1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn đánh giá hiện trạng sản xuất và thử nghiệm một số giống cà chua triển vọng tại huyện hải hậu, tỉnh nam định

115 717 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiện trạng sản xuất và thử nghiệm một số giống cà chua triển vọng tại huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định
Tác giả Nguyễn Văn Hữu
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Đức Viên
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Trồng trọt
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 870,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

NGUYỄN VĂN HỮU

ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ THỬ NGHIỆM

MỘT SỐ GIỐNG CÀ CHUA TRIỂN VỌNG TẠI

HUYỆN HẢI HẬU, TỈNH NAM ðỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Trồng trọt

Mã số: 60.62.01

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần ðức Viên

Hà Nội - 2011

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tôi xin bày tỏ tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc tới PGS - TS Trần Đức Viên, người đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện và hoàn thành luận văn của mình

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Bộ môn Rau - Hoa - quả, Khoa nông học đã giúp đỡ và đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho luận văn này Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Trung tâm giống cây trồng Nam Định đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn Cảm ơn Trạm huyện nông Hải Hậu, Hợp tác xã Nông nghiệp Hải Tây đã tham gia giúp đỡ tôi thực hiện đề tài

Cảm ơn các bạn bè đồng nghiệp, gia đình đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2011

Tác giả luận văn Tác giả luận văn

Nguyễn Văn HữuNguyễn Văn HữuNguyễn Văn Hữu

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học do tôi thực hiện, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trần Đức Viên

Số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ bất kỳ một học vị nào ở trong và ngoài nước

Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2011

Tác giả luận văn Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Hữu Nguyễn Văn Hữu Nguyễn Văn Hữu

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ðOAN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

Phần 1 MỞ ðẦU 1

1.1 ðặt vấn ñề 1

1.2 Mục ñích và yêu cầu 2

1.2.1 Mục ñích 2

1.2.2 Yêu cầu 3

1.3 Ý nghĩa của ñề tài 3

1.3.1 Ý nghĩa khoa học 3

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Nguồn gốc phân bố, giá trị của cây cà chua 4

2.1.1 Nguồn gốc, phân bố của cây cà chua 4

2.1.2 Phân loại 5

2.1.3 Giá trị dinh dưỡng 6

2.1.4 Giá trị kinh tế 8

2.2 Yêu cầu ngoại cảnh 8

2.2.1 Nhiệt ñộ 8

2.2.2 Ánh sáng 9

2.2.3 Nước và ẩm ñộ 9

2.2.4 ðất ñai và dinh dưỡng 9

2.3 Tình hình sản xuất và nghiên cứu cà chua trên thế giới 10

2.3.1 Tình hình sản xuất 10

Trang 5

2.3.2 Tình hình nghiên cứu cà chua trên thế giới 14

2.4 Tình hình sản xuất và nghiên cứu cà chua ở Việt Nam 19

2.4.1 Tình hình sản xuất cà chua 19

2.4.2 Một số nghiên cứu về giống cà chua ở Việt Nam 22

Phần 3 ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

3.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 28

3.1.1 ðối tượng nghiên cứu 28

3.1.2 ðịa ñiểm nghiên cứu 28

3.1.3 Thời gian nghiên cứu 28

3.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 28

3.2.1 Nội dung nghiên cứu 28

3.2.2 Phương pháp nghiên cứu 29

3.2.3 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 32

3.2.4 Phương pháp xử lý số liệu 35

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36

4.1 ðiều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội 36

4.1.1 ðiều kiện tự nhiên 36

4.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 41

4.1.3 Thực trạng sản xuất và tiêu thụ cà chua 48

4.1.4 ðịnh hướng và một số giải pháp chủ yếu phát triển sản xuất cà chua của huyện Hải Hậu trong những năm tới 62

4.1.5 Kết quả thử nghiệm một số giống cà chua triển vọng 66

4.1.6 Kết quả mô hình thử nghiệm giống mới 81

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85

5.1 Kết luận 85

5.2 Kiến nghị 86

PHẦN 6 TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

PHỤ LỤC 91

Trang 6

ðHNNHN : ðại học Nông nghiệp Hà Nội

EU : Liên minh châu Âu

FAO : Tổ chức nông lương thế giới

HTX : Hợp tác xã

KLTB1Q : Khối lượng trung bình 1 quả

NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Thành phần hoá học của quả cà chua Bảng 2.2 Tình hình sản

xuất cà chua trên thế giới giai ñoạn 2000 - 2009 11

Bảng 2.3 Sản lượng cà chua trên thế giới và 10 nước sản xuất lớn 13

Bảng 2.4 Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua của Việt Nam những năm gần ñây (2005-2009) 20

Bảng 2.5 Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua tại một số tỉnh

năm 2009 21

Bảng 2.6 Giá trị xuất khẩu rau quả và cà chua của Việt Nam những năm gần ñây 22

Bảng 4.1 Giá trị sản xuất các ngành kinh tế năm 2010 của huyện Hải Hậu 42

Bảng 4.2 Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế nông nghiệp năm 2010 của huyện Hải Hậu (tính theo giá cố ñịnh năm 1994) 42

Bảng 4.3 Hiện trạng lao ñộng và sử dụng lao ñộng của Hải Hậu 45

Bảng 4.4 Tình hình lao ñộng, ñất ñai của hộ nông dân Hải Hậu 46

Bảng 4.5 Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp của huyện Hải Hậu ñến năm 2010 47

Bảng 4.6 Diện tích, năng suất, sản lượng cà chua của tỉnh Nam ðịnh trong những năm gần ñây (2001 – 2010) 48

Bảng 4.7 Sản lượng cà chua phân theo huyện, thành phố trong những năm gần ñây (2008 – 2010) 50

Bảng 4.8 Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua của Hải Hậu 51

Bảng 4.9 Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua các vụ sản xuất 52

Bảng 4.10 Giống và cơ cấu giống cà chua của Hải Hậu năm 2010 53

Bảng 4.11 Thời vụ trồng cà chua qua các vụ sản xuất trong năm của huyện Hải Hậu 54

Trang 8

Bảng 4.12 Tình hình sử dụng phân bón cho cà chua của huyện Hải Hậu

qua các năm (2008 – 2010) 55

Bảng 4.13 Thuốc và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật cho cà chua 57

Bảng 4.15 Tình hình tiêu thụ cà chua tại huyện Hải Hậu 59

Bảng 4.16 Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng của các giống 67

Bảng 4.17 Một số ñặc ñiểm sinh trưởng và hình thái của các giống 68

Bảng 4.18 Một số ñặc ñiểm hình thái quả của các giống cà chua 70

Bảng 4.19 Một số chỉ tiêu chất lượng quả của các giống cà chua 72

Bảng 4.20 Một số chỉ tiêu hóa sinh quả của các giống cà chua 74

Bảng 4.21 Mức ñộ nhiễm bệnh của các giống cà chua 75

Bảng 4.22 Các yếu tố câu thành năng suất của các giống cà chua 77

Bảng 4.23 Năng suất của các giống cà chua 80

Bảng 4.24 ðặc ñiểm sinh trưởng và các yếu tố cấu thành năng suất của mô hình thử nghiệm giống cà chua HT152 82

Bảng 4.25 Một số ñặc ñiểm hình thái và chất lượng quả của mô hình thử nghiệm giống HT152 82

Bảng 4.26 Hạch toán hiệu quả kinh tế mô hình thử nghiệm giống HT152 trong vụ xuân 2011 84

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 4.1 Bản ñồ hành chính tỉnh Nam ðịnh 36Hình 4.2 Nhiệt ñộ trung bình tháng qua các năm (2000 – 2009) 37Hình 4.3 Cơ cấu các loại ñất trồng trọt của huyện Hải Hậu 40Hình 4.4 Diện tích cà chua của tỉnh Nam ðịnh trong những năm gần

ñây (2001 – 2010) 49

Trang 10

Phần 1 MỞ đẦU

1.1 đặt vấn ựề

Cây cà chua (Lycopersicon esculentum Mill) thuộc họ cà (Solanaceae)

có nguồn gốc từ châu Mỹ và là một trong những loại rau ăn quả quan trọng nhất trên thế giới Quả cà chua có nhiều giá trị về dinh dưỡng và y học nên vừa ựược sử dụng quả ăn tươi, vừa có thể chế biến thành các sản phẩm khác nhau Với ựặc tắnh quan trọng nêu trên thì cây cà chua ựang góp phần tắch cực trong việc cân ựối nguồn thực phẩm giữa các tháng trong năm, cũng như các vùng khác nhau ựể không ngừng nâng cao ựời sống của người dân

Theo thống kê của FAO (2010), trong những năm qua trên thế giới diện tắch trồng cà chua không ngừng tăng cao, từ 4,02 triệu ha năm 2000 lên 4,98 triệu ha năm 2009 và sản lượng cũng tăng mạnh từ 109,9 triệu tấn lên 141,4 triệu tấn Các nước có sản xuất cà chua lớn như Trung Quốc 33,9 triệu tấn, Mỹ 13,7 triệu tấn, Thổ Nhĩ Kỳ 10,9 triệu tấn

Ở Việt Nam hiện nay, diện tắch sản xuất cà chua có xu hướng giảm, từ 23.133 ha năm 2007 xuống còn 20.540 ha năm 2009 nhưng năng suất tăng nhanh từ 196,8 tạ/ha lên 240,7 tạ/ha và chỉ tăng mạnh ở một số nơi có ựiều kiện sản xuất cà chua chuyên canh, như đà Lạt và Hải Phòng Các ựịa phương có diện tắch trồng nhiều cà chua bao gồm: Lâm đồng 5.140 ha, Nam định 1.367, Hải Phòng, Hải Dương khoảng 1.000 ha Giá trị kim ngạch xuất khẩu cà chua năm 2010 ựạt 4,39 triệu USD, chiếm 9,3% tổng giá trị xuất khẩu của ngành rau, quả (Tổng Cục Hải Quan Ờ 2010)

Huyện Hải Hậu có diện tắch sản xuất cà chua hàng năm khoảng 1.200

ha, chiếm 60% tổng diện tắch cà chua của tỉnh Nam định và sản lượng ước ựạt trên 30 ngàn tấn/năm Nhìn chung, sản xuất cà chua của huyện có nhiều

Trang 11

tiềm năng lớn, như khắ hậu, thời tiết thuận lợi, quỹ ựất lớn, nhất là ựất 2 lúa còn

ựể trống nhiều ở vụ ựông, nông dân có nhiều kinh nghiệm trồng cà chua

Tuy nhiên hiện nay, sản xuất cà chua còn nhiều bất cập như vùng trồng chưa tập trung, sản xuất còn mang tắnh tự phát, năng suất còn thấp, chất lượng chưa cao, giá bán thường rẻ vào chắnh vụ thu hoạch Kỹ thuật sản xuất của người dân chưa theo quy trình canh tác phù hợp của từng vụ và từng giống Sản xuất còn mang tắnh nhỏ lẻ, manh mún nên chưa có sản phẩm hàng hoá lớn và sản phẩm tiêu thụ chủ yếu cho nội ựịa và một phần cho xuất khẩu Vì vậy, cần phải có nghiên cứu, ựánh giá những khó khăn, thuận lợi ựể từ ựó có giải pháp kỹ thuật phù hợp

Giống là yếu tố tiên quyết ựến năng suất và chất lượng cà chua Giống chống chịu bệnh thường là ưu tiên hàng ựầu trong kế hoạch phát triển sản xuất cà chua tại các ựịa phương Mỗi giống cũng chỉ có những ưu ựiểm nhất ựịnh và sau một vài vụ sản xuất sẽ biểu hiện những nhược ựiểm như nhiễm sâu bệnh, giảm năng suất và chất lượng Chắnh vì thế việc tìm ra các giống cà chua có năng suất cao, chất lượng tốt, ngắn ngày, chắn sớm ựồng thời phối hợp ựược khả năng chống chịu với các ựiều kiện bất thuận của môi trường như chịu nóng, chịu bệnh virus và chết héo cây là vô cùng cần thiết

Xuất phát từ thực trạng trên, ựược sự hướng dẫn trực tiếp của PGS.TS Trần đức Viên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu thực hiện ựề tài:

"đánh giá hiện trạng sản xuất và thử nghiệm một số giống cà chua triển vọng tại huyện Hải Hậu, tỉnh Nam định"

1.2 Mục ựắch và yêu cầu

1.2.1 Mục ựắch

Trên cơ sở ựiều tra, ựánh giá tìm ra những thuận lợi, khó khăn trong sản xuất, từ ựó ựưa ra một số giải pháp kỹ thuật và lựa chọn giống cà chua triển vọng phù hợp với ựiều kiện sản xuất tại huyện Hải Hậu

Trang 12

1.2.2 Yêu cầu

- Thu thập thông tin về tình hình sản xuất cà chua và ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan ñến sản xuất cà chua tại Hải Hậu

- Tìm ra giống cà chua triển vọng tại Hải Hậu

- Xây dựng ñược mô hình trình diễn cà chua có sử dụng các kết quả nghiên cứu tại Hải Hậu

1.3 Ý nghĩa của ñề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp các dữ liệu về hiện trạng sản xuất cà chua và mức ñộ thích ứng của một số giống cà chua triển vọng trong ñiều kiện sinh thái tại Hải Hậu, Nam ðịnh

Trang 13

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Nguồn gốc phân bố, giá trị của cây cà chua

2.1.1 Nguồn gốc, phân bố của cây cà chua

Nhiều nghiên cứu cho rằng cây cà chua có nguồn gốc ở vùng Nam Mỹ, dọc theo bờ biển Thái Bình Dương, từ quần ựảo Galapagos tới Chi Lê (Nguyễn Văn Hiển, 2000) [8] Tuy nhiên nhiều tác giả khác nhận ựịnh

L.esculentum var.cerasiforme (cà chua anh ựào) là tổ tiên của loài cà chua

trồng Theo các nghiên cứu của Jenkins (1948), có thể dạng này ựược chuyển

từ Pêru và Ecuado tới nam Mehico [8] Trước khi Crixitop Colong tìm ra Châu Mỹ thì ở Peru và Mehico ựã có trồng cà chua, ở ựó nó ựã ựược người dân bản xứ thuần hóa và cải tiến Các nhà thực vật học Decadolle (1984), Mulle (1940), Luckwill (1943), Breznev (1955), Becker - Dilinggen (1956)Ầ ựều thống nhất cho rằng cây cà chua có nguồn gốc ở bán ựảo Galapagos, ở Peru, Equado, Chile Tuy nhiên Mehico là ựất nước ựầu tiên trồng trọt hóa cây này Có 3 chứng cứ ựáng tin cậy ựể khẳng ựịnh Mehico là trung tâm khởi nguyên trồng trọt hóa cây cà chua:

- Cà chua trồng ựược bắt nguồn từ Châu Mỹ

- được trồng trọt hóa trước khi chuyển xuống Châu Âu và Châu Á

- Tổ tiên của cà chua trồng ngày nay là cà chua anh ựào (L.esculentum var.cerasiforme) ựược tìm thấy từ vùng nhiệt ựới, cận nhiệt ựới Châu Mỹ, sau

ựó ựến vùng nhiệt ựới Châu Á và Châu Phi [4]

Lịch sử phát triển và du nhập cà chua vào các nước trên thế giới là khác nhau Ở Châu Âu cây cà chua bắt ựầu du nhập vào từ thế kỷ 16 do những nhà buôn Tây Ban Nha, Bồ đào Nha Năm 1554, Andrea Mattioli nhà dược liệu học người Italia mới ựưa ra những dẫn chứng xác ựáng về sự tồn tại của cây

cà chua trên thế giới và ựược ông gọi là ỘpomidỖ oroỢ sau ựó ựược chuyển vào tiếng Italia với cái tên ỘtomatoỢ Người Pháp gọi cà chua là Ộpomme

Trang 14

dỖamourỢ (quả táo tình yêu) Mặc dù có nhiều tên gọi khác nhau nhưng thời bấy giờ cà chua chỉ ựược trồng phổ biến dưới dạng cây cảnh với màu sắc quả ựẹp vì người ta cho rằng trong cà chua có ựộc do cà chua là thành viên trong

họ cà, có họ hàng với cây cà ựộc dược đầu thế kỷ 18 các giống cà chua ựã trở nên phong phú và ựa dạng, nhiều vùng ựã trồng cà chua làm thực phẩm Cuối thế

kỷ 18, cà chua mới ựược dùng làm thực phẩm ở Nga và Italia

Vào thế kỷ 18 cà chua ựược ựưa vào Châu Á nhờ các lái buôn người Châu

Âu và thực dân Hà Lan, Bồ đào Nha, Tây Ban Nha đầu tiên là Philippin, ựảo Java và Malaysia, sau ựó ựến các nước khác và trở nên phổ biến [58]

Cà chua du nhập vào Việt Nam từ thời thực dân Pháp chiếm ựóng, tức là vào khoảng hơn 100 năm trước ựây, và ựược người dân thuần hóa trở thành cây bản ựịa Từ ựó cùng với sự phát triển của xã hội thì cây cà chua ựang ngày càng trở thành một cây trồng có giá trị kinh tế và giá trị sử dụng cao ở Việt Nam

2.1.2 Phân loại

Cà chua thuộc chi Lycopersicon Tour, họ cà (Solanaceae) Chi lycopersicon Tour ựược phân loại theo nhiều tác giả: Muller (1940), Daskalov

và Popov (1941), Luckwill (1943), Lehmann (1953), Brezhnev (1955, 1964)

Ở Mỹ thường dùng phân loại của Muller, ở Châu Âu, Liên Xô (cũ) thường dùng phân loại của Bzezhnev Với cách phân loại của Brezhnev (1964), chi

Lycopersicon Tour ựược phân làm 3 loài thuộc hai chi phụ [8]

- Subgenus 1 - Eriopersicon: Chi phụ này gồm các loài dại, cây dạng

một năm hoặc nhiều năm, gồm các dạng quả có lông, màu trắng, xanh lá cây hay vàng nhạt, có các vệt màu atoxian hay xanh thẫm Hạt dày không có lông, màu nâu Chi phụ này gồm 2 loài và các loại phụ

1 Lycopersicon peruvianum Mill

1a L Peruvianum var Cheesmanii Riloey và var Cheesmanii f minor

C H Mull (L esc Var minor Hook)

1b L peruvianum var dentatum Dun

Trang 15

2 Lycopersicon hirsutum Humb Et Bonpl

2a L hirsutum var glabratum C H Mull

2b L hirsutum var glandulosum C H Mull

- Subgenus 2 - Eulycopersicon Các cây dạng một năm, quả không có

lông, màu ñỏ hoặc ñỏ vàng, hạt mỏng, rộng chi phụ này gồm một loài

3 Lycopersiconesculentum Mill Loài này bao gồm 3 loại phụ

a) L.esculentum Mill.ssp spontaneum Brezh: Cà chua dại, bao gồm hai

dạng sau

- L.esculentum var.pimpinellifolium Mill (Brezh)

- L.esculentum var racemigenum (Lange), Brezh

b) L.esculentum Mill.ssp.subspontaneum - cà chua bán hoang dại, gồm

5 dạng sau

- L.esculentum var.cersiforme (A Gray) Brezh - cà chua anh ñào

- L.esculentum var pyriforme (C.H Mull) Brezh - cà chua dạng lê

- L.esculentum var pruniforme Brezh - cà chua dạng mận

- L.esculentum var elongatum Brezh - cà chua dạng quả dài

- L.esculentum var succenturiatum Brezh - cà chua dạng nhiều ô hạt c) L.esculentum Mill ssp cultum - cà chua trồng, có 3 dạng sau:

- L.esculentum var vulgare Brezh

- L.esculentum var validum (Bailey) Brezh

- L.esculentum var grandiflium (Bailey) Brezh

2.1.3 Giá trị dinh dưỡng

Cà chua là loại rau ăn quả có giá trị dinh dưỡng cao, chứa nhiều gluxit, nhiều axit hữu cơ và nhiều loại vitamin cần thiết cho cơ thể con người Theo các nhà dinh dưỡng hằng ngày mỗi người sử dụng 100- 200g cà chua sẽ thỏa mãn nhu cầu các vitamin cần thiết và các chất khoáng chủ yếu

Không những có giá trị to lớn về mặt dinh dưỡng mà cây cà chua còn

có giá trị trong y học Theo Võ Văn Chi (1997), cà chua có vị ngọt, tính mát,

Trang 16

có tác dụng tạo năng lượng, tăng sức sống, làm cân bằng tế bào, giải nhiệt, chống hoại huyết, kháng khuẩn, chống ñộc, kiềm hoá máu có dư axit, hoà tan ure, thải ure, ñiều hoà bào tiết, giúp tiêu hoá dễ dàng các loại bột và tinh bột Dùng ngoài ñể chữa trứng cá, mụn nhọt, viêm tấy và dùng lá ñể trị vết ñốt của sâu bọ Chất tomarin chiết xuất từ lá cà chua khô có tác dụng kháng khuẩn, chống nấm, diệt một số bệnh hại cây trồng [20]

Trong cà chua còn có chất Lycopen - thành phần tạo nên màu ñỏ của quả

cà chua - giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch Hàm lượng chất này nhiều hay

ít phụ thuộc vào ñộ chín của quả và chủng loại cà chua ðây là một chất oxi hóa

tự nhiên mạnh gấp 2 lần so với beta-caroten và gấp 100 lần so với vitamin E Lycopen liên quan ñến vitamin E ñã ñược chứng minh là có thể ngăn ngừa ung thư tiền liệt tuyến [58] Ngoài ra nếu sử dụng nhiều cà chua thì tỉ lệ oxi hóa làm

hư các cấu trúc sinh hóa của AND giảm xuống thấp nhất [6]

Bảng 2.1 Thành phần hoá học của quả cà chua

Trang 17

2.1.4 Giá trị kinh tế

Quả cà chua vừa có thể dùng ựể ăn tươi, nấu nướng vừa là nguyên liệu cho chế biến công nghiệp với các loại sản phẩm khác nhau Do ựó, với nhiều nước trên thế giới thì cây cà chua là một cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế rất cao và là mặt hàng xuất khẩu quan trọng

Theo FAO (1999) đài Loan hằng năm xuất khẩu cà chua tươi với tổng trị giá là 952000 USD và 48000 USD cà chua chế biến Lượng cà chua trao ựổi trên thị trường thế giới năm 1999 là 36,7 tấn trong ựó cà chua ựược dùng

ở dạng ăn tươi chỉ 5-7% Ở Mỹ (1997) tổng giá trị sản xuất 1ha cà chua cao hơn gấp 4 lần so với lúa nước, 20 lần so với lúa mì [4]

Ở Việt Nam mặc dù cà chua mới ựược trồng khoảng trên 100 năm nay nhưng nó ựã trở thành một loại rau phổ biến và ựược sử dụng rộng rãi, diện tắch trồng hàng năm biến ựộng từ 12-13 nghìn ha Theo số liệu ựiều tra, sản xuất cà chua ở vùng đồng bằng sông Hồng cho thu nhập bình quân 100-150 triệu ựồng/ha/vụ, cao gấp 3 - 4 lần so với trồng lúa

2.2 Yêu cầu ngoại cảnh

2.2.1 Nhiệt ựộ

Cà chua thuộc nhóm cây ưa ấm và sinh trưởng tốt trong phạm vi nhiệt

ựộ 15-30oC, nhiệt ựộ tối ưu là 22-24oC (Lorenz Maynard 1988) Khi nhiệt ựộ trên 35oC cây cà chua ngừng sinh trưởng, và ở nhiệt ựộ 10oC trong một giai ựoạn dài cây sẽ ngừng sinh trưởng và chết (Swiader J.M và cộng sự 1992)

Tỷ lệ ựậu quả cao ở nhiệt ựộ tối ưu là 18-20oC Khi nhiệt ựộ ngày tối ựa vượt 38oC hoặc nhiệt ựộ ựêm tối thấp vượt 25-27oC trong vòng vài ngày trước

và sau khi nở hoa ựều làm giảm sức sống hạt phấn, ựó chắnh là nguyên nhân làm giảm năng suất (Kuo và cộng sự, 1998)

Sự hình thành màu sắc quả cũng chịu ảnh hưởng lớn của nhiệt ựộ Nhiệt ựộ tối ưu ựể hình thành sắc tố là 18-24oC Quả có màu ựỏ - da cam ựậm

Trang 18

ở 24-28oC do có sự hình thành lycopen và caroten dễ dàng Nhưng khi nhiệt

ñộ ở 30-36oC quả có màu vàng ñó là do lycopen không ñược hình thành Khi

nhiệt ñộ lớn hơn 40oC quả giữ nguyên màu xanh bởi vỡ cơ chế phân huỷ

chlorophyll không hoạt ñộng, caroten và lycopen không ñược hình thành

2.2.2 Ánh sáng

Cà chua thuộc cây ưa ánh sáng, cây con trong vườn ươm nếu ñủ ánh sáng (5000 lux) sẽ cho chất lượng tốt, cứng cây, bộ lá to, khoẻ, sớm ñược trồng Ánh sáng ñầy ñủ thì việc thụ tinh thuận lợi, dẫn ñến sự phát triển bình thường của quả, quả ñồng ñều, năng suất tăng

Thành phần hoá học của quả cà chua chịu tác ñộng lớn của chất lượng ánh sáng, thời gian chiếu sáng và cường ñộ ánh sáng Theo Hammer và cộng sự (1942), Brow (1955) và Ventner (1977) cà chua trồng trong ñiều kiện ñủ ánh sáng ñạt hàm lượng axít ascobic trong quả nhiều hơn trồng nơi thiếu ánh sáng

2.2.3 Nước và ẩm ñộ

Yêu cầu nước của cây cà chua ở giai ñoạn sinh trưởng ñầu cần ít hơn so giai ñoạn sau Lúc cây ra hoa là thời kỳ cần nhiều nước nhất, nếu ñộ ẩm không ñáp ứng, việc hình thành chùm hoa và tỷ lệ ñậu quả giảm

ðộ ẩm ñất thích hợp cho cà chua sinh trưởng là 60 - 65% (Barehyi, 1971) và ñộ ẩm không khí là 70 - 80% ðộ ẩm không khí quá cao (> 90%) dễ làm cho hạt phấn bị trương nứt, hoa không thụ phấn ñược sẽ rụng và trong ñiều kiện gió khô cũng làm tăng tỷ lệ rụng hoa (Tạ Thu Cúc, 1983)

2.2.4 ðất ñai và dinh dưỡng

2.2.4.1 ðất ñai

Cà chua là loại cây trồng tương ñối dễ tính, nhưng thích hợp trên ñất phù sa, hàm lượng hữu cơ ≥ 1,5%, ñộ pH khoảng 5,5 - 7, tốt nhất là 6,5 – 6,8, nên chọn chân ñất giàu mùn, tơi xốp, dễ thoát nước

Trang 19

2.2.4.2 Dinh dưỡng

Trong các nguyên tố dinh dưỡng, cà chua sử dụng nhiều nhất là kali, ñạm, thứ ñến là lân và canxi Tỉ lệ bón các nguyên tố dinh dưỡng chủ yếu phụ

thuộc vào tuổi cây, giống và ñiều kiện trồng

- ðạm: Cà chua yêu cầu ñạm nhiều vào thời kì ra hoa và kết quả ðạm

là nguyên tố dinh dưỡng quan trọng duy trì sự sinh trưởng, hình thành các bộ phận dinh dưỡng của cây Trong ñiều kiện có chế ñộ chiếu sáng tốt, bón nhiều ñạm làm cho cây sinh trưởng khỏe, mập, có triển vọng cho thu hoạch cao Nếu trời âm u, ruộng cà chua không ñủ ánh sáng bón nhiều ñạm sẽ làm cho cây mọc vóng, yếu, tỉ lệ ñậu quả thấp

- Lân: Có tác dụng xúc tiến quả lớn nhanh trong ñiều kiện cung cấp

ñạm ñầy ñủ Thời kì ñầu sinh trưởng, cây cà chua rất mẫn cảm với thiếu lân trong ñất, do vậy giai ñoạn ñầu cần phải bón lân cho cây ở dạng dễ tiêu ñể xúc tiến việc ra rễ ñồng thời tăng khả năng hút nước và chất dinh dưỡng Cây ñược bón lân ñầy ñủ sẽ nở hoa và chín sớm hơn, chất lượng quả cũng sẽ tốt hơn vì lân tăng cường hoạt ñộng của xitokinin Thiếu lân, cây ñồng hóa ñạm

yếu và có biểu hiện thiếu ñạm, lá có màu xanh tối và thân có màu nâu tím

- Kali: Cần thiết cho quá trình ñồng hóa CO2 ñể tạo thành gluxit, ñồng thời hạn chế sự phát triển của các loại bệnh hại Kali còn giúp cho các tế bào cứng cáp, làm tăng khả năng cất giữ và vận chuyển, có vai trò quan trọng trong việc hình thành màu sắc, tăng lượng caroten và giảm lượng clorophin Khi thiếu Kali, cây ngừng sinh trưởng, mép lá có vết màu nâu vàng, sau ñó cuộn lại và chết

Ngoài ra, cà chua còn yêu cầu các nguyên tố vi lượng: Bo, kẽm, mangan , ñặc biệt bo có vai trò trong việc hạn chế hiện tượng rụng hoa, quả

2.3 Tình hình sản xuất và nghiên cứu cà chua trên thế giới

2.3.1 Tình hình sản xuất

Cây cà chua tuy có lịch sử phát triển tương ñối muộn nhưng có khả

Trang 20

năng thích ứng rộng và có giá trị sử dụng cao nên hiện nay nó ñược trồng

rộng rãi trên khắp thế giới và mang lại giá trị kinh tế cao cho nhiều nước Về

sản lượng cà chua chiếm 1/6 sản lượng rau hàng năm trên thế giới và luôn

ñứng ở vị trí số 1 trong các loại rau Ở thế kỉ XIX, cà chua vẫn ñược trồng

như một loại cây cảnh nhờ màu sắc quả Nhưng ñến ngày nay, sản xuất cà

chua trên thế giới không ngừng ñược tăng lên

Kết quả diện tích, năng suất và sản lượng cà chua trên thế giới trong

những năm gần ñây ñược trình bày ở bảng dưới ñây:

Bảng 2.2 Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới

Nguồn: http://faostat.fao.org (02 September 2010)

Theo FAO (stat 2009), trên thế giới có tới 150 nước trồng cà chua và

diện tích là 4.022.729 ha năm 2000, trong vòng 10 năm ñã tăng nhanh ñạt

4.980.424 ha (năm 2009) và sản lượng từ 109.991.205 tấn lên 141.400.629 tấn

Trang 21

Sản xuất cà chua ở châu Á chiếm 44%, châu Âu 22%, châu Mỹ 12%, các khu vực khác 7% Tại châu Á, theo thống kê là khu vực trồng nhiều cà chua nhất (1,19-1,22 triệu ha) và cũng là nơi có sản lượng cao nhất (26,7-28,5 triệu tấn) Trong ựó, Trung Quốc và Ấn độ là nơi trồng nhiều cà chua nhất, Trung Quốc có 344.000 ha cà chua ựứng thứ 3 sau khoai tây, bắp cải; Ấn độ

có 320.000 ha cà chua ựứng thứ 3 sau dưa hấu và măng tre (Lin, Lai 1988) Tuy nhiên Nhật Bản và đài Loan là 2 nước ựứng ựầu về năng suất, Nhật Bản năng suất bình quân 52,4 tấn/ha (Naricawa, 1998), đài Loan năng suất bình quân là 40 tấn/ha có nơi ựạt ựến 100-150 tấn/ha (Lin và cs, 1998)

Tại khu vực Bắc Mỹ và châu Âu năng suất cà chua trung bình ựạt ựược 39-43,6 tấn/ha, một số ựiển hình năng suất như Hà Lan 37,5 triệu tấn/ha Tại những vùng này cà chua ựược trồng trong nhiệt ựộ thấp, nhiều diện tắch ựược trồng trong ựiều kiện nhân tạo

Tại châu Phi và châu Á do ựiều kiện kinh tế thấp hơn, cà chua sản xuất chất lượng còn chưa cao, năng suất bình quân 20,2-23,3 tấn/ha, ựược tiêu thụ tại chỗ là chắnh Mức tiêu thụ cà chua bình quân tắnh theo ựầu người trên thế giới 16kg/người/năm Những nước có mức tiêu thụ cao là Thỗ Nhĩ Kỳ 170kg, Italia 77,8kg, Tây Ban Nha 55,3kg và Mỹ 45kg/người/năm

Châu Âu luôn là khu vực xuất khẩu cà chua lớn nhất ở tất cả các dạng sản phẩm (Tươi, ựóng hộp, cô ựặc ) Xuất khẩu cà chua trên thế giới có sự biến ựộng rất lớn ựặc biệt là cà chua chế biến dạng cô ựặc Giá bán có xu hướng giảm mạnh trong thời gian gần ựây Năm 1999 xuất khẩu cà chua cô ựặc của châu Âu chiếm tới 56% lượng xuất khẩu của thế giới trong khi ựó châu Á chỉ là 24%

Ta có thể thấy rằng cà chua ựược sản xuất chủ yếu ở các nước ôn ựới và á nhiệt ựới Cà chua sản xuất ở Châu Mỹ, Châu Âu thường ựược chế biến thành các dạng sản phẩm khác nhau như cà chua ựóng hộp, cà chua cô ựặcẦ Xuất khẩu cà chua cô ựặc ở Châu Âu chiếm tới 56% lượng xuất khẩu trên toàn thế

Trang 22

giới Sản lượng cà chua Châu Á và Châu Phi cao nhưng do chất lượng không ñồng ñều nên chủ yếu ñược tiêu thụ tại chỗ

Kết quả sản lượng cà chua của một số nước sản xuất lớn trên thế giới ñược trình bày ở bảng sau:

Bảng 2.3 Sản lượng cà chua trên thế giới và 10 nước sản xuất lớn

(Nguồn FAO Database Static 2006)

Cũng theo thống kê của FAO (2005), Trung Quốc là nước có sản lượng nhiều nhất ước ñạt khoảng 31 triệu tấn Mỹ có sản lượng ñứng thứ 2 với khoảng

11 triệu tấn tăng 22% so với năm 2001, sản lượng tăng chủ yếu do tăng diện tích gieo trồng, sản phẩm cà chua chế biến cuả Mỹ chủ yếu là sản phầm cô ñặc Sản lượng cà chua chế biến của Italia ước tính ñạt 4,7 triệu tấn, tăng nhẹ so với năm

2001 nhờ năng suất tăng

Tây Ban Nha sản xuất ñạt 1,45 triệu tấn sản lượng cà chua chế biến, thấp hơn năm 2001 không ñáng kể Giá thị trường cà chua chế biến tại Tây Ban

Trang 23

Nha khoảng 47,30 USD/tấn trong niên vụ 2001-2002 và 45,75 USD/tấn trong niên vụ 2002 - 2003

2.3.2 Tình hình nghiên cứu cà chua trên thế giới

Nhìn chung hiện nay hướng chọn tạo giống cà chua trên thế giới phụ thuộc vào ñiều kiện khí hậu ñất ñai của từng vùng, kỹ thuật canh tác hay nhu cầu chế biến, ăn tươi mà xác ñịnh sự ña dạng trong công tác chọn tạo loại cây trồng này Những giống cà chua mới phải có năng suất cao, ổn ñịnh, mềm dẻo sinh thái, chống chịu một số bệnh cơ bản của từng vùng sản xuất Cuối thế kỷ XIX

ñã có trên 200 dòng, giống cà chua ñược giới thiệu (theo Tạ Thu Cúc, 2000) [3]

Nhiều công trình nghiên cứu của trung tâm nghiên cứu và phát triển rau Châu Á (AVRDC) cho thấy những giống cà chua chọn tạo trong ñiều kiện ôn ñới không thích hợp với ñiều kiện nóng ẩm vì sẽ tạo những quả kém chất lượng như có màu ñỏ nhạt, nứt quả, vị nhạt hoặc chua…(Kuo và cs, 1998) [58] Theo ý kiến của Anpachev (1978), Iorganov (1971), Phiên Kì Mạnh (1961) (dẫn theo Kiều Thị Thư, 1998) [27] thì xu hướng chọn tạo giống cà chua mới là:

+ Tạo giống chín sớm phục vụ cho sản xuất vụ sớm

+ Tạo giống cho sản lượng cao, giá trị sinh học cao, dùng làm rau tươi

và nguyên liệu cho chế biến ñồ hộp

+ Tạo giống chín ñồng loạt thích hợp cho cơ giới hóa

+ Tạo giống chống chịu sâu bệnh

Cho ñến nay các nhà khoa học trên toàn thế giới vẫn ñang tiếp tục tiến hành các nghiên cứu và thử nghiệm ñể tạo ra các giống cà chua mới nhằm ñáp ứng cho sự ñòi hỏi ngày càng khắt khe của con người, phục vụ tốt nhất cho nhu cầu của con người Và ñã có nhiều giống mới ra ñời ñáp ứng ñược nhu cầu ngày càng cao của con người cả về số lượng và chất lượng

Ngày nay, các nhà chọn giống ñã ứng dụng những thành tựu công nghệ sinh học hiện ñại trong công tác chọn tạo giống cà chua như nuôi cấy bao

Trang 24

phấn ñể tạo dòng thuần, chuyển nạp gen năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu sâu bệnh hại và ñã tạo ñược những giống cà chua chất lượng cao Và tới nay công nghệ sản xuất hạt giống lai F1 ñã trở thành ngành công nghiệp ñem lại nguồn lợi nhuận khổng lồ, ñã cung cấp giống cho hơn 80% diện tích trồng

cà chua trên toàn thế giới

2.3.2.1 Một số nghiên cứu về chọn tạo giống cà chua chất lượng

ðể nghiên cứu ñược một giống cà chua có chất lượng cao các nhà chọn giống phải quan tâm ñến nhiều yếu tố: hàm lượng chất khô (ñường, ò-caroten, Vitamin C, ), mẫu mã quả (màu sắc, hình dạng, hương vị, ), hàm lượng ñường tự do, hàm lượng axit hữu cơ, tỷ lệ ñường/axit

Nhiều công trình nghiên cứu nhằm làm tăng hàm lượng chất khô tổng số ñối với các giống có năng suất cao ñã ñược thực hiện thông qua việc lai tạo giữa các loài khác nhau của chi Lycopersicon, Rick ñã tạo ra các dòng cà chua mới có hàm lượng chất khô cao Một số nghiên cứu cho rằng việc nâng cao chất khô dễ tan trong giống quả mềm dễ hơn trong giống quả chắc Hàm lượng chất khô có thể ñược cải thiện nhờ kỹ thuật canh tác nhiều hơn là chọn giống Sử dụng nước hợp

lý cũng cải thiện hàm lượng chất khô trong quả

Hàm lượng ñường dễ tan góp phần quan trọng vào việc tạo hương vị thơm ngon cho sản phẩm Các loại ñường dễ tan trong quả cà chua gồm Fructosa và Glucosa, ở hầu hết các giống chúng tạo nên ít nhất 50% lượng chất khô tổng số, mà hàm lượng chất khô tổng số có liên quan rất chặt ñến thành phẩm sau chế biến và là chỉ tiêu quan trọng ñối với giống cà chua chế biến ñược các nhà chế biến quan tâm

Hàm lượng các axít hữu cơ trong quả cà chua là ñặc trưng quan trọng với

cà chua chế biến vì chúng là yếu tố chủ yếu xác ñịnh ñộ pH Hàm lượng axit

và ñộ pH là các yếu tố quan trọng tạo nên hương vị cà chua ðể giải quyết vấn

ñề này các nhà nghiên cứu ñã sử dụng phương pháp lai giống có gen qui ñịnh

Trang 25

hàm lượng axit cao với giống có tiềm năng năng suất cao ñể cải thiện lượng axit trong quả

Vitamin A và C là các thành phần dinh dưỡng chủ yếu trong quả cà chua Hàm lượng Vitamin C liên quan ñến các yếu tố như cỡ quả, dạng quả, số ngăn quả Thường các giống quả nhỏ có hàm lượng Vitamin C cao hơn Trong quả Vitamin C tập trung ở gần vỏ quả, trong mô của ngăn quả ñiều này cho thấy các giống quả chắc thường có hàm lượng Vitamin C thấp hơn Ngoài ra các giống có quả dài cũng có hàm lượng Vitamin C thấp hơn

Hương vị của cà chua có thể ảnh hưởng ñến chất lượng của nó và chịu ảnh hưởng lớn bởi sự tác ñộng giữa việc giảm hàm lượng ñường (Glucose, Fructose) và axit hữu cơ (axit Citric và axit Malic) [58]

Màu sắc quả cà chua ñược tạo nên bởi sự kết hợp của sắc tố ñỏ (qui ñịnh bởi gen og) và chất nhuộm màu (qui ñịnh bới gen hp) Người ta ñã dùng phép lai ngược lại ñể chọn gen hp ở thời kỳ cây con và og ở thời kỳ nở hoa thông qua việc sử lý cây con ở nhiệt ñộ thấp Sự kết hợp này tạo cho thế hệ con lai bảo vệ ñược cả hai gen từ thời kỳ cây con cho tới trước khi trồng Sự kết hợp giữa hai gen này tạo cho quả cà chua có màu ñỏ ñẹp, bền

Tỷ lệ giữa ñộ chắc quả và dịch quả trong ngăn hạt là một trong những chỉ tiêu ñể chọn tạo giống cà chua chất lượng cao Dịch quả là nguồn axit quan trọng và giúp người sử dụng cảm nhận hương vị của quả cà chua Stevens cho rằng việc tăng hàm lượng axit và ñường trong thành phần dịch quả rất cần thiết trong việc tạo hương vị tốt cho những giống cà chua mới, ñặc biệt là cho các giống phục vụ ăn tươi (Stevens, 1977) [69] Tuy nhiên, lượng dịch cao thường gây khó khăn cho công tác vận chuyển, bảo quản và thu hoạch Vì vậy các nhà chọn giống cần phải chú ý kết hợp hài hoà giữa ñộ chắc quả và dịch quả (Eskin, 1989) [47]

Trang 26

2.3.2.2 Một số nghiên cứu về giống cà chua chịu nhiệt, kháng bệnh virus

Trong suốt quá trình sinh trưởng, phát triển, cây cà chua chịu tác động của nhiều yếu tố ngoại cảnh như: nhiệt độ, ẩm độ, ánh sáng, đất, dinh dưỡng, nước, khơng khí Trong đĩ nhiệt độ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng lớn nhất đến sinh trưởng phát triển của cà chua, đặc biệt là cà chua trồng trái vụ

ðể chọn tạo giống cà chua chịu nhiệt, các nhà chọn giống trên thế giới

đã sử dụng nguồn gen của các lồi hoang dại làm nguồn gen chống chịu với các điều kiện bất thuận bằng nhiều con đường khác nhau như lai tạo, chọn lọc giao tử dưới nền nhiệt độ cao và thấp, chọn lọc hợp tử (phơi non), đột biến nhân tạo , bước đầu đã thu được những thành cơng nhất định

Ở cà chua dưới tác động của nhiệt độ cao, khả năng của hạt phấn giữ được sức sống đi vào thụ tinh là khác nhau và phụ thuộc vào kiểu gen [27] Nhiệt độ cao gây chết ở cà chua nằm trong khoảng 40-450C trong thời gian 6 giờ Các tổ hợp lai chịu nĩng cĩ ngưỡng đơng đặc Protein là 550C Ở nhiệt độ cao (35-500C) độ hữu dục của hạt phấn giảm đi, làm giảm tỷ lệ đậu quả [27] Trường ðại học Nơng nghiệp Punjab ở Ludhiana - Ấn ðộ (năm 1981) đã chọn tạo ra giống Punjab chhuhara cĩ năng suất cao (75 tấn/ha), với chất lượng quả tốt, quả to trung bình, rất rắn chắc, khơng hạt, khơng chua, thịt quả dày, quả chín đỏ đều, đặc biệt quả cĩ thể duy trì được chất lượng thương phẩm trong thời gian dài ở điều kiện mùa hè, rất thích hợp cho thu hoạch cơ giới, vận chuyển và bảo quản lâu dài

Năm 1983, Viện nghiên cứu Nơng nghiệp Ấn ðộ ở New Delhi chọn tạo

ra giống Pusa Gaurav cũng mang đặc điểm tương tự Punjab chhuhana, thích hợp cho cả ăn tươi lẫn chế biến, chịu vận chuyển và bảo quản lâu dài (Sight, Checma 1989) (Trích dẫn theo Kiều Thị Thư, 1998) [27]

Kết quả đánh giá các nguồn gen chịu nĩng và khả năng đậu quả trong điều kiện nhiệt độ cao ở Ai Cập cho thấy: trong số 4050 mẫu giống trong tập đồn giống thế giới, dưới 15 giống cĩ khả năng chịu nĩng tốt, và đều thuộc

Trang 27

loài Lycopersicom esculentum điển hình là các mẫu giống: Gamad, Hotset,

Porter, Saladette và BL6807 (trắch dẫn theo Trần Thị Minh Hằng, 1999) [7] Công ty giống rau quả Technisem của Pháp năm 1992 ựã ựưa ra nhiều giống cà chua tốt như: Roma VF, Rossol VFA, Rio Gramde, Tropimech VF1-

2, Heinz, 1370, F1 campa Ầ Các giống này ựều có ựặc ựiểm chung là chịu nhiệt, năng suất cao, quả chắc, hàm lượng chất khô cao, chịu vận chuyển và bảo quản lâu, chất lượng cảm quan tốt, chống chịu sâu bệnh (trắch theo Trần Minh Hằng, 1999) [7]

Nhiều công trình nghiên cứu của Trung tâm nghiên cứu và phát triển Rau Châu Á (AVRDC) cho thấy những giống cà chua ựược chọn tạo trong ựiều kiện

ôn ựới không thắch hợp với ựiều kiện nóng ẩm vì sẽ tạo những quả kém chất lượng như có màu ựỏ nhạt, nứt quả, vị nhạt hoặc chua (Kuo và cs, 1998) [58] Ngoài vấn ựề chịu nóng, các bệnh virus vàng xoăn lá (TYLCV) cũng là loại bệnh cà chua quan trọng ở vùng nhiệt ựới Các nhà khoa học ựã xác ựịnh ựược nhiều gen kháng virus ở cà chua Bằng các phương pháp lai truyền thống và hiện ựại ựã dần chuyển ựược một số gen kháng virus sang loài cà chua trồng (L esculentum)

Kết quả thử nghiệm so sánh 156 giống nhập nội, Jiulong, Dahong ựã ựưa

ra giống Flora 544 và Heise 6035 có năng suất vượt ựối chứng tương ứng là 38% và 84%, giống chế biến Ohio 823 vượt ựối chứng 29% Cả 3 giống này ựều có khả năng chịu nóng cao Giống FL.7221 ựược chọn là giống có chất lượng quả cao, ựồng thời có khả năng thương mại tốt Bốn giống này thể hiện tắnh kháng bệnh Cucumovirus và Tomabovirus (Liu Jinsheng; Wang Longzhi

ey al, 1994) [60]

Trung tâm AVRDC ựã có những kết quả trong chọn tạo giống cà chua Theo Dr Sundar (2001) những giống cà chua cho vùng nhiệt ựới ựã ựạt năng suất 101-118 tấn/ha, vừa chịu ựược virus xoăn lá và héo xanh vi khuẩn đó là giống CLN 2443DC_B_7

Trang 28

Tháng 8/2005, AVRDC giới thiệu 3 giống cà chua triển vọng là CLN2026D, CLN2116B, và CLN2123A, 3 giống ñều sinh trưởng hữu hạn, có khả năng chịu nhiều loại bệnh như héo xanh vi khuẩn, héo rũ do nấm (Fusarium), virus xoăn lá, khảm lá cà chua, ñốm lá

Tháng 01/2006, AVRDC ñưa ra giống cà chua CLN2498 có khả năng chống chịu ñặc biệt ñược với virus xoăn lá cà chua (ToLCVs) Giống CLN2498 là giống sinh trưởng bán hữu hạn, có chứa alen Ty-2 (ñược lấy từ giống cà chua H24 ở Ấn ðộ), chống chịu ñược với loại virus này ở nhiều vùng trên thế giới Giống cà chua này còn có chất lượng quả cao, năng suất là

Theo số liệu thống kê năm 2005, diện tích trồng cà chua cả nước là 23.566 ha tăng 32% so với năm 2001 (17.834 ha) Với năng suất trung bình 197,8 tạ/ha, sản lượng ñạt 433.234 tấn cũng chỉ ñảm bảo cho bình quân ñầu người 5,5 kg quả/năm, bằng 35% so với mức trung bình toàn thế giới Năng suất cà chua ở nước ta rất thấp, mới chỉ bằng 62% so với năng suất chung toàn thế giới Những tỉnh có diện tích trồng cà chua lớn (trên 1000 ha) ñều là những nơi có năng suất cà chua khá cao (trên 200 tạ/ha) và chủ yếu tập trung

ở khu vực ñồng bằng Sông Hồng ðặc biệt như Hải Phòng với năng suất bình

Trang 29

quân ựạt 321,0 tạ/ha; Hải Dương 258,5 tạ/ha đây là những ựịa phương có năng suất cà chua ựạt cao nhất miền bắc Trong các tỉnh phắ nam, Lâm đồng

là tỉnh có diện tắch cà chua lớn nhất cả nước (5.140ha), ựồng thời là nơi năng suất cà chua ựạt cao nhất, ựồng thời cao nhất cả nước (431,8 tạ/ha) Các ựịa phương có diện tắch trồng cà chua lớn nhất cả nước bao gồm: Lâm đồng (5140 ha), Nam định (1.367 ha), Quảng Nam (1.100 ha), Hải phòng (1.066 ha), Hải Dương (1.210 ha)

Như vậy khả năng thâm canh phụ thuộc nhiều vào mức ựộ chuyên canh trong sản suất Khả năng tăng năng suất cà chua của chúng ta 10 năm trở lại ựây là khá cao 240,7 tạ/ha trong khi ựó năm 2001 là 157,17 tạ/ha đó cũng là một trong những nguyên nhân làm cho sản lượng cà chua những năm gần ựây tăng mạnh trong khi diện tắch thì giảm, ựiển hình là năm 2007 diện tắch trồng

cà chua là 23.133,0 ha; sản lượng chỉ ựạt 471.052,0 tấn, trong khi năm 2009 diện tắch 20.540,0 ha, sản lượng ựạt 494.332,0 tấn Kết quả sản xuất cà chua của nước ta những năm qua ựược trình bày ở bảng 2.4, 2.5

Bảng 2.4 Diện tắch, năng suất và sản lượng cà chua của Việt Nam những

năm gần ựây (2005-2009) Năm Diện tắch (ha) Năng suất (tạ /ha) Sản lượng (tấn)

Trang 30

Bảng 2.5 Diện tắch, năng suất và sản lượng cà chua tại một số tỉnh

năm 2009

(ha)

Năng suất (tạ/ ha)

Sản lượng (tấn)

Nguồn: Vụ nông nghiệp - Tổng cục thống kê 2010

Cùng với việc Việt Nam tham gia vào tổ chức thương mại lớn nhất Thế giới (WTO), các sản phẩm nông nghiệp của nước ta có khả năng cạnh tranh

và cơ hội tiếp cận với các thị trường của nhiều nước

Trong những năm gần ựây, sản phẩm chế biến cà chua của nước ta chiếm một tỷ trọng khá lớn trong giá trị kim ngạch xuất khẩu Sản phẩm chế biến chủ yếu là cà chua quả nhỏ ựể muối chua ựóng lọ và chủ yếu xuất khẩu sang các thị trường đông Âu, Trung Quốc, Nhật Bản

Kết quả giá trị xuất khẩu cà chua của nước ta trong năm 2010 ựược thể hiện qua bảng 2.6 dưới ựây:

Trang 31

Bảng 2.6 Giá trị xuất khẩu rau quả và cà chua của Việt Nam

Nguồn: Tổng cục Hải Quan - 2010

Năm 2010, giá trị xuất khẩu cà chua muối và cà chua tươi là 43,9 triệu

ñô la, chiếm 9,3% tổng giá trị xuất khẩu ngành rau, quả là 471,5 triệu ñô la Hiện nay, Nam ðịnh là tỉnh trồng cà chua cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến lớn nhất cả nước, với diện tích 1.367 ha, sản lượng 26.165 tấn (năm 2009), trong ñó khoảng 1/2 diện tích là trồng cà chua quả nhỏ Ngoài

ra Hưng Yên, Hải Dương, Bắc giang cũng là những tỉnh có diện tích cà chua chế biến ñóng lọ tương ñối lớn

Theo Trần Khắc Thi (2003), sản xuất cà chua ở nước ta có một số tồn tại chủ yếu: chưa có bộ giống tốt cho từng vụ, ñặc biệt là giống cho vụ thu ñông, sản phẩm tập trung chủ yếu trong vụ ñông xuân (hơn 70%) từ tháng 12-

4, còn hơn một nửa thời gian trong năm trong tình trạng thiếu cà chua ðầu tư cho sản xuất còn thấp, nhất là phân hữu cơ và thuốc bảo vệ thực vật Chưa có quy trình canh tác và giống thích hợp cho mỗi vùng Việc sản xuất còn manh mún, chưa có sản phẩm hàng hoá lớn cho chế biến công nghiệp Quá trình canh tác, thu hái diễn ra hoàn toàn thủ công

2.4.2 Một số nghiên cứu về giống cà chua ở Việt Nam

Ở nước ta, công tác nghiên cứu chọn tạo giống cà chua ñã ñược tiến hành từ những năm 60 của thế kỷ trước Có thể khái quát các giai ñoạn cho ñến thời ñiểm này:

Trang 32

- Giai ựoạn 1968 - 1985: Sờn xuÊt cộ chua cưn khị nhá lĨ, chự yạu sỏ dông gièng nhập nội Các giống cà chua nhập từ Pháp, Nhật Bản, Trung QuốcẦ ựược Viện cây lương thực và thực phẩm phối hợp với các cơ quan nghiên cứu khác như Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam, Viện di truyền nông nghiệp, Trường ựại học Nông nghiệp Hà NộiẦ tiến hành nghiên cứu Khi ựó cà chua sản xuất chủ yếu ở vụ ựông và sau ựó các nghiên cứu về thời vụ ựề xuất ở miền Bắc có thể trồng ựược vụ cà chua xuân hè ựể mở rộng thời gian cung cấp sản phẩm (Tạ Thu Cúc, 1985) [16]

- Giai ựoạn từ 1986 - 1995: Các nghiên cứu về chọn tạo giống cà chua

ựã thu ựược một số kết quả, ựi theo hai hướng: (1) Chọn tạo ựược một số giống trồng trong ựiều kiện vụ ựông Ộtruyền thốngỢ như số 7, 214, Hồng Lan (Viện CLT và TP), HP5 (Công ty xuất nhập khẩu rau quả Hải Phòng) [21], [19], [3] (2) ở giai ựoạn này ựã tiến hành các nghiên cứu về chọn giống cà chua chịu nóng ựể phục vụ cho trồng trái vụ

- Giai ựoạn 1996 - 2004: Kết quả của ựề tài ỘNghiên cứu chọn tạo giống và xây dựng quy trình thâm canh một số loại rauỢ thuộc chương trình KN- 01- 02

ựã ựưa ra một số giống cà chua như Hồng Lan, SB2, SB3Ầ Giống Red Crown

250 do công ty cây trồng Miền nam nhập từ đài Loan, cây cao, sinh trưởng

vô hạn, thân lá sinh trưởng mạnh, quả thuôn dài, nhẵn, khi chắn có màu ựỏ ựẹp, thịt quả dày, vận chuyển và bảo quản tốt

Thời ựiểm này, nhiều giống lai F1 cùng quy trình sản xuất hạt lai ựã ựược xây dựng Giống MV1 do PGS.TS Nguyễn Hồng Minh, chọn lọc từ tập ựoàn giống của Mondavi từ năm 1995 Giống MV1 có khả năng chịu nóng trồng ựược trái vụ ựáp ứng về năng suất và chất lượng thương phẩm, ựã phát triển diện tắch ựại trà lớn và ựược công nhận giống Quốc gia năm 1997 (Nguyễn Hồng Minh, Kiều Thị Thư, 1998)[8]

Từ năm 1998 giống cà chua lai HT7 của trường đHNN Hà Nội bắt ựầu

Trang 33

mở rộng diện tích sản xuất ñại trà và ñến tháng 9/2000 ñược công nhận chính thức giống quốc gia [13] Giống HT7 ngắn ngày, trồng ñược trái vụ, chất lượng cao,… nên phát triển mạnh trên diện tích ñại trà ðến năm 2004 có một

số giống cà chua lai mới ñược công nhận tạm thời, như: HT21 (ðHNNHN) [17] và VT3 (Viện CLT và TP) [23]

Ở giai ñoạn này một số giống cà chua tự thụ chọn lọc (giống thuần) phục

vụ chế biến ñược ñưa ra như PT18 (Viện Nghiên Cứu Rau Quả) [28] giống C95 (Viện CLT và TP) [24] ðồng thời có nhiều nghiên cứu về việc sử dụng gốc ghép là cà tím cho cà chua ñể tăng khả năng chống chịu sâu bệnh và ñiều kiện bất thuận của vụ Xuân hè Theo Trần Văn Lài và cộng sự (2003) tỉ lệ sống sau ghép của cây cà chua khi ñược ghép lên gốc cà tím là 92% cao hơn

so với khi ghép lên gốc cà pháo (60%), cà bát (55%) Cà chua không bị héo xanh vi khuẩn, năng suất và phẩm chất cà chua ghép tương ñương với cà chua không ghép [11]

- Giai ñoạn 2005-2006 ñến nay: Với sự phát triển ào ạt của các giống ngoại nhập, cũng là thời ñiểm bùng phát dịch bệnh virus rất mạnh ở các vùng sản xuất cà chua lớn và ñó cũng là nguyên nhân làm giảm diện tích cà chua của nước ta Vấn ñề chọn tạo các giống cà chua kháng bệnh virus ñược triển khai mạnh ở trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội Kết quả có nhiều giống cà chua lai triển vọng tốt, như: HT42, HT160 ñược ñưa vào sản xuất Giống HT160 dạng quả hơi thuôn dài, chịu bệnh héo xanh khá, chất lượng quả tốt Giống HT42 thuộc dạng ngắn ngày, chịu nhiệt ñộ cao, chất lượng quả tốt HT42 ñáp ứng ñược mục tiêu cà chua trái vụ và cà chua chất lượng cao [15] ðến năm 2007 - 2008 giống cà chua lai quả nhỏ HT144 ñã phát triển sản xuất phục vụ cho nội tiêu và xuất khẩu (ñóng hộp nguyên quả) ðây là giống cà chua lai quả nhỏ ñầu tiên của Việt Nam chất lượng cao [18]

Theo kết quả ñiều tra của TS Phạm ðồng Quảng và CTV (2005), hiện

cả nước có 115 giống cà chua ñược gieo trồng, trong ñó có 22 giống chủ lực,

Trang 34

10 giống có diện tích gieo trồng lớn nhất 6.259 ha bằng 55% diện tích cả nước ñứng ñầu là M368 (1.432 ha) tiếp sau ñó là các giống cà chua Pháp, VL2000, TN002, các giống cà chua Mỹ, Balan, Red Crown, T42, VL2910 và các giống của công ty Trang Nông [3,22]

Những năm gần ñây các giống cà chua ưu thế lai chiếm trên 90% diện tích cà chua của Việt nam, bên cạnh các giống lai F1 nhập nội như VL2910, VL3500, Savior, ðV2962 là sự góp mặt của một số các giống lai mới ñược chọn tạo từ các cơ quan nghiên cứu trong nước như các giống cà chua HT7, HT42, HT160 của trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội hay các giống FM20, FM29 của Viện Nghiên cứu Rau quả; giống VT3, VT4 của Viện cây lương thực và cây thực phẩm Các giống cà chua quả nhỏ phục vụ chế biến ñóng lọ như VR2, VR09 của Viện Nghiên cứu rau quả cũng ñóng góp một phần vào việc mở rộng và phát triển nghành sản xuất cà chua ở nước ta

2.4.3 Một số nghiên cứu về biện pháp kỹ thuật

2.4.3.1 Kỹ thuật tỉa cành

Các nhà khoa học ñã tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của tỉa cành ñến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của cà chua Theo Deonier và cộng sự (1944), khi trồng cà chua có tỉa cành thu ñược năng suất lớn hơn so với không tỉa, ñồng thời hiệu quả kinh tế cũng cao hơn Jackson (1953) ñã nghiên cứu tác ñộng của tỉa cành ñến năng suất của 11 giống cà chua, kết quả

là có 7 giống cho năng suất lớn hơn khi tỉa cành, 4 giống còn lại khi tỉa cành lại cho năng suất thấp hơn so với ñể phát triển tự nhiên

Theo tạp chí Lương thực, Nông nghiệp và môi trường của Tây Ban Nha, việc tỉa cành cà chua ñể lại 1 thân chính và 1 cành cấp 1 phát sinh ñốt bên dưới cụm hoa thấp nhất ở thân chính thu ñược năng suất tăng lên 10,7% so với biện pháp tỉa cành ñể 2 thân và trên mỗi thân ñể 2 cành khỏe nhất về 2 hướng (Jose L Franco, Manuel Díaz, Fernando Diáez and Francisco Camacho, 2009)

Trang 35

Ở Việt Nam, ảnh hưởng của biện pháp tỉa cành ñến năng suất và chất lượng cà chua ñược nghiên cứu chưa nhiều Các biện pháp tỉa cành cà chua cũng có sự khác nhau phụ huộc và thói quen trồng trọt của từng ñịa phương, phụ thuộc vào mùa vụ và giống, thông thường là ñể 1-2 hoặc 3-4 cành cho thu hoạch quả

Theo Mai Phương Anh (2003), cà chua trồng trong vụ thu ñông nên ngắt chồi khi chồi dài 5-9cm, ñối với các giống vô hạn có thể ñể 1 thân chính (tăng mật ñộ lên gấp ñôi) hoặc ñể 1 thân chính và 1 cành ở ngay phía dưới chùm hoa thứ nhất Cà chua vụ hè nên giữ 2 cành ñể khi có quả bộ lá có tác dụng che nắng cho quả không bị cháy bỏng, những cành còn lại tỉa bỏ hết

Theo PGS TS Tạ Thu Cúc biện pháp tỉa cành, cắm giàn cho cây cà chua là một trong những kỹ thuật tiên tiến thay ñổi hoàn toàn tập quán canh tác cà chua ở nước ta (Lê Thị Thủy và cộng sự, 2009)

2.4.3.2 Một số nghiên cứu về dinh dưỡng cho cây cà chua

Cây cà chua yêu cầu lượng dinh dưỡng cung cấp ñầy ñủ trong suốt quá trình sinh trưởng của cây, ñặc biệt là thời kỳ ra hoa và ñậu quả Theo More (1978) ñể có 1 tấn quả cà chua cần 2,9kg N, 0,4kg P2O5, 4kg K2O và 0,45kg

Mg Theo Becseev, ñể tạo 1 tấn quả cà chua cần 3,8kg N, 0,6kg P2O5 và 7,9kg

K2O (Kiều Thị Thư trích dẫn - 1998)

Theo Geraldson (1957) ñể ñạt năng suất 50 tấn/ha cần bón 520kg N, 60kg P2O5 và 440kg K2O L.H Aung (1979) khuyến cáo ñể năng suất cà chua ñạt 40 tấn/ha cần bón 50kg N, 30kg P2O5 và 160kg K2O

Theo Kuo và cộng sự (1998) thì ñối với cà chua vô hạn nên bón với mức 180kg N, 80kg P2O5 và 180kg K2O còn với cà chua hữu hạn thì lượng tương ứng là 120 : 80 và 150 [7]

Ở Việt nam, mỗi giống cà chua mới ñược chọn tạo các cơ quan tác giả thường công bố các quy trình trồng trọt với lượng phân bón ñược nghiên cứu phù hợp Thông thường các giống cà chua chín sớm mức phân bón cho 1 ha

Trang 36

là 150 kg N, 100 kgP2O5, 150kg K2O; với các giống chín muộn là 150 kg N,

150 kgP2O5, 150kgK2O (Trần Khắc Thi và cộng sự 2008) Tuy nhiên lượng phân bón này có thể thay ñổi theo các loại ñất, ñiều kiện sinh thái, các vùng miền khác nhau

Mặc dù có nhiều loại phân bón trên thị trường với nhiều nghiên cứu ñã ñược kiểm chứng trong thực tế Song mỗi giống cà chua yêu cầu một lượng phân bón cũng như phương thức bón phân khác nhau, ñặc biệt là những giống

cà chua quả nhỏ thuộc chi Anh ñào Vì vậy áp dụng những kỹ thật canh tác phù hợp nhằm nâng cao năng suất và ñảm bảo an toàn chất lượng quả cà chua cho từng giống là cần thiết

Việc việc sử dụng các chế phẩm dinh dưỡng, phân bón lá, thuốc ñậu quả, sử dụng màng phủ nông nghiệp cũng giúp nâng cao năng suất và cải thiện chất lượng quả của cà chua rõ rệt Năng suất cà chua vượt trội hơn 40-50% trong ñiều kiện trái vụ khi áp dụng công nghệ trồng cây cà chua ghép (Lê Thị Thủy và cộng sự, 2009)

Trang 37

Phần 3 đỐI TƯỢNG, đỊA đIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 đối tượng nghiên cứu

- Thực trạng sản xuất cà chua của huyện Hải Hậu - Nam định (ựại diện

vùng sản xuất cà chua lớn của tỉnh Nam định)

- Sử dụng 07 giống cà chua triển vọng có sẵn trên thị trường hiện nay Gồm

04 giống quả to là TN005 (ự/c), K002, VNS585 và HT152; 03 giống quả nhỏ là Thúy Hồng (ự/c), HT144 và Summeed 06

3.1.2 địa ựiểm nghiên cứu

Xã Hải Tây, Hải Xuân Ờ huyện Hải Hậu, tỉnh Nam định

3.1.3 Thời gian nghiên cứu

đề tài ựược tiến hành từ tháng 9/2010 ựến tháng 6/2011

3.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Nội dung nghiên cứu

3.2.1.1 đánh giá hiện trạng sản xuất và tiêu thụ cà chua tại huyện Hải Hậu, tỉnh Nam định

- đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế Ờ xã hội liên quan ựến sản xuất và tiêu thụ cà chua tại huyện Hải Hậu, tỉnh Nam định

- đánh giá thực trạng sản xuất cà chua của người dân tại huyện Hải Hậu,

Trang 38

3.2.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.2.1 đánh giá hiện trạng sản xuất và tiêu thụ cà chua tại huyện Hải Hậu, tỉnh Nam định

Thông tin thứ cấp: được thu thập thông qua các tài liệu, báo cáo, văn bản, thông tin ựã công bố

- điều kiện tự nhiên: Vị trắ ựịa lý, ựịa hình, khắ hậu, thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng ựất tại huyện Hải Hậu

- điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Hải Hậu: Dân số, lao ựộng, cơ

sở hạ tầngẦ, và các thông tin có liên quan sản xuất cà chua

- Thông tin về tình hình sản xuất cà chua tại huyện Hải Hậu và tỉnh Nam định qua Sở NN&PTNT, Cục thống kê tỉnh Nam định, phòng

NN&PTNT, phòng Thống kê huyện Hải Hậu

Thông tin sơ cấp: được thu thập thông qua ựiều tra trực tiếp các

hộ sản xuất cà chua (sử dụng phương pháp PRA (ựánh giá nông thôn có

người dân tham gia) theo mẫu chương trình hệ thống canh tác - 2008)

- điều tra trực tiếp 80 hộ nông dân sản xuất cà chua, nội dung ựiều tra tập trung chủ yếu vào các vấn ựề:

+ Thông tin chung: Tên, tuổi, ựịa chỉ, trình ựộ văn hóa, kinh nghiệm tham gia sản xuất, số lao ựộng

+ Diện tắch, năng suất, sản lượng hàng vụ, hàng năm

+ Thời vụ trồng, chủng loại giống, các biện pháp kỹ thuật trồng trọt, bón phân, phòng trừ sâu bệnhẦ

+ điều kiện thu hoạch, sơ chế cà chua ựang áp dụng

+ Các hình thức tiêu thụ sản phẩm ựang áp dụng trên ựịa bàn nghiên cứu + Các khoá ựào tạo, huấn luyện kỹ thuật sản xuất, phòng trừ sâu, bệnh + Hiệu quả kinh tế (tắnh trên ựơn vị diện tắch, tắnh trên ựồng vốn ựầu tư)

Trang 39

+ Những thuận lợi, khó khăn trong sản xuất cà chua

Các thông tin trên ñược thu thập bằng phiếu ñiều tra ñã chuẩn bị trước

3.2.2.2 Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh trưởng, phát triển và năng suất, chất lượng của một số giống cà chua triển vọng tại Hải Hậu, Nam ðịnh

- Vật liệu nghiên cứu: Gồm 07 giống cà chua có triển vọng, ñược thu thập từ các ñơn vị nghiên cứu, sản xuất và dịch vụ giống cà chua

Các công thức (giống) thí nghiệm như sau:

lượng cao - ðHNN Hà Nội

CT5: Thúy Hồng (ñ/c) Giống lai Công ty TNHH Nông Hữu

CT6: Summeed 06 Giống lai Công ty DVTM Bioseed

CT7: HT144 Nội Giống lai TTNC&PT giống rau chất

lượng cao - ðHNN Hà Nội

- ðịa ñiểm: Xóm 5 - Xã Hải Tây - Hải Hậu - Nam ðịnh

- Thời gian thực hiện: Vụ thu ñông năm 2010

+ Ngày gieo: 20/09/2010

Trang 40

- Quy mô: Diện tích là 10.000 m2

- ðịa ñiểm: Xóm 5 - Hải Tây - Hải Hậu - Nam ðịnh

- Thời gian: Vụ xuân hè năm 2011

Ngày đăng: 29/11/2013, 00:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Thành phần hoá học của quả cà chua - Luận văn đánh giá hiện trạng sản xuất và thử nghiệm một số giống cà chua triển vọng tại huyện hải hậu, tỉnh nam định
Bảng 2.1. Thành phần hoá học của quả cà chua (Trang 16)
Bảng 2.2. Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới                                                    giai ủoạn 2000 - 2009 - Luận văn đánh giá hiện trạng sản xuất và thử nghiệm một số giống cà chua triển vọng tại huyện hải hậu, tỉnh nam định
Bảng 2.2. Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới giai ủoạn 2000 - 2009 (Trang 20)
Bảng 2.3. Sản lượng cà chua trên thế giới và 10 nước sản xuất lớn - Luận văn đánh giá hiện trạng sản xuất và thử nghiệm một số giống cà chua triển vọng tại huyện hải hậu, tỉnh nam định
Bảng 2.3. Sản lượng cà chua trên thế giới và 10 nước sản xuất lớn (Trang 22)
Bảng 2.4. Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua của Việt Nam những  năm gần ủõy (2005-2009) - Luận văn đánh giá hiện trạng sản xuất và thử nghiệm một số giống cà chua triển vọng tại huyện hải hậu, tỉnh nam định
Bảng 2.4. Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua của Việt Nam những năm gần ủõy (2005-2009) (Trang 29)
Bảng 2.5. Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua  tại một số tỉnh          năm 2009 - Luận văn đánh giá hiện trạng sản xuất và thử nghiệm một số giống cà chua triển vọng tại huyện hải hậu, tỉnh nam định
Bảng 2.5. Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua tại một số tỉnh năm 2009 (Trang 30)
Hỡnh 4.1. Bản ủồ Hành chớnh tỉnh Nam ðịnh - Luận văn đánh giá hiện trạng sản xuất và thử nghiệm một số giống cà chua triển vọng tại huyện hải hậu, tỉnh nam định
nh 4.1. Bản ủồ Hành chớnh tỉnh Nam ðịnh (Trang 45)
Hình 4.2. Khí hậu thời tiết trung bình tháng qua các năm (2000 – 2009) - Luận văn đánh giá hiện trạng sản xuất và thử nghiệm một số giống cà chua triển vọng tại huyện hải hậu, tỉnh nam định
Hình 4.2. Khí hậu thời tiết trung bình tháng qua các năm (2000 – 2009) (Trang 46)
Hỡnh 4.3. Cơ cấu cỏc loại ủất trồng trọt của huyện Hải Hậu - Luận văn đánh giá hiện trạng sản xuất và thử nghiệm một số giống cà chua triển vọng tại huyện hải hậu, tỉnh nam định
nh 4.3. Cơ cấu cỏc loại ủất trồng trọt của huyện Hải Hậu (Trang 49)
Bảng 4.4. Tỡnh hỡnh lao ủộng, ủất ủai của hộ nụng dõn Hải Hậu - Luận văn đánh giá hiện trạng sản xuất và thử nghiệm một số giống cà chua triển vọng tại huyện hải hậu, tỉnh nam định
Bảng 4.4. Tỡnh hỡnh lao ủộng, ủất ủai của hộ nụng dõn Hải Hậu (Trang 55)
Bảng 4.5. Hiện trạng sử dụng ủất nụng nghiệp của huyện Hải Hậu  ủến năm 2010 - Luận văn đánh giá hiện trạng sản xuất và thử nghiệm một số giống cà chua triển vọng tại huyện hải hậu, tỉnh nam định
Bảng 4.5. Hiện trạng sử dụng ủất nụng nghiệp của huyện Hải Hậu ủến năm 2010 (Trang 56)
Hình 4.4. Diện tích cà chua của tỉnh Nam ðịnh trong những năm                gần ủõy (2001 – 2010) - Luận văn đánh giá hiện trạng sản xuất và thử nghiệm một số giống cà chua triển vọng tại huyện hải hậu, tỉnh nam định
Hình 4.4. Diện tích cà chua của tỉnh Nam ðịnh trong những năm gần ủõy (2001 – 2010) (Trang 58)
Bảng 4.7. Sản lượng cà chua phân theo huyện, thành phố trong  những năm gần ủõy (2008 – 2010) - Luận văn đánh giá hiện trạng sản xuất và thử nghiệm một số giống cà chua triển vọng tại huyện hải hậu, tỉnh nam định
Bảng 4.7. Sản lượng cà chua phân theo huyện, thành phố trong những năm gần ủõy (2008 – 2010) (Trang 59)
Bảng 4.10. Giống và cơ cấu giống cà chua của Hải Hậu năm 2010 - Luận văn đánh giá hiện trạng sản xuất và thử nghiệm một số giống cà chua triển vọng tại huyện hải hậu, tỉnh nam định
Bảng 4.10. Giống và cơ cấu giống cà chua của Hải Hậu năm 2010 (Trang 62)
Bảng 4.12. Tình hình sử dụng phân bón cho cà chua của huyện Hải Hậu  qua các năm (2008 – 2010) - Luận văn đánh giá hiện trạng sản xuất và thử nghiệm một số giống cà chua triển vọng tại huyện hải hậu, tỉnh nam định
Bảng 4.12. Tình hình sử dụng phân bón cho cà chua của huyện Hải Hậu qua các năm (2008 – 2010) (Trang 64)
Bảng 4.13. Thuốc và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật cho cà chua  Vụ đông  Vụ Xuân - Luận văn đánh giá hiện trạng sản xuất và thử nghiệm một số giống cà chua triển vọng tại huyện hải hậu, tỉnh nam định
Bảng 4.13. Thuốc và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật cho cà chua Vụ đông Vụ Xuân (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm