1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn đánh giá hiện trạng hệ thống trồng trọt và đề xuất một số biện pháp kỹ thuật hợp lý tại huyện lý nhân tỉnh hà nam

140 931 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiện trạng hệ thống trồng trọt và đề xuất một số biện pháp kỹ thuật hợp lý tại huyện Lý Nhân tỉnh Hà Nam
Tác giả Nguyễn Xuân Bá
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thị Lan
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Trồng trọt
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 2,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

NGUYỄN XUÂN BÁ

ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG TRỒNG TRỌT

VÀ ðỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT HỢP LÝ

TẠI HUYỆN LÝ NHÂN - TỈNH HÀ NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT

Mã số : 60.62.01

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ LAN

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

Nguyễn xuân Bá

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS TS Nguyễn Thị Lan, người ựã tận tình giúp ựỡ, hướng dẫn trong suốt thời gian thực hiện ựề tài cũng như trong suốt quá trình hoàn thành bản luận văn này

Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo ở , Bộ môn Hệ thống Nông nghiệp, Khoa Nông học và Viện đào tạo Sau đại học - Trường đại học Nông nghiệp

Hà Nội ựã giúp tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn tốt nghiệp

Xin chân thành cám ơn Trung tâm Khuyến nông Hà Nam, UBND huyện

Lý Nhân, gia ựình, bạn bè, ựồng nghiệp ựã tạo ựiều kiện, nhiệt tình ủng hộ, giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như thực hiện ựề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tác giả

Nguyễn xuân Bá

Trang 4

4.1.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Lý Nhân 35

Trang 5

4.3.2 Hiện trạng cơ sở hạ tầng 45

4.3.3 Hiện trạng phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp 48

4.3.4 Hiện trạng phát triển ngành thương mại dịch vụ 48

4.6.4 Hiện trạng sử dụng giống và năng suất một số cây trồng chắnh 61

4.6.5 Hiện trạng sử dụng phân bón cho một số loại cây trồng 64

4.6.6 đánh giá hiệu quả kinh tế các công thức trồng trọt 66

4.6.7 Những thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức nâng cao hiệu quả

kinh tế cho hệ thống trồng trọt tại huyện Lý Nhân 68

4.7.1 Kết quả thắ nghiệm so sánh một số giống lúa chất lượng vụ mùa

4.8 đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của hệ thống

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

4.2 Diễn biến một số yếu tố khí hậu nông nghiệp của huyện Lý

4.5 Hiện trạng sử dụng ñất tự nhiên năm 2010 của huyện Lý Nhân 49 4.6 Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp năm 2010 của huyện Lý

4.7 Giá trị thu nhập ngành nông nghiệp năm 2009, 2010 54 4.8 Diện tích, năng suất và sản lượng trồng trọt năm 2009 và 2010 55 4.9 Tình hình sản xuất chăn nuôi của huyện 2009 - 2010 56 4.10 Hiện trạng các công thức trồng trọt tại huyện Lý Nhân 59 4.11 Hiện trạng diện tích và năng suất lúa năm 2010 61 4.12 Hiện trạng sử dụng giống và năng suất cây trồng khác 64 4.13 Hiện trạng sử dụng phân bón cho một số loại cây trồng (ha) 65 4.14 Hiệu quả kinh tế các công thức trồng trọt tại huyện Lý Nhân 66 4.15 Thời gian sinh trưởng của các giống lúa thí nghiệm 70 4.16 ðộng thái tăng chiều cao cây và khả năng ñẻ nhánh của các

4.17 Chỉ số diện tích lá (m2lá/m2 ñất) và tích lũy chất khô (g/khóm) của

Trang 8

4.21 ðộng thái tăng chiều cao cây qua các thời kỳ sinh trưởng và khả

4.22 Thời gian sinh trưởng của các công thức thí nghiệm (từ cấy ñến

4.23 Chỉ số diện tích lá và khả năng tích lũy chất khô ở các mức bón

4.26 Hiệu suất sử dụng Kali của giống Bắc thơm số 7 88

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

4.1 Diễn biến một số yếu tố khí hậu (Trung bình từ năm 2006- 2010

4.3 Các nhóm ñất chính của huyện Lý Nhân năm 2010 ( tỷ lệ%) 42 4.4 Hiện trạng sử dụng ñất tự nhiên năm 2010 của huyện Lý Nhân 50 4.5 Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp năm 2010 của huyện Lý

4.7 Biểu ñồ năng suất lý thuyết và năng suất thực thu 86

Trang 10

1 MỞ đẦU

1.1 đặt vấn ựề

Trong sản xuất nông nghiệp, ựất ựai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu ựặc biệt và không thể thay thế Ngày nay, với sự gia tăng dân số nhanh con người ựã và ựang khai thác một cách quá mức tài nguyên ựất nhằm ựảm bảo các nhu cầu phục vụ cuộc sống mà chưa có các giải pháp hữu hiệu ựảm bảo cho sự bền vững sản xuất nông nghiệp

đánh giá hiện trạng hệ thống trồng trọt, ựánh giá tiềm năng ựất ựai, xem xét mức ựộ thắch hợp của các loại hệ thống cây trồng và tình hình sử dụng ựất làm cơ sở cho việc ựề xuất một số biện pháp kỹ thuật trồng trọt hợp lý là vấn ựề có tắnh chiến lược và cấp thiết của Quốc gia cũng như từng ựịa phương Trong những năm gần ựây, chúng ta ựã triển khai nhiều hệ thống trồng trọt trên các vùng ựất khác nhau, ựặc biệt là Ộvùng ựất bạc màu

ở trung du và miền núiỢ mang lại một số hiệu quả góp phần nâng cao thu nhập cho người nông dân

Lý Nhân là một huyện thuần nông nằm ở phắa đông Bắc tỉnh Hà Nam, là

giao ựiểm của bốn tỉnh Hà Nam, Nam định, Hưng Yên và Thái Bình Phắa đông huyện giáp tỉnh Hưng Yên và Thái Bình, phắa Nam giáp tỉnh Nam định, phắa Tây giáp huyện Bình Lục, phắa Bắc giáp huyện Duy Tiên Huyện

nằm giữa hai con sông lớn là sông Hồng và sông Châu Giang

Lý Nhân bao gồm 22 xã và 1 thị trấn, với diện tắch tự nhiên là 16.717,02ha Trong ựó, ựất sản xuất nông nghiệp là 11.359,63ha, chiếm 67,95% diện tắch ựất tự nhiên Dân số toàn huyện năm 2010 là 176.404 người, dân số nông nghiệp 170.988 người chiếm 96,69% dân số Do vậy, ựể phát triển nền kinh tế huyện Lý Nhân, phải ựẩy mạnh phát triển nông nghiệp bằng cách ựánh giá hiện trạng hệ thống trồng trọt ựể ựưa ra những

Trang 11

và tác ựộng biện pháp kỹ thuật canh tác hợp lý cho các giống mới nhằm tạo năng suất, chất lượng cao hơn

Lý nhân nằm ở phắa đông của tỉnh Hà Nam, cách thành phố Phủ Lý khoảng 20 km địa hình huyện Lý nhân, bao gồm các loại ựất vàn, ựất trũng, tài nguyên thiên nhiên cho phép phát triển các hệ thống cây trồng, vật nuôi ựa dạng, phong phú Tuy nhiên, do có nhiều loại ựất khác nhau nên hệ thống cây trồng của huyện khá ựa dạng, song năng suất cây trồng chưa cao, chưa tương ứng với tiềm năng sẵn có của huyện

Vấn ựề ựặt ra: Làm thế nào ựể nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp, góp phần phát triển kinh tế của huyện trong những năm tới, thực hiện tốt công cuộc ựổi mới, hình thành nền nông nghiệp có giá trị kinh tế cao, phù hợp với nhu cầu thị trường và ựiều kiện sinh thái của từng vùng, từng bước nâng cao thu nhập trên một ựơn vị diện tắch ựất nông nghiệp đây là nhiệm vụ ựặt ra cấp bách với các nhà quản lý tại ựại phương

Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: Ộđánh

giá hiện trạng hệ thống trồng trọt và ựề xuất một số biện pháp kỹ thuật hợp lý tại huyện Lý Nhân- tỉnh Hà NamỢ.

1.2 Mục ựắch của ựề tài

Thông qua kết quả ựánh giá hiện trạng các nguồn tài nguyên khắ hậu, ựiều kiện kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng tài nguyên ựất và các hệ thống trồng trọt, ựể phát hiện ựược các lợi thế và những tồn tại của các hệ thống trồng trọt hiện tại

đề xuất một số biện pháp kỹ thuật trồng trọt hợp lý nhằm tăng hiệu quả của các hệ thống trồng trọt và nâng cao tắnh bền vững

1.3 Yêu cầu của ựề tài

- đánh giá ựiều kiện tự nhiên, ựiều kiện kinh tế- xã hội của huyện

- Phân tắch hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp

Trang 12

- đánh giá hiện trạng của hệ thống trồng trọt, kỹ thuật thâm canh, cơ cấu giống, năng suất của một số cây trồng chắnh và hiệu quả kinh tế của hệ thống trồng trọt

- Tiến hành thắ nghiệm so sánh giống và kỹ thuật bón phân cho lúa chất lượng

- đề xuất một số biện pháp kỹ thuật hợp lý cho hệ thống trồng trọt huyện Lý Nhân

1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài

1.4.1 Ý nghĩa khoa học

- Kết quả nghiên cứu của ựề tài góp phần bổ sung phương pháp luận

về hệ thống cây trồng, sử dụng tài nguyên theo quan ựiểm phát triển nông nghiệp bền vững của huyện Lý Nhân

- Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học cho việc cải tiến các hệ thống trồng trọt nhằm sử dụng ựất ựai bền vững tại huyện Lý Nhân và các vùng phụ cận

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn

- đề xuất một số biện pháp kỹ thuật trồng trọt hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất trồng trọt, góp phần xoá ựói, giảm nghèo, thúc ựẩy phát triển kinh tế của huyện

đây là cơ sở thực tiễn ựể các nhà lãnh ựạo ựịa phương ựề xuất các chủ trương phát triển kinh tế xã hội

Trang 13

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản

Hệ thống: Khái niệm về hệ thống ñã ñược nhiều tác giả trong và

ngoài nước ñưa ra Theo tác giả Phạm Chí Thành và cộng sự (1996) thì hệ thống là một tập hợp các phần tử có quan hệ với nhau tạo nên một chỉnh thế thống nhất và vận ñộng; nhờ ñó xuất hiện những thuộc tính mới gọi là tính trồi Như vậy, hệ thống không không phải là một phép cộng ñơn giản giữa các phần tử mà ñiều quan trọng là có sự tương tác giữa các phân tử làm xuất hiện các tính trồi [29]

Nông nghiệp: Một cách ngắn gọn, nông nghiệp là hoạt ñộng có mục

ñích của con người ñể tạo ra sản phẩm nhằm thoả mãn nhiều nhu cầu khác nhau của họ Hoạt ñộng nông nghiệp chỉ là một bộ phận của ñời sống xã hội, do vậy nó phải ñược gắn liền với nhiều ngành khoa học khác, cả khoa học tự nhiên, khoa học xã hội; cũng như kinh tế, quản lý và khoa học về nhân văn [29]

Hệ sinh thái nông nghiệp: Là một vùng hoặc một ñơn vị sản xuất nông

nghiệp (SXNN) Chúng vốn là các hệ sinh thái (HST) tự nhiên ñược biến ñổi bởi con người ñể sản xuất ra lương thực, thực phẩm, sợi và các sản phẩm nông nghiệp khác Con người ñã duy trì các hệ sinh thái nông nghiệp (HSTNN) trên cơ sở các quy luật khách quan của HST với mục ñích thoả mãn nhu cầu nhiều mặt ngày càng tăng của mình (Phạm Văn Phê, Nguyễn Thị Lan, 2001 [25])

Hệ thống nông nghiệp: Theo Trần Danh Thìn, Nguyễn Huy Trí (2006)

[39], hệ thống nông nghiệp (HTNN) là hệ thống liên hệ giữa các HSTNN ở các mức ñộ không gian khác nhau với các hoạt ñộng kinh tế xã hội của con

Trang 14

người trong phạm vi không gian của hệ thống đó là sự kết hợp giữa hệ thống

tự nhiên và hệ thống xã hội trong phạm vu SXNN

Hệ thống trồng trọt: Hệ thống trồng trọt là hệ thống con và là trung tâm

của HTNN, cấu trúc của nó quyết ựịnh sự hoạt ựộng của hệ thống con khác như chăn nuôi, chế biến, ngành nghề khác Nghiên cứu hệ thống trồng trọt là một vấn ựề phức tạp, vì nó liên quan tới vấn ựề môi trường ựất ựai; vấn ựề khắ quyền, khắ hậu, thời tiết; vấn ựề sâu bệnh, mức ựầu tư, trình ựộ khoa học kỹ thuật nông nghiệp; vấn ựề hiệu ứng hệ thống của hệ thống cây trồng [29]

Hệ thống cây trồng: Có nhiều khái niệm của nhiều tác giả khác nhau về

hệ thống cây trồng đào Thế Tuấn (1984); Zandstra; Price, Lilager Morrla (1981); Zandstra (1981), từ những quan ựiểm ựó có thể ựưa ra một khái niệm tổng quát: hệ thống cây trồng là một thể thống nhất trong mối quan hệ tương tác giữa các loại cây trồng, giống cây trồng ựược bố trắ hợp lý trong không gian và thời gian đối tượng nghiên cứu hệ thống cây trồng là:

- Các công thức luân canh

- Cơ cấu cây trồng, tỷ lệ diện tắch, mùa vụ dành cho cây trồng nhất ựịnh

- Kỹ thuật canh tác cho cả hệ thống ựó

(Dẫn theo Phạm Chắ Thành và cộng sự, 1996 [29])

Hệ thống nông nghiệp bền vững: Theo Eckert và Breitschuh (1994),

Nông nghiệp bền vững là sự quản lý và sử dụng hệ sinh thái nông nghiệp bằng cách duy trì tắnh ựa dạng sinh học, năng suất, khả năng tái sinh và hoạt ựộng của nó, ựể nó có thể hoàn thành những chức năng kinh tế, xã hội và sinh

Trang 15

cầu, mà không làm tổn hại ựến các hệ sinh thái khác (Dẫn theo Trần Danh Thìn, Nguyễn Huy Trắ, 2006 [33])

Phát triển nông thôn: Trong nghiên cứu PTNN, không thể không nhắc

tới khái niệm nông thôn và PTNT Bởi vì, khu vực này thường chiếm một diện tắch và dân số rất lớn, ở nước ta khoảng 73%, ựồng thời khu vực này còn

là cái nôi về văn hoá và kinh tế đây cũng là khu vực tập trung dân cư làm nông nghiệp có thu nhập thấp với tỷ lệ người nghèo cao nhất đối với những nước ựang phát triển, PTNT là một trong những mục tiêu quan trọng nhất nhằm ựảm bảo ổn ựịnh xã hội và phát triển ựất nước

đã có nhiều lý thuyết về PTNT ựược các học giả, nhà nghiên cứu trên thế giới ựề cập ựến Tác giả Nguyễn Mạnh Dũng (2006) [6] ựã tổng kết có ba dòng lý thuyết chủ yếu ựó là: Dòng lý thuyết chủ trương "nhảy thẳng" vào CNH và đTH; dòng lý thuyết ựề cao vai trò của nông nghiệp trong quá trình chuẩn bị cho CNH và dòng lý thuyết thứ ba chủ trương kết hợp hài hoà giữa nông nghiệp và công nghiệp, nông thôn và ựô thị trong quá trình phát triển

2.1.2 Nghiên cứu phát triển hệ thống

* đối tượng nghiên cứu:

Theo tác giả đào Châu Thu (2003) [35] ựối tượng của chương trình nghiên cứu PTNT bao gồm:

Hệ thống nông hộ: đó là hoạt ựộng sản xuất của gia ựình nông dân bao

gồm ba hệ thống phụ cơ bản có mối quan hệ tương tác chặt chẽ với nhau Hệ thống nông hộ là bộ phận cốt lõi của chương trình nghiên cứu và phát triển HTNN ở hầu hết các nước lấy SXNN làm ựầu và có quy mô sản xuất nhỏ, ở các nước ựang phát triển

Cộng ựồng (làng xã) nông thôn: đó là một hệ thống lớn bao gồm nhiều

hộ nông nghiệp và hộ phi nông nghiệp Các hộ nông nghiệp thường tham gia hoặc liên kết với một vài hộ phi nông nghiệp ựể tạo nên HTNN của khu vực cộng ựồng

Trang 16

Hệ thống nông hộ và môi trường bao quanh: Các hệ thống nông hộ

không ñược xem xét một cách tách biệt Chúng là một phần và chịu ảnh hưởng của các hệ thống khác, chịu sự tác ñộng của môi trường bao quanh Vì vậy, khi nghiên cứu về hệ thống nông hộ chúng ta cần xem xét, phân tích sự tác ñộng qua lại giữa hệ thống nông hộ với môi trường bao quanh tác ñộng ñến hoạt ñộng của nông hộ

Môi trường bao quanh hệ thống nông hộ bao gồm môi trường tự nhiên, các hệ thống sinh thái: khí hậu, ñất ñai, nguồn nước …; ñiều kiện văn hoá - xã hội: cộng ñồng thôn xã, văn hoá, tôn giáo, phong tục tập quán, chính sách, thể chế

* Tiếp cận hệ thống:

Trong lịch sử nghiên cứu phát triển HTNN có rất nhiều quan ñiểm về tiếp cận hệ thống khác nhau Khi nghiên cứu mỗi hiện tượng hoặc ñối tượng thực tế phải ñặt ñối tượng ñó trong một hệ thống nhất dịnh [35] Nội dung của quan ñiểm này là:

(1) Khi nghiên cứu một hệ thống không chỉ nghiên cứu riêng rẽ các phần

tử mà phải nghiên cứu trong mối quan hệ các phần tử khác và ñặc biệt chú ý ñến thuộc tính mới xuất hiện

(2) Khi nghiên cứu hệ thống phải xem xét ñến sự tương tác của nó với môi trường ñể xác ñịnh rõ hơn hành vi mục tiêu hoạt ñộng của hệ thống

(3) Phải xác ñịnh rõ mức cấu trúc của hệ thống

(4) Cần kết hợp các mục tiêu của hệ thống ñể ñạt ñược những mục tiêu

ñã ñinh

(5) Phải kết hợp giữa cấu trúc và hành vi của hệ hống

(6) Các hệ thống thường là ña cấu trúc, vì vậy cần nghiên cứu theo nhiều giác ñộ rồi kết hợp lại

Theo ðỗ ðức Khôi, Ngô Xuân Hoàng, Nguyễn Xuân Trạch (2004) [18]

Trang 17

tiêu quan trọng của những người làm công tác PTNT" và là một phương pháp tiếp cận cộng ñồng rất hiệu quả

Trong mấy thập kỷ qua, mối quan hệ giữa cộng ñồng và những người làm dự án phát triển ñã trải qua các phương thức:

Phương thức 1: Mệnh lệnh và áp ñặt ðây là phương thức mà những

người ngoài cuộc sống (Người làm dự án) ñã ñề ra các quyết ñịnh và áp ñặt cho người trong cuộc (cộng ñộng) Kết quả là sự quan tâm của cộng ñồng thường giảm dần theo thời gian, tính bền vững không cao

Phương thức 2: Có sự tham gia của cộng ñồng một cách hạn chế Những

người ngoài cuộc vẫn ñề ra phần lớn các quyết ñịnh, nhưng họ ñã có sự tham khảo nhiều ý kiến của người trong cuộc

Phương thức 3: Phân quyền và trao quyền Với sự giúp ñỡ của người

ngoài cuộc, người trong cuộc tích cực ñưa ra quyết ñịnh Cách tiếp cận này ñã ñem lại những kết quả ñáng khích lệ, mang lại nhiều khả năng phát triển cho cộng ñồng một cách bền vững

Trong nghiên cứu tiếp cận sinh thái vùng tại lưu vực sông Hồng, các tác giả Jean-Chirstophe Castella, Suan Pheng Kam, Chu Thái Hoành (2002) [4]

ñã rút ra bài học: Người làm công tác nghiên cứu cần phải chuyển từ vai trò của chuyên gia hay giảng viên sang vai trò của người hướng dẫn trong quá trình học hỏi lẫn nhau, tiếp cận theo kiểu chuyển giao tiến bộ kỹ thuật sang hướng tiếp cận giải quyết các vấn ñề tổng hợp trong quá trình phát triển

Các tác giả Trần Trọng Hiếu, Jean-Christophe Castella, Yann Eguienta (2002) [13], sử dụng mô hình 3D như một công cụ giao tiếp trong quá trình nghiên cứu, nó trợ giúp cho quá trình ñối thoại giữa các tác nhân, tạo ngôn ngữ chung liên kết nhà nghiên vứu với người dân ñịa phương, ñảm bảo sự hài hoà trong hoạt ñộng sản xuất mang tính cá thể với vấn ñề quản lý cộng ñồng các nguồn tài nguyên ở cấp thôn, bản

Trang 18

Thống nhất giữa các nhân tố là ựiều kiện cốt yếu quyết ựịnh sự thành công trong chắnh sách của Nhà nước, vì các tác nhân tham gia thường nhiều

và ựa dạng

Các tác giả F.Jesus, R.bourgeois,JF Le cop, đào Thế Tuấn và cộng sự (2002) [40], trong khuôn khổ sự án Ecopol ựã phát triển một cách tiếp cận ựộc ựáo, nhằm giúp việc ra quyết ựịnh ựược thống nhất trong quá trình xây dựng

và thực hiện các chắnh sách về nông nghiệp đó là cách tiếp cận Ecopol

Các bước và công cụ tiếp cận "Ecopol" bao gồm: (1) xác ựịnh mục ựắch của chắnh sách nông nghiệp cùng các tác nhân; (2) Xác ựịnh các tác nhân có liên quan; (3) Xác ựịnh thách thức: (4) Xác ựịnh hành ựộng; (5) Xây dựng một chiến lược chung; (6) Theo dõi quá trình cùng ra quyết ựịnh

Trong chương trình hợp tác giữa Danida và Chắnh phủ Việt Nam, các tác giả ựã ựưa ra quan ựiểm, biện pháp có tắnh sáng tạo và từ dưới lên (làm việc xuất phát từ các nhu cầu thực tế của nông dân)

- Củng cố phân cấp và dân chủ hoá

- Tăng cường năng lực của chắnh quyền ựịa phương

(Báo cáo của Danida trong phiên họp toàn thể ISG, 2007 [1]

Tác giả Nguyễn Cao Thịnh (2008) [34] ựề xuất 6 phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu phát triển kinh tế trang trại đó là: (1) Phương pháp tiếp cận duy vật; (2) Phương pháp tiếp cận dựa trên quan ựiểm kinh tế; (3) Phương pháp tiếp cận hệ thống; (4) Phương pháp tiếp cận xã hội học; (5) Phương pháp tiếp cận dân tộc học; (6) Phương pháp tiếp cận có sự tham gia người dân (PRA) và phương pháp ựánh giá nhanh nông thôn (RRA) Mỗi phương pháp tiếp cận có ưu, nhược ựiểm khác nhau, khi sử dụng các phương pháp sẽ có sự

bổ khuyết cho nhau, từ ựó giúp cho việc nghiên cứu sẽ ựảm bảo tắnh khoa học, toàn diện và chắnh xác hơn

Theo Trần Lê và đào Thế Tuấn (2005) [19], từ trước ựến nay ta chỉ quen

Trang 19

Khiến cho sản xuất ra nhưng không tiêu thụ ựược sản phẩm Chúng ta cần có chắnh sách hướng mạnh vào thị trườg trong nước pháp triển nhanh chóng, dùng thị trường trong nước ựể thúc ựẩy nông nghiệp phát triển

Theo tác giả đào Thế Tuấn (2001) [39], tiếp cận hệ thống trong nghiên cứu nông nghiệp là lấy cái tổng thể làm ựối tượng nghiên cứu và ựi từ cái phức tạp ựến cái ựơn giản Phân chia quá trình SXNN ra làm nhiều bộ môn khoa học chuyên ngành ngày càng chi tiết

Các nghiên cứu HTNN ựều phải bắt ựầu bằng việc mô tả cấu trúc của hệ thống, hộ nông dân ựóng vai trò trung tâm và ựược ựặt trong các mối quan hệ của nó với môi trường tự nhiên và rộng hơn là kinh tế - xã hội xung quanh Trong lịch sử nghiên cứu PTNN ựã hình thành nhiều hướng nghiên cứu khác nhau, ựược tác giải đào Châu Thu (2003) [35] tổng kết như sau:

- Các hướng nghiên cứu cũ: Nghiên cứu và phát triển SXNN theo kiểu

áp ựặt

- Hướng nghiên cứu theo kiểm chỉ tác ựộng và một yếu tố kỹ thuật

- Hướng nghiên cứu mới: Lấy nông hộ là ựối tượng nghiên cứu, tiếp cận

và phục vụ

Trong hướng nghiên cứu mới này, các nhà nghiên cứu không chỉ thông qua hệ thống khuyến nông ựể chuyển giao TBKT mới ựến người dân mà còn tiếp cận trực tiếp với nông dân và ựặc biệt rất coi trọng ý kiến phản hồi của họ

ựể tiếp tục hoàn thiện kỹ thuật cho phù hợp với thực tế hơn

Trong những năm 60 của thế kỷ XX, một cao trào nghiên cứu về nông dân xuất hiện Nhiều người ựã nhận ra ở các nước tư bản chủ nghĩa, phát triên kinh tế nông nghiệp gia ựình ựã trở thành mô hình phổ biến nhất, ựáp ứng ựược yêu cầu của hiện ựại hoá Người ta cũng bắt ựầu nhận ra các nhược ựiểm của mô hình lớn, tập thể hay quốc doanh ở các nước xã hội chủ nghĩa Cuộc khủng hoảng nông nghiệp ở các nước này ựã ựược giải quyết bằng việc quay trở lại nông nghiệp gia ựình ở Trung Quốc và Việt Nam, ựiều này ựã thúc ựẩy

Trang 20

việc nghiên vứu nông dân nhằm tìm ra con ựường phát triển của nông nghiệp gia ựình nông dân

Ở các nước ựang phát triển, lúc ựầu người ta tưởng rằng các TBKT sẽ tạo ra một cuộc cách mạng xanh giúp xóa ựói, giảm nghèo, Nhưng trên thực

tế, sự PTNN ở những nước này ựã làm cho phần lớn nông dân bị mất ruộng ựất để khắc phục ựược tình trạng này, ựòi hỏi cần kết hợp việc nghiên cứu kỹ thuật nông nghiệp với các môn khoa học xã hội khác

điều này ựã thúc ựẩy sự phát triển khoa học nông nghiệp và nông thôn theo một hướng mới Các nội dung nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu thể hiện các hướng ưu tiên nghiên cứu tuỳ theo nhu cầu phát triển tự cấp tự túc, hướng nghiên cứu tập trung vào các vấn ựề cải thiện việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của hộ nông dân Ngược lại, trong giai ựoạn sản xuất hành hoá, hướng nghiên cứu cần ưu tiên vào các mối quan hệ của hộ nông nghiệp với môi trường kinh tế xã hội xung quanh, thông qua các nghiên cứu về thể chế chứ không chỉ dừng lại ở các nghiên với về kỹ thuật

để giải quyết ựược các vấn ựề nêu trên, theo tác giả đào Thế Tuấn (2001) [39], cần tiến hành nghiên cứu theo các nhóm chủ ựề chắnh sách sau ựây: (1) Nghiên cứu về hoạt ựộng của hộ nông dân, (2) Nghiên cứu các phương thức ựiều phối trong các ngành hàng nông sản và vấn ựề quan hệ của

hộ nông dân với thị trường (3) Nghiên cứu các hình thức hợp tác của hộ nông dân như là phương tiện ựể ựối phó với thị trường (4) Nghiên cứu về tổ chức không gian nông thôn và quan hệ của các hoạt ựộng kinh tế (5) Nghiên cứu tổng hợp và ựánh giá ảnh hưởng của các dự án phát triển, chắnh sách nông nghiệp ựến môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội, con người

Trong lịch sử phát triển, trên thế giới ựã xuất hiện theo khuynh hướng này muốn nói SXNN có ựược các tổ chức quản lý sản xuất như trong công nghiệp như chuyên môn hoá lao ựộng, sản xuất theo dây chuyềnẦ

Trang 21

- Sinh học hoá nông nghiệp: theo khuynh hướng này, phải dựa vào các quy luật sinh học ñể tổ chức SXNN, ñể giải quyết các nhiệm cụ của SXNN

Xu thế PTNN trong tương lai là sự kết hợp hài hoà những cái tích cực, những ñiều hợp lý của sinh thái học nông nghiệp hoá và công nghiệp hoá nông nghiệp trên cơ sở khoa học

Trong nghiên cứu nông nghiệp, phương pháp nghiên cứu HTNN ñóng vai trò quan trọng trong việc xác ñịnh các vấn ñề trọng yếu mà hệ thống ñang phải ñối mặt ñể tìm ra các giải pháp phù hợp cho các vấn ñề ñó Trước ñây, trong nghiên cứu PTNN thường mắc phải một số hạn chế như:

Các công trình nghiên cứu PTNN thường thu thập thông tin từ các cơ quan nông nghiệp ñịa phương mà không tiến hành ñiều tra cơ bản nên thông tin thường nghèo nàn, ñại khái không sát với thực tế Từ ñó mà các giải pháp ñưa ra thường không sát với nhu cầu của nông dân, dẫn ñến hiệu qủa không cao

Các kế hoạch ñược xây dựng một cách cứng nhắc, thiên về phản ánh ñường lối của ngành một cách chung chung hơn là phản ánh nhu cầu thực sự của người dân Các kết quả nghiên cứu trước thường ít ñược sử dụng trong việc ñưa ra giải pháp nhằm giải quyết các tồn tại và vướng mắc Sau khi kết thúc dự án, tình trạng không ñược cải thiện, ñôi khi còn xấu hơn trước khi thực hiện dự án

Từ những thực tế ñó, việc xây dựng các phương pháp nghiên cứu HTNN tổng hợp sẽ ñóng vai trò quan trọng trong nghiên cứu PTNN

Một số phương pháp nghiên cứu chủ yếu thường ñược kết hợp, bổ sung cho nhau trong nghiên cứu phát triển HTNN: Phương pháp ñánh giá nhanh nông thôn (RRA), phương pháp phân tích hệ sinh thái nông nghiệp (AEA), phương pháp ñánh giá nhanh nông thôn có người dân tham gia (PRA) Qua thực tế cho thấy, sự lồng ghép các phương pháp trên lại với nhau sẽ mang lại

Trang 22

kết quả cao hơn trong nghiên cứu phát triển HTNN Kết quả của phương pháp này có thể sử dụng ñiểm khởi ñầu của phương pháp kia [32]

2.1.3 Cơ sở lý luận của việc nâng cao năng suất cây trồng

Trên quan ñiểm sinh thái, ñể làm sáng tỏ ñược vấn ñề có thể ñưa năng suất nông nghiệp lên cao ñược nữa không, lên cao ñến mức nào và bằng cách nào thì cần xem xét nhân tố trung tâm của HSTNN là cây trồng sau ñó ñến phân bón và bảo vệ mùa màng [25]

- Giống cây trồng: Là yếu tố ñịnh tính trong việc xác lập hệ thống cây

trồng chính, từ yếu tố này kết hợp với các yếu tố liên quan tìm ra yếu tố ñịnh lượng cho một hệ thống cây trồng cụ thể Do vậy, việc tìm ra ñược giống cây nào thích hợp có khả năng cho năng suất và giá trị kinh tế cao cũng chính là trực tiếp làm tăng tính hợp lý của hệ thống cây trồng, tận dụng tốt nhất các ñiều kiện của tự nhiên, kinh tế và các tiến bộ kỹ thuật sẵn có

Hiện nay các tiến bộ kỹ thuật về chọn tạo giống cây trồng và nhập nội giống mới mang nhiều ñặc tính quý cả về năng suất, chất lượng, khả năng thích ứng rộng ñã thực sự làm thay ñổi một số hệ thống cây trồng truyền thống Việc tạo ra một loạt các guống lúa mỳ, lúa nước thấp cây, cao sản trong những thập kỷ 60 ñến 80 của thế kỷ XX ñã làm nên cuộc "Cách mạng xanh" trên thế giới mà thực chất là việc xác lập cơ cấu giống cây trồng mới

Xu thế thâm canh, tăng vụ ñòi hỏi có những giống cây trồng vừa có khả năng chịu ñược thâm canh ñể cho năng suất cao, vừa có thời gian sinh trưởng ngắn ñể ñáp ứng cho các cơ cấu gieo trồng ñã ñược xác lập

Trên những vùng sinh thái khó khăn có ñiều kiện ñịa hình và ñất ñai khó khăn ñòi hỏi các giống cây trồng phải có ñược các ñặc ñiểm thích ứng và chống chịu với các ñiều kiện ñặc thù ñó

Cùng với sự phát triển của kỹ thuật chọn tạo giống mới, giống cây trồng

sẽ luôn là yếu tố ñộng trong hệ thống cây trồng Thế cân bằng giữa tỷ lệ các

Trang 23

tạo nên thế cân bằng mới, ñạt hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường cao hơn

hệ thống trước nó Các giống cây trồng mới ñược khi ñưa ra sản xuất ñại trà phải qua các bước khảo nghiệm cơ bản theo từng thời vụ gieo trồng ñể kiểm tra, ñánh giá về năng suất, tính chống chịu sâu bệnh … và khu vực hoá ñể xác ñịnh tính thích hợp trong các ñiều kiện sinh thái khác nhau trước khi ñược công nhận sử dụng trong các công thức luân canh cụ thể:

Việc tạo giống mới là một nhân tố quan trọng ñể làm tăng năng suất và con người ñã có nhiều cố gắng ñể ñưa tiềm năng năng suất lên cao Một giống tốt, lý tưởng phải có năng suất cao, phẩm chất tốt, chống chịu khoẻ

Cuộc cách mạng xanh lần thứ hai với việc ứng dụng các giống lúa thấp cây, ngắn ngày ñã tạo ra sự nhảy vọt về năng suất ở châu Á Trên thế giới và

ở Việt Nam, hàng năm có rất nhiều giống lúa ngắn ngày, năng suất cao ñược chọn tạo và ñưa vào sản xuất, góp phần ñảm bảo an ninh lương thực và ổn ñịnh chính trị Cuộc cách mạng xanh lần thứ ba với việc sử dụng ưu thế lai ở lúa, lại một lần nữa tạo ra bước nhảy vọt về năng suất và ñưa năng xuất lúa lên một tầm cao mới Lúa lại ñược xem như là "Chàng hiệp sĩ không lồ ñứng lên tiêu diệt giặc ñói ñang ñe doạ hành tinh chúng ta" [16]

- Phân bón: Nhiều người lại cho rằng có thể dựa vào phân bón ñể tăng

năng suất cây trồng Việc sử dụng phân khoáng trong trồng trọt ở thế kỷ XIX

ñã tạo ra bước ñột phá ñưa năng suất cây trồng tăng nhanh Tuy nhiên, việc quá lạm dụng vào phân bón hoá học ñã làm cho môi trường sống bị ảnh hưởng nặng nề, môi trường ñất, nước và nông sản bị ô nhiễm

Phân bón ñược sử dụng từ rất lâu, cùng với sự ra ñời của nông nghiệp và ñược bắt ñầu bằng sử dụng phân hữu cơ với thuyết dinh dưỡng mùn Việc nghiên cứu và sử dụng phân bón ñược bắt ñầu từ các phân ñộng vật rồi sau ñó

mở rộng ra các loại phân hữu cơ khác

Thế kỷ XIX ñược xem như là thế kỷ hoàn thành về cơ bản lý luận dinh dưỡng của cây trồng và ñặt nền tảng cho những tiến bộ nhảy vọt về sử dụng

Trang 24

phân hoá học là tiền ñề cho những bước nhảy vọt về năng suất cây trồng ở nhiều nghiên nước trên thế giới

Những thành tựu của hoá học nông nghiệp trong nửa ñầu thế ký XX ñã ñưa lại những thành công to lớn cho SXNN Song, do quá lạm dụng phân hoá học, không bón phân hữu cơ cùng ñể lại hậu quả nghiêm trọng, làm giảm chất lượng ñến sức khoẻ con người Bên cạnh ñó, việc bón ít phân hoá học tuy ñạt năng suất thấp nhưng chất lượng nông sản tăng, giá nông sản cao ñem lại lợi ích cho cả người sản xuất và người tiêu dùng Nông nghiệp sinh học ra ñời kêu gọi loài người quay lại nền nông nghiệp hữu cơ Tuy nhiên, nông nghiệp hữu cơ không thể ñáp ứng ñầy ñủ yêu cầu của PTNN bền vững, không thể ñáp ứng nhu cầu lương thực ở các nước kém phát triển Mâu thuẫn này ñã dẫn loài người ñến với nền nông nghiệp sinh thái

Nông nghiệp sinh thái bền vững thâm canh cây trồng trên cơ sở duy trì

và cải thiện không ngừng ñộ phì nhiêu của ñất, thông qua việc sử dụng và phối hợp một cách hợp lý nhiều nguồn dinh dưỡng từ phân hữu cơ và phân hoá học trong hệ thống quản lý dinh dưỡng tổng hợp cho cây trồng (Vũ Hữu Yêm, 2000 [43])

Quản lý dinh dưỡng tổng hợp cho cây trồng là hệ thống các biện pháp nhằm sử dụng một cách hợp lý nhất các nguồn dinh dưỡng hữu cơ và hoá học; hợp lý về lượng, cân ñối về tỷ lệ cho cây trồng trong mối quan hệ với ñất, cây, thời tiết, trình ñộ canh tác ñể nâng cao hiệu lực phân bón, ñạt năng suất và phẩm chất nông sản cao, an toàn cho môi trường sinh thái

ðể có một nền nông nghiệp bền vững và ñảm bảo an ninh lương thực, cần thiết phải kết hợp hài hoà giữa phân hữu cơ với phân khoáng Tác giả Phạm Tiến Hoàng (2000) [14] cho rằng trong ñiều kiện nước ta tỷ lệ kết hợp hợp lý là 30% lượng ñạm hữu cơ với 70% ñạm vô cơ

Phân chuồng ñược nông dân ta sử dụng lâu ñời, nhất là nông dân miền

Trang 25

một số tồn tại gây ảnh hưởng tới môi trường và sức khoẻ của người dân nông thôn

Việc ủ phân chuồng ựúng cách không những làm tăng chất lượng phân chuồng mà còn làm giảm ựược vi sinh gây bệnh Tuy nhiên, hiện nay mới chỉ

có khoảng 10% hộ nông dân sử dụng phân chuồng ựược ủ hoai mục (Bùi đình Dinh, 2000 [5])

Một trong những nội dung quan trọng của bón phân cân ựối là hiệu quả ựầu tư phân bón Theo tác giả Bùi Huy Hiền (2000) [12], trên ựất bạc mầu nghèo kali nếu chỉ bón ựạm và lân thì lỗ 0,74 (ựầu tư 1 ựồng cho phân bón chỉ thu ựược 0,26 ựồng) Bón kali làm hệ số lãi tăng lên ựáng kể và ựạt 1,99 cho

cả ựạm, lân và kali Trên hầu hết các loại ựất, bón phân chuồng làm tăng ựáng

kể hiệu suất sử dụng phân ựạm Năng suất lúa ựạt cao nhất khi tỷ lệ ựạm hữu

cơ trong tổng lượng ựạm bón khoảng 30 - 40%

- Bảo vệ mùa màng: Thiệt hại do sâu bệnh gây ra trong nông nghiệp là

rất lớn, khoảng 30% - 40% tổng sản lượng Vì vậy, trong những biện pháp nhằm tăng năng suất và sản lượng thì biện pháp bảo vệ thực vật vừa ựảm bảo cho giống phát huy tối ựa tiềm năng, năng suất, vừa giảm mất mát do sâu bệnh gây ra, ựảm bảm năng suất cây trồng cao và ổn ựịnh

Ngoài những vấn ựề trên, trong khả năng tăng năng suất và sản lượng còn có vai trò của hệ thống thuỷ lợi, cơ cấu cây trồng, thời vụ, công thức luân canh, bảo vệ diện tắch ựất canh tác ựang ngày càng bị thu hẹp Tuỳ từng ựiều kiện cụ thể mà phối hợp những biện pháp thắch hợp ựể làm tăng năng suất và sản lượng cây trồng

2.2 Cơ sở thực tiễn của ựề tài

2.2.1 Các nghiên cứu trên thế giới

- Theo Gofman (1969), sản xuất nông nghiệp ựã xuất hiện ở Thái Lan vào khoảng 7000 - 9000 năm trước công nguyên (TCN): trồng ngũ cốc ở chân ựồi, cấy lúa ở thung lũng: Trồng lúa mì + ựại mạch + nuôi dê ựã có ở Tây Á

Trang 26

vào khoảng 6000 năm TCN; Lúa nước + nuôi lợn + gà ựã có ở ựông nam Á vào khoảng 3000 năm TCN

- Theo Grigg (1974): ở Bắc và Trung Mỹ bắt ựầu trồng ngô vào hoảng

6000 năm TCN, trồng ựậu cô ve, bắ ựỏ vào khoảng 3000 năm TCN, sắn, lạc, khoai tây bắt ựầu ở Trung Mỹ Ầ (Dẫn theo Trương đức đáng 2004) [8])

Ở Tây Âu, cuộc cách mạng nông nghiệp cuối thế kỷ 18, ựầu thế kỷ 19 thay cho chế ựộ ựộc canh bằng chế ựộ luân canh ựã mở ựầu cho những thay ựổi lớn trong cơ cấu cây trồng

Ở Châu Á chế ựộ xen canh gối vụ truyền thống ựược chú ý nghiên cứu, phát triển và nâng cao, năm 1969 Hàn Quốc và đài Loan ựạt chỉ số thâm canh tăng vụ 1,5 và 1,8 lần, cao nhất ở châu Á

Phương thức Tuangya truyền thống của Myanmar ựược Dictaich Brandis vận dụng trong việc tái sinh rừng tếch từ cuối thế kỷ 19, sau ựó ựã nhanh chóng ựược bổ sung, hoàn thiện và phổ biến trên toàn thế giới với tên gọi chung là hệ thống nông lâm kết hợp, ựược coi là hệ thống sử dụng ựất có hiệu quả cả về kinh tế và môi trường sinh thái FAO (1990) thông báo ựã có 117 quốc gia trên thế giới áp dụng phương pháp này (dẫn theo Trương đức đáng,

2004 [8])

Các nhà nghiên cứu phát triển nông nghiệp trên thế giới ựã và ựáng nỗ lực nghiên cứu hoàn thiện hệ thống canh tác nhằm tăng năng suất, sản lượng, phẩm chất và bền vững về mặt môi trường và các hệ sinh thái

Sự thay ựổi hệ thống cây trồng trong hệ thống canh tác có ý nghĩa to lớn trong việc tăng sản lượng lương thực, thực phẩm và nâng cao ựộ phì nhiêu của ựất Ở châu Âu trong suốt 10 thế kỷ (Từ thế kỷ VIII ựến thế kỷ XVIII) ựã tồn tại chế ựộ luân canh phổ biến với hệ thống cây trồng là ngũ cốc và bỏ hoá Năng suất ngũ cốc phổ biến ở thời kỳ này chỉ ựạt 5-8 tạ/ha

Sau khi tìm ra châu Mỹ, một số cây trồng từ châu Mỹ ựược nhập vào

Trang 27

(cỏ ba lá) ựã tạo ựiều kiện cho việc hình thành hệ thống canh tác mới, ựó là chế ựộ luân canh 4 khu và 4 năm với hệ thống cây trồng gồm một số cây chăm sóc giữa hàng như: khoa tây, cây củ quả, ngũ cốc mùa xuân, cây cỏ ba

lá và ngũ cốc mùa ựông đồng thời tăng cường các biện pháp kỹ thuật như làm ựất, bón phân nên năng suất ngũ cốc tăng gấp 2 lần (ựạt 16 - 17 tạ/ha) và sản phẩm lương thực, thực phẩm trên 1 ha ựất canh tác tăng lên gấp 4 lần so với chế ựộ luân canh cũ (do khoai tây, củ, quả ựược ựưa thêm vào hệ thống cây trồng và năng xuất ngũ cốc tăng.)

Về nghiên cứu hệ thống canh tác có hai trường phái chắnh trong nghiên cứu hệ thống canh tác ựó là phương pháp dùng cho các nước nói tiếng Anh (Anglophon Farming Systems Researrch) và phương pháp dùng cho các nước nói tiếng Pháp (Fancophone Faraminh Systems Research) Nghiên cứu hệ thống canh tác cho các nước nói tiếng Pháp, xét cả về thời gian và cấp nghiên cứu phù hợp tốt hơn ựối với cấp vi mô

Châu Á ựược xem là cái nôi của lúa nước, chiếm tới 90% diện tắch và sản phẩm của thế giới Những nước đông Nam Á có năng suất lúa cao nhất cũng không vượt 35tạ/ha (Thái Lan 30,25tạ/ha, Philippines 29,42 tạ/ha), trong khi ựó Nhật bản ựạt 68,82 tạ/ha Nguyên nhân chắnh dẫn ựến năng suất ở đông Nam Á không cao là do kỹ thuật canh tác ắt ựược cải tiến, ựặc biệt là giống (Suichi Yoshida, (1985) [43])

Vào những năm 60 cuối thế kỷ XX cùng với cuộc cách mạng xanh là việc tạo ra các giống lúa ngắn ngày, ựầu tư cơ giới và năng lượng hoá thạch dưới dạng nhiên liệu, phân hoá học, thuốc trừ sâu, thuỷ lợi Ầ ựã tạo bước nhảy vọt về năng suất và sản lượng cây trồng Tuy nhiên, sau ựó người ta cũng nhận thấy những hậu quả tiêu cực của nó về ô nhiễm môi trường

Chương trình nghiên cứu nông nghiệp phối hợp toàn Ấn độ 1960 - 1972 lấy hệ thống thâm canh tăng vụ trong chu kỳ một năm làm hướng chiến lược phát triển sản xuất nông nghiệp ựã kết luận: Hệ thống canh tác dành ưu tiên

Trang 28

cho cây lương thực, chu kỳ một năm 2 vụ ngũ cốc (2 vụ lúa nước hoặc một vụ lúa nước và một vụ lúa mỳ) ựưa thêm vào một vụ ựậu ựỗ ựã ựáp ứng ựược 3 mục tiêu [23]

Trung Quốc là một nước có nền nông nghiệp phát triển hàng ựầu của khu vực, nhờ áp dụng các tiên bộ khoa học vào sản xuất nhất là trong công nghiệp sản xuất hạt giống lúa lai, ngô, các loại cây ăn quả, giống ra ựã làm tăng 43% sản lượng ngũ cốc Các biện pháp kỹ thuật như trồng xen canh ngô với lúa mì,

sử dụng phân bón hợp lý Ầ ựã nâng cao năng suất của các cánh ựồng lên 15 tấn/ha

đài Loan có diện tắch ựất nông nghiệp rất thấp, nhưng áp dụng ựược các biện pháp khoa học kỹ thuật, thực hiện các chắnh sách khuyến khắch sản xuất nên ựã tạo cho nền nông nghiệp có những bước tiến vượt bậc, không những cung cấp ựầy ựủ lương thực mà còn chuyển vốn cho các ngành khác, ựóng góp cho công nghiệp hoá và thúc ựẩu kinh tế phát triển đài Loan thực hiện rộng rãi và áp dụng kinh doanh cần nhiều sức lao ựộng và kỹ thuật vi sinh ựể nâng cao sản lượng cây trồng, nâng cao khả năng canh tác của ựất ựai, nhập thêm nhiều giống có năng suất cao để phát triển nông nghiệp nông thôn đài Loan ựã tiến hành cải cách ruộng ựất, cải tiến kỹ thuật, phát triển nông nghiệp, thúc ựẩy kiến thức nông thôn

Zandstra H.G (1982) [44] khẳng ựịnh xen canh gối vụ các tác dụng tăng tổng sản lượng của các cây trồng cạn, do tạo ra ựược chế ựộ che phủ ựất tốt hơn, tận dụng ựược bức xạ mặt trời trong suốt thời gian sinh trưởng Các cơ cấu cây trồng ựược thực hiện: ngô + lúa; lúa + ựậu xanh; lúa + lúa mì; lúa + rau; lúa + lúa; mì + ngô

2.2.2.Một số kết quả nghiên cứu ở Việt Nam

Nghiên cứu hệ thống canh tác ở nước ta ựược ựẩy mạnh hơn từ say ngày thống nhất ựất nước Tổng cục ựịa chắnh ựã tiến hành tổng kiểm kê quỹ ựất

Trang 29

và sử dụng ựất hiệu quả Năm 1988, Viện khoa học và kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam ựề xuất 3 hệ thống canh tác trên quan ựiểm nông nghiệp sinh thái là; hệ canh tác vùng ựất trũng, hệ canh tác vùng ven biển, và hệ canh tác ựồi

gò làm cơ sở cho việc xây dựng hệ thống cây trồng

Nguyễn Bá Ngãi (2001), nghiên cứu phương pháp quy hoạch phát triển nông lâm nghiệp cấp xã, kết hợp ựánh giá ựất ựai với phương pháp phân tắch

hệ thống canh tác ựể ựánh giá tiềm năng ựất ựai, xây dựng bản ựồ lập ựịa cấp

xã, phân tắch lựa chọn cây trồng là phù hợp [22]

đào Thế Tuấn (1998), nghiên cứu hệ thống nông nghiệp ựồng bằng sông Hồng ựã phát hiện hàng loạt vấn ựề tồn tại và nguyên nhân của nó và ựề xuất các mục tiêu, giải pháp khắc phục [38]

Phạm Chắ Thành, Phạm Tiến Dũng, đào Châu Thu, Trần đức Viên (1996), trên cơ sở tổng hợp các luận ựiểm về các công trình hệ thống nông nghiệp, ngoài phần hệ thống hoá kiến thức về hệ thống nông nghiệp, các tác giả ựã ựề xuất hương chiến lược phát triển, dự kiến cấu trúc và thứ bậc

hệ thống nông nghiệp Việt Nam gồm các hệ phụ; trồng trọt, chăn nuôi, chế biến, ngành nghề quản lý, lưu thông, phân phối [29] Công trình ựã hỗ trợ ựắc lực cho công tác nghiên cứu nông nghiệp trên cả hai phương diện lý luận và thực tiễn

Về hệ thống cây trồng, ựầu thập kỷ 60 của thế kỷ trước, đào Thế Tuấn cùng các nhà nghiên cứu của Viện khoa học và kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam ựã nghiên cứu ựưa lúa xuân với các giống ngắn ngày và tập ựoàn cây trồng vụ ựông vào chân ựất hai vụ lúa, ựưa cây màu vụ ựông xuân vào chân ựất một vụ lúa màu Ầ ựã tạo nên sự chuyển biến rõ nét về sản xuất lương thực, thực phẩm, trước hết là ựồng bằng sông Hồng, sau ựó là các vùng phụ cận góp phần tăng năng suất và hiệu suất sử dụng ựất nông nghiệp

Khả năng SXNN của nông hộ là một vấn ựề quan trọng để có thể nâng cao ựược khả năng sản xuất của hộ thì vấn ựề quan tâm là làm thế nào xác

Trang 30

ñịnh ñược cụ thể khả năng của hộ cũng như các yếu tố ảnh hướng ñến khả năng này

Tác giả Phạm Văn Hùng (2006) [11] ñã ñề xuất mô hình thực nghiệm ñể ước lượng khả năng SXNN của nông hộ Mô hình xây dựng dưới dạng hàm sản xuất kết hợp giữa hàm siêu việt, hàm Translog biến ñổi và hàm Cobb-Douglas ðể ñưa ra khuyến cáo nhằm nâng cao khả năng SXNN của nông

hộ, tác giả ñề xuất phương pháp phân tích 2 giai ñoạn: Giai ñoạn thứ nhất

sử dụng một mô hình ñể ước lượng ra một chỉ tiêu hay kết quả nào ñó Kết quả này sau ñó ñược sử dụng ñể ước lượng tiếp cho một mô hình khác ở giai ñoạn thứ hai

Sử dụng hàm số ñơn giản A = g(Z1, Z2, Z3, Z4) với các tham số Z1 là tuổi chủ hộ; Z2 là trình ñộ văn hoá của chủ hộ (tính theo số năm ñi học); Z3 là biến giả phản ánh sự tham gia các lớp tập huấn của hộ; Z4 là số mảnh ruộng mà hộ biện có, ñể nghiên cứu tại một số tỉnh ở miền bắc Việt Nam, tác giả ñưa ra kết luận: Sự tham gia của hộ vào các lớp tập huấn có ảnh hưởng rất lớn ñến khả năng của hộ Như vậy, hệ thống khuyến nông hay tăng cường các lớp ñào tạo, tập huấn cho nông dân là ñiều cần thiết trong việc nâng cao nhận thức và khả năng sản xuất của hộ, nhằm nâng cao năng suất và thu nhập và thu nhập cho

hộ nông dân

Nông nghiệp Việt Nam, trong khoảng hai thập kỷ gần ñây, nhờ cách mạng xanh và những TBKT ñã ñạt ñược những thành tựu to lớn trong việc giải quyết vấn ñề an ninh lương thực Từ một nước nông nhiệp lạc hậu, phải nhập khẩu lương thực, ñến nay chúng ta vươn lên trở thành nước xuất khẩu gạo ñứng thứ hai trên thế giới Tuy nhiên, việc ñầu tư năng lượng hoá thạch trong thâm canh cao ở các cùng ñồng bằng sông Hồng, sông Cửu Long và duyên hải miền Trung cũng ñã nảy sinh các vấn ñề về môi trường trong PTNN bền vững

Trang 31

Hệ thống nông nghiệp nước ta muốn phát triển nhanh, cần phải ñạt ñược mục tiêu sau [29]:

- ðạt tốc ñộ phát triển cao và ổn ñịnh Theo quy luật sinh thái, hệ thống càng ña dạng thì tính ổn ñịnh càng cao Do vậy, cần ña dạng hoá hệ thống vừa thoả mãn nhu cầu phát triển vừa làm tăng tính ổn ñịnh

- Cần tiến hành tăng vụ sản xuất, ña dạng hoá sản xuất, ñẩy mạnh chăn nuôi và chế biến, ñẩy mạnh áp dụng TBKH, phát triển ngành nghề nông thôn nhằm giải quyết khó khăn về dư thừa lao ñộng, tăng thu nhập bình quân cho nông dân

Việt Nam ñã ñạt ñược sự phát triển chưa từng có trong lịch sử với mức tăng trưởng kinh tế nhanh và mạnh mẽ ði cùng với ñó là tốc ñộ ðTH nhanh

và sự bất bình ñẳng giữa khu vực nông thôn và thành thị Mức ñộ phát triển cũng diễn ra không ñều ngay chính trong khu vực nông thôn Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản ñang gặp phải những thách thức lớn khi Việt Nam ra nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)

Những khó khăn vĩ mô ñang cản trở sự phát triển của khu vực nông thôn Nơi có tỷ lệ ñói nghèo và tỷ lệ thất nghiệp cao, ô nhiễm môi trường ngày càng trở nên nghiêm trọng, diện tích ñất nông nghiệp ñang ngày càng

bị thu hẹp do quá trình CNH, dịch vụ nông thôn chậm phát triển, các chính sách tài chính cho PTNN còn nhiều bất hợp lý ðất ñai nhỏ lẻ, manh mún, phân loại ñất ñai phức tạp ñang cản trở cơ hội tăng thu nhập thông qua quá trình chuyên môn hoá

ðể nông nghiệp và nông thôn Việt Nam phát triển, tác giả Jan Rudengre (2008) [17] cho rằng:

- Phát triển nông thôn nên có các tiêu chí về quy hoạch PTNN, vệ sinh môi trường nông thôn và văn hoá

- Dự báo quy hoạch dân số, bao gồm cả việc quy hoạch làng xã nhằm tránh tình trạng giảm dân số, ñặc biệt là ở vùng sâu vùng xa

Trang 32

- Năng lực sản xuất của người nông dân còn thấp và cần ñược nâng cao Nên tăng cường sự hỗ trợ của chính phủ, xác ñịnh nhu cầu của nông dân và khả năng thực sự hiện nay của họ dựa trên các buổi ñối thoại và các nghiên cứu

- Xây dựng các mô hình PTNT ñể tăng cường sự phối hợp hiệu lực giữa các bên tham gia, ñặc biệt là khu vực tư nhân

- Vai trò của khu vực tư nhân cần ñược tăng cường hơn nữa

- Vai trò của các tổ chức dân sự trong PTNN nên ñược ñánh giá ñúng trên cơ sở sự ñóng góp hiện tại và sự tham gia của họ vào các hoạt ñộng liên quan ñến PTNT

Theo Trúc Thanh (2008) [30] ñể nông nghiệp, nông thôn, nông dân Việt Nam phát triển bền vững cần phải tiến hành ñồng bộ nhiều giải pháp lớn Trong ñó, giải pháp hàng ñầu là toàn xã hội cần ñổi mới nhận thức về vị trí quan trọng của nông nghiệp, nông thôn và nông dân trong sự nghiệp phát triển ñất nước CNH - HðH trước hết là CNH - HðH nông nghiệp, nông thôn PTNN phải toàn diện cả về kinh tế, văn hoá, xã hội, môi trường … phải thấy hết vai trò của nông nghiệp, nông thôn và nông dân là nguồn cung cấp lao ñộng, ñất ñai, tài sản cho CNH - HðH ñất nước

Tác giả Vũ Xuân ðề (2006) [9] trong quá trình nghiên cứu về sự phát triển của nông nghiệp vùng ñô thị và vùng ven ñô ñã ñưa ra khái niệm về nông nghiệp sinh thái ñô thị ðây là một khái niệm khá mới mẻ, ñược tác giải phát biểu như sau:

Nông nghiệp sinh thái ñô thị là nông nghiệp phát triển trên vùng ñô thị hoặc gần vùng ñô thị Nó thích ứng với hoàn cảnh sinh thái ñô thị và phát huy các lợi thế của ñiều kiện vật chất - kỹ thuật ñô thị ñể ngày càng hoàn thiện các chức năng sinh thái mà nó tham gia vào các chu trình cân bằng và chức năng cung ứng một cách tương thích, nhằm thoả mãn các nhu cầu thị

Trang 33

và ña dạng, mà còn là các sản phẩm văn hoá tinh thần và ñáp ứng nhu cầu nghỉ dưỡng của thị dân

Theo khái niệm này, nông nghiệp sinh thái ñô thị tạo ñược sự gắn kết hài hoà giữa HST ñô thị với các HST tự nhiên và nông thôn Nông nghiệp sinh thái ñô thị sử dụng nhiều hàm lượng khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến

ñể nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm phù hợp với thị trường ñô thị và giữ gìn tốt môi trường sinh thái; phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng phù hợp với phương thức SXNN hiện ñại Trình ñộ quản lý, tổ chức sản xuất và am hiểu khoa học - kỹ thuật, công nghệ trong canh tác của nông dân ngày càng ñược nâng cao, trình ñộ dân trí cũng ñược nâng lên tương ứng với dân trí ñô thị; ñảm bảo việc làm ổn ñịnh cho nông dân trong quá trình CNH, ðTH và có cơ

sở ñể nâng cao thu nhập tương ứng với thị dân

Theo tác giả Nguyễn Xuân Dũng (2007) [7], ñể ñẩy mạnh chuyển dịch

cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong quá trình CNH - HðH cần thực thi một số giải pháp chủ yếu sau ñây:

Một là, nhận thức rõ ñặc trưng của nước ta, từ một nền nông nghiệp tự

cung tự cấp chuyển sang một nên nông nghiệp hàng hoá, cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường trong nước và xuất khẩu, ñòi hỏi phải ñịnh hướng lại SXNN theo yêu cầu cuả thị trường ðẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ ở khu vực nông thôn

Hai là, giải quyết việc làm cho lao ñộng nông thôn là một trong những

giải pháp quan trọng của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn CNH ñi ñôi với ðTH Việc hình thành mạng lưới ñô thị có ñiều kiện tạo thêm nhiều việc làm thu hút phần lớn lao ñộng nông nghiệp, bước ñầu giải quyết vấn ñề dư thừa lao ñộng ở nông thôn

Ba là, tiếp tục ñổi mới và hoàn thiện các chính sách kinh tế vĩ mô như:

chính sách tín dụng, chính sách thuế, chính sách ñất ñai …, nhất là hệ thống luật pháp kinh tế nhằm phát triển mạnh mẽ nền kinh tế nhiều thành phần Tạo

Trang 34

ựiều kiện thuận lợi cho sự phát triển của kinh tế hộ - với tư cách là ựơn vị sản xuất hàng hoá trong nền kinh tế thị trường

Bốn là, nâng cao chất lượng công tác quy hoạch phát triển vùng trong

phạm vi cả nước, quan hệ kinh tế giữa các vùng trên cơ sở phát huy tối ựa lợi thế so sánh của từng vùng

Với ựường lối ựổi mới của đảng và chắnh sách mới của Nhà nước, nhất ựịnh chúng ta sẽ CNH - HđH nông nghiệp, văn minh hoá nông thôn và trắ thức hoá nông dân

2.2.3 Các kết quả nghiên cứu trên ựịa bàn tỉnh Hà Nam và huyện Lý Nhân

để phát triển kinh tế xã hội bền vững vừa ựảm bảo kinh tế tăng trưởng cao, cơ cấu kinh tế cần chuyển dịch theo hương tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp nhưng vẫn ựảm bảo an ninh lương thực, góp phần giữ vững an ninh chắnh trị, ổn ựịnh xã hội, nhất là khu vực nông thôn

Theo Nguyễn xuân đông (2010) [10], Hà Nam cần thực hiện một số giải pháp như sau:

(1) Về ựất ựai: Cần có quy hoạch sử dụng ựất trên cơ sở dành ựủ quỹ ựất nông nghiệp nhất là ựất trồng lúa phục vụ mục tiêu an ninh lương thực Hạn chế chuyển mục ựắch sử dụng ựất nông nghiệp, nhất là diện tắch ựất trồng lúa sang các mục ựắch sử dụng khác;

(2) Quy hoạch lại các vùng SXNN trên ựịa bàn tỉnh, nhất là các vùng trọng ựiểm Từng bước hình thành các vùng sản xuất có năng xuất cao, chất lượng tốt, an toàn vệ sinh thực phẩm

(3) Tăng cường ựầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ SXNN: thuỷ lợi, ựê ựiều, giao thông nội ựồng, Ầ

(4) đẩy mạnh áp dụng khoa học công nghệ mới vào SXNN, nhất là ứng dụng công nghệ cao Tỉnh cần có cơ chế, chắnh sách khuyến khắch nông dân,

Trang 35

các tổ chức, cá nhân ñẩy mạnh ứng dụng, ñưa TBKT mới nhằm tạo sự phát triển ñột phá trong SXNN của tỉnh thời gian tiếp theo

(5) Tăng cường hỗ trợ vốn, giống, phân bón, vật tư, thiết bị … phục vụ sản xuất cho nông dân thông qua các chính sách khuyến nông Nâng mức thù lao cho cán bộ khuyến nông cơ sở ñể khuyến khích, ñọng viên ñội ngũ này làm tốt vai trò cầu nối ñưa TBKT vào sản xuất

Sở KH & CN Hà Nam tiến hành "Nghiên cứu xây dựng vùng sản xuất một số loại rau quả mới làm nguyên liệu phục vụ chế biến công nghiệp tại huyện Lý Nhân " Qua quá trình nghiên cứu thử nghiệm nhóm nghiên cứu ñã

ñề xuất Lý Nhân có thể xây dựng ñược vùng nguyên liệu tập trung 500 ha (năm 2010), ñến năm 2015 là khoảng 900 ha ñể phát triển sản xuất các loại dưa chuột bao tử, dưa chuột quả nhỏ, cà chua bi phục vụ các nhà máy chế biến rau, quả xuất khẩu [27]

Quan ñiểm của Hà Nam về giải quyết các vấn ñề nông nghiệp, nông thôn hiện nay là [20];

- Thứ nhất: ðẩy mạnh phát triển công nghiệp, lấy phát triển công nghiệp,

dịch vụ và ñô thị ñể giải quyết vấn ñề nông nghiệp, nông thôn

- Thứ hai: Phát triển nông nghiệp, nông thôn, trước hết phải phát triển

mạnh lực lượng sản xuất, trong ñó ñặc biệt chú trọng 5 yếu tố: ðất ñai, hạ tầng kỹ thuật, vốn khoa học - công nghệ và phát huy nguồn lực con người, tạo môi trường thuận lợi nhất ñể giải phóng sức sản xuất của mọi thành phần kinh

tế, thu hút các nguồn lực ñầu tư cho nông nghiệp, nông thôn

- Thứ ba: quan tâm phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hoá, xã hội, giáo dục, y tế, quốc phòng an ninh

- Thứ tư: Giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng và phát triển, giữa

tăng trưởng kinh tế với ổn ñịnh xã hội, bảo vệ môi trường, phòng chống và giảm nhẹ thiên tại, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội Với phương châm chỉ ñạo là: giảm ñóng góp, tăng ñầu tư, PTNT toàn diện

Trang 36

Sở Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Hà Nam chỉ ñạo Trung tâm khuyến nông Hà Nam hợp tác với 2 công ty sản xuất phân bón Ninh Bình và Lâm Thao tiến hành khảo nghiệm phân bón trên ñịa bàn huyện Lý Nhân trong thời gian qua [37]:

Trung tâm khuyến nông Hà Nam trong vài năm trở lại ñây, thực hiện nhiệm vụ của mình ñể có những ñóng góp trong PTNT như:

Khảo nghiệm giống lúa: Nhằm tìm ra một bộ giống mới có năng suất

cao, chất lượng tốt Trung tâm khuyến nông Hà Nam khảo nghiệm một số giống lúa có triển vọng về năng suất và chất lượng như: Lúa lai: Syn6;TH3-3; VL20 ;VL24; N.Ưu 838 Lúa thuần: ðV108; ðV8; giống lúa thơm chất lượng cao: Nàng xuân; HT1, BT7; BC15; BC6

Những cơ sở lý luận thực tiễn trong nghiên cứu cho thấy

- Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật trong trồng trọt cũng như nghiên cứu hệ thống trồng trọt cần ñặt trong mối quan hệ với ñiều kiện tự nhiên, ñiều kiện kinh tế - xã hội cụ thể Từ ñó mới có thể khai thác tối ña và sử dụng nguồn lực tự nhiên cũng như kinh tế một cách hiệu quả phục vụ cho nhu cầu phát triển bền vững của ñịa phương

- Các tiến bộ khoa học công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp trong thời gian qua phát triển rất mạnh mẽ Tuy nhiên việc tiếp cận, lựa chọn và áp dụng chúng vào sản xuất ở nhiều nơi còn hạn chế Chính vì vậy mà trình ñộ phát triển của nông nghiệp nước ta nói chung và ñịa bàn nghiên cứu nói riêng còn thấp và chưa tương sứng với tiềm năng sẵn có

Trang 37

3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 địa ựiểm, ựối tượng và thời gian nghiên cứu

3.1.1 địa ựiểm nghiên cứu

đề tài ựược thực hiện tại huyện Lý Nhân với 3 xã đức Lý, đạo Lý và Bắc Lý ựại diện cho các tiểu vùng sinh thái

3.1.2 đối tượng nghiên cứu

- Các tài liệu thứ cấp có ở ựịa phương gồm: ựiều kiện tự nhiên, ựiều kiện kinh tế - xã hội của huyện

- Các hệ thống trồng trọt hiện có trên ựịa bàn huyện

- Các giống cây trồng ựang sử dụng trong sản xuất

- Các hộ nông dân tham gia ựề tài

- Các dòng, giống lúa và các loại phân bón tham gia thắ nghiệm

3.1.3 Thời gian nghiên cứu

- Từ tháng 6 năm 2010 ựến tháng 7 năm 2011

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Lý Nhân

- Vị trắ ựịa lý vùng nghiên cứu

- Tài nguyên khắ hậu của vùng

- điều kiện kinh tế - xã hội của vùng

Trang 38

3.2.3 đánh giá hiện trạng hệ thống trồng trọt trên ựịa bàn huyện

- Các hệ thống trồng trọt có trên ựịa bàn

- Hiện trạng sử dụng giống cây trồng

- đầu tư kỹ thuật thâm canh trên các giống

- Hiệu quả kinh tế các hệ thống trồng trọt hiện tại

* để ựánh giá hiệu quả kinh tế của các hệ thống cây trồng chúng tôi

sử dụng các công thức sau:

+ Tổng giá trị thu nhập: GR = Y * P

Trong ựó: Y là tổng sản phẩm thu hoạch trên một ựơn vị diện tắch

P là giá trị 1 ựơn vị sản phẩm ở thời ựiểm thu hoạch

+ Tổng chi phắ biến ựộng (TVC): Chi phắ vật chất (M) + chi phắ lao ựộng(L)+ Chi phắ năng lượng (P) + Lãi suất ngân hàng của vốn ựầu tư (B) (ựơn vị tắnh (ựồng)

+ Lãi thuần: RAVC = GR Ờ TVC

+Tỷ suất lãi ( %) = (RAVC/ TVC)x 100

3.2.5 đề xuất một số biện pháp kỹ thuật trồng trọt hợp lý cho huyện Lý Nhân

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp thu thập thông tin

3.3.1.1.Thu thập các số liệu thứ cấp

- điều kiện tự nhiên

+ Số liệu về khắ hậu trung bình 5 năm từ năm 2006 - 2010

+ Số liệu về hiện trạng sử dụng ựất (diện tắch và ựịa hình các loại ựất)

- điều kiện kinh tế - xã hội

Trang 39

+ Số liệu về dân số và lao ñộng và các thông tin có liên quan khác

3.3.1.2 Thu thập thông tin bằng phiếu ñiều tra

- ðiều tra mẫu: Chọn 3 xã ñại diện ñể ñiều tra: xã ðức Lý ñại diện cho vùng cao, ðạo Lý ñại diện cho vùng trung, xã Bắc lý ñại diện cho vùng thấp của huyện Lý Nhân Mỗi xã ñiều tra 30 hộ nông dân theo phương pháp ngẫu nhiên về một số thông tin như sau:

+ Diện tích, năng suất, sản lượng các giống lúa cũng như lúa chất và các loại cây trồng chính

+ ðiều tra việc sử dụng giống, phân bón cho một số cây trông chính + kỹ thuật canh tác ñang ñược áp dụng tại ñịa phương

+ Việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất

3.3.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm 1:So sánh một số dòng, giống lúa trong vụ mùa năm 2010 tại huyện Lý Nhân - Tỉnh Hà Nam

* Nội dung: 5 công thức với các giống lúa sau:

G1: Giống lúa Hương thơm số 1 (ð/C)

G2: Giống lúa BC15

G3: Dòng lúa N46

G4: Giống lúa Nàng Xuân

G5: Giống lúa Bắc Thơm số 7

*Bố trí thí nghiệm: Diện tích ô 15 m2 với kích thước ô là (3 m x 5 m)

Trang 40

- Chăm sóc:

+ ðảm bảo ruộng luôn ñủ nước

+ Phòng trừ sâu bệnh :sử dụng các biện pháp thông thường trong sản xuất

Thí nghiệm 2 -Nghiên cứu ảnh hưởng của phân kali ñến một số chỉ

tiêu năng suất của lúa ở vụ xuân năm 2011

Giống tham gia thí nghiệm: Bắc thơm số 7, có 5 mức K2O khác nhau

- Lượng phân bón nền: ( 8 tấn phân chuồng + 120 kg N + 90kg P2O5)/ha

- Thí nghiệm ñược bố trí kiểu khối ngẫu nhiên ñầy ñủ (RCB), với 3 lần nhắc lại

Ngày đăng: 29/11/2013, 00:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.2.Diễn biến một số yếu tố khí hậu nông nghiệp   của huyện Lý Nhân - Luận văn đánh giá hiện trạng hệ thống trồng trọt và đề xuất một số biện pháp kỹ thuật hợp lý tại huyện lý nhân tỉnh hà nam
Bảng 4.2. Diễn biến một số yếu tố khí hậu nông nghiệp của huyện Lý Nhân (Trang 47)
Hình 4.2: Diễn biến lượng mưa qua các tháng  (Trung bình từ năm 2006- 2011 của huyện Lý Nhân) - Luận văn đánh giá hiện trạng hệ thống trồng trọt và đề xuất một số biện pháp kỹ thuật hợp lý tại huyện lý nhân tỉnh hà nam
Hình 4.2 Diễn biến lượng mưa qua các tháng (Trung bình từ năm 2006- 2011 của huyện Lý Nhân) (Trang 49)
Bảng 4.3 Cỏc nhúm ủất chớnh của huyện Lý Nhõn năm 2010 - Luận văn đánh giá hiện trạng hệ thống trồng trọt và đề xuất một số biện pháp kỹ thuật hợp lý tại huyện lý nhân tỉnh hà nam
Bảng 4.3 Cỏc nhúm ủất chớnh của huyện Lý Nhõn năm 2010 (Trang 50)
Hỡnh 4.3: Cỏc nhúm ủất chớnh của huyện Lý Nhõn  năm 2010 ( tỷ lệ%) - Luận văn đánh giá hiện trạng hệ thống trồng trọt và đề xuất một số biện pháp kỹ thuật hợp lý tại huyện lý nhân tỉnh hà nam
nh 4.3: Cỏc nhúm ủất chớnh của huyện Lý Nhõn năm 2010 ( tỷ lệ%) (Trang 51)
Bảng 4.4: Dõn số và lao ủộng của huyện Lý Nhõn năm 2009- 2010 - Luận văn đánh giá hiện trạng hệ thống trồng trọt và đề xuất một số biện pháp kỹ thuật hợp lý tại huyện lý nhân tỉnh hà nam
Bảng 4.4 Dõn số và lao ủộng của huyện Lý Nhõn năm 2009- 2010 (Trang 53)
Bảng 4.5: Hiện trạng sử dụng ủất tự nhiờn năm 2010   của huyện Lý Nhân - Luận văn đánh giá hiện trạng hệ thống trồng trọt và đề xuất một số biện pháp kỹ thuật hợp lý tại huyện lý nhân tỉnh hà nam
Bảng 4.5 Hiện trạng sử dụng ủất tự nhiờn năm 2010 của huyện Lý Nhân (Trang 58)
Hỡnh 4.4. Hiện trạng sử dụng ủất tự nhiờn năm 2010 của huyện Lý Nhõn - Luận văn đánh giá hiện trạng hệ thống trồng trọt và đề xuất một số biện pháp kỹ thuật hợp lý tại huyện lý nhân tỉnh hà nam
nh 4.4. Hiện trạng sử dụng ủất tự nhiờn năm 2010 của huyện Lý Nhõn (Trang 59)
Bảng 4.6. Hiện trạng sử dụng ủất nụng nghiệp năm 2010   của huyện Lý Nhân - Luận văn đánh giá hiện trạng hệ thống trồng trọt và đề xuất một số biện pháp kỹ thuật hợp lý tại huyện lý nhân tỉnh hà nam
Bảng 4.6. Hiện trạng sử dụng ủất nụng nghiệp năm 2010 của huyện Lý Nhân (Trang 60)
Bảng 4.8: Diện tích, năng suất và sản lượng trồng trọt   năm 2009 và 2010 - Luận văn đánh giá hiện trạng hệ thống trồng trọt và đề xuất một số biện pháp kỹ thuật hợp lý tại huyện lý nhân tỉnh hà nam
Bảng 4.8 Diện tích, năng suất và sản lượng trồng trọt năm 2009 và 2010 (Trang 64)
Bảng 4.10: Hiện trạng các công thức trồng trọt tại huyện Lý Nhân - Luận văn đánh giá hiện trạng hệ thống trồng trọt và đề xuất một số biện pháp kỹ thuật hợp lý tại huyện lý nhân tỉnh hà nam
Bảng 4.10 Hiện trạng các công thức trồng trọt tại huyện Lý Nhân (Trang 68)
Bảng 4.11. Hiện trạng diện tích và năng suất lúa năm 2010 - Luận văn đánh giá hiện trạng hệ thống trồng trọt và đề xuất một số biện pháp kỹ thuật hợp lý tại huyện lý nhân tỉnh hà nam
Bảng 4.11. Hiện trạng diện tích và năng suất lúa năm 2010 (Trang 70)
Bảng 4.12: Hiện trạng sử dụng giống và năng suất cây trồng khác. - Luận văn đánh giá hiện trạng hệ thống trồng trọt và đề xuất một số biện pháp kỹ thuật hợp lý tại huyện lý nhân tỉnh hà nam
Bảng 4.12 Hiện trạng sử dụng giống và năng suất cây trồng khác (Trang 73)
Bảng 4.13: Hiện trạng sử dụng phân bón cho một số loại cây trồng (ha) - Luận văn đánh giá hiện trạng hệ thống trồng trọt và đề xuất một số biện pháp kỹ thuật hợp lý tại huyện lý nhân tỉnh hà nam
Bảng 4.13 Hiện trạng sử dụng phân bón cho một số loại cây trồng (ha) (Trang 74)
Bảng 4.14: Hiệu quả kinh tế các công thức trồng trọt   tại huyện Lý Nhân - Luận văn đánh giá hiện trạng hệ thống trồng trọt và đề xuất một số biện pháp kỹ thuật hợp lý tại huyện lý nhân tỉnh hà nam
Bảng 4.14 Hiệu quả kinh tế các công thức trồng trọt tại huyện Lý Nhân (Trang 75)
Bảng 4.15.Thời gian sinh trưởng của các giống lúa thí nghiệm  Thời gian từ cấy ủến ........... - Luận văn đánh giá hiện trạng hệ thống trồng trọt và đề xuất một số biện pháp kỹ thuật hợp lý tại huyện lý nhân tỉnh hà nam
Bảng 4.15. Thời gian sinh trưởng của các giống lúa thí nghiệm Thời gian từ cấy ủến (Trang 79)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w