1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn đánh giá đặc điểm nông sinh học của một số tổ hợp đu đủ lai mới và hai dòng bố mẹ của tổ hợp lai VNĐĐ10

97 652 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn đánh giá đặc điểm nông sinh học của một số tổ hợp đu đủ lai mới và hai dòng bố mẹ của tổ hợp lai VNĐĐ10
Tác giả Hoàng Thị Minh
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Văn Hoan
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Trồng trọt
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 2,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

HOÀNG THỊ MINH

ðÁNH GIÁ ðẶC ðIỂM NÔNG SINH HỌC CỦA MỘT SỐ

TỔ HỢP ðU ðỦ LAI MỚI VÀ HAI DÒNG BỐ MẸ CỦA

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ cho một học vị nào

Tôi xin cam ñoan mọi thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Hoàng Thị Minh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thiện luận văn thạc sĩ nông nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi còn ñược sự giúp ñỡ của các thầy cô giáo trong Khoa Nông học nói chung và các thầy cô giáo trong bộ môn Di truyền giống nói riêng thuộc Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến PGS.TS Nguyễn Văn Hoan ñã tận tình hướng dẫn và tạo ñiều kiện thuận lợi ñể tôi hoàn thành tốt ñề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ của cán bộ công nhân viên Viện Nghiên cứu lúa – trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện về thời gian và ñịa ñiểm ñể tôi tiến hành thí nghiệm và hoàn thiện ñề tài

ðể hoàn thiện ñược luận văn này, tôi còn có sự giúp ñỡ từ bạn bè và các ñồng nghiệp, sự quan tâm ñộng viên từ gia ñình

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Hoàng Thị Minh

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC BẢN ðỒ VÀ ðỒ THỊ viii

DANH MỤC VIẾT TẮT ix

PHẦN I MỞ ðẦU 1

1.1 ðặt vấn ñề 1

1.2 Mục ñích, yêu cầu của ñề tài 2

1.2.1 Mục ñích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

1.3 Ý nghĩa của ñề tài 3

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài 4

2.2 Tình hình nghiên cứu, sản xuất trong và ngoài nước 5

2.2.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ ñu ñủ trên thế giới 5

2.2.2 Sản xuất tiêu thụ ñu ñủ ở Việt Nam 9

2.3 Nguồn gốc phân bố của cây ñu ñủ 10

2.3.1 Nguồn gốc 10

2.3.2 Phân bố 11

2.4 ðặc ñiểm thực vật học cây ñu ñủ 11

2.4.1 Rễ 11

2.4.2 Thân 11

2.4.3 Lá 12

2.4.4 Hoa và cụm hoa 12

2.4.5 Quả và hạt 14

2.5 Các kiểu hình cây và giới tính của ñu ñủ 15

2.6 Cơ chế di truyền tính trạng giới tính của cây ñu ñủ 16

Trang 5

2.7 Nhu cầu dinh dưỡng của cây ñu ñủ 17

2.8 Yêu cầu ngoại cảnh của cây ñu ñủ 18

2.9 Các loại sâu bệnh hại chính trên cây ñu ñủ 19

2.9.1 Sâu hại 19

2.9.2 Bệnh hại 20

2.10 Các giống ñu ñủ và khoảng cách trồng trong sản xuất 21

2.10.1 Các giống ñu ñủ ñược trồng trên thế giới 21

2.10.2 Một số giống ñu ñủ phổ biến ở nước ta 22

2.10.3 Khoảng cách trồng ñu ñủ trong sản xuất 23

PHẦN III VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

3.1 Vật liệu nghiên cứu 27

3.2 Nội dung nghiên cứu 27

3.3 Phương pháp bố trí thí nghiệm 27

3.4 Thời gian và ñịa ñiểm tiến hành thí nghiệm 28

3.5 Các chỉ tiêu theo dõi 28

3.5.1 Nhóm chỉ tiêu về sinh trưởng 28

3.5.2 Nhóm chỉ tiêu về hình thái 29

3.5.3 Nhóm chỉ tiêu về hoa 29

3.5.4 Nhóm chỉ tiêu về quả 30

3.5.5 Tình hình nhiễm sâu bệnh 30

3.6 Các biện pháp kỹ thuật trồng và chăm sóc ñu ñủ 31

3.7 Phương pháp xử lý số liệu 31

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32

4.1 ðặc ñiểm sinh trưởng phát triển của các tổ hợp ñu ñủ lai nghiên cứu và ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến các ñặc ñiểm ñó trong ñiều kiện vụ hè tại Gia Lâm – Hà Nội 32

4.1.1 Thời gian sinh trưởng của các tổ hợp ñu ñủ lai nghiên cứu 32

4.1.2 ðặc ñiểm hình thái lá, quả của các tổ hợp ñu ñủ nghiên cứu 33

Trang 6

4.1.3 Ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến sinh trưởng phát triển

của các tổ hợp ñu ñủ lai nghiên cứu 35

4.2 ðặc ñiểm sinh trưởng phát triển của tổ hợp lai VNðð10 và bố mẹ của chúng ở vụ xuân trong ñiều kiện Gia Lâm – Hà Nội 52

4.2.1 Thời gian các giai ñoạn sinh trưởng 52

4.2.2 Tỷ lệ nảy mầm của các quần thể ñu ñủ nghiên cứu vụ xuân 53

4.2.3 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của tổ hợp VNðð10 và bố mẹ của chúng 54

4.2.4 ðộng thái tăng trưởng ñường kính tán của tổ hợp VNðð10 và bố mẹ của chúng 54

4.2.5 ðộng thái tăng trưởng ñường kính thân của tổ hợp VNðð10 và bố mẹ của chúng 55

4.2.6 ðộng thái ra lá của tổ hợp VNðð10 và bố mẹ của chúng 56

4.2.7 ðộng thái tăng trưởng của các loại quả trên hai dòng bố mẹ 57

4.2.8 Tỷ lệ phân ly giới tính của hai quần thể bố mẹ nghiên cứu 58

4.2.9 ðặc ñiểm hoa và hạt phấn của tổ hợp VNðð10 và bố mẹ của chúng 60

4.2.10 Ảnh hưởng của thời ñiểm thụ phấn và số lần thụ phấn ñến tỷ lệ ñậu quả của hai dòng bố mẹ 61

4.2.11 ðặc ñiểm hình thái của tổ hợp VNðð10 và bố mẹ chúng 63

4.2.12 ðặc ñiểm quả của tổ hợp VNðð10 và bố mẹ của chúng 64

4.2.13 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của tổ hợp VNðð10 và bố mẹ của chúng ở vụ hè 65

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 67

4.1 Kết luận 67

4.2 Kiến nghị 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

PHỤ LỤC 71

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Các nước sản xuất ñu ñủ hàng ñầu thế giới 6

Bảng 2.2 Tình hình sản xuất ñu ñủ trên thế giới từ năm 2003 – 2009 7

Bảng 2.3 Khoảng cách và mật ñộ trồng ñu ñủ trong sản xuất 24

Bảng 3.1 Vật liệu nghiên cứu thí nghiệm 27

Bảng 4.1 Thời gian các giai ñoạn sinh trưởng của các tổ hợp ñu ñủ lai nghiên cứu 32

Bảng 4.2 Màu sắc lá, quả của các tổ hợp ñu ñủ nghiên cứu 34

Bảng 4.3 ðặc ñiểm kích thước lá của các tổ hợp ñu ñủ lai nghiên cứu 35

Bảng 4.4 Ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến ñặc tính nông sinh học của các tổ hợp ñu ñủ lai nghiên cứu 36

Bảng 4.5 Ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến số lá hữu hiệu của các tổ hợp ñu ñủ lai nghiên cứu qua các thời ñiểm theo dõi 39

Bảng 4.6 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các tổ hợp ñu ñủ lai nghiên cứu 42

Bảng 4.7 ðộng thái tăng trưởng ñường kính tán của các tổ hợp ñu ñủ lai nghiên cứu 44

Bảng 4.8 ðộng thái tăng trưởng ñường kính thân của các tổ hợp ñu ñủ lai nghiên cứu 46

Bảng 4.9 ðặc ñiểm hình thái và cơ giới quả của các tổ hợp ñu ñủ lai nghiên cứu 48

Bảng 4.10 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp ñu ñủ lai nghiên cứu ở các mật ñộ khác nhau 50

Bảng 4.11 Tình hình nhiễm sâu bệnh của các tổ hợp ñu ñủ lai nghiên cứu 51

Bảng 4.12 Thời gian các giai ñoạn sinh trưởng của các quần thể ñu ñủ nghiên cứu 53

Bảng 4.13 Tỷ lệ nảy mầm của các quần thể ñu ñủ nghiên cứu 53

Trang 8

Bảng 4.14 ðộng thái tăng trưởng của các loại quả trên hai dòng bố mẹ

của tổ hợp lai VNðð10 57

Bảng 4.15 Tỷ lệ phân ly giới tính của hai quần thể bố mẹ nghiên cứu 59

Bảng 4.16 Kích thước hoa và số hoa/một cụm hoa của quần thể bố mẹ

và con lai 60

Bảng 4.17 Ảnh hưởng của thời ñiểm thụ phấn ñến tỷ lệ ñậu quả của hai

dòng ñu ñủ bố mẹ nghiên cứu 61

Bảng 4.18 Ảnh hưởng của số lần thụ phấn ñến tỷ lệ ñậu quả của hai

Bảng 4.23 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp

ñu ñủ VNðð10 và bố mẹ của chúng trong vụ xuân 66

Trang 9

DANH MỤC BẢN ðỒ VÀ ðỒ THỊ

Bản ñồ 2.1 Bản ñồ các nước trồng ñu ñủ trên thế giới 5

ðồ thị 2.1 Tốp 10 nước dẫn ñầu về sản lượng ñu ñủ xuất khẩu 7

ðồ thị 2.2 Tốp 10 nước dẫn ñầu về giá trị ñu ñủ xuất khẩu 8

ðồ thị 4.1 ðộng thái ra lá của tổ hợp ñu ñủ lai VNðð10 (giống ñại

diện) qua các thời ñiểm theo dõi 40

ðồ thị 4.2 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của tổ hợp VNðð10

(giống ñại diện) qua các thời ñiểm theo dõi 43

ðồ thị 4.3 ðộng thái tăng trưởng ñường kính tán của tổ hợp VNðð10

(giống ñại diện) qua các thời ñiểm theo dõi 45

ðồ thị 4.4 ðộng thái tăng trưởng ñường kính thân của tổ hợp VNðð10

(giống ñại diện) qua các thời ñiểm theo dõi 47

ðồ thị 4.5 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của tổ hợp VNðð10

Trang 11

PHẦN I

MỞ đẦU 1.1 đặt vấn ựề

đu ựủ (Carica papaya L.) là loại cây ăn quả dễ trồng, nhanh cho thu

hoạch, ựạt sản lượng cao, chu kỳ kinh tế ngắn; thắch hợp với nhiều loại ựất,

ựặc biệt có thể trồng xen, trồng gối với các cây trồng khác Các sản phẩm từ

ựu ựủ ựược sử dụng với nhiều mục ựắch khác nhau Hoa ựu ựủ ựược dùng ựể

làm thuốc và các dược liệu khác Quả ựu ựủ xanh chứa khoảng 60 Ờ 70% các

chất dinh dưỡng so với quả chắn, ựược sử dụng làm rau ăn, làm mứt, chắp sấy

khô Quả chắn có giá trị dinh dưỡng rất cao dùng ựể ăn tươi hoặc làm nguyên

liệu cho sản xuất nước quả, mứt ướt, kem, salat đặc biệt nhựa ựu ựủ chứa

chất papain là enzym phân huỷ protein, ựược dùng làm nguyên liệu cho chế

biến thịt, sữa, bia, công nghiệp thuốc tẩy và trong ngành y, Theo phân tắch

hoá học, trung bình trong thịt quả có chứa 85 Ờ 88% nước, 0,6% protein,

0,1% lipit, 8,3% ựường và 60 Ờ 122mg vitamin C đặc biệt trong quả chắn rất

giàu Caroten nên ựu ựủ có tác dụng chống oxy hoá, tăng sức ựề kháng cho cơ thể

Cây ựu ựủ ựược trồng rộng rãi ở nhiều vùng trên thế giới: Châu Á,

Châu Phi, Châu Mỹ ựều có trồng ựu ựủ Ở nước ta, ựu ựủ ựược trồng trên

khắp cả nước, trồng phổ biến ở những vùng trung du, vùng bán sơn ựịa và các

tỉnh ở ựồng bằng sông Hồng Tuy nhiên vị trắ của cây ựu ựủ chưa ựược ựánh

giá và quan tâm ựúng mức Công tác chọn tạo giống chưa ựược trú trọng

nhiều Nguồn giống ựu ựủ hiện nay chủ yếu là các giống ựịa phương, năng

suất cao ựược bà con nông dân chọn lọc và ựể giống Ngoài ra, chúng ta có

nhập nội một số giống từ những nước lân cận như: Thái Lan, đài Loan,

Malaysia, Trung Quốc Như vậy, nguồn giống phục vụ sản xuất không chủ

ựộng Mặt khác giá thành hạt giống nhập nội rất cao, nếu trong nước tự sản

xuất ựược thì giá thành hạt giống sẽ thấp hơn đặc biệt các giống nhập nội có

thắch nghi và khả năng chống chịu với ựiều kiện bất thuận kém hơn, dễ mắc

bệnh hơn so với các giống ựu ựủ ựịa phương

Trang 12

Những nghiên cứu cơ bản nhằm phát triển sản xuất ựu ựủ ở quy mô vườn hộ và trang trại ựang là một hướng ựi mới ựem lại hiệu quả kinh tế cao, nhanh quay vòng vốn cho người nông dân

để phát huy tối ựa tiềm năng năng suất của cây ựu ựủ, cần phải lựa chọn ựược giống tốt và khoảng cách trồng hợp lý Giống phải cho tiềm năng năng suất cao, khả năng chống chịu với ựiều kiện bất thuận và sâu bệnh tốt Khoảng cách trồng liên quan ựến khả năng sử dụng dinh dưỡng trong quần thể và công tác quản lý dịch hại trên ựồng ruộng Lựa chọn ựược một số giống tốt, khoảng cách trồng hợp lý là nhân tố quan trọng quyết ựịnh sự thành bại của sản xuất cây ăn quả nói chung và cây ựu ựủ nói riêng

Xuất phát từ những yêu cầu cấp thiết từ thực tiễn, chúng tôi tiến hành

nghiên cứu ựề tài: Ộđánh giá ựặc ựiểm nông sinh học của một số tổ hợp ựu

ựủ lai mới và hai dòng bố mẹ của tổ hợp lai VNđđ10Ợ

1.2 Mục ựắch, yêu cầu của ựề tài

1.2.1 Mục ựắch

Tuyển chọn ựược các tổ hợp ựu ựủ lai cho năng suất cao, ổn ựịnh, chất lượng tốt, chống chịu tốt với sâu bệnh và ựiều kiện ngoại cảnh bất thuận, ựáp ứng ựược yêu cầu của người sản xuất và thị hiếu người tiêu dùng

Tìm ra khoảng cách trồng hợp lý nhất cho quần thể ựu ựủ ựể có năng suất cao nhất và hạn chế ựược sâu bệnh hại

đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển, khả năng chống chịu với sâu bệnh và ựiều kiện ngoại cảnh bất thuận, ựặc biệt là khả năng cho hạt lai của hai dòng bố mẹ

1.2.2 Yêu cầu

- đánh giá khả năng sinh trưởng, cấu trúc cây, khả năng ra hoa qủa, các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất của các tổ hợp ựu ựủ lai và hai dòng

bố mẹ của tổ hợp lai VNđđ10

- Xác ựịnh một số chỉ tiêu về hình thái, phẩm chất quả của các tổ hợp

ựu ựủ lai nghiên cứu và hai dòng bố mẹ của tổ hợp VNđđ10

Trang 13

- đánh giá tình hình nhiễm một số loại bệnh chắnh trên ựồng ruộng

- Xác ựịnh mật ựộ trồng thắch hợp nhất ựể có năng suất cao, chất lượng quả tốt, ắt nhiễm sâu bệnh

1.3 Ý nghĩa của ựề tài

-Qua ựánh giá về ựặc ựiểm nông sinh học của các tổ hợp ựu ựủ lai nghiên cứu và bố mẹ của tổ hợp VNđđ10 có thể phát hiện ựược các tắnh trạng quý (năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu tốt với sâu bệnh hại và ựiều kiện bất thuận ), trồng ựược ở mật ựộ dầy phục vụ cho công tác chọn tạo giống ựu ựủ lai chất lượng cao

- Chọn ựược tổ hợp ựu ựủ lai cho năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu ựược sâu bệnh, thời gian cho thu hoạch dài cung cấp cho sản xuất

Trang 14

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài

ðu ñủ (Carica papaya L.) là loại cây ăn quả ngắn ngày, có giá trị dinh

dưỡng cao, rất quen thuộc với người dân Việt Nam Thời gian gần ñây, ñu ñủ

ñược xem như là một cây trồng xoá ñói, giảm nghèo cho người nông dân ở

các tỉnh miền núi phía Bắc do trồng ñu ñủ mang lại hiệu quả kinh tế khá cao

Trong công tác nghiên cứu, chọn và lai tạo giống chưa ñược quan tâm nhiều,

tập trung chủ yếu nghiên cứu, tuyển chọn các giống ñu ñủ thuần, ñu ñủ nhập

nội ñưa vào sản xuất

Trong sản xuất, khoảng cách trồng ñu ñủ ñóng vai trò rất quan trọng,

quyết ñịnh tới năng suất và phẩm chất quả Nếu trồng với mật ñộ quá thưa

dẫn tới lãng phí ñất, không tận dụng ñược hết ánh sáng, sản lượng quả trên

một ñơn vị diện tích ñất không cao, mặt khác cỏ dại phát triển mạnh cạnh

tranh dinh dưỡng với cây trồng chính và là nơi chứa các nguồn sâu bệnh hại

Ngược lại, nếu trồng ñu ñủ với khoảng cách quá dày sẽ làm ảnh hưởng ñến

khả năng quang hợp của bộ lá, ñặc biệt là thời kỳ cây phát triển mạnh, bộ

khung tán rộng các lá che khuất lẫn nhau làm giảm khả năng quang hợp, giảm

tuổi thọ của lá, tăng khả năng nhiễm sâu bệnh, tăng sự cạnh tranh dinh dưỡng

giữa các cây Chính vì vậy, việc nghiên cứu xác ñịnh khoảng cách trồng phù

hợp cho từng giống ñu ñủ trong sản xuất có vai trò rất thiết thực [11]

ðể cung cấp hạt lai cho sản xuất thì việc ñánh giá con lai và bố mẹ của

chúng là hết sức cần thiết nhằm xác ñịnh khả năng cho hạt lai của các dòng bố

mẹ, khả năng trống chịu và tiềm năng năng suất của con lai

Trang 15

2.2 Tình hình nghiên cứu, sản xuất trong và ngoài nước

2.2.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ ñu ñủ trên thế giới

Bản ñồ 2.1 Bản ñồ các nước trồng ñu ñủ trên thế giới

Trên bản ñồ cho thấy những nước sản xuất hơn 500.000 tấn ñu ñủ mỗi năm có màu ñen (Brazin, Ấn ñộ ), những nước sản xuất từ 100.000 – 499.999 tấn ñu ñủ mỗi năm có màu xám tối (Trung Quốc, Colombia, Peru ), các nước sản xuất từ 50.000 – 99.999 tấn ñủ ñủ mỗi năm có màu xám (Cuba ), những nước sản xuất từ 10.000 – 49.999 tấn mỗi năm có màu xám sáng (Hoa Kỳ ), các nước sản xuất dưới 10.000 tấn mỗi năm có màu xám nhạt ( Argentina ), các nước không sản xuất ñu ñủ có màu trắng

Bảng 2.1 cho thấy sản lượng ñu ñủ của 20 nước dẫn ñầu chiếm 96% tổng sản lượng ñu ñủ trên thế giới Nhìn chung, sản xuất ñu ñủ của các nước

từ năm 2000 – 2008 ñều tăng qua các năm Tính ñến năm 2008, tổng sản lượng ñu ñủ trên toàn thế giới là 9.095.875 tấn, trong ñó Ấn ðộ là nước sản xuất ñu ñủ lớn nhất với sản lượng 2.685.900 tấn

Trang 16

Ở nhiều quốc gia trên thế giới hiện nay, ñu ñủ ñược xem là một trong

bốn loại quả tươi quan trọng phục vụ cho nhu cầu của con người sau các loại

quả như xoài, chuối và dứa [22]

Bảng 2.1 Các nước sản xuất ñu ñủ hàng ñầu thế giới

Trang 17

Qua bảng 2.1 cho thấy diện tích trồng, năng suất cũng như sản lượng

ñu ñủ của các nước tăng dần qua các năm, trong ñó năng suất và sản lượng tăng nhanh nhất vào năm 2006, diện tích ñu ñủ thế giới tăng cao nhất vào năm

2008 (19,723 triệu ha/năm)

Bảng 2.2 Tình hình sản xuất ñu ñủ trên thế giới từ năm 2003 – 2009

Năm Diện tích (1000 ha) Năng suất

Trang 18

ðồ thị 2.2 Tốp 10 nước dẫn ñầu về giá trị ñu ñủ xuất khẩu

Nguồn: FAOSTAT 2008

Trang 19

Theo tổ chức Nông Lương Quốc Tế (FAO), mỗi năm thế giới sản xuất khoảng 6.634.580 tấn ựu ựủ, trong ựó 95% dùng ăn tươi, số còn lại phục vụ cho ngành công nghiệp chế biến ựồ hộp và sản xuất nhựa mủ [15].

đu ựủ là mặt hàng xuất khẩu có giá trị của các quốc gia như: Ấn độ, Brazil, Mexico, Malaixia, Uganda, Tanzania Hiện nay Mexico là nước xuất khẩu ựu ựủ lớn nhất thế giới Thị trường xuất khẩu ựu ựủ chắnh là Hồng Kông, Singapore, các Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất (UAE) và Ả Rập

Xê út [6]

Ở hầu hết các nước trên thế giới, ựu ựủ ựược sản xuất tập trung trong các trang trại Toàn bộ chi phắ ựầu tư ban ựầu cho việc sản xuất vào khoảng 99.000USD, lãi suất thu về trên một hecta dao ựộng khoảng 13.000 Ờ 44.000 USD Giá bán của ựu ựủ thay ựổi qua các năm và phụ thuộc rất nhiều vào năng suất và thị trường tiêu thụ Thông thường giá của một thùng carton (13kg ựu ựủ) vào khoảng 15USD [15]

Ở khu vực đông nam Á, Malaisia là nước ựứng ựầu về xuất khẩu ựu

ựủ Năm 2006, kim ngạch xuất khẩu ựu ựủ của Malaisia là 73 triệu RM, ựến năm 2007 là 86 triệu RM Kim ngạch xuất khẩu ựu ựủ của nước này chiếm 21% tổng giá trị ựu ựủ xuất khẩu của thế giới [15]

2.2.2 Sản xuất tiêu thụ ựu ựủ ở Việt Nam

Ở Việt Nam, ựu ựủ chưa ựược ựịnh hướng là cây trồng sản xuất ựể xuất khẩu, do ựó những ưu tiên về ựầu tư sản xuất cũng như nghiên cứu chọn tạo cho loại cây này chưa ựược nhiều Diện tắch ựất trồng chưa ựủ lớn, sản xuất cơ bản mới chỉ ựáp ứng ựược nhu cầu tiêu thụ trong nước, chủ yếu phục vụ ăn tươi, chế biến ựồ hộp và các loại mứt Sản xuất chỉ dừng ở mức quy mô vườn hộ [1], [3]

đu ựủ sản xuất ra ựược lái buôn ựến thu mua Giá ựu ựủ trên thị trường Việt Nam thấp hơn so với các nước trên thế giới Bình quân 1kg ựu

ựủ nhà vườn bán cho thương lái với giá 3.500 Ờ 4.500 ựồng/kg Trong khi ựó

Trang 20

ở đài Loan là 1,6 USD/kg Nguyên nhân của sự chênh lệch giá cả này là do mẫu mã quả ựu ựủ của Việt Nam chưa tốt, quả nhiều vết bệnh và vết côn trùng cắn

Mặt khác do diện tắch ựất trồng ựu ựủ phân tán, chưa có một ựơn vị nào ựứng ra quản lý trồng trọt, giúp người dân tạo lập thương hiệu và bao tiêu sản phẩm, do ựó làm sản phẩm có chất lượng thấp mà giá thành lại cao

Thời gian gần ựây, do tác ựộng của nền kinh tế thị trường, nhận thức của người dân ựược nâng cao, ựồng thời do có sự kết hợp của bốn nhà, sản xuất ựu ựủ của nước ta ựã dần mang tắnh thương mại hóa Tổng công ty chế biến rau quả VEGETEXCO Ờ VIETNAM, công ty chế biến các sản phẩm từ rau quả VINAMIT ựã ựầu tư cho người dân ở một số tỉnh thành trong cả nước về cây giống, kỹ thuật trồng chăm sóc ựu ựủ Công ty chịu trách nhiệm bao tiêu sản phẩm, nhờ vậy mà giá bán ựu ựủ ựã ựược nâng lên ựáng kể Người nông dân ựã bắt ựầu có ựược thu nhập ổn ựịnh từ cây trồng này

2.3 Nguồn gốc phân bố của cây ựu ựủ

- Cây ựu ựủ có nguồn gốc từ miền nhiệt ựới châu Mỹ, một số tác giả cho rằng Mêxico và Costa Rica là quê hương của ựu ựủ, từ ựây ựược ựưa trồng ở nhiều nước vùng nhiệt ựới và á nhiệt ựới ẩm trong phạm vi vĩ ựộ 32oBắc ựến 32o Nam Ờ những nơi mà nhiệt ựộ bình quân năm không thấp quá

15oC (Nguyễn Hoàng Anh, 2009)

Trang 21

- Châu Phi: có Tanzania, Uganda

- Châu Mỹ: gồm các nước thuộc Nam Mỹ và Trung Mỹ, ở Bắc Mỹ có Hoa Kỳ

Ở Việt Nam chưa xác ựịnh ựược nguồn gốc, xuất xứ của cây ựu ựủ, nhưng ựến nay hầu hết các tỉnh từ Bắc vào Nam ựều có trồng ựu ựủ, nhiều nhất là các tỉnh miền đông Nam Bộ và Tây Nguyên đu ựủ ựược xem như là cây ăn quả ngắn ngày trong cơ cấu vườn cây ăn quả ở các vùng trong nước (Nguyễn Hoài Anh, 2009)

2.4 đặc ựiểm thực vật học cây ựu ựủ

Trang 22

có nhiều chồi bên, có thể phát triển thành chồi, xong phần lớn ở trạng thái ngủ Cùng trồng trong một ựiều kiện như nhau, thân cây cái sinh trưởng chậm, cây ựực nhanh hơn và cây lưỡng tắnh thì ở dạng trung gian [6]

2.4.3 Lá

Lá ựu ựủ mọc cách, so le, không có lá kèm Cuống dài 60 Ờ 70 cm, rỗng Gân lá hình chân vịt Thời gian từ mọc ựến lúc lá thành thục khoảng 20 ngày, mùa ựông thì dài hơn khoảng 30 ngày

Trong các tháng có nhiệt ựộ cao, dinh dưỡng nước ựầy ựủ, ựu ựủ có thể ra 9 Ờ 11 lá Về mùa ựông từ tháng 11 ựến tháng 2 tốc ựộ ra lá chậm ựi nhiều chỉ ựạt 1 Ờ 2 lá/tháng Khi cây ựược 22 Ờ 27 lá thật cây bắt ựầu ra hoa, số lá trên cây nhiều hay ắt có liên quan chặt chẽ ựến năng suất của cây Một cây trung bình ựạt 13 Ờ 17 lá xanh hoạt ựộng thì tỷ lệ hoa ựậu quả và quả phát triển bình thường Nếu ựạt ựược 25 Ờ 30 lá hoạt ựộng thì năng suất sẽ cao và ổn ựịnh

Trong ựiều kiện nhiệt ựới ở nước ta, nếu có ựủ nước thì quanh năm có thể mọc lá Trong một năm có thể mọc ựược 60 lá Tuổi thọ của lá khoảng trên dưới 4 tháng Cũng như rễ, lá rất mẫn cảm với ựiều kiện khắ hậu bất thuận như sương muối, nhiệt ựộ thấp, úng, hạn, biểu hạn bằng các phản ứng như ra lá chậm, héo rũ, rụng sớm Người ta tắnh rằng trên một cây ựu ựủ sai quả, một lá

ựu ựủ phải làm nhiệm vụ cung cấp dinh dưỡng cho hai quả trở lên Bởi vậy ựể ựảm bảo ựược năng suất cao cần giữ cho bộ lá xanh tốt, không rụng sớm

2.4.4 Hoa và cụm hoa

đu ựủ là cây ựồng chu, nhưng hoa có thể phân biệt thành 3 loại: Hoa ựực, hoa cái và hoa lưỡng tắnh Tuy nhiên sự phân chia này chỉ mang tắnh ước

lệ vì ngay trong cùng một loại hoa cũng có rất nhiều dạng hình khác nhau, vắ

dụ gọi là hoa lưỡng tắnh nhưng trong loại hoa này có ựến 9 dạng hình hoa lưỡng tắnh khác nhau đáng chú ý là sự phân hóa và phát triển thành các loại hoa không chỉ phụ thuộc vào tắnh di truyền mà còn phụ thuộc rất nhiều vào tình trạng dinh dưỡng của cây, ựiều kiện ngoại cảnh và tuổi của cây Nhiệt ựộ

Trang 23

càng cao khuynh hướng sản xuất hoa ñực càng lớn Theo dõi sự chuyển ñổi giới tính cũng như khả năng thụ phấn của hoa, khi nghiên cứu các cây ñu ñủ

trồng trên ñảo Hawai tác giả Singha cho rằng: trong số ñu ñủ trồng ở ñây chỉ

có 16,3% số cây ổn ñịnh giới tính Cũng theo Singha, ñể thụ phấn cho các cây cái cần 5 – 10% cây ñực Theo Folphe và Linch: ñể thụ phấn cho 1ha ñu ñủ

cần 5 – 8 cây ñực

Theo khung phân loại của Storey (1941), trích theo Ying Kwok Chan (2008), hoa ñu ñủ chia ra thành 6 loại:

1 Hoa ñơn tính cái có bầu nhụy và không có nhị ñực

2 Hoa lưỡng tính 5 nhị (pentandria) có 5 chỉ nhị, bầu nhụy có 5 rãnh

3 Hoa lưỡng tính dị hình (carpelloid) có từ 6-9 nhị, bầu nhụy có rãnh dị hình

4 Hoa lưỡng tính thon dài (elongate) có bầu nhụy kéo dài, bề mặt trơn phẳng

và có 10 nhị

5 Hoa lưỡng tính nhụy thoái hóa (barren) có 10 nhị, bầu nhụy bị thoái hóa

6 Hoa ñực, có 10 nhị, không có bầu nhụy

ðặc ñiểm của 3 loại hoa chính:

- Hoa ñực: Mọc thành chùm có cuống dài ñến 1m Hoa ñực thường bé,

5 cánh ñài, 5 cánh vành dính lại thành một hình ống Số nhị ñực thường là 10 Cuống nhị ñính ngay ở cổ ống hoa Nhị cái thoái hóa chỉ còn là một bầu nhỏ, nhụy nhỏ như sợi chỉ Ở ñáy ống hoa có mật, côn trùng lấy mật sẽ mang phấn

ñi thụ phấn cho các hoa cái và hoa lưỡng tính

- Hoa cái: Hoa cái rất to, ít nhất cũng gấp 4,5 lần hoa ñực Hoa có 5

cánh rời nhau, không có chỉ nhị, bầu hoa rất phát triển Nuốm chia thành 5 mảnh chứng tỏ bầu do 5 lá noãn hợp thành Mỗi mảnh rìa xoăn như hình mào

gà, làm tăng diện tích của nuốm, do ñó có khả năng tiếp nhận ñược phấn dễ hơn

Những hoa này cần thụ phấn mới cho năng suất cao, xong cũng có thể ñơn tính sinh (không qua thụ tinh) phát triển thành quả nhưng quả bé, kém ngọt Quả thường tròn, khoảng trống lòng quả to, thịt quả mỏng

Trang 24

- Hoa lưỡng tính ñiển hình: Hoa lưỡng tính có kích thước trung gian, to hơn

hoa ñực nhưng nhỏ hơn hoa cái Hoa lưỡng tính có 5 cánh nhưng cánh không rời hẳn nhau như ở hoa cái mà dính với nhau ở phần dưới của cánh hoa thành một ống Ống ngắn hơn ở hoa ñực và chỉ ñính với nhau trên khoảng 1/3 chiều dài của cánh hoa, còn ở hoa ñực thì ñính với nhau trên 2/3 chiều dài của cánh hoa

Hoa lưỡng tính có cả nhị ñực và bầu trong có noãn Bầu dạng dài và chỉ nhị gắn trên cánh hoa Hoa có 10 nhị ñực Bầu có thể có 5 lá noãn hoặc chỉ có

2 ñến 3 lá noãn Quả hình thành từ hoa lưỡng tính có dạng dài, khoảng trống lòng quả hẹp, quả nặng, thịt dày hơn quả kết từ hoa cái

Quả của cây lưỡng tính ñược ưa chuộng hơn trên thị trường Vì vậy trong sản xuất cần lựa chọn cây cho quả với loại hoa cái hay hoa lưỡng tính cho phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng [11]

ðặc ñiểm cụm hoa ñu ñủ:

Cụm hoa ñu ñủ dựa theo phân loại của Oschae và cộng sự (1975), trích trong tài liệu của I.D.Singh (1990), thì cụm hoa ñược chia thành 3 nhóm chính:

- Nhóm A: Cụm hoa ñơn tính cái – cụm hoa ngắn, chỉ mang hoa ñơn tính cái

- Nhóm B: Cụm hoa lưỡng tính – cụm hoa ngắn, có thể mang lưỡng tính 5 nhị, lưỡng tính thon dài, lưỡng tính bất dục và lưỡng tính dị hình

- Nhóm C: cụm hoa ñực – cụm hoa có cuống dài, mang chủ yếu là hoa ñực,

có thể mang một vài hoa lưỡng tính thon dài ở ñầu ngọn cành của cụm hoa

2.4.5 Quả và hạt

- Quả: Quả ñu ñủ thuộc loại quả thịt có hình dạng thay ñổi theo giống và

ngay trong cùng một giống, thường có dạng dài, ôvan, lê, thuôn dài, thuôn hoặc tròn, khi chưa chín có màu xanh chuyển sang xanh ñậm, xanh sữa và khi chín có màu vàng hoặc vàng da cam, vàng sẫm Vỏ quả mỏng, ít chịu vận chuyển Quả tạo thành bởi 5 lá noãn thế nhưng có thể thấy các thùy quả ít hơn 5, ñường kính ñạt ñược 10 – 25 cm và trọng lượng quả ñạt 0,4 – 5,0 kg Thời gian quả sinh trưởng và phát triển kéo dài 3 – 4 tháng tùy thuộc vào mùa vụ và giống

Trang 25

Ảnh hưởng ñến sự phát triển của quả bao gồm các yếu tố: nhiệt ñộ, nước, phân bón, mức ñộ thụ phấn thụ tinh của quả Nhiệt ñộ cao quả phát triển nhanh, nhiệt ñộ thấp quả phát triển chậm Những vùng trồng ñu ñủ có nhiệt ñộ cao, nhiều ánh sáng, khí hậu khô cho quả ngọt, ñộ ñường cao (chủ yếu là ñường saccaroza) Ngược lại, nhiệt ñộ thấp quả ăn có vị ñắng, phẩm chất kém Trong quả ñu ñủ có hàm lượng ñường tổng số trên dưới 10% và nước chiếm 90 – 92% [11]

- Hạt: Hạt ñu ñủ trong mỗi quả nhiều hay ít phụ thuộc vào việc thụ

phấn thụ tinh và ñiều kiện ngoại cảnh tác ñộng Nếu ñược thụ phấn ñầy ñủ mỗi quả có trên 1000 hạt Tuy nhiên cũng có quả hạt ít và tập trung chủ yếu ở phần cuống hoặc có quả không có hạt Hạt có màng mỏng bao quanh chứa dầu nên rất dễ mất sức nảy mầm

Quả lấy hạt ñể làm giống cần ñể chín ñủ Khi phần nửa quả ñã ñổi màu vàng, hái xuống ñể chín vàng hoàn toàn mới cắt ra lấy hạt Rửa sạch hạt hong khô trong bóng râm, có thể gieo ngay hoặc cất vào túi ñể bảo quản Hạt nảy mầm tốt nhất ở nhiệt ñộ 35oC Nhiệt ñộ dưới 23 oC và trên 44 oC ñều ức chế nảy mầm của hạt [6]

2.5 Các kiểu hình cây và giới tính của ñu ñủ

ðặc tính di truyền của ñu ñủ rất phức tạp, có ñực, có cái lại có cả lưỡng tính và rất dễ bị lai tự do [21] Vì vậy ñu ñủ ñược coi là cây ña tính, vì trong cùng một giống tồn tại nhiều kiểu cây có giới tính khác nhau

Ngay trên cùng một cây, một cành sự hỉnh thành hoa ñực, hoa cái hay hoa lưỡng tính cũng phụ thuộc vào tình trạng dinh dưỡng và tuổi cây Nhiều tác giả ñã xác nhận, có tới 31 kiểu hình của cây trong cùng một giống, từ siêu ñực ñến siêu cái với một loại kiểu hình trung gian, khác nhau về khả năng hình thành cơ quan sinh dục ñực cái

Thông thường trên thực tế các kiểu cây ñược phân ra 3 kiểu hình: cây cái, cây ñực và cây lưỡng tính

Trang 26

- Cây cái: cây chỉ ra hoa cái, hoa ổn ñịnh ít bị ảnh hưởng và chi phối

bởi ñiều kiện ngoại cảnh Nếu dùng phấn của hoa lưỡng tính ñể thụ phấn thì khả năng cho quả rất tốt Quả trên cây cái thường là quả ñơn, cùi quả mỏng Trong ñiều kiện tự nhiên, nếu dùng bao cách ly bao hoa cái lại không cho thụ phấn tự do thì quả sẽ không có hạt, trường hợp này gọi là kết quả ñơn tính, quả nhỏ, hạt không chắc, phẩm chất kém

- Cây ñực: có số hoa ñực chiếm ưu thế Chùm hoa ra ở nách lá, dài từ

10 – 90 cm, không có quả Cá biệt cuối chùm hoa có vài hoa cái kết ñược 1 –

2 quả nhỏ nhưng quả không dùng ñược

- Cây lưỡng tính: nở hoa rất ña dạng, chịu ảnh hưởng nhiều của ñiều

kiện ngoại cảnh và tình trạng của cây như tình hình sinh trưởng, ñộ tuổi cây Khi ñu ñủ ra hoa vào ñầu mùa xuân ñến mùa hạ, nhiệt ñộ tăng cao dần, hoa lưỡng tính cái chuyển sang hoa lưỡng tính ñực và hoa ñực có cuống ngắn Khi hoa ra từ ñầu mùa thu, nhiệt ñộ giảm dần, hoa lưỡng tính dạng ñực và hoa ñực chuyển thành hoa lưỡng tính dạng quả tròn hay dài rồi tiếp tục chuyển thành hoa lưỡng tính dạng cái

Như vậy do ảnh hưởng của thời tiết khí hậu trong năm, trình tự nở của các loại hoa trên cây ñu ñủ lưỡng tính không ổn ñịnh, do ñó khả năng ñậu quả không bằng cây cái, nhưng trọng lượng từng quả lại cao, phẩm chất quả lại tốt hơn quả ở cây cái [22]

2.6 Cơ chế di truyền tính trạng giới tính của cây ñu ñủ

ðu ñủ trong tự nhiên có thể giao phấn, tự thụ hoặc trinh sinh (không cần thụ phấn thụ tinh) phụ thuộc vào dạng cây cạnh nó

ðu ñủ là cây có giới tính phức tạp, tuy những hiểu biết về cấu trúc di truyền của nó chưa ñược nghiên cứu sâu nhưng một số kết quả nghiên cứu về

cơ chế di truyền của ñu ñủ ñã góp ích rất lớn vào công tác chọn tạo giống Các quan sát về nhiễm sắc thể trong phân bào giảm nhiễm của ñu ñủ cho thấy

ñu ñủ có 9 NST ñơn tương ứng với bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 18, và theo giả thuyết cân bằng di truyền của Hofmeyr (1941): các dạng giới tính của

ñu ñủ ñược ñiều khiển bởi một locus gen bao gồm 3 alen là M1, M2, m

Trang 27

Trong ñó M1 và M2 có mặt ở vùng ít hoạt ñộng hay không hoạt ñộng của nhiễm sắc thể giới tính, do ñó nó bị loại bỏ ñi vì không cần thiết cho sự sống ðây là nguyên nhân gây chết của 3 kiểu gen M1M1, M1M2, M2M2 Sự hoạt ñộng ñộc lập của M1,M2 và m trong các kiểu gen M1m, M2m, mm tạo nên 3 dạng giới tính khác nhau của ñu ñủ:

- M1m: quy ñịnh dạng lưỡng tính

- M2m: quy ñịnh giới tính ñực

- mm: quy ñịnh giới tính cái

Các phép lai sẽ cho kết quả như sau:

1 mm (cái) x M1m (lưỡng tính) = mm (cái) + M1m (lưỡng tính)

2 mm (cái) x M2m (ñực) = mm (cái) + M2m (ñực)

3 M1m (lưỡng tính) x M2m (ñực) = M1M2 (chết) + M1m (lưỡng tính) + M2m (ñực) + mm (cái)

4 M1m (lưỡng tính) x M1m (lưỡng tính) = M1M1 (chết) + 2M1m (lưỡng tính) + mm (cái)

Kết quả là thế hệ con ở phép lai (1) và (4) sẽ cho toàn cây cái và cây lưỡng tính Như vậy ở hai phép lai này, tất cả các cây ở thế hệ con ñều cho quả tốt

2.7 Nhu cầu dinh dưỡng của cây ñu ñủ

ðu ñủ có chu kỳ sinh trưởng ngắn Thời gian từ ươm trồng ñến lúc cây

ra hoa chỉ khoảng 4 tháng ðu ñủ ra hoa, kết quả quanh năm Tính trung bình mỗi năm, một cây ñu ñủ cho 15 – 30kg quả/cây Không ít cây còn ñạt 50kg quả/cây Chính vì vậy, việc duy trì và ñảm bảo nhu cầu dinh dưỡng của cây trong toàn bộ chu kỳ sống là rất quan trọng ðặc biệt, cần chú ý bổ xung phân hữu cơ cho cây ñể quả ngọt hơn Bón lót phân vào hố trước khi trồng, bón phân hóa học cần cân ñối giữa tỷ lệ NPK [11]

Trong vườn thâm canh ñu ñủ, trước khi trồng mỗi hốc ñu ñủ ñược bón 1 – 1,5 kg supe lân + 30 – 50 kg phân chuồng hoai mục Trong quá trình sinh trưởng của cây, mỗi năm người nông dân thường bón 3 – 4 lần phân hóa học Bón với hàm lượng như sau: 80 – 100g ñạm sulfat + 100 –

Trang 28

200g supe lân + 5 – 10g kali sulfat Khi bón thường trộn lẫn hỗn hợp ba loại phân này với ñất bột, bón sau khi trời mưa Nếu trời không mưa, phải tưới nước liên tục trong 2 – 3 ngày

Ngoài những nhu cầu về các yếu tố ña lượng kể trên, cây ñu ñủ cần cung cấp ñầy ñủ các nguyên tố trung lượng như canxi và boric Thiếu canxi khả năng ñậu quả của hoa kém, hoa sau khi ñậu quả rụng nhiều Thiếu boric làm mất cân bằng sinh dưỡng giữa ngọn và rễ cây, quả sinh trưởng kém, quả không ñầy ñặn, hình thức và chất lượng xấu [6]

2.8 Yêu cầu ngoại cảnh của cây ñu ñủ

ðu ñủ là loại cây nhiệt ñới nên yêu cầu ñiều kiện ngoại cảnh rất ñặc trưng ñể sinh trưởng và phát triển

- Yêu cầu về nhiệt ñộ: nhiệt ñộ là yếu tố hạn chế sự phân bố cũng như

sự sinh trưởng phát triển của ñu ñủ Nhiệt ñộ thấp dưới 15oC, ñu ñủ ra lá chậm, bộ lá của cây bị tổn hại và có thể dẫn ñến chết nếu lạnh kéo dài Nhiệt

ñộ 2oC ñược coi là nhiệt ñộ gây chết ñối với ñu ñủ Nhiệt ñộ trên 20oC ñược coi là nhiệt ñộ trồng có hiệu quả kinh tế Nhiệt ñộ thích hợp nhất ñể cây sinh trưởng phát triển là 25 – 30oC Nhiệt ñộ cao (>40oC) và cường ñộ chiếu sáng mạnh làm cây bị thiếu nước gây héo lá

Theo yêu cầu về nhiệt ñộ của cây ñu ñủ, ở vùng nhiệt ñới xích ñạo có

ñộ cao 100m so với mực nước biển có thể trồng ñược loại cây này

- Yêu cầu về ánh sáng: ñu ñủ là cây ưa sáng, ñược trồng thuần là thích hợp, chỉ trồng xen với cây trổng chính khi cây còn nhỏ, chưa giao tán Ánh sáng không ñầy ñủ làm các ñốt thân vươn dài, cuống lá nhỏ, phiến lá mỏng và

dễ bi sâu bệnh phá hoại

- Yêu cầu về nước: ñu ñủ cần nhiều nước do diện tích lá lớn xong rất sợ úng,

do cấu trúc lớp bảo vệ lá và rễ rất kém chịu hạn, ñòi hỏi nhiều ôxi trong ñất, rất dễ thối và dễ bị nấm bệnh gây hại Khi ñược cung cấp ñầy ñủ nước, cây sinh trưởng phát triển liên tục cho năng suất cao Lượng nước cây yêu cầu từ 1300 – 1500 mm/năm hoặc hàng tháng lượng nước cung cấp ñạt khoảng 100mm Người ta cũng

Trang 29

nhận thấy rằng, ñu ñủ dễ dàng vượt qua ảnh hưởng của cường ñộ chiếu sáng cao (30.000 – 50.000lux) có kèm theo sự tăng nhiệt ñộ nếu cây nhận ñược ñủ nước

- Yêu cầu về ñất ñai: Cây ñu ñủ không yêu cầu khắt khe về ñất, nhưng phải ñảm bảo ñủ ẩm và ñủ oxi Có thể trồng trên nhiều loại ñất khác nhau nhưng ñất ñó phải giữ nước cũng như thoát nước tốt ðất thông thoáng, có tầng canh tác dày 70cm, hàm lượng khí trong ñất 4% ðất chặt, bí, úng, ngập nước, tầng canh tác mỏng và nghèo dinh dưỡng ñu ñủ sinh trưởng kém và chóng tàn ðu ñủ có thể phát triển ở pH ñất từ 5 – 7, phát triển tốt nhất ở pH trong khoảng 5,5 – 6,5

pH ñất < 5, cây sinh trưởng phát triển kém thậm chí có thể chết [11], [6]

- Gió bão: ðu ñủ có bộ rễ ăn nông, thân xốp, rỗng và mềm nên ñu ñủ rất kém chịu gió, bão nhất là thời kỳ cây ñang mang quả Vì vậy nên trồng ñu ñủ nơi kín gió hoặc có hàng cây chắn gió Gió mạnh làm lá cây bị rách gây tổn hại ñến sinh trưởng phát triển của cây và quả, gió to làm ñổ cây gây xây xát, làm chảy nhựa tạo ñiều kiện cho nấm bệnh phát triển ðể làm giảm tác hại của bão cần phải trống ñổ cho cây bằng cọc tre, nứa hoặc tỉa bớt lá và quả cho cây khi có bão ñổ bộ ñến

2.9 Các loại sâu bệnh hại chính trên cây ñu ñủ

có màu vàng loang lổ, có thể khô ñi và rụng

Trong ñiều kiện tự nhiên, thành phần thiên ñịch của nhện rất phong phú nên hạn chế gia tăng mật ñộ của nhện tốt Khi mật ñộ nhện lên cao có thể

Trang 30

dùng các loại thuốc hóa học ñể phòng trừ như: Trebon, Pegasus, Comite, Nên luân phiên sử dụng thuốc có nguồn gốc hóa học vì nhện trở nên kháng thuốc nhanh

2.9.2 Bệnh hại

- Bệnh virus:

Bệnh khảm lá: do một loại rầy mềm truyền qua vết thương trên cây Trồng ñu ñủ ở vùng ñất mà trước ñã trồng ñu ñủ thường bị nhiễm bệnh này Cây bị bệnh có lá ở phần ngọn cong queo, tán lá bị khảm có nhiều vết vàng xanh lẫn lộn, khảm càng nặng lá càng biến sang màu vàng, kích thước lá nhỏ lại và bị biến dạng Lá già bị rụng nhiều, chỉ còn lại chùm lá khảm vàng ở ngọn Quả nhỏ, biến dạng, chai sượng Bệnh này không lan truyền qua hạt nhưng dễ lây qua các vết thương

Bệnh chùn ngọn (Bunchy top): do bọ nhảy Empoasca papayae truyền virus qua cây ñu ñủ Cây bị bệnh này sẽ lùn, hoa bị rụng khi có bệnh

Bệnh virus ñốm vòng (Ringspot): ñây là loại bệnh rất phổ biến Cây bị bệnh lùn, lá bị khảm biến dạng méo mó, nhỏ hẳn Quả cũng bị nhiễm bệnh, có

vị nhạt do bệnh làm giảm lượng ñường trong thịt quả Khi bị bệnh nặng, cây không ra quả và chết sớm Trên cuống và quả có các ñường vòng tròn hay bầu dục, kích thước 0,5 – 1,0cm, màu xanh tối nên bệnh này ñược gọi là bênh ñốm vòng Vết bệnh ở thân và cuống lá có dạng các sọc ngắn, vùng phiến lá giữa các gân lá nhăn phồng, bìa lá non cuốn xuống, bìa lá già cuốn lên [23]

Bệnh virus là bệnh nguy hiểm rất khó chữa trị vì vậy khi phát hiện cây

bị bệnh cần nhổ bỏ sớm, xử lý ñất và cây bệnh Chưa có thuốc ñặc trị, phòng bệnh là chủ yếu với các biện pháp sau:

Trang 31

+ Trừ môi giới truyền bệnh là rầy mềm truyền bệnh khảm và bệnh ñốm vòng, trừ bọ nhảy phòng bệnh chùn ngọn

+ Trừ ký chủ hay những cây là nơi cư trú và sinh sống của các loại rệp bọ trên

- Bệnh nấm, tuyến trùng:

Bệnh ñốm lá (Anthracnose, Colletotrichum gleosporiodes) thường gây hại quả non khi trời mưa Lá cũng có thể bị nhiễm bệnh Có thể trị bệnh bằng cách xịt maneb nồng ñộ 1/500, 10 ngày một lần Nếu trời mưa và ẩm thấp thì phải xịt một tuần một lần

Bệnh thối gốc hay thối rễ: do nấm Phytophthora gây ra, nó vừa hại rễ vừa hại quả ñu ñủ Nấm ở trong ñất rất khó phòng trị Phải xử lý vườn ươm trước khi gieo trồng cây con, trồng trên ñất cao, luân canh cây ñu ñủ với các cây trồng khác, tránh cuốc xới làm ñứt rễ ñu ñủ Nơi nào ñã có cây bệnh thì phải xử lý ñất bằng Formol trước khi trồng lại

Bệnh phấn trắng do nấm Odium caricacae: phòng trị bằng phun anvil 0,2%, Rovral 0,2%

Bệnh gây cháy lá: do nấm Helminthosporium, trừ bằng phun Kitazin 0,2%, có thể hỗn hợp với vôi 1%

Tuyến trùng: có vài loại tuyến trùng gây hại rễ ñu ñủ, tạo ra các nốt sưng trên rễ phá hại rễ, cây con nhiễm nặng có thể bị chết, cây lớn bị giảm sức tăng trưởng Khi thấy bệnh xuất hiện cần phun thuốc sát trùng

2.10 Các giống ñu ñủ và khoảng cách trồng trong sản xuất

2.10.1 Các giống ñu ñủ ñược trồng trên thế giới

Các giống ñu ñủ trồng phổ biến trên thế giới hiện nay thuộc các nhóm giống như sau:

• Nhóm Solo: khối lượng quả dao ñộng từ 0,5 – 0,6kg Ruột quả màu ñỏ

hoặc vàng Theo Melvin Nishina, các giống có ruột quả màu ñỏ thuộc giống

Sunrise, Sunset và UH SunUp (tạo ra do một ñột biến từ giống Sunset) Giống

có ruột quả màu vàng thuộc giống Waimanalo, Kapoho và UH Rainbow (là con lai F1 ñược tạo ra từ tổ hợp lai giữa UH SunUp và Kapoho) [6], [11]

Trang 32

Ớ Nhóm Cavite Special: khối lượng quả dao ựộng 3 Ờ 5kg Quả thuôn dài, thịt quả màu vàng cam, vị ngọt ựậm Dạng bán lùn, sau khi trồng 6 Ờ 8 tháng cây bắt ựầu ra hoa

Ớ Nhóm Sinta: ựây là giống ựu ựủ lai F1 ựầu tiên của Philippines, là kết quả của phép lai giữa dòng số 3 và dòng số 5 Chống chịu tốt với ựốm hình nhẫn hơn các giống ựu ựủ thường Thuộc dạng bán lùn, cây sinh trưởng mạnh

Số quả 17 Ờ 50 quả/cây, khối lượng quả 1,2 Ờ 2kg Thịt quả chắc, vị ngọt ựậm

Ớ Nhóm Red Lady (F1 Hybrid): chống chịu tốt với ựốm hình nhẫn Chiều cao ựóng quả 80cm, có thể mang 30 quả/cây Khối lượng quả 1,5 Ờ 2kg Quả dạng quả ngắn, phát triển từ hoa cái Quả thuôn dài phát triển từ hoa lưỡng tắnh [11]

2.10.2 Một số giống ựu ựủ phổ biến ở nước ta

Ở nước ta hiện nay ước tắnh có hơn 10 giống ựu ựủ Tuy nhiên rất khó xác ựịnh ựộ thuần chủng của mỗi giống, do hiện tượng thụ phấn chéo ựã tạo nên nhiều giống phức tạp Tùy theo từng ựịa phương mà tên gọi các giống không thống nhất [10] Chẳng hạn như ựu ựủ múi, ựu ựủ rẩy, ựu ựủ Sapa, ựu

ựủ đà Lạt, ựu ựủ Mã Lai, ựu ựủ đài Loan tắm, ựu ựủ đài Loan da bông, ựu ựủ Hồng Kông da sần, ựu ựủ Hồng Kông da láng

Miền Bắc Việt Nam hiện nay thường trồng các giống sau [6], [3]:

Ớ đu ựủ ta: bao gồm tất cả các giống mang tên gọi là ựu ựủ ta Trồng khá phổ biến ở các vùng trung du, vùng bán sơn ựịa và các tỉnh ựồng bằng sông Hồng đặc tắnh chung: sinh trưởng khỏe, lá màu xanh ựậm và rất mỏng, cuống dài và nhỏ Cây cao, chống chịu sâu bệnh và ựiều kiện bất thuận ở mức khá Quả nhỏ, tạo chùm 1 Ờ 3 quả/cuống Trọng lượng quả trung bình 0,3 Ờ 0,8kg Thịt quả vàng, mỏng rất dễ dập nát

Ớ đu ựủ Mexico: là giống ựược nhập trong các năm 1970 Cây cao trung bình, to khỏe, các ựốt rất sắt nhau Lá màu xanh ựậm và dày Cuống lá to màu xanh Quả ựặc, da sù sì, dày và chịu vận chuyển Trọng lượng quả 0,6 Ờ

Trang 33

1,2kg Thịt quả chắc, phẩm chất khá Là giống có tỷ lệ cây lưỡng tắnh và cây cái cao Yêu cầu thâm canh, rất dễ nhiễm bệnh virus

Ớ đu ựủ đại học Nông nghiệp 1: là giống do Bộ môn Rau Quả trường đại học Nông nghiệp 1 chọn tạo vào những năm 1970 từ các giống ựu ựủ ựịa phương trong nước Là giống thấp cây, sinh trưởng khỏe năng suất cao

Lá to màu xanh ựậm, gân lá nổi rõ Chống chịu khá, song cũng rất dễ nhiễm bệnh hoa lá và bệnh chùn ngọn Quả có các dạng: thuôn dài, dạng quả tròn và tròn dài

Ớ đu ựủ Solo: là giống ựược nhập nội vào nước ta từ khá lâu, trồng nhiều ở ựồng bằng sông Cửu Long sau ựó phát triển rộng ra các tỉnh phắa Bắc,

là giống sớm cho quả, thấp cây, năng suất tương ựối cao, phẩm chất ở mức trung bình Quả hình trái lê, trọng lượng trung bình ựạt 0,5 Ờ 0,6kg Hiện nay trồng các giống khác nhau như giống Thuận Vị, giống Thầu dầu

Ớ đu ựủ Trung Quốc: là giống nhập nội từ Quảng đông, thấp cây, quả dài, cuống lá có màu tắm, phiến lá chia thùy sâu, năng suất khá, thịt quả ựỏ hoặc vàng, tuổi thọ ngắn, dễ bị bệnh thối nhũn

Ớ đu ựủ đài Loan: là các giống ựu ựủ lai mới ựược nhập trồng trong thời gian gần ựây từ đài Loan Cây thấp ựến trung bình thấp (1,5 Ờ 2,5m), sinh trưởng khỏe, ắt bị nhiễm bệnh khảm song dễ mẫn cảm với bệnh ựốm vòng trên lá, ựặc biệt là trên quả Là giống có tỷ lệ cây cái cao (ựạt 60% số cây), còn lại là cây lưỡng tắnh Vì vậy thường có hiện tượng thiếu phấn làm quả phát triển không ựều và cần phải thụ phấn bổ khuyết cho hoa cái Là giống yêu cầu thâm canh cao, thắch hợp trồng ở các tỉnh phắa Bắc

Ớ Ngoài các giống ựu ựủ kể trên còn một số giống mới nhập nội ở các nước lân cận nhưng chưa ựược trồng phổ biến như:Sunrise (giống ựu ựủ Solo cải tiến), Knows Ờ yous, Tainung

2.10.3 Khoảng cách trồng ựu ựủ trong sản xuất

Xác ựịnh khoảng cách trồng phù hợp cho từng giống ựu ựủ là một trong những biện pháp kỹ thuật làm tăng khả năng quang hợp của cá thể và quần

Trang 34

thể cây trồng, do tăng khả năng tiếp nhận ánh sáng, tăng số lá hữu hiệu và chỉ

Theo D.O Evans, 1989 khi nghiên cứu khoảng cách trồng ñối với cây

ñu ñủ kết quả cho thấy: ở công thức trồng dày và công thức trồng thưa, ngoài

sự khác nhau về tỷ lệ N, C/N thì ở công thức trồng dày tỷ lệ nhiễm các bệnh virus và nấm nặng hơn công thức trồng thưa [18]

Một trong những biện pháp canh tác phòng trừ sâu bệnh và cỏ dại trong nông nghiệp có hiệu quả thiết thực nhất là gieo trồng với khoảng cách hàng cách hàng và cây cách cây phù hợp Tránh trồng trọt với khoảng cách quá dày hoặc quá thưa tạo mầm mống cho sâu bệnh hại phát triển và lãng phí ñất

Khoảng cách trồng và năng suất ñu ñủ có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Việc giảm bớt khoảng cách giữa các cây, các hàng trong một giới hạn nhất ñịnh sẽ làm tăng năng suất, vượt quá giới hạn ñó năng suất sẽ không tăng thậm chí có thể giảm do sâu bệnh và dịch hại [18]

Bảng 2.3 Khoảng cách và mật ñộ trồng ñu ñủ trong sản xuất

Trang 35

1,8 3,3 660

Theo Farzana Pahwar, 5/2005

Khoảng cách trồng có ý nghĩa quyết ñịnh ñến diện tích lá, cấu trúc quần thể, chế ñộ ánh sáng và sự tích lũy chất khô trong quần thể vườn ñu ñủ ðể lựa chọn khoảng cách trồng ñu ñủ phù hợp cần phải tính ñến ñặc ñiểm sinh trưởng của từng giống cũng như mục ñích sản xuất ñể lá của cây ñu ñủ không che khuất lẫn nhau, tạo sự thông thoáng trong quần thể, tăng khả năng quang hợp và khả năng chống bệnh, tạo ra hiệu ứng rìa làm tăng năng suất

Khoảng cách trồng ñu ñủ trong sản xuất phụ thuộc vào từng giống, từng mục ñích sử dụng và ñiều kiện ñất cụ thể mà trên thế giới hiện nay ñang

áp dụng các khoảng cách trồng khác nhau Khoảng cách trồng thường sử dụng

là 2,4m x 2,4m Tuy nhiên ở một số quốc gia, ñất sản xuất ñu ñủ có tầng canh tác dày, nhiều mùn và dinh dưỡng như ở Queen Land, Ấn ðộ các chủ trang trại sử dụng bộ giống thấp cây và áp dụng khoảng cách trồng 1,8m x 1,8m và 1,0m x 1,0m [16], [12]

Ở Việt Nam, khoảng cách trồng ñu ñủ trong sản xuất hiện nay là 2,0m

Việc xác ñịnh khoảng cách trồng phù hợp với từng mục ñích sản xuất

ñu ñủ cớ ý nghĩa rất quan trọng

ðối với các khoảng cách áp dụng trong sản xuất hiện nay, giai ñoạn ñầu khi cây còn nhỏ hầu như chưa có sự sai khác rõ rệt Tuy nhiên, khi vườn cây ñã chuyển sang giai ñoạn sản xuất quả, khoảng cách trồng có vai trò quyết ñịnh rất lớn tới năng suất vườn cây Nếu khoảng cách trồng quá dày, cây vươn cao, chiều cao ñóng quả tăng, tuổi thọ của lá giảm, sự va chạm giữa các

Trang 36

lá làm rách lá, ảnh hưởng ñến hiệu suất quang hợp Khoảng cách trồng dày còn làm gia tăng diễn biến sâu bệnh trên ñồng ruộng Nguồn bệnh lây lan rộng và phát tán nhanh Nhưng nếu trồng với khoảng cách quá xa tạo cơ hội cho cỏ dại phát triển và không ñảm bảo sản lượng quả trên một ñơn vị diện tích Mặt khác do ñặc ñiểm sinh trưởng của ñu ñủ, bộ lá của cây lớn, trồng khoảng cách phù hợp làm tăng khả năng che phủ ñất của cây, hạn chế sự mất nước bề mặt của ñất và cây sinh trưởng rất tốt Ngược lại, nếu khoảng cách trồng quá xa thì khả năng che phủ ñất của cây kém, ñất nhanh bị khô do mất nước bề mặt, giảm khả năng sinh trưởng của cây nếu ta không bổ sung nước kịp thời [16]

Trang 37

PHẦN III VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Vật liệu nghiên cứu

Vật liệu nghiên cứu gồm 7 tổ hợp lai và 2 dòng bố mẹ của tổ hợp VNđđ10 do Viện nghiên cứu lúa trường đại học Nông nghiệp Hà Nội cung cấp ựược thể hiện trong bảng sau:

Bảng 3.1 Vật liệu nghiên cứu thắ nghiệm

3.2 Nội dung nghiên cứu

- Thắ nghiệm 1: đánh giá ựặc ựiểm sinh trưởng phát triển, năng suất và khả năng trống chịu sâu bệnh của 6 tổ hợp ựu ựủ lai nghiên cứu

đánh giá sự ảnh hưởng của khoảng cách trồng ựến các ựặc ựiểm nông sinh học, năng suất và khả năng chống chịu với sâu bệnh của các tổ hợp ựu ựủ lai nghiên cứu

- Thắ nghiệm 2: đánh giá ựặc ựiểm sinh trưởng phát triển của con lai VNđđ10, 2 dòng bố mẹ và khả năng cho hạt lai của chúng

3.3 Phương pháp bố trắ thắ nghiệm

Thắ nghiệm mật ựộ gồm 3 công thức:

Trang 38

Cơng thức 1: 3300 cây/ha , khoảng cách 1,5 x 2 m (cây cách cây 1,5m, hàng cách hàng 2 m)

Cơng thức 2: 2500 cây/ha, khoảng cách 2 x 2 m

Cơng thức 3: 2000 cây/ha, khoảng cách 2 x 2,5 m

- Thí nghiệm đánh giá các tổ hợp lai được bố trí theo kiểu Slip – plot, 3 lần nhắc lại, 3 cây/1 lần nhắc lại Với giống là nhân tố chính, khoảng cách là nhân tố phụ

- Thí nghiệm đánh giá bố mẹ và con lai được bố trí theo kiểu tập đồn (theo dõi tối thiểu 20 cây), khơng nhắc lại, mật độ 2500 cây/ha

3.4 Thời gian và địa điểm tiến hành thí nghiệm

- Thời gian: Vụ hè: 20/3 – 30/12/2010 (đánh giá các tổ hợp đu đủ lai)

Vụ xuân: 12/2010 – 9/2011 (đánh giá tổ hợp VNðð10 và bố mẹ của chúng)

3.5 Các chỉ tiêu theo dõi

3.5.1 Nhĩm chỉ tiêu về sinh trưởng

- Thời gian các giai đoạn sinh trưởng

+ Thời gian từ gieo hạt ra bầu đến khi trồng ra ruộng

+ Thời gian từ trồng đến ra hoa đầu tiên

+ Thời gian từ khi ra hoa đầu tiên đến thu quả lần 1

+ Tổng thời gian sinh trưởng

- ðộng thái tăng trưởng của cây

+ ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây: chiều cao cây được đo bằng thước từ mặt đất cho tới đỉnh ngọn của thân cây

+ ðộng thái ra lá: số lá được đếm bằng cách đánh dấu sơn

Trang 39

+ động thái tăng trưởng ựường kắnh thân: Dùng thước panme ựo tại vị trắ thân cây cách mặt ựất 5 cm

+ động thái tăng trưởng ựường kắnh tán: đường kắnh tán là ựoạn thẳng

ựi qua 3 ựiểm: ngọn lá bên này, ngọn cây và ngọn lá bên kia

+ động thái tăng trưởng của 3 loại quả (quả tự thụ, quả lai, quả thụ phấn tự do)

3.5.2 Nhóm chỉ tiêu về hình thái

+ Tỷ lệ phân ly giới tắnh (ựánh giá ở bố mẹ)

+ đặc ựiểm màu sắc các bộ phận của các tổ hợp lai

+ độ dài ựốt mang quả

- Chiều cao nở hoa ựầu tiên

- Sự phát triển của hoa ựầu tiên: hoàn chỉnh hay bị rụng

- Số lượng hạt phấn: đánh giá cảm quan (nhiều, trung bình, ắt)

- Tỷ lệ bất dục của hạt phấn khi soi trên kắnh hiển vi: Lấy phấn của 3 hoa trên mỗi cá thể, soi phấn trên kắnh hiển vi, ựếm hạt phấn bất dục/tổng hạt phấn trên 3 quang trường Hạt phấn bất dục là hạt phấn méo mó, không nguyên vẹn

Trang 40

3.5.4 Nhóm chỉ tiêu về quả

+ Chiều cao ựóng quả của các mẫu giống nghiên cứu (ựo khi quả ựầu tiên ựược hình thành (là ngày mà cánh hoa ựã rụng hoàn toàn, nhụy thâm ựen, quả chuyển từ màu vàng sang màu xanh), ựược ựo từ mặt ựất cho tới vị trắ quả ựầu tiên hình thành)

+ Theo dõi tốc ựộ tăng trưởng của quả, so sách giữa 3 loại quả trên cây

mẹ (quả thụ phấn bằng tay (tự thụ), quả lai và quả thụ phấn tự do)

Ớ Các ựặc ựiểm về hình thái quả

- Màu sắc quả: khi xanh, khi chắn

- Chiều dài quả

- Chiều dài cuống quả

- đánh giá cảm quan: nhạt, ngọt, ngọt trung bình, rất ngọt

Ớ Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất

- Tỷ lệ ựậu quả

- Số quả trên cây

- Khối lượng trung bình quả

- Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu

3.5.5 Tình hình nhiễm sâu bệnh

Theo dõi một số sâu bệnh hại chắnh:

- Bệnh virus, mốc sương, ựốm lá, thối gốc, thán thư, nhệnẦ

Ngày đăng: 29/11/2013, 00:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Alyelaagba, I.O.O and M.O.A. Fawusi (1988), Estimation of the area of detached or intract leave or papaya, Indian Journal or Agriculture Sciences Sách, tạp chí
Tiêu đề: Estimation of the area of detached or intract leave or papaya
Tác giả: Alyelaagba, I.O.O and M.O.A. Fawusi
Năm: 1988
15. Cohen, Lavi, Spiegel – Roy (1989), Papaya pollen viability and storage, Sci, Hort, 40: 317 – 324 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Papaya pollen viability and storage
Tác giả: Cohen, Lavi, Spiegel – Roy
Năm: 1989
16. Crane, JH (2005), “Papaya Growing in the Florida Home Landscape”, Horticultural Sciences document HS11, Florida Cooperative Extension Service, Institute of Food and Agricultural Sciences, University of Florida Sách, tạp chí
Tiêu đề: Papaya Growing in the Florida Home Landscape
Tác giả: Crane, JH
Năm: 2005
17. Pak. J. Bot, 2007, Maintenance germination capacity of stored pollen of Carica papaya L. Department of Botany, University of Karachi, Karachi 75270, Pakistan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Maintenance germination capacity of stored pollen of Carica papaya L
18. Singh, I.D. (1990). Papaya. Oxford and IBH Publishing Co. Pvt. Ltd., New Delhi. P 1- 224 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Papaya
Tác giả: Singh, I.D
Năm: 1990
20. Pollen Viability of Carica Papaya. Revista Brazil. Bt Jun 2008. Tài liệu Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Revista Brazil. Bt Jun 2008
1. Nguyễn Hoàng Anh (2009). Cõy ăn quả ủặc sản – Kỹ thuật trồng và chăm sóc, Nhà xuất bản Hà Nội, Trang 114 – 138, 142 trang Khác
2. Nguyễn Tiến Bân (1997). Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Trang 23 Khác
3. ðường Hồng Dật (2000), Nghề làm vườn – Cây ăn quả 3 miền, NXB Văn hóa dân tộc Hà Nội Khác
4. Phạm Văn Duệ (2006). Giáo trình kỹ thuật trồng cây ăn quả, Nhà xuất bản Hà Nội, Trang 125 – 131, 206 trang Khác
5. Vũ Công Hậu (1996). Trồng cây ăn quả ở Việt Nam, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Trang 225 – 247, 498 trang Khác
6. Nguyễn Văn Luật (2005). Chuối và ủu ủủ, Nhà xuất bản Nụng Nghiệp, Trang 50 – 75, 79 trang Khác
7. Tôn Thất Trình (1996). Tìm hiểu về các loại cây ăn trái có triển vọng xuất khẩu, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Trang 75 – 80, 166 trang Khác
8. Trần Thế Tục, ðoàn Thế Lư (2004). Cõy ủu ủủ và kỹ thuật trồng, Nhà xuất bản lao ủộng – xó hội Khác
9. Trần Thế Tục (2002). Kỹ thuật trồng xoài, na, ủu ủủ, hồng xiờm, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Trang 105 – 128, 131 trang Khác
10. Trần Thế Tục (2000). Sổ tay người làm vườn, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Trang 178 – 184, 221 trang Khác
11. Trần Thế Tục, Cao Anh Long, Phạm Văn Côn, Hoàng ngọc Thuận, ðoàn Thế Lư (1998), Giáo trình cây ăn quả, NXB Nông nghiệp Hà Nội Khác
12. Nguyễn Danh Vàn (2009), Kỹ thuật canh tỏc cõy ăn trỏi – cõy ủu ủủ (quyển 4), NXB Tổng hợp TP Hồ Chí Minh Khác
14. Arkle, Nakasone (1984), Floral diferentiation in the hermaphroditic papaya, Hort Sci, 10 (6): 832 – 834 Khác
19. The Biology and Ecology of Papaya. (paw paw), Carica papaya L., in Australia. 2003. Office of the Gene Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2.1  cho  thấy  sản  lượng  ủu  ủủ  của  20  nước  dẫn  ủầu  chiếm  96% - Luận văn đánh giá đặc điểm nông sinh học của một số tổ hợp đu đủ lai mới và hai dòng bố mẹ của tổ hợp lai VNĐĐ10
ng 2.1 cho thấy sản lượng ủu ủủ của 20 nước dẫn ủầu chiếm 96% (Trang 15)
Bảng 2.1 Cỏc nước sản xuất ủu ủủ hàng ủầu thế giới - Luận văn đánh giá đặc điểm nông sinh học của một số tổ hợp đu đủ lai mới và hai dòng bố mẹ của tổ hợp lai VNĐĐ10
Bảng 2.1 Cỏc nước sản xuất ủu ủủ hàng ủầu thế giới (Trang 16)
Bảng 3.1 Vật liệu nghiên cứu thí nghiệm - Luận văn đánh giá đặc điểm nông sinh học của một số tổ hợp đu đủ lai mới và hai dòng bố mẹ của tổ hợp lai VNĐĐ10
Bảng 3.1 Vật liệu nghiên cứu thí nghiệm (Trang 37)
Bảng 4.1 Thời gian cỏc giai ủoạn sinh trưởng của cỏc tổ hợp ủu ủủ lai  nghiên cứu - Luận văn đánh giá đặc điểm nông sinh học của một số tổ hợp đu đủ lai mới và hai dòng bố mẹ của tổ hợp lai VNĐĐ10
Bảng 4.1 Thời gian cỏc giai ủoạn sinh trưởng của cỏc tổ hợp ủu ủủ lai nghiên cứu (Trang 42)
Bảng 4.2 Màu sắc lỏ, quả của cỏc tổ hợp ủu ủủ  nghiờn cứu - Luận văn đánh giá đặc điểm nông sinh học của một số tổ hợp đu đủ lai mới và hai dòng bố mẹ của tổ hợp lai VNĐĐ10
Bảng 4.2 Màu sắc lỏ, quả của cỏc tổ hợp ủu ủủ nghiờn cứu (Trang 44)
Bảng 4.3 ðặc ủiểm kớch thước lỏ của cỏc tổ hợp ủu ủủ lai nghiờn cứu - Luận văn đánh giá đặc điểm nông sinh học của một số tổ hợp đu đủ lai mới và hai dòng bố mẹ của tổ hợp lai VNĐĐ10
Bảng 4.3 ðặc ủiểm kớch thước lỏ của cỏc tổ hợp ủu ủủ lai nghiờn cứu (Trang 45)
Bảng 4.4 Ảnh hưởng của khoảng cỏch trồng ủến ủặc tớnh nụng sinh học  của cỏc tổ hợp ủu ủủ lai nghiờn cứu - Luận văn đánh giá đặc điểm nông sinh học của một số tổ hợp đu đủ lai mới và hai dòng bố mẹ của tổ hợp lai VNĐĐ10
Bảng 4.4 Ảnh hưởng của khoảng cỏch trồng ủến ủặc tớnh nụng sinh học của cỏc tổ hợp ủu ủủ lai nghiờn cứu (Trang 46)
Bảng 4.5 Ảnh hưởng của khoảng cỏch trồng ủến số lỏ hữu hiệu của cỏc tổ  hợp ủu ủủ lai nghiờn cứu qua cỏc thời ủiểm theo dừi - Luận văn đánh giá đặc điểm nông sinh học của một số tổ hợp đu đủ lai mới và hai dòng bố mẹ của tổ hợp lai VNĐĐ10
Bảng 4.5 Ảnh hưởng của khoảng cỏch trồng ủến số lỏ hữu hiệu của cỏc tổ hợp ủu ủủ lai nghiờn cứu qua cỏc thời ủiểm theo dừi (Trang 49)
Bảng 4.6 ðộng thỏi tăng trưởng chiều cao cõy của cỏc tổ hợp ủu ủủ lai  nghiên cứu - Luận văn đánh giá đặc điểm nông sinh học của một số tổ hợp đu đủ lai mới và hai dòng bố mẹ của tổ hợp lai VNĐĐ10
Bảng 4.6 ðộng thỏi tăng trưởng chiều cao cõy của cỏc tổ hợp ủu ủủ lai nghiên cứu (Trang 52)
Bảng 4.7 ðộng thỏi tăng trưởng ủường kớnh tỏn của cỏc tổ hợp ủu ủủ lai  nghiên cứu - Luận văn đánh giá đặc điểm nông sinh học của một số tổ hợp đu đủ lai mới và hai dòng bố mẹ của tổ hợp lai VNĐĐ10
Bảng 4.7 ðộng thỏi tăng trưởng ủường kớnh tỏn của cỏc tổ hợp ủu ủủ lai nghiên cứu (Trang 54)
Bảng 4.7 và ủồ thị 4.3 cho thấy, ở cả 3 khoảng cỏch trồng, ủường kớnh  tỏn của cõy ủu ủủ tăng dần từ sau khi trồng, bắt ủầu tăng nhanh từ 60 ngày sau  trồng và ủạt tốc ủộ tối ủa vào giai ủoạn 70 – 90 ngày sau trồng, sau ủú tốc ủộ  này giảm dần - Luận văn đánh giá đặc điểm nông sinh học của một số tổ hợp đu đủ lai mới và hai dòng bố mẹ của tổ hợp lai VNĐĐ10
Bảng 4.7 và ủồ thị 4.3 cho thấy, ở cả 3 khoảng cỏch trồng, ủường kớnh tỏn của cõy ủu ủủ tăng dần từ sau khi trồng, bắt ủầu tăng nhanh từ 60 ngày sau trồng và ủạt tốc ủộ tối ủa vào giai ủoạn 70 – 90 ngày sau trồng, sau ủú tốc ủộ này giảm dần (Trang 55)
Bảng 4.8 ðộng thỏi tăng trưởng ủường kớnh thõn của cỏc tổ hợp ủu ủủ lai  nghiên cứu - Luận văn đánh giá đặc điểm nông sinh học của một số tổ hợp đu đủ lai mới và hai dòng bố mẹ của tổ hợp lai VNĐĐ10
Bảng 4.8 ðộng thỏi tăng trưởng ủường kớnh thõn của cỏc tổ hợp ủu ủủ lai nghiên cứu (Trang 56)
Bảng 4.9 ðặc ủiểm hỡnh thỏi và cơ giới quả của cỏc tổ hợp ủu ủủ lai  nghiên cứu - Luận văn đánh giá đặc điểm nông sinh học của một số tổ hợp đu đủ lai mới và hai dòng bố mẹ của tổ hợp lai VNĐĐ10
Bảng 4.9 ðặc ủiểm hỡnh thỏi và cơ giới quả của cỏc tổ hợp ủu ủủ lai nghiên cứu (Trang 58)
Bảng 4.10 Năng suất và cỏc yếu tố cấu thành năng suất của cỏc tổ hợp ủu  ủủ lai nghiờn cứu ở cỏc mật ủộ khỏc nhau - Luận văn đánh giá đặc điểm nông sinh học của một số tổ hợp đu đủ lai mới và hai dòng bố mẹ của tổ hợp lai VNĐĐ10
Bảng 4.10 Năng suất và cỏc yếu tố cấu thành năng suất của cỏc tổ hợp ủu ủủ lai nghiờn cứu ở cỏc mật ủộ khỏc nhau (Trang 60)
Bảng 4.12 Thời gian cỏc giai ủoạn sinh trưởng của cỏc quần thể ủu ủủ  nghiên cứu - Luận văn đánh giá đặc điểm nông sinh học của một số tổ hợp đu đủ lai mới và hai dòng bố mẹ của tổ hợp lai VNĐĐ10
Bảng 4.12 Thời gian cỏc giai ủoạn sinh trưởng của cỏc quần thể ủu ủủ nghiên cứu (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm