HUYỆN PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN VÀ NGUY CƠ ẢNH HƯỞNG ðẾN CHẤT LƯỢNG VỆ SINH AN TOÀN CỦA NGUYÊN
LIỆU CHÈ DÙNG TRONG CHẾ BIẾN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ SAU THU HOẠCH
Mã số: 60.54.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY
HÀ NỘI - 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan bản luận văn này là do bản thân thực hiện, những kết quả nghiên cứu ñược ñưa ra trong luận văn là của bản thân và chưa từng ñược ai nghiên cứu, sử dụng và công bố trên các tạp trí khoa học trước ñây Các số liệu và kết quả ñược thực hiện một cách trung thực và chính xác
Hà Nội, Ngày 11 tháng 11 năm 2011
Tác giả
Vũ Thị Thu Hiền
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trân trọng cảm ơn TS Nguyễn Thị Bích Thủy, Bộ môn Công nghệ sau thu hoạch, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội là người hướng dẫn khoa học trực tiếp cho tôi trong quá trình thực hiện ñề tài
Trân trọng cảm ơn sự giúp ñỡ nhiệt tình của Thạc sỹ Nguyễn ðức Tuân khoa Nông học, trường ðại học Nông lâm Thái Nguyên ñã giúp tôi trong quá trình thực hiện ñề tài này
Trân trọng cảm ơn sự giúp ñỡ nhiệt tình của Kỹ sư Nguyễn Văn Hợp – Chi cục trưởng Chi cục Phát triển nông thôn Thái Nguyên và các ñồng nghiệp trong Chi cục ñã giúp tôi hoàn thành luận văn này
Trân trọng cảm ơn Kỹ sư Lương Văn Vượng – Chi cục trưởng Chi cục Bảo vệ thực vật Thái Nguyên, kỹ sư ðặng Thị Hiệp – Phó giám ñốc Trung tâm kiểm ñịnh chất lượng và vật tư hàng hóa nông nghiệp Thái Nguyên, thạc
sỹ ðặng Thị Thu Hằng – Sở Nông nghiệp và PTNT Thái Nguyên ñã giúp tôi hoàn thành luận văn này
Trân trọng cảm ơn bà Nguyễn Thị Hương – Giám ñốc Công ty cổ phần chè Vạn Tài – xã Phúc Thuận – Phổ Yên - Thái Nguyên ñã giúp tôi trong quá trình thực hiện ñề tài này
Hà Nội, Ngày 11 tháng 11 năm 2011
Tác giả
Vũ Thị Thu Hiền
Trang 42.1 Vai trò của cây chè ñối với ñời sống con người và với nền kinh tế
2.2 Tình hình sản xuất chè trên thế giới và trong nước 7
2.4 Hệ thống tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt GAP 21 2.5 Những nghiên cứu về sản xuất chè an toàn trên thế giới và ở Việt
Trang 54.1.3 Khí hậu thời tiết 40
4.2 Thực trạng sản xuất chè tại xã Phúc Thuận huyện Phổ Yên 45
4.2.2 Tình hình sử dụng phân bón cho cây chè ở Phúc Thuận 52 4.2.3 Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên chè 56
4.3 Các nguy cơ ảnh hưởng ñến chất lượng vệ sinh an toàn của chè 63 4.3.1 Nguy cơ ảnh hưởng ñến chất lượng sản phẩm từ ñất 65 4.3.2 Nguy cơ ảnh hưởng ñến chất lượng chè từ nguồn nước tưới 66 4.3.3 Nguy cơ ảnh hưởng ñến chất lượng chè nguyên liệu do quá trình
4.3.4 Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong chè xanh thành phẩm 70 4.4 ðề xuất các giải pháp ñể giảm thiểu mối nguy gây mất an toàn
Trang 6CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO
BVTV: Bảo vệ thực vật
VSATTP: Vệ sinh an toàn thực phẩm
GAP (Good Agricultural Practices): Thực hành nông nghiệp tốt
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Diện tích và sản lượng chè các châu lục thế giới năm 2007 8 Bảng 2: Tình hình sản xuất chè của các nước trên thế giới 9
Bảng 7: Tiêu chuẩn hàm lượng ñồng và chì trong chè 27 Bảng 8: Tiêu chuẩn hàm lượng kim loại nặng trong ñất 27
Bảng 12: Diện tích, năng suất và sản lượng chè tại xã Phúc Thuận 47
Bảng 14: Kết quả ñiều tra về tình hình sử dụng nguồn nước, ñất trong
Bảng 16: Các loại thuốc bảo vệ thực vật sử dụng trên chè 57
Bảng 23: Hàm lượng kim loại nặng trong mẫu nước thu tại Phúc Thuận 67
Trang 8Bảng 24: Hàm lượng thuốc bảo vệ thực vật trong mẫu chè tươi 68 Bảng 25: Kết quả xác ñịnh hàm lượng kim loại nặng trong chè tươi 69 Bảng 26: Hàm lượng thuốc bảo vệ thực vật trong chè thành phẩm 71
Trang 9PHẦN I MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Chè là cây công nghiệp dài ngày có vai trò quan trọng trong nền kinh tế
xã hội nước ta Uống chè từ lâu ñã trở thành nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống hàng ngày, một tập quán mang nét văn hoá của người Việt Nam Chè còn là sản phẩm xuất khẩu quan trọng trong ngành nông nghiệp nước ta Hiện nay, trên thế giới có 39 nước trồng và chế biến chè thì Việt Nam ñứng thứ 5
về diện tích và ñứng thứ 8 về sản lượng [39]
Chè là một loại ñồ uống ñược sử dụng từ rất lâu và ñược nhiều nước trên thế giới ưa chuộng Chè có giá trị kinh tế cao bởi giá trị dinh dưỡng và giá trị văn hóa ñem lại ðồ uống ñược chế biến từ cây chè là ñồ uống giải khát của 2/3 dân số trên toàn thế giới Chè có tác dụng bảo vệ sức khoẻ, chống ñược lạnh, khắc phục ñược sự mệt mỏi của cơ bắp và hệ thần kinh trung ương, kích thích vỏ ñại não làm cho tinh thần minh mẫn, sản khoái, thúc ñẩy tiêu hóa và bài tiết, làm giảm cholesterol và chất béo trong máu… Trong chè còn có nhiều vitamin C, B2, PP, K, E, F cần thiết cho cơ thể [12]
Mặt khác cây chè phát triển còn tạo công ăn việc làm cho một lượng lao ñộng rất lớn ở các vùng nông thôn, ñem lại thu nhập cho họ, góp phần xoá ñói giảm nghèo, giúp nông thôn rút ngắn khoảng cách về kinh tế với thành thị ðây là mục tiêu mà ðảng và Nhà nước ta ñang cố gắng thực hiện trong quá trình phát triển kinh tế xã hội ñất nước
Trong những năm gần ñây, sản xuất chè cả nước ñã ñạt ñược kết quả quan trọng, tổng diện tích và sản lượng chè ñều vượt mục tiêu ñề ra Tuy nhiên ngành sản xuất chè ở nước ta ñang ñứng trước những thách thức lớn, nhất là khi Việt Nam hội nhập tổ chức thương mại thế giới WTO Những thách thức lớn khi Việt Nam gia nhập WTO là số lượng, chất lượng, giá thành
Trang 10và an toàn thực phẩm của hàng nông sản nói chung và ngành chè nói riêng Trong ựó vấn ựề chất lượng, vệ sinh và an toàn thực phẩm là mối quan tâm hàng ựầu của tất cả mọi người, từ nhà sản xuất, vận chuyển, phân phối, quản
lý và nhà hoạch ựịnh chắnh sách cho ựến người tiêu dùng Mức ựộ ô nhiễm vi sinh vật và tồn dư hoá chất, kháng sinh, kim loại nặng trong nông sản thực phẩm hiện nay ựã ngày càng trở nên nghiêm trọng ảnh hưởng ựến sức khoẻ của con người và môi trường Trong ựó mức ựộ ô nhiễm về hóa chất bảo vật thực vật trong nông sản là một trong những yếu tố ảnh hưởng nghiêm trọng ựến sức khỏe của người tiêu dùng
Ở nước ta, chè ựược tập trung ở các tỉnh trung du miền núi phắa bắc và các tỉnh Tây Nguyên Một trong những tỉnh có truyền thống và thế mạnh trong sản xuất chè là Thái Nguyên Thái Nguyên có ựiều kiện tự nhiên thuận lợi ựể phát triển cây chè cùng với kinh nghiệm lâu năm của nhân dân về: trồng, chăm sóc, chế biến chè ựã tạo nên hương vị riêng biệt, ựặc trưng cho thương hiệu chè Thái Nguyên
Phổ Yên là huyện trung du nằm ở phắa nam tỉnh Thái Nguyên có diện tắch trồng chè ựứng thứ 5 trong toàn tỉnh Tuy nhiên trong quá trình sản xuất người dân chỉ chú trọng ựến năng suất của chè, chất lượng chè còn hạn chế, ựặc biệt là mức ựộ an toàn vệ sinh thực phẩm do trong quá trình sản xuất chè chưa tuân thủ theo những quy ựịnh nghiêm ngặt về thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng, vi sinh vật
Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài : Ộđánh giá thực trạng sản xuất chè tại xã Phúc Thuận huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên và nguy cơ ảnh hưởng ựến chất lượng vệ sinh an toàn của nguyên liệu chè dùng trong chế biếnỢ
Trang 111.2 Mục ựắch và yêu cầu của ựề tài
1.2.1 Mục ựắch
đánh giá thực trạng sản xuất chè tại xã Phúc Thuận - Phổ Yên - Thái Nguyên và xác ựịnh các cơ nguy cơ ảnh hưởng ựến chất lượng vệ sinh an toàn của nguyên liệu chè dùng trong chế biến
Trang 12PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Vai trò của cây chè ựối với ựời sống con người và với nền kinh tế quốc dân
2.1.1 Vai trò của cây chè ựối với ựời sống con người
Cây chè có từ thời tiền sử ở vùng gió mùa đông Nam Á bao gồm vùng Tây Nam Trung Quốc, Bắc Myanmar, Bắc Lào và Bắc Việt Nam Cây chè ựược cư dân Bách Việt phương Nam, thuộc nền văn hoá lúa nước phát hiện ựầu tiên trên thế giới làm dược thảo Sau ựó lan truyền lên phương Bắc của dân tộc Hán có nền văn hoá nông nghiệp cạn và du mục Hoàng Hà Từ ựó phát triển mạnh mẽ về công nghệ chế biến thành nước trà, một thứ nước uống giải khát phổ cập ở Trung Hoa, rồi truyền bá ra khắp năm châu trên thế giới ngày nay ựã có trên 4000 năm lịch sử Hiện nay, tục uống trà ựã lan truyền ra khắp thế giới vì ựáp ứng tốt các nhu cầu thiết yếu về nước uống của con người [9]
Ở Việt Nam cây chè có từ lâu ựời Vì vậy từ xưa cha ông ta ựã biết dùn chè làm ựồ uống Cuối thế kỷ 19 chè không chỉ là thức uống giải khát mà
ựã thành một thứ ẩm thực của tầng lớp trung, thượng lưu trong xã hội Ngày nay, nước chè ựã ựi vào ựời sống mỗi con người Việt Nam Chè chiếm một vị trắ quan trọng trong giao tiếp, cưới hỏi, ma chay, ựình ựám, lễ nghiẦ Chè phổ biến từ nông thôn ựến thành thị, từ các quán cóc ven ựường, quán nước sinh viên ựến các nhà hàng sang trọngẦ[8]
Trà là một dược liệu lý tưởng bảo vệ sức khoẻ của con người ở mọi thời ựại đông y Trung Hoa thời cổ xưa ựã thống kê các loại cổ thư tổng kết ựược nhiều hiệu quả của trà như: ngủ ắt, an thần, mắt sáng, giải khát sinh nước bọt, thanh giải nhiệt, tiêu cảm, giải ựộc, khỏi nhức ựầu, chống say nắng, giải ựộc, dễ tiêu hoá, tỉnh rượu, giảm béo phì, chống ựầy bụng, lợi tiểu, thông tiện, trị lỵ, chống cảm cúm, làm chắc răng lợi, trị tức ngực, làm lành vết thương,
Trang 13chữa cơ bắp, tăng khí lực, tiêu ñờm, kéo dài tuổi thọ Trà một vị thuốc pha chế thích hợp cho nhiều bài thuốc, là thứ nước uống tốt nhất mà thế giới tự nhiên ñã ban cho loài người [22]
Ngoài ra y học còn chứng minh uống chè có thể phòng và chữa một số bệnh như ung thư, ñái tháo ñường, cao huyết áp, ngăn ngừa tia phóng xạ
2.1.2 Vai trò của cây chè ñối nền kinh tế quốc dân
Cây chè là cây công nghiệp, là nguồn nguyên liệu quan trọng ñối với ngành công nghiệp chế biến chè Sản phẩm chè là mặt hàng xuất khẩu có giá trị kinh tế cao
Từ xưa, chè là nguồn thu nhập quan trọng của nền kinh tế hộ gia ñình
và của xã hội Cây chè ñã góp phần cải thiện và nâng cao ñời sống của nông dân, công nhân Hiện nay cây chè còn góp phần phủ xanh ñất trống ñồi núi trọc và là cây xoá ñói giảm nghèo cho nhân dân vùng núi
Việt Nam là nước ñang phát triển, lĩnh vực nông nghiệp chiếm vai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển của nền kinh tế Tuy vậy cơ cấu phát triển của ngành nông nghiệp không cân ñối, ñại bộ phận nông dân sinh sống dựa vào canh tác lúa nước ðể khắc phục sự mất cân ñối này, chính phủ Việt Nam ñã có chủ trương ña dạng hoá nông nghiệp bằng nhiều biện pháp, trong
ñó có nhiều dự án ñầu tư cho phát triển cây chè ðiều này góp phần làm tăng thu nhập cho người trồng chè, tăng giá trị cho sản phẩn chè, góp phần phủ xanh ñất trống ñồi núi trọc, giữ cân bằng sinh thái…Hiện nay Việt Nam có khoảng 8,65 triệu ha ñất trống ñồi núi trọc trong ñó ñã có 37 nghìn ha ñược phủ xanh bằng cây chè ở vùng núi phía Bắc và Trung du Bắc Bộ [23]
Từ những dự án phát triển cây chè, cây chè càng có ñiều kiện phát triển
mở rộng diện tích, sản lượng, chất lượng ngày một cao, tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc sản xuất và xuất khẩu chè ñem lại nguồn ngân sách lớn cho ñất nước
Trang 14Cây chè là 1 cây mũi nhọn trong việc ña dạng hoá cây nông nghiệp và
là cây xoá ñói giảm nghèo Ngày nay rất nhiều hộ gia ñình làm giàu từ cây chè, nhiều hộ có thu nhập trung bình từ 30 - 40 triệu ñồng/năm từ trồng chè Không những thế cây chè còn là cây thay thế cây thuốc phiện ở những vùng miền núi Cây chè chịu ñược sự khắc nghiệt với núi cao, rừng sâu, phù hợp với sự ñầu tư phát triển cây chè của người nông dân vùng núi Vì vậy hiện nay cây chè là cây chủ lực của vùng trung du miền núi nước ta [22]
Giá trị của cây chè không chỉ ở hương vị tự nhiên mà còn ở những giá trị tiềm ẩn Vì vậy cây chè có giá trị rất lớn… Nhờ có khoa học kĩ thuật, lao ñộng sáng tạo của người làm chè mà sản phẩn chè ñã trở thành một thứ hàng hoá có giá trị cao Chính vì vậy chè Việt Nam từ chỗ không có tên tuổi ñã trở thành một trong 5 nước ñứng ñầu về sản xuất và xuất khẩu chè [39]
Với truyền thống trồng và chế biến chè cùng với cơ sở vật chất kĩ thuật hiện ñại, ngành công nghiệp chè ñã ñáp ứng ñược nhu cầu nội tiêu và xuất khẩu Khi mà sản lượng chè Việt Nam ñang lớn, thì ngành công nghiệp chế biến chè cần ñẩy mạnh việc phát triển những sản phẩm chè ñặc sản, và các giống chè có phẩm cấp cao của các nước trồng chè trên thế giới Các sản phẩm chè ñạt chất lượng cao và sản lượng lớn sẽ ñáp ứng ñược nhu cầu ngày một cao của thị trường xuất khẩu Lúc ñó vai trò của cây chè ñối với nền kinh
tế quốc dân càng ñược khẳng ñịnh rõ ràng hơn
Chè là cây công nghiệp quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế của nhiều quốc gia trên thế giới như: Ấn ðộ, Srilanka, Trung Quốc… Sản phẩm chè là mặt hàng xuất khẩu có giá trị kinh tế cao
Việt Nam cây chè không chỉ là cây xóa ñỏi giảm nghèo cho người dân
ở vùng nông thôn, miền núi mà nó còn có tác dụng phủ xanh ñất trống, ñồi núi trọc, chống xói mòn, ña dạng hệ sinh thái nông nghiệp
Trang 15ðối với tỉnh Thái Nguyên, cây chè là cây chủ lực của tỉnh ñể phát triển kinh tế, góp phần thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế của ñịa phương, tăng thu nhập cho người lao ñộng, giải quyết việc làm cho phần lớn lao ñộng nông nhàn ở ñịa phương
2.2 Tình hình sản xuất chè trên thế giới và trong nước
2.2.1 Tình hình sản xuất chè trên thế giới
Hiện nay trên thế giới có khoảng 58 nước sản xuất chè trong ñó châu Á
có 20 nước, châu Phi: 21 nước, châu ðại Dương: 3 nước và châu Âu: 2 nước nhưng có tới hơn 115 nước uống chè ở cả khắp 5 châu lục [44]
Năm 2003, sản lượng chè thế giới ñạt mức kỷ lục 3,7 triệu tấn, trong ñó xấp xỉ 75% là chè ñen và 25% chè xanh Tính bình quân trong giai ñoạn 2000–2003 thì Ấn ðộ và Trung Quốc là hai nhà sản xuất chè lớn nhất thế giới, chiếm hơn 50% tổng sản lượng chè thế giới Tiếp theo là Sri Lanka (chiếm 10% sản lượng chè thế giới), Kenya (9%) và Inñônêxia (5%) Việt Nam là nước sản xuất chè ñứng thứ 8 trên thế giới, chiếm gần 3% sản lượng toàn cầu [40]
Năm 2007, diện tích chè thế giới là 2,86 triệu ha, trong ñó châu Á là khu vực có diện tích chè lớn nhất chiếm 89%, châu Phi có diện tích ñứng thứ
2 chiếm 9%, còn lại là các khu vực khác Tổng sản lượng chè trên thế giới năm 2007 là 3,87 triệu tấn, trong ñó châu Á là 3,27 triệu tấn chiếm 84% sản lượng chè thế giới, châu Phi là 496,8 nghìn tấn chiếm 12,8% sản lượng chè thế giới [45]
Trang 16Bảng 1: Diện tích và sản lượng chè các châu lục thế giới năm 2007
Năm 2009, sản lượng chè thế giới ñạt mức kỷ lục 3,94 triệu tấn, trong
ñó chè ñen là 2,7 triệu tấn chiếm 68,7% và chè xanh là 1,24 triệu tấn chiếm 31,3% Tính bình quân trong giai ñoạn 2006 – 2009 thì Ấn ðộ và Trung Quốc
là hai nhà sản xuất chè lớn nhất thế giới, chiếm hơn 50% tổng sản lượng chè thế giới [46]
Chè xanh chủ yếu ñược sản xuất ở Trung Quốc (chiếm 73% sản lượng thế giới năm 2009), Nhật Bản (13%), Việt Nam (6%) và Inñônêxia (6%) Phần lớn chè xanh ñược tiêu thụ ngay tại nước sản xuất (như Trung Quốc và Nhật Bản) Khối lượng xuất khẩu rất thấp, chỉ khoảng 37% Trong năm 2009, nhập khẩu chè thế giới chỉ ñạt 1,46 triệu tấn, xuất khẩu chè trên thế giới ñạt 1,55 triệu tấn [47]
Theo ñánh giá của FAO, sản lượng chè xanh thế giới tăng bình quân 2,6%/năm ñến năm 2010, cao hơn gấp 3 lần tỉ lệ tăng trưởng của chè ñen và ñạt 900 nghìn tấn Trong ñó, sản lượng chè xanh của Trung Quốc tăng nhiều nhất (2,7%/năm), tiếp ñến là Việt Nam (2,5%), Inñônêxia (2,3%) và cuối cùng là Nhật Bản (0,1%/năm) Năm 2010, Trung Quốc chiếm tới 75% sản lượng chè thế giới [45]
Trang 17Bảng 2: Tình hình sản xuất chè của các nước trên thế giới
Nước Năm 2006
(tấn)
Năm 2007 (tấn)
Năm 2008 (tấn)
Năm 2009 (tấn)
2.2.2 Tình hình sản xuất chè ở Việt Nam
Vài năm trở lại ñây, tình hình sản xuất và tiêu thụ chè của Việt Nam rất khả quan, ñó là nhờ sự nỗ lực tìm kiếm thị trường của các doanh nghiệp và sự thay ñổi trong sản xuất của người dân trồng chè Diện tích trồng chè ngày càng tăng, ñặc biệt là diện tích trồng các giống chè mới, hình thành các vùng chè ñặc sản ñáp ứng nhu cầu sản xuất cả về số lượng lẫn chất lượng
Năm 2005, diện tích chè cả nước ñạt 125 nghìn ha, với sản lượng chè búp tươi là 594 nghìn tấn, sản lượng chè khô ñạt 119 nghìn tấn, xuất khẩu 87,9 nghìn tấn chè các loại Trong ñó chè ñen chiếm 66% về khối lượng, chè xanh chiếm 32% về khối lượng [13]
Năm 2006, cả nước xuất khẩu ñạt gần 95 nghìn tấn chè, tăng 16,1% về khối lượng so với năm 2005 Theo thống kê năm 2006, xuất khẩu chè cả nước ñạt 111 triệu USD [42]
Trang 18Theo số liệu thống kê, năm 2007 trong cả nước có 630 cơ sở, nhà máy của 34 tỉnh, thành tham gia trồng và sản xuất chè Trong số các tỉnh trồng và sản xuất chè thì Lâm ðồng là nơi trồng chè ñứng ñầu cả nước với diện tích khoảng 25 nghìn ha, sản lượng ñứng ñầu toàn quốc, chiếm 27% [42]
ðến năm 2009, diện tích chè của cả nước là 128,1 nghìn ha, sản lượng chè ñạt 798,8 nghìn tấn, có hơn 400.000 hộ nông dân và 650 doanh nghiệp tham gia sản xuất chế biến chè Trong 9 tháng ñầu năm 2009, sản lượng chè xuất khẩu của nước ta ñạt gần 100 nghìn tấn, kim ngạch xuất khẩu 126 triệu USD Trong ñó chè ñen chiếm 65% về khối lượng và 62% về giá trị, chè xanh chiếm 33% về khối lượng và 34% về giá trị, còn lại là các loại chè khác [43]
Theo quy hoạch ñến năm 2011 cả nước có 100 nghìn ha, nhưng ñến nay tổng diện tích trồng chè ñã vượt quy hoạch ñạt 131 nghìn ha
Bảng 3: Diện tích và sản lượng chè cả nước
(Niêm giám thống kê 2009 – Tổng Cục thống kê)
Từ năm 1993 trở về trước, sản phẩm chè Việt Nam chỉ xuất khẩu sang
3 nước là: Nga, Anh, Trung Quốc Hiện nay, thị trường tiêu thụ chè của Việt Nam ñã lên 110 quốc gia và vùng lãnh thổ [11]
Theo số liệu thống kê, tháng 3/2010, Việt Nam ñã xuất khẩu 8,4 nghìn tấn chè các loại, trị giá 11,5 triệu USD, tăng 25,3% về lượng và tăng 21,5% về trị giá
so với tháng 2/2010 Với kết quả xuất khẩu của tháng 3/2010 ñã nâng tổng
Trang 19lượng chè xuất khẩu của nước ta trong quý ñầu tiên năm 2010 (quý I/2010) lên 25,8 nghìn tấn chè, trị giá 35,6 triệu USD, tăng 12,79% về lượng và 23,51% về trị giá so với cùng kỳ năm 2010 ðơn giá bình quân mặt hàng chè xuất khẩu tăng 8,5% so với ñơn giá bình quân của quý I/2009, ở mức 1,38 nghìn USD/tấn ðây có thể nói là mức cao nhất ñạt ñược tính từ tháng 1/2005 Tuy nhiên, so sánh hiện nay giá xuất khẩu chè của Việt Nam vẫn thấp, chỉ bằng 1/2 so với mặt bằng giá chung trên thế giới Về cơ cấu chủng loại chè xuất khẩu, chè ñen chiếm ñến 79,9% tổng khối lượng chè xuất khẩu của Việt Nam; tiếp ñến chè xanh chiếm 18,1%; còn lại là các loại chè khác [43]
Trong năm 2010 vừa qua, ngành chè Việt Nam ñã ñạt ñược nhiều thành công nhất ñịnh Chất lượng chè ñược cải thiện cộng với giá chè trên thị trường thế giới tăng cao ñẩy giá chè trong nước cũng như xuất khẩu tăng theo
Tuy nhiên, theo các chuyên gia mặc dù ñang là quốc gia sản xuất và xuất khẩu chè lớn thứ 5 thế giới chỉ sau Ấn ðộ, Trung Quốc, Kenya, Sri Lanka và ngang hàng với Indonesia, nhưng giá trị xuất khẩu chè của nước ta hiện vẫn còn khá thấp so với mặt bằng chung của thế giới Bởi sản phẩm chè xuất khẩu của ta có chất lượng chưa cao, chưa quản lý ñược vấn ñề chất lượng, ñặc biệt là khâu vệ sinh an toàn thực phẩm
Năm 2011, với nhu cầu tiêu thụ cao từ phía khách hàng, cộng với lợi thế
về giá, kim ngạch xuất khẩu năm 2011 tăng khoảng 20% so với mức 197 triệu USD của năm 2010, lên trên 200 triệu USD Về khối lượng xuất khẩu, ổn ñịnh quanh mức 135 nghìn tấn của năm 2010 ðể ñạt ñược mục tiêu, ngành chè cần phát triển, nâng cao giá trị và quảng bá thương hiệu chè Việt Nam ñến toàn cầu, trước hết phải ñảm bảo nguồn nguyên liệu ổn ñịnh và hướng ñến việc tăng sản xuất và xuất khẩu sản phẩm chè chất lượng cao, sau nữa là hướng tới mục tiêu phát triển bền vững ngành chè [44]
Trang 20Hiện nay, chè ựen vẫn là mặt hàng chè xuất khẩu chủ yếu của nước ta (chiếm hơn 60% tổng giá trị xuất khẩu) Xuất khẩu chè ựen trong tháng 1/2011 ựạt 10,26 triệu USD
Bảng 4: Chủng loại chè xuất khẩu
Xuất khẩu chè của nước ta trong tháng 1/2011 vẫn tập trung chủ yếu vào các thị trường truyền thống như Pakistan, Nga, đài Loan, Trung Quốc, Inựônêxia, đứcẦTrong ựó, xuất khẩu chè sang thị trường Pakistan mặc dù lượng tăng nhẹ 0,29% so với tháng 12/2010, nhưng trị giá lại giảm 3,18% Thị trường ựứng thứ hai là Nga giảm 44,66% về lượng và 39,52% trị giá Pakistan là quốc gia có ựại ựa số người dân uống chè, với mức tiêu thụ từ 190-200 triệu kg Trong số các nước xuất khẩu chè vào Pakistan như Việt Nam, Trung Quốc, Ấn độ và Băngladesh thì Việt Nam mới chỉ chiếm từ 1,6 - 4% lượng chè ựen nhập khẩu, tỉ lệ này là quá thấp vì vậy các doanh nghiệp cần có kế hoạch ựẩy mạnh giao thương ựể xuất khẩu vào thị trường nhiều tiềm năng này [40], [44]
Trang 21Bảng 5: Thị trường xuất khẩu chè của Việt Nam
đài Loan là thị trường tiêu thụ hàng ựầu chè của Việt Nam, chiếm 16,7% thị phần, với 8,9 nghìn tấn chè, trị giá 11,3 triệu USD Kế ựến là thị trường Pakistan với lượng xuất trong 2 quý ựầu năm là 7,1 nghìn tấn, trị giá 12,6 triệu USD
Theo ựánh giá của Hiệp hội chè Việt Nam (Vitas), kim ngạch xuất khẩu năm 2011 tăng khoảng 20% so với mức 197 triệu USD của năm 2010, lên trên 200 triệu USD So với mức giá xuất khẩu trước ựây thường chỉ bằng 50%
Trang 22giá thế giới thì mức giá trên hiện ựã tăng ựáng kể và ựang ở mức 60%-70% giá chè bình quân của thế giới [42]
Bảng 6: Tình hình xuất khẩu chè của Việt Nam
Kim ngạch xuất khẩu 6 tháng ựầu năm 2011 Thị trường
Vấn ựề ựược ựặt ra là, tại sao chè của chúng ta lại có giá bán thấp, khó phát triển vào các thị thị trường lớn đó là do chè của chúng ta chưa có thương hiệu, chưa khẳng ựịnh ựược vị thế của chè Việt Nam trên thị trường
Trang 23thế giới Uống chè Việt Nam người tiêu dùng còn nghi ngại về vấn ñề vệ sinh
an toàn thực phẩm
Theo ñánh giá của EU thì Việt Nam trong những năm 2000-2002 là một những nước sản xuất chè có tỷ lệ thuốc trừ sâu cao Trong những năm 2003-2005, Việt Nam ñã có nhiều cố gắng ñể giảm dư lượng thuốc trừ sâu trong chè, nâng cao chất lượng sản phẩm Tuy nhiên, người Việt Nam vẫn chưa giảm nhiều việc sử dụng chất Cypermethrin, Fenvalerate, Methamidophos Mặc dù trong chè ñen, số mẫu kiểm tra có dư lượng thuốc ñã giảm nhiều nhưng vẫn vượt quá mức giới hạn của EU Như vậy, ñể nâng cao giá bán chè của Việt Nam hiện nay, không có cách nào khác là chúng ta phải sản xuất chè trong ñiều kiện hợp vệ sinh, sản phẩm chè an toàn và chất lượng cao [16], [15], [17]
Nguyên nhân chủ yếu làm cho sản phẩm chè của Việt Nam chưa an toàn, chất lượng chưa cao là do tình trạng sử dụng tràn lan thuốc BVTV và phân hoá học Người sản xuất chưa chú trọng quy trình kỹ thuật sản xuất, và ñặc biệt là khâu kiểm tra, quản lý giám sát chất lượng hầu như chưa ñược quan tâm ðể có ñược sản phẩm chè an toàn, chất lượng cao, ñòi hỏi chúng ta phải nghiên cứu các biện pháp kỹ trồng trọt (ñặc biệt là biện pháp BVTV), chế biến, tổ chức quản lý sản xuất, nhằm giảm thiểu sử dụng thuốc trừ sâu và phân bón hoá học trên chè
* Ảnh hưởng của hoá chất BVTV ñến con người và môi trường
Ô nhiễm môi trường do hoá chất bảo vệ thực vật ở nước ta thực sự là vấn ñề cần quan tâm vì tính chất nguy hiểm trực tiếp của nó Cũng như sử dụng phân bón, tổng lượng hoá chất bảo vệ thực vật sử dụng không phải quá lớn song lại rất tập trung vào một số vùng, mà phương pháp sử dụng, bảo quản và lưu hành không ñược kiểm soát, không ñảm bảo an toàn vệ sinh lao ñộng Mặt khác hoá chất bảo vệ thực vật thường gây ra hiệu ứng trực tiếp tác
Trang 24ñộng vào con người, ñộng vật gia súc, gia cầm cũng như nhiều loài sinh vật
khác
Theo Lê Quốc Tuấn, ðại học Nông Lâm TP.HCM: “Chỉ có từ 2-5%
thuốc diệt côn trùng và diệt cỏ phát huy tác dụng ñúng như mục tiêu vốn có
của nó Còn lại 98% thuốc diệt côn trùng và 95% thuốc diệt cỏ không phát
huy tác dụng, thậm chí còn gây nguy hại nghiêm trọng cho môi trường không
khí, ñất, nước và sức khỏe con người…”
Thuốc BVTV sẽ ñược chuyển hóa trong môi trường ñất, nước, không
khí và sinh ra những hợp chất ñộc hại khác Trong không khí, thuốc BVTV
tồn tại dưới dạng các hạt lơ lửng và ñược gió ñưa ñến những vùng khác ñể
tiếp tục gây hại Một lượng thuốc BVTV nào ñó có thể ngấm vào trong thân
cây, quả, hoặc dính bám chặt trên lá, hoa Người và ñộng vật ăn phải các loại
nông sản này có thể bị ngộ ñộc tức thời từ nhẹ ñến nặng gây ảnh hưởng
nghiêm trọng ñến sức khỏe, có thể tử vong Theo báo cáo của Cục Y tế dự phòng năm 2009 có 4.515 người bị
nhiễm ñộc thuốc BVTV với 138 trường hợp tử vong Cục Y tế dự phòng cũng
chỉ rõ, ngộ ñộc thuốc BVTV là một trong mười nguyên nhân gây tử vong cao
nhất tại các bệnh viện, chỉ sau cao huyết áp, phổi và tai nạn giao thông
Thuốc BVTV ñồng thời với việc tiêu diệt côn trùng gây hại nó còn ảnh
hưởng ñến thiên ñịch của các loài sâu và hệ sinh thái nông nghiệp Sử dụng
thuốc BVTV tăng thì số lượng và chủng loại thiên ñịch ñều giảm và ngược lại
một số loại sâu bệnh thì lại sinh ra tính kháng thuốc Theo ñiều tra của tổ chức
nông lương thế giới, năm 1965 có 182 loài côn trùng gây hại có khả năng
kháng thuốc, năm 1979 lên tới 364 loài [9]
Trang 25* Tình hình sử dụng thuốc BVTV ở nước ta
Những năm gần ñây, do diện tích ñất canh tác ở nước ta bị thu hẹp, người sản xuất bắt buộc phải thâm canh tăng vụ, thay ñổi cơ cấu giống cây trồng…, kéo theo ñó là việc tăng sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật Bên cạnh ñó, do khí hậu biến ñổi bất thường nên tình hình sâu bệnh diễn biến phức tạp hơn, vì vậy số lượng và chủng loại thuốc bảo vệ thực vật sử dụng cũng tăng lên Nếu như trước năm 1985, khối lượng thuốc bảo vệ thực vật dùng hàng năm khoảng 6,5 – 9 nghìn tấn thì từ năm 1991 ñến năm 1999 lượng thuốc sử dụng biến ñộng từ 25-38 ngàn tấn
Theo Cục Bảo vệ thực vật, hàng năm cả nước sử dụng hơn 50 nghìn tấn hoá chất bảo vệ thực vật các loại Nếu tính nồng ñộ thuốc khoảng 2% thì tổng lượng thuốc phun là 751 nghìn lít Với diện tích canh tác 7 triệu ha sản xuất thì 1 ha ñã sử dụng 11,1 nghìn lít thuốc/ha/năm ðồng bằng sông Cửu Long là: 1,5 - 2,7 kg/ha, chè ở Hoà Bình là 3,2 - 3,5kg/ha [17]
Kết quả kiểm tra tình hình sử dụng thuốc BVTV trên rau của 4600 hộ nông dân năm 2006 cho thấy có tới 59,8 % số hộ vi phạm về quy trình sử dụng thuốc Số hộ không giữ ñúng thời gian cách ly: 20,7%; sử dụng thuốc cấm, thuốc ngoài danh mục: 10,31%; sử dụng thuốc hạn chế trên rau: 0,18%;
sử dụng thuốc không rõ nguồn gốc, xuất xứ: 0,73% [4]
Kết quả giám ñịnh dư lượng thuốc BVTV ở tỉnh Khánh Hoà cho thấy: Trong 423 mẫu ñất phân tích có 39% số mẫu chứa lượng dư hoá chất trừ sâu vượt ngưỡng cho phép từ 2- 40 lần Trong 120 mẫu nước, có 36,6% số mẫu chứa dư lượng hoá chất trừ sâu vượt ngưỡng cho phép từ 2-50 lần Trong 728 mẫu rau có 24,7% số mẫu chứa dư lượng hoá chất trừ sâu vượt ngưỡng cho phép từ 2- 6 lần [4]
Chính bởi nhu cầu thuốc bảo vệ thực vật tăng nên nhiều loại thuốc clo hữu cơ, chứa thủy ngân, arsen, các kim loại nặng, thuốc thuộc nhóm lân hữu
Trang 26cơ có ñộ ñộc cao… ñã bị cấm hoặc hạn chế sử dụng, nhưng vẫn ñược nhập lậu và sử dụng khá nhiều Theo báo cáo của Cục Bảo vệ Thực vật (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn), lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập vào Việt Nam hiện nay là 77 nghìn tấn Thuốc bảo vệ thực vật có khả năng tồn tại lâu dài trong môi trường, do ñó gây ra những nguy cơ ñối với môi trường và sức khỏe con người
Hội nghị về dư lượng hóa chất BVTV của WHO/FAO ñã ñánh giá các ảnh hưởng này một cách thường xuyên và ñưa ra khuyến cáo về lượng hấp thu cho phép hàng ngày (ADls: Acceptable Dai ly lntake) và giới hạn dư lượng tối ña (MRLS: Maximum Residue Limits) Giới hạn dư lượng tối ña thường ñược Uỷ ban về dư lượng hóa chất BVTV của Codex sử dụng ñể xây dựng các giới hạn dư lượng tối ña (Codex MRLS) cho dư lượng hóa chất BVTV trong các loại hàng hoá trên thị trường thương mại quốc tế
2.3.2 Tồn dư kim loại nặng trong sản phẩm
Nguy cơ ô nhiễm kim loại nặng có thể xuất hiện trong trường hợp sử
dụng liên tục phân bón có chứa kim loại nặng ở mức ñộ cao, hàm lượng kim loại nặng cao tồn dư trong ñất, nước khu vực canh tác do có sẵn hoặc bón phân nhiều có chứa kim loại nặng trong thời gian dài Hoặc nguồn kim loại nặng phát thải ra từ khu vực công nghiệp, dân cư và ñường giao thông liền kề (qua nước thải, không khí) Kim loại nặng từ nguồn nước tưới Cũng có thể do vùng sản xuất gần với vùng mỏ có chứa các kim loại nặng ngấm vào mạch nước ngầm
Cơ quan phát triển Pháp (AFD) cho biết, kiểm tra tại một nhà máy chế biến chè xuất khẩu của Việt Nam từ ñầu năm 2009 ñến nay thấy trong 38 mẫu chè xuất khẩu ñược kiểm nghiệm, có tới 27 mẫu còn tồn dư thuốc trừ sâu, kim loại nặng vượt quá giới hạn cho phép [3]
Cùng với việc lạm dụng hóa chất BVTV và các loại phân bón hóa học
ñã làm cho một lượng N, P, K và hóa chất BVTV bị rửa trôi xuống các con mương và ao, hồ, sông suối, các mạch nước ngầm gây ra ô nhiễm
Trang 27Phân hoá học ñã giúp cho ñồng ruộng tăng hàm lượng chất dinh dưỡng ñối với cây trồng và cho năng xuất cao nên các nước sử dụng nhiều phân hóa học và ñúng kỹ thuật ñều cho năng xuất cao hơn các nước sử dụng ít Tuy nhiên, việc sử dụng không ñúng kỹ thuật các loại phân hóa học ñã gây nên nhiều biến ñổi theo xu hướng bất lợi về môi trường Nhiều nơi ñất bị chua hoá, hàm lượng canxi và magiê giảm rõ rệt, hệ sinh vật có lợi trong ñất giảm thiểu, ñặc biệt là các vi sinh vật hoại sinh và giun ñất giảm rất nhiều so với những nơi có sự canh tác ñúng kỹ thuật và có kết hợp với nhiều loại phân hữu
cơ Sự tích ñọng và ngày càng tăng cao hàm lượng các kim loại nặng (Pb, Zn,
Cu, Ni, Cd ) và các loại Nitrat, Amoni, phốt pho trong ñất là vấn ñề hết sức ñáng lưu ý vì sẽ làm hỏng môi trường, ảnh hưởng tới sức khoẻ con người Hiện tượng nhiễm bẩn ñất sẽ dẫn ñến ô nhiễm nước và cả không khí sẽ là ñiều không tránh khỏi [9], [10]
Năm 2005, Bộ Y tế kiểm tra về tình hình nhiễm ñộc và ô nhiễm môi trường ñất, nước do hoá chất bảo vệ thực vật tại Thanh Hóa cho thấy: kiểm tra 28 mẫu nước tưới ở các khu vực canh tác chính của tỉnh Thanh Hoá, thấy 1% bị nhiễm bẩn kẽm, 0,01% bị nhiễm bẩn ñồng, 25% nhiễm bẩn chì
và 32% nhiễm bẩn cadimi Trong 37 mẫu ñất ñược phân tích thì nhiễm bẩn kẽm là 3%, nhiễm bẩn ñồng là 4,4%, nhiễm bẩn chì là 3% và nhiễm bẩn cadimi là 23,2% [10]
Nước ta có khí hậu nhiệt ñới nóng ẩm, mưa nhiều, khả năng hoà tan phân bón cao, khả năng thấm chất ñộc vào ñất theo dòng chảy cũng cao Mặt khác, lượng phân bón sử dụng không ñồng ñều, thường tập trung ở vùng thâm canh cao trong ñó sự tập trung ñặc biệt là khu vực canh tác rau, hoa quả và lúa Phân bón hữu cơ - chủ yếu là phân chuồng, phân bắc có ảnh hưởng xấu về mặt vệ sinh nếu không tuân thủ ñúng quy trình kỹ thuật vì ngoài các vi sinh vật gây bệnh cũng có nhiều hoá chất bị phân giải ñang tồn tại ở dạng ñộc hại
Trang 282.3.3 Ô nhiễm vi sinh vật
Nguồn ô nhiễm vi sinh vật có thể từ nguồn nước tưới, phân bón, rác thải Nguồn nước tưới sử dụng cho chè cũng có thể là nguyên nhân dẫn ựến việc ô nhiễm vi sinh vật vào chè như vi khuẩn Salmonella, Listeria nếu nguồn nước ựược lấy từ sông suối nằm gần trang trại chăn nuôi, trại bò sữa, trại lợn và khu dân cư ựông ựúc Nước từ các hồ ựập có thể nhiễm vi sinh vật
do mặt nước, vật nuôi và chim chóc xâm nhập Nước ngầm có khả năng bị nhiễm bẩn do chất thải ngấm qua hệ thống bể phốt hoặc gần khu chăn thả ựộng vật với mật ựộ cao Bể chứa nước ngầm có thể nhiễm VSV từ phân chim, chuột và các loại ựộng vật khác theo ựường dẫn nước từ mái nhà xuống
bể nước hoặc nguy cơ từ xác chim chóc, các loài ngặm nhấm và các loài ựộng vật khác chết trong máng và bể nước
Việc sử dụng phân tươi ựể bón cho chè cũng là nguyên nhân làm cho chè nhiễm vi sinh vật đó chắnh là một nguyên nhân làm nhiễm bẩn ựất, nước mặt và ngay cả nguồn nước sạch và thực phẩm nhất là rau quả tươi Thông thường nếu có nhiễm bẩn về mặt sinh học thì cũng sẽ còn tồn dư, nhiễm bẩn
về mặt hoá học nên người ta ựã xác ựịnh số lượng vi trùng, trứng giun trong một số mẫu phân hữu cơ, ựất và nước trước
Theo số liệu ựiều tra của Cục Bảo vệ thực vật ở Thái Bình, Hà Tây, Hà Nội trong những năm qua cho thấy: vùng trồng lúa 90% hộ dân có hố tiêu dạng cũ, trong ựó gần 60% số hộ sử dụng phân bắc chưa xử lý tưới bón cho cây trồng điều tra ở Phú Thọ năm 2005, điện Biên năm 2006 cũng thấy khoảng 70 - 80% số hộ sử dụng phân bắc, thậm chắ chưa xử lý trong canh tác nông nghiệp [17]
Năm 1997 Trường đại học Y khoa Hà Nội thông báo: tại một số xã ở Kim Bảng, Hà Nam trong 100 ngàn người có 1097 người mắc bệnh tiêu hoá Theo báo cáo của Cục Quản lý Chất lượng VSATTP, năm 2002 trên toàn
Trang 29quốc có 218 vụ ngộ ñộc với 4.984 người mắc, số người tử vong là 71 người Trong ñó, nguyên nhân ngộ ñộc thực phẩm do vi sinh vật gây ra là 42,2%, hoá chất là 25,2%
2.3.4 Ô nhiễm vật lý
Ô nhiễm vật lý có thể là do: bụi bẩn, sạn, cát từ môi trường ñưa lẫn tạp trước và trong quá trình thu hái hoặc lẫn tạp trong quá trình vận chuyển Trên ñồi chè sẽ bị tác ñộng bởi các nguồn ô nhiễm do con người ñộng vật (chim chóc, vật nuôi….) làm nhiễm bẩn búp chè
Trong quá trình thu hái, bụi bẩn ñất từ môi trường xung quanh sẽ làm nhiễm bẩn búp chè Các ñiểm tập trung sản phẩm chè nếu không ñược chuẩn bị sạch sẽ cũng là nguồn gây bẩn cho búp chè Các loại túi, sọt ñựng búp chè nếu không ñược vệ sinh sẽ gây bẩn cho búp chè Trong quá trình vận chuyển nếu không ñược che chắn hợp lý cũng sẽ bị khói bụi gây bẩn cho búp chè tươi
2.4 Hệ thống tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt GAP
2.4.1 GLOBALGAP
ðảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm từ trang trại tới bàn ăn là mục tiêu
mà cả cộng ñồng nhân loại ñang hướng tới Nuôi trồng nông sản thực phẩm là mắt xích ñầu tiên của chuỗi cung cấp thực phẩm, vì thế việc ñảm bảo vệ sinh
an toàn nông sản thực phẩm có ý nghĩa vô cùng quyết ñịnh cho sự an toàn vệ sinh của thực phẩm trên bàn ăn
GlobalGAP (tên gọi mới của EUREP GAP sau 7 năm áp dụng và ñược chính thức thông báo tại Hội nghị toàn cầu lần thứ 8 tại Băng-cốc tháng 9/2007) là một bộ tiêu chuẩn ñược xây dựng ñể áp dụng tự nguyện cho sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản) trên toàn cầu ðại diện hợp pháp của Ban thư ký GlobalGAP là tổ chức phi lợi nhuận mang tên FoodPLUS GmbH có trụ sở tại ðức
Trang 30Bộ tiêu chuẩn GlobalGAP ñược xây dựng bởi một hiệp hội bình ñẳng của các nhà sản xuất, các nhà bán lẻ, các tổ chức dịch vụ, các nhà cung cấp sản phẩm nông nghiệp, các tổ chức chứng nhận, các công ty tư vấn, các nhà sản xuất phân bón và thuốc bảo vệ thực vật, các trường ñại học và các hiệp hội của họ Các thành viên này tham gia GlobalGAP với các tư cách khác nhau, với mục tiêu cụ thể khác nhau nhưng ñều vì mục ñích chung của GlobalGAP
Hiệp hội GlobalGAP cung cấp tiêu chuẩn và khuôn khổ cho chứng nhận bên thứ 3 ñộc lập ñối với các quá trình sản xuất tại các trang trại trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản và chỉ thừa nhận các tổ chức chứng nhận ñược công nhận năng lực theo tiêu chuẩn ISO/IEC Guide 65 hoặc EN 45011 ðến nay, GlobalGAP có sự tham gia của hơn 100 tổ chức chứng nhận từ khoảng 80 quốc gia khác nhau Mục tiêu cuối cùng của GlobalGAP là phát triển nông nghiệp một cách bền vững trên các quốc gia thành viên
Quy ñịnh của GlobalGAP gồm 14 vấn ñề:
1 Truy nguyên nguồn gốc
2 Lưu trữ hồ sơ và kiểm tra nội bộ
11 Quản lý ô nhiễm các chất thải
12 Sức khỏe, an toàn và vệ sinh của người lao ñộng
Trang 31và với thị trường toàn cầu
Quy mô của ASEANGAP bao trùm lên các khâu trồng, thu hoạch và
xử lý sau thu hoạch các loại rau quả tươi tại trang trại và khâu xử lý sau thu hoạch tại các ñịa ñiểm ñóng gói rau quả Các sản phẩm có ñọ rủi ro cao về an toàn thực phẩm như rau giá và hoa quả tươi cắt miếng không thuộc phạm vi của ASEANGAP ASEANGAP có thể sử dụng cho tất cả các dây truyền sản xuất nhưng nó không phải là một tiêu chuẩn cho cấp chứng chỉ với các sản phẩm hữu cơ hay các sản phẩm từ cây chuyển gen
Quy ñịnh của ASEANGAP gồm 7 vấn ñề:
1 Lịch sử và quản lý ñịa ñiểm sản xuất
2 Vật liệu gieo trồng
3 Phân bón và chất phụ gia cho ñất
4 Tưới tiêu
5 Bảo vệ thực vật
6 Thu hoạch và xử lý rau quả
7 Quản lý trang trại
Trang 322.4.3 VIETGAP
Trên cơ sở các GAP của thế giới và thực tiễn trong nước, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ựã ban hành VietGAP cho rau, quả an toàn theo Quyết ựịnh số 379/Qđ-BNN-KHCN ngày 28/01/2008 và VietGAP cho chè búp tươi an toàn theo Quyết ựịnh số 1121/Qđ-BNN-KHCN ngày 14/4/2008
VietGAP (Vietnamese Good Agricultural Practices) là bộ tiêu chuẩn về thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau quả tươi của Việt Nam đây là những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất, thu hoạch, sơ chế bảo ựảm an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm, ựảm bảo phúc lợi xã hội, sức khoẻ người sản xuất và người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốc sản phẩm
VietGAP cho rau, quả tươi an toàn dựa trên cơ sở ASEANGAP, EUREPGAP/GLOBALGAP và FRESHCARE, nhằm tạo ựiều kiện thuận lợi cho rau, quả Việt Nam tham gia thị trường khu vực ASEAN và thế giới, hướng tới sản xuất nông nghiệp bền vững
Tiêu chuẩn VIETGAP dựa trên 4 tiêu chắ như: tiêu chuẩn về kỹ thuật sản xuất; an toàn thực phẩm gồm các biện pháp ựảm bảo không có hóa chất nhiễm khuẩn hoặc ô nhiễm vật lý khi thu hoạch; môi trường làm việc mục ựắch nhằm ngăn chặn việc lạm dụng sức lao ựộng của nông dân; truy tìm nguồn gốc sản phẩm Tiêu chuẩn này cho phép xác ựịnh ựược những vấn ựề
từ khâu sản xuất ựến tiêu thụ sản phẩm
Quy ựịnh của VIETGAP gồm 12 vấn ựề:
1 đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất
2 Giống và gốc ghép
3 Quản lý ựất và giá thể
4 Phân bón và chất phụ gia
5 Nước tưới
Trang 336 Hĩa chất (bao gồm cả thuốc bảo vệ thực vật)
7 Thu hoạch và xử lý sau thu hoạch
8 Quản lý và xử lý chất thải
9 Người lao động
10 Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc và thu hồi sản phẩm
11 Kiểm tra nội bộ
12 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
2.5 Những nghiên cứu về sản xuất chè an tồn trên thế giới và ở Việt Nam
Trong thời gian gần đây, những nghiên cứu của thế giới về lợi ích của uống chè đối với sức khỏe đã đặt ra cái nhìn mới đối với chè tồn cầu Khách hàng ở các nước phát triển, những nước mà vấn đề sức khỏe được quan tâm hàng đầu đã dùng chè theo xu hướng chè với sức khỏe Vì vậy, chè an tồn, chè hữu cơ là loại chè được sản xuất để phục vụ theo xu hướng này
Trước tình hình trên, nhiều nước trên thế giới đã tiến hành nghiên cứu sản xuất chè an tồn, chè cĩ chất lượng cao nhằm tăng sức cạnh tranh trên thị trường chè thế giới
Chè hữu cơ lần đầu tiên xuất hiện ở thị trường Anh vào mùa thu năm
1989 và được bán với nhãn hiệu “Natureland” do Cơng ty dược thảo và gia vị
London tổ chức chế biến từ chè trồng ở đồn điền Luponde nằm ở độ cao 2.150m trên núi Livingstoria của Tanzania Nhu cầu chè hữu cơ tăng bình quân 25 % mỗi năm và dự đốn đầu thế kỷ 21 cĩ thể chiếm 5% tổng nhu cầu chè thế giới Giá chè hữu cơ cao gấp 2 đến 4 lần giá chè thường Trước tình hình đĩ hiện nay trên thế giới cĩ nhiều nước đang nghiên cứu sản suất chè hữu cơ như Srilanka, Ấn ðộ, Nhật Bản, Kênia,… Chính phủ các nước trên và các tổ chức phi chính phủ đều đang tích cực phát triển chè hữu cơ
Trang 342.5.1 Nghiên cứu sản xuất chè an toàn tại Trung Quốc
Trung Quốc là nước có diện tích chè lớn nhất thế giới Năm 2000, tổng diện tích chè của Trung Quốc là 1,1 triệu ha, tổng sản lượng 683 nghìn tấn, gồm có 498 nghìn tấn chè xanh, 67 nghìn tấn chè Ô long, 47nghìn tấn chè ñen, 22,5 nghìn tấn chè bánh và 47,8 nghìn tấn các loại chè khác Trong những năm của thập kỷ 90, Trung Quốc ñã phải trả giá ñắt cho sản phẩm chè không an toàn, do sử dụng quá lớn thuốc trừ sâu, phân hoá học và không quan tâm ñến ngăn ngừa ô nhiễm của vùng sản xuất Những năm gần ñây, Trung Quốc ñang chuyển mạnh sang sản xuất chè an toàn, chè hữu cơ Sau năm
2000, diện tích trồng chè ñể sản xuất chè hữu cơ ñạt 6,7 nghìn ha, chủ yếu ở Triết Giang, Giang Tây, An Huy, Hồ Bắc Tổng sản lượng chè hữu cơ ñạt khoảng 4 nghìn tấn, tổng trị giá sản xuất ñạt khoảng 150 triệu Tệ Trong ñó, khoảng 3 – 3,5 nghìn tấn chè xuất khẩu sang các nước Nhật Bản, Mỹ, và châu
Âu, nội tiêu khoảng 5 trăm tấn [19] Nhằm khuyến khích sản suất, xuất khẩu chè, Trung Quốc ñã ban hành pháp lệnh về tiêu chuẩn chè ñảm bảo VSATTP
và có các chính sách hỗ trợ như cho vay vốn, bù giá trong những năm ñầu, giảm thuế Trong hiện tại và tương lai sản xuất chè ñảm bảo VSATTP là hướng ưu tiên lớn của ngành chè Trung Quốc
Viện Nghiên cứu Chè Hàng Châu ñã xây dựng vùng sản xuất chè an toàn, bền vững gồm các bước:
Thứ nhất: Chọn vùng và quy hoạch
Thứ hai: Xây dựng vùng sinh thái (Trồng rừng, xây dựng ñồng ruộng,
chăn nuôi )
Thứ ba: Kỹ thuật quản lý vùng chè
- Xây dựng tiêu chuẩn sản xuất nông nghiệp hữu cơ theo tiêu chuẩn IFOAM (Hiệp hội nông nghiệp hữu cơ quốc tế)
- Làm giàu ñộ phì ñất chè
- Phòng trừ sâu bệnh, cỏ dại cho chè
Trang 35Thứ tư: Quản lý chất lượng trong vùng chè
- Ban hành “Bộ tiêu chuẩn vệ sinh chất lượng chè và kiểm ñịnh”
- Các ñiều kiện ñảm bảo thực hiện ñược bộ tiêu chuẩn
Trung Quốc ñã xây dựng một số tiêu chuẩn kim loại nặng và dư lượng thuốc trừ sâu như sau:
Bảng 7: Tiêu chuẩn hàm lượng ñồng và chì trong chè
Tên kim loại nặng Tiêu chuẩn trong sản phẩm chè (mg/kg)
Bảng 8: Tiêu chuẩn hàm lượng kim loại nặng trong ñất
Tên kim loại nặng Tiêu chuẩn trong ñất chè (mg/kg )
Bảng 9: Hàm lượng tồn dư thuốc trong chè
Trang 36ðể xây dựng vùng chè an toàn, chè hữu cơ, các tiêu chuẩn VSATTP ñược Trung Quốc rất coi trọng Bắt ñầu từ nước, không khí, hàm lượng kim loại nặng trong ñất, trong chè, và dư lượng thuốc trừ sâu trong sản phẩm chè Nhiều xí nghiệp và sản phẩm chè ñã áp dụng quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn HACCP (ñiển hình là chế biến chè Phổ Nhĩ của tỉnh Vân Nam) ðây là những vấn ñề ñặc biệt quan trọng trong canh tác chè nhằm tăng sức cạnh tranh của chè trong nội tiêu và xuất khẩu
2.5.2 Nghiên cứu sản xuất chè an toàn tại Nhật Bản
Nhật Bản cũng chú ý ñến sản xuất chè hữu cơ và ñược trồng ở vùng núi cao thuộc Kanaguwa, Shiga, Migazaki, Shizuoka Tuy nhiên, phổ biến ở Nhật Bản là sản xuất chè an toàn dựa trên sự ñồng bộ về các giải pháp kỹ thuật như
cơ giới hoá, giống, phân bón, bảo vệ thực vật, thu hoạch bảo quản chế biến nhằm giảm thiểu dư lượng thuốc trừ sâu và phân bón trong sản phẩm chè ở mức thị trường cho phép Hiện nay, Chính phủ Nhật Bản ñầu tư một lượng kinh phí lớn khai thác sản phẩm chè tự nhiên (sản phẩm hoàn toàn ñáp ứng ñược yêu cầu VSATTP), rất nhiều tiệm chè hữu cơ và chè không có thuốc trừ sâu ñược khai trương Bộ Nông nghiệp Nhật Bản ñã dùng nhãn hiệu nông sản hữu cơ cho chè hữu cơ, năm 2001 Bộ Nông nghiệp Nhật Bản ñã giới thiệu một hệ thống tiêu chuẩn chè hữu cơ Nhật Bản
Sản xuất chè ở Nhật Bản ñược thực hiện bởi các hộ nông dân, các công
ty tư nhân, mỗi hộ sản xuất chè thường có khoảng 2 - 3 ha Ngoài ra, sản xuất chè ở Nhật Bản cũng có tổ chức khác là các hợp tác xã sản xuất chè ñó là khoảng 40 hộ sản xuất chè, với quy mô, diện tích khoảng 80 - 120 ha cùng với nhà máy chế biến, quản lý theo nguyên tắc tự nguyện, cùng có lợi Các hộ sản xuất và các hợp tác xã ñều sản xuất ra chè bán thành phẩm sau ñó tiêu thụ trên thị trường
Trang 37Thị trường chè trong nước: thông qua các chợ theo hình thức ñấu giá thường diễn ra tại các trụ sở Hiệp hội nông nghiệp chè, những người sản xuất mang sản phẩm ñến Hiệp hội nông nghiệp chè của vùng (thường là huyện) ñể bán, bên cạnh chợ, có kho bảo quản chè của Hiệp hôi nông nghiệp chè làm dịch vụ bảo quản chè cho người mua bán, cho các công ty kinh doanh chè, khi
có nhu cầu cho bảo quản lạnh 00C, cũng lắp ñặt các thiết bị tự ñộng hoá, chỉ cần một người quản lý ñiều hành qua mạng máy vi tính, người gửi chè ñến kho bảo quản chỉ cần ñến lấy mã số lô hàng cần trả, các thiết bị sẽ tự ñộng chuyển ñúng lô hàng cần trả ra cửa kho Các sản phẩm chè ñược các công ty kinh doanh chè hay kinh doanh ñồ uống tiếp tục chế biến thành các sản phẩm
có giá trị cao hơn chè bột, chè uống liền, kẹo, bánh chế biến từ chè,… Các sản phẩm ñó ñược tiêu thụ trên thị trường trong và ngoài nước [1],
Chỉ ñạo và cung cấp các dịch vụ kỹ thuật sản xuất chè ở Nhật Bản ñược thực hiện thông qua Hiệp hội nông nghiệp chè kết hợp với các Viện Nghiên cứu chè ñảm nhiệm Ví dụ, Hiệp hội chè gắn các thiết bị quan sát ñồng ruộng tại các vị trí nhất ñịnh (thông qua các ñầu ño trên ñồng ruộng), hàng giờ các thiết bị tự ñộng thu thập các thông số kỹ thuật, các chỉ số, ẩm ñộ, nhiệt ñộ, hàm lượng NPK và báo cáo kết quả thu thập ñược về máy vi tính, từ các thông số thu ñược, máy tính xử lý và ñưa ra các phương hướng sử dụng phân bón, tưới,… khuyến cáo người sản xuất chè
Về bảo vệ thực vật: dựa trên số liệu quan sát, ñiều tra dự tính, dự báo
và khuyến cáo người sản xuất quy trình phòng chống sâu bệnh hại chè dưới dạng các lịch phòng chống và các hướng dẫn cụ thể cho nông dân các chỉ tiêu
về chất lượng chè bán thành phẩm (tanin, chất hoà tan, cafein, acid amin ) Khi cần phân tích chất lượng chè cũng do bộ phận của Hiệp hội phân tích và trả lời theo ñúng yêu cầu Như vậy các dịch vụ kỹ thuật và thị trường chè
Trang 38trong nước ñều do Hiệp hội nông nghiệp chè ñảm nhận, rất thuận tiện và chính xác
Dư lượng thuốc hoá học trong sản phẩm chè của Nhật Bản là vấn ñề ñược nhà nước và người tiêu dùng quan tâm Nhưng thực tế dư lượng thuốc trừ sâu trong chè sản xuất ở Nhật Bản không có, do qui trình canh tác và ñiều kiện sinh trưởng chè ở nước này một năm chỉ hái chè 3 – 4 lứa, khoảng cách giữa hai lứa hái cách nhau 1 – 2 tháng, thuốc trừ sâu trong chè ñã phân giải hết Người Nhật Bản rất thích dùng chè, nên lượng sản xuất trong nước chưa ñáp ứng ñủ nhu cầu của thị trường nội tiêu Vì vậy, người trồng chè ở Nhật Bản không phải lo lắng về tiêu thụ chè [19]
2.5.3 Nghiên cứu, sản xuất chè an toàn, hữu cơ tại Ấn ðộ
Công ty Bombay Burmah với diện tích 2.822 ha, hàng năm sản xuất khoảng 8.000 tấn chè thành phẩm ñạt tiêu chuẩn chè hữu cơ Công ty ñã nghiên cứu sản xuất chè hữu cơ từ năm 1988, trong quá trình canh tác không dùng bât cứ loại phân hoá học, thuốc trừ sâu, thuốc kích thích, thuốc trừ cỏ nào Biện pháp canh tác ñể có năng suất cao là dùng phân ủ khô dầu ñể bón cho chè Giun ñất cũng ñược sử dụng rộng rãi ñể nhanh chóng phân giải chất hữu cơ, làm tăng ñộ phì nhiêu của ñất, giữa các hàng chè ñược trồng xen cây
họ ñậu Hiện nay, Ấn ðộ có khoảng 10 công ty chè sản xuất chè hữu cơ [32]
Nhìn chung, hiện nay, chính phủ các nước Trung Quốc, Srilanka, Ấn
ðộ, Nhật Bản, Kênia,…cùng các tổ chức phi chính phủ của họ ñang tích cực phát triển chè hữu cơ nhằm chiếm lĩnh thị trường Do ñòi hỏi của người tiêu dùng ngày càng cao, nhiều nước sản xuất chè trên thế giới ñã ñặc biệt chú ý ñến sản suất chè an toàn và tiến tới sản xuất chè hữu cơ nhằm ñáp ứng nhu cầu trên thị trường chè thế giới Hướng sản xuất chè an toàn dựa trên sự ñồng
bộ về các giải pháp kỹ thuật như cơ giới hoá giống, phân bón, bảo vệ thực vật, thu hoạch, bảo quản, chế biến nhằm giảm thiểu dư lượng thuốc trừ sâu và
Trang 39phân bón trong sản phẩm chè ở mức thị trường cho phép Tìm giống cho búp sớm, ñiều chỉnh kỹ thuật hái búp ñảm bảo chất lượng búp Tập trung chủ yếu vào lứa hái chè vụ xuân chiếm tới 50 % sản lượng cả năm có chất lượng cao,
ít sâu bệnh hại
Hệ thống quản lý phân bón, thuốc trừ sâu chặt chẽ thông qua hiệp hội
nông nghiệp của các ñịa phương gắn chặt với thị trường tiêu thụ sản phẩm
ðối với hướng sản xuất chè hữu cơ, nhiều nước trong khu vực ñã tiến hành xây dựng một hệ thống tiêu chuẩn khoa học từ không khí, nước, ñất, dư lượng kim loại nặng, dư lượng thuốc trừ sâu trong ñất, trong chè, chọn vùng và quy hoạch, xây dựng vùng sinh thái, kỹ thuật quản lý vùng chè (Quản lý chất lượng trong nội bộ vùng chè hữu cơ; Thành lập các nhà máy chuyên sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu sinh học sản xuất chè hữu cơ; Thành lập các cơ quan nghiên cứu chè hữu cơ, các cơ quan quản lý, thanh tra công nhận chè hữu cơ
có tính quốc gia)
2.5.4 Tình hình nghiên cứu về sản xuất chè an toàn ở Việt Nam
Tại tỉnh Phú Thọ, tổ chức CIDSE phối hợp với Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh tiến hành chương trình phát triển các vùng chè an toàn (VO11) Qui mô
38 xã/6 huyện, bắt ñầu năm 2003 Các mô hình ñược nghiên cứu kỹ, tập trung vào huyện Thanh Ba nhằm nâng cao sự hiểu biết về khoa học kỹ thuật cho người nông dân, nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm, kéo dài thời gian kinh doanh trên cây chè mang lại hiệu quả kinh tế cao Trong 3 năm (2003 - 2005), vùng chè huyện Thanh Ba ñã xây dựng ñược 6 câu lạc bộ IPM với tổng số 237 hội viên Qua hoạt ñộng của câu lạc bộ ñã làm thay ñổi cơ bản nhận thức của nông dân về tập quán sản xuất, biết vận dụng biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp vào ñầu tư thâm canh trên cây trồng, bón phân cân ñối, hái ñúng kỹ thuật, trồng cây che bóng hợp lý Sử dụng thuốc BVTV theo ñiều tra
hệ sinh thái giảm số lần phun thuốc từ 10-12 lần/ năm xuống còn 5-6 lần/năm
Trang 40Hàng năm trên các diện tích áp dụng IPM ñã tăng năng suất bình quân 14,7%/năm [11]
Năm 2005, huyện Thanh Ba ñã triển khai thực hiện ñược 18 mô hình với tổng số 88 hộ nông dân ñã qua huấn luyện IPM tham gia Trong ñó, có 2
mô hình cải tạo thay thế giống chè ñịa phương bằng giống chè Trung Quốc tại
2 xã ðồng Xuân – Thanh Vân bước ñầu cây chè sinh trưởng tốt 8 mô hình cải tạo chè xuống cấp kết quả qua áp dụng tổng hợp các biện pháp từ bón phân cân ñối ñầy ñủ giữa phân hữu cơ và phân hóa học ðốn hái ñúng kỹ thuật, quản lý cỏ bằng biện pháp tủ gốc, trồng cây che bóng hợp lý ñã làm cho nương chè phục hồi nhanh, có bộ khung tán to khỏe cho năng suất cao hơn những nương không ñược áp dụng từ 20-25% 7 mô hình quản lý cỏ bằng biện pháp tủ gốc và bón phân vi sinh qua áp dụng ñã chống ñược cỏ dại, giữ
ẩm cho ñất, tăng ñược nguồn hữu cơ do vật liệu tự mục nát tạo cho nương chè sinh trưởng tốt, cải tạo ñược ñộ chai cứng ñất cho năng suất tăng bình quân là 15% so với nương không áp dụng Một mô hình nghiên cứu bón phân vi sinh kết quả cây chè sinh trưởng tốt có bộ tán lá dày, thời gian cho thu hái búp kéo dài, khả năng gây hại của các ñối tượng sâu bệnh giảm hơn so với các nương chè bón phân hóa học, năng suất tăng 5-7% [11]
Qua các kết quả nghiên cứu và ứng dụng ñã giúp nông dân khẳng ñịnh ñược việc áp dụng tổng hợp các biện pháp canh tác trên cây chè là rất hiệu quả, nâng cao ñược năng suất chất lượng sản phẩm, cải tạo phục hồi ñược những diện tích chè bị xuống cấp, kéo dài ñược thời gian kinh doanh
Tại tỉnh Thái Nguyên, thực hiện dự án ñào tạo IPM chè với sự trợ giúp của CIDSE, thực hiện mô hình nghiên cứu tại xã Minh Lập - ðồng Hỷ với mô hình quy 1 ha, sản xuất chè theo hướng chè hữu cơ, ñã ñược tổ chức ACT của Thái Lan cấp giấy chứng nhận chè hữu cơ Sản xuất chè ñi theo hướng không
sử dụng thuốc trừ sâu, phân hoá học [21]